1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kết quả phẫu thuật bắt vít cuống cung và hàn xương liên thân đốt điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng cùng

130 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả phẫu thuật bắt vít cuống cung và hàn xương liên thân đốt điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng - cùng
Tác giả Trương Thái Dương
Người hướng dẫn TS. Phạm Anh Tuấn, TS. Phan Quang Sơn
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại - Thần kinh và sọ não
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Lịch sử nghiên cứu thoát vị đĩa đệm (14)
    • 1.2. Giải phẫu sinh lý cột sống thắt lưng- cùng (17)
    • 1.3. Sinh lý bệnh của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cùng (26)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (39)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (39)
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (40)
    • 2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (40)
    • 2.5. Các biến số độc lập và phụ thuộc (40)
    • 2.6. Phương pháp và quy trình phẫu thuật (48)
    • 2.7. Thu thập số liệu (52)
    • 2.8. Vấn đề y đức (53)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (54)
    • 3.1. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nghiên cứu (54)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu (55)
    • 3.3. Đặc điểm phẫu thuật của nhóm nghiên cứu (61)
    • 3.4. Đánh giá kết quả phẫu thuật (63)
    • 3.5. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị (68)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (70)
    • 4.1. Đặc điểm dịch tễ học nhóm nghiên cứu (70)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng của thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng cùng . 63 4.3. Đặc điểm hình ảnh học của thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng cùng (73)
    • 4.4. Đặc điểm điều trị phẫu thuật thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng cùng (82)
    • 4.5. Kết quả điều trị phẫu thuật thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng (86)
    • 4.6. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm lớn cột sống thắt lưng (95)
  • KẾT LUẬN (104)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (107)
  • PHỤ LỤC (124)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca.

Đối tượng nghiên cứu

Trong khoảng thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 07/2022, tại Khoa Ngoại Thần Kinh Bệnh viện Nguyễn Tri Phương và Bệnh viện Chợ Rẫy, nhiều bệnh nhân đã được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm lớn vùng thắt lưng cùng và điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nẹp vít cột sống qua cuống cung kết hợp hàn xương liên thân đốt.

Mẫu là những bệnh nhân thỏa các tiêu chí sau:

1 Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm lớn vùng thắt lưng- cùng dựa trên lâm sàng và hình ảnh học MRI:

Bệnh nhân có triệu chứng đau lưng lan theo phân bố rễ thần kinh, có thể xuất hiện ở một hoặc hai bên, kèm theo đau chân không điển hình, hoặc có thể gặp hội chứng chùm đuôi ngựa.

Hình ảnh học MRI cho thấy có thoát vị đĩa đệm thắt lưng cùng được đo trên MRI cột sống thắt lưng với tỷ lệ ≥ 50% ống sống trên mặt phẳng ngang, theo nghiên cứu của tác giả Satoh Iwao, với mức độ tối đa là 02 tầng.

2 Được điều trị phẫu thuật nẹp vít cột sống qua cuống cung kết hợp hàn xương liên thân đốt.

3 Thoát vị 1 tầng hoặc 2 tầng.

5 Các bệnh nhân có bệnh án rõ ràng, chi tiết, xét nghiệm đầy đủ phục vụ cho nghiên cứu.

Bệnh nhân không được chọn vào mẫu nghiên cứu khi có kèm:

1 Bệnh nhân được chẩn đoán trượt, mất vững cột sống, hẹp ống sống do các nguyên nhân như dày dây chằng vàng, phì đại mấu khớp, sau chấn thương, thoát vị đĩa đệm tái phát sau phẫu thuật.

2 Bệnh nhân có các nguyên nhân khác như u trong ống sống, các bệnh lý lao cột sống, các nguyên nhân viêm cột sống khác.

3 Bệnh nhân có các yếu tố bệnh nền phức tạp khác, viêm nhiễm da vùng phẫu trường.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa tại Khoa Ngoại Thần Kinh Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương và khoa Ngoại thần kinh Bệnh Viện Chợ Rẫy.

Cỡ mẫu nghiên cứu

Từ tháng 09/2021 đến tháng 07/2022, tất cả bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm lớn vùng thắt lưng cùng đã được điều trị bằng phẫu thuật nẹp vít cột sống qua cuống cung và hàn xương liên thân đốt tại Khoa Ngoại Thần Kinh Bệnh viện Nguyễn Tri Phương và Bệnh viện Chợ Rẫy, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ.

Các biến số độc lập và phụ thuộc

2.5.1 Các biến số độc lập

• Phân tích về dịch tễ: Gồm các biến số:

Tuổi là một biến định lượng được đo bằng năm, và có thể được chuyển đổi thành biến định tính bằng cách phân chia thành năm nhóm tuổi: Nhóm 1 là những người dưới 20 tuổi, Nhóm 2 từ trên 20 đến dưới 30 tuổi, Nhóm 3 từ trên 30 đến dưới 40 tuổi, Nhóm 4 từ trên 40 đến dưới 50 tuổi, và Nhóm 5 là những người trên 50 tuổi.

- Giới tính: Biến định tính; gồm 2 nhóm: 1-Nam và 2-Nữ.

• Phân tích triệu chứng khi nhập viện trước phẫu thuật: Gồm các biến số:

- Thời gian khởi phát triệu chứng: Biến định lượng, đơn vị: Tháng; quy chuyển sang biến định tính bằng cách chia thành 4 nhóm: 1-Dưới 3 tháng, 2-

Từ 3 tháng đến 6 tháng, 3-Trên 6 tháng đến< 1 năm, 4- trên 1 năm.

- Lý do nhập viện: Biến định tính; gồm 3 nhóm: 1-Đau lưng 2-Đau chân 3-Đau lưng và đau chân.

• Phân tích triệu chứng lâm sàng: Gồm các biến số:

- Đau lưng: Biến định tính, gồm 2 nhóm: 1-có; 2-không.

- Đau chân theo vùng phân bố rễ thần kinh: Biến định tính, gồm 2 nhóm: 1-có; 2-không.

- Sức cơ: Biến định tính, gồm 3 nhóm: 1-Sức cơ bình thường (5/5), 2- Giảm sức cơ nhẹ (4/5), 3- Giảm sức cơ nặng hoặc liệt hoàn toàn (3/5 đến 0/5).

- Teo cơ: Biến định tính, gồm 2 nhóm: 1- Có teo cơ và 2-không teo cơ.

- Dấu hiệu căng rễ (dấu Lasègue): Biến định tính gồm 3 nhóm: 1-âm tính; 2-Lasègue < 30 0 ; 3-Lasègue < 60 0

- Rối loạn cơ vòng: Biến định tính, gồm 2 nhóm 1-Có rối loạn cơ vòng; 2- không rối loạn cơ vòng

Hội chứng chùm đuôi ngựa là một biến định tính được phân thành hai nhóm chính: nhóm đầu tiên có triệu chứng tê vùng quanh hậu môn và bộ phận sinh dục kèm theo tình trạng bí tiểu, trong khi nhóm thứ hai không xuất hiện tê tại các khu vực này và cũng không có triệu chứng bí tiểu.

• Phân tích mức độ triệu chứng trên lâm sàng:

Mức độ đau trước phẫu thuật được đánh giá bằng thang điểm VAS cho lưng và rễ thần kinh, là biến định lượng với đơn vị điểm Điểm đau VAS được xác định thông qua việc hỏi trực tiếp bệnh nhân, cho phép họ tự đánh giá mức độ đau bằng một điểm số duy nhất từ 0 đến 10, trong đó 0 tương ứng với không đau và 10 là đau trầm trọng.

Bảng 2.1: Đánh giá theo thang điểm VAS 59

Không đau Ít Vừa Nhiều Rất nhiều Không chịu được

- Đau cột sống thắt lưng (đánh giá theo VAS)

- Đau lan chân kiểu rễ (đánh giá theo VAS)

Thang điểm VAS là một công cụ hữu ích để tự đánh giá mức độ đau của bệnh nhân thông qua bốn câu hỏi cụ thể Đầu tiên, người bệnh được hỏi về cơn đau lưng của mình, tiếp theo là cảm giác đau ở chân Sau đó, bệnh nhân sẽ đánh giá mức độ thắt chặt ở chân và cuối cùng là cảm giác tê ở chân Những câu hỏi này giúp xác định rõ ràng tình trạng sức khỏe và mức độ đau mà người bệnh đang trải qua.

- Đánh giá mức độ hạn chế chức năng cột sống thắt theo thang điểm Oswestry (ODI): Biến định lượng, đơn vị % (phần trăm).

Thang điểm Oswestry bao gồm 10 tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của đau lưng đến cuộc sống hàng ngày, bao gồm: mức độ đau tại thời điểm khám bệnh, khả năng tự chăm sóc cá nhân, nhấc đồ vật, đi bộ, ngồi, đứng, ngủ, sinh hoạt tình dục, tham gia hoạt động xã hội và đi du lịch.

Bảng 2.2: Đánh giá thang điểm Oswestry (ODI) 60

Mục 1: Cường độ đau thắt lưng

Có thể sinh hoạt bình thường mà không cảm thấy đau (0 điểm) Chịu đựng được cơn đau mà không cần dùng thuốc giảm đau (1 điểm) Cảm thấy đau đến mức phải sử dụng thuốc giảm đau (2 điểm).

Thuốc dùng chỉ có tác dụng giảm đau ở mức độ trung bình 3 điểm

Thuốc chỉ có tác dụng giảm đau rất ít 4 điểm

Không sử dụng thuốc vì dùng cũng không có hiệu quả giảm đau 5 điểm

Mục 2: Hoạt động cá nhân

Sinh hoạt cá nhân bình thường không gây ra đau lưng được đánh giá 0 điểm Trong khi đó, sinh hoạt cá nhân bình thường nhưng gây ra đau lưng chỉ đạt 1 điểm Nếu sinh hoạt cá nhân là nguyên nhân gây đau, cần phải thực hiện chậm rãi và cẩn thận để tránh làm tình trạng trở nên xấu hơn.

Cần giúp đỡ trong sinh hoạt cá nhân do đau lưng nhưng vẫn chủ động được

Cần hỗ trợ trong nhiều hoạt động cá nhân hàng ngày do đau ở bốn điểm, khiến việc mặc quần áo trở nên khó khăn và gây cản trở ngay cả khi nằm trên giường.

Có thể nâng lên những trọng lượng nặng mà không làm đau lưng thêm 0 điểm

Có thể nâng lên những trọng lượng nặng nhưng gây đau lưng thêm 1 điểm

Có thể nâng lên những trọng lượng nặng nếu vị trí tiện lợi 2 điểm

Người bệnh có khả năng nâng những vật nhẹ và vừa ở các vị trí thuận tiện (3 điểm) Khi mức độ đau tăng lên, họ chỉ có thể nâng những vật rất nhẹ (4 điểm) Nếu đau đạt mức cao nhất, người bệnh không thể nâng hoặc mang vác bất kỳ vật gì (5 điểm).

Mục 4: Đi bộ Đau không làm hạn chế đi bộ ở bất kỳ khoảng cách nào 0 điểm Đau làm hạn chế đi bộ hơn khoảng 1km 1 điểm Đau làm hạn chế đi bộ hơn khoảng 500m 2 điểm Đau làm hạn chế đi bộ hơn khoảng 100m 3 điểm

Đau đớn khiến người bệnh chỉ có thể di chuyển bằng gậy hoặc nạng 4 điểm, và nỗi đau này nghiêm trọng đến mức họ phải nằm trên giường, không thể tự đi đến nhà vệ sinh.

Mục 5: Ngồi Đau không gây cản trở, có thể ngồi bất kỳ chỗ nào mình muốn 0 điểm Đau làm cho chỉ có thể ngồi được ở một tư thế 1 điểm Đau làm cho chỉ ngồi được hơn 1 giờ 2 điểm Đau làm cho chỉ ngồi được hơn 30 phút 3 điểm Đau làm cho chỉ ngồi được hơn 10 phút 4 điểm Đau làm không ngồi được 5 điểm

Có thể đứng như ý muốn mà không gây đau 0 điểm

Đau có thể ảnh hưởng đến khả năng đứng của bạn: nếu bạn chỉ có thể đứng được hơn 1 giờ, đó là 1 điểm; nếu chỉ đứng được hơn 30 phút, thì là 2 điểm; nếu chỉ đứng được hơn 10 phút, bạn sẽ nhận 3 điểm; và nếu không thể đứng được, đó là 4 điểm Điểm số càng cao cho thấy mức độ đau càng nghiêm trọng.

Có giấc ngủ tốt, không đau 0 điểm

Chỉ có thể ngủ được khi sử dụng thuốc làm giảm đau 1 điểm Ngủ ít hơn 6 giờ mặc dù vẫn sử dụng thuốc giảm đau 2 điểm

Dùng thuốc giảm đau vẫn ngủ ít hơn 4 giờ 3 điểm

Dùng thuốc giảm đau vẫn ngủ ít hơn 2 giờ 4 điểm Đau làm cho không ngủ được chút nào 5 điểm

Mục 8: Sinh hoạt tình dục (SHTD)

SHTD bình thường mà không gây đau 0 điểm

SHTD bình thường nhưng gây đau lưng ít 1 điểm

SHTD bình thường nhưng gây đau lưng nhiều 2 điểm

Khó khăn khi SHTD do đau lưng 3 điểm

Gần như không SHTD do đau lưng 4 điểm

Không thể SHTD do đau lưng 5 điểm

Mục 9: Hoạt động xã hội

Hoạt động xã hội bình thường có thể diễn ra mà không gây đau lưng, trong khi một số hoạt động có thể làm tăng cảm giác đau lưng Đau lưng không ảnh hưởng đến các hoạt động tiêu tốn năng lượng như nhảy hay chạy.

2 điểm Đau lưng hạn chế hoạt động xã hội, tôi không ra ngoài đường thường xuyên

3 điểm Đau lưng nên tôi chỉ ở nhà 4 điểm Đau làm không ngồi được 5 điểm

Tôi có thể đi bất kỳ đâu mà không gây đau lưng; tuy nhiên, nếu có đau lưng nhẹ, tôi vẫn có thể di chuyển Đau lưng nhiều khiến tôi chỉ có thể đi trong vòng 2 tiếng, hoặc thậm chí chỉ khoảng 1 tiếng nếu cơn đau nặng hơn Trong trường hợp đau lưng nghiêm trọng, tôi chỉ có thể đi được khoảng 30 phút, và nếu tình trạng trở nên tồi tệ, tôi không thể đi lại được trừ khi đến bác sĩ hoặc bệnh viện.

- Cách tính điểm Oswestry: Với mỗi tiêu chí cho điểm tăng dần từ 0 đến

Phương pháp và quy trình phẫu thuật

Phẫu thuật bắt vít cuống cung và hàn xương liên thân đốt là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh thoát vị đĩa đệm lớn ở cột sống thắt lưng, được thực hiện tại khoa Ngoại Thần Kinh của Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương và Bệnh viện Chợ Rẫy Quy trình phẫu thuật bao gồm nhiều bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

- Bệnh nhân được làm các cận lâm sàng, khám tiền mê trước mổ.

Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi phẫu thuật Họ sẽ được tắm khử khuẩn tại vị trí phẫu thuật dự kiến và được vô trùng, sau đó băng cố định bằng gạc lớn vô trùng.

- Bệnh nhân được chuẩn bị trước 1 hoặc 2 đường truyền tĩnh mạch và tiêm kháng sinh dự phòng trước 30 phút.

Bệnh nhân được gây mê nội khí quản và đặt ở tư thế nằm sấp, với gối kê hai bên từ xương đòn đến bờ sườn và mào chậu, đầu được kê nghiêng trên gối dẹt Sau khi sắp xếp tư thế, cần kiểm tra ống nội khí quản và mạch mu chân ở cả hai bên.

- Chụp C-arm để xác định tầng thoát vị đĩa đệm và đường rạch da tương ứng.

Hình 2.2: Tư thế bệnh nhân trong phẫu thuật cột sống lối sau.

“Nguồn: Bệnh viện Chợ Rẫy”

- Xác định đường rạch da từ đốt sống tầng trên và kết thúc dưới đốt tổn thương 1 đốt.

- Tách cân cơ, dây chằng liên gai từ đường giữa sang hai bên, bộc lộ bản sống, bảo tồn dây chằng liên gai và bao khớp hai bên.

Hình 2.3: Bộc lộ cung sau

• Đặt dụng cụ kết hợp xương:

Điểm vào của vít cuống cung (Entry point) ở vùng thắt lưng được xác định là giao điểm giữa đường giữa mấu ngang và bờ ngoài mấu khớp trên Tại đốt sống S1, điểm vào này nằm ngay trên đỉnh của cuống cung.

- Góc tới: đốt sống L1, L2, L3, L4, L5, S1 chéo vào trong lần lượt các góc 5 0 ,10 0 ,15 0 ,20 0 , 25 0 và 25 0 Hướng ra trước song song với tấm tận.

- Dùi lỗ cuống cung ngay điểm vào cho tất cả đốt sống cần cố định, kiểm tra lại với C-arm trước khi bắt vít.

Hình 2.4: Dùi, bắt vít cuống cung lối sau

• Cắt bản sống giải ép:

- Cắt toàn bộ hoặc 2/3 bản sống 2 bên, cắt mặt khớp trên đốt sống dưới, lấy hết dây chằng vàng, bộc lộ vùng an toàn

- Giải ép toàn bộ màng cứng và rễ thần kinh.

- Cắt đĩa đệm và hàn xương liên thân đốt:

Nhẹ nhàng vén rễ trên ra ngoài và vén màng cứng, đồng thời đưa rễ dưới vào trong để bộc lộ mặt sau đĩa đệm Sử dụng dao nhỏ để cắt vành xơ hình chữ nhật một cách rộng rãi.

42 lấy hết nhân đệm, vòng xơ đến tấm tận Hạn chế vén rễ quá căng khi chưa lấy hết đĩa đệm thoát vị.

- Đặt dụng cụ hàn xương phù hợp kích thước khoảng liên thân sống.

Cố định cột sống có nén ép bao gồm việc kiểm tra rễ thần kinh và thực hiện cầm máu kỹ lưỡng sau mổ Quá trình này bao gồm cầm máu vết mổ, khâu tái tạo dây chằng trên gai, đặt dẫn lưu và đóng vết mổ từng lớp để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong phục hồi.

Thu thập số liệu

Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chí tham gia nghiên cứu đều được thu thập dữ liệu theo một mẫu chuẩn, cụ thể là “Bảng thu thập số liệu phẫu thuật thoát vị đĩa đệm lớn vùng thắt lưng-cùng”.

- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để lưu trữ và phân tích số liệu.

Dân số nghiên cứu được mô tả qua các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và hình ảnh học trước phẫu thuật Đối với các biến định lượng, chúng tôi sử dụng trung bình và độ lệch chuẩn để phân tích Trong khi đó, các biến định tính được thể hiện thông qua tần suất hoặc tỷ lệ phần trăm.

Phép kiểm T-test bắt cặp được thực hiện để so sánh điểm VAS và ODI trước và sau phẫu thuật, tại tháng thứ 3 và tháng thứ 6 Đồng thời, phép kiểm ANOVA được sử dụng để so sánh giá trị trung bình các biến liên quan sau phẫu thuật.

Đánh giá kết quả phẫu thuật được thực hiện dựa trên các biến số như vị trí vít chân cung, vị trí miếng ghép đĩa đệm và kết quả hàn xương sau phẫu thuật Đối với biến định lượng, các chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích, trong khi biến định tính được đánh giá thông qua tần suất hoặc tỷ lệ phần trăm.

Đánh giá tỷ lệ biến chứng trong và sau phẫu thuật được thực hiện dựa trên các biến số như rách màng cứng, tổn thương rễ thần kinh, vỡ cuống cung, lượng máu mất và lượng máu truyền Đối với biến định lượng, các chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng, trong khi biến định tính được phân tích thông qua tần suất hoặc tỷ lệ phần trăm.

- Kết quả được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Vấn đề y đức

Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi nhận được sự phê duyệt từ hội đồng đạo đức của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, cũng như các hội đồng đạo đức của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương và Bệnh viện Chợ Rẫy.

KẾT QUẢ

Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 : Giới tính nhóm nghiên cứu Nhận xét:

- Nữ giới chiếm tỉ lệ đa số là 56,8% Tỉ lệ nam: nữ là 1:1,2

Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 50,89 ± 0,267 tuổi.

Nhỏ nhất 24 tuổi; lớn nhất 67 tuổi

Biểu đồ 3.2: Phân bố nhóm tuổi Nhận xét:

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là tuổi trung niên, trung bình là 50 tuổi

- Nhóm tuổi thường gặp nhất là 50-59 tuổi chiếm tỉ lệ 42%

- Ghi nhận có 02 trường hợp trẻ tuổi từ 20-29 tuổi.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1: Lý do nhập viện

Lý do vào viện Số BN (n) Tỉ lệ (%) Đau 1 bên chân 4 4,9 Đau 1 bên chân + đau lưng 75 92,6 Đau 2 chân + lưng 2 2,5

20-29 tuổi (n=2) 30-39 tuổi (n) 40-49 tuổi (n) 50-59 tuổi (n4) 60-69 tuổi (n)

- Đa phần bệnh nhân nhập viện với triệu chứng đau 1 bên chân kèm theo đau lưng chiếm tỉ lệ 92,6%

Bảng 3.2: Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng Lượng giá Số BN (n) Tỉ lệ (%) Đau lưng Có 73 90,1

Rối loạn cơ vòng Có 1 1,2

- Hầu hết bệnh nhân có triệu chứng đau lưng chiếm 90,1%

- Triệu chứng nặng ghi nhận có 9,9% BN teo cơ và 1 BN có rối loạn cơ vòng.

Bảng 3.3: Thời gian bệnh Thời gian mắc bệnh Số BN (n) Tỉ lệ (%)

- Thời gian mắc bệnh chủ yếu là dưới 6 tháng chiếm tỉ lệ 91,4% Thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng chiếm tỉ lệ cao nhất là 49,4%.

3.2.4 Vị trí rễ thần kinh tổn thương trên lâm sàng

Bảng 3.4: Rễ thần kinh tổn thương trên lâm sàng Triệu chứng đau rễ thần kinh Số BN (n) Tỉ lệ (%)

- Vị trí rễ thần kinh tổn thương thường gặp là L5 – S1 chiếm tỉ lệ 37%, kế đến là vị trí S5 chiếm 34,6%.

Bảng 3.5: Nghiệm pháp nâng chân Nghiệm pháp nâng chân Số BN (n) Tỉ lệ (%) Đau ≤ 30 độ 26 32,1 Đau ≤ 70 độ 55 67,9

- Tỉ lệ BN chèn ép nặng đau khi nâng chân < 30 độ là 32,1%

3.2.6 Thang điểm VAS trước mổ

Bảng 3.6: Thang điểm VAS trước mổ

Số BN (n) Tỉ lệ (%) Điểm VAS lưng trung bình trước mổ

8,04 ± 2,58 Nhỏ nhất 7 điểm; lớn nhất 10 điểm

10 điểm 4 5,0 Điểm VAS rễ thần kinh trung bình trước mổ

7,85 ± 1,94 Nhỏ nhất 7 điểm; lớn nhất 10 điểm

- Thang điểm VAS lưng trung bình trước mổ là 8,04 điểm, VAS rễ thần kinh trung bình trước mổ là 7,85 Mức độ đau nhiều

- Đa phần bệnh nhân cảm thấy đau nhiều với thang điểm VAS lưng là

8 điểm, chiếm 46,9% và VAS rễ thần kinh là 7 điểm chiếm 51,4%

- Ghi nhận có 5.0% BN cảm thấy đau rất nhiều với thang điểm VAS lưng là 10 điểm và 2,5% với VAS rễ thần kinh là 10 điểm

3.2.7 Thang điểm ODI trước mổ

Bảng 3.7: Thang điểm ODI trước mổ

Số BN (n) Tỉ lệ (%) Điểm ODI trung bình trước mổ 35,17 ± 1,92

Nhỏ nhất 30 điểm; lớn nhất 40 điểm

Phân độ ODI trước mổ

- Điểm trung bình ODI trước mổ là 35,17 điểm

Trước phẫu thuật, 95,1% bệnh nhân được phân độ ODI mức 4, cho thấy tình trạng mất chức năng rất nặng Chỉ 4,9% bệnh nhân có phân độ ODI mức 3, cho thấy cơn đau đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động, tâm lý và đời sống hàng ngày của họ.

3.2.8 Đặc điểm cộng hưởng từ trước mổ

Bảng 3.8: Đặc điểm chụp cộng hưởng từ

Thoái hoá đĩa đệm theo Pfirrmann Độ 4 45 55,6 Độ 5 36 44,4

- Đa phần BN bị thoát vị nhiều tầng trên hình ảnh cộng hưởng từ chiếm 58,1%

- Tất cả BN đều thoái hoá đĩa đệm theo Pfirrmann mức độ 4 và 5. Thoái hoá hoá độ 4 chiếm nhiều hơn là 55,6%.

Biểu đồ 3.3: Vị trí thoát vị trên hình ảnh cộng hường từ Nhận xét:

- Vị trí thoát vị đĩa đệm thường gặp nhất trên hình ảnh cộng hưởng từ là L4-L5 + L5-S1 chiếm tỉ lệ 38,3% Kế kiếp là thoát vị L4L5 chiếm 33,3%

Đặc điểm phẫu thuật của nhóm nghiên cứu

3.3.1 Thời gian phẫu thuật và lượng máu mất

Bảng 3.9: Thời gian phẫu thuật và lượng máu mất

Thời gian phẫu thuật (phút) 160,25 ± 28,72 phút

Ngắn nhất 120 phút ; dài nhất 200 phút

Lượng máu mất (ml) 282,72 ± 132,32 ml Ít nhất 150 ml ; nhiều nhất 1000 ml Nhận xét:

- Thời gian mổ trung bình là 160,25 phút

- Lượng máu mất trung bình là 282,72 mml.

Biều đồ 3.4: Mức độ mất máu trong mổ Nhận xét:

- Đa phần bệnh nhân mất máu dưới 500 ml, chiếm tỉ lệ 96,3%

- Ghi nhận có 03 trường hợp mất máu > 500ml Trong đó có 01 trường hợp bệnh nhân nữ 30, nhập viện vì yếu chân, được chụp

Bài viết đề cập đến trường hợp thoát vị đĩa đệm đa tầng L3-L4 và L4-L5, với thoái hóa đĩa đệm độ 5 Bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật bắt vít làm cứng và thay nhân đệm ở hai tầng Trong quá trình phẫu thuật, xảy ra biến chứng rách màng cứng và đã được khâu phục hồi Lượng máu mất trong mổ là 1000 ml, và bệnh nhân đã được truyền 700 ml máu Thời gian phẫu thuật kéo dài 180 phút.

Bảng 3.10: Truyền máu trong mổ

- Ghi nhận 4,9% BN cần truyền máu trong mổ và 03 TH truyền 2 đơn vị máu

3.3.3 Số tầng làm cứng và thay đĩa đệm

Bảng 3.11: Số tầng làm cứng và đĩa đệm thay

Số tầng thay đĩa đệm

- Đa phần số tầng làm cứng và thay đĩa đệm là 2, chiếm tỉ lệ 58,1%.

3.3.4 Kiểm tra sau bắt vít và làm cứng

Bảng 3.12: Kiểm tra tại bàn mổ

Vị trí bắt vít Đúng tiêu chuẩn 80 98,8

Vượt quá 2 bờ thân đốt sống 1 1,2

Vị trí lòng đĩa đệm Đúng vị trí 81 100

- Kiểm tra tại bàn mổ ghi nhận 01 trường hợp vít vượt quá 2 bờ thân đốt sống Bệnh nhân này không cần chỉnh lại vít

- Tất cả đĩa đệm đều đúng vị trí

Trong quá trình phẫu thuật, ghi nhận một trường hợp biến chứng là rách màng cứng, tuy nhiên đã được khâu phục hồi kịp thời Sau phẫu thuật, bệnh nhân hồi phục tốt và được xuất viện sau 5 ngày.

Đánh giá kết quả phẫu thuật

Chúng tôi đã lên lịch tái khám cho bệnh nhân vào các mốc thời gian 3 và 6 tháng sau phẫu thuật Trong quá trình theo dõi, chúng tôi ghi nhận có 03 bệnh nhân không còn tiếp tục theo dõi vào thời điểm 6 tháng.

Số ngày điều trị trung bình là 17 ngày tính từ ngày nhập viện.

Nhỏ nhất 6 ngày; lớn nhất 20 ngày

Không ghi nhận biến chứng sau mổ

3.4.2 Hình ảnh Xquang sau mổ tại thời điểm 6 tháng

Bảng 3.13: Hình ảnh Xquang sau mổ tại thời điểm 6 tháng

Số BN (nx) Tỉ lệ (%)

Vị trí bắt vít Đúng tiêu chuẩn 77 98,7

Vượt qua 2 thân đốt sống 1 1,3

Trung bình - kém 0 0,0 Đánh giá hàn xương Độ 1 77 98,7 Độ 2 1 1,3

- Vị trí bắt vít đúng tiêu chuẩn và vị trí đĩa đệm tốt chiếm hầu hết là 98,7% và 100% tại thời điểm 6 tháng sau mổ

- 98,7% BN được đánh giá hàn xương độ 1 theo phân độ của Bridwell tại thời điểm 6 tháng.

3.4.3 Đánh giá thang điểm sau VAS sau mổ

Bảng 3.14: Đánh giá thang điểm VAS sau mổ Điểm VAS lưng Trước PT Sau PT 3 tháng Sau PT 6 tháng

Trung bình 8,04 2,96 2,05 Độ lệch chuẩn 2,58 0,48 0,56

T-test bắt cặp

Ngày đăng: 04/10/2023, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Hùng Liên (2003), “Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng”, Bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản Quân Đội Nhân Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng
Tác giả: Vũ Hùng Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân Đội Nhân Dân
Năm: 2003
3. Vũ Anh Nhị (2006), “Hội chứng chùm đuôi ngựa”, Thần kinh học, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM, Bộ Môn Thần Kinh - Đại Học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chùm đuôi ngựa
Tác giả: Vũ Anh Nhị
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2006
4. Bùi Ngọc Tiến (2007), "Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: vai trò của điều trị ngoại khoa", Tổng hội Y Dược học Việt Nam, tr. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: vai trò của điều trị ngoại khoa
Tác giả: Bùi Ngọc Tiến
Nhà XB: Tổng hội Y Dược học Việt Nam
Năm: 2007
5. Võ Tấn Sơn, Huỳnh Hồng Châu (2004), "Điều trị phẫu thuật đau thần kinh tọa", Tạp Chí Y Học, Đại Học Y Dược TPHCM, 8, tr. 83-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị phẫu thuật đau thần kinh tọa
Tác giả: Võ Tấn Sơn, Huỳnh Hồng Châu
Nhà XB: Tạp Chí Y Học
Năm: 2004
6. Võ Tấn Sơn, Võ Văn Nho (2012), “Bệnh lý vùng cột sống thắt lưng và đuôi ngựa”, Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý vùng cột sống thắt lưng và đuôi ngựa
Tác giả: Võ Tấn Sơn, Võ Văn Nho
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
7. Bọrlocher C.B, Krauss J.K, Seiler R.W (2000), "Central lumbar disc herniation", Acta neurochirurgica, 142(12), pp. 1369-1375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Central lumbar disc herniation
Tác giả: Bọrlocher C.B, Krauss J.K, Seiler R.W
Nhà XB: Acta neurochirurgica
Năm: 2000
8. Cribb G.L, Jaffray D.C, Cassar-Pullicino V.N (2007), "Observations on the natural history of massive lumbar disc herniation", The Journal of bone and joint surgery, British volume, 89(6), pp. 782-784 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Observations on the natural history of massive lumbar disc herniation
Tác giả: Cribb G.L, Jaffray D.C, Cassar-Pullicino V.N
Năm: 2007
12. Ravindran Vashu, Amit Amit, Bhatt Pragnesh (2016), "Chapter 17: History of Thoracic Disc Herniation", WFNS Spine Committee Textbook on Thoracic Spine, pp. 150-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WFNS Spine Committee Textbook on Thoracic Spine
Tác giả: Ravindran Vashu, Amit Amit, Bhatt Pragnesh
Năm: 2016
14. Klekamp Jửrg, Samii Madjid (2007), “Surgery of spinal tumors”, Springer Science &amp; Business Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgery of spinal tumors
Tác giả: Jürg Klekamp, Madjid Samii
Nhà XB: Springer Science & Business Media
Năm: 2007
19. Postacchini F, Postacchini R (2011), "Operative management of lumbar disc herniation", Advances in Minimally Invasive Surgery and Therapy for Spine and Nerves, Springer, pp. 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Minimally Invasive Surgery and Therapy for Spine and Nerves
Tác giả: Postacchini F, Postacchini R
Nhà XB: Springer
Năm: 2011
9. Gao Xiang, et al (2020), "Efficacy Analysis of Percutaneous Endoscopic Lumbar Discectomy Combined with PEEK Rods for Giant Lumbar Disc Herniation: A Randomized Controlled Study", Pain Research and Management, 2020 Khác
10. Jeon Chang-Hoon, et al (2013), "Massive lumbar disc herniation with complete dural sac stenosis", Indian Journal of Orthopaedics, 47, pp.244-249 Khác
11. Jones Alwyn, et al (2005), "The Modic classification: inter-and intraobserver error in clinical practice", Spine, 30(16), pp. 1867-1869 Khác
13. Truumees Eeric (2015), "A history of lumbar disc herniation from Hippocrates to the 1990s", Clinical Orthopaedics and Related Research®, 473(6), pp. 1885-1895 Khác
15. Wilkins Robert H (1963), "Neurosurgical Classic XI", Journal of neurosurgery. 20(9), pp. 814-824 Khác
16. Costea Claudia Florida, et al (2016), "Fedor Krause (1857-1937): the father of German neurosurgery, the father of the German people", Romanian Neurosurgery, pp. 241-247 Khác
17. Dandy Walter E. (1941), "Concealed Ruptured Intervertebral Disks: A Plea for the Elimination of Contrast Mediums in Diagnosis", Journal of the American Medical Association, 117(10), pp. 821-823 Khác
18. Keegan J. Jay (1944), "Diagnosis of herniation of lumbar intervertebral disks by neurologic signs", Journal of the American Medical Association, 126(14), pp. 868-873 Khác
20. Inman Verne T, Saunders JBDECM (1947), "Anatomicophysiological Aspects of Injuries to the Intervertebral Disc Journal of Bone and JointBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm