1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn

112 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Tác giả Ngô Thị Bé Tư
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Thị Sơn
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Học Cổ Truyền
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp ii
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Thoái hoá cột sống cổ theo y học hiện đại (0)
  • 1.2. Thoái hoá cột sống cổ theo y học cổ truyền (0)
  • 1.3. Nghiên cứu điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng y học cổ truyền (0)
  • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (44)
  • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (44)
  • 2.3. Định nghĩa biến số (47)
  • 2.4. Phương pháp tiến hành (53)
  • 2.5. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu (59)
  • 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (61)
  • 3.2. Kết quả can thiệp (67)
  • 3.3. Đánh giá tính an toàn (73)
  • 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (76)
  • 4.2. Kết quả can thiệp (83)
  • 4.3. Tính an toàn (88)
  • 4.4. Tính mới và tính ứng dụng (90)
  • 4.5. Hạn chế (90)
  • KẾT LUẬN (92)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (94)

Nội dung

Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, ngẫu nhiên, không mù. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh – Cơ sở

Định nghĩa biến số

Biến số độc lập trong nghiên cứu liên quan đến phương pháp can thiệp áp dụng cho bệnh nhân, bao gồm hai nhóm: nhóm nghiên cứu và nhóm chứng Việc phân chia bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu hay nhóm chứng được thực hiện dựa trên phương pháp phân bố ngẫu nhiên đã được trình bày ở mục 2.2.4.

Nhóm nghiên cứu (NC): biến nhị giá, được điều trị bằng nhĩ châm kết hợp điện châm và dùng bài thuốc Quế chi gia Cát căn thang.

Nhóm chứng (ĐC): biến nhị giá, được điều trị bằng điện châm và dùng bài thuốc Quế chi gia Cát căn thang.

Đau được đo lường bằng thang điểm VAS, với giá trị từ 0 đến 10 cm, cho phép bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau của mình dưới sự hướng dẫn của người thực hiện nghiên cứu Các biến số này giúp đánh giá hiệu quả và ảnh hưởng của phương pháp can thiệp tác động đến bệnh nhân.

Thang điểm VAS được chia thành 4 mức độ sau:

- VAS = 0 điểm: Hoàn toàn không đau

- VAS > 3 và ≤ 6 điểm: Đau vừa

- VAS > 6 và ≤ 10 điểm: Đau nặng

Không đau Đau nhẹ Đau vừa Đau nặng b Ch c năng vận động cổ

Chức năng vận động cổ được đánh giá bằng thang điểm NDI (Neck Disability Index), với bệnh nhân tự cho điểm theo các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của người thực hiện nghiên cứu Các lĩnh vực đánh giá bao gồm mức độ đau, chăm sóc cá nhân, mang vác đồ vật, đọc sách báo, đau đầu, tập trung, làm việc, lái xe, giấc ngủ và hoạt động giải trí, mỗi lĩnh vực được chấm từ 0 đến 5 điểm Tổng điểm của thang điểm NDI là 50 điểm.

Biên độ vận động cột sống cổ được đo bằng thước đo có chia độ, bao gồm các động tác gấp cổ, duỗi cổ, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái và xoay phải, với đơn vị đo là độ Kỹ thuật đo chi tiết được mô tả trong Phụ lục 4, trong khi biên độ vận động cổ bình thường được thể hiện trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 Biên độ vận động cột sống cổ bình thường Động tác Biên độ bình thường

(Nguồn: Nguyễn Hoài Nam,2019 46 ) d Biến cố b t lợi

Nhĩ châm và điện châm có thể gây ra những tác dụng ngoại ý lâm sàng trong quá trình điều trị Những biến cố bất lợi này có thể xảy ra và cần được lưu ý trong quá trình thực hiện liệu pháp.

- Đau tại chổ: Biến nhị giá (có hoặc không).

- Đau đầu sau khi châm: Biến nhị giá (có hoặc không).

- Chóng mặt sau khi châm: Biến nhị giá (có hoặc không).

- Ngứa sau khi châm: Biến nhị giá (có hoặc không).

- Vựng châm sau khi châm: Biến nhị giá (có hoặc không).

Là các biến số xuất hiện trước hoặc trong quá trình nghiên cứu, có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

- Tuổi: Biến định lượng, đơn vị năm, tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ năm sinh của bệnh nhân ghi trong hồ sơ bệnh án.

- Giới: Biến nhị giá (nam hoặc nữ), ghi nhận theo hồ sơ bệnh án.

Cân nặng là một biến định lượng được đo bằng cân điện tử với đơn vị kg, có độ chia nhỏ nhất là 0,1 kg và sai số cũng là 0,1 kg Để đo chính xác, cần đặt cân trên bề mặt phẳng, yêu cầu bệnh nhân đứng giữa bàn cân, phân bổ trọng lượng đều trên hai chân, mặc quần áo mỏng, không mang dép và bỏ các vật dụng trong túi áo, túi quần ra ngoài Kết quả đo sẽ được ghi nhận với một chữ số lẻ ở phần thập phân.

- Chiều cao: Biến định lượng, đơn vị cm, đo bằng thước đo chiều cao dán tường

> 200 cm, độ chia nhỏ nhất 1 cm Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, chân chụm chữ

Với tay buông thõng và tháo bỏ búi tóc, người đo di chuyển thanh chắn đến gần đầu bệnh nhân để đọc trị số chiều cao Kết quả đo không bao gồm số thập phân và được ghi nhận khi xương bả vai, mông và gót chân chạm tường, mắt nhìn thẳng.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là một biến định lượng được tính bằng đơn vị kg/m² Để tính BMI, bạn cần chia cân nặng (kg) cho bình phương chiều cao (m²) Kết quả sẽ được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Nghề nghiệp: Biến định danh có 3 giá trị 47 :

+ Lao động nhẹ: Gồm các dạng lao động liên quan đến ngồi, đứng, đi lại, phần lớn các động tác làm bằng tay.

Lao động trung bình bao gồm các hoạt động như đứng, đi lại, dịch chuyển và gia công các chi tiết có trọng lượng dưới 1 kg, thực hiện ở tư thế đứng hoặc ngồi Ngoài ra, lao động này cũng liên quan đến việc mang vác các vật nặng có trọng lượng dưới 10 kg.

Lao động nặng bao gồm các hình thức làm việc và thao tác thực hiện chủ yếu ở tư thế đứng hoặc di chuyển nhiều, cũng như việc di chuyển và gia công các vật nặng trên 10 kg Kết quả lao động nặng sẽ được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.

Trình độ học vấn của bệnh nhân được phân loại thành 5 mức: không biết chữ, hoàn thành tiểu học, hoàn thành trung học cơ sở, hoàn thành trung học phổ thông, và hoàn thành cao đẳng - đại học Kết quả này được ghi nhận dựa trên lời khai của bệnh nhân.

- Tiền sử hút thuốc lá: Biến nhị giá (có hoặc không) Kết quả được ghi nhận theo lời khai của bệnh nhân.

Tiền sử uống rượu được xác định bằng cách ghi nhận việc tiêu thụ trên 1 đơn vị rượu mỗi ngày trong tháng trước, dựa vào lời khai của bệnh nhân Điều này giúp phân loại bệnh nhân thành hai nhóm: có và không có tiền sử uống rượu.

Thời gian mắc bệnh được đo bằng tháng, tính từ khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đầu tiên liên quan đến thoái hóa cột sống cổ cho đến khi tham gia nghiên cứu Kết quả này được ghi nhận dựa trên lời khai của bệnh nhân.

+ Tăng huyết áp: Biến nhị giá (có hoặc không).

+ Thiếu máu cơ tim: Biến nhị giá (có hoặc không).

+ Rối loạn lipid máu: Biến nhị giá (có hoặc không).

+ Đái tháo đường: Biến nhị giá (có hoặc không).

+ Viêm dạ dày: Biến nhị giá (có hoặc không).

- Mạch: Biến định lượng, đơn vị lần/phút, đo bằng huyết áp kế điện tử Omron HEM7120.

- Huyết áp tâm thu (HATT): Biến định lượng, đơn vị mmHg, đo bằng huyết áp kế điện tử Omron HEM7120.

- Huyết áp tâm trương (HATTr): Biến định lượng, đơn vị mmHg, đo bằng huyết áp kế điện tử Omron HEM7120.

Mức độ cải thiện triệu chứng được đánh giá thông qua trung bình độ giảm điểm VAS của mỗi nhóm được tính theo công thức:

Độ giảm điểm VAS trung bình ở thời điểm can thiệp sau i tuần so với thời điểm trước can thiệp của nhóm y được tính toán, với i có giá trị 1 tuần và 2 tuần; y đại diện cho nhóm nghiên cứu hoặc nhóm chứng, và N là số bệnh nhân trong nhóm.

VAS t0 : Điểm VAS của từng bệnh nhân ở thời điểm trước can thiệp.

Điểm VAS của từng bệnh nhân được ghi nhận tại thời điểm can thiệp một tuần Nhóm nghiên cứu cho thấy sự cải thiện triệu chứng vượt trội so với nhóm chứng khi so sánh hai trung bình độ giảm điểm VAS Phép kiểm t-Student được sử dụng cho hai nhóm độc lập với phân phối chuẩn, trong khi phương pháp Kruskal-Wallis áp dụng cho hai nhóm độc lập không có phân phối chuẩn, với giá trị p < 0,05.

Phương pháp tiến hành

Nghiên cứu được thực hiện theo 3 bước

2.4.1 Đánh giá trước nghiên cứu

Ghi nhận các đặc điểm ban đầu của người tham gia nghiên cứu bao gồm thông tin cá nhân như họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp và trình độ học vấn Ngoài ra, các chỉ số sinh hiệu như mạch, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương cũng được ghi nhận, cùng với chiều cao, cân nặng và chỉ số BMI Thông tin về tiền sử uống rượu, hút thuốc lá, thời gian mắc bệnh, các bệnh kèm theo, điểm VAS, NDI và biên độ vận động cột sống cổ ban đầu cũng được thu thập.

2.4.2 Thực hiện chế độ nghiên cứu

Nghiên cứu kéo dài 2 tuần với các can thiệp bao gồm nhĩ châm, điện châm và bài thuốc Quế chi gia Cát căn thang Trong suốt thời gian tham gia nghiên cứu, bệnh nhân cần duy trì chế độ sinh hoạt và ăn uống hiện tại, đồng thời không sử dụng bất kỳ liệu pháp can thiệp nào khác.

Quy trình thực hiện nhĩ châm bắt đầu bằng việc lau sạch loa tai bệnh nhân bằng cồn 70 độ Sau khi cồn bay hơi, bác sĩ dùng tay trái cầm loa tai và tay phải sử dụng đầu dò để tìm điểm đau trên huyệt cần châm Khi xác định được điểm phản ứng, bác sĩ gài nhĩ hoàn lên huyệt đó Mỗi lần chỉ châm một bên tai và sẽ chuyển sang tai bên kia trong lần châm tiếp theo Sau khi gài kim, bệnh nhân được hướng dẫn ấn nhẹ lên vị trí gài kim bằng ngón tay cái và ngón tay trỏ trong 60 giây, thực hiện 4 lần mỗi ngày với khoảng cách 4 giờ giữa các lần.

Liệu trình: Gài nhĩ hoàn 2 lần mỗi tuần, cách nhau 3-4 ngày.

Kim nhĩ hoàn: Kim nhĩ hoàn Dongbang, kích thước 0,18 x 1,3 mm (đường kính x chiều dài), xuất xứ Hàn Quốc.

Công thức huyệt gài nhĩ hoàn được chọn theo phác đồ Bộ Y tế 28

Ký hiệu, tên huyệt, vùng loa tai, vị trí giải phẩu, tác dụng được trình bày trong Bảng 2.1 28,29,48

Vị trí huyệt được xác định theo tiêu chuẩn Liên hiệp Hội Châm cứu Thế giới (World Federation of Acupuncture Moxibustion Societies, WFAS) được trình bày trong Hình 2.2 48

Bảng 2.2 Vị trí các huyệt sử dụng trong nhĩ châm

Vị trí giải phẫu Tác dụng

AH13 Cột sống cổ Đối vành tai

Chia đoạn hợp nhất đối vành tai từ chổ ngang đuôi vành tai đến chổ tách đôi 2 chân đối vành tai thành

5 đoạn, 1/5 dưới là cột sống cổ.

Cứng cổ và bệnh lý cột sống cổ.

AH12 Cổ Đối vành tai Đoạn 1/5 của cột sống cổ nhưng ở mặt trong, trên đường viền của xoắn tai dưới.

Cứng cổ, sưng và đau cổ.

AT3 Gáy Đối bình tai

Nằm ở phần sau mặt ngoài đối bình tai. Đau đầu vùng gáy.

SF3 Vùng vai cánh tay

Thuyền tai Ở truyền tai, khoảng cách từ huyệt Ngón tay đến xương đòn được chia thành năm phần bằng nhau:

Cổ tay, khuỷu tay, vai và khớp vai, tương ứng từ trên xuống dưới.

Huyệt cổ tay ngang lồi củ vành tai.

Bệnh vùng vai cánh tay.

SF4 Vai Bệnh vùng vai.

Hình 2.2 Các tiểu vùng và 9 điểm được đánh d u tai do Liên hiệp Hội Châm c u

(Nguồn: Wang, Lei, et al 2016 48 )

Quy trình điện châm được thực hiện theo Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 12/03/2013 của Bộ Y tế, tuân thủ các bước trong kỹ thuật khám bệnh và chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.

- Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt Chọn kim có độ dài tùy thuộc độ dày của cơ vùng định châm

- Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau:

+ Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt

Khi thực hiện châm cứu, người thầy thuốc cần đẩy kim từ từ theo huyệt đạo và kích thích kim cho đến khi đạt được trạng thái “Đắc khí”, tức là bệnh nhân sẽ cảm thấy căng, tức, nặng vừa phải tại vùng huyệt châm mà không đau Đồng thời, người thực hiện sẽ cảm nhận được sự mút chặt của kim tại vị trí huyệt.

Để kích thích huyệt, sử dụng máy điện châm kết nối dây với kim đã châm vào huyệt, điều chỉnh tần số từ 5-10 Hz và tăng cường độ từ 0 đến 150 microAmpe tùy thuộc vào khả năng chịu đựng của bệnh nhân.

- Bước 4 Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm

Liệu trình: Châm ngày 1 lần, mỗi lần châm chọn 12 huyệt, thời gian 20 phút/lần

Kim châm cứu: Kim Khánh Phong số 2, kích thước 0.3 x 25 mm (đường kính x chiều dài), nhà sản xuất Changchun Aik Medical Devices Co., Ltd Trung Quốc

Máy điện châm: Máy châm cứu KWD-808I Great Wall, xuất xứ Trung Quốc Công thức huyệt điện châm được chọn theo phác đồ Bô Y tế 28

Ký hiệu, tên huyệt, cách xác định vị trí huyệt, tác dụng được trình bày trong Bảng 2.3 28,29,49

Bảng 2.3 Vị trí các huyệt sử dụng t ong điện châm

Tên huyệt Vị trí giải phẫu Tác dụng

SI.3 Hậu khê Ở cạnh trong bàn tay, trên đường tiếp giáp da gan và da lưng bàn tay, ngang chổ nối thân và đầu xa xương bàn ngón 5

Trị đau cạnh trong bàn tay, đau mỏi cổ gáy, nhức đầu

GB.20 Phong trì Dưới đáy hộp sọ, chỗ lõm giữa cơ thang và cơ ức đòn chũm

Trị đau đầu vùng gáy

GV.14 Đại chùy Dưới mõm gai đốt sống cổ C7 Trị đau vùng cổ gáy, đau cứng lưng

LU.7 Liệt khuyết Trên nếp gấp trước cổ tay 1,5 thốn, phía ngoài xương quay

Trị đau cổ tay, các bệnh vùng cổ gáy

GB.21 Kiên tỉnh Trung điểm của đường nối từ huyệt Đại chùy đến huyệt Kiên ngung

Trị đau vùng vai lưng, vùng cổ gáy, liệt chi trên

LI.4 Hợp cốc Từ điểm giữa xương bàn tay 2 đo ra phía ngoài 1 khoát ngón tay

Để trị đau cánh tay, đau vai và đau dọc bờ ngoài cẳng tay, bạn có thể sử dụng huyệt LI.10 Thủ tam lý Huyệt này nằm trên đường nối huyệt Dương khê và huyệt Khúc trì, cách huyệt Khúc trì khoảng 2 thốn.

Trị đau khuỷu tay, cánh tay

BL.10 Thiên trụ Ở vùng gáy, dưới u lồi chẩm phía ngoài, ngang huyệt Á Môn ra 1,3 thốn, ở bờ ngoài cơ thang

Trị đau đầu, đau gáy, cổ vẹo

Trên nếp gấp sau cổ tay 2 thốn, giữa xương quay và xương trụ

Trị đau khớp cổ tay, đau cẳng tay, đau cánh tay, bàn tay co duỗi khó khăn Giáp tích

Trên lưng, có 4 huyệt được sắp xếp thành hai hàng thẳng, kéo dài từ mỏm gai đốt sống lưng 4 đến mỏm gai đốt sống lưng 7 Mỗi huyệt nằm ngang ra 0,5 tất từ đầu mỏm gai của mỗi đốt sống.

Bài thuốc Quế chi gia Cát căn thang bao gồm các thành phần và liều lượng cụ thể được liệt kê trong Bảng 2.4 Những dược liệu này được cung cấp bởi nhà thuốc thuộc Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh – Cơ sở 3, Bệnh viện Quân.

Y 175 đáp ứng tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V Bài thuốc được sắc thành 200ml, chia làm hai lần uống vào buổi sáng và chiều, đảm bảo chất lượng theo quy định của bệnh viện.

Quy trình sắc thuốc bao gồm các bước như sau: Đầu tiên, cho dược liệu vào lồng từng ca sắc thuốc, mỗi ca tương ứng với 1 thang thuốc Tiếp theo, châm 1200ml nước vào ca để ngập mặt dược liệu và khởi động nồi hơi trước khi nấu 15 phút Sau khi ngâm dược liệu trong 20 phút, tiến hành nấu trong tổng thời gian 75 phút; sau 15 phút sôi, đảo dược liệu lần 1 và sau 60 phút, đảo lần 2 trước khi vớt bỏ xác dược liệu Dịch thuốc thu được sẽ được đóng gói theo thể tích quy định từ 180-200ml mỗi gói, với 1 thang thuốc tương đương 2 gói thuốc sắc Cuối cùng, cho các gói thuốc sắc vào túi và ép miệng túi để hoàn tất quy trình đóng gói.

Bảng 2.4 Thành phần bài thuốc Quế chi gia Cát căn thang

Tên vị thuốc Liều lượng

Tác dụng theo YHCT Tác dụng theo YHHĐ

Quế chi 08g Bổ hoả trợ dương tán hàn, chỉ thống, hoạt huyết thông kinh

Tăng tuần hoàn máu, kích thích tiêu hóa, hỗ trợ hô hấp

Bạch thược 12g Bổ huyết, dưỡng âm, thư cân, bình can, chỉ thống

Kháng viêm, điều hòa miễn dịch, hạ đường huyết Đại táo 12g Bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, an thần

An thần, bảo vệ gan, chống oxy hóa, tăng miễn dịch, chống viêm.

Sinh khương 08g Ôn trung tán hàn, hồi dương, thông mạch, táo thấp tiêu đàm

Kháng viêm, giảm đau, chống co thắt, chống nôn

Cam thảo 04g có tác dụng kiện tỳ, ích khí, nhuận phế, chỉ ho, giải độc, chỉ thống và điều hòa tác dụng của các loại thuốc Nó ức chế hệ thần kinh trung ương, giảm co thắt cơ trơn, tăng bài tiết mật, đồng thời có khả năng chống viêm và chống dị ứng.

Cát căn 12g Giải cơ, thoát nhiệt, thấu chẩn, sinh tân chỉ khát, thăng tỳ dương để chỉ tả

Giãn cơ, giảm đau đầu hay đau nhức cổ vai gáy

2.4.3 Theo dõi và đánh giá

Các chỉ số về VAS, NDI, BĐVĐ cột sống cổ được đánh giá trước và sau mỗi

Mỗi tuần, chúng ta ghi nhận chỉ số cân nặng, cùng với các chỉ số quan trọng như mạch, huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương được đo lường mỗi khi thực hiện gài nhĩ hoàn.

Các biến cố bất lợi được theo dõi và đánh giá trong suốt quá trình nghiên cứu.

Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm Microsft Excel phiên bản 365 để nhập liệu Sử dụng phần mềm Stata phiên bản 13.0 để xử lý số liệu thống kê

Các biến định lượng được trình bày qua giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Kiểm định phân phối chuẩn được thực hiện bằng phép kiểm Shapiro-Wilk, với p > 0,05 cho thấy phân phối chuẩn Sự thay đổi trong mỗi nhóm nghiên cứu so với thời điểm t0 được xác định qua kiểm định T-Student (nếu có phân phối chuẩn) hoặc Kruskal-Wallis (nếu không có phân phối chuẩn) Để xác định sự khác biệt giữa hai nhóm tại từng thời điểm, cũng áp dụng kiểm định T-Student hoặc Kruskal-Wallis tùy thuộc vào phân phối Cuối cùng, mức độ biến thiên giữa hai nhóm tại từng thời điểm cũng được đánh giá bằng các kiểm định tương tự.

Sự khác biệt tỉ lệ đáp ứng tại mỗi thời điểm so với t0 trong mỗi nhóm được xác định qua kiểm định Chi bình phương Mc Nemar Đối với sự khác biệt tỉ lệ đáp ứng giữa hai nhóm tại mỗi thời điểm, kiểm định Fisher’s exact được sử dụng nếu không thoả điều kiện kiểm định Chi bình phương Mc Nemar (khi có vọng trị dưới 5) Kết quả với giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện nghiên c u

Bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện và được chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn

Lấy chấp thuận tham gia nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu can thiệp (phân nhóm ngẫu nhiên bằng bốc thăm)

Nghiên cứu (nS) Nhóm chứng (nS)

Theo dõi biến cố bất lợi trong suốt quá trình nghiên cứu

Nếu thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu

Nếu đồng ý tham gia nghiên cứu

Khám đánh giá ban đầu

Nhĩ châm lần 1 + Điện châm, Thuốc thang Điện châm, Thuốc thang

Nhĩ châm lần 2 + Điện châm, Thuốc thang Điện châm, Thuốc thang Điện châm, Thuốc thang Nhĩ châm lần 3 + Điện châm, Thuốc thang

Nhĩ châm lần 4 + Điện châm, Thuốc thang Điện châm, Thuốc thang

Kết thúc nghiên cứu sau 2 tuần

1 tuần Đánh giá VAS, NDI, BĐVĐ Đánh giá VAS, NDI, BĐVĐ

Nghiên cứu bao gồm 106 người tham gia, được phân ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm nghiên cứu và nhóm chứng, mỗi nhóm có 53 bệnh nhân Trong suốt quá trình điều trị và theo dõi, không có trường hợp nào bị mất theo dõi hoặc phải ngừng tham gia nghiên cứu.

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của hai nhóm

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về tuổi của hai nhóm

Ghi chú: (Chung) nhóm ĐC; (Nhi cham) nhóm NC

Biểu đồ 3.2 Phân phối độ tuổi của hai nhóm

Ghi chú: (Chung) nhóm ĐC; (Nhi cham) nhóm NC

Nhận xét cho thấy tuổi trung bình của nhóm ĐC và nhóm NC không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê (p>0,05) Cụ thể, nhóm ĐC có độ tuổi dao động từ 22 đến 73 với trung vị là 52, trong khi nhóm NC có độ tuổi tương tự từ 22 đến 73 nhưng với trung vị là 55 Biểu đồ boxplot chỉ ra rằng không có giá trị ngoại lai về tuổi ở cả hai nhóm, và phân tán đồ cho thấy tuổi của hai nhóm có xu hướng lệch phải.

Bảng 3.2 Đặc điểm về giới của hai nhóm

*Kiểm định Chi bình phương

Giới Tổng mẫu (N6) ĐC (NS) NC (NS) p

Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%)

Trong nghiên cứu, tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế hơn nam giới, với 71,7% trong nhóm ĐC và 58,5% trong nhóm NC Sự phân bố giới tính giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.3 Đặc điểm về BMI của hai nhóm

*Kiểm định Mantel-Haenszel Chi-squared

Phần lớn bệnh nhân trong hai nhóm đều có chỉ số BMI trong giới hạn bình thường, với 54,7% ở nhóm ĐC và 58,5% ở nhóm NC Tỷ lệ bệnh nhân thừa cân và béo phì ở nhóm ĐC lần lượt là 35,8% và 5,7%, trong khi ở nhóm NC là 30,2% và 11,3% Sự phân bố BMI giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

3.1.4 Đặc điểm về nghề nghiệp

Bảng 3.4 Đặc điểm về nghề nghiệp của hai nhóm

Nghề nghiệp thuộc nhóm lao động nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm ĐC với 37,7%, trong khi lao động nặng chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm NC với 39,6% Mặc dù vậy, sự phân bố nghề nghiệp giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%)

Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%)

3.1.5 Đặc điểm về trình độ học vấn

Bảng 3.5 Đặc điểm về t ình độ học v n của hai nhóm

Nghiên cứu cho thấy phần lớn bệnh nhân trong hai nhóm đều có trình độ học vấn tốt nghiệp THCS, với tỷ lệ lần lượt là 41,5% ở nhóm ĐC và 39,6% ở nhóm NC Sự phân bố trình độ học vấn giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

3.1.6 Tiền sử hút thuốc lá và uống rượu

Bảng 3.6 Tiền sử hút thuốc lá và uống ượu của hai nhóm

*Kiểm định Chi bình phương

Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá và uống rượu trong hai nhóm đều thấp, với 17,0% ở nhóm ĐC và 24,5% ở nhóm NC cho tỷ lệ hút thuốc, cùng với 24,5% ở nhóm ĐC và 28,3% ở nhóm NC cho tỷ lệ uống rượu Sự khác biệt về tỷ lệ hút thuốc và uống rượu giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê.

Trình độ học vấn Tổng mẫu

Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%)

Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%) Hút thuốc lá

3.1.7 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh

Bảng 3.7 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của hai nhóm

*Kiểm định Chi bình phương

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của hai nhóm

Ghi chú: (Chung) nhóm ĐC; (Nhi cham) nhóm NC

Thời gian mắc bệnh trung bình ở nhóm ĐC là 20,93 tháng (±8,72), dao động từ 3 đến 35 tháng, trong khi ở nhóm NC là 17,85 tháng (±9,50), dao động từ 3 đến 36 tháng Sự khác biệt về thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Biểu đồ boxplot cũng cho thấy không có giá trị ngoại lai nào về thời gian mắc bệnh ở cả hai nhóm.

3.1.8 Đặc điểm về bệnh kèm theo

Bảng 3.8 Đặc điểm về bệnh kèm theo của hai nhóm

*Kiểm định Chi bình phương

Khoảng 47,2% bệnh nhân trong nhóm ĐC và 54,7% trong nhóm NC mắc bệnh tăng huyết áp Tỷ lệ thiếu máu cơ tim ở nhóm ĐC là 54,7% và ở nhóm NC là 50,9% Bệnh nhân trong nhóm ĐC có tỷ lệ rối loạn lipid máu là 69,8%, trong khi nhóm NC là 60,4% Viêm dạ dày cũng phổ biến ở cả hai nhóm, với tỷ lệ 60,4% ở nhóm ĐC và 54,7% ở nhóm NC Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nhóm ĐC là 41,5% và ở nhóm NC là 43,4% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố các bệnh kèm theo giữa hai nhóm (p>0,05).

Tần số (%) Tần số (%) Tần số (%) Tăng huyết áp

3.1.9 Đặc điểm về đau, chức năng và biên độ vận động cổ

Bảng 3.9 Đặc điểm về đau, ch c năng và biên độ vận động cổ

*Kiểm định Kruskal-Wallis TB (SD): Trung bình Độ lệch chuẩn)

Điểm VAS trung bình ở nhóm ĐC là 6,96 (0,53) và ở nhóm NC là 6,97 (0,56), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p>0,05) Tương tự, điểm NDI trung bình ở nhóm ĐC là 28,72 (2,26) và ở nhóm NC là 28,25 (2,25), cũng không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Các biên độ vận động của cột sống cổ, bao gồm gấp, duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái và xoay phải, cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p>0,05).

Kết quả can thiệp

3.2.1 Cải thiện đau theo VAS

Bảng 3.10 Điểm VAS qua các thời điểm

Trong nghiên cứu này, TB đại diện cho giá trị trung bình và SD là độ lệch chuẩn Kiểm định Kruskal-Wallis được sử dụng để so sánh hai nhóm tại cùng một thời điểm Ký hiệu ($) chỉ ra sự so sánh với thời điểm t0 trong cùng nhóm, trong khi ký hiệu (#) thể hiện sự so sánh với thời điểm t14 trong cùng nhóm.

Thang điểm ĐC (NS) NC (NS) p

Biên độ vận động

VAS ĐC (NS) NC (NS) p

Biểu đồ 3.4 Điểm VAS của hai nhóm qua các thời điểm

Ghi chú: (Chung) nhóm ĐC; (Nhi cham) nhóm NC

Kết quả cho thấy điểm VAS trung bình tại thời điểm t7 thấp hơn đáng kể so với thời điểm t0 ở cả nhóm ĐC và nhóm NC (p

Ngày đăng: 04/10/2023, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Theodore N. Degenerative Cervical Spondylosis. N Engl J Med. Jul 9 2020;383(2):159-168. doi:10.1056/NEJMra2003558 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
4. Fakhoury J, Dowling TJ. Cervical Degenerative Disc Disease. StatPearls. StatPearls PublishingCopyright © 2021, StatPearls Publishing LLC.; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: StatPearls
5. Huang R, Huang Y, Huang R, et al. Thunder-Fire Moxibustion for Cervical Spondylosis: A Systematic Review and Meta-Analysis. Evid Based Complement Alternat Med. 2020;2020:5816717-5816717.doi:10.1155/2020/5816717 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evid Based Complement Alternat Med
6. Zuo G, Gao TC, Xue BH, et al. Assessment of the efficacy of acupuncture and chiropractic on treating Cervical spondylosis radiculopathy: A systematic review and meta-analysis. Medicine (Baltimore). 2019;98(48):e17974- e17974. doi:10.1097/MD.0000000000017974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicine (Baltimore)
7. Cui X, Trinh K, Wang YJ. Chinese herbal medicine for chronic neck pain due to cervical degenerative disc disease. Cochrane Database of Systematic Reviews.2010;(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database of Systematic Reviews
8. Nguyễn Thị Thu Hà, Vũ Nam, Vũ Thường Sơn. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đ i. Bộ Y Tế; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đ i
9. Vũ Nam, Nguyễn Bá Quang. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. Bộ Y Tế; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
10. Nguyễn Thị Xuyên. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm c u. NXB Y Học; 2016.11. 蔡晓蕾, 苏志扬, 赖宏忠. 基于证素辨证研究德化县颈椎病中医证候特点. 福建中医药 . 2019;50(6):5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu
Tác giả: Nguyễn Thị Xuyên
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2016
12. Fu WB, Liang ZH, Zhu XP, et al. Analysis on the Effect of Acupuncture in Treating Cervical Spondylosis with Different Syndrome Types. Chinese Journal of Integrative Medicine. 2009;15(6):426-430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinese Journal of Integrative Medicine
16. Cesare PED, Haudenschild DR, Samuels J, et al. Pathogenesis of Osteoarthritis. In: Firestein GS, McInnes IB, Budd RC, et al., eds. K ll y and i t in’Textbook of Rheumatology. 10 ed. Elsevier; 2017:1685 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K ll y and i t in’ "Textbook of Rheumatology
17. Isaac Z, Kelly HR. Evaluation of the adult patient with neck pain. Uptodate. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uptodate
18. Barnsley L. Neck pain. In: Hochberg MC, Gravallese EM, Silman AJ, et al., eds. Rheumatology. Elsevier Mosby; 2020:621-625 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rheumatology
19. Schaible HG. Mechanisms of chronic pain in osteoarthritis. Current rheumatology reports. 2012;14(6):549-556 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current rheumatology reports
20. Trần Ngọc Ân, Hoàng Khánh, Nguyễn Thị Lan Anh và cộng sự. Bệnh thoái hoá cột sống cổ. In: Nguyễn Thị Xuyên, Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Quốc Anh và cộng sự, eds. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp. NXB Y Học; 2016:145-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp
Nhà XB: NXB Y Học; 2016:145-148
21. Hà Hoàng Kiệm. Thoái hoá cột sống cổ. Bệnh thoái hoá khớp chẩn đoán, điều trị và dự phòng. NXB Thể Thao và Du Lịch; 2018:162-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thoái hoá khớp chẩn đoán, điều trị và dự phòng
Nhà XB: NXB Thể Thao và Du Lịch; 2018:162-214
22. Nguyễn Nhược Kim. Vai trò của Y học cổ truyền và kết hợp y học hiện đ i trong điều trị một số bệnh xương khớp m n tính. NXB Y Học; 2015:22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Y học cổ truyền và kết hợp y học hiện đ i trong điều trị một số bệnh xương khớp m n tính
Nhà XB: NXB Y Học; 2015:22-23
23. Phạm Vũ Khánh, Tống Thị Tam Giang. Thoái hoá khớp. In: Phạm Vũ Khánh, ed. Lão khoa y học cổ truyền. NXB Giáo Dục Việt Nam; 2011:187-192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lão khoa y học cổ truyền
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam; 2011:187-192
24. Trần Thị Hải Vân. Thoái hoá khớp. In: Đỗ Thị Phương, ed. Bài giảng y học cổ truyền tập 2. NXB Y Học; 2016:219-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng y học cổ truyền tập 2
Nhà XB: NXB Y Học; 2016:219-222
26. Hoàng Duy Tân. Thoái hoá cột sống cổ. Sổ tay chẩn trị Đông y. NXB Thuận Hoá; 2008:371-372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chẩn trị Đông y
Nhà XB: NXB Thuận Hoá; 2008:371-372
27. Peilin S. Neck pain. The Treatment of Pain with Chinese Herbs and Acupuncture. Elsevier Health Sciences; 2010:104-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Treatment of Pain with Chinese Herbs and Acupuncture

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Các nhánh thần kinh từ rễ cổ - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Hình 1.2. Các nhánh thần kinh từ rễ cổ (Trang 17)
Hình 1.3. Các vùng chi phối cảm giác của các rễ cổ - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Hình 1.3. Các vùng chi phối cảm giác của các rễ cổ (Trang 18)
Hình 1.5. Sơ đồ loa tai và các vùng đ i biểu - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Hình 1.5. Sơ đồ loa tai và các vùng đ i biểu (Trang 32)
Hình 1.6. Cơ chế tác động của nhĩ châm - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Hình 1.6. Cơ chế tác động của nhĩ châm (Trang 35)
Hình 2.2. Các tiểu vùng và 9 điểm được đánh d u   tai do Liên hiệp Hội Châm c u - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Hình 2.2. Các tiểu vùng và 9 điểm được đánh d u tai do Liên hiệp Hội Châm c u (Trang 55)
Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện nghiên c u - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện nghiên c u (Trang 60)
Bảng 3.2. Đặc điểm về giới của hai nhóm - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 3.2. Đặc điểm về giới của hai nhóm (Trang 62)
Bảng 3.6. Tiền sử hút thuốc lá và uống  ượu của hai nhóm - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 3.6. Tiền sử hút thuốc lá và uống ượu của hai nhóm (Trang 64)
Bảng 3.8. Đặc điểm về bệnh kèm theo của hai nhóm - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 3.8. Đặc điểm về bệnh kèm theo của hai nhóm (Trang 66)
Bảng 3.9. Đặc điểm về đau, ch c năng và biên độ vận động cổ - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 3.9. Đặc điểm về đau, ch c năng và biên độ vận động cổ (Trang 67)
Bảng 3.11. M c độ giảm VAS sau mỗi thời điểm - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 3.11. M c độ giảm VAS sau mỗi thời điểm (Trang 68)
Bảng 3.15. M c độ cải thiện biên độ vận động cổ sau mỗi thời điểm - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 3.15. M c độ cải thiện biên độ vận động cổ sau mỗi thời điểm (Trang 72)
Bảng 4.2. Cải thiện NDI qua các nghiên c u - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 4.2. Cải thiện NDI qua các nghiên c u (Trang 86)
Bảng 4.3. Cải thiện biên độ vận động cổ qua các nghiên c u - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng 4.3. Cải thiện biên độ vận động cổ qua các nghiên c u (Trang 88)
Bảng theo dõi các chỉ số nhân trắc - hiệu quả điều trị của nhĩ châm kết hợp điện châm và quế chi gia cát căn thang trên bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn
Bảng theo dõi các chỉ số nhân trắc (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w