1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước

102 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Đặc Điểm Răng, Xương, Mô Mềm Trước Và Sau Điều Trị Có Nhổ Răng Và Không Nhổ Răng Ở Bệnh Nhân Cắn Ngược Răng Trước
Tác giả Nguyễn Lan Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thị Quỳnh Lan, PGS.TS. Đống Khắc Thẩm
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1 Sai khớp cắn và phân loại sai khớp cắn (13)
      • 1.1.1 Sai khớp cắn (13)
      • 1.1.2 Phân loại sai khớp cắn (13)
    • 1.2 Cắn ngược răng trước (14)
      • 1.2.1 Nguyên nhân (15)
      • 1.2.2 Đặc điểm lâm sàng (16)
    • 1.3 Các phương pháp điều trị cắn ngược răng trước (18)
      • 1.3.1 Khí cụ chỉnh hình tháo lắp (18)
      • 1.3.2 Khí cụ chỉnh hình cố định (19)
      • 1.3.3 Máng nhựa trong (21)
    • 1.4 Các giai đoạn điều trị cắn ngược răng trước (22)
      • 1.4.1 Bệnh nhân còn tăng trưởng 10 (22)
      • 1.4.2 Bệnh nhân không còn tăng trưởng (23)
    • 1.5 Vấn đề nhổ răng trong chỉnh hình răng mặt (23)
      • 1.5.1 Lịch sử (23)
      • 1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nhổ răng (24)
      • 1.5.3 Lựa chọn nhổ răng khi điều trị cắn ngược răng trước (32)
    • 1.6 Sự thay đổi mô mềm và mô cứng sau điều trị (33)
    • 1.7 Mối tương quan của sự thay đổi mô mềm với sự thay đổi mô cứng sau điều trị (35)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.1.1 Mẫu nghiên cứu (37)
      • 2.1.2 Tiêu chí chọn mẫu (37)
      • 2.1.3 Tiêu chí loại trừ (37)
      • 2.1.4 Tiêu chuẩn chọn phim sọ nghiêng (37)
      • 2.1.5 Tiêu chuẩn chọn mẫu hàm (37)
      • 2.1.6 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (38)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (38)
      • 2.2.2 Phương pháp chọn mẫu (38)
      • 2.2.3 Tiến trình nghiên cứu (39)
      • 2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu (39)
      • 2.2.5 Phương pháp hạn chế sai số (51)
      • 2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích (52)
    • 2.3 Đạo đức nghiên cứu (53)
  • Chương 3. KẾT QUẢ (54)
    • 3.1 So sánh sự khác biệt một số yếu tố trước điều trị ở nhóm có nhổ răng và nhóm không nhổ răng (54)
      • 3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (54)
      • 3.1.2 So sánh một số yếu tố về răng xương trước điều trị ở hai nhóm (55)
      • 3.1.3 So sánh một số yếu tố về mô mềm trước điều trị ở hai nhóm (56)
      • 3.1.4 So sánh một số yếu tố về răng trên mẫu hàm trước điều trị ở hai nhóm . 48 (58)
    • 3.2 Đánh giá sự thay đổi răng, xương và mô mềm sau điều trị ở nhóm có nhổ răng và nhóm không nhổ răng (59)
      • 3.2.1 Sự thay đổi về răng, xương sau điều trị (59)
      • 3.2.2 Sự thay đổi về mô mềm sau điều trị (62)
      • 3.2.3 Sự thay đổi về các số đo về răng trên mẫu hàm sau điều trị (66)
    • 3.3 Tương quan thay đổi mô mềm và mô cứng (67)
      • 3.3.1 Nhóm nhổ răng (68)
      • 3.3.2 Nhóm không nhổ răng (69)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (70)
    • 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (70)
    • 4.2 So sánh một số yếu tố trước điều trị ở hai nhóm (70)
      • 4.2.1 So sánh một số yếu tố về răng, xương trước điều trị ở hai nhóm (70)
      • 4.2.2 So sánh một số yếu tố về mô mềm trước điều trị ở hai nhóm (74)
      • 4.2.3 So sánh một số yếu tố khảo sát trên mẫu hàm trước điều trị ở hai nhóm (79)
    • 4.3 So sánh sự thay đổi răng, xương và mô mềm sau điều trị ở nhóm có nhổ răng và nhóm không nhổ răng (80)
      • 4.3.1 Sự thay đổi về xương sau điều trị (80)
      • 4.3.2 Sự thay đổi về răng sau điều trị (81)
      • 4.3.3 Sự thay đổi về mô mềm sau điều trị (83)
      • 4.3.4 Sự thay đổi về các số đo trên mẫu hàm sau điều trị (85)
    • 4.4 Tương quan giữa mô cứng và mô mềm sau điều trị (87)
    • 4.5 Ý nghĩa ứng dụng của đề tài (89)
  • KẾT LUẬN (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (93)
  • PHỤ LỤC (100)

Nội dung

TỔNG QUAN

Sai khớp cắn và phân loại sai khớp cắn

Sai khớp cắn là tình trạng lệch lạc trong mối quan hệ giữa các răng trên một hàm hoặc giữa hai hàm, ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân và thường đi kèm với các sai hình răng mặt khác.

Phân loại sai khớp cắn:

+ Theo bệnh căn (Kingsley, 1880): tăng trưởng, chấn thương, di truyền và mắc phải.

1.1.2 Phân loại sai khớp cắn

Răng cối lớn thứ nhất hàm trên là răng vĩnh viễn lớn nhất trong cung hàm trên, có vị trí ổn định so với nền sọ Khi mọc, răng này không bị chân răng sữa cản trở và được hướng dẫn mọc đúng vị trí nhờ vào hệ thống răng sữa.

Năm 1899, răng này được xem như một mốc giải phẫu cố định, đóng vai trò quan trọng trong khớp cắn Dựa vào mối tương quan giữa nó và răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, cùng với sự sắp xếp của các răng liên quan tới đường cắn khớp, ông đã phân loại khớp cắn thành 4 loại khác nhau.

Khớp cắn bình thường được xác định khi múi gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất ở hàm trên khớp với rãnh gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất ở hàm dưới Các răng khác trong cung hàm sắp xếp theo một đường cắn khớp đều đặn, tạo nên sự cân đối và hài hòa trong cấu trúc hàm.

Hình 1.1 Khớp cắn bình thường

Sai khớp cắn hạng I là tình trạng mà răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất ở cả hàm trên và dưới vẫn duy trì mối tương quan cắn khớp bình thường Cụ thể, múi gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới Tuy nhiên, đường cắn khớp lại không đúng, có thể do các răng trước mọc sai vị trí, xoay hoặc do những nguyên nhân khác.

Hình 1.2 Sai khớp cắn hạng I

Sai khớp cắn hạng II xảy ra khi múi gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên nằm gần hơn so với rãnh gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.

Hình 1.3 Sai khớp cắn hạng II

Sai khớp cắn hạng III xảy ra khi múi gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên nằm xa hơn so với rãnh gần ngoài của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới Tình trạng này có thể dẫn đến việc các răng cửa dưới nằm ở phía ngoài các răng cửa trên, gây ra hiện tượng cắn ngược răng trước.

Hình 1.4 Sai khớp cắn hạng III

Cắn ngược răng trước

Cắn ngược răng trước là tình trạng khi một hoặc vài răng cửa hàm trên nằm phía trong so với răng hàm dưới trong tư thế cắn khớp trung tâm Tình trạng này thường gặp ở các sai khớp cắn hạng I và hạng III theo phân loại Angle Cắn ngược nhiều răng trước chủ yếu xuất hiện trong sai khớp cắn hạng III, có thể là thật sự hoặc giả Việc phân biệt nguyên nhân gây cắn ngược răng trước là rất quan trọng, có thể do sự phát triển không đều của xương hàm hoặc do vị trí của răng cửa.

Nguyên nhân nguyên phát (di truyền hoặc do xương)

- Kém phát triển hàm trên.

- Góc nền sọ (Na-S-Ba) giảm.

- Góc Na-S-Ar giảm, góc S-Ar-Go giảm.

Lưỡi nằm thấp và đưa ra phía trước, chiếm nhiều không gian trong khoang miệng, dẫn đến hình dạng và kích thước của hàm dưới trở nên lớn và nhô ra Xương móng thường ở vị trí thấp hơn bình thường, nằm giữa đốt sống C3 và C4.

Nguyên nhân thứ phát a Nguyên nhân tại chỗ:

- Tác động cơ học: răng dư, sang chấn,… có thể làm xoay và lệch vị trí răng cửa hàm trên về phía lưỡi.

Thiếu răng cửa trên dẫn đến việc giảm chiều dài cung răng của hàm trên Nguyên nhân tại chỗ khiến hàm dưới dễ trượt ra phía trước, dẫn đến tình trạng răng cửa dưới cắn ngược, tạo ra hạng III giả hoặc hạng III chức năng.

- Chậm mọc răng cửa trên vĩnh viễn, làm không có điểm chận răng cửa.

Mất răng cối sữa hàm dưới sớm dẫn đến việc không có tiếp xúc răng sau, khiến hàm dưới phải trượt ra phía trước để đạt được tiếp xúc khớp cắn tối đa.

+ Cản trở khớp cắn làm trượt hàm dưới ra trước.

Những bù trừ thần kinh cơ có thể dẫn đến việc hàm dưới nhô ra vĩnh viễn, gây ra sự không đúng tương quan giữa các răng và hai hàm.

Răng hàm trên có thể mọc không hoàn chỉnh do nhiều nguyên nhân, như tác động của lưỡi hoặc các hoạt động chức năng, dẫn đến thiếu tăng trưởng chiều đứng và làm tăng khoảng hở liên khớp khi hàm dưới đóng lại Điều này khiến hàm dưới xoay và trượt ra phía trước, gây ra tình trạng cắn ngược ở răng trước Một nguyên nhân khác có thể liên quan đến yếu tố nội tiết.

- Cường chức năng tuyến yên có thể gây chứng khổng lồ trong sự phát triển ảnh hưởng đến sự phát triển quá mức của xương hàm dưới.

- U tuyến ưa eosin của tuyến yên gây chứng to cực ở người trưởng thành. c Nguyên nhân do khớp:

- Lỏng lẻo dây chằng khớp thái dương hàm khiến hàm dưới dễ trượt ra trước. d Do tâm lý:

- Thói quen bắt chước đưa hàm dưới ra trước. e Nguyên nhân do cơ và chức năng:

- Do quá chức năng cơ đưa hàm ra trước (cơ chân bướm ngoài).

- Do mất thăng bằng giữa cơ nâng và cơ hạ hàm.

- Do mất thăng bằng giữa cơ môi và cơ lưỡi.

- Do thắng lưỡi bám thấp làm lưỡi hạ thấp và đưa ra trước.

- Do hoạt động của lưỡi quá mức hoặc không có trương lực.

- Do điểm tựa của lưỡi ở sau cổ răng cửa dưới.

Phì đại amydal là một bệnh lý đường hô hấp trên, gây ra tình trạng đẩy lưỡi ra trước, làm cho lưỡi trở nên phẳng và hạ thấp, nhằm tránh cản trở đường hô hấp Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể liên quan đến dị tật bẩm sinh.

- Chủ yếu gặp ở khe hở môi hàm ếch gây kém phát triển chiều trước sau và chiều ngang xương hàm trên.

Cắn ngược răng đơn thuần (không có sự trượt hàm dưới)

- Cắn ngược thường xảy ra ở một hoặc hai răng cửa.

- Mặt nghiêng bình thường ở tương quan trung tâm và lồng múi tối đa.

- Tương quan xương hai hàm chiều trước sau hạng I.

- Khi đóng hàm, tương quan trung tâm trùng với lồng múi tối đa 4

Hình 1.5 Cắn ngược răng đơn thuần

Cắn ngược chức năng (có trượt hàm dưới) - sai khớp cắn hạng III giả

- Nét mặt nhìn nghiêng lõm.

- Các răng cửa trên nghiêng trong Các răng cửa hàm dưới nghiêng ngoài.

Ở vị trí lồng múi tối đa, răng cửa cắn ngược và tương quan răng cối lớn thứ nhất thuộc hạng III Trong khi đó, ở vị trí tương quan tâm, các răng cửa đối đầu và tương quan răng cối lớn thứ nhất thuộc hạng I.

- Xương hàm: chiều trước sau hài hòa ở vị trí tương quan trung tâm, hạng I hoặc hạng III nhẹ.

- Có thể phát triển thành hạng III thực sự với bất hài hoà xương hàm 2

Hình 1.6 Sai khớp cắn hạng III giả

A Ở lồng múi tối đa: răng cửa cắn ngược

B Ở tương quan trung tâm: răng cửa đối đầu

“Nguồn: Quách Thị Thúy Lan, 2000” 6

Cắn ngược trong sai khớp cắn hạng III thực sự

- Mặt lõm, cằm đưa ra trước.

+ Xương hàm trên lùi Xương hàm dưới bình thường.

+ Xương hàm dưới đưa ra trước Xương hàm trên bình thường.

- Cắn ngược răng trước Răng cửa trên nghiêng ngoài, răng cửa dưới nghiêng trong.

- Cành cao xương hàm dưới ngắn, góc hàm dưới rộng, thân xương hàm dưới dài, vòm khẩu cái hẹp 2

Hình 1.7 Sai khớp cắn hạng III thật sự

Các phương pháp điều trị cắn ngược răng trước

1.3.1 Khí cụ chỉnh hình tháo lắp

- Nền nhựa: + Giữ vững khí cụ trong miệng.

- Thành phần tạo lực: Lò xo, ốc nới rộng để tạo lực di chuyển răng.

- Móc: giữ chắc khí cụ trong miệng Có nhiều loại móc lưu giữ: móc Adam, móc vòng, móc có đầu hình cầu, móc ở mặt trong kẽ răng 3

Các loại khí cụ tháo lắp điều trị cắn ngược răng trước

+ Hàm tháo lắp có ốc nới rộng (hình 1.8).

+ Hàm tháo lắp có lò xo (hình 1.9).

+ Mặt phẳng nghiêng (tháo lắp hoặc cố định) (hình 1.10).

Hình 1.8 Khí cụ tháo lắp có ốc nới rộng

Hình 1.9 Khí cụ tháo lắp có lò xo chữ Z

1.3.2 Khí cụ chỉnh hình cố định

Khí cụ cố định là thiết bị được gắn chặt vào răng, giúp tạo ra lực tác động lên răng thông qua các vật liệu đàn hồi như dây cung, lò xo và thun kéo Các thành phần chính của khí cụ này bao gồm những vật liệu và thiết bị hỗ trợ việc điều chỉnh răng hiệu quả.

Mắc cài và ống ở răng cối: thành phần liên kết rắn chắc.

- Dây cung môi và những vật liệu đàn hồi khác: nguồn tạo lực.

- Những thành phần hỗ trợ.

Hệ thống mắc cài tích hợp thông số cho từng răng dựa trên kết quả đo của Andrews, áp dụng cho các trường hợp khớp cắn lý tưởng chưa qua điều trị chỉnh hình Mỗi răng được xác định vị trí chính xác thông qua các thông số mắc cài, giúp loại bỏ việc bẻ dây lặp lại do sự khác biệt về đặc điểm giải phẫu Hệ thống này cho phép di chuyển răng theo nhóm và đóng khoảng bằng cách trượt cả nhóm răng dọc theo một dây cung cứng chắc.

Các thông số mắc cài của Andrews hiện vẫn còn được sử dụng mặc dù nhiều hệ thống mới cải tiến được phát triển trên lâm sàng:

Kích thước rãnh mắc cài hiện có hai loại chính là 0.018 x 0.022 và 0.022 x 0.028, với chiều sâu rãnh thường là 0.030 Rãnh mắc cài sâu cho phép lắp đặt dây lớn hoặc hai dây nhỏ đồng thời nếu cần thiết.

- Chiều dày của mắc cài các răng khác nhau không giống nhau Mục đích là để bù vào độ dày khác nhau giữa các răng.

Độ nghiêng của rãnh mắc cài ảnh hưởng trực tiếp đến trục răng, với góc độ của rãnh giúp xác định vị trí chân răng chính xác Việc điều chỉnh góc độ này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị chỉnh nha.

- Độ nghiêng ngoài trong của rãnh mắc cài: thay đổi tùy theo từng răng.

Các thành phần đặt ở khâu răng cối

- Ống Edgewise chính: để dây cung môi chính đi qua.

- Ống Edgewise phụ: sử dụng khi có dây cung môi phụ hoặc lò xo kéo răng nanh.

- Các thành phần gắn ở mặt trong khâu răng cối.

- Dây cung môi có các thiết diện: tròn, vuông, chữ nhật.

- Dây cung môi được uốn sẵn theo hình dạng cung răng.

Kỹ thuật máng nhựa trong, được giới thiệu bởi tác giả Kesling vào năm 1945, sử dụng một loạt máng nhựa thiết kế bằng máy tính để hướng dẫn sự di chuyển của răng Các máng này được gắn vào toàn bộ cung răng, với các điểm tạo lực nhằm đưa răng về vị trí mong muốn Kế hoạch điều trị, bao gồm các chuyển động răng được thiết kế trước trên máy tính, tuy nhiên, hiệu quả của điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố cá nhân như tình trạng nha chu, độ tuổi, bệnh lý toàn thân, cũng như các đặc điểm của máng như loại attachment và vật liệu chế tạo.

Máng nhựa trong trước đây chủ yếu được sử dụng để điều trị các vấn đề răng miệng đơn giản như thưa kẽ và chen chúc nhẹ đến trung bình ở vùng răng trước Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của vật liệu và kỹ thuật chế tác, hiện nay máng nhựa trong đã được áp dụng rộng rãi hơn, có khả năng điều chỉnh các lệch lạc nghiêm trọng ở cả răng trước và răng sau.

Hình 1.12 Mẫu hàm thiết kế 3D và máng nhựa trong

Điều trị cắn ngược răng trước bằng máng nhựa trong mang lại nhiều ưu điểm như tính thẩm mỹ cao, dễ dàng vệ sinh răng miệng và ít cần tái khám hơn so với khí cụ cố định Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào sự hợp tác của bệnh nhân do khí cụ có thể tháo lắp và chi phí cao Hơn nữa, cơ chế tác động của máng nhựa chủ yếu dựa vào lực ép, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện một số chuyển động răng phức tạp như kiểm soát torque, tip, xoay răng và điều trị các trường hợp răng lệch lạc nghiêm trọng Do đó, mặc dù có nhiều cải tiến, máng nhựa trong vẫn chưa phổ biến trong điều trị sai khớp cắn.

Các giai đoạn điều trị cắn ngược răng trước

1.4.1 Bệnh nhân còn tăng trưởng 10

Khi điều trị cắn ngược răng trước ở bệnh nhân trong giai đoạn tăng trưởng, quy trình điều trị được chia thành ba giai đoạn: giai đoạn răng sữa, giai đoạn răng hỗn hợp và thời kỳ đầu của bộ răng vĩnh viễn Đặc biệt, việc điều trị ở giai đoạn răng sữa đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập nền tảng cho sự phát triển răng miệng sau này.

Các phương pháp điều trị trong giai đoạn này có thể bao gồm:

Thăng bằng khớp cắn có thể đạt được bằng cách mài chọn lọc các răng sữa, đặc biệt khi những răng này liên quan đến rối loạn khớp cắn trong quá trình trượt hàm dưới ra phía trước.

- Hạn chế sự phát triển của xương hàm dưới, thúc đẩy sự phát triển xương hàm trên (nếu có thể).

Để điều trị cắn ngược ở giai đoạn răng hỗn hợp, cần tạo gài khớp sâu vùng răng cửa Đối với những bệnh nhân có răng cửa trên nghiêng trong và răng cửa dưới nghiêng ngoài, việc điều chỉnh cắn chéo và dựng thẳng các răng này có thể thực hiện bằng cách sử dụng lò xo, mặt phẳng nghiêng hoặc các khí cụ chức năng.

Bệnh nhân có khuynh hướng xương hàm hạng III cần được kiểm soát sự phát triển xương hàm thông qua việc sử dụng khí cụ chức năng như Activator III và Frankel III, cũng như khí cụ ngoài mặt như facemask và chụp cằm.

Nhổ răng chọn lọc có thể được thực hiện trong một số trường hợp, đặc biệt là phẫu thuật loại bỏ mầm răng cối nhỏ thứ nhất ở hàm dưới nhằm giảm chiều dài cung răng dưới và hạn chế sự tăng trưởng của xương ổ răng Việc điều trị nên được thực hiện ở giai đoạn răng vĩnh viễn sớm để đạt hiệu quả tốt nhất.

Mục tiêu của điều trị chỉnh hình ở giai đoạn này là thiết lập tương quan răng cửa chính xác và bù đắp cho bất hòa xương bên dưới, thông qua phương pháp điều trị chỉnh hình ngụy trang Phương pháp này nhằm thay đổi vị trí và độ nhô của răng, giúp che giấu những bất hài hòa về cấu trúc xương.

1.4.2 Bệnh nhân không còn tăng trưởng

Bệnh nhân cắn ngược răng trước không còn tăng trưởng có một số lựa chọn điều trị Đối với trường hợp cắn ngược do răng - xương ổ răng, cần điều chỉnh răng cửa trên nghiêng trong và răng cửa dưới nghiêng ngoài Việc điều trị có thể thực hiện bằng khí cụ cố định hoặc máng trong suốt để cắn chéo và dựng thẳng các răng này.

Cắn ngược răng trước có thể liên quan đến xương hàm hạng III và có thể được điều trị bằng chỉnh hình ngụy trang trong một số trường hợp Tuy nhiên, nếu tình trạng sai hình quá nghiêm trọng, việc điều trị kết hợp giữa chỉnh hình và phẫu thuật là cần thiết.

Vấn đề nhổ răng trong chỉnh hình răng mặt

Từ thời kỳ của các nền văn minh cổ đại, việc nhổ răng sữa để tạo điều kiện cho răng vĩnh viễn mọc lên đã được thực hiện phổ biến Tuy nhiên, sự xuất hiện của các nhà lâm sàng nhổ răng vĩnh viễn để điều trị sai khớp cắn đã dẫn đến những tranh cãi mới trong lĩnh vực nha khoa.

Hunter (1771) và Delabarre (1818) là những người đầu tiên phản đối việc nhổ răng mà không cân nhắc kỹ lưỡng, nhấn mạnh rằng “nhổ răng dễ hơn nhiều so với việc xác định xem nó có thực sự cần thiết hay không.” Đầu thế kỷ 20, Angle, người sáng lập ngành chỉnh hình răng mặt hiện đại, khẳng định rằng hàm răng tự nhiên cần phải đầy đủ và các răng nên được sắp xếp thẳng hàng trên cung hàm để đảm bảo nét mặt hài hòa Do đó, quan điểm điều trị của Angle là không nhổ răng, và nhiều nhà lâm sàng đã theo đuổi triết lý này trong một thời gian dài mà không chấp nhận việc nhổ răng trong điều trị chỉnh hình răng mặt.

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, Charles Tweed đã chỉ ra rằng việc điều trị không nhổ răng có thể dẫn đến tình trạng khớp cắn không ổn định, và khi áp dụng phương pháp nhổ bốn răng cối nhỏ thứ nhất, tình trạng này được cải thiện rõ rệt Dựa trên triết lý của Tweed và các bằng chứng khoa học liên quan, việc nhổ răng đã trở thành một phương pháp phổ biến trong chỉnh hình răng mặt Nhiều nhà lâm sàng, bao gồm Calvin Case, đã đồng ý rằng ngay cả khi các cung răng được mở rộng, độ ổn định và tính thẩm mỹ lâu dài vẫn không đạt được cho phần lớn bệnh nhân, điều này được nhiều tác giả như Dewey và Drobocky xác nhận.

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nhổ răng

Nhổ răng ban đầu nhằm tạo khoảng trống cho việc làm đều răng, nhưng với sự tiến bộ trong chỉnh hình răng mặt, nhiều yếu tố khác đã được phát hiện ảnh hưởng đến quyết định này Trong điều trị sai khớp cắn, đặc biệt khi xác định có nên nhổ răng hay không, các nhà lâm sàng cần đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố liên quan để đưa ra chẩn đoán chính xác và kế hoạch điều trị hiệu quả Mục tiêu cuối cùng là đạt được khớp cắn đúng, cải thiện thẩm mỹ và đảm bảo kết quả ổn định lâu dài.

Mặc dù xu hướng chỉnh nha hiện nay chú trọng vào đặc điểm khuôn mặt hơn là các phép đo phim sọ nghiêng, nhưng tương quan xương hàm vẫn là yếu tố quan trọng trong kế hoạch điều trị Sự bất hài hòa rõ rệt của xương hàm có thể ảnh hưởng lớn đến khớp cắn và thẩm mỹ khuôn mặt Đối với bệnh nhân trưởng thành, nếu không thể chỉnh sửa xương hàm bằng kích thích tăng trưởng, việc chỉnh hình răng mặt sẽ giúp điều chỉnh vị trí răng để bù đắp cho sự chênh lệch xương Do đó, mức độ chênh lệch xương hàm càng lớn thì khả năng nhổ răng càng cao Nghiên cứu của Trần Tiểu Trang và Suwannee cho thấy trong cùng loại sai khớp cắn, nhóm điều trị nhổ răng có mức độ bất hài hòa xương hai hàm cao hơn so với nhóm không nhổ răng.

Thẩm mỹ mặt đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch điều trị và quyết định nhổ răng trong chỉnh hình răng mặt Nghiên cứu hiện nay tập trung vào đặc điểm nét mặt nhìn nghiêng hài hòa theo từng chủng tộc, xác định mối tương quan giữa môi, mũi, cằm và vị trí của răng, xương, cùng mô mềm dưới mặt Các tiêu chuẩn này là mục tiêu mà các nhà lâm sàng hướng tới Do đó, việc phân tích nét mặt nhìn nghiêng trước khi điều trị và dự đoán thay đổi sau điều trị là cần thiết để đưa ra quyết định nhổ răng hợp lý, nhằm tạo ra nét mặt hài hòa và cân bằng hơn.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kéo lui các răng cửa sẽ làm môi lui lại, mặc dù tỷ lệ giữa các chủng tộc chưa được thống nhất Theo Ramos và cộng sự, mỗi 1 mm răng cửa trên lui sau dẫn đến môi trên lui lại 0,75 mm, trong khi các tác giả khác ghi nhận tỷ lệ thấp hơn (1/0,64 - Talass; 1/0,5 - Massahud và Totti) Đối với môi dưới, mỗi 1 mm răng cửa dưới lui sau khiến môi lui lại từ 0,6 mm đến 0,78 mm Sự khác biệt này cho thấy sự đa dạng trong phản ứng của mô mềm với sự di chuyển của mô cứng theo từng chủng tộc Tuy nhiên, có thể kết luận rằng việc đóng khoảng trống bằng cách kéo lui các răng trước sẽ làm môi và nét mặt nhìn nghiêng bớt nhô hơn Nghiên cứu của Bowman (2000) cho thấy góc lồi mặt của nhóm nhổ răng giảm 1,8 độ so với nhóm không nhổ răng.

Nhiều bác sĩ ủng hộ phương pháp không nhổ răng cho rằng việc nhổ răng có thể làm cho mặt bệnh nhân trở nên phẳng Trong khi đó, một số nhà lâm sàng lại cho rằng không nhổ răng trong một số trường hợp có thể dẫn đến nét mặt nhìn nghiêng bị nhô, gây mất thẩm mỹ.

Cả hai kết luận đều đúng trong những trường hợp cụ thể Bác sĩ lâm sàng cần đánh giá hình dáng khuôn mặt của bệnh nhân, bao gồm mặt lõm, lồi hay thẳng, cùng với mức độ của chúng, nhằm xác định sự cần thiết phải nhổ răng cho từng bệnh nhân.

Việc nhổ răng trong chỉnh hình răng mặt thường bắt nguồn từ tiêu chuẩn đánh giá mức độ thiếu khoảng Các nhà lâm sàng đã nghiên cứu và đưa ra các tiêu chí để xác định liệu có nên thực hiện nhổ răng hay không.

Trong hầu hết các trường hợp, thiếu khoảng ít có thể được điều trị mà không cần nhổ răng, thông qua các phương pháp như khoảng leeway, mài kẽ, nong hàm, hoặc điều chỉnh độ nghiêng của răng Tuy nhiên, đối với trường hợp thiếu khoảng nặng, việc nhổ răng là cần thiết Đối với những trường hợp thiếu khoảng trung bình, cần xem xét nhiều yếu tố khác ngoài mức độ chen chúc để đưa ra quyết định phù hợp về việc nhổ răng hay không.

Sai khớp cắn hạng I và II thường gặp trên lâm sàng nên nhiều tác giả đã đưa nhiều hướng dẫn nhổ răng khác nhau.

Theo Proffit, trong trường hợp sai khớp cắn hạng I, thiếu khoảng dưới 4 mm hiếm khi cần nhổ răng, trừ khi có sự bất hài hòa nghiêm trọng hoặc răng cửa nhô nhiều Nếu thiếu khoảng từ 5 mm đến 9 mm, việc nhổ răng có thể được xem xét tùy thuộc vào đặc điểm mô xương và mô mềm của bệnh nhân Đối với trường hợp thiếu khoảng trên 10 mm, việc nhổ răng hầu như là cần thiết.

Carey khuyến nghị rằng bệnh nhân có thiếu khoảng dưới 2,5 mm không cần nhổ răng, trong khi những người thiếu khoảng từ 2,5 đến 5 mm nên nhổ răng cối nhỏ thứ hai Đối với bệnh nhân thiếu khoảng trên 5 mm, phương pháp điều trị là nhổ răng cối nhỏ thứ nhất Nghiên cứu của Suwannee cho thấy ở bệnh nhân sai khớp cắn hạng II, nhóm không nhổ răng có mức độ thiếu khoảng ít hơn (khoảng 1mm) so với nhóm nhổ răng, với mức thiếu khoảng lần lượt là 5.8 mm ở hàm trên và 7.3 mm ở hàm dưới.

Sai khớp cắn hạng III là một dạng sai khớp cắn phức tạp, và việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng tăng trưởng, độ lệch xương hàm, mức độ chen chúc và thẩm mỹ khuôn mặt Các chuyên gia thường chú trọng đến các tiêu chí để quyết định giữa phương pháp chỉnh hình đơn giản và phẫu thuật, thay vì đưa ra các tiêu chuẩn định lượng về mức độ thiếu khoảng ảnh hưởng đến quyết định nhổ răng.

Trục răng cửa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sự ổn định của khớp cắn sau điều trị Theo Tweed (1954), vị trí răng cửa dưới bình thường tạo với mặt phẳng Frankfort một góc 65 độ và với nền xương hàm dưới (GoGn) một góc 90 ± 5 độ Sự thay đổi của góc trục răng cửa dưới nhằm bù trừ cho vị trí răng cửa khi có bất hài hòa xương hàm dưới theo chiều trước sau và chiều đứng Tweed cũng chỉ ra rằng nếu góc trục răng cửa hàm dưới cao hơn giá trị bình thường, khớp cắn sẽ trở nên không ổn định và nét mặt nhìn nghiêng sẽ không hài hòa.

Sự thay đổi mô mềm và mô cứng sau điều trị

Nghiên cứu về thay đổi mô cứng và mô mềm vùng hàm mặt sau điều trị chỉnh hình răng cắn ngược cho thấy hiệu quả rõ rệt Lin đã thực hiện nghiên cứu với 18 bệnh nhân sai khớp cắn loại III, cho thấy sau điều trị, răng cửa trên nghiêng ra ngoài và răng cửa dưới nghiêng vào trong, đồng thời tương quan khớp cắn cải thiện từ loại III thành loại I Góc ANB tăng lên, trong khi kích thước chiều đứng ít thay đổi và độ lõm mặt nhìn nghiêng giảm 38 Pinho cũng báo cáo hiệu quả điều trị ở một bệnh nhân nam 15 tuổi với cắn ngược, cho thấy răng cửa hàm trên nghiêng ngoài, răng cửa dưới nghiêng trong, và tương quan răng nanh bên trái đạt loại I, trong khi bên phải vẫn là loại III, cùng với sự cải thiện độ cắn phủ và độ lồi mặt tăng từ -0,3mm đến 0,9mm.

Silveira G.S đã thực hiện điều trị cho trẻ em từ 9-12 tuổi tại Brazil bằng khí cụ cố định kết hợp thun kéo, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về hình dáng khuôn mặt và sự tương quan giữa hàm trên và hàm dưới Kết quả điều trị duy trì ổn định trong 4 năm sau đó Nghiên cứu của tác giả Yang và cộng sự đã áp dụng kỹ thuật edgewise nhiều loop (MEAW) để điều trị lệch lạc khớp cắn loại III mà không cần phẫu thuật.

41 Kỹ thuật này cũng được áp dụng với nhiều mục đích sinh cơ học trên những loại lệch lạc khớp cắn khác như loại I, II Bước đầu điều trị cho một bé gái 12 tuổi 3 tháng có lệch lạc khớp cắn loại III, cắn ngược cho kết quả cải thiện đáng kể về khớp cắn, thẩm mỹ và tính ổn định sau điều trị.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt trong thay đổi đặc điểm mô cứng và mô mềm sau điều trị giữa nhóm nhổ răng và không nhổ răng Một nghiên cứu của Verma và cộng sự (2013) trên 100 bệnh nhân nữ từ 13 đến 16 tuổi cho thấy, ở nhóm nhổ răng cối nhỏ, nét mặt nhìn nghiêng thẳng hơn và môi trên, môi dưới ít nhô hơn so với nhóm không nhổ răng.

Trần Tiểu Trang (2019) đã nghiên cứu tác động của quyết định nhổ răng đến sự thay đổi của răng, xương và mô mềm ở người trưởng thành mắc sai khớp cắn Angle I Nghiên cứu được thực hiện trên 68 bệnh nhân, trong đó 30 người điều trị chỉnh hình không nhổ răng và 38 người nhổ răng Kết quả cho thấy nhóm nhổ răng có sự thay đổi rõ rệt hơn, với điểm A, bờ cắn răng cửa trên và răng cửa dưới lùi sau nhiều hơn, đồng thời trục răng cửa giảm độ nghiêng, góc lồi mặt và góc môi cằm cũng giảm nhiều hơn so với nhóm không nhổ răng.

Mối tương quan của sự thay đổi mô mềm với sự thay đổi mô cứng sau điều trị

Mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm vùng mặt vẫn chưa được thống nhất trong nghiên cứu, với sự bù trừ giữa các cấu trúc xương, răng và mô mềm Một số người có chỉ số xương hoặc răng nằm ngoài giá trị bình thường nhưng vẫn sở hữu khuôn mặt hài hòa, trong khi những người khác có chỉ số bình thường nhưng lại không đạt được sự hài hòa, dẫn đến tình trạng hô hoặc móm Điều trị chỉnh hình răng mặt chủ yếu tác động lên mô răng xương, nhưng thẩm mỹ mô mềm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá kết quả Để lập kế hoạch điều trị hiệu quả, các lâm sàng cần dự đoán sự thay đổi của mô mềm theo sự thay đổi của mô răng và xương Mặc dù một số nghiên cứu cho thấy không có sự tương quan chặt chẽ giữa mô mềm và mô cứng sau điều trị, nhiều nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng sự thay đổi của mô mềm có liên quan đến sự di chuyển của răng và xương.

Nghiên cứu toàn cầu cho thấy tỷ lệ mối tương quan này biến đổi đáng kể theo giới tính, hình thái mặt và chủng tộc.

Nghiên cứu của Brock (2005) trên 88 bệnh nhân nữ cho thấy mối liên hệ giữa sự dịch chuyển của răng cửa và độ nhô của môi Cụ thể, ở người da trắng, khi răng cửa trên lui 3,99 mm, môi trên giảm độ nhô 2,58 mm; trong khi ở người da đen, khi răng cửa trên lui 4,27 mm, môi trên chỉ giảm độ nhô 1,94 mm.

Theo Holdaway (1984), khi răng di chuyển, môi cũng sẽ di chuyển nhưng không đồng thời và tỷ lệ di chuyển phụ thuộc vào độ dày của môi Đối với môi có độ dày trung bình, tỷ lệ di chuyển giữa môi và răng là 1:1 Nếu môi bị căng do răng hô, khi răng cửa trên lui về phía sau, môi sẽ dày lên cho đến khi hết căng, sau đó tỷ lệ di chuyển của môi sẽ tương tự như với môi dày trung bình Tuy nhiên, nếu môi rất dày (18-20mm), thì môi sẽ không di chuyển khi răng cửa trên lui về phía sau.

Mức độ đáp ứng của mô mềm đối với mô cứng giữa các chủng tộc khác nhau, bao gồm sự khác biệt về cấu tạo mô mềm, trương lực cơ, và cấu trúc khuôn mặt Ngay cả trong cùng một chủng tộc châu Á, như người Hàn Quốc và người Nhật, kết quả nghiên cứu cũng có sự khác biệt Để đánh giá hiệu quả điều trị chỉnh hình trên người Việt Nam, cần sử dụng các tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm gương mặt hài hòa của người Việt Mặc dù có nhiều nghiên cứu về đặc điểm sai khớp cắn trên phim sọ nghiêng tại Việt Nam, vẫn thiếu các nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị chỉnh hình răng mặt, đặc biệt là ở bệnh nhân có nhổ răng và không nhổ răng trong trường hợp cắn ngược răng trước Do đó, cần tiến hành các nghiên cứu theo tiêu chuẩn của người Việt để cung cấp thông tin khoa học và hướng dẫn lâm sàng cho việc điều trị sai khớp cắn này.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trong giai đoạn từ tháng 01/2010 đến tháng 10/2021, nghiên cứu về phim sọ nghiêng và mẫu hàm của các bệnh nhân cắn ngược răng trước đã được thực hiện tại khu điều trị kỹ thuật cao thuộc khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và khoa Răng Hàm Mặt, bệnh viện thành phố Thủ Đức.

- Bệnh nhân trưởng thành (giai đoạn TXĐSC 3-5), cắn ngược vùng răng trước.

- Có hồ sơ thông tin đầy đủ.

- Phim sọ nghiêng, mẫu hàm trước và sau điều trị có chất lượng tốt, đúng chuẩn.

- Tất cả các răng vĩnh viễn đã thay thế răng sữa.

- Không có tiền sử điều trị chỉnh hình răng mặt trước đó.

Bệnh nhân cần hoàn tất điều trị trước tháng 10/2021 với các tiêu chí: không còn khoảng trống, khớp cắn các răng trước tối thiểu 1mm, răng được sắp xếp đều đặn trên cung hàm, không có tiêu xương ổ hoặc viêm nha chu tiến triển Quyết định về chỉ định và kết thúc điều trị phải được thực hiện bởi chuyên gia chỉnh hình răng mặt của khoa Răng Hàm Mặt.

Bệnh toàn thân như bệnh Paget và bệnh to cực có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vùng hàm mặt, cùng với các dị tật bẩm sinh và chấn thương hàm mặt, tạo ra những thách thức trong chẩn đoán và điều trị.

- Hồ sơ bệnh nhân ghi nhận các bệnh tại chỗ như thiếu/mất răng (trừ răng cối lớn thứ ba), viêm nha chu.

2.1.4 Tiêu chuẩn chọn phim sọ nghiêng

- Răng ở tư thế cắn khít trung tâm.

- Môi thư dãn tự nhiên.

2.1.5 Tiêu chuẩn chọn mẫu hàm

- Mẫu hàm được đổ mẫu bằng thạch cao cứng.

- Mẫu hàm không có bọt, quan sát đầy đủ và rõ các chi tiết về răng, khớp cắn.

2.1.6 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2021 đến tháng 7/2022.

- Địa điểm nghiên cứu: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viện thành phố Thủ Đức.

Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào mục tiêu tổng quát, nghiên cứu viên xác định mục tiêu chính là mục tiêu 2 Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán dựa trên mục tiêu này, áp dụng công thức so sánh hai trung bình.

N = n 1 + n 2 n1: cỡ mẫu cần có cho nhóm không nhổ răng. n2: cỡ mẫu cần có cho nhóm nhổ răng

N: tổng cỡ mẫu cho cả hai nhóm

Z1-α/2 = 1,96 là trị số từ phân phối chuẩn với xác suất sai lầm loại 1 α=0,05

Z1-β = 0,83 là giá trị từ phân phối chuẩn với lực mẫu đạt 80% Các ký hiệu à1 và σ1 đại diện cho hiệu số trung bình và sai số chuẩn của nhóm không nhổ răng trước và sau điều trị, trong khi à2 và σ2 thể hiện hiệu số trung bình và sai số chuẩn của nhóm nhổ răng trước và sau điều trị.

Sau khi điều trị chỉnh hình răng mặt, nhiều yếu tố như răng, xương và mô mềm sẽ có sự thay đổi Đặc biệt, ở khớp cắn ngược vùng răng trước, độ nhô môi dưới có sự thay đổi rõ rệt hơn ở nhóm bệnh nhân nhổ răng so với nhóm không nhổ răng Nghiên cứu viên đã lựa chọn số đo Li - đường E để xác định mẫu nghiên cứu.

Nghiên cứu thử ngẫu nhiên trên 20 trường hợp cắn ngược răng trước, bao gồm 10 trường hợp nhổ răng và 10 trường hợp không nhổ răng, cho thấy hiệu số trung bình và độ lệch chuẩn của số đo Li – đường E trước điều trị lần lượt là 1,49 ± 1,66 mm cho nhóm nhổ răng và 0,19 ± 1,91 mm cho nhóm không nhổ răng.

Chọn r = 1, thay vào công thức, ta được cỡ mẫu tối thiểu mỗi nhóm là n1 = n2

Vậy tổng cỡ mẫu của nghiên cứu là 58 người.

Nghiên cứu được tiến hành theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Tóm tắt tiến trình nghiên cứu

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Các giá trị đo đạc trên phim sọ nghiêng a Phương pháp đo đạc trên phim sọ nghiêng

Thưc hiện các phép đo trên phim sọ nghiêng, mẫu hàm, hồ sơ bệnh án Đo đạc, phân tích số liệu Đánh giá kết quả

So sánh sự thay đổi răng, xương và mô mềm sau điều trị ở 2 nhóm

So sánh sự khác biệt một số yếu tố trước điều trị ở hai nhóm

Xác định mối tương quan giữa thay đổi mô cứng và mô mềm

Để chuẩn hóa kích thước phim sọ nghiêng trên máy vi tính, bạn cần sử dụng phần mềm AutoCAD 2018 Quá trình này bao gồm việc tham chiếu đến thước chuẩn trên phim và thực hiện các phép đo cần thiết để đảm bảo độ chính xác.

Biến số được ghi nhận vào phiếu thu thập thông tin nghiên cứu.

Điểm mốc và đo đạc trong nghiên cứu này được thực hiện bởi cùng một tác giả, đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác Các điểm chuẩn và mặt phẳng tham chiếu được sử dụng trong nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả.

Bảng 2.1 Các điểm chuẩn trên phim sọ nghiêng Điểm Định nghĩa

S Sella Turcica: Điểm giữa của hố yên xương bướm

Na Nasion: Điểm trước nhất trên đường khớp trán - mũi theo mặt phẳng dọc giữa

A Subspinale: Điểm sau nhất của xương ổ răng hàm trên

B Submental: Điểm sau nhất của xương ổ răng hàm dưới

Pog Pogonion: Điểm trước nhất của cằm

Me Menton: Điểm thấp nhất của cằm

Gn Gnathion: Điểm trước nhất và dưới nhất của cằm

Go Gonion: Điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới

Po Porion: Điểm cao nhất bờ trên ống tai ngoài

Or Orbital: Điểm thấp nhất bờ dưới hốc mắt

ANS Anterior Nasal Spine: Điểm gai mũi trước

PNS Posterior Nasal Spine: Điểm gai mũi sau

Gl Glabella: Điểm nhô nhất của mô mềm trán theo mặt phẳng dọc giữa Na’ Giao điểm của đường SN và đường viền mô mềm vùng trán

NT Điểm trước nhất của mô mềm mũi Điểm Định nghĩa

Sn Subnasale: Điểm ngay dưới chân mũi

Ls Điểm nhô nhất của đường viền môi trên trên mặt phẳng dọc giữa

Li Điểm nhô nhất của đường viền môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa A’ Điểm lõm nhất của đường viền môi trên

B’ Điểm lõm nhất của đường viền môi dưới

Cm Columella point: điểm trước nhất của trụ mũi

St Stomion: điểm tiếp xúc giữa môi trên và môi dưới

Pog’ Pogonion: Điểm trước nhất của mô mềm cằm

Me’ Menton: Điểm dưới nhất của mô mềm cằm

Hình 2.1 Các điểm chuẩn mô cứng và mô mềm trên phim sọ nghiêng

Bảng 2.2 Các mặt phẳng và đường tham chiếu Đường thẳng Định nghĩa

Mặt phẳng hàm dưới Đường nối Go-Gn

Mặt phẳng ngang khi đầu ở tư thế tự nhiên

Xác định theo công thức của tác giả Lữ Minh Lộc 48 : Na’Sn-NHP=0,665xNa’Sn-FP-0,347xPog’NT-FP+

(TVL) Đường thẳng đi qua Glabella mô mềm và vuông góc với mặt phẳng ngang khi đầu ở tư thế tự nhiên

Mặt phẳng đi qua điểm Porion và Orbital

Mặt phẳng đi qua điểm giữa độ cắn phủ của răng cối lớn thứ nhất và độ cắn phủ của răng cửa/răng cối nhỏ thứ nhất được xác định bởi đường E, là đường thẳng nối từ đỉnh mũi đến điểm nhô nhất của mô mềm cằm Các biến số này được thể hiện rõ trên phim sọ nghiêng.

Bảng 2.3 Các biến số trên phim sọ nghiêng STT

Tên biến số (viết tắt)

(đầy đủ) Định nghĩa Phân loại Đơn vị Biến số trên xương

1 SNA Độ nhô XHT trên so với nền sọ Góc tạo bởi SN và NA Liên tục độ

2 SNB Độ nhô XHD so với nền sọ Góc tạo bởi SN và NB Liên tục độ

3 ANB Độ chênh lệch XHT và XHD (theo Steiner)

Góc tạo bởi NA và NB Liên tục độ

4 SND Độ nhô XHD vùng cằm so với nền sọ Góc tạo bởi SN và ND Liên tục độ

5 Wits Độ chênh lệch XHT và XHD (theo Wits)

Khoảng cách AO-BO (hình chiếu của điểm A, B lên mặt phẳng khớp cắn)

6 SN-GoGn Độ mở XHD Góc tạo bởi SN và mặt phẳng hàm dưới

Tên biến số (viết tắt)

(đầy đủ) Định nghĩa Phân loại Đơn vị

ANSPNS Độ mở XHT Góc tạo bởi SN và đường thẳng ANSPNS

8 SN-ANS Độ nhô XHT vùng gai mũi trước so với nền sọ

Góc tạo bởi SN và NANS

9 SNPog Độ nhô XHD vùng cằm so với nền sọ Góc tạo bởi SN và NPog Liên tục độ

10 PogNB Độ chênh lệch từ cằm đến đường thẳng NB

Khoảng cách từ điểm Pog đến đường thẳng

11 1-NA Độ nghiêng răng cửa trên

Góc tạo bởi đường thẳng

NA và trục răng cửa giữa hàm trên

ANSPNS Độ nghiêng răng cửa trên so với mặt phẳng hàm trên

Góc tạo bởi đường thẳng ANSPNS và trục răng cửa giữa hàm trên

13 1-NB Độ nghiêng răng cửa dưới Góc tạo bởi NB và trục răng cửa giữa hàm dưới

14 1-GoGn Độ nghiêng răng cửa dưới so với mặt phẳng hàm dưới

Góc tạo bởi đường thẳng GoGn và trục răng cửa giữa hàm dưới

Tương quan giữa răng cửa trên và răng cửa dưới

Góc tạo bởi trục răng cửa giữa hàm trên và trục răng cửa giữa hàm dưới

Biến số trên mô mềm

Li/Ls-FP Độ nhô tầng dưới mặt

Góc tạo bởi đường thẳng nối điểm Pog’ và điểm nhô nhất của môi (Ls/Li) với mặt phẳng Frankfort

LiPog’ Độ nhô của môi

Góc tạo bởi Sn với điểm nhô nhất của môi (Ls hoặc Li) và Pog’

Tên biến số (viết tắt)

(đầy đủ) Định nghĩa Phân loại Đơn vị

Pog’ Góc lồi mặt Góc tạo bởi Gl-Sn và Sn-

19 Cm-Sn-Ls Góc mũi môi Góc tạo bởi Cm-Sn và

20 Li-B’-Pog Góc môi cằm Góc tạo bởi Li-B’và B’-

21 NT-TLV Độ nhô của đỉnh mũi Khoảng cách từ điểm NT đến mặt phẳng TLV

22 Sn-TLV Độ nhô của chân mũi Khoảng cách từ điểm Sn đến mặt phẳng TLV

23 A’-TLV Độ nhô của môi trên tại điểm A’

Khoảng cách từ điểm A’ đến mặt phẳng TLV

24 Ls-TLV Độ nhô của môi trên tại điểm Ls

Khoảng cách từ điểm Ls đến mặt phẳng TLV

25 Li-TLV Độ nhô của môi dưới tại điểm Li

Khoảng cách từ điểm Li đến mặt phẳng TLV

26 B’-TLV Độ nhô của môi dưới tại điểm B’

Khoảng cách từ điểm B’ đến mặt phẳng TLV

27 Pog’-TLV Độ nhô của cằm

Khoảng cách từ điểm Pog’ đến mặt phẳng

28 Ls – đường E Độ nhô của môi trên so với đường E Khoảng cách từ điểm Ls đến đường E

29 Li – đường E Độ nhô của môi dưới so với đường E

Khoảng cách từ điểm Li đến đường E

Me’ Tỉ lệ giữa tầng mặt trên và tầng mặt dưới

Tỉ lệ giữa khoảng cách từ Gl-Sn và khoảng cách từ Sn-Me’

Tỉ lệ giữa chiều dài môi trên (da + môi đỏ) với tầng mặt dưới

Tỉ lệ giữa khoảng cách từ Sn-St và khoảng cách từ Sn-Me’

Tên biến số (viết tắt)

(đầy đủ) Định nghĩa Phân loại Đơn vị

Tỉ lệ giữa chiều dài điểm nhô nhất môi trên và môi dưới với tầng mặt dưới

Tỉ lệ giữa khoảng cách từ Ls-Li và khoảng cách từ Sn-Me’

Tỉ lệ giữa chiều cao môi dưới với tầng mặt dưới

Tỉ lệ giữa khoảng cách từ St-B’ và khoảng cách từ Sn-Me’

Tỉ lệ giữa chiều dài môi trên (da + môi đỏ) với chiều dài môi dưới (da + môi đỏ)

Tỉ lệ giữa khoảng cách từ Sn-St và khoảng cách từ St-Me’

Hình 2.2 Các số đo góc về xương

Hình 2.3 Các số đo kích thước về xương Hình 2.4 Các số đo về răng

Hình 2.5 Các số đo kích thước mô mềm đến TLV

Hình 2.6 Các số đo kích thước mô mềm đến đường E

Hình 2.7 Các số đo góc về mô mềm

Hình 2.8 Các tỉ lệ về mô mềm Các giá trị đo đạc trên mẫu hàm a Phương pháp đo đạc trên mẫu hàm

- Dùng thước kẹp điện tử để đo đạc các số đo về khớp cắn

Hình 2.9 Thước kẹp điện tử

- Biến số được ghi nhận vào phiếu thu thập thông tin nghiên cứu.

- Việc đo đạc được thực hiện bởi cùng một người là tác giả của nghiên cứu này. b Cách đo đạc các biến số

1 Mức độ thiếu khoảng Được đo ở hàm trên và hàm dưới. Đo khoảng hiện có = tổng 4 đoạn:

+ 02 đoạn sau: từ điểm tiếp xúc phía gần của răng cối lớn thứ nhất đến điểm tiếp xúc phía gần của răng nanh mỗi bên.

Từ điểm tiếp xúc gần của răng nanh đến điểm giữa hai răng cửa giữa, hoặc một điểm trên cạnh cắn phía gần của răng cửa giữa, nếu hai cạnh cắn không tiếp xúc Đo khoảng cần thiết bằng tổng khoảng cách từ điểm lồi tối đa phía gần tới điểm lồi tối đa phía xa của từng răng Độ thiếu khoảng được xác định bằng khoảng cần thiết trừ đi khoảng hiện có.

- Được đo ở hàm trên và hàm dưới.

- Độ rộng vùng răng nanh = khoảng cách hai đỉnh múi răng nanh.

- Độ rộng vùng răng cối = khoảng cách hai đỉnh múi gần trong răng cối lớn thứ nhất.

Hình 2.12 Độ rộng cung răng

3 Độ sâu đường cong Spee Được đo trực tiếp trên mẫu hàm ở hàm dưới. Để đo độ sâu đường cong Spee bên trái, các bước thực hiện như sau:

- Đặt mẫu hàm trên mặt phẳng nằm ngang.

Để xác định mặt phẳng tham chiếu, cần đặt thước kim loại hình tam giác đi qua ba điểm: đỉnh múi răng nanh, đỉnh múi xa ngoài răng cối lớn thứ hai bên trái và đỉnh múi xa ngoài răng cối lớn thứ hai bên phải.

Sử dụng thước kẹp điện tử để đo độ sâu của đường cong Spee bên trái, tức là khoảng cách từ đỉnh múi gần ngoài của răng cối lớn thứ nhất bên trái đến thước kim loại.

Để đo độ sâu đường cong Spee bên phải, bạn thực hiện các bước tương tự như bên trái Độ sâu đường cong Spee được tính bằng cách lấy trung bình cộng của độ sâu đường cong Spee bên trái và bên phải.

Hình 2.13 Độ sâu đường cong Spee c Các biến số trên mẫu hàm

Bảng 2.4 Các biến số trên mẫu hàm Biến số nghiên cứu Phân loại Đơn vị Định nghĩa

Mức độ thiếu khoảng hàm trên

Liên tục mm Khoảng cách cần có để các răng sắp đều ở hàm trên.

Mức độ thiếu khoảng hàm dưới

Liên tục mm Khoảng cách cần có để các răng sắp đều ở hàm dưới. Độ rộng vùng răng nanh hàm trên

Liên tục mm Khoảng cách hai đỉnh múi răng nanh hàm trên Độ rộng vùng răng nanh hàm dưới

Liên tục mm Khoảng cách hai đỉnh múi răng nanh hàm dưới Độ rộng vùng răng cối hàm trên

Liên tục mm Khoảng cách hai đỉnh múi gần trong răng cối lớn thứ nhất hàm trên. Độ rộng vùng răng cối hàm dưới

Liên tục mm Khoảng cách hai đỉnh múi gần trong răng cối lớn thứ nhất hàm dưới. Độ sâu đường cong

Liên tục mm Độ sâu trung bình đường cong Spee bên trái và bên phải.

Các biến số độc lập của nghiên cứu

Bảng 2.5 Biến số độc lập trong nghiên cứu Biến số nghiên cứu Phân loại Giá trị biến số, đơn vị

Giới tính Nhị giá (1) Nam

(2) Nữ Tuổi Liên tục Tính bằng cách lấy năm bắt đầu điều trị trừ năm sinh

Nhổ răng Nhị giá (1) Có

2.2.5 Phương pháp hạn chế sai số

Nguyên nhân gây sai lầm phương pháp có thể là do sự phóng đại trên phim tia

X, định điểm mốc và đo đạc.

Hình ảnh phim sọ nghiêng được lưu trữ và trả về kích thước thực thông qua việc chuẩn hóa theo tỷ lệ đo lường trên phim Nghiên cứu này cung cấp số liệu kích thước thực tế đã được điều chỉnh để loại bỏ độ phóng đại.

Để kiểm soát sai sót trong quá trình đo đạc, cần xác định điểm mốc và thực hiện đo đạc trên AutoCAD bởi cùng một người Huấn luyện định chuẩn nên được thực hiện bởi chuyên gia chỉnh hình răng mặt Để đánh giá độ tin cậy của người đo, chọn ngẫu nhiên 5 phim để định điểm chuẩn và thực hiện đo các đặc điểm nghiên cứu hai lần, với thời gian giữa hai lần đo là 2 tuần Kiểm định độ kiên định của người đo bằng hệ số tương quan nội hạng.

Thực hiện tương tự đối với việc đo đạc trên mẫu hàm.

Kết quả cho thấy r > 0,85 Điều này cho thấy nhà nghiên cứu có độ kiên định cao và số liệu đo đạc là đáng tin cậy.

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích

Các số liệu được ghi nhận vào bảng thu thập số liệu, sau đó nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.

Xác định các biến định lượng (các số đo trước điều trị - T1, sau điều trị - T2).

Sự thay đổi sau điều trị được xác định qua độ chênh lệch (∆T), tính bằng cách lấy giá trị đo được sau điều trị (T2) trừ đi giá trị đo được trước điều trị (T1) của cùng một đối tượng.

Kiểm định phân phối chuẩn cho các biến được thực hiện bằng phép kiểm định Kolmogorov-Smirnov Trong quá trình này, chúng ta xác định giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn với khoảng tin cậy 95% Đối với các biến không có phân phối chuẩn, chúng ta sẽ xác định trung vị và khoảng tứ phân vị.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này là một nghiên cứu cắt ngang, sử dụng phương pháp hồi cứu để thu thập dữ liệu Mục tiêu của nghiên cứu là so sánh các biến số đo đạc trước và sau khi điều trị chỉnh hình, thông qua việc khảo sát thông tin từ hồ sơ bệnh án, phim sọ nghiêng và mẫu hàm.

Các thông tin được bảo mật và tên bệnh nhân được mã hóa.

Các kết quả nghiên cứu chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu và đảm bảo bí mật thông tin của đối tượng nghiên cứu.

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 04/10/2023, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng. Khảo sát tình trạng khớp cắn ở người Việt Nam độ tuổi 17-27. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt
2. Đống Khắc Thẩm, Phan Thị Xuân Lan, Mai Thị Thu Thảo, Hồ Thị Thuỳ Trang. Chỉnh hình răng mặt - Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng. Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh; 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh hình răng mặt - Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh; 2004
3. William R. Proffit, Henry W. Fields, David M. Sarver. Contemporary Orthodontics. 5th ed. Mosby; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary Orthodontics
4. Major PW, Glover K. Treatment of anterior cross-bites in the early mixed dentition. Journal (Canadian Dental Association). Jul 1992;58(7):574-5, 578-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal (Canadian Dental Association)
5. Nguyễn Xuân Hương. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X- quang và đánh giá kết quả điều trị khớp cắn ngược vùng răng cửa tại bênh viện Việt Nam-Cu Ba Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X- quang và đánh giá kết quả điều trị khớp cắn ngược vùng răng cửa tại bênh viện Việt Nam-Cu Ba Hà Nội
6. Quách Thị Thúy Lan, Lê Văn Sơn, Nguyễn Thị Thu Phương. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Xquang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Xquang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT
8. Bindayel NA. Simple removable appliances to correct anterior and posterior crossbite in mixed dentition: Case report. The Saudi Dental Journal. 2012/04/01/2012;24(2):105-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Saudi Dental Journal
9. Gaurav Khurana NAK, Ritu Gupta. Sequential correction of severe anterior segmental crossbite by conventional removable appliance therapy. vol 8(4).Orthodontic Update. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequential correction of severe anterior segmental crossbite by conventional removable appliance therapy
10. Đống Khắc Thẩm, Mai Thị Thu Thảo, Hồ Thị Thuỳ Trang. Chỉnh hình răng mặt - Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng. Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh;2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh hình răng mặt - Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh; 2004
11. Adeeba Khanum PGS, Silju Mathew, Madhavi Naidu and Amit Kumar. Extraction vs Non Extraction Controversy: A Review. Journal of Dental & Oro- facial Research 2018;14 (01):41-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dental & Oro-facial Research
12. Dewey M. . Indications and contraindications for the extraction of teeth for the purpose of correcting malocclusion. International Journal of Orthodontia and Oral Surgery 1920;6(9):526-529 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Orthodontia and Oral Surgery
13. Drobocky O.B. SRJ. Changes in facial profile during orthodontic treatment with extraction of four first premolars. American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics. 1989;95(3):220-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics
14. Antônio Carlos de Oliveira Ruellas. Tooth extraction in orthodontics: an evaluation of diagnostic elements. Dental Press J Orthod. 2010;15 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental Press J Orthod
15. Trần Tiểu Trang. Ảnh hưởng của quyết định nhổ răng trên sự thay đổi răng, xương, mô mềm ở người trưởng thành sai khớp cắn Angle I Luận văn thạc sĩ. Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của quyết định nhổ răng trên sự thay đổi răng, xương, mô mềm ở người trưởng thành sai khớp cắn Angle I
16. Luppanapornlarp S, Johnston LE, Jr. The effects of premolar-extraction: A long-term comparison of outcomes in “clear-cut” extraction and nonextraction Class II patients. The Angle Orthodontist. 1993;63(4):257-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: clear-cut” extraction and nonextraction Class II patients. "The Angle Orthodontist
17. Ramos AL SM, Pinto AS, Bowman J. . Upper lip changes correlated to maxillary incisor retraction - a metallic implant study. Angle Orthod. 2005;75(3):435- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angle Orthod
18. Talass MF TL, Baker RC. Soft-tissue profile changes resulting from retraction of maxillary incisor. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 1987;91(7):385-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Orthod Dentofacial Orthop
19. Kusnoto J KH. The effect of anterior tooth retraction on lip position of orthodontically treated adult Indonesians. Am J Orthod Dentofacial Orthop.2001;120(2):304-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of anterior tooth retraction on lip position of orthodontically treated adult Indonesians
Tác giả: Kusnoto J KH
Nhà XB: Am J Orthod Dentofacial Orthop
Năm: 2001
20. Bowman S.J JLE. The Esthetic Impact of Extraction and Nonextraction Treatments on Caucasian Patients. The Angle Orthodontist. 2000;70(1):3-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Angle Orthodontist
21. Carey CW. Diagnosis and case analysis in orthodontics. American Journal of Orthodontics. 1952/03/01/ 1952;38(3):149-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Journal of Orthodontics

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.12. Mẫu hàm thiết kế 3D và máng nhựa trong - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 1.12. Mẫu hàm thiết kế 3D và máng nhựa trong (Trang 22)
Bảng 2.2. Các mặt phẳng và đường tham chiếu - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Bảng 2.2. Các mặt phẳng và đường tham chiếu (Trang 41)
Hình 2.1. Các điểm chuẩn mô cứng và mô mềm trên phim sọ nghiêng - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 2.1. Các điểm chuẩn mô cứng và mô mềm trên phim sọ nghiêng (Trang 41)
Hình 2.2. Các số đo góc về xương - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 2.2. Các số đo góc về xương (Trang 45)
Hình 2.6. Các số đo kích thước mô - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 2.6. Các số đo kích thước mô (Trang 46)
Hình 2.8. Các tỉ lệ về mô mềm Các giá trị đo đạc trên mẫu hàm - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 2.8. Các tỉ lệ về mô mềm Các giá trị đo đạc trên mẫu hàm (Trang 47)
Hình 2.12. Độ rộng cung răng - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 2.12. Độ rộng cung răng (Trang 49)
Bảng 3.3. Sự khác biệt số yếu tố về răng xương trước điều trị ở hai nhóm - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Bảng 3.3. Sự khác biệt số yếu tố về răng xương trước điều trị ở hai nhóm (Trang 55)
Bảng 3.4. Sự khác biệt số yếu tố về mô mềm trước điều trị ở hai nhóm - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Bảng 3.4. Sự khác biệt số yếu tố về mô mềm trước điều trị ở hai nhóm (Trang 56)
Bảng 3.6. Sự thay đổi các chỉ số về răng, xương trên phim sọ nghiêng Chỉ số - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Bảng 3.6. Sự thay đổi các chỉ số về răng, xương trên phim sọ nghiêng Chỉ số (Trang 59)
Bảng 3.7. Sự thay đổi chỉ số về mô mềm trên phim sọ nghiêng sau điều trị - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Bảng 3.7. Sự thay đổi chỉ số về mô mềm trên phim sọ nghiêng sau điều trị (Trang 62)
Hình 3.2. Sự thay đổi về mô mềm sau điều trị - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 3.2. Sự thay đổi về mô mềm sau điều trị (Trang 65)
Bảng 3.8. Sự thay đổi chỉ số về răng trên mẫu hàm sau điều trị  Chỉ số - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Bảng 3.8. Sự thay đổi chỉ số về răng trên mẫu hàm sau điều trị Chỉ số (Trang 66)
Hình 4.2. Bệnh nhân Trần Quang T. Số hồ sơ: CH77/15 - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 4.2. Bệnh nhân Trần Quang T. Số hồ sơ: CH77/15 (Trang 77)
Hình 4.3. Bệnh nhân Nguyễn Thị Tuyết V. Số hồ sơ: CH27 - Đánh giá đặc điểm răng , xương , mô mềm trước và sau điều trị có nhổ răng và không nhổ răng ở bệnh nhân cắn ngược răng trước
Hình 4.3. Bệnh nhân Nguyễn Thị Tuyết V. Số hồ sơ: CH27 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w