1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả mô hình chăm sóc răng miệng tích cực cho trẻ nhiễm hiv từ 6 12 tuổi tại thành phố hồ chí minh

162 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả mô hình chăm sóc răng miệng tích cực cho trẻ nhiễm hiv từ 6 – 12 tuổi tại thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Hùng Lâm
Người hướng dẫn TS. BS. Hoàng Trọng Hùng, ThS. BSCKII. Nguyễn Đức Minh
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 5,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆTAIDS – Acquired Immunodeficiency Syndrome Hội chứng suy giảm miễn dichmắc phải Child – OIDP Child Oral Impacts on Daily Performances index Chỉ số tác động của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HÙNG LÂM

HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TÍCH CỰC

CHO TRẺ NHIỄM HIV TỪ 6 – 12 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HÙNG LÂM

HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG TÍCH CỰC

CHO TRẺ NHIỄM HIV TỪ 6 – 12 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: RĂNG HÀM MẶT

MÃ SỐ: CK 62 72 28 15

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS BS HOÀNG TRỌNG HÙNG

2 ThS BSCKII NGUYỄN ĐỨC MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quảtrong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Hùng Lâm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Tình hình nhiễm HIV trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Tại Việt Nam 4

1.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng của trẻ em nhiễm HIV 5

1.3 Giáo dục sức khỏe và giáo dục sức khỏe răng miệng 7

1.4 Tình trạng vệ sinh răng miệng và các yếu tố liên quan 8

1.4.1 Mảng bám răng 8

1.4.2 Phương pháp kiểm soát mảng bám 11

1.4.3 Các chỉ số đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng 13

1.4.3.1 Chỉ số vệ sinh răng miệng (Oral Hygiene Index - OHI) 13

1.4.3.2 Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI-S: Oral Hygiene Index-Simplified) 14

1.4.3.3 Chỉ số mảng bám Quigley – Hein (QHI: Quigley – Hein Plaque Index) 1962 14

1.4.4 Tổng quan về bệnh sâu răng 15

1.4.5 Các chỉ số đánh giá tình trạng sâu răng trong cộng đồng 18

1.4.5.1 Tỉ lệ bệnh sâu răng toàn bộ 18

Trang 5

1.4.5.2 Các chỉ số trước SMT 18

1.4.5.3 Chỉ số SMT 19

1.4.5.4 Hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS (International Caries Detection & Assessment System) 20

1.4.5.5 Chỉ số SiC (Significant caries index): 20

1.5 Sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống 21

1.5.1 Định nghĩa sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống 21

1.5.2 Sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống 21

1.6 Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 23

1.7 Đặc điểm và tình hình thực tế trẻ nhiễm HIV đang chăm sóc tại mái ấm và phòng khám sức khỏe tổng quát cho trẻ nhiễm HIV 28

1.7.1 Cơ sở Bảo trợ Mái ấm Mai Tâm 28

1.7.2 Trung tâm Mai Hòa 30

1.7.3 Trung tâm Nuôi dưỡng và Bảo trợ trẻ em Linh Xuân 30

1.7.4 Phòng khám Nhà Mình 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Thiết kế nghiên cứu 33

2.2 Đối tượng nghiên cứu 36

2.2.1 Dân số mục tiêu 36

2.2.2 Dân số chọn mẫu 36

2.2.3 Tiêu chí chọn mẫu 36

2.2.4 Tiêu chí loại trừ 36

2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 37

2.3.1 Kỹ thuật chọn mẫu 37

2.3.2 Cỡ mẫu 37

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 37

2.5 Phương tiện nghiên cứu 38

Trang 6

2.6 Liệt kê và định nghĩa biến số 38

2.6.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 38

2.6.2 Kiến thức và thói quen chăm sóc răng miệng: 38

2.6.3 Tình trạng vệ sinh răng miệng 40

2.6.4 Tình trạng sâu răng 40

2.6.5 Chỉ số Child-OIDP 42

2.7 Kiểm soát sai lệch thông tin 45

2.7.1 Tập huấn nhóm phỏng vấn 46

2.7.2 Tập huấn định chuẩn nhóm khám tình trạng răng miệng 46

2.7.3 Tập huấn nhóm giáo dục SKRM và điều trị răng miệng 46

2.8 Phương pháp thu thập số liệu 47

2.8.1 Nhóm phỏng vấn 47

2.8.2 Nhóm khám tình trạng răng miệng 47

2.8.3 Nhóm giáo dục SKRM và điều trị răng miệng 48

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 48

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 49

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 51

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=97) 51

3.2 Chỉ số nha xã hội học và kiến thức chăm sóc răng miệng của đối tượng nghiên cứu (n=97) 52

3.3 Tình trạng vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiên cứu (n=97) 54

3.4 Tình trạng sâu răng của đối tượng nghiên cứu 56

3.5 Tác động của sức khỏe răng miệng lên sinh hoạt hằng ngày của đối tượng nghiên cứu (n=97) 59

3.6 Hiệu quả của mô hình “Chăm sóc răng miệng tích cực cho trẻ nhiễm HIV từ 6 - 12 tuổi” sau 3 tháng can thiệp 62

Trang 7

3.6.1 Sự thay đổi các chỉ số nha xã hội học và hiệu quả nâng cao kiến

thức chăm sóc răng miệng của trẻ nhiễm HIV sau 3 tháng can thiệp 62

3.6.2 Sự cải thiện tình trạng vệ sinh răng miệng của trẻ sau 3 tháng can thiệp 65

3.6.3 Sự thay đổi tình trạng sâu răng của trẻ sau 3 tháng can thiệp 66

3.6.4 Sự thay đổi tác động của sức khỏe răng miệng lên sinh hoạt hằng ngày của trẻ sau 3 tháng can thiệp 69

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 72

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 72

4.2 Các chỉ số nha xã hội học và kiến thức chăm sóc răng miệng của đối tượng nghiên cứu 73

4.2.1 Về các chỉ số nha xã hội học 74

4.2.2 Về kiến thức chăm sóc răng miệng 74

4.3 Tình trạng vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiên cứu 75

4.4 Tình trạng sâu răng của đối tượng nghiên cứu 76

4.5 Tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày 78

4.6 Hiệu quả của mô hình “Chăm sóc răng miệng tích cực cho trẻ nhiễm HIV từ 6 - 12 tuổi” sau 3 tháng can thiệp 79

4.7 Một số hạn chế của đề tài 82

4.8 Một số hình ảnh của nhóm nghiên cứu 83

KẾT LUẬN 85

KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

HAART Highly Active Antiretroviral Therapy

HCDC Hồ Chí Minh Centers for Disease Control and Prevention

ICDAS International Caries Detection & Assessment System

OHI-S Oral Hygiene Index-Simplified

PLWHA People Living with HIV/AIDS

Trang 9

smt Sâu mất trám răng sữa

UNAIDS The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS

Trang 10

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT

AIDS – Acquired Immunodeficiency

Syndrome

Hội chứng suy giảm miễn dichmắc phải

Child – OIDP (Child Oral Impacts on

Daily Performances) index

Chỉ số tác động của các vấn đề răngmiệng lên sinh hoạt hàng ngày

CPI – Community Periodontal Index Chỉ số nha chu trong cộng đồng

DMF – Decay Missing Filling Sâu mất trám

ICDAS – International Caries

Detection & Assessment System

Hệ thống đánh giá và phát hiệnsâu răng quốc tế

HCDC – Hồ Chí Minh Centers for

Disease Control and Prevention

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tậtthành phố Hồ Chí Minh

HIV – Human Immunodeficiency

Virus HAART – Highly Active

Antiretroviral Therapy

Vi-rut gây suy giảm miễn dịch ở ngườiLiệu pháp kháng vi-rut hoạt tính cao

LOA – Loss of Attachment Mất bám dính

OHI – Oral Hygiene Index Chỉ số vệ sinh răng miệng

OHI-S – Oral Hygiene

Index-Simplified

Chỉ số vệ sinh răng miệng đơngiản

Trang 11

Oral hygiene Vệ sinh răng miệng

OPC – Outpatient clinic Phòng khám ngoại trú

PLWHA – People Living with HIV/AIDS Người nhiễm HIV/AIDS

QHI – Quigley-Hein Plaque Index Chỉ số mảng bám Quigley-Hein

SiC – Significant Caries Index Chỉ số sâu răng đáng kể

UNAIDS – The Joint United Nations

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình nhiễm HIV trên thế giới đến tháng 12 năm 2021 4Bảng 1.2 Đánh giá mức độ sâu răng trong cộng đồng theo WHO 18Bảng 1.3 Phân loại ICDAS 20Bảng 2.1 Phân loại mức độ (điểm Child- OIDP) của các vấn đề răng miệnglên từng hoạt động hàng ngày của trẻ 45Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=97) 51Bảng 3.2 Phân bổ tỉ lệ phần trăm các chỉ số nha xã hội học của đối tượngnghiên cứu (n=97) 52Bảng 3.3 Kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu(n=97) 53Bảng 3.4 Phân bố tỉ lệ phần trăm đạt kiến thức chăm sóc răng miệng của đốitượng nghiên cứu (n=97) 54Bảng 3.5 Chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S) của đối tượng nghiên cứu

(n=97) 54Bảng 3.6 Phân loại tình trạng vệ sinh răng miệng theo nhóm tuổi của đốitượng nghiên cứu (n=97) 55Bảng 3.7 Phân bổ tỉ lệ phần trăm sâu răng vĩnh viễn, sâu răng sữa và sâu răngchung của đối tượng nghiên cứu (n=97) 56Bảng 3.8 Chỉ số s-r, m-r, t-r và smt-r (hệ răng sữa) của đối tượng nghiên cứu(n=97) 57Bảng 3.9 Chỉ số S-R, M-R, T-R VÀ SMT-R (hệ răng vĩnh viễn) của đốitượng nghiên cứu (n=97) 58Bảng 3.10 Phân bổ tỉ lệ phần trăm các vấn đề răng miệng của đối tượngnghiên cứu (n=97) 59Bảng 3.11 Phân bố tỉ lệ phần trăm trẻ chịu sự tác động của các vấn đề răngmiệng lên 08 hoạt động sinh hoạt hằng ngày (n= 97) 60

Trang 13

Bảng 3.12 Điểm số Child-OIDP của đối tượng nghiên cứu (n= 97) 61Bảng 3.13 Phạm vi tác động của các vấn đề răng miệng đến các hoạt độnghàng ngày của đối tượng nghiên cứu (n=97) 61Bảng 3.14 Phân bổ tỉ lệ phần trăm các chỉ số nha xã hội học trước và sau canthiệp mô hình (n=63) 62Bảng 3.15 Kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng trước và sau can thiệp

mô hình (n=63) 64Bảng 3.16 Phân bổ tỉ lệ phần trăm đạt kiến thức chăm sóc răng miệng trước

và sau can thiệp mô hình (n=63) 64Bảng 3.17 Chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S) trước và sau can thiệp mô hình(n=63) 65Bảng 3.18 Phân loại tình trạng vệ sinh răng miệng theo nhóm tuổi trước vàsau can thiệp mô hình (n=63) 65Bảng 3.19 Phân bổ tỉ lệ phần trăm sâu răng vĩnh viễn, sâu răng sữa và sâurăng chung không điều trị trước và sau can thiệp mô hình (n=63) 66Bảng 3.20 Chỉ số s-r, m-r, t-r và smt-r (hệ răng sữa) trước và sau can thiệp

mô hình (n=63) 67Bảng 3.21 Chỉ số S-R, M-R, T-R VÀ SMT-R (hệ răng vĩnh viễn) trước vàsau can thiệp mô hình (n=63) 68Bảng 3.22 Phân bổ tỉ lệ phần trăm các vấn đề răng miệng trước và sau canthiệp mô hình (n=63) 69Bảng 3.23 Phân bố tỉ lệ % trẻ chịu sự tác động của các vấn đề răng miệng lên

08 hoạt động hằng ngày trước và sau can thiệp (n=63) 70Bảng 3.24 Điểm số Child-OIDP trước và sau can thiệp mô hình (n=63) 71Bảng 3.25 Phạm vi tác động của các vấn đề răng miệng đến các hoạt độnghàng ngày trước và sau can thiệp mô hình (n=63) 71Bảng 4.1 Tỉ lệ phần trăm sâu răng theo các tiêu chí đánh giá 77

Trang 14

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Số lượng trẻ nhiễm HIV và trẻ không nhiễm HIV theo giới tínhtham gia trong nghiên cứu 72Biểu đồ 4.2 Số lượng trẻ nhiễm HIV và trẻ không nhiễm HIV theo nhóm tuổitham gia trong nghiên cứu 73Biểu đồ 4.3 Phân bố tỉ lệ phần trăm kiến thức chăm sóc răng miệng của trẻnhiễm HIV và trẻ không nhiễm HIV 75Biểu đồ 4.4 Phân bố tỉ lệ phần trăm các vấn đề răng miệng trước và sau canthiệp mô hình 80Biểu đồ 4.5 Phân bố tỉ lệ phần trăm trẻ chịu sự tác động của các vấn đề răngmiệng lên 08 hoạt động hằng ngày trước và sau can thiệp 81

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Cách cho điểm PI và CI 13

Hình 1.2: Cơ sở Bảo trợ Mái ấm Mai Tâm 29

Hình 1.3: Trung tâm Mai Hòa 30

Hình 1.4: Trung tâm bảo Nuôi dưỡng và Bảo trợ trẻ em Linh Xuân 31

Hình 1.5: Phòng khám Nhà Mình 32

Hình 4.1 Hình ảnh trước và sau khi trám các răng hàm trên sau điều trị 78

Hình 4.2 Nhóm nghiên cứu tại Trung tâm Nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ em Linh Xuân và Trung tâm Mai Hòa 83

Hình 4.3 Nhóm nghiên cứu tại Cơ sở Bảo trợ mái ấm Mai Tâm 84

Hình 4.4 Nhóm GDSK cho nhóm trẻ tại Phòng khám Nhà Mình 84

Hình 4.5 Điều trị nha lưu động tại Trung tâm Linh Xuân 84

Trang 16

MỞ ĐẦU

Ngày nay, do sự hiểu biết rõ về quá trình bệnh lý và cách dự phòng lâynhiễm HIV cùng với sự phát triển của các loại thuốc chống vi-rut (ARV) vàliệu pháp đa thuốc hiệu quả nên số người nhiễm HIV mới và số người tử vong

do HIV/AIDS đang tiếp tục giảm Số người nhiễm HIV/AIDS có thời gian sốnglâu hơn, và nhiễm HIV được xem như là một bệnh mãn tính1

Đến cuối năm 2021, số người nhiễm HIV trên thế giới vào khoảng 38,4triệu người (33,9 – 43,8 triệu người), trong đó có 36,7 triệu người trưởng thành(32,3 – 44,9 triệu người) và 1,7 triệu trẻ em dưới 15 tuổi (1,3 – 2,1 triệu người)

Số người mới nhiễm trong năm 2021 là 1,5 triệu người (1,1 – 2,0 triệu người)

Số người tử vong do AIDS trong năm 2021 là 650.000 người (510.000 –860.000 người)2

Ở Việt Nam, theo Cục Phòng, chống HIV/AIDS, số người nhiễm HIVhiện đang còn sống được báo cáo đến hết tháng 9 năm 2021 là 212.769 trườnghợp, lũy tích người nhiễm HIV tử vong được báo cáo là tính từ đầu dịch đếnnay là 108.849 trường hợp Ước tính số người nhiễm mới HIV trong năm 2021

là 10.925 trường hợp3

Ở Việt Nam cũng như tương tự trên thế giới, số người nhiễm HIV có thờigian sống lâu hơn, nên vấn đề chăm sóc sức khỏe toàn thân nói chung và chămsóc sức khỏe răng miệng nói riêng là vấn đề cần được toàn xã hội và ngành y

tế quan tâm

Việc xây dựng mô hình tích hợp giữa chăm sóc cơ bản cho người nhiễmHIV và chăm sóc răng miệng sẽ giúp giảm đi nhiều vấn đề khó khăn hiện tại,thuận lợi cho bác sĩ về quy trình điều trị toàn diện và thuận lợi cho bệnh nhântrong tiếp cận dịch vụ, giảm áp lực do sự kỳ thị từ xã hội và tự kỳ thị Mô hình

sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh lý vùng miệng, giảm nguy cơ qua giáo dục sức

Trang 17

khỏe và linh hoạt kết nối giữa bệnh nhân với dịch vụ chăm sóc phù hợp, chấtlượng Theo tổ chức dịch vụ y tế quốc gia Hoa Kỳ4, có ba mô hình cơ bản:

- Mô hình kết hợp chăm sóc tại một cơ sở (in co-located model): chămsóc cơ bản và chăm sóc răng miệng tại cùng một cơ sở Đây là mô hình phổbiến nhất trong những trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng Cơ sở có bác

sĩ răng hàm mặt làm việc toàn thời gian và nhân viên chăm sóc răng miệng.Một số cơ sở có thời gian làm việc vài ngày một tuần, cung cấp các dịch vụ cơbản

- Mô hình chung trung tâm nhưng khác địa điểm chăm sóc (incoordinated but not co-located model), cùng một trung tâm/công ty nhưng khácđịa điểm điều trị

- Mô hình tham vấn (in referral-based model), không trực tiếp cung cấpcác dịch vụ chăm sóc răng miệng nào, họ chỉ liên kết khách hàng đến các dịch

vụ qua những mối liên hệ với nhà cung cấp bên ngoài Những mạng lưới này

có thể gồm các trung tâm chăm sóc cộng đồng, mạng lưới bác sĩ, nha sĩ tư nhân,các nhà cung cấp với biên bản ghi nhớ, mối quan hệ dịch vụ có chi phí

Các mô hình đều có ưu điểm và nhược điểm, mô hình phù hợp nhất đốivới tổ chức phụ thuộc khả năng, nguồn quỹ và dịch vụ có sẵn

Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nhiễm HIV có những

cơ sở chăm sóc răng miệng sẵn sàng chấp nhận điều trị bệnh nhân nhiễm HIV

và người nhiễm HIV không còn bị phân biệt đối xử và thành kiến, ngành RăngHàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) gồm: Bệnh viện Răng Hàm MặtTPHCM phối hợp với Liên Chi hội Răng Hàm Mặt TPHCM và Khoa RăngHàm Mặt Đại học Y Dược TPHCM xây dựng và thực hiện dự án “Xây dựng

hệ thống điều trị răng miệng nhằm cải thiện sự tiếp cận chăm sóc răng miệngcho người nhiễm HIV tại TPHCM”

Trang 18

Hiện nay, các trẻ nhiễm HIV thường được tập trung trong các mái ấmhay các trung tâm bảo trợ, tuy nhiên vẫn có trẻ sống với gia đình trong cộngđồng Trẻ nhiễm HIV có tỉ lệ sâu răng cao hơn trẻ bình thường và cần thiết mộtchiến lược giúp phòng ngừa sâu răng cho trẻ5 Do vậy, việc xây dựng mô hìnhchăm sóc răng miệng tích cực cho trẻ nhiễm HIV là một phần của dự án này.

Vấn đề đặt ra là: Giả định chăm sóc sức khỏe răng miệng tích cực có làmcải thiện sức khỏe răng miệng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ emnhiễm HIV trong lứa tuổi từ 6 - 12 tuổi?

Để đánh giá hiệu quả của mô hình chăm sóc răng miệng tích cực cho trẻnhiễm HIV trong lứa tuổi từ 6 - 12 tuổi, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

Đề tài “Hiệu quả mô hình chăm sóc răng miệng tích cực cho trẻ nhiễmHIV từ 6 đến 12 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với các mụctiêu sau:

1 Đánh giá các chỉ số nha xã hội học, kiến thức chăm sóc răng miệng,tình trạng sức khỏe răng miệng và tác động của sức khỏe răng miệng lên sinhhoạt hằng ngày của trẻ nhiễm HIV và không nhiễm HIV từ 6 - 12 tuổi tại TP

Hồ Chí Minh

2 Đánh giá sự thay đổi các chỉ số nha xã hội học, kiến thức chăm sócrăng miệng, tình trạng vệ sinh răng miệng, tình trạng sâu răng và tác động củasức khỏe răng miệng lên sinh hoạt hằng ngày của trẻ nhiễm HIV từ 6 đến 12tuổi tại TP Hồ Chí Minh sau 3 tháng can thiệp mô hình chăm sóc răng miệngtích cực

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nhiễm HIV trên thế giới và Việt Nam

Người lớn và từ 15 tuổi trở lên 560.000 (430.000 – 740.000)

Theo báo cáo của Chương trình phối hợp của Liên Hợp Quốc về phòng,chống HIV/AIDS (UNAIDS-The Joint United Nations Programme onHIV/AIDS), ước tính có khoảng 38,4 triệu người trên thế giới đang phải sốngchung với HIV, trong đó khoảng 75% đang điều trị bằng thuốc kháng virus.Riêng trong năm 2021, số người nhiễm HIV trên toàn thế giới ước tính khoảng1,5 triệu ca, giảm 3,6% so với năm trước đó

1.1.2 Tại Việt Nam

Theo Cục Phòng, chống HIV đến hết tháng 9 năm 2018, số người nhiễmHIV hiện được báo cáo đang còn sống là 208.750 trường hợp, lũy tích ngườinhiễm HIV tử vong được báo cáo là 98.519 trường hợp Ước tính số người

Trang 20

nhiễm mới HIV trong năm 2018 có khoảng 5.500 người từ 15 tuổi nhiễm HIV

và trẻ em nhiễm mới là 268 trẻ6

Theo Cục Phòng, chống HIV, số người nhiễm HIV hiện đang còn sốngđược báo cáo đến hết tháng 9 năm 2021 là 212.769 trường hợp, lũy tích ngườinhiễm HIV tử vong được báo cáo tính từ đầu dịch đến nay là 108.849 trườnghợp Ước tính số người nhiễm mới HIV trong năm 2021 là 10.925 trường hợp7

Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo Cục Phòng, chống HIV, số ngườinhiễm HIV hiện đang còn sống được báo cáo đến hết năm 2020 là 48.896trường hợp, lũy tích người nhiễm HIV tử vong được báo cáo là 10.823 trườnghợp Số người nhiễm mới HIV trong năm 2020 là 2.970 trường hợp Theo báocáo của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật thành phố Hồ Chí Minh (HCDC) trongnăm 2020, số người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi-rut (ARV) là42.363 trường hợp, trong đó số trẻ em được điều trị ARV là 785 trường hợp8

1.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng của trẻ em nhiễm HIV 9

Trẻ em nhiễm HIV có khả năng mắc bệnh về răng miệng cao do hệ thốngmiễn dịch bị suy yếu, cùng với các điều kiện khác như yếu tố kinh tế xã hội,khả năng tiếp cận với y tế và chăm sóc nha khoa kém…

Tổn thương miệng là một trong những dấu hiệu lâm sàng sớm nhất vàphổ biến nhất ở trẻ em và người lớn nhiễm HIV Để phát hiện và điều trị hiệuquả, việc chẩn đoán sớm và vệ sinh răng miệng tốt là rất quan trọng

Dựa trên phân loại của European Community Clearinghouse về những vấn

đề ở miệng liên quan đến nhiễm HIV và của Tổ chức sức khỏe y tế thế giới (WHO)

về biểu hiện miệng do vi-rut gây suy giảm miễn dịch ở người, những sang thươngvùng miệng ở trẻ em được chia thành 3 nhóm: (1) tổn thương thường liên quanđến nhiễm HIV ở trẻ em, (2) tổn thương ít liên quan đến nhiễm HIV ở trẻ em và(3) tổn thương liên quan chặt chẽ đến nhiễm HIV nhưng hiếm gặp ở trẻ em

Trang 21

Nhìn chung, nấm miệng (OC-Oral Candidiasis) là tổn thương phổ biếnnhất và thường là biểu hiện lâm sàng đầu tiên ở trẻ em bị nhiễm HIV Bệnhrăng miệng được phân loại theo hệ thống trên bao gồm:

• Nhóm (1): tổn thương thường liên quan đến nhiễm HIV ở trẻ em: nhiễm

nấm, nhiễm virus Herpes simplex, viêm nướu ban đỏ (LGE), phì đại tuyến

mang tai, ap-tơ tái phát;

• Nhóm (2): tổn thương ít liên quan đến nhiễm HIV ở trẻ em: viêm miệng

hoại tử, viêm nha chu hoại tử, bệnh nhiễm virus Human Papilloma ở người (Human Papillomavirus-HPV), Xerostomia (khô miệng);

• Nhóm (3): tổn thương liên chặt chẽ đến nhiễm HIV nhưng hiếm gặp ở trẻem: sarcoma Kaposi (Kaposi’s sarcoma-KS), lymphoma không Hodgkin (non-Hodgkin’s lymphoma-NHL) và bạch sản tóc (Oral hairy leukoplakia- HOL)

Có sự gia tăng các khối u vùng miệng liên quan đến HPV (như là u nhú,sùi mào gà và tăng sản biểu mô khu trú) ở bệnh nhân điều trị thuốc kháng vi-rut hoạt tính cao (HAART-Highly Active Antiretroviral Therapy) Điều nàylàm tăng khả năng gia tăng tỉ lệ mắc các bệnh ác tính ở miệng liên quan đếnHPV khi điều trị HAART dài hạn, đặc biệt nếu các phân nhóm HPV mang theo

là các phân nhóm có nguy cơ cao (chẳng hạn như HPV-16)

Dinh dưỡng từ lâu đã được công nhận là quan trọng đối với tăng trưởng

và phát triển tối ưu đối với trẻ Tình trạng suy dinh dưỡng do là biến chứng phổbiến của trẻ nhiễm HIV, như vậy nhiễm HIV có tác động tiềm ẩn đến thời điểmmọc răng do ảnh hưởng trực tiếp đến dinh dưỡng và tăng trưởng Khi nhiễmHIV, có sự rối loạn của cân bằng nội môi canxi, dẫn đến sự gia tăng quá mứccủa canxi nội bào gây ra bởi protein vi-rut HIV Canxi rất quan trọng cho cả sựhình thành và sự trưởng thành của răng, và do đó nhiễm HIV có thể có tác độngtiềm ẩn đối với sự hình thành cấu trúc răng Liệu pháp kháng retrovirus có hoạttính cao (HAART) cũng có khả năng ảnh hưởng đến sự hình thành của răng

Trang 22

Ngoài ra, chứng khô miệng liên quan đến việc sử dụng một số thuốckháng vi-rut và hàm lượng đường cao của HAART, được bào chế dưới dạngxi-rô ngọt hoặc hỗn dịch để làm cho thuốc trở nên dễ chịu hơn đối với trẻ em,làm tăng nguy cơ sâu răng ở trẻ nhỏ Những loại thuốc này được sử dụng liêntục trong suốt cuộc đời, điều này càng làm tăng nguy cơ sâu răng đối với trẻnhiễm HIV Để cải thiện kết quả sức khỏe và giúp theo dõi sự tiến triển củatình trạng nhiễm HIV, một phương pháp phòng ngừa cụ thể là mô hình chămsức khỏe cho trẻ em nhiễm HIV cần được xây dựng và mô hình này có thể ápdụng một cách phù hợp cho các điều kiện cụ thể tại các vùng khác nhau Trong

mô hình này nên có sự kết hợp giữa các nhà lâm sàng y và nha khoa để tạo nênmột phương thức chăm sóc thường quy cho trẻ nhiễm HIV

Trẻ em nhiễm HIV có nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng cao hơn.Nếu không được chẩn đoán và không được điều trị, những biến chứng này cóthể gây hại cho sức khỏe lâu dài của trẻ bao gồm cả sự tiến triển của bệnh HIV.Việc chủ động đánh giá nguy cơ về tình trạng sức khỏe răng miệng và định kỳtheo dõi trên từng trẻ giúp ngăn ngừa nhiễm trùng cơ hội, theo dõi diễn tiến củatình trạng HIV và hiệu quả khi sử dụng thuốc kháng vi-rut hoạt tính cao sẽ giúpcho việc cải thiện chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của trẻ nhiễm HIV

1.3 Giáo dục sức khỏe và giáo dục sức khỏe răng miệng 10

Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một phần trong công tác Chăm sóc Sứckhỏe, nó liên quan tới việc thúc đẩy những hành vi lành mạnh

Hành vi của con người có thể là nguyên nhân chính gây ra một số vấn đềsức khỏe, nhưng cũng có thể là giải pháp chủ yếu để ngăn ngừa các vấn đề sứckhoẻ Thông qua GDSK, chúng ta giúp mọi người hiểu rõ hành vi của họ vàbiết được những hành vi đó có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của họ.Chúng ta động viên mọi người tự mình lựa chọn một cách sống lành mạnh.Chúng ta không ép buộc mọi người phải thay đổi

Trang 23

GDSK không giống như thông tin y tế, thông tin chính xác chắc chắn làmột phần cơ bản của GDSK Nhưng GDSK còn phải nhắm tới những yếu tốkhác có ảnh hưởng tới hành vi SK như: các nguồn lực sẵn có, hiệu quả của cácchính sách cộng đồng, sự ủng hộ của các thành viên trong XH, và trình độ các

kỹ năng tự chăm sóc Do vậy GDSK sử dụng một loạt các biện pháp để giúp mọingười tự hiểu được chính tình trạng của mình và lựa chọn những hoạt động đểnâng cao sức khỏe cho bản thân Trong công tác GDSK, chúng ta không trách

cứ mọi người nếu họ không có thái độ ứng xử một cách lành mạnh Thường thìcác hành vi không lành mạnh ấy không phải là lỗi của một cá nhân trong GDSK.Chúng ta phải làm việc với các thành viên trong gia đình, các cộng đồng, cả vớichính quyền địa phương và với nhà nước để đảm bảo có thể có các nguồn lực và

sự hỗ trợ để mỗi một cá nhân sống một cuộc sống lành mạnh

Giáo dục sức khoẻ (GDSK) được xem là một nội dung chính trong cáchoạt động của chương trình tăng cường sức khỏe, nội dung này được triển khaicho cộng đồng với nhiều phương cách khác nhau tùy theo mục đích của chươngtrình nhắm tới, nhiều y văn đã đề cập đến hiệu quả của công cụ này trong việcgóp phần cải thiện một cách có hiệu quả sức khoẻ của cộng đồng Tương tự,giáo dục sức khoẻ răng miệng cũng là một nội dung chính cho các chương trìnhtăng cường sức khỏe răng miệng hiện nay, mục đích nhằm nâng cao sự hiểubiết về sức khỏe răng miệng, qua đó hướng đến hình thành một thái độ, thóiquen và hành vi tự CSRM tích cực, có lợi cho sức khoẻ răng miệng, chú trọng

ý thức tự giác vệ sinh răng miệng, thói quen ăn uống đúng và tránh những yếu

tố nguy cơ có hại cho SKRM

1.4 Tình trạng vệ sinh răng miệng và các yếu tố liên quan 10

1.4.1 Mảng bám răng

Định nghĩa mảng bám răng: mảng bám là chất bám dính mềm, khôngmàu gồm các vi khuẩn, xác vi khuẩn đã chết trong khung glycoprotein, chất tiết

Trang 24

của vi khuẩn và các loại tế bào miễn dịch Mảng bám không màu nhưng bịnhuộm màu bởi khói thuốc lá và thức ăn Mảng bám bám chặt vào răng vànhững bề mặt khác trong miệng và không bị loại trừ bởi tia nước.

Ba giai đoạn hình thành của mảng bám răng: sự hình thành của mảngbám răng chia làm 3 giai đoạn rõ ràng; (1) hình thành màng phím, (2) tạo khúm

vi khuẩn, (3) mảng bám trưởng thành

(1) Sự hình thành màng phím: Giai đoạn đầu tiên là sự kết dính lớp màngmỏng mắc phải, một lớp màng mỏng protein không tế bào bao gồmglycoproteins tìm thấy trong nước bọt Mặc dù màng phím thực hiện chức năngbảo vệ, hoạt động như một vật mang axit, nó cũng hoạt động như vị trí kết nốiđầu tiên cho vi khuẩn tự do và bắt đầu giai đoạn đầu tiên của sự phát triển màngphím Ngay sau khi làm sạch bề mặt răng, màng phím bắt đầu hình thành trên

bề mặt lộ ra trong miệng

(2) Sự tích tụ vi khuẩn: Mảng bám non được hình thành từ một đến hai

ngày, chủ yếu bao gồm vi khuẩn hiếu khí, hình cầu Gr (+) như Streptococcus

mutans và Streptococcus sanguinis Từ 2 đến 4 ngày, hình thành những sợi nhỏ

phát triển trên bề mặt của những khúm vi khuẩn hình cầu và dạng sợi bắt đầuthay thế dạng cầu Giai đọan thứ hai bao gồm sự đóng khúm vi khuẩn - xảy ra

ở phân lớp đối diện với bề mặt răng Sự sắp xếp đầu tiên là trong những khúmkhác nhau được hình thành từ môi trường miệng, nhưng trong quá trình pháttriển tiếp tục một khuôn hữu cơ, một lớp chất nhờn bảo vệ được hình thành liêntục với những khúm vi khuẩn Khuôn được tạo nên từ nước bọt vàpolysaccharides được sản xuất bởi vi khuẩn đáp ứng với sucrose trong chế độ

ăn Polysaccharides nhầy dính và do đó dễ dính vào mảng bám hơn Một bệnhnhân mô tả là cảm thấy giống như có một lớp mỏng trên răng, cảm giác đó là

do polysaccharides sản xuất đáp ứng với việc lên men sucrose đã tiêu thụ.Những polysaccharides này còn là nguồn dự trữ thức ăn cho vi khuẩn và góp

Trang 25

phần vào những chức năng bảo vệ khác của màng phím Việc súc miệng khôngthể loại bỏ được mảng bám, mà phải dùng các biện pháp cơ học như chải răng

và làm sạch mặt bên bằng chỉ nha khoa và bàn chải kẽ răng

Từ 4 đến 7 ngày, sự hình thành các sợi gia tăng và xuất hiện vi khuẩn

hình que và Fusobacteria Phẩy khuẩn (Vibrio) và xoắn khuẩn (Spirochetes)

xuất hiện từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 14, gia tăng toàn bộ các chủng vi khuẩn

Gr (-) kỵ khí, và các tế bào bạch cầu được tìm thấy trong mảng bám Trên lâmsàng, những dấu hiệu của quá trình viêm bắt đầu xuất hiện

(3) Mảng bám trưởng thànhTrong suốt giai đoạn thứ ba của sự hình thành mảng bám, mảng bám lớnlên và trải qua những thay đổi rõ rệt Từ 14 đến 24 ngày, trên lâm sàng xuấthiện viêm nướu, và mảng bám được hình thành bao gồm một tập hợp đông đúcgồm phẩy khuẩn, xoắn khuẩn và vi khuẩn hình sợi Khi khúm màng phímtrưởng thành, nó ở dưới dạng hình nấm bám chặt vào lớp nền và kết dính vớicác kênh để cho các chất dịch di chuyển trong xoang miệng Những kênh nàyphân phát chất dinh dưỡng, mang đi chất thải, cho phép vi khuẩn bơi tự do vàbắt đầu tạo khúm mới Như vậy điều quan trọng là phải hiểu một cách rõ ràng

cơ chế phá hủy và loại bỏ mảng bám để ngăn chặn tiến trình phá hủy của mảngbám trưởng thành Nếu mảng bám vẫn hiện diện lâu dài, nguy cơ mắc bệnh sẽrất cao đối với ký chủ

Trong suốt giai đọan thứ ba của sự hình thành mảng bám, mảng bám lớnlên và trải qua những thay đổi rõ rệt Từ 14 đến 24 ngày, trên lâm sàng xuấthiện viêm nướu, và mảng bám được hình thành bao gồm một tổng thể đông đúcgồm phẩy khuẩn, xoắn khuẩn và vi khuẩn hình sợi Khi khúm màng phímtrưởng thành, nó ở dưới dạng hình nấm bám chặt vào lớp nền và kết dính vớicác kênh để cho các chất dịch di chuyển trong xoang miệng Những kênh nàyphân phát chất dinh dưỡng, mang đi chất thải, cho phép vi khuẩn bơi tự do và

Trang 26

bắt đầu tạo khúm mới Như vậy điều quan trọng là phải hiểu một cách thấu đáo

cơ chế phá hủy và loại bỏ mảng bám để ngăn chặn tiến trình phá hủy của mảngbám trưởng thành Nếu mảng bám vẫn hiện diện lâu dài, nguy cơ mắc bệnh sẽrất cao đối với ký chủ

1.4.2 Phương pháp kiểm soát mảng bám

Mảng bám được hình thành một cách tự nhiên, vì thế không thể ngănchặn hoàn toàn, vì mảng bám được công nhận có một vài chức năng tốt và vìcác bệnh răng miệng thường xuất hiện từ tình trạng rối loạn do mất đi sự cânbằng sinh học bên trong hơn là từ nhiễm trùng ngọai sinh Cho nên phòng ngừabệnh nên hướng vào kiểm soát mảng bám hơn là loại bỏ hoàn toàn mảng bám

 Chất phát hiện/nhuộm mảng bám

Định nghĩa: chất nhuộm mảng bám là một chất nhuộm chọn lọc ở dạngdung dịch hay thuốc ngậm để thấy và nhận diện mảng bám trên bề mặt răng11

Có thể kể đến một số loại như sau:

- Erythosin (FD &C Red No.3): dạng viên hay dung dịch, được sử dụngrộng rãi Viên có thể hòa tan trong dung dịch hay trong miệng khi nhai Đây làchất nhuộm màu đơn giản, không đắt tiền và dễ dàng được sử dụng cho việcchăm sóc tại nhà;

- Flourescein dye (FD & C Yellow No.8): mảng bám được nhuộm màubởi sodium flourescein, chỉ quan sát được với ánh sáng đặc biệt;

- Two – tone dyes (FD & C Red No 3 và Green No.3): là dung dịch hỗnhợp, khung nhuộm màu xanh, mảng bám mới thành lập nhuộm màu đỏ, chỉnhuộm mảng bám không nhuộm nướu Loại này được sử dụng trong bộ dụng

cụ Plaque Check pH của hãng GC, tuy có ưu điểm trong việc phân biệt đượcmảng bám mới hay mảng bám trưởng thành nhưng việc dùng cọ bôi gel nhuộmmàu mảng bám lên bề mặt răng lại tốn nhiều thời gian, không thuận lợi khikhảo sát mẫu lớn

Trang 27

- Tri Plaque ID Gel của hãng GC (Nhật Bản): chất nhuộm này không chỉphân biệt giữa mảng bám cũ và mảng bám mới mà còn phân biệt được vùng nào có

vi khuẩn nhờ tính nhạy với pH axit của chất nhuộm Tri Plaque ID Gel chứa đường

và chất nhuộm (màu xanh và đỏ) có thể thấm vào và nhuộm màu mảng bám

- Một số chất khác: là sản phẩm từ Iodine, Basic Fuchsin, Merbromin vàBismark Brown nhưng ngày nay ít được dùng

 Loại bỏ mảng bám bằng phương pháp cơ học

Cá nhân tự loại bỏ mảng bám bằng các biện pháp:

- Chải răng: được xem là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để loại bỏmảng bám và các chất lắng đọng khác qua cơ chế loại bỏ và làm xáo trộn sựhình thành mảng bám Chải răng đúng cách là phương tiện kiểm soát mảng bámrăng hiệu quả nhất Mỗi cá nhân phải thiết lập được một thói quen chải rănghợp lý, tránh bỏ sót bất cứ vị trí nào Theo ý kiến của các chuyên gia về sứckhỏe răng miệng thì nên chải răng trong vòng 3 phút Tuy nhiên, đây khôngphải là tiêu chuẩn cho tất cả mọi người vì có sự khác nhau ở mỗi cá nhân vềyếu tố lưu giữ mảng bám, mức độ khéo léo, tốc độ hình thành mảng bám, v.v

do đó, chải răng ít nhất 2 lần một ngày trong vòng từ 2 đến 3 phút là phù hợpcho hầu hết mọi người

- Bàn chải đánh răng: các yếu tố của loại bàn chải đang sử dụng có thểảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch răng như: loại lông bàn chải, hình dạng đầubàn chải, thời gian sử dụng, v.v trung bình nên thay bàn chải sau 2 đến 3 tháng

- Sử dụng các dụng cụ làm sạch kẽ răng (chỉ nha khoa, tăm, bàn chải kẽrăng): có một số bằng chứng cho thấy làm sạch vùng kẽ răng bằng chỉ nha khoahay bàn chải kẽ răng thực sự làm giảm viêm nướu vùng kẽ và mảng bám nhiềuhơn so với chỉ chải răng bằng bàn chải Tuy nhiên những phương tiện này chỉ

có tính cách bổ sung không thay thế cho việc chải răng

Loại bỏ mảng bám do người có chuyên môn thực hiện: chăm sóc chuyênbiệt cần thiết để loại bỏ mảng bám dưới nướu và vôi răng vì bệnh nhân khôngthể làm sạch mảng bám trong các túi sâu

Trang 28

 Kiểm soát mảng bám bằng phương pháp hóa trị liệu

Trên thực tế nhiều người không thể tự làm sạch mảng bám được có thể

là do thiếu ý thức, vụng về hay thiếu động cơ Vì thế, ý tưởng sử dụng mộtphương pháp hóa học để loại bỏ mảng bám bằng nước súc miệng như Eludril(Chlorhexidine), Listerine, kem đánh răng ngăn ngừa vôi răng…

1.4.3 Các chỉ số đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng 12

Sau đây là một số chỉ số thường dùng để đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng:

1.4.3.1 Chỉ số vệ sinh răng miệng (Oral Hygiene Index - OHI)

Được Green và Vermillion giới thiệu năm 1960, chỉ số này thường đượcdùng để đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng trong cộng đồng và ít hữu hiệucho từng cá nhân riêng rẽ

Chỉ số này gồm chỉ số mảng bám (PI) và vôi răng (CI) Mảng bám đượckhám và ghi nhận 12 mặt gồm 6 mặt ở mặt ngoài và 6 mặt ở mặt trong của 6răng chỉ số: 16, 21, 27, 36, 41, 47

Mảng bám được khám và ghi nhận bằng mắt

Điểm số và tiêu chí: Chỉ số mảng bám (PI), Chỉ số vôi răng (CI)

Hình 1.1: Cách cho điểm PI và CI

0: không có mảng bám, vôi răng1: mảng bám, vôi răng ở 1/3 mặt răng

Trang 29

2: mảng bám, vôi răng < 2/3 mặt răng3: mảng bám, vôi răng > 2/3 mặt răng

Tổng điểm 12 mặt răngĐiểm PI và CI =

6Chỉ Số OHI = PI + CI

1.4.3.2 Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI-S: Oral Hygiene

Index-Simplified)

Được Green và Vermillion giới thiệu năm 1964

Chỉ số OHI-S chỉ khám mảng bám và vôi răng trên 6 mặt của 6 răng chỉ

số (vì vậy dễ và nhanh hơn) Răng 16, 26 (mặt ngoài), răng 11 (mặt ngoài), răng

41 (mặt ngoài) và răng 36, 46 (mặt trong)

Chỉ số OHI-S dùng để đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng trong mộtquần thể lớn Khoảng biến thiên của OHI từ 0 – 12, trong khi khoảng biến thiêncủa OHI-S từ 0 – 6

Thang điểm đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng

- Ghi nhận sự hiện diện của mảng bám bằng nhuộm màu mảng bám

- Khám và ghi nhận mặt ngoài và mặt trong mỗi răng

- Khám toàn bộ các răng hiện diện trừ răng số 8

Điểm số và tiêu chí:

Trang 30

1.4.4 Tổng quan về bệnh sâu răng 12

Định nghĩa: Sâu răng là một bệnh ở mô cứng của răng (men, ngà vàcement), đặc trưng bởi sự khử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ởmen răng, ngà răng tạo thành lỗ sâu và không hoàn nguyên được

Có nhiều định nghĩa về bệnh sâu răng, dựa trên những nghiên cứu và nhậnxét khác nhau về nguyên nhân cũng như tiến trình của bệnh, bệnh sâu răng cóthể được định nghĩa như sau:

- Bệnh sâu răng là một quá trình động, diễn ra trong mảng bám vi khuẩndính trên mặt răng, đưa đến mất cân bằng giữa mô răng với chất dịch chungquanh và theo thời gian, hậu quả là sự mất khoáng của mô răng;

- Là bệnh nhiễm trùng của mô răng biểu hiện đặc trưng bởi các giai đoạnmất và tái khoáng xen kẽ nhau;

Sâu răng là một quá trình động liên tiếp nhau, bao gồm quá trình khửkhoáng lập đi lập lại do các chất axit hữu cơ tạo ra từ vi khuẩn, kế tiếp là quátrình tái khoáng bởi các thành phần trong nước bọt (hoặc do các yếu tố điềutrị), nhưng đặc thù của bệnh là sự chiếm ưu thế của giai đoạn khử khoáng

Trang 31

Sâu răng là một bệnh đa yếu tố tương tác lẫn nhau, trong đó bao gồm 4yếu tố chính:

Yếu tố 1: Mảng bám răng (Mảng bám vi khuẩn)

Mảng bám chứa vi khuẩn có khả năng tồn tại trong môi trường axit và

cũng đồng thời tạo ra môi trường axit Trong đó, Streptococcus mutans được

xem là vi khuẩn quan trọng nhất cho sự khởi phát và tiến triển của bệnh sâu

răng Và khi lỗ sâu đã hình thành, có sự gia tăng của Lactobacilli Trong quá

trình sâu răng, khi pH trong mảng bám giảm dưới mức tới hạn (khoảng 5,5),axit bắt đầu làm mất khoáng mô răng Hiện tượng này kéo dài 20 phút hoặchơn tùy vào sự hiện diện của chất đường

Vi khuẩn là nguyên nhân cần thiết để khởi đầu cho bệnh sâu răng, tuykhông có loại vi khuẩn đặc biệt gây sâu răng, nhưng không phải tất cả vi khuẩntrong miệng đều gây ra sâu răng Vi khuẩn bao gồm lượng mảng bám, các chấtbiến dưỡng và độc tố của nó

Tùy theo vai trò gây sâu răng, các vi khuẩn được chia làm hai nhóm:

- Vi khuẩn tạo axit: Các loại vi khuẩn này lên men carbohydrate tạo raaxit, làm pH giảm xuống < 5, sự giảm pH liên tục có thể đưa đến sự khử khoángtrên bề mặt răng, làm mất vôi ở các mô cứng của răng, quá trình sâu răng bắtđầu xảy ra, nhóm này gồm:

+ Lactobacillus acidophilus: hiện diện với số lượng ít, nhưng lại tạo ra

axit có pH thấp rất nhanh trong môi trường;

+ Streptococcus mutans: đây là tác nhân chủ yếu gây ra sự thành lập

mảng bám, dính trên bề mặt răng và nếu có sự hiện diện cùng lúc hai yếu tốchất đường, thời gian thì sẽ có đủ điều kiện thuận lợi để khởi phát sang thương

sâu; sau đó L acidophilus làm sang thương tiến triển xuống bên dưới bề mặt;

+ Actinomyces: cũng có thể gây sâu răng.

- Vi khuẩn giải protein: Làm tiêu hủy chất căn bản hữu cơ sau khi mất khoáng

Trang 32

Yếu tố 2: Lên men đường

Vi khuẩn lên men đường và kết thúc quá trình thủy phân glucose với sựtạo thành các axit Mặc dù loại đường nào vi khuẩn cũng lên men tạo ra axit,nhưng vi khuẩn lên men glucose sẽ tạo ra axit lactic hơn là tạo ra các chất trunggian khác có tính axit yếu

Các chất bột, đường là loại thực phẩm gây sâu răng nhiều nhất Trong đóđường là loại thực phẩm chủ yếu gây sâu răng và làm gia tăng sâu răng, đặcbiệt là loại đường sucrose, đây là chất ưa thích của vi khuẩn gây sâu răng, nóchuyển hoá thành axit và chính sự sinh axit này làm mất khoáng men Điềuquan trọng là khả năng gây sâu răng không phải do số lượng đường, mà do sốlần sử dụng và thời gian đường bám dính trên răng Đường trong trái cây, rau(xylitol, sorbitol) ít gây sâu răng hơn đường trong bánh kẹo Tinh bột khôngphải là nguyên nhân đáng kể, vì trong nước bọt có enzyme amylase biến tinhbột thành đường rất chậm

Yếu tố 3: Ký chủ

Sâu răng thường khởi phát trên men, nhưng cũng có thể trên ngà hoặctrên cement Với khả năng làm sạch chất đường và trung hòa axit trong mảngbám, nước bọt giúp làm chậm quá trình sâu răng và là yếu tố then chốt cho quátrình tái khoáng

Yếu tố 4: Thời gian

Các axit, được tạo ra liên tục, phá hủy tinh thể men và hình thành lỗ sâu.Quá trình tạo lỗ diễn ra từ vài tháng đến vài năm Để có sự cân bằng giữa haihiện tượng mất - tái khoáng, phải có đủ thời gian để quá trình tái khoáng xảy

ra Nhưng nếu phản ứng khử khoáng xảy ra nhiều lần, hoặc vì suy giảm lưulượng nước bọt, sự mất khoáng sẽ dẫn đến mất chất thực sự (lỗ sâu)

Vi khuẩn gây sâu răng sau khi nhiễm vào môi trường miệng, tự nó sẽkhông gây sâu răng được mà cần phải có chất đường giúp cho sự chuyển hoá

Trang 33

của vi khuẩn, tuy nhiên sâu răng không phụ thuộc vào số lượng, số lần sử dụngđường mà phụ thuộc vào thời gian đường và mảng bám vi khuẩn tồn tại trên bềmặt răng, thời gian tồn tại càng lâu thì vi khuẩn chuyển hoá đường thành axitcàng nhiều và axit tấn công gần như thường xuyên trên bề mặt răng làm mấtkhoáng men.

Tuy nhiên, quá trình mất khoáng có thể phục hồi hoặc giảm mức độ nhờcác thành phần khác nhau trong nước bọt, tốc độ tiết

1.4.5 Các chỉ số đánh giá tình trạng sâu răng trong cộng đồng 12

1.4.5.1 Tỉ lệ bệnh sâu răng toàn bộ (%)

Là tỉ lệ hiện mắc (%) sâu răng trong cộng đồng Năm 1981, Tổ chức Y

tế thế giới (WHO) đã dùng tỉ lệ sâu răng như là một chỉ số để đánh giá mức độsâu răng trong cộng đồng

Bảng 1.2 Đánh giá mức độ sâu răng trong cộng đồng theo WHO

Tỉ lệ bệnh sâu răng Tỉ lệ sâu răng (%) ở trẻ 12 tuổi

1.4.5.2 Các chỉ số trước SMT

Các chỉ số đo lường độ trầm trọng của bệnh sâu răng như tỉ lệ răng 6 mất

do sâu, tỉ lệ răng vĩnh viễn bị sâu răng… được sử dụng rất sớm từ những nămđầu của thế kỷ XX Tất cả chỉ số này dùng để so sánh các thông tin nhưng ápdụng rất khó, chưa phát triển

Sau đó, Dean và đồng nghiệp dùng phương pháp đo lường sâu răng bằngcách đếm các răng bị sâu trong miệng trong các nghiên cứu về sự liên quangiữa sâu răng và Fluoride

Trang 34

1.4.5.3 Chỉ số SMT

Năm 1937 hệ thống chỉ số SMT của Klein, Palmer và Knutson ra đời thìđược áp dụng rộng rãi và được xem là ưu việt hơn những chỉ số khác Chỉ sốSMT có giá trị rất lớn trong việc góp phần gia tăng kiến thức về sự phân táncủa bệnh sâu răng trên toàn thế giới dưới ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế,địa dư, xã hội, giới tính, chủng tộc…

* Răng vĩnh viễn:

- SMT chỉ áp dụng cho răng vĩnh viễn, trong đó S là sâu răng, M là răngmất do sâu, và T là răng trám SMT là chỉ số không hoàn nguyên

- Ở từng người, SMT có thể ghi từ 0 đến 32

- Đối với nghiên cứu dịch tễ học, SMT của nhóm là tổng số SMT của từng

cá thể chia cho số cá thể SMT có thể áp dụng cho răng hay cho các mặt răng

- SMT được cải tiến để dùng cho các răng có miếng trám nhưng sâu thêmchỗ khác hay sâu tái phát, mão, cầu răng…hoặc các yếu tố cần thiết cho điềutra dịch tễ học

* Răng sữa:

- Chỉ số SMT khi áp dụng cho răng sữa thì sử dụng ký hiệu smt, trong

đó s là răng sâu, m là răng nhổ và t là răng trám Đối với trẻ em, răng nhổ rấtkhó phân biệt răng nhổ do sâu hay do răng sữa rụng sinh lý, hoặc răng sữa rụngsinh lý đó có sâu hay không

* Xác định răng sâu cho chỉ số SMT:

Các nhà dịch tễ học cũng vẫn còn đang nghiên cứu, cố gắng thiết lập cáctiêu chuẩn định bệnh cho các sang thương sâu răng sớm Sâu răng là loại bệnhmãn tính, khi có chớm phát triển “vùng nâu” rất khó phán đoán là sang thương

sẽ trở lại bình thường hay diễn tiến nặng hơn thành xoang sâu, do đó tiêu chuẩnxoang sâu được qui định theo WHO:

Trang 35

Trũng rãnh trên mặt nhai, ngoài, trong gọi là sâu khi mắc thám trâm lúcthăm khám Ấn thám trâm vào với lực vừa phải kèm với các dấu chứng sâurăng khác như sau:

- Đáy xoang mềm;

- Có vùng đục chung quanh chỗ mất khoáng;

- Có thể dùng thám trâm cạo đi ngà mềm ở vùng chung quanh

Chú ý: vùng đục do mất khoáng mà chưa có ngà mềm vẫn được kể là răng

lành mạnh

1.4.5.4 Hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS

(International Caries Detection & Assessment System)

Bảng 1.3 Phân loại ICDAS

6 Xoang sâu lớn, sâu lan đến tủy răng

1.4.5.5 Chỉ số SiC (Significant caries index):

Để khắc phục các hạn chế của chỉ số SMT, WHO đã đưa ra một chỉ sốmới, được gọi là chỉ số sâu răng đáng kể (SiC)

Chỉ số này chú ý đến những cá thể có SMT cao nhất trong cộng đồng.Chỉ số SiC là số trung bình răng sâu mất trám của 1/3 đối tượng nghiên cứu cóSMT cao nhất Chỉ số này được sử dụng để bổ sung cho chỉ số SMT

Trang 36

1.5 Sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống

1.5.1 Định nghĩa sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa về sức khỏe: “Sức khỏe là tìnhtrạng hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ đơnthuần là không bệnh tật”

Theo WHO năm 2008, sức khỏe răng miệng được định nghĩa là “tình trạngkhông bị đau đớn từ những bệnh mãn tính ở mặt, miệng, ung thư ở miệng và họng,viêm loét miệng, dị tật bẩm sinh như hở môi và vòm miệng, bệnh nha chu, sâu răng

và mất răng, các rối loạn và bệnh khác ảnh hưởng đến miệng và xoang miệng”

Năm 2003, WHO cũng đã đề xuất một định nghĩa về sức khỏe răngmiệng: “Sức khỏe răng miệng là sự thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hộitrong mối tương quan với tình trạng sức khỏe răng miệng”

Chất lượng cuộc sống có nhiều định nghĩa và nhiều nghĩa cho các cánhân khác nhau Các định nghĩa này bắt đầu từ các khái niệm mơ hồ như “bất

cứ cái gì mà một cá nhân định nghĩa nó là” và “khả năng đạt đến một cuộc sốngbình thường” và liên quan nhiều đến các mục tiêu sống của cá nhân Chất lượngcuộc sống được WHO định nghĩa là “Một cảm nhận của một cá nhân về vị trícủa họ trong cuộc sống trong bối cảnh của nền văn hóa và hệ thống các giá trị

mà họ đang sống và trong những mối liên hệ đến mục đích, mong đợi, cácchuẩn mực và mối quan tâm của họ”

1.5.2 Sức khỏe răng miệng liên quan chất lượng cuộc sống 13

Sức khỏe răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống được địnhnghĩa là “một khái niệm nhiều mặt để nỗ lực, đồng thời đánh giá người ta sốngbao lâu và sống tốt như thế nào” Khái niệm này miêu tả sức khỏe là một phầncủa cuộc sống hằng ngày, một khía cạnh cần thiết của chất lượng cuộc sống củachúng ta, một nguồn vui mà con người muốn đạt tới và thậm chí thay đổi môitrường sống xung quanh họ

Trang 37

Sức khỏe răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống cũng được địnhnghĩa như là “tự đánh giá về tình trạng sức khỏe răng miệng - bao gồm cả nhữngtác động chức năng, xã hội và tâm lý của bệnh răng miệng”.

Bệnh răng miệng là một vấn đề thường gặp ảnh hưởng đến nhiều ngườitrên khắp thế giới, nó hiếm khi đe dọa cuộc sống Do đó trong một thời giandài các chính phủ và các nhà hoạch định chính sách sức khỏe có xu hướng ưutiên tương đối thấp cho sức khỏe răng miệng

Tuy nhiên, sức khỏe răng miệng là một yếu tố quyết định cho chất lượngcuộc sống Bệnh răng miệng làm hạn chế các hoạt động ở trường, ở nơi làmviệc và ở nhà, là nguyên nhân làm cho hàng triệu giờ học và giờ làm việc bịmất mỗi năm trên thế giới Hơn nữa, tác động tâm lý của các bệnh này thườnglàm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống

Sức khỏe răng miệng là không thể thiếu đối với sức khỏe chung Ví dụ:Bệnh nha chu được kết hợp với bệnh toàn thân như tim mạch và tiểu đường.Một số bệnh toàn thân thể hiện trong miệng, và tổn thương răng miệng có thể

là dấu hiệu đầu tiên của bệnh đe dọa cuộc sống như HIV Hơn nữa, một số loạithuốc và liệu pháp được sử dụng để điều trị các bệnh toàn thân có thể làm ảnhhưởng tới sức khỏe và chức năng răng miệng

Nếu không được điều trị ngay cả đối với một khoảng thời gian ngắn,bệnh răng miệng có thể có hậu quả xấu Nó được coi là một yếu tố nguy cơtrong một số bệnh toàn thân Sự lây lan của vi khuẩn có thể là nguyên nhânhoặc làm trầm trọng các bệnh nhiễm trùng trong cơ thể, đặc biệt ở các cá thểvới hệ thống miễn dịch suy giảm Những người có bệnh tim mạch và tiểu đườngđặc biệt dễ bị tổn thương

Sức khỏe răng miệng kém có thể có một ảnh hưởng sâu sắc đến chấtlượng cuộc sống Sự đau đớn, sự tồn tại của áp-xe răng, vấn đề ăn nhai khókhăn, bối rối về hình dạng của răng hoặc về việc mất răng, hàm răng bị đổi màu

Trang 38

hoặc bị hư hỏng có thể ảnh hưởng đến cuộc sống và hạnh phúc hàng ngày củacon người.

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác độngcủa sức khỏe răng miệng đến chất lượng cuộc sống Một số biện pháp đo lườngsức khỏe răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống đã được phát triển đểđánh giá những tác động chức năng, tâm lý, xã hội và kinh tế, đồng thời là biệnpháp để đánh giá các chương trình sức khỏe răng miệng cộng đồng

1.6 Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

Nghiên cứu của Lê Thị Kim Oanh, năm 2002, khảo sát kiến thức và tìnhtrạng VSRM của học sinh tiểu học tỉnh Long An, cho thấy tình trạng VSRMcủa học sinh còn kém Các em thuộc lòng lý thuyết về những kiến thức nhakhoa, về phương pháp chải răng (về kiến thức chải răng 90.8 % HS biết cáchchải răng đúng; 88.7% biết được mục đích của chải răng là để phòng ngừa bệnhrăng miệng) nhưng lại khó có thể chải răng như đã học và chưa có khả năngchải sạch răng tốt Đa số HS không chải đủ các mặt răng, mặt trong răng cửadưới và mặt trong răng sau còn nhiều mảng bám Kết quả ghi nhận GDSKRMgiúp cải thiện tình trạng VSRM14

Nghiên cứu của Vũ Thị Kiều Diễm, năm 2005, “Đánh giá hiệu quả chảirăng có theo dõi trên tình trang VSRM của học sinh 11 tuổi tại trường tiểu họctại TPHCM” cho thấy chải răng có theo dõi giúp cải thiện tình trạng VSRM rõ,nhưng vẫn chỉ ở mức VSRM trung bình Sử dụng chất phát hiện mảng bámgiúp học sinh chải răng sạch hơn nhóm không sử dụng Các học sinh hầu nhưkhông áp dụng được phương pháp Bass biến đổi trong chải răng hàng ngày15.Nghiên cứu của Đinh Lan Phương, năm 2007, “Mảng bám và một số yếu

tố liên quan ở học sinh 12 tuổi tại một trường ngoại thành TPHCM” cho thấyhiệu quả của chương trình NHĐ trong việc nâng cao kiến thức hiểu biết và thái

độ tích cực của học sinh đối với vấn đề tự kiểm soát mảng bám nói riêng và

Trang 39

việc chăm sóc răng miệng nói chung Tình trạng VSRM của học sinh 12 tuổi ởngoại thành kém trước khi chải răng (96.6% học sinh có tình trạng VSRM kém

và 3.4% ở mức trung bình) Điểm số về VSRM (QHI và Navy) đều giảm có ýnghĩa sau chải răng, nhưng chỉ có 8% học sinh ở mức VSRM tốt còn đa số ởmức trung bình16

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Minh, năm 2007, về đánh giá hiệu quả củachương trình giáo dục SKRM tích cực triển khai trên người cai nghiện ma túytại Trung tâm Nhị Xuân TPHCM Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trìnhGDSKRM tích cực cho người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Nhị Xuân cóhiệu quả làm cho hành vi chải răng loại bỏ mảng bám được cải thiện rõ nét10.Qua kết quả khảo sát ngang và theo dõi dọc sau 6 tháng triển khai chương trìnhGDSKRM tích cực ghi nhận như sau:

-Về kiến thức CSRM: tỉ lệ % người cai nghiện ma túy có hiểu biết vàđiểm số trung bình kiến thức của học viên đối với nguyên nhân và cách dựphòng SR - viêm nướu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trước

và sau can thiệp (p>0,05)

- Về thái độ CSRM: có sự thay đổi thái độ về các vấn đề như: cách dựphòng các bệnh răng miệng chung, mối liên quan giữa tình trạng nhiễm HIVvới sức khỏe toàn thân và SKRM, tầm quan trọng của SKRM được cải thiệnđáng kể có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

- Về thói quen chải răng 2 lần/ngày ghi nhận không sự thay đổi có ýnghĩa thống kê

- Về hành vi chải răng sau can thiệp của chương trình GDSKRM tích cựcthay đổi đáng kể trên cùng nhóm đối tượng theo chiều hướng cải thiện các chỉ

số mảng bám (PI) giảm từ 1,06 còn 0,68, chỉ số vôi răng (CI) giảm từ 0,69 còn0,50 và chỉ số VSRM đơn giản (OHI-S) giảm từ 1,75 còn 1,19 Trước can thiệp

Trang 40

ghi nhận tình trạng VSRM của học viên ở mức độ tốt và trung bình với tỉ lệ 89

%, sau can thiệp tỉ lệ này là 100%

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thảo Vân, năm 2017, về tình trạng sâu răng

và tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12

và 15 tuổi tại quận 5 và huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Qua khảosát số liệu được thu thập qua khám lâm sàng tất cả 901 học sinh được chọn vàghi nhận trong phiếu điều tra sức khỏe răng miệng theo mẫu WHO 1997 và bộcâu hỏi thu thập thông tin chung và thông tin các vấn đề răng miệng đã gặptrong 3 tháng qua của đối tượng nghiên cứu có kết luận như sau:

- Chỉ số SMT: Ở học sinh 12 tuổi, SMT-R dao động từ 0 đến 2 với trung

vị là 1, trung bình là 1,4 (±1,9) Ở học sinh 15 tuổi, SMT-R dao động từ 0 đến

3 với trung vị là 1, trung bình là 1,7 (±2,3)

- Điểm Child - OIDP, mức độ tác động của các vấn đề SKRM lên CLCS:

Điểm Child - OIDP cao nhất ở lứa tuổi 12 là 2,35 tác động lên hoạt động “cười”

Ở lứa tuổi 15 là 2,44 tác động lên hoạt động “ăn nhai” Mức độ tác động củacác vấn đề răng miệng lên hoạt động hàng ngày của trẻ chủ yếu ở mức “rất nhẹ”

và “nhẹ” Các hoạt động bị tác động nhiều nhất là “ăn nhai”, “vệ sinh răngmiệng” và “cười”

- Phạm vi ảnh hưởng của SKRM đến các hoạt động hàng ngày dao động

từ 0 đến 7 hoạt động: trong đó có 42% trẻ 12 tuổi và 38,8% trẻ 15 tuổi đượcghi nhận là không bị ảnh hưởng

- Mối liên quan giữa tình trạng SMT răng và chất lượng cuộc sống: Ở

nhóm trẻ 12 tuổi có sâu răng thì tỉ lệ có ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngàygấp 1,18 lần so với nhóm không sâu răng, mối liên quan này có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05 Ở nhóm trẻ 15 tuổi có sâu răng thì tỉ lệ có ảnh hưởng đến hoạtđộng hàng ngày gấp 1,3 lần so với nhóm không sâu răng, mối liên quan này có

ý nghĩa thống kê với p < 0,05.13

Ngày đăng: 04/10/2023, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Gonzales CB, Smith S, Galvan A, Mabry J. The differences between providing oral health care to HIV-infected children and HIV-infected adults: a general dentist's guide. General dentistry. Sep-Oct 2010;58(5):424-32; quiz 733-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: General dentistry
2. (UNAIDS) The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS. UNAIDS Data 2021. 2021. https://www.unaids.org/en/resources/fact-sheet 3. Bộ Y tế. Dịch HIV/AIDS có gì thay đổi trong năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNAIDS Data 2021
Tác giả: The Joint United Nations Programme on HIV/AIDS
Năm: 2021
5. Lauritano D, Moreo G, Oberti L, et al. Oral Manifestations in HIV- Positive Children: A Systematic Review. Pathogens (Basel, Switzerland). Jan 31 2020;9(2)doi:10.3390/pathogens9020088 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathogens (Basel, Switzerland)
6. Nguyễn Hoàng Long. Năm 2018 dịch HIV/AIDS tiếp tục có xu hướng giảm.2018;https://vaac.gov.vn/dich-hiv-aids-co-gi-thay-doi-trong-nam-2021.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2018 dịch HIV/AIDS tiếp tục có xu hướng giảm
Tác giả: Nguyễn Hoàng Long
Năm: 2018
7. Bộ Y tế. Báo cáo tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2020. HIV/AIDS Cpc; 2021. https://vaac.gov.vn/bao-cao-tong-ket-cong-tac-phong-chong-hiv-aids-nam-2020.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: HIV/AIDS Cpc
Năm: 2021
8. (HCDC) Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP Hồ Chí Minh. Báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS năm 2020. 2021:16. 574/BC-TTKSBT.19/2/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS năm 2020
9. Ramos-Gomez FJ, Folayan MO. Oral health considerations in HIV- infected children. Current HIV/AIDS reports. Sep 2013;10(3):283-93.doi:10.1007/s11904-013-0163-y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current HIV/AIDS reports
10. Nguyễn Đức Minh. Hiệu quả giáo dục sức khỏe răng miệng tích cực cho người cai nghiện ma túy. Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả giáo dục sức khỏe răng miệng tích cực cho người cai nghiện ma túy
12. Bộ môn Nha khoa công cộng Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Bộ môn Nha khoa công cộng, tập 1. Nhà xuất bản Y học; 2012:tr.61-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Nha khoa công cộng, tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học; 2012:tr. 61-183
13. Nguyễn Thị Thảo Vân. Tình trạng sâu răng và tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi tại Quận 5 và huyện Bình Chánh. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp 2. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng sâu răng và tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi tại Quận 5 và huyện Bình Chánh
14. Lê Thị Kim Oanh. Khảo sát vai trò của kiến thức đối với tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh tiểu học Tỉnh Long An. Luận văn Thạc sĩ Y học.Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát vai trò của kiến thức đối với tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh tiểu học Tỉnh Long An
15. Vũ Thị Kiều Diễm. Đánh giá hiệu quả chải răng có theo dõi đối với tình trạng vệ sinh răng miệng tại trường tiểu học ở TPHCM. Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả chải răng có theo dõi đối với tình trạng vệ sinh răng miệng tại trường tiểu học ở TPHCM
16. Đinh Lan Phương. Mảng bám và các yếu tố liên quan. Tiểu luận tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt. Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mảng bám và các yếu tố liên quan
18. Soares GB, Garbin CAS, Rovida TAS, Garbin AJÍ. Oral health associated with quality of life of people living with HIV/AIDS in Brazil. Health and quality of life outcomes. 2014/03/01 2014;12(1):28. doi:10.1186/1477- 7525-12-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health and quality of life outcomes
21. Kumar S, Mishra P, Warhekar S, et al. Oral health status and oromucosal lesions in patients living with HIV/AIDS in India: a comparative study.2014;2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral health status and oromucosal lesions in patients living with HIV/AIDS in India: a comparative study
Tác giả: Kumar S, Mishra P, Warhekar S
Năm: 2014
23. Nguyễn Đức Minh, Hoàng Trọng Hùng. Sức khỏe răng miệng của cư dân thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan. 2019.https://dost.hochiminhcity.gov.vn/tiem-luc/ket-qua-nckh/suc-khoe-rang-mieng-cu-cu-dan-thanh-pho-ho-chi-minh-va-cac-yeu-to-lien-quan/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe răng miệng của cư dân thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan
Tác giả: Nguyễn Đức Minh, Hoàng Trọng Hùng
Năm: 2019
24. Peres MA, Macpherson LMD, Weyant RJ, et al. Oral diseases: a global public health challenge. Lancet (London, England). Jul 20 2019;394(10194):249-260. doi:10.1016/s0140-6736(19)31146-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet (London, England)
25. Saber AM, El-Housseiny AA, Alamoudi NM. Atraumatic Restorative Treatment and Interim Therapeutic Restoration: A Review of the Literature.Dent J (Basel). Mar 7 2019;7(1)doi:10.3390/dj7010028 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dent J (Basel)
26. Natarajan D. Silver Modified Atraumatic Restorative Technique: A Way towards "SMART" Pediatric Dentistry during the COVID-19 Pandemic.Frontiers in dentistry. 2022;19:12. doi:10.18502/fid.v19i12.9215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SMART
28. Nguyễn Lệ Chinh, Phạm Thu Hiền. Tuân thủ điều trị ở trẻ nhiễm hiv/aids tại phòng khám ngoại trú bệnh viện nhi trung ương năm 2020- 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 04/25 2022;512(1)doi:10.51298/vmj.v512i1.2237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w