Trên người, ngà răng đã nghiên cứutrong điều trị sang thương nha chu, phẫu thuật hàm mặt và cấy ghép nha khoa 13,14,15.Tác giả Sánchez-Labrador 2020 và Kuperschlag 2020 ghi nhận ghép ngà
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH NHÀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GHÉP NGÀ RĂNG TỰ THÂN
SAU PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH NGẦM
LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG HÀM MẶT
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH NHÀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GHÉP NGÀ RĂNG TỰ THÂN
SAU PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI LỆCH NGẦM
NGÀNH: RĂNG HÀM MẶT
MÃ SỐ: 8720501
LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG HÀM MẶT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ BÍCH LÝ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thanh Nhàn
Trang 4MỤC LỤC
Trang Lời cam đoan
Danh mục từ viết tắt i
Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt Anh ii
Danh mục bảng iv
Danh mục hình v
Danh mục biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới 4
1.2 Tổng quan về vật liệu ghép 7
1.3 Tình hình nghiên cứu ghép ngà răng tự thân 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp đo lường và thu thập số liệu 26
2.4 Biến số nghiên cứu 30
2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 31
2.6 Kiểm soát sai lệch thông tin 31
2.7 Tóm tắt các giai đoạn thực hiện 33
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 34
Chương 3 KẾT QUẢ 35
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 35
3.2 Đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật 37
3.3 Đánh giá mức độ sưng sau phẫu thuật 38
3.4 Đánh giá biên độ há miệng 40
3.5 Đánh giá sự lành thương mô mềm 41
3.6 Đánh giá sự thay đổi độ sâu túi 42
3.7 Đánh giá sự thay đổi mức mào xương ổ 45
Chương 4 BÀN LUẬN 48
Trang 54.1 Mẫu nghiên cứu và các yếu tố liên quan 48
4.2 Phương pháp nghiên cứu 49
4.3 Đánh giá mức độ sưng, đau và biên độ há miệng sau phẫu thuật 52
4.4 Đánh giá sự lành thương mô mềm 59
4.5 Đánh giá sự thay đổi độ sâu túi 61
4.6 Đánh giá sự thay đổi mức mào xương ổ 65
4.7 Ý nghĩa và hạn chế của đề tài 69
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 73 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
IGF Insulin-like Growth Factor
ISQ Implant Stability Quotient
RCL2 Răng cối lớn thứ 2 hàm dướiRCT Randomized controlled trial
Trang 7BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT ANH
TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH
Chỉ số lành thương mô mềm Healing index
Chỉ số vững ổn của implant Implant stability quotient
Huyết tương giàu tiểu cầu Platelet rich fibrin
Khiếm khuyết trong xương Intrabony defect
Protein tạo dạng xương Bone morphogenetic proteins
Răng khôn hàm dưới lệch ngầm Impacted mandibular third molarSợi huyết giàu tiểu cầu Platelet-rich fibrin
Tái tạo xương có hướng dẫn Guided bone regeneration
Tái tạo mô có hướng dẫn Guided tissue regeneration
Thang đánh giá trực quan Visual Analog Scale
Trang 8Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có
Vật liệu ghép dị loại Xenograft material
Vật liệu ghép đồng loại Allogenic material
Vật liệu ghép tự thân Autogenous material
Yếu tố tăng cường tế bào Cell-enhancing factor
Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng Transforming growth factor -
Yếu tố tăng trưởng giống insulin Insulin-like growth factor
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt tính chất các loại vật liệu ghép xương 9
Bảng 1.2 So sánh thành phần men, ngà và xương 10
Bảng 1.3 Tỷ lệ xương mới hình thành và vật liệu ghép còn sót 12
Bảng 2.1 Thang đánh giá mức độ đau theo Kiran Khande (2011) 26
Bảng 2.2 Thang đánh giá mức độ sưng theo Kiran Khande (2011) 27
Bảng 2.3 Thang đánh giá lành thương mô mềm dựa theo Hamzani (2018) 28
Bảng 2.4 Các biến số nền trong nghiên cứu 30
Bảng 2.5 Các biến số chính trong nghiên cứu 30
Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 35
Bảng 3.2 Thời gian phẫu thuật 36
Bảng 3.3 Mức độ đau sau phẫu thuật 37
Bảng 3.4 Mức độ sưng sau phẫu thuật theo thang VAS biến đổi 38
Bảng 3.5 Sự thay đổi mức độ sưng sau phẫu thuật 40
Bảng 3.6 Biên độ há miệng trung bình 40
Bảng 3.7 Điểm lành thương mô mềm 41
Bảng 3.8 Độ sâu túi trung bình 42
Bảng 3.9 Mức thay đổi độ sâu túi 43
Bảng 3.10 Mức mào xương ổ sau phẫu thuật 45
Bảng 3.11 Sự thay đổi mức mào xương ổ sau phẫu thuật 46
Bảng 4.1 Các nghiên cứu đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật 54
Bảng 4.2 Nghiên cứu đánh giá sưng sau phẫu thuật có sử dụng vật liệu ghép 57
Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu độ sâu túi sau khi sử dụng ngà răng tự thân 63
Bảng 4.4 Kết quả nghiên cứu độ sâu túi sau khi sử dụng các vật liệu khác 64
Bảng 4.5 Kết quả các nghiên cứu đánh giá mức mào xương ổ sau khi ghép ngà răng tự thân 67
Bảng 4.6 Kết quả nghiên cứu mức mào xương ổ khi sử dụng vật liệu ghép khác 68
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại độ khó nhổ răng khôn hàm dưới theo Pell – Gregory 5
Hình 2.1 Bộ dụng cụ tiểu phẫu thuật 19
Hình 2.2 Cây đo túi nha chu UNC15 (Hu-Friedy) 19
Hình 2.3 Dung dịch xử lý ngà răng 19
Hình 2.4 Máy nghiền ngà răng (Smart Dentin Grinder, KometaBio) 20
Hình 2.5 Máng hướng dẫn 21
Hình 2.6 Đường đại diện kích thước mặt theo chiều dọc và chiều ngang 22
Hình 2.7 Đo biên độ há miệng 22
Hình 2.8 Ngà răng sau khi xử lý 24
Hình 2.9 Ổ răng sau khi được ghép ngà răng tự thân 25
Hình 2.10 Cách xác định mức mào xương ổ 29
Hình 2.11 Tóm tắt các giai đoạn thực hiện 33
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sự thay đổi mức độ đau sau phẫu thuật 37
Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi mức độ sưng chủ quan sau phẫu thuật 39
Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi độ sâu túi ngoài xa 44
Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi độ sâu túi trong xa 44
Biểu đồ 3.5 Sự thay đổi mức mào xương ổ 46
Trang 12MỞ ĐẦU
Phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới lệch ngầm là thủ thuật thường gặp trongthực hành nha khoa hằng ngày Việc nhổ răng phẫu thuật tạo những xâm lấn đáng kểvào mô xương xung quanh gây ảnh hưởng đến tình trạng mô nha chu của răng kế cận.Trong điều kiện lành thương tự nhiên cơ thể chỉ có thể tự sửa chữa tổn thương trongmột giới hạn nhất định Nghiên cứu của Kugelberg cho thấy 2 năm sau khi phẫu thuật,43,3% trường hợp có độ sâu túi phía xa răng cối lớn thứ 2 hàm dưới (RCL2) vượtquá 7 mm và 32,1% có khiếm khuyết trong xương trên 4 mm 1 Vì vậy, cần phải có
thêm các phương pháp điều trị hỗ trợ giúp tái cấu trúc lại các khiếm khuyết xương ởphía xa răng cối lớn thứ 2 kế cận sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới lệch ngầm
Sử dụng vật liệu ghép giúp cải thiện tình trạng mô nha chu sau nhổ răng 2,3 Đã
có nhiều loại vật liệu được ghép vào ổ răng sau khi nhổ, trong đó xương tự thân vẫnđược xem chuẩn vàng trong phục hồi thiếu hổng vì đặc tính tạo xương, loại trừ nguy
cơ lây nhiễm chéo và chống thải ghép 4 Tuy nhiên mô ghép tự thân có nhược điểm
là bệnh nhân phải chịu thêm tổn thương ở nơi khác và khối lượng mô lấy được hạnchế Răng của bệnh nhân sau khi nhổ có thể tận dụng làm vật liệu ghép tự thân Ngàrăng có thành phần hoá học gần giống với xương 5,6 Nó chứa các yếu tố tăng trưởngnhư yếu tố tăng trưởng giống insulin, yếu tố tăng trưởng chuyển dạng beta 7 Ngoài
ra, trong ngà răng có sự hiện diện của protein tạo dạng xương đóng vai trò quan trọngtrong quá trình chuyển dạng tế bào trung mô thành các tạo cốt bào tạo xương 8,9 Đây
là một vật liệu ghép kinh tế vì có thể tận dụng các răng đã nhổ
Trên thế giới các nghiên cứu ghép ngà răng trên động vật cho thấy ngà răng cókhả năng hỗ trợ quá trình tái tạo xương 10,11,12 Trên người, ngà răng đã nghiên cứutrong điều trị sang thương nha chu, phẫu thuật hàm mặt và cấy ghép nha khoa 13,14,15.Tác giả Sánchez-Labrador (2020) và Kuperschlag (2020) ghi nhận ghép ngà răng tựthân vào ổ răng khôn hàm dưới sau khi nhổ giúp cải thiện chiều cao mào xương ổ vàgiảm độ sâu túi nha chu phía xa răng cối lớn thứ 2 kế cận 16,17 Tuy nhiên, nghiên cứu
Trang 13của Mazzucchi (2022) ghi nhận tại tháng thứ 6 sau phẫu thuật, không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê về sự cải thiện độ sâu túi và mức mào xương ổ giữa 2 nhóm có
và không có ghép ngà tự thân 18
Ở Việt Nam đến nay vẫn chưa có báo cáo nào đánh giá hiệu quả của ghép ngàrăng tự thân sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới Với mong muốn tìm ra đượcmột phương pháp điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện mô nha chu phía xa răng cối lớn thứ
2 kế cận sau phẫu thuật, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả của ghépngà răng tự thân sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới lệch ngầm”
Câu hỏi nghiên cứu
Ghép ngà răng tự thân vào ổ răng sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới lệchngầm có khả năng cải thiện độ sâu túi nha chu, mức mào xương ổ phía xa răng cốilớn thứ 2 kế cận cũng như ảnh hưởng đến sự lành thương không?
Mục tiêu nghiên cứu
❖ Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả của ghép ngà răng tự thân lên sự cải thiện độ sâu túi, mứcmào xương ổ và sự lành thương phía xa RCL2 sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàmdưới lệch ngầm
Trang 144 So sánh sự thay đổi độ mức mào xương ổ phía xa răng cối lớn thứ 2 kế cận tạithời điểm tháng thứ 3 và 6 sau phẫu thuật so với ngày thứ 7 sau phẫu thuật giữanhóm có ghép ngà răng tự thân và nhóm chứng.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới
1.1.1 Phân loại mức độ khó nhổ của răng khôn hàm dưới
Phân loại độ khó nhổ của răng khôn hàm dưới theo Pell – Gregory (1933) như sau:Tương quan với cành lên xương hàm dưới:
• Loại I: Khoảng cách từ mặt xa RCL2 đến bờ trước cành đứng xương hàmdưới lớn hơn kích thước gần xa của răng khôn Đủ khoảng để răng khônmọc nếu hướng mọc thích hợp
• Loại II: Khoảng cách từ mặt xa RCL2 đến bờ trước cành đứng xương hàmdưới nhỏ hơn kích thước gần xa của răng khôn Răng khôn không thể mọclên hoàn toàn
• Loại III: Khoảng cách từ mặt xa RCL2 đến bờ trước cành đứng xương hàmdưới rất nhỏ hoặc không có Phần lớn hoặc toàn bộ răng khôn nằm trongcành đứng
Độ sâu của răng khôn so với mặt nhai răng cối lớn thứ hai:
• Loại A: Điểm cao nhất của răng khôn cao hơn hoặc ngang với mặt nhai răngcối lớn thứ hai
• Loại B: Điểm cao nhất của răng khôn nằm ở khoảng giữa mặt nhai và cổrăng cối lớn thứ hai
• Loại C: Điểm cao nhất của răng khôn nằm thấp hơn cổ răng cối lớn thứ hai
Trang 16Hình 1.1 Phân loại độ khó nhổ răng khôn hàm dưới theo Pell – Gregory
“Nguồn: Benjaman R Brown (2016)”19
1.1.2 Biến chứng thường gặp sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới
1.1.2.1 Đau
Đau là biến chứng thường gặp sau khi nhổ răng khôn được các nhà nghiên cứuquan tâm 20 Đây là một trong những yếu tố chính khiến bệnh nhân không muốn nhổrăng khôn Đau có thể bắt đầu ngay khi thuốc tê hết tác dụng và đạt đến mức cao nhấttrong ngày hậu phẫu đầu tiên và thường hết khoảng một tuần sau phẫu thuật 21 Việc
sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau sẽ giúp bệnh nhân dễ chịu hơn
Trang 17Hiện nay sưng có thể phòng ngừa bằng nhiều cách như can thiệp nhẹ nhànggiảm sang chấn khi phẫu thuật, khâu đóng có đặt dẫn lưu, chườm lạnh sau phẫu thuật,chích dexamethasone, sử dụng PRF,… 23,24,25,26.
1.1.2.3 Khít hàm
Khít hàm là tình trạng biên độ há miệng tối đa nhỏ hơn 40mm Biến chứng nàygây khó chịu cho bệnh nhân khi hoạt động chức năng và có thể tiến triển thành mạntính Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng khít hàm như chấn thương cơ, khớp,nhiễm trùng, tụ máu, thời gian phẫu thuật kéo dài, Triệu chứng thường xuất hiệnvào ngày thứ hai và có thể hết tự nhiên sau vài ngày Sử dụng thuốc và các phươngpháp vật lý trị liệu như tập vận động hàm, chườm ấm có thể làm giảm tình trạng khíthàm
1.1.2.4 Tình trạng mô nha chu phía xa răng cối lớn thứ 2 sau phẫu thuật
Răng khôn hàm dưới lệch ngầm thường làm giảm lượng xương phía xa RCL2.Loại bỏ răng khôn thường được thực hiện để bảo tồn sức khỏe mô nha chu hoặc đểđiều trị viêm nha chu hiện có Sự hình thành túi nha chu sau phẫu thuật xảy ra đặcbiệt khi bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như tuổi, có khiếm khuyết nha chu trước
đó, vị trí răng khôn 27,28,29,30 Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện tình trạng mônha chu sau khi nhổ răng khôn hàm dưới như giảm độ sâu túi, tăng chiều cao xương
ổ ở phía xa RCL2 31,32 Tuy nhiên nghiên cứu của Peng (2001) và Kan (2002) lại nhậnthấy có sự tăng độ sâu túi phía xa RCL2 sau phẫu thuật 33,34
Sử dụng các phương pháp tái tạo mô nha chu sau nhổ răng khôn hàm dưới mọclệch giúp tình trạng mô nha chu phía xa RCL2 tốt hơn so với để lành thương tự nhiên
mà không làm tăng nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật 2 Trong những năm qua nhiều
kỹ thuật khác nhau như thiết kế vạt, kỹ thuật khâu đóng và tái tạo mô nha chuđã được
đề xuất để phòng ngừa, điều trị các khiếm khuyết xương và túi nha chu phía xa RCL2sau nhổ răng 35,36,37,38 Mặc dù các kỹ thuật tái tạo mô có hướng dẫn(Guided TissueRegeneration - GTR), ghép xương đã cho thấy có lợi về cả mặt lâm sàng và mô học
Trang 18dài hạn 2,3 Các nghiên cứu đánh giá sức khoẻ mô nha chu sau phẫu thuật nhổ răngkhôn hàm dưới tuy cho những kết quả khác nhau nhưng mục đích cuối cùng đều lànhằm cải thiện tình trạng mô nha chu ở vị trí này.
1.2 Tổng quan về vật liệu ghép
1.2.1 Tính chất của vật liệu ghép xương lý tưởng
Một vật liệu ghép lý tưởng cần phải có các tính chất sau 39:
• Tính tương hợp sinh học: vật liệu sử dụng phải được cơ thể dung nạp và thúcđẩy các phản ứng sinh lý có lợi đối với mô xung quanh, không gây độc hoặcgây thương tổn đến các chức năng sinh học của cơ thể Tính tương hợp sinhhọc được thường được đánh giá thông qua độc tính tại chỗ và phản ứng toànthân của nó
• Tương hợp cơ học: vật liệu ghép cần có các tính chất vật lí gần giống với môcần được thay thế Vật liệu phải ổn định khi có lực tác động lên vùng ghép,ngăn chặn sự sụp đổ khoảng trống dùng để hình thành xương
• Tạo được môi trường thuận lợi cho các tế bào tạo xương và mạch máu xâmnhập
• Tính kích tạo xương: là quá trình chuyển dạng của những tế bào trung mô tạo
cốt bào và nguyên bào sụn dưới tác dụng của protein tạo dạng xương (BMP)
có trong vật liệu
• Khả năng tạo xương: là khả năng tế bào của vật liệu ghép tham gia trực tiếp tạoxương, thường chỉ có loại xương tự thân hoặc xương đồng loại tươi mới cótiềm năng tạo xương
• Tính dẫn tạo xương: là quá trình di cư các tế bào xương từ xương chủ vào cáckhoảng trống của vật liệu, quá trình dẫn tạo xương thường là thụ động và phụthuộc vào cấu trúc xốp của vật liệu, sự tiêu vật liệu, nguồn cung cấp dinh dưỡngcủa xương chủ và sự tiếp xúc giữa mô ghép và xương chủ
Trang 19• Tính tự tiêu sinh học: vật liệu ghép phải có sự tiêu sinh học phù hợp với tốc độthay thế mô xương, khoảng trống này được thay thế bằng mô xương của chính
cơ thể được ghép
• Tính thực tiễn: vật liệu ghép phải dễ sử dụng, không có nguy cơ lây nhiễm, giá
cả hợp lý
1.2.2 Phân loại vật liệu ghép
Có nhiều cách phân loại vật liệu ghép Phân loại mô ghép theo bản chất miễndịch thì có thể chia làm 4 loại bao gồm: vật liệu ghép tự thân, vật liệu ghép đồng loại,vật liệu ghép dị loại và vật liệu tổng hợp Mỗi loại có những đặc tính, ưu điểm và
khuyết điểm riêng (Bảng 1.1) 40
1.2.2.1 Vật liệu ghép tự thân
Là mô xương được lấy từ một vị trí khác của cá thể nhận ghép (răng, xươnghàm, xương mào chậu, xương sườn,…) Mô ghép tự thân vẫn được xem là chuẩnvàng của vật liệu ghép phục hồi thiếu hổng xương vì có cả ba đặc tính tạo xương,kích tạo xương và dẫn tạo xương Ngoài ra, mô ghép xương tự thân còn loại trừ đượcnguy cơ lây nhiễm chéo, ít bị thải ghép, nhanh lành thương Đây là những tiêu chuẩn
mà các loại vật liệu khác khó đạt được Tuy nhiên loại vật liệu này có nhược điểm làkhối lượng mô ghép hạn chế, bệnh nhân chịu thêm tổn thương ở vùng khác, kéo dàithời gian phẫu thuật
1.2.2.2 Vật liệu ghép đồng loại
Là vật liệu được lấy từ cá thể khác cùng loài Ưu điểm của loại vật liệu này làtính dẫn tạo xương tương đối tốt, khối lượng mô ghép lớn Nhược điểm của mô ghépxương đồng loại là không đồng nhất về mặt di truyền với cơ thể người nhận ghép dẫnđến tạo ra hàng rào miễn dịch giữa người cho và người nhận có thể gây ra phản ứngthải ghép Ngoài ra loại vật liệu này còn có nguy cơ gây lây nhiễm chéo
Trang 201.2.2.3 Vật liệu ghép dị loại
Là vật liệu được lấy từ các sinh vật khác loài qua quá trình xử lý và tuỳ mụcđích ghép người ta cải thiện thêm các đặc tính sinh học cho phù hợp như: đông khôkhử khoáng, khử hữu cơ,…Ưu điểm của loại này là có thể sản xuất với số lượng lớn
và sử dụng tương đối dễ dàng Tuy nhiên hàng rào miễn dịch trong trường hợp nàylớn hơn nhiều, phản ứng thải ghép mạnh, vì vậy mô cần phải được xử lý rất kỹ
1.2.2.4 Vật liệu ghép tổng hợp
Là các vật liệu đa phân tử hoặc đơn phân tử, kim loại, sứ Thuận lợi của vật liệunày là không bị hạn chế về số lượng, khối lượng, dễ sử dụng cũng như tháo bỏ và tồntrữ Bất lợi của vật liệu này là tính tương hợp sinh học kém và các kỹ thuật ghéptương đối phức tạp
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt tính chất các loại vật liệu ghép xương
Không lâynhiễm chéo
Khối lượng mô lấy hạn chếGây tổn thương vùng khácKéo dài thời gian phẫuthuật
Tạo xươngKích tạo xươngDẫn tạo xương
Trang 211.2.3 Ngà răng
1.2.3.1 Tổng quan
Ngà răng là một mô cứng khoáng hoá chiếm phần lớn thể tích của răng Nóđược che phủ bởi men ở thân răng và bởi xê măng ở chân răng Ngà răng có thànhphần cấu tạo tương tự như xê măng và xương 41
Thành phần hữu cơ của ngà chiếm khoảng 20% theo khối lượng (ở xương tỉ lệnày 25%) 5 Khuôn hữu cơ của ngà răng chứa khoảng 91% collagen, trong đó chủ yếu
là collagen típ 1 Bên trong ngà răng chứa các yếu tố tăng trưởng như IGF, TGF 7.Thành phần vô cơ của ngà răng chiếm khoảng 70% theo khối lượng, chủ yếu làtinh thể phosphat calci dạng apatite Ngoài ra ngà răng còn có một lượng nhỏ carbon,magie, flour và nhiều nguyên tố vi lượng khác (Bảng 1.2)
Ngà mềm hơn men nhưng cứng hơn xương và xê măng Ngà có độ đàn hồi cao,xốp và có tính thấm Bề mặt ngà khi được sửa soạn bằng mũi khoan trở nên ít thẩmthấu hơn so với bề mặt được xử lý bằng acid 41
Bảng 1.2 So sánh thành phần men, ngà và xương Thành phần Men Ngà Xương
Calci (% theo khối lượng)
Phospho (% theo khối lượng)
Thành phần hữu cơ (% theo khối lượng)
Thành phần vô cơ (% theo khối lượng)
Nước (% theo khối lượng)
Trang 22Các phân tích mô học cho thấy có sự hình thành xương mới tiếp xúc gần vớicác hạt ngà răng và không có bất kì dấu hiệu viêm nào 42,43 Một nghiên cứu thực hiệntrên chó so sánh giữa nhóm có ghép ngà răng và nhóm chứng Tại thời điểm 30 và 90ngày tỷ lệ xương mới được hình thành và tỷ lệ xương trưởng thành ở nhóm thửnghiệm cao hơn nhóm chứng Ở ngày 90, tỷ lệ xương mới hình thành ở nhóm ghépngà răng là 77,18% ± 0,76% so với nhóm chứng là 58,92 ± 0,32%, sự khác biệt này
có ý nghĩa thống kê 11
Kết quả nghiên cứu về sử dụng các loại vật liệu ghép khác nhau trong nângxoang của Antonio Scarano (2006) cho thấy 6 tháng sau khi ghép, các loại vật liệukhác nhau cho tỷ lệ hình thành xương mới và tỷ lệ vật liệu ghép còn lại là khác nhau(Bảng 1.3) Khi sử dụng xương tự thân, phần xương mới hình thành chiếm tỷ lệkhoảng 40,1% và vật liệu ghép còn lại khoảng 18% sau 6 tháng, còn khi sử dụng
Trang 23xương bò đông khô khử khoáng thì tỷ lệ xương mới hình thành và vật liệu ghép cònsót lần lượt là 29% và 34% 44.
Trong các nghiên cứu sử dụng ngà răng tự thân sau khi nhổ để bảo tồn thể tíchxương ổ, phân tích mô học 6 tháng sau khi ghép cho kết quả tỷ lệ xương mới tạothành khoảng 37,55% - 56,5%, tỷ lệ ngà còn sót 3,6% - 11,45%, trong khi tỉ lệ này ởxương bò đông khô khử khoáng (Bio-Oss®) lần lượt là 34,9% và 22,1% 45,46,47,48.Catherine Andrade (2020) đã sử dụng kết hợp giữa ngà tự thân và sợi huyết giàu tiểucầu (platelet-rich fibrin – PRF) để bảo tồn xương ổ răng Phân tích mô học thấy tỷ lệxương mới trung bình ở tháng thứ 4 là 26,3%, tỷ lệ ngà còn lại là 10,4% Đến thángthứ 6, tỷ lệ xương mới đạt 66,5%, ngà răng còn lại 0,9% Có 4 trong 10 trường hợptrong nghiên cứu này không quan sát thấy ngà răng sau 6 tháng 48
Bảng 1.3 Tỷ lệ xương mới hình thành và vật liệu ghép còn sót Vật liệu ghép Tỷ lệ xương mới Tỷ lệ vật liệu còn sót
1.3 Tình hình nghiên cứu ghép ngà răng tự thân
1.3.1 Các nghiên cứu trên động vật
Lars Andersson (2009) thực hiện ghép ngà răng lên tổn thương ở xương hàmdưới và xương chày của thỏ đã kết luận không có hiện tượng viêm hay đào thải miễndịch khi ghép ngà răng Ngà răng có thể được dùng như chất kích tạo xương và sau
đó nó sẽ được thay thế bởi xương 10
Trang 24Calvo-Guirado (2018) đã thực hiện nghiên cứu ghép răng tự thân vào ổ răngvừa nhổ trên chó Kết quả cho thấy sự hình thành xương ở nhóm thử nghiệm tốt hơnnhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê nên tác giả đã kết luận răng tự thân
có thể được coi như một vật liệu sinh học thích hợp để bảo tồn ổ răng sau khi nhổ 11
1.3.2 Các nghiên cứu trong lĩnh vực nha khoa
1.3.2.1 Trong lĩnh vực nha chu
Guntakala Vikram Reddy và cộng sự (2019) đã thực hiện nghiên cứu đánh giátrên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh hiệu quả của ghép ngà răng và xương đông khôkhử khoáng trong điều trị sang thương vùng chẽ độ II và độ III Kết quả nghiên cứucho thấy sử dụng ngà răng giúp cải thiện tất cả chỉ số lâm sàng trong điều trị sangthương vùng chẽ độ II và độ III, hơn nữa việc sử dụng ngà răng còn cho kết quả khảquan hơn so với xương đông khô khử khoáng 15
1.3.2.2 Trong lĩnh vực cấy ghép nha khoa
Một tổng quan hệ thống của Patricia Gual-Vaqués (2018) đã cho kết quả độ ổnđịnh thứ phát trung bình của implant sau khi cấy ghép là 75,5 ISQ, tỷ lệ thành côngđạt 97,7% Phân tích mô học cho thấy có sự hình thành xương mới bên trong vật liệughép Tác giả đã kết luận tuy chưa có đủ bằng chứng về hiệu quả của răng tự thântrong ghép xương nhưng nó đã chứng minh được tính an toàn và khả năng tạo xươngtốt 49
Trong một tổng quan khác Ausra Ramanauskaite (2019) cũng đã kết luận tuy
số lượng mẫu và thời gian theo dõi của các nghiên cứu về ghép răng tự thân còn hạnchế nhưng đã cho thấy được tiềm năng sử dụng răng tự thân như một vật liệu ghéptrong tái tạo xương 50
1.3.2.3 Trong lĩnh vực phẫu thuật hàm mặt
Abhay Datarkar (2020) đã báo cáo ca lâm sàng ghép ngà răng tự thân ở bệnhnhân bị khe hở xương ổ hai bên Kết quả cho thấy có sự sinh xương trong khe hởxương và không có bất kỳ biến chứng hậu phẫu nào 51
Trang 251.3.2.4 Trong nhổ răng phẫu thuật
Kết quả các nghiên cứu trên thế giới bước đầu cho có sự cải thiện tình trạng mônha chu phía xa RCL2 sau khi ghép khi ghép ngà răng tự thân vào ổ răng sau phẫuthuật nhổ răng khôn hàm dưới lệch ngầm Tuy nhiên, vẫn chưa nhận được sự đồngthuận hoàn toàn từ các nhà nghiên cứu Cho đến nay, trong y văn vẫn chưa ghi nhậnbất kỳ biến chứng nào nghiêm trọng khi sử dụng ngà răng tự thân
Luis Sánchez-Labrador và cộng sự (2020) đã thực hiện nghiên cứu thử nghiệmlâm sàng nhằm đánh giá hiệu quả của ghép ngà răng trong tái tạo các khiếm khuyếtnha chu sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc lệch Thiết kế nghiên cứu nửamiệng với 15 bệnh nhân, bên thử nghiệm sẽ ghép ngà răng sau khi nhổ còn bên chứngthì để tự lành thương Kết quả nghiên cứu cho thấy độ sâu túi, mật độ xương và mứcmào xương ổ ở nhóm thử nghiệm cải thiện nhiều hơn nhóm chứng, sự khác biệt có ýnghĩa thống kê Tác giả đã kết luận ngà răng tự thân là vật liệu ghép đầy hứa hẹn đểtái tạo các khiếm khuyết nha chu sau phẫu thuật nhổ răng khôn 16
Nghiên cứu ghép ngà răng tự thân sau phẫu thuật nhổ răng khôn của MohammedNadershah và cộng sự (2019) đã kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về các chỉ số lâm sàng và các biến chứng giữa nhóm có ghép ngà răng tự thân vànhóm chứng 52
Kết quả nghiên cứu của Giulia Mazzucchi (2022) báo cáo mức độ giảm độ sâutúi phía xa RCL2 tại 3 vị trí ngoài xa, giữa xa và trong xa tại thời điểm 90 ngày sauphẫu thuật so với trước phẫu thuật ở nhóm thử nghiệm cao hơn nhóm chứng Sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, tại thời điểm 180 ngày sau phẫu thuật thì sự khácbiệt không có ý nghĩa thống kê Cũng theo nghiên cứu này, sự khác biệt mức màoxương ổ và sự thay đổi mức mào xương giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê 18.Avi Kuperschlag và cộng sự (2020) đã thực hiện nghiên cứu thử nghiệm lâmsàng ngẫu nhiên có nhóm chứng trên 13 bệnh nhân với 26 răng khôn hàm dưới mọclệch đối xứng Ở nhóm thử nghiệm sau khi nhổ răng ghép ngà tự thân phủ spongel
Trang 26thử nghiệm có độ sâu túi trung bình thấp hơn và mức mào xương ổ cao hơn nhómchứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng Nghiên cứu này kết luậnngà tự thân là vật liệu sinh học phù hợp để ghép vào ổ răng khôn sau phẫu thuật Đây
là loại vật liệu ghép giúp hạn chế nguy cơ đào thải miễn dịch cũng như giúp tiết kiệmchi phí cho bệnh nhân
Alberto De Biase và cộng sự (2020) đã thực hiện thử nghiệm trên một bệnhnhân nam 18 tuổi có 2 răng khôn hàm dưới mọc lệch đối xứng Bên phải sau khi nhổ
ghép ngà răng còn bên trái sử dụng spongel Kết quả sau 6 tháng, tại vị trí được ghép
ngà răng có độ sâu túi nhỏ hơn so với vị trí không được ghép và không có biến chứngnào xảy ra sau khi ghép ngà răng 53
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chọn mẫu thuận tiện gồm các bệnh nhân ở cả hai giới có nhu cầu và chỉ địnhnhổ đồng thời răng khôn hàm trên và hàm dưới lệch ngầm hai bên đến khám và điềutrị tại Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng12/2021 đến tháng 02/2022
2.1.1 Tiêu chí chọn mẫu
• Bệnh nhân trên 18 tuổi
• Bệnh nhân có răng khôn hàm dưới hai bên lệch ngầm, đối xứng, cùng phân
độ khó theo Pell – Gregory, sự chênh lệch mức độ lệch giữa hai răng khôngquá 15 độ (độ lệch được tính là góc tạo bởi trục răng khôn và trục RCL2 kếcận) và có chỉ định nhổ
• Bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân chống chỉ định với phẫu thuật nhổ răng
• Bệnh nhân có thai hoặc cho con bú
• Dị ứng với thuốc tê tại chỗ (Lidocaine 2% có epinephrine 1:100000) haycác thuốc dùng trong nghiên cứu
• Có dấu hiệu lâm sàng hoặc trên phim X quang gợi ý đến u (lành tính hoặc
ác tính) liên quan hoặc gần răng khôn hàm dưới
Trang 28• Bệnh nhân không đồng ý, không hợp tác trong việc cung cấp thông tin cầnthiết hoặc không đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu.
• Bệnh nhân không thực hiện đủ việc tự đánh giá, không tái khám định kìtheo quy định
Sau khi loại ra khỏi mẫu nghiên cứu thì bệnh nhân vẫn bảo đảm được điều trịđúng theo quy trình
α (sai lầm loại I) = 0,05 ; β (sai lầm loại II) = 0,1
1, 1 lần lượt là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm thử nghiệm
2, 2 lần lượtlà giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của nhóm chứng
Mục tiêu chính của nghiên cứu là so sánh sự thay đổi độ sâu túi và mức màoxương ổ nên cỡ mẫu được tính dựa trên hai mục tiêu này
Dựa trên nghiên cứu sơ bộ được báo cáo bởi Sánchez-Labrador (2020) 16 đánhgiá mức độ giảm độ sâu túi trung bình và nghiên cứu của Kuperschlag (2020) 17 đánhgiá mức mào xương ổ, tính được cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là 9 bệnh nhân
Dự trù mất mẫu là 30% nên cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 13 bệnh nhân (mỗinhóm 13 răng)
Trang 292.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi, thiết kế nửa miệng Đểđảm bảo tính ngẫu nhiên, chuẩn bị 20 thăm, mỗi bệnh nhân bốc 2 lần Lần đầu nếubốc số lẻ thì bên phải sẽ là nhóm thử nghiệm và ngược lại Lần hai nếu bốc số lẻ thìbên phải sẽ thực hiện phẫu thuật trước và ngược lại
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
2.2.2.1 Dụng cụ dùng trong nghiên cứu
• Bộ đồ khám
• Bay, chén trộn
• Bộ dụng cụ tiểu phẫu thuật (Hình 2.1)
• Cây đo túi nha chu UNC15 (Hu- Friedy) (Hình 2.2)
• Tay khoan chậm thẳng (Sirona) và mũi khoan HP-703
• Đồng hồ bấm thời gian
• Thước dây, thước kẹp
2.2.2.2 Vật liệu dùng trong nghiên cứu
Trang 30Hình 2.1 Bộ dụng cụ tiểu phẫu thuật
Hình 2.2 Cây đo túi nha chu UNC15 (Hu-Friedy)
Hình 2.3 Dung dịch xử lý ngà răng
Trang 312.2.2.3 Thiết bị dùng trong nghiên cứu
• Máy nghiền ngà răng (Smart Dentin Grinder, KometaBio)
Hình 2.4 Máy nghiền ngà răng (Smart Dentin Grinder, KometaBio) 2.2.3 Quy trình nghiên cứu
2.2.3.1 Trước phẫu thuật
• Khám, tư vấn trước phẫu thuật:
▪ Thông báo, giải thích đầy đủ về mục đích, nội dung và yêu cầu củanghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý thì sẽ ký vào phiếu chấp thuận thamgia
▪ Chụp phim toàn cảnh Chụp thêm phim CBCT nếu trên phim toàn cảnh
có các dấu hiệu nghi ngờ răng khôn có liên quan đến ống thần kinhxương ổ dưới
▪ Ghi nhận thông tin của bệnh nhân Lập bệnh án tiểu phẫu thuật
▪ Xét nghiệm công thức máu toàn bộ, TS, TQ, TCK
• Lấy dấu hàm dưới bằng alginate và đổ mẫu hàm để làm máng hướng dẫn.Máng sẽ được thực hiện như sau (Hình 2.5):
Trang 32▪ Máng dày 3 mm, phủ từ phía RCL2 đến răng cối nhỏ thứ 2 hàm dướicùng bên.
▪ Việc tạo rãnh hướng dẫn được thực hiện trong quá trình đông cứng củanhựa, bằng cách ấn cây đo túi đã được thoa vaselin cách ly tại vị trí tươngứng với góc ngoài xa và trong xa của RCL2 trên mẫu hàm
▪ Vùi một đoạn 5mm dây kẽm ở vị trí giữa mặt xa của máng
Hình 2.5 Máng hướng dẫn
• Sử dụng cây đo túi và máng hướng dẫn để đo độ sâu túi tại vị trí ngoài xa
và trong xa của RCL2 trước phẫu thuật Cây đo túi được áp sát vào rãnhhướng dẫn của máng và đưa nhẹ nhàng đến đáy túi Độ sâu túi được tính từđáy khe nướu đến đường viền nướu
• Ghi nhận khoảng cách các điểm mốc ngoài mặt bằng cách sử dụng thướcdây đo với lực nhẹ không làm lõm da hai đoạn AB và CD đã được đánh dấubằng bút lông không xóa được (làm tròn đến vạch mm gần nhất) khi bệnhnhân ở tư thế cắn khít hai hàm (Hình 2.6) Trong đó:
▪ AB là đường đại diện kích thước mặt theo chiều dọc được tính từgóc ngoài ổ mắt (điểm A) đến góc hàm (điểm B)
▪ CD là đường đại diện kích thước mặt theo chiều ngang được tính từnắp bình tai (điểm C) đến khóe mép (điểm D)
Trang 33Hình 2.6 Đường đại diện kích thước mặt theo chiều dọc và chiều ngang
• Đo độ biên há miệng của bệnh nhân bằng cách dùng thước kẹp đo khoảngcách từ rìa cắn răng cửa giữa hàm trên đến rìa cắn răng cửa giữa hàm dướicùng bên (làm tròn đến vạch mm gần nhất) (Hình 2.7)
Hình 2.7 Đo biên độ há miệng
Trang 342.2.3.2 Phẫu thuật nhổ răng
Thời gian thực hiện giữa hai lần phẫu thuật cách nhau tối thiểu 30 ngày
❖ Phẫu thuật nhổ răng khôn thuộc nhóm chứng sẽ được thực hiện bởi một phẫuthuật viên có kinh nghiệm của bộ môn Phẫu thuật miệng, khoa Răng Hàm Mặt,Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
• Bệnh nhân nằm ngửa, trải khăn vô khuẩn
• Sát trùng tại chỗ bằng dung dịch Povidone iodine 10%
• Gây tê tại chỗ và nhổ răng khôn hàm trên cùng bên bằng nạy và kềm nếurăng đã thấy trong miệng Trường hợp răng mọc ngầm, tạo vạt bao, rạch từphía gần răng cối lớn thứ 2 hàm trên, rạch tiếp trên đỉnh sống hàm khoảng
1 cm, bóc tách bộc lộ răng khôn hàm trên và sử dụng nạy để nhổ Sau khinhổ, khâu đóng bằng chỉ silk 3-0
• Gây tê vùng gai Spix và tại chỗ mặt ngoài răng khôn hàm dưới cần nhổbằng thuốc tê Lidocaine 2% chứa thuốc co mạch epinephrine 1:100000(Lignospan® standard, Septodont) Cho bệnh nhân cắn gòn trong 5 phút đểchờ tê và cầm máu ổ răng hàm trên vừa nhổ
• Đường rạch bắt đầu từ phía gần RCL2, vòng qua cổ răng đến góc ngoài xaRCL2 rồi rạch trên đỉnh sống hàm 5-10 mm (nếu răng ngầm hoàn toàn)hoặc vòng qua cổ răng khôn (nếu ngầm một phần) Sau đó kéo dài đườngrạch chếch lên bờ trước cành lên của xương hàm dưới khoảng 1 cm
• Bóc tách vạt toàn phần đến đường chéo ngoài
• Mở xương mặt ngoài, chia cắt răng
• Nạy lấy răng
• Nạo sạch ổ răng, dũa xương, bơm rửa bằng dung dịch nước muối sinh lý
• Sử dụng spongel phủ lên ổ răng
• Dùng mũi khâu rời khâu đóng kín vết thương bằng chỉ silk 3-0
Trang 35• Ghi nhận thời gian nhổ răng khôn hàm trên (tính từ lúc bắt đầu đặt nạy đếnkhi răng được đưa ra ngoài ổ răng) và phẫu thuật răng khôn hàm dưới (tính
từ khi bắt đầu rạch đến mũi khâu cuối cùng)
❖ Quy trình phẫu thuật nhổ răng bên nhóm thử nghiệm được thực hiện như sau:
• Bệnh nhân nằm ngửa, trải khăn vô khuẩn
• Sát trùng tại chỗ bằng dung dịch Povidone iodine 10%
• Gây tê tại chỗ, nhổ răng khôn hàm trên tương tự nhóm chứng
• Gây tê vùng gai Spix và tại chỗ mặt ngoài răng khôn hàm dưới Cho bệnhnhân cắn gòn trong 5 phút
• Xử lý răng khôn hàm trên theo quy trình như sau:
▪ Làm sạch răng, loại bỏ mô mềm và mài bớt men răng Thổi khô răng
▪ Sử dụng máy Smart Dentin Grinder™ nghiền răng trong 3 giây và lọctrong 20 giây để các hạt thu được có kích thước trong khoảng 300 – 1200
µm Lặp lại quy trình đến khi răng được xay hoàn toàn
▪ Ngâm vật liệu ghép thu được trong dung dịch chứa natri hydroxide 0,5 M
Trang 36Trong lúc xử lý vật liệu ghép phẫu thuật viên chính tiếp tục thực hiện phẫu thuậtnhổ răng khôn hàm dưới như ở nhóm chứng nhưng trước khi khâu đóng sử dụng ngàrăng tự thân để ghép vào ổ răng và phủ spongel lên vật liệu ghép (Hình 2.9)
Hình 2.9 Ổ răng sau khi được ghép ngà răng tự thân 2.2.3.3 Sau phẫu thuật
• Dặn dò, hướng dẫn chăm sóc sau nhổ răng
• Kê toa thuốc:
▪ Amoxicilline 500 mg x 15 viên Ngày uống 03 lần, mỗi lần 01 viên
▪ Ibuprofen 400 mg x 09 viên Ngày uống 03 lần, mỗi lần 01 viên.Uống sau khi ăn no
▪ Paracetamol 500 mg x 09 viên Ngày uống 03 lần, mỗi lần 01 viên
• Bệnh nhân tự đánh giá đau chủ quan tại ngày thứ 1, 3, 7 và 30 sau phẫuthuật
• Bệnh nhân tự đánh giá sưng chủ quan tại ngày thứ 1, 3, 7 sau phẫu thuật
• Đo độ há miệng và đo kích thước đoạn AB, CD tại ngày thứ 3, 7
• Ghi nhận điểm lành thương mô mềm phía xa RCL2 vào ngày thứ 3, 7 và 30sau phẫu thuật
Trang 37• Cắt chỉ.
• Sử dụng máng hướng dẫn để đo độ sâu túi tại cùng vị trí ngoài xa và trong
xa RCL2 vào tháng thứ 1, 3, 6 sau phẫu thuật, các vị trí đo này trùng vớiđiểm đo trước phẫu thuật
• Chụp phim quanh chóp theo phương pháp song song có sử dụng mánghướng dẫn vào ngày thứ 7 và tháng thứ 3, 6 sau phẫu thuật
2.3 Phương pháp đo lường và thu thập số liệu
2.3.1 Đánh giá mức độ đau
Sử dụng bảng câu hỏi để bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau thông qua thangđiểm VAS biến đổi theo Kiran Khande (2011) vào ngày thứ 1, 3, 7 và 30 sau phẫuthuật (Bảng 2.1) 54
Bảng 2.1 Thang đánh giá mức độ đau theo Kiran Khande (2011)
Độ 0 Không đau Bệnh nhân cảm thấy bình thường
Độ 1 Đau nhẹ Bệnh nhân không để ý sẽ không thấy đau
Độ 2 Đau vừa Bệnh nhân thấy đau ngay cả khi đang tập
trung vào một số hoạt động
Độ 3 Đau nặng Bệnh nhân rất khó chịu nhưng vẫn có thể
tiếp tục sinh hoạt bình thường
Độ 4 Đau rất nặng Bệnh nhân phải bỏ các hoạt động bình
thường
Độ 5 Đau cực kỳ trầm trọng Bệnh nhân phải ngưng mọi hoạt động để
nằm nghỉ
Trang 38Sử dụng bảng câu hỏi để bệnh nhân tự đánh giá mức độ sưng chủ quan thôngqua thang điểm VAS biến đổi theo Kiran Khande (2011) vào ngày thứ 1, 3, 7 sauphẫu thuật (Bảng 2.2) 54.
Bảng 2.2 Thang đánh giá mức độ sưng theo Kiran Khande (2011)
Độ 0 Không sưng Bệnh nhân không nhận ra bất cứ tình trạng sưng
nào
Độ 1 Ít sưng Bệnh nhân thấy hơi sưng nhẹ nhưng không
đáng kể
Độ 2 Sưng nhẹ Sưng có thể nhận thấy nhưng không ảnh hưởng
đến hoạt động nhai và nuốt bình thường
Độ 3 Sưng nặng Sưng thấy rõ và cản trở hoạt động nhai bình
thường
Độ 4 Sưng rất nặng Tình trạng sưng rất rõ, hoạt động nhai bị cản trở
nhưng không há miệng hạn chế
Độ 5 Sưng trầm trọng Tình trạng sưng rất to và há miệng hạn chế
Trang 392.3.3 Đánh giá lành thương mô mềm
Sự lành thương mô mềm tại ổ răng được đánh giá dựa theo thang đánh giá của
Hamzani (2018) biến đổi vào ngày thứ 3, 7, 30 sau phẫu thuật (Bảng 2.3) 55
Bảng 2.3 Thang đánh giá lành thương mô mềm dựa theo Hamzani (2018)
Ở giai đoạn viêm điểm từ 5 đến 8 là lành thương tốt, ở giai đoạn tăng sinh là từ
Giai
đoạn Tiêu chuẩn đánh giá Điểm: 0 Điểm: 1
Tổng điểm
quanh
Tương tự môxung quanhĐau VAS (0 – 5) VAS (3 – 5) VAS (0 – 2)
Trang 40điểm dưới 5 là lành thương kém, tổng điểm từ 5 đến 10 là lành thương chấp nhậnđược và tổng điểm trên 10 được xem là lành thương tốt.
2.3.4 Mức mào xương ổ
Chụp phim quanh chóp theo phương pháp song song có sử dụng máng hướngdẫn để đo khoảng cách từ mào xương ổ phía xa RCL2 hàm dưới đến đường nối men– xê măng tại thời điểm 7 ngày, 3 tháng, 6 tháng sau phẫu thuật
Hình 2.10 Cách xác định mức mào xương ổ
Cách xác định mức mào xương ổ trên phim quanh chóp:
• Kẻ đường thẳng nối hai điểm tiếp giáp men – xê măng phía gần và phía
Khoảng cách = 5 × 𝑚