1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung

111 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Tác giả Huỳnh Thị Đan Thanh
Người hướng dẫn TS. Tạ Thị Thanh Hương
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phục Hồi Chức Năng
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Các biến số thu thập trong nghiên cứu...29Bảng 3.1: Đặc điểm nhân trắc học của dân số nghiên cứu...42Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp và thói quen tập luyện thể dục

Trang 1

HUỲNH THỊ ĐAN THANH

ẢNH HƯỞNG BÀI TẬP BƠM CỔ CHÂN LÊN VẬN TỐC

DÒNG CHẢY TĨNH MẠCH ĐÙI CHUNG

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

HUỲNH THỊ ĐAN THANH

ẢNH HƯỞNG BÀI TẬP BƠM CỔ CHÂN LÊN VẬN TỐC

DÒNG CHẢY TĨNH MẠCH ĐÙI CHUNG

NGÀNH: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

MÃ SỐ: NT 62 72 43 01

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TẠ THỊ THANH HƯƠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi Các số liệutrong luận văn này được ghi nhận, nhập liệu và phân tích một cách trung thực Các

số liệu và kết quả nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ côngtrình nào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2022

Huỳnh Thị Đan Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i

Danh mục đối chiếu anh việt iii

Danh mục bảng iv

Danh mục biểu đồ vi

Danh mục sơ đồ vii

Danh mục hình viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Đại cương dòng chảy tĩnh mạch chi dưới 4

1.2 Bơm cơ tĩnh mạch chi dưới 13

1.3 Bài tập bơm cổ chân 19

1.4 Các công trình nghiên cứu liên quan về vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới 26 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2 Đối tượng nghiên cứu 28

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28

2.4 Cỡ mẫu 29

2.5 Định nghĩa biến số 29

2.6 Công cụ thực hiện nghiên cứu 31

2.7 Thu thập số liệu 32

2.8 Xử lý số liệu 39

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 40

Chương 3 KẾT QUẢ 42

3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 42

3.2 Mô tả đặc điểm vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ 47

3.3 Mối liên quan giữa vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ và các biến số khác 49

3.4 Ảnh hưởng của tần suất thực hiện bài tập bơm cổ chân lên vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung 54

Trang 5

3.5 Ảnh hưởng của khoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chân lên vận tốc đỉnh thì

tâm thu của tĩnh mạch đùi chung 57

3.6 Điểm đánh giá gắng sức được cảm nhận khi thực hiện bài tập bơm cổ chân 59

Chương 4 BÀN LUẬN 62

4.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 62

4.2 Mô tả đặc điểm vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ 66

4.3 Liên quan giữa tần suất thực hiện bài tập bơm cổ chân lên vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung 74

4.4 Liên quan giữa khoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chân lên vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung 76

4.5 Điểm đánh giá gắng sức được cảm nhận khi thực hiện bài tập bơm cổ chân 78

HẠN CHẾ 82

KẾT LUẬN 83

KIẾN NGHỊ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Bài tập bơm cổ chân

Chỉ số khối cơ thể

Trang 7

Đánh giá gắng sức được cảm nhận

Tĩnh mạch nôngTAMV Time-averaged maximum flow velocity

Vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian

Trang 8

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

TỪ TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các biến số thu thập trong nghiên cứu 29Bảng 3.1: Đặc điểm nhân trắc học của dân số nghiên cứu 42Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp và thói quen tập luyện thể dục thể thao của dân

số nghiên cứu 45Bảng 3.3: Đặc điểm tuổi theo nhóm nghề nghiệp của dân số nghiên cứu 46Bảng 3.4: Vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnh mạch đùichung khi nghỉ trong dân số nghiên cứu 48Bảng 3.5: Mối tương quan giữa vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thờigian của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ và độ tuổi của dân số nghiên cứu 49Bảng 3.6: Giá trị p của vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian khinghỉ của tĩnh mạch đùi chung giữa các nhóm tuổi của dân số nghiên cứu 50Bảng 3.7: Đặc điểm vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian khi nghỉcủa tĩnh mạch đùi chung phân theo giới tính của dân số nghiên cứu 50Bảng 3.8: Mối tương quan giữa vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thờigian của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ và BMI của dân số nghiên cứu 51Bảng 3.9: Giá trị p của vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian tĩnhmạch đùi chung khi nghỉ giữa các nhóm nghề nghiệp của dân số nghiên cứu 53Bảng 3.10: Vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi tập bài tập bơm

cổ chân ở 3 tần suất khác nhau trong dân số nghiên cứu 55Bảng 3.11: Giá trị p của vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung giữacác tần suất thực hiện bài tập bơm cổ chân khác nhau 56Bảng 3.12: Vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi tập bài tập bơm

cổ chân ở 3 khoảng nghỉ khác nhau trong dân số nghiên cứu (N=61) 58

Trang 10

Bảng 3.13: Giá trị p của vận tốc đỉnh thì tâm thu tĩnh mạch đùi chung giữa cáckhoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chân khác nhau 59Bảng 3.14: Điểm đánh giá gắng sức được cảm nhận khi thực hiện bài tập bơm cổchân ở 3 tần suất tập khác nhau 60Bảng 3.15: Điểm đánh giá gắng sức được cảm nhận khi thực hiện bài tập bơm cổchân ở 3 khoảng nghỉ tập khác nhau 60Bảng 4.1: Đặc điểm dân số nghiên cứu của chúng tôi và một số nghiên cứu kháctrên thế giới 62Bảng 4.2: Đặc điểm vận tốc dòng chảy của tĩnh mạch đùi khi nghỉ trong dân sốnghiên cứu chúng tôi và một số nghiên cứu khác trên thế giới 66

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm phân bố nhóm tuổi của dân số nghiên cứu 43Biểu đồ 3.2: Đặc điểm phân bố nhóm BMI của dân số nghiên cứu 44Biểu đồ 3.3: Phân bố vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của mẫunghiên cứu khi nghỉ 47Biểu đồ 3.4: Đặc điểm vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian khinghỉ của tĩnh mạch đùi chung phân theo nhóm tuổi của dân số nghiên cứu 49Biểu đồ 3.5: Đặc điểm vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnhmạch đùi chung khi nghỉ phân theo nhóm BMI của dân số nghiên cứu 51Biểu đồ 3.6: Đặc điểm vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnhmạch đùi chung khi nghỉ theo nhóm nghề nghiệp của dân số nghiên cứu 52Biểu đồ 3.7: Phân bố vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian khi nghỉtĩnh mạch đùi chung theo thói quen thể dục thể thao của mẫu nghiên cứu 53Biểu đồ 3.8: Phân bố vận tốc đỉnh thì tâm thu tĩnh mạch đùi chung khi tập bàibơm cổ chân với các tần suất khác nhau của mẫu nghiên cứu 54Biểu đồ 3.9: Phân bố vận tốc đỉnh thì tâm thu tĩnh mạch đùi chung khi tập bàibơm cổ chân với các khoảng nghỉ khác nhau của mẫu nghiên cứu 57

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Lưu đồ nghiên cứu 39

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Khoang tĩnh mạch sâu và khoang tĩnh mạch nông 4

Hình 1.2: Mạng lưới tĩnh mạch mang van ở chi dưới 5

Hình 1.3: Hệ thống tĩnh mạch sâu chi dưới 7

Hình 1.4: Sự phối hợp giữa hoạt động co cơ và van tĩnh mạch trong việc đưa máu chi dưới về tim 10

Hình 1.5: Bơm cơ tĩnh mạch bàn chân (bơm Léjars) 13

Hình 1.6: Giải phẫu cơ vùng bắp chân 14

Hình 1.7: Bơm từ cơ bắp chân 15

Hình 1.8: Vai trò van an toàn của tĩnh mạch cơ bán màng 17

Hình 1.9: Hệ thống bơm tĩnh mạch chi dưới 18

Hình 1.10: Nguyên lý hoạt động của bơm từ cơ bắp chân 21

Hình 1.11: Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân 24

Hình 2.1: Nơi đặt đầu dò siêu âm xác định vận tốc tĩnh mạch đùi chung 33

Hình 2.2: Hình ảnh minh họa siêu âm Doppler vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ 34

Hình 2.3: Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân 35

Hình 2.4: Hình ảnh siêu âm Doppler vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các tần suất khác nhau 36

Hình 2.5: Hình ảnh siêu âm Doppler vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các khoảng nghỉ khác nhau 38

Trang 14

MỞ ĐẦU

Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là một biến chứng nặng sau phẫu thuật chỉnhhình chi dưới, phẫu thuật tim phổi, tổn thương tủy sống hoặc bất động kéo dài.1-6

Hậu quả nặng nề nhất của huyết khối tĩnh mạch là gây thuyên tắc phổi và dẫn đến

tử vong Tỉ lệ mới mắc của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch lần đầu tiên là 1-2 trên

1000 người-năm trong dân số nói chung.7 Tỉ lệ tử vong trong 30 ngày ở bệnh nhânhuyết khối tĩnh mạch sâu không được điều trị là cao hơn 3% và nguy cơ tử vongnày tăng lên gấp 10 lần ở những bệnh nhân bị thuyên tắc phổi.8

Cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch là do sự kết hợp của ba yếu tố: ứ trệ tuầnhoàn tĩnh mạch, tăng đông máu, tổn thương thành mạch và được gọi là tam giácVirchow.9 Do đó, các hướng dẫn hiện nay về dự phòng huyết khối tĩnh mạch có thể

có sự khác biệt nhưng đều dựa vào ba yếu tố của tam giác Virchow trên và nhấnmạnh đến tầm quan trọng của phối hợp các phương pháp dự phòng bằng thuốc kếthợp dự phòng cơ học Trong đó, dự phòng cơ học là nhóm phương pháp có cơ chếtác động vào yếu tố ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch của Virchow và đã được chứng minh

là làm giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật tổng quát, phẫu thuậtthần kinh và phẫu thuật chỉnh hình.10-12 Đồng thời, dự phòng huyết khối cơ học còn

là một phương pháp có tính hiệu quả về chi phí và ít nguy cơ chảy máu.7 Bài tậpbơm cổ chân là một trong những phương pháp dự phòng cơ học phổ biến Khi cửđộng khớp cổ chân, cơ bắp chân co lại – giãn ra nhịp nhàng, tạo sức ép lên các đámrối tĩnh mạch làm tăng vận tốc máu trở về tim.13

Trong tư thế chân nhất định, vận tốc dòng chảy khi thực hiện bài tập bơm cổchân phụ thuộc vào tần suất, khoảng nghỉ, mẫu cử động cổ chân Khi khảo sát mốiquan hệ giữa tần suất cử động cổ chân và vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung ở

30 người, tác giả Tianhua Li và cộng sự cho thấy tần suất 60 lần/phút có khả nănggiúp máu tĩnh mạch chi dưới trở về tim tốt nhất so với 6, 10, 30 lần/phút.14 Mẫu bàitập bơm cổ chân không chỉ khác nhau ở vận tốc thực hiện, mà còn có sự khác biệt

về khoảng nghỉ thực hiện Một nghiên cứu đánh giá trên 10 nam giới khỏe mạnh,mặc dù không có sự khác biệt về vận tốc dòng chảy đáng kể giữa ba cách thức tập

Trang 15

khoảng nghỉ khác nhau (co liên tục, tỉ lệ co/ nghỉ = 1/1 và tỉ lệ co/nghỉ = 1/2) nhưngtác giả ghi nhận vận tốc dòng chảy có xu hướng tăng lên khi tăng thời gian nghỉgiữa mỗi lần co Lý giải cho sự khác biệt giữa vận tốc dòng chảy tĩnh mạch giữa cáctần suất và khoảng nghỉ của bài tập bơm cổ chân được cho là có liên quan đến mức

độ máu đến cơ khi tập.15 Ngoài ra, tư thế người tập (nằm ngửa, ngồi, Trendelenburg,Trendelenburg ngược) và mẫu cử động cổ chân (gập lưng, gập lòng, xoay tròn)cũng khác nhau giữa các nghiên cứu Tuy nhiên, tư thế tập khi nằm ngửa và mẫu cửđộng cổ chân gập lưng – gập lòng là kiểu tập bài bơm cổ chân được nghiên cứu và

sử dụng nhiều nhất hiện nay

Để đánh giá vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới khi thực hiện bài tập cổ chân,các nghiên cứu tập trung khảo sát tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch khoeo.16-18 Tuynhiên, việc khảo sát tĩnh mạch khoeo tương đối khó thực hiện, nên nhiều tác giả ưutiên đánh giá tĩnh mạch đùi trong các nghiên cứu Mặc dù sự ảnh hưởng của bài tậpbơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đã được khẳng định qua nhiều nghiêncứu, nhưng một mẫu bài tập bơm cổ chân thống nhất vẫn còn nhiều tranh cãi Việctập cử động khớp cổ chân nhanh hay chậm, liên tục hay có khoảng nghỉ, mức độgắng sức khi tập, cũng như thời gian tập mỗi lần bao lâu là đủ vẫn còn là những ẩn

số và gây khó khăn trong thực hành lâm sàng Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung” nhằmtrả lời câu hỏi:

Ảnh hưởng của tần suất và khoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chân lên vậntốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung ở người khỏe mạnh như thế nào?

Trang 16

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát:

Khảo sát ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùichung ở người khỏe mạnh

Mục tiêu cụ thể:

1 Mô tả vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian của tĩnh mạch đùichung khi nghỉ ở người khỏe mạnh và khảo sát mối liên quan của vận tốc vớicác đặc điểm dân số nghiên cứu (tuổi, giới tính, BMI, nghề nghiệp, thói quenthể dục thể thao)

2 Đánh giá ảnh hưởng của tần suất, khoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chânlên vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung và lên điểm đánh giágắng sức được cảm nhận

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương dòng chảy tĩnh mạch chi dưới

1.1.1 Giải phẫu hệ thống tĩnh mạch chi dưới

Tùy vào vị trí của tĩnh mạch (TM) so với cân cơ mà hệ thống tĩnh mạch chidưới được chia thành hai loại là hệ thống tĩnh mạch nông và hệ thống tĩnh mạchsâu Khoang tĩnh mạch nông và khoang tĩnh mạch sâu phân cách nhau bởi cân cơ vàtĩnh mạch nông – sâu nằm trong khoang tương ứng của chúng Trong mỗi khoangcòn có những tĩnh mạch nhánh nối sẽ kết nối và liên lạc các tĩnh mạch trong cùngmột khoang tĩnh mạch với nhau, từ sâu đến sâu hoặc từ nông đến nông Ngoài ra,còn có những tĩnh mạch nhánh xuyên đi qua lớp cân cơ để nối hệ thống tĩnh mạchnông và tĩnh mạch sâu với nhau (Hình 1 1).19

Hình 1.1: Khoang tĩnh mạch sâu và khoang tĩnh mạch nông

“Nguồn: Black C M, 2014” 19

1.1.1.1 Hệ thống tĩnh mạch nông

Tĩnh mạch nông nằm giữa da và cân cơ Hệ thống tĩnh mạch nông dẫn lưu vituần hoàn da; bao gồm tĩnh mạch hiển lớn, tĩnh mạch hiển bé và nhiều nhánh của

nó Máu trong hệ thống tĩnh mạch nông này, với sự trợ giúp của các van tĩnh mạch,

sẽ được các tĩnh mạch nhánh xuyên dẫn vào hệ thống tĩnh mạch sâu, để từ đó trở vềtim Điều này được minh họa trong Hình 1 2

Trang 18

Hình 1.2: Mạng lưới tĩnh mạch mang van ở chi dưới

“Nguồn: Allen L, 2009” 20

1.1.1.2 Hệ thống tĩnh mạch sâu

Hệ thống tĩnh mạch sâu của chi dưới đi kèm với các động mạch, chủ yếu dẫn lưumáu ở cơ và được bao bọc bởi cân cơ ở ngoài Hệ thống tĩnh mạch sâu ở chi dướibao gồm những tĩnh mạch chính sau:

o Tĩnh mạch vùng bàn chân

Có một mối quan hệ giải phẫu đặc biệt giữa các tĩnh mạch nông và tĩnh mạch sâu

ở bàn chân Cung tĩnh mạch mu bàn chân được hình thành bởi sự kết hợp của cáctĩnh mạch nông có van nằm ở gan bàn chân Chúng là nơi xuất phát của tĩnh mạchhiển lớn và tĩnh mạch hiển bé Tĩnh mạch gan chân sâu trong và ngoài hợp thànhmột đám rối gần xương gót, nơi máu được đẩy lên trên vào tĩnh mạch chày sautrong mỗi bước đi khi con người chúng ta di chuyển Các van của tĩnh mạch nhánhxuyên bàn chân giúp máu đi từ sâu đến nông, ngược lại với hướng dòng chảy củatĩnh mạch nhánh xuyên ở ở bắp chân và đùi

o Tĩnh mạch bắp chân sâu

Tĩnh mạch sâu của bắp chân bao gồm tĩnh mạch chày, tĩnh mạch mác, tĩnh mạch

cơ dép và tĩnh mạch cơ bụng chân Tĩnh mạch chày trước, chày sau và tĩnh mạch

Trang 19

mác thường đi cùng với nhau và nằm ở hai bên của một động mạch tương ứng Cácxoang tĩnh mạch bên trong cơ bắp chân sâu thông nối với nhau để tạo thành đám rốitĩnh mạch cơ dép và cơ bụng chân Các xoang tĩnh mạch cơ này là hệ thống thu thậpmáu chính của bơm cơ bắp chân Xoang tĩnh mạch cơ dép thường thông với cáctĩnh mạch chày sau, trong khi mạng lưới xoang tĩnh mạch cơ bụng chân trong vàngoài kết hợp thành cặp tĩnh mạch cơ bụng chân và đổ trực tiếp vào tĩnh mạchkhoeo Tĩnh mạch chày trước, chày sau kết hợp với tĩnh mạch mác hình thành nêntĩnh mạch khoeo 21.

o Tĩnh mạch đùi sâu

Tĩnh mạch khoeo đi lên qua hố khoeo đến lỗ trong cơ khép lớn và trở thành tĩnhmạch đùi Tĩnh mạch khoeo nhận máu từ các nhánh tương ứng với các nhánh củađộng mạch khoeo và thường nhận luôn máu từ tĩnh mạch hiển bé Thông thường, sẽ

có bốn van trong tĩnh mạch khoeo và sự toàn vẹn của những van tĩnh mạch khoeođặc biệt quan trọng đối với chức năng của bơm từ cơ bắp chân.22

Tĩnh mạch đùi nhận máu từ nhiều nhánh cơ, thường sẽ có 3 van Ở phía dưới dâychằng bẹn, tĩnh mạch đùi cùng với tĩnh mạch đùi sâu và tĩnh mạch hiển lớn tạothành tĩnh mạch đùi chung

o Tĩnh mạch chậu

Tĩnh mạch chậu ngoài là phần nối tiếp của tĩnh mạch đùi chung, bắt đầu ở ngaymức dây chằng bẹn, sau đó hợp nhất với tĩnh mạch chậu trong để tạo thành tĩnhmạch chậu chung Các tĩnh mạch chậu chung kết hợp ở phía bên phải của đốt sốngthắt lưng thứ năm để tạo thành tĩnh mạch chủ dưới

Hệ thống tĩnh mạch sâu chi dưới được minh họa trong Hình 1.3

Trang 20

Hình 1.3: Hệ thống tĩnh mạch sâu chi dưới

“Nguồn: Mozes G, 2007” 23

1.1.2 Những yếu tố góp phần tạo nên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới

Các lực giải phẫu và sinh lý chính giúp máu từ tĩnh mạch về tim bao gồm lựcbơm hút của tim, hoạt động của van tĩnh mạch một chiều, cử động hô hấp và lựcnén ép tạo ra bởi sự co cơ trong các bơm cơ đùi, bắp chân và bàn chân.19

1.1.2.1 Lực bơm, hút của tim

Vai trò của lực bơm, hút của tim với sự lưu thông dòng chảy tĩnh mạch chi dướiđược đặc trưng bởi:

+ Thì tâm trương: áp suất trong các buồng tim giảm đi tạo điều kiện cho việc hútmáu từ các tĩnh mạch về tim

+ Khi thất thu, van nhĩ thất bị kéo xuống làm tăng dung tích nhĩ và áp suất trongnhĩ giảm đột ngột cũng giúp hút máu về tim.24

Trang 21

Các van hai lá tĩnh mạch có cơ chế hoạt động phụ thuộc vào chênh lệch áp suấtqua van Van sẽ đóng thụ động khi đảo ngược chênh lệch áp suất trên và dưới van(tức áp suất dưới van giảm, áp suất trên van tăng) Do đó, khi áp suất bên dưới vantrở nên thấp hơn, có một dòng phụt ngược sinh lý thoáng qua (< 0,5 giây ở tư thếthẳng đứng) trước khi van đóng lại và được xem là bình thường.25 Dòng chảy phụtngược sinh lý này chiếm khoảng 10% tổng lưu lượng dòng máu ở trạng thái nghỉ.26

Bởi vì giảm áp suất máu về hướng tĩnh mạch chủ, lực thủy tĩnh giảm đi tạo thuậnviệc tim hút máu về nhĩ phải qua các van, ngăn chặn dòng chảy phụt ngược Bổsung cho lực thủy tĩnh là hoạt động của bơm hô hấp và bơm cơ xương (bơm tĩnhmạch).27,28

Nhờ vào việc van tĩnh mạch hiện diện nhiều hơn ở các tĩnh mạch bên dưới kếthợp với sức đề kháng cao của các vi mạch đã giúp ngăn chặn dòng chảy phụtngược Như vậy, mục đích các van tĩnh mạch này như những cái dù, nó mở ra đểchống lại một lực tự nhiên làm máu có khuynh hướng đi trở xuống ngược với chiều

lẽ ra phải đi lên của nó

Tóm lại, van tĩnh mạch quyết định con đường di chuyển của máu từ tĩnh mạchtrong cơ và hiệu quả của bơm cơ tĩnh mạch Van trong các tĩnh mạch nhánh xuyênđảm bảo dòng chảy một chiều từ tĩnh mạch nông vào các tĩnh mạch sâu Van trongcác tĩnh mạch nông là cần thiết để tăng cường dòng máu vào các tĩnh mạch sâu ởphía trên

Trang 22

1.1.2.3 Cử động hô hấp

Cơ hoành cử động làm thay đổi áp lực trong khoang lồng ngực và khoang bụng,ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy tĩnh mạch – được xem là bơm hô hấp giúp máutĩnh mạch chi dưới về tim Sự kết hợp giữa cử động hô hấp và thực hiện cử động co

cơ vùng cổ chân đã được chứng minh là làm tăng vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chidưới hơn so với khi tập mà nhịp thở bình thường nhẹ nhàng.29,30

Trong quá trình hít vào, cơ hoành di chuyển xuống dưới và làm giảm áp lựctrong khoang ngực, đồng thời làm tăng áp lực trong ổ bụng Khi áp lực khoangngực giảm đi, sẽ có sự gia tăng lưu lượng máu hồi lưu về tim từ các chi trên Ngượclại, áp lực trong khoang bụng tăng lên khi hít vào, khiến cho máu từ chi dưới về timgiảm đi

Khi thở ra, áp lực trong khoang lồng ngực tăng lên, điều này làm giảm lưu lượngmáu từ chi trên trở về tim Trái ngược lại, áp lực khoang bụng giảm làm sự hồi lưulượng máu từ chi dưới trở về tim Trong thao tác Valsalva, áp lực lồng ngực vàkhoang bụng tăng lên đồng thời làm giảm hồi lưu của tĩnh mạch tổng thể, ở cả chitrên và chi dưới.19

Ngoài ra, vì vai trò của cơ hoành trong chu kỳ hô hấp thay đổi theo vị trí của cơthể, nên mô hình dòng chảy của tĩnh mạch cũng sẽ thay đổi phụ thuộc vào tư thếcủa con người Ở tư thế hơi cúi đầu, lưu lượng máu tĩnh mạch trong tĩnh mạch đùiphụ thuộc vào chu kỳ tim nhiều hơn, trong khi ở tư thế đứng, nó phụ thuộc nhiềuvào chu kỳ hô hấp hơn.31

1.1.2.4 Hoạt động co cơ từ các bơm cơ tĩnh mạch chi dưới

Tại các chi, tĩnh mạch được cơ xương bao bọc Khi các mô cơ co lại để giúpnhững phân đoạn chi thể cử động, chúng sẽ tạo ra lực nén ép vào những cấu trúctĩnh mạch, từ đó tạo thuận cho việc đẩy máu từ tứ chi chảy về tim

Các nghiên cứu cho thấy khoảng 90% lượng máu trong hệ thống tĩnh mạch sâuchi dưới trở về tim là do lực co chủ động được tạo ra bởi các bơm cơ ở bàn chân,bắp chân và đùi.22 Khi co cơ, áp lực trong khoang cơ tăng lên, gây ra sự nén ép lên

Trang 23

tĩnh mạch trong khoang phía bên ngoài và từ đó giúp tăng dòng máu chảy qua cácvan tĩnh mạch một chiều.19

Hình 1.4: Sự phối hợp giữa hoạt động co cơ và van tĩnh mạch trong việc đưa

máu chi dưới về tim

“Nguồn: Thiriet Marc, 2015” 31

Hình 1.4 cho thấy các van tĩnh mạch mở hoàn toàn khi các cơ lân cận không có

sự co cơ Nếu cơ cạnh tĩnh mạch co thì cơ đó sẽ nén ép lên những đoạn tĩnh mạchkhông có van Ngược lại, các đoạn tĩnh mạch mang van sẽ bị giãn ra một chút và trởnên cứng hơn Cuối cùng, máu ở tĩnh mạch chảy về tim nhưng lại có sự xuất hiệncủa dòng chảy phụt ngược xuống dưới Tuy nhiên dòng chảy phụt ngược này sẽbiến mất bởi van đóng lại do dòng máu xen giữa thành tĩnh mạch và van

Hoạt động của bơm cơ xảy ra trong tất cả các tĩnh mạch có van và bị ảnh hưởngbởi áp suất dao động của mô xung quanh Ngay cả khi van tĩnh mạch bị mất chứcnăng, thì cử động của chân cũng thúc đẩy máu về tim nhờ sự nén ép lên tĩnh mạch

Trang 24

Nghiên cứu cho thấy dưới ảnh hưởng của trọng lực khi con người đứng yên, ápsuất tĩnh mạch ở hai chân trong khoảng 85 – 90 mmHg Tuy nhiên, nhờ sự co thắtnhịp nhàng của hệ cơ vùng chân khi đứng đã giúp hồi lưu tuần hoàn máu tĩnh mạchchi dưới về tim và làm áp suất tĩnh mạch ở chân thấp hơn 30 mmHg Trong trườnghợp sức cơ vùng này yếu, máu ở lại các tĩnh mạch gây phù, lâu ngày sẽ gây giãn cáctĩnh mạch ở chân 24.

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới

Ngoài những yếu tố chính ở trên giúp đảm bảo tuần hoàn tĩnh mạch chi dưới vềtim, thì vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới còn bị ảnh hưởng bởi một số đặcđiểm của từng cá thể Điều này làm cho giá trị vận tốc dòng chảy tĩnh mạch khônggiống nhau ở mỗi người, cũng như nguy cơ tiến triển bệnh lý tĩnh mạch mãn tínhtheo thời gian cũng khác nhau Những đặc điểm chính của cá thể nói trên bao gồmtuổi, giới, chỉ số khối cơ thể - Body mass index (BMI), nghề nghiệp và đặc điểm lốisống Một vài đặc điểm kể trên sẽ tác động lên áp lực thủy tĩnh, ví dụ như chỉ sốBMI, tính chất nghề nghiệp, đặc điểm lối sống; trong khi những yếu tố khác có thểảnh hưởng đến cấu trúc thành tĩnh mạch như tình trạng lão hóa, nội tiết tố và traođổi chất.32-34

Tóm lại, máu tích tụ ở chi dưới không thể nào hồi lưu về tim một cách bìnhthường nếu chỉ bằng hoạt động bơm hút máu của tim Cơ thể con người chúng tacần có một hệ thống sinh lý phức tạp với sự phối hợp giữa bơm tĩnh mạch cơ và vanhai lá tĩnh mạch cũng như những yếu tố khác để đảm bảo tuần hoàn tĩnh mạch chidưới về tim hiệu quả Nếu có sự bất thường một trong các yếu tố này sẽ dẫn đếndòng máu tĩnh mạch bị ứ trệ ở chi dưới và sự suy giảm vận tốc dòng chảy tĩnh mạch

do ứ trệ này là một trong ba cơ chế chính gây nên tình trạng huyết khối tĩnh mạchsâu chi dưới theo như tam giác Virchow.9

1.1.4 Suy giảm vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới và huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới và thuyên tắc động mạch phổi được xem làhai biểu hiện bệnh lý cấp tính có chung một quá trình bệnh lý, gọi là thuyên tắc

Trang 25

huyết khối tĩnh mạch Tỉ lệ mới mắc của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch lần đầutiên là 1-2 trên 1000 người-năm trong dân số nói chung và sẽ tăng theo độ tuổi(khoảng 1% mỗi năm) ở dân số người cao tuổi.7 Bệnh nhân huyết khối tĩnh mạchsâu không được điều trị có tỉ lệ tử vong trong 30 ngày lớn hơn 3% và ở những bệnhnhân bị thuyên tắc phổi thì nguy cơ tử vong này tăng lên gấp 10 lần.8

Ngay từ năm 1856, tác giả Virchow – một nhà sinh vật học người Đức, đã đưa ra

ba yếu tố chính trong cơ chế bệnh sinh của huyết khối tĩnh mạch sâu và được gọi làtam giác Virchow.9 Ba thành phần trong tam giác này bao gồm tăng đông máu, ứ trệdòng máu và tổn thương màng trong tĩnh mạch Trong số ba thành phần gây nênhuyết khối tĩnh mạch trên, sự chậm lại của dòng chảy trong tĩnh mạch có lẽ là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất.35

Dựa vào tam giác cơ chế bệnh sinh trên, các biện pháp phòng ngừa huyết khốitĩnh mạch sâu đã được xây dựng, trong đó chia thành hai nhóm lớn là phòng ngừabằng thuốc (hóa học) và phòng ngừa không bằng thuốc (cơ học) Các phương phápphòng ngừa hóa học chủ yếu hướng đến việc giảm tình trạng tăng đông máu và tổnthương thành mạch; trong khi đó các phương pháp phòng ngừa cơ học cố gắng làmgiảm sự ứ trệ của dòng máu tĩnh mạch Phương pháp phòng ngừa huyết khối bằngthuốc tuy đã được nghiên cứu nhiều và mang lại hiệu quả cao, nhưng lại thiếu tínhhiệu quả về mặt chi phí và tiềm ẩn nguy cơ chảy máu.7 Những phương pháp phòngngừa huyết khối cơ học bao gồm nhiều phương thức như bài tập bơm cổ chân, bàitập vận động chung, vớ nén ép tĩnh mạch, máy ép hơi áp lực ngắt quãng, kích thíchđiện, di động mô mềm bắp chân, băng dán.36,37 Trong thực tế hiện nay, nhữngphương pháp phòng ngừa huyết khối cơ học nêu trên được nghiên cứu cũng như ápdụng trên lâm sàng ngày càng rộng rãi và phổ biến, được ứng dụng vào cả trongđiều trị bệnh lý tĩnh mạch mạn tính.38-41

Bài tập bơm cổ chân là một trong những phương pháp phòng ngừa cơ học tìnhtrạng huyết khối tĩnh mạch sâu quan trọng, đã được nghiên cứu nhiều và đã được sửdụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng.42,43 Nguyên lý của bài tập này dựa trên chứcnăng của bơm cơ tĩnh mạch chi dưới, mà cụ thể ở đây là bơm từ cơ bắp chân Do

đó, để hiểu được sự liên quan giữa bài tập bơm cổ chân và vận tốc dòng chảy tĩnh

Trang 26

mạch chi dưới trong phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch, chúng ta cần biết về chứcnăng của bơm cơ tĩnh mạch chi dưới.

1.2 Bơm cơ tĩnh mạch chi dưới

Hoạt động co cơ từ các bơm cơ tĩnh mạch chi dưới là một trong những thành tốchính trong việc đảm bảo một dòng chảy tĩnh mạch về tim một cách bình thường.Các bơm cơ tĩnh mạch này thật sự là một trái tim ngoại biên của hệ thống tĩnh mạchchi dưới và đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa máu trở về tim

Đơn vị bơm cơ bao gồm các cơ được bao bọc bởi một cân cơ chung và các tĩnhmạch, xoang tĩnh mạch trong cùng một khoang Khái niệm cơ bản của bơm cơ đến

từ việc các tĩnh mạch và xoang trong cơ hoạt động như một ống thổi Chúng sẽchứa đầy máu khi cơ thư giãn và được làm trống nếu sự co cơ xảy ra.31

1.2.1 Đặc điểm bơm cơ tĩnh mạch chi dưới

Bơm cơ tĩnh mạch chi dưới có thể được chia thành 3 phần chính, hoạt động cùngvới nhau để đưa máu về tim: bơm bàn chân, bơm từ cơ bắp chân và cuối cùng làbơm cơ đùi.44

1.2.1.1 Bơm cơ tĩnh mạch lòng bàn chân (bơm Léjars)

Ở bàn chân, các tĩnh mạch hiện diện nhiều hơn ở vùng lòng bàn chân, nơi có cơchế bơm cơ tĩnh mạch đầu tiên – bơm bàn chân (bơm Léjars) (Hình 1.5)

Trang 27

Hình 1.5: Bơm cơ tĩnh mạch bàn chân (bơm Léjars)

“Nguồn: Ricci S, 2017” 26

Tại đây, các tĩnh mạch gan chân trong và chủ yếu là gan chân ngoài hội tụ lại,sau đó máu được đẩy lên trên vào hai tĩnh mạch chày sau Về mặt sinh lý, tĩnh mạchgan chân đóng một vai trò quan trọng trong sự hồi lưu của tĩnh mạch, khoảng 25 mlmáu tĩnh mạch được đẩy lên trên trong mỗi bước trong khi chu kỳ đi Tuy nhiênhiệu quả do bơm này tạo ra ít hơn so với bơm cơ bắp chân.26

1.2.1.2 Bơm cơ tĩnh mạch bắp chân (Bơm từ cơ bắp chân)

Bơm cơ tĩnh mạch bắp chân là bơm quan trọng nhất của chi dưới và bao gồm cơtam đầu cẳng chân (cơ bắp chân) Bắp chân là phần sau của cẳng chân và cơ bắpchân này tương ứng với khoang sau của cẳng chân Cơ lớn nhất trong khoang nàychính là cơ bắp chân gồm hai đầu cơ bụng chân (đầu trong lớn hơn đầu ngoài) nằm

ở nông hơn và cơ dép nằm ở sâu hơn (Hình 1.6) Hai cơ bụng chân và cơ dép tậphợp lại thành gân gót và đi xuống bám tận vào mặt sau xương gót.45 Cơ bắp chânchịu trách nhiệm trong cử động gập lòng của bàn chân – điều này có vai trò rất quantrọng khi con người đi, đứng, chạy, nhảy

Hình 1.6: Giải phẫu cơ vùng bắp chân

Trang 28

“Nguồn: Neumann D A, 2010” 46

Bơm từ cơ bắp chân về mặt cấu trúc có thể được chia thành 2 phần: bơm tĩnhmạch cơ dép và bơm tĩnh mạch cơ bụng chân Tại các vị trí cơ dép và cơ bụng chân,các tĩnh mạch thậm chí còn có số lượng lớn hơn lòng bàn chân và sắp xếp theo hìnhxoắn ốc, qua đó máu được tống ra ngoài trong quá trình di chuyển của cơ theo chiềudọc Điều này tạo ra một bể chứa thể tích (buồng bơm thể tích) và các cơ liên quan(cơ dép và cơ bụng chân) sẽ chịu trách nhiệm cho chức năng bơm này Đây chính làmáy bơm cơ tĩnh mạch thứ hai và là máy bơm quan trọng nhất trong cơ thể Hệthống này được gọi chính xác là bơm từ cơ bắp chân và được xem là một trái timngoại biên của con người (xem Hình 1.7).26

Hình 1.7: Bơm từ cơ bắp chân

(A): cơ bắp chân co, (B): cơ bắp chân không co

“Nguồn: Ricci S, 2017” 26

Trang 29

Trong đó, các tĩnh mạch nằm phía bên ngoài của cơ dép lớn hơn và chủ yếu dẫnlưu máu theo chiều dọc vào tĩnh mạch mác; trong khi phần tĩnh mạch phía bêntrong cơ dép thông nối với tĩnh mạch chày sau bằng các nhánh nối theo hướngngang nhỏ hơn Tại tĩnh mạch cơ bụng chân – dường như là nơi có chức năng quantrọng hơn cơ dép, giúp tống máu với một tốc độ cao vào tĩnh mạch khoeo, đẩy cộtmáu lên trên và tạo ra hiệu ứng hút máu ở phần tĩnh mạch khoeo bên dưới.

Bên cạnh đó, tĩnh mạch khoang sâu sau (tĩnh mạch chày sau và mác) và tĩnhmạch khoang trước ngoài (tĩnh mạch chày trước) là các tĩnh mạch dạng thẳng, chịusức ép chống lại các cấu trúc cứng như xương tạo ra các bơm nhu động, mặc dùkhông sánh bằng bơm thể tích nhưng vẫn có hiệu quả.28

1.2.1.3 Bơm cơ đùi

Bơm cơ vùng đùi được chia thành 2 phần:

- Phía sau: cơ nhị đầu đùi và đặc biệt là cơ bán màng Các tĩnh mạch nằm bêntrong cơ bán màng, tạo thành bơm chính của đùi sau Các tĩnh mạch trong cơbán màng có dạng như mái vòm, dẫn máu đổ vào tĩnh mạch đùi sâu

- Phía trước: cơ tứ đầu đùi gồm cơ thẳng đùi, rộng trong, rộng giữa và rộngngoài Cơ tứ đầu đùi là cơ duỗi lớn của chân, tạo thành một khối thịt lớn baophủ mặt trước và hai bên xương đùi Các tĩnh mạch cơ của khối cơ tứ đầu đùilớn này chủ yếu đổ vào một thân lớn nằm ở gốc đùi và đổ vào trong tĩnhmạch đùi chung

Sau khi kết thúc hoạt động của bơm từ cơ bắp chân, bơm cơ đùi bắt đầu đượckích hoạt Đầu tiên là cơ nhị đầu đùi và chủ yếu là cơ bán màng, với các vòng cunghình mái vòm tĩnh mạch của nó tạo ra một ống dẫn lưu máu giữa tĩnh mạch khoeo

và tĩnh mạch đùi sâu Cuối cùng, bơm cơ tứ đầu đùi được nối ở gốc chi bằng thântĩnh mạch của cơ tứ đầu đùi, đổ vào tĩnh mạch đùi chung

Bơm tĩnh mạch trong cơ bán màng còn được xem như là một van an toàn củabơm cơ đùi – bắp chân Sở dĩ xem tĩnh mạch cơ bán màng như van an toàn vì trongthực tế, lượng máu được đẩy ra từ mỗi lần co cơ bụng chân là rất lớn và mạnh, cóthể khiến cho tĩnh mạch khoeo không thể chứa hết lượng máu này Khi đó, một

Trang 30

phần của dòng máu có thể được hấp thu bởi bơm tĩnh mạch cơ bán màng và dẫn lưutiếp lên trên qua tĩnh mạch đùi sâu (Hình 1.8).

Hình 1.8: Vai trò van an toàn của tĩnh mạch cơ bán màng

“Nguồn: Uhl JF, 2015” 44

1.2.2 Hoạt động bơm cơ tĩnh mạch chi dưới trong hoạt động đi bộ

Trong hoạt động đi bộ của con người, hệ thống bơm cơ tĩnh mạch chi dưới đượcchia thành ba phần với các cơ chế hoạt động khác nhau:

 Bơm cơ bắp chân

 Bơm đầu dưới bắp chân (bơm pít-tông)

 Bơm bàn chân

Trang 31

Hình 1.9: Hệ thống bơm tĩnh mạch chi dưới

“Nguồn: Cornu-Thénard André, 2011” 47

Trong quá trình đi bộ bình thường, ba hệ thống bơm tĩnh mạch trên hoạt động kếthợp với nhau để tạo thành một mạng lưới hoàn chỉnh Điều này tạo nên các bơmtĩnh mạch nối tiếp và song song hoạt động trong quá trình hồi lưu máu từ các tĩnhmạch chi dưới về tim

Hình 1.9 minh họa hệ thống bơm tĩnh mạch của bàn chân và bắp chân ở hai trạngthái: không co cơ (thư giãn) và co cơ Cơ bắp chân co (tâm thu cơ), giống như trongđộng tác gập lòng bàn chân khi chúng ta đi bộ sẽ giúp đẩy máu vào các tĩnh mạch ởphía trên (Hình 1.9 – D) Trong khi đó, nếu cơ bắp chân không co (tâm trương cơ),máu từ các tĩnh mạch nông sẽ đổ đầy vào các tĩnh mạch sâu nhờ vào dòng chảy củađộng mạch đến, làm cho các bơm cơ này sẵn sàng cho quá trình tống máu tiếp theo(Hình 1.9 – A)

Trang 32

Bơm đầu dưới cơ bắp chân (bơm pít-tông) được thể hiện ở Hình 1.9 – E Khi gậplưng cổ chân (thụ động hoặc chủ động) thì phần lớn cơ bắp chân sẽ di chuyển xuốngdưới bên trong vỏ bọc cân cơ, điều này giúp tống máu trong các tĩnh mạch sâu phíadưới ra ngoài lên trên như một cái pít-tông.

Cuối cùng, bơm tĩnh mạch bàn chân được minh họa ở Hình 1.9 – C và Hình 1.9 –

F Các tĩnh mạch gan bàn chân được nối với nhau giống như một dây cung từ nềncủa xương bàn ngón bốn ở phía trước đến mắt cá trong (Hình 1.9 – C) Khi chịu lực,các khớp cổ bàn ngón chân duỗi ra và vòm cổ chân phẳng Lúc này, các tĩnh mạch

bị kéo căng ra, khiến chúng đẩy máu ra bên ngoài lên tuần hoàn tĩnh mạch phía trên(Hình 1.9 – F)

Mặc dù hoạt động của bơm cơ – một trong những thành phần cơ bản của tĩnhmạch học lâm sàng đã được tìm hiểu và nghiên cứu rất nhiều, nhưng vẫn có nhữngyếu tố của nó vẫn chỉ là lý thuyết, chưa bao giờ được xác nhận bằng thực nghiệm.31

1.3 Bài tập bơm cổ chân

Bài tập bơm cổ chân sử dụng chức năng của bơm từ cơ bắp chân để bơm máu vềtim bằng cách co cơ Bài tập bơm cổ chân giúp cơ bắp chân co lại và thư giãn nhịpnhàng thông qua cử động của khớp cổ chân và ép các đám rối tĩnh mạch với mụcđích thúc đẩy máu tĩnh mạch ở chi dưới trở về tim.13

1.3.1 Hoạt động của bơm từ cơ bắp chân

Trong số ba bơm cơ tĩnh mạch ngoại biên đã được đề cập ở trên thì bơm từ cơbắp chân có khả năng thay đổi thể tích nhiều nhất, tạo ra áp suất cao nhất và có tầmquan trọng sinh lý lớn nhất Phân suất tống máu bình thường của bơm từ cơ bắpchân là khoảng 65% so với chỉ 15% đối với bơm cơ đùi.22

Sự thay đổi thể tích động của hệ thống tĩnh mạch tác động lớn đến chức năng củabơm từ cơ bắp chân Phần lớn sự thay đổi này là nhờ vào hình dạng mặt cắt nganghình elip của tĩnh mạch bắp chân Hình dạng elip giúp lượng máu trong tĩnh mạchdao động đáng kể nhưng ít ảnh hưởng đến chu vi tĩnh mạch hoặc áp lực trong lòngtĩnh mạch.25 Khi nhu cầu lưu lượng máu trong cơ thể tăng lên, các tĩnh mạch sẽ trởnên có sức cản thấp hơn và có dạng hình tròn hơn Hình dạng mặt cắt ngang của

Trang 33

tĩnh mạch này phần lớn phụ thuộc vào chênh lệch áp suất xuyên thành cục bộ, đượcđịnh nghĩa là chênh lệch giữa áp suất trong lòng tĩnh mạch và áp suất trong mô lâncận.19

Những thay đổi thực tế về áp suất, lưu lượng, thể tích, sức cản ở tĩnh mạch trong

cơ trong quá trình co cơ vẫn chưa được nghiên cứu trực tiếp và chưa được hiểu rõ.Mặc dù vậy, các nhà nghiên cứu đã xác định rõ rằng sự co cơ (đặc biệt là ở bắpchân) làm tăng vận tốc dòng chảy của tĩnh mạch, giảm thể tích và áp lực trong tĩnhmạch

Áp lực do co cơ bắp chân có thể vượt quá 200 mmHg, làm cho bơm cơ bắp chântrở thành bơm cơ chi dưới hoạt động hiệu quả nhất.25,28 Tương tự như đặc điểm hoạtđộng của bơm cơ tĩnh mạch chi dưới, hoạt động của bơm từ cơ bắp chân có thểđược tóm gọn như sau:

- Khi cơ co lại, các tĩnh mạch đi qua các cơ hoặc các khoang cơ bị ép lại do sựkết hợp giữa co cơ và sự gia tăng áp suất của khoang cơ (Hình 1.10 – A).Điều này thúc đẩy dòng chảy qua các van phía trên và đóng các tĩnh mạch ởphía dưới so với cơ/khoang

- Khi cơ không co, áp lực tĩnh mạch trong khoang với sức căng cân cơ giảmdần khi cân cơ và cơ trở lại chiều dài khi nghỉ, làm cho các van đóng lại dướidòng chảy trào ngược, do đó ngăn cản dòng chảy phụt ngược dưới tác dụngcủa trọng lực (Hình 1.10 – B).25,27,28 Các tĩnh mạch nông sau đó có thể chảyqua các tĩnh mạch nhánh xuyên về phía các tĩnh mạch sâu khi hít vào

Trang 34

Hình 1.10: Nguyên lý hoạt động của bơm từ cơ bắp chân

(A): Khi cơ bắp chân co, (B): khi cơ bắp chân không co

Gập lưng cổ chân được kiểm soát bởi sự co ly tâm của cơ tam đầu cẳng chân,giúp đẩy máu lên qua các tĩnh mạch sâu của bắp chân và làm rỗng chúng, và đượcgọi là bơm bắp chân đầu dưới hoặc bơm pít-tông.28 Gập lòng cổ chân do sự cohướng tâm của cơ tam đầu cẳng chân giúp đẩy máu ra khỏi các tĩnh mạch nông củabắp chân thông qua các tĩnh mạch nhánh xuyên, đưa máu đến các tĩnh mạch bắpchân sâu, sau đó đẩy máu lên trên tạo ra một bơm bắp chân đầu trên

Trang 35

Chi tiết hơn, cử động cổ chân do cơ bắp chân co sẽ khiến áp lực trong cơ vàtrong cân cơ tăng lên đáng kể Áp lực xuyên thành giảm nhanh giúp dịch chuyểnmáu từ các xoang và tĩnh mạch trong cơ.22 Một lần co cơ duy nhất có thể tống suấthơn 60% thể tích máu tích tụ chi dưới trong khi đứng.49

Trong khi cơ thư giãn, áp suất trong cơ giảm, làm tăng áp suất xuyên thành trongcác xoang Người ta cũng cho rằng cơ đã chủ động mở rộng lòng tĩnh mạch trong

cơ khi cơ không co, làm giảm áp lực trong lòng tĩnh mạch hơn Dòng chảy vàođộng mạch làm đầy các tĩnh mạch Vì sức cản và áp lực trong các tĩnh mạch trốngrất thấp, lưu lượng mao mạch tăng lên, qua đó làm tăng dòng chảy vào động mạch.Các cơn co cơ lặp đi lặp lại gây giãn mạch do trao đổi chất cũng làm tăng dòng chảycủa động mạch Tuy nhiên, nếu van tĩnh mạch bất thường sẽ khiến máu đi ngược lạivào các tĩnh mạch và xoang trong cơ, cạnh tranh với dòng chảy vào của động mạch

và giảm hiệu quả của bơm cơ

Trong khi rõ ràng rằng bơm cơ làm tăng lưu lượng tĩnh mạch, các khía cạnh khác

về chức năng của nó vẫn còn gây tranh cãi Hoạt động trao đổi chất trong quá trình

co cơ đòi hỏi phải tăng lượng máu đến vùng cơ đó Một trong những cơ chế gợi ýcủa tăng lượng máu đến cơ do vận động là sự kết hợp giữa giãn mạch và tăng cunglượng tim do huy động thể tích máu ngoại biên.50 Trong quá trình cơ thư giãn, ápsuất trong các tĩnh mạch trong cơ là âm (dưới khí quyển), làm tăng chênh lệch ápsuất động tĩnh mạch gây tăng tưới máu Vì không biết liệu trên thực tế có thể tạo ra

áp suất âm hay không, cơ chế này phần lớn vẫn là giả thuyết

Ngoài ra, lưu lượng động mạch đến cơ co không hoàn toàn phụ thuộc vào chênhlệch áp lực động mạch – tĩnh mạch hoặc vào sự giãn mạch Với hệ thống mạch máu

cơ bị cô lập khỏi hệ tuần hoàn, cơ co có thể tự tưới máu, và sự gia tăng lưu lượngmáu ở cơ có thể xảy ra mà không cần giãn mạch.51 Có vẻ rằng có một hiệu ứng thácnước trong mạch máu tồn tại trong quá trình co cơ.52 Điều này có nghĩa là sau mộtmức độ nhất định, sự giảm áp lực tĩnh mạch không còn ảnh hưởng đến dòng chảycủa động mạch

Trang 36

Tóm lại, bơm từ cơ bắp chân được kích hoạt thông qua cử động khớp cổ chânnhư khi thực hiện bài tập bơm cổ chân giúp tăng lưu lượng máu tĩnh mạch về tim đãđược nêu ra và nhấn mạnh nhiều Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu được thựchiện để chứng minh mối liên quan giữa hoạt động của bơm từ cơ bắp chân qua thựchiện bài tập bơm cổ chân và sự trở lại của máu tĩnh mạch về tim Các tác giả đánhgiá sự thay đổi tuần hoàn tĩnh mạch dựa vào việc đo vận tốc dòng chảy tĩnh mạchchi dưới khi thực hiện cử động khớp cổ chân và khi không thực hiện bài tập.

1.3.3 Cách thực hiện bài tập bơm cổ chân

1.3.3.1 Các mẫu cử động cổ chân của bài tập bơm cổ chân

Các mẫu cử động cổ chân của bài tập bơm cổ chân khá đa dạng, tuy nhiên hầunhư đều có sự thống nhất ở việc người tập cần cử động hết tầm vận động hiện cócủa cổ chân Các mẫu cử động cổ chân được sử dụng khi tập bao gồm:

là không thuận tiện và đôi khi là không được cho phép Hiện nay, mẫu cử động cổchân trong bài tập bơm cổ chân thường được nghiên cứu và thực hiện là sử dụngmẫu cử động luân phiên gập lưng – gập lòng khớp cổ chân ở mức độ tối đa màngười tham gia nghiên cứu có thể thực hiện được một cách nhịp nhàng.15,16 (Hình1.11)

Trang 37

Hình 1.11: Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân

A: gập lưng khớp cổ chân, B: gập lòng khớp cổ chân

1.3.3.2 Tư thế người tập khi thực hiện bài tập bơm cổ chân

Khi thực hiện bài tập bơm cổ chân, người tập có thể thực hiện ở hầu hết các tưthế và vị trí của cơ thể như nằm, tư thế Trendelenburg (nằm đầu thấp), tư thếTrendelenburg ngược (nằm đầu cao), ngồi, đứng và mỗi tư thế dường như sẽ cóhiệu quả bài tập không giống nhau hoàn toàn.15 Trong đó, tư thế nằm là tư thế dễdàng để thực hiện bài tập bơm cổ chân và cũng thích hợp trong môi trường bệnhviện, đặc biệt bệnh nhân chưa được phép chống chân chịu lực hoặc hạn chế dichuyển

1.3.3.3 Tần suất và khoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chân

Có nhiều phương pháp hướng dẫn bài tập bơm cổ chân, về cả tần suất và vềkhoảng nghỉ thực hiện

Trang 38

Về tần suất thực hiện, các tác giả thường chọn tần suất thấp, dao động trongkhoảng từ 10 – 30 lần/phút và tập trong thời gian lâu vào lúc thời kỳ đầu nghiên cứuhiệu quả của bài tập bơm cổ chân.13,53,56 Tuy nhiên, trong các nghiên cứu gần đây, đa

số các tác giả chọn tần suất thực hiện bài tập bơm cổ chân cao hơn (≥ 30 lần/phút)

và thời gian ngắn hơn.17 Trong đó, tần suất tập 60 lần/phút hiện đang được nhiều tácgiả sử dụng.14,57

Về khoảng nghỉ thực hiện, bài tập bơm cổ chân có thể được thực hiện một cáchliên tục hoặc là ngắt quãng có khoảng nghỉ Nếu có khoảng nghỉ, bài tập được thiếtlập với thời gian nghỉ bằng thời gian co và thời gian nghỉ gấp hai lần thời gian co đãđược nghiên cứu.15

Tuy nhiên, hiện nay việc cử động khớp cổ chân nhanh hay chậm, liên tục hay cókhoảng nghỉ cụ thể như thế nào vẫn chưa có phác đồ thống nhất ở Việt Nam cũngnhư trên thế giới

1.3.4 Điểm đánh giá gắng sức được cảm nhận khi thực hiện bài tập bơm cổ chân

Điểm đánh giá gắng sức được cảm nhận (RPE - Ratings of perceived exertion)khi thực hiện bài tập bơm cổ chân thể hiện mức độ gắng sức tối đa mà người tậpbáo cáo trong lúc tập Thang điểm RPE được tác giả Gunnar Borg đưa ra nhằm xácđịnh mức độ cảm nhận sự gắng sức dựa trên những phản ứng cơ thể về mặt thểchất.58 Thang điểm gồm điểm từ 6 đến 20 điểm, với 6 điểm tương ứng “không gắngsức tí nào” và 20 điểm tương ứng “mệt muốn đứt thở” Điểm đánh giá cảm nhậngắng sức được đánh giá bởi bản thân người bệnh/người tập dựa trên những yếu tố

về tăng nhịp tim, tăng tiết mồ hôi và mỏi cơ Thang điểm này được ứng dụng rộngrãi trong đánh giá sự gắng sức của người bệnh trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt làtrong y học thể thao và bệnh lý tim phổi.59,60 Thang điểm Borg này cũng đã được tácgiả Li và cộng sự (Trung Quốc, 2020) sử dụng để đánh giá sự gắng sức của ngườitập bài bơm cổ chân trong nghiên cứu của mình.14 Trong nghiên cứu ở trên, tác giả

Li cho ngừng nghiên cứu nếu đối tượng tham gia đánh giá điểm RPE là 16 khi tập.14

Trang 39

1.4 Các công trình nghiên cứu liên quan về vận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới

1.4.1 Ngoài nước

1.4.1.1 Tác giả Arnost Fronek và cộng sự (Mỹ - 2001) 61

Tác giả Arnost Fronek và cộng sự (cs) với đề tài khảo sát huyết động của tĩnhmạch đùi chung trong sự liên quan với tuổi, giới và chủng tộc trên 3539 chân khỏemạnh

Tác giả chọn mẫu từ các nhân viên của Đại học California – San Diego đang làmviệc hoặc đã nghỉ hưu Các đối tượng tham gia nghiên cứu được nằm trên bànnghiêng tư thế Trendelenburg ngược 15 độ và được siêu âm Doppler đo lường vậntốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung trung bình khi nghỉ

Kết quả ghi nhận rằng vận tốc trung bình của tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ đạt13,9 ± 5,9 cm/s Giá trị vận tốc ở các nhóm chủng tộc như nhóm Mỹ gốc, Mỹ khônggốc Tây Ban Nha da trắng, Mỹ gốc Tây Ban Nha, Mỹ gốc Á tuy nhác nhau nhưngkhông có sự khác biệt đáng kể Ngoài ra, những người trên 50 tuổi sẽ có giá trị vậntốc giảm đáng kể so với những người trẻ hơn 50 tuổi (p < 0,001) Bên cạnh đó, giới

nữ có vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung khi nghỉ cao hơn đáng kể so với namgiới (p < 0,001) Tác giả cũng ghi nhận rằng có mối tương quan nghịch giữa giá trịBMI và vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung

1.4.1.2 Tác giả Kaori Toya và cộng sự (Nhật Bản – 2016) 15

Tác giả Kaori Toya và cộng sự với đề tài khảo sát ảnh hưởng của tư thế vàkhoảng nghỉ thực hiện bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùichung trên 10 nam giới trẻ khỏe mạnh

Tác giả yêu cầu người tham gia thực hiện bài tập bơm cổ chân ở tần suất 30lần/phút với các khoảng nghỉ khác nhau gồm tập liên tục một phút, nghỉ 2 giây vànghỉ 4 giây, lần lượt ở 3 tư thế (nằm đầu cao, nằm gác chân cao, nằm đầu bằng) và

đo lường vận tốc đỉnh thì tâm thu – Peak systolic velocity (PSV) của tĩnh mạch đùichung khi tập

Trang 40

Kết quả cho thấy độ tăng vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khitập co liên tục, nghỉ 2 giây và nghỉ 4 giây lần lượt là 35,2 ± 12,4, 40,6 ± 15,1, 45,2 ±9,0 cm/s, gợi ý rằng vận tốc dòng chảy tĩnh mạch tăng với khoảng nghỉ tăng, tuynhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

1.4.1.3 Tác giả Tianhua Li và cộng sự (Trung Quốc – 2020) 14

Tác giả Tianhua Li và cộng sự đã thực hiện đề tài khảo sát sự ảnh hưởng của tầnsuất thực hiện bài tập bơm cổ chân lên huyết động tĩnh mạch chi dưới

Trên 30 người tham gia nghiên cứu bị gãy xương chi trên, chi dưới bình thường,tác giả yêu cầu thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các tần suất 6, 10, 30, 60 lần/phút

và ghi nhận giá trị vận tốc tối đa dòng chảy trung bình theo thời gian – averaged maximum flow velocity (TAMV) của tĩnh mạch đùi chung khi tập Kếtquả cho thấy khả năng giúp máu tĩnh mạch chi dưới trở về tim tốt nhất ở 60 lần/phúttrong số 4 tần suất đưa ra Bên cạnh đó, thông quan điểm đánh giá gắng sức đượccảm nhận – Ratings of perceived exertion (RPE), các tác giả cũng cho thấy rằngkhoảng thời gian tập bài tập bơm cổ chân quá 3 phút sẽ gây nên tình trạng mỏi quámức và người tham gia không thể tiếp tục thực hiện được nữa.14

Time-1.4.2 Trong nước

Hiện nay, ở Việt Nam chưa tìm thấy nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giávận tốc dòng chảy tĩnh mạch chi dưới cũng như sự liên quan giữa thực hiện bài tậpbơm cổ chân và vận tốc này

Tóm lại, thực hiện bài tập bơm cổ chân làm tăng vận tốc dòng chảy tĩnh mạchđùi chung, phụ thuộc vào tần suất, khoảng nghỉ thực hiện bài tập và đã được chứngminh qua nhiều công trình nghiên cứu ngoài nước Tuy nhiên, Việt Nam chưa cónên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để khảo sát ảnh hưởng của bài tập bơm cổchân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung ở người Việt Nam khỏe mạnh

Ngày đăng: 04/10/2023, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Geerts WH, Heit JA, Clagett GP, et al. Prevention of venous thromboembolism. Chest. Jan 2001;119(1 Suppl):132s-175s.doi:10.1378/chest.119.1_suppl.132s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chest
2. McNally MA, Cooke EA, Mollan RA. The effect of active movement of the foot on venous blood flow after total hip replacement. The Journal of bone and joint surgery American volume. Aug 1997;79(8):1198-201. doi:10.2106/00004623- 199708000-00012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of bone and jointsurgery American volume
3. Shammas NW. Pulmonary embolus after coronary artery bypass surgery: a review of the literature. Clinical cardiology. Sep 2000;23(9):637-44.doi:10.1002/clc.4960230903 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical cardiology
4. Wang S, Wu L. Risk Factors for Venous Thrombosis after Spinal Surgery: A Systematic Review and Meta-analysis. Computational and mathematical methods in medicine. 2022;2022:1621106. doi:10.1155/2022/1621106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Computational and mathematical methods inmedicine
5. Permpikul C, Chaiyasoot W, Panitchote A. Incidence of proximal deep vein thrombosis in medical critical care patients. Thrombosis Journal. 2022/02/05 2022;20(1):5. doi:10.1186/s12959-022-00363-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thrombosis Journal
6. Haykal T, Adam S, Bala A, et al. Thromboprophylaxis for orthopedic surgery; An updated meta-analysis. Thrombosis research. Mar 2021;199:43-53.doi:10.1016/j.thromres.2020.12.007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thrombosis research
10. Urbankova J, Quiroz R, Kucher N, Goldhaber SZ. Intermittent pneumatic compression and deep vein thrombosis prevention. A meta-analysis in postoperative patients. Thrombosis and haemostasis. Dec 2005;94(6):1181-5. doi:10.1160/th05- 04-0222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thrombosis and haemostasis
11. Freedman KB, Brookenthal KR, Fitzgerald RH, Jr., Williams S, Lonner JH.A meta-analysis of thromboembolic prophylaxis following elective total hip arthroplasty. The Journal of bone and joint surgery American volume. Jul 2000;82- a(7):929-38. doi:10.2106/00004623-200007000-00004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of bone and joint surgery American volume
12. Lachiewicz PF, Kelley SS, Haden LR. Two mechanical devices for prophylaxis of thromboembolism after total knee arthroplasty. A prospective, randomised study. The Journal of bone and joint surgery British volume. Nov 2004;86(8):1137-41. doi:10.1302/0301-620x.86b8.15438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of bone and joint surgery British volume
13. Sochart DH, Hardinge K. The relationship of foot and ankle movements to venous return in the lower limb. The Journal of bone and joint surgery British volume. Jul 1999;81(4):700-4. doi:10.1302/0301-620x.81b4.8909 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of bone and joint surgery Britishvolume
14. Li T, Yang S, Hu F, Geng Q, Lu Q, Ding J. Effects of ankle pump exercise frequency on venous hemodynamics of the lower limb. Clinical hemorheology and microcirculation. 2020;76(1):111-120. doi:10.3233/ch-200860 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical hemorheology andmicrocirculation
15. Toya K, Sasano K, Takasoh T, et al. Ankle positions and exercise intervals effect on the blood flow velocity in the common femoral vein during ankle pumping exercises. Journal of physical therapy science. Jan 2016;28(2):685-8.doi:10.1589/jpts.28.685 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of physical therapy science
16. Li H, Zhang W, Lu Q, et al. Which Frequency of Ankle Pump Exercise Should Be Chosen for the Prophylaxis of Deep Vein Thrombosis? Inquiry : a journal of medical care organization, provision and financing. Jan-Dec 2022;59:469580221105989. doi:10.1177/00469580221105989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inquiry : ajournal of medical care organization, provision and financing
17. Stein PD, Yaekoub AY, Ahsan ST, et al. Ankle exercise and venous blood velocity. Thrombosis and haemostasis. Jun 2009;101(6):1100-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thrombosis and haemostasis
18. Kropp AT, Meiss AL, Guthoff AE, Vettorazzi E, Guth S, Bamberger CM.The efficacy of forceful ankle and toe exercises to increase venous return: A comprehensive Doppler ultrasound study. Phlebology. Jun 2018;33(5):330-337.doi:10.1177/0268355517706042 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phlebology
19. Black CM. Anatomy and physiology of the lower-extremity deep and superficial veins. Techniques in vascular and interventional radiology. Jun 2014;17(2):68-73. doi:10.1053/j.tvir.2014.02.002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Techniques in vascular and interventional radiology
20. Allen L. Assessment and management of patients with varicose veins.Nursing standard (Royal College of Nursing (Great Britain) : 1987). Feb 11-17 2009;23(23):49-57; quiz 58. doi:10.7748/ns2009.02.23.23.49.c6801 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nursing standard (Royal College of Nursing (Great Britain) : 1987)
21. Kachlik D, Pechacek V, Musil V, Baca V. The deep venous system of the lower extremity: new nomenclature. Phlebology. Mar 2012;27(2):48-58.doi:10.1258/phleb.2011.010081 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phlebology
22. Ludbrook J. The musculovenous pumps of the human lower limb. American heart journal. May 1966;71(5):635-41. doi:10.1016/0002-8703(66)90313-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Americanheart journal
23. Mozes G, Gloviczki P. CHAPTER 2 - Venous Embryology and Anatomy.In: Bergan JJ, ed. The Vein Book. Academic Press; 2007:15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Vein Book

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khoang tĩnh mạch sâu và khoang tĩnh mạch nông - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.1 Khoang tĩnh mạch sâu và khoang tĩnh mạch nông (Trang 17)
Hình 1.2: Mạng lưới tĩnh mạch mang van ở chi dưới - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.2 Mạng lưới tĩnh mạch mang van ở chi dưới (Trang 18)
Hình 1.3: Hệ thống tĩnh mạch sâu chi dưới - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.3 Hệ thống tĩnh mạch sâu chi dưới (Trang 20)
Hình 1.4: Sự phối hợp giữa hoạt động co cơ và van tĩnh mạch trong việc đưa - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.4 Sự phối hợp giữa hoạt động co cơ và van tĩnh mạch trong việc đưa (Trang 23)
Hình 1.5: Bơm cơ tĩnh mạch bàn chân (bơm Léjars) - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.5 Bơm cơ tĩnh mạch bàn chân (bơm Léjars) (Trang 27)
Hình 1.7: Bơm từ cơ bắp chân - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.7 Bơm từ cơ bắp chân (Trang 28)
Hình 1.8: Vai trò van an toàn của tĩnh mạch cơ bán màng - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.8 Vai trò van an toàn của tĩnh mạch cơ bán màng (Trang 30)
Hình 1.9: Hệ thống bơm tĩnh mạch chi dưới - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.9 Hệ thống bơm tĩnh mạch chi dưới (Trang 31)
Hình 1.10: Nguyên lý hoạt động của bơm từ cơ bắp chân - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.10 Nguyên lý hoạt động của bơm từ cơ bắp chân (Trang 34)
Hình 1.11: Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 1.11 Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân (Trang 37)
Hình 2.12: Nơi đặt đầu dò siêu âm xác định vận tốc tĩnh mạch đùi chung - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 2.12 Nơi đặt đầu dò siêu âm xác định vận tốc tĩnh mạch đùi chung (Trang 46)
Hình 2.14: Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 2.14 Bài tập bơm cổ chân mẫu gập lưng – gập lòng cổ chân (Trang 48)
Hình 2.15: Hình ảnh siêu âm Doppler vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các tần suất khác nhau - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 2.15 Hình ảnh siêu âm Doppler vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các tần suất khác nhau (Trang 49)
Hình 2.16: Hình ảnh siêu âm Doppler vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các khoảng nghỉ khác nhau - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Hình 2.16 Hình ảnh siêu âm Doppler vận tốc đỉnh thì tâm thu của tĩnh mạch đùi chung khi thực hiện bài tập bơm cổ chân ở các khoảng nghỉ khác nhau (Trang 51)
Sơ đồ 2.1: Lưu đồ nghiên cứu 2.8 Xử lý số liệu - Ảnh hưởng bài tập bơm cổ chân lên vận tốc dòng chảy tĩnh mạch đùi chung
Sơ đồ 2.1 Lưu đồ nghiên cứu 2.8 Xử lý số liệu (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w