1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx

12 259 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất đất được chọn ảnh hưởng đến việc quản lý ao nuôi trồng thủy sản Tính chất Kết cấu và kích thước hạt pH và phèn Vật chất hữu cơ Hàm lượng N và tỉ lệ C:N Điện thế oxy hoá khử Độ

Trang 1

CHƯƠNG 4 ĐẶC TÍNH NỀN ĐÁY AO

Chất lượng nước có liên quan mật thiết đến tính chất nền đáy củ thủy vực, quá trình

hấp thụ và giải phóng các chất là biến đổi chất lượng nước, đặc biệt là sự hấp thụ và

giải phóng dinh dưỡng của nền đáy Trong nuôi trồng thủy sản, một số đặc tính của

nền đáy ao sau đây được chú ý:

Bảng 4-1 Tính chất đất được chọn ảnh hưởng đến việc quản lý ao nuôi trồng thủy sản

Tính chất

Kết cấu và kích thước hạt

pH và phèn

Vật chất hữu cơ

Hàm lượng N và tỉ lệ C:N

Điện thế oxy hoá khử

Độ sâu của lớp phù sa

Hàm lượng chất dinh dưỡng

Các quá trình tác động trong ao Xói mòn và lắng tụ, độ bền vững của bờ ao, thẩm lậu, sự thích hợp của môi trường sống ở đáy ao Nguồn chất dinh dưỡng sẵn có, hoạt động của vi sinh vật, sức sản xuất của sinh vật đáy, độc tính của H+

Độ bền vững của bờ ao, nhu cầu oxygen, cung cấp chất dinh dưỡng, sự thích hợp của môi trường sống

ở đáy ao

Sự phân hủy của hợp chất hữu cơ, nguồn dinh dưỡng sẵn có

Sự sản sinh độc tố, độ hòa tan của chất khoáng Giảm thể tích ao, sự thích hợp của môi trường sống

ở đáy ao Nguồn dinh dưỡng sẵn có và năng suất

1 NGUỒN GỐC BÙN AO/PHÙ SA TRONG AO ĐẤT

Trong ao nuôi thủy sản, vật chất lắng tụ ở đáy ao bao gồm các chất vô cơ như phù sa,

vật chất hữu cơ như phân bón, thức ăn thừa, xác chết của sinh vật Nguồn gốc của

các vật chất lắng tự ở đáy ao bao gồm:

- Sự xói mòn và nước rửa trôi từ bờ ao

- Sự lắng đọng của các sinh vật kích thước nhỏ

- Thức ăn, chất thải của cá

- Chất rắn lơ lửng từ nguồn nước vào

- Nguồn phân bón, đặc biệt là phân chuồng

- Bụi bặm từ không khí

- Thực vật bậc cao

55

Trang 2

2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ LẮNG TỤ

Tốc độ lắng tụ của vật chất trong trong ao phụ thuộc vào một số nhân tố như kích cỡ

hạt, tính chất hóa học của nước, sự chuyển động của nước, và sự khuấy động nền đáy

- Cỡ hạt: vật chất lơ lửng có cỡ hạt khác nhau, vật chất cỡ hạt càng lớn (cát) lắng

tụ nhanh hơn những vật chất có cỡ hạt nhỏ (bùn hay sét)

- Tính chất hóa học của nước: nước có độ độ cứng và độ mặn cao thì tốc độ lắng

càng nhanh

- Sự xáo trộn và chuyển động của nước: thủy vực nước tĩnh như ao hồ thì tốc độ

lắng tụ vật chất nhanh hơn những thủy vực nước chảy (sông, suối) Ngoài ra,

sóng, gió làm nước chuyển động sẽ làm chậm quá trình lắng tụ của vật chất

- Khuấy động nền đáy: sự chuyển động của động vật (tôm, cá nuôi) hay quá

trình tìm mồi của sinh vật cũng làm cho chất lắng tụ tái lơ lửng trong tầng

nước

Hình 4.1 Nguồn cung cấp và sự phân bố vật chất trong thủy vực

56

Trang 3

Hình 4-2 Chuyển động vật lý của nước và vật chất hoà tan trong một ao nuôi trồng

thủy sản

3 ĐIỆN THẾ OXY HOÁ KHỬ (REDOX)

-

Trong phản ứng chất bị oxy hóa là chất mất điện tử (e ) và chất bị khử là chất nhận

điện tử Vì vậy, chất nhận điện tử được gọi là chất oxy hóa và chất mất điện tử được

gọi là chất khử

Fe (chất oxy hóa) + e Fe (chất khử)

Các chất khử trong nước ao: H S, Fe , Mn ., chất oxy hóa như O (tự nhiên), và

các chất oxy hóa nhân tạo dùng trong khử trùng nước như HOCl hay OCl , O

Điện thế oxy hoá khử của một dung dịch là tỉ lệ thành phần chất oxy hoá và chất khử

được biểu thị bằng giá trị E = +/-V (volt), or mV (milivolt)

Máy đo điện cực Platinum được dùng để đo điện thế oxy hóa khử, để đo giá trị này

chính xác tốt nhất được đo tại hiện trường (đo tại chỗ) Khi dòng điện tử di chuyển từ

dung dịch sang điện cực, dung dịch tồn tại chất khử và giá trị đo được là giá trị âm (-)

Ngược lại, dung dịch tồn tại chất oxy hóa dòng điện tử di chuyển từ điện cực sang

dung dịch và giá trị đo được là giá trị dương (+)

2+ 2+

-

3

57

Trang 4

Hình 4-1 Điện thế oxy hoá khử cho ao tôm

4 VẬT CHẤT HỮU CƠ TRONG BÙN

Vật chất hữu cơ (Organic matter -OM) trong bùn có nguồn gốc từ:

- Thức ăn thừa

- Phân bón (phân chuồng, phân xanh )

- Xác phiêu sinh vật

- Chất bài tiêt của cá

Thức ăn thừa, xác phiêu sinh vật và chất bài tiết của sinh vật thường chứa nhiều N nên

làm chất lượng nước suy thoái nhanh Phân hữu cơ hàm lượng N thấp nên làm chất

lượng nước suy thoái chậm

Trong ao nuôi thủy sản thường tích lũy vật chất hữu cơ cao hơn so với đất nông

nghiệp Vật chất hữu cơ trong bùn biến thiên trong khoảng 1-10% (trung bình khoảng

2 5- % ,)đ ất nông nghiệp có hàm lượng hữu cơ nhỏ hơn 2%

Hàm lượng vật chất hữu cơ tăng dần theo độ sâu, do tầng sâu hàm lượng oxy hòa tan

thấp đã hạn chế quá trình phân hủy do vi khuẩn làm tăng sự tích lũy vật chất hữu cơ

trong bùn Ao có nhiều thực vật lớn, ao bón phân chuồng tích lũy nhiều vật chất hữu

cơ hơn các ao thông thường

Theo Boyd (1970) vật chất hữu cơ và đạm hữu cơ có mối tương quan theo phương

trình sau:

58

Trang 5

Y = 10 001 + 0,,

Trong đó,

0 55X (R 2 = 0,87)

Y : phần trăm OM; X: phần trăm đạm hữu cơ

Tỉ lệ C:N trong bùn đáy ao thường nằm trong khoảng 6:1 đến 35:1, ao bón phân

chuồng thường có C:N là 7:1 đến 14:1

Một số đầm lầy than bùn ở nước lợ hoặc nước ngọt có hàm lượng vật chất hữu cơ cao,

khoảng 75% thể tích đất là xác thực vật Trong điều kiện thiếu oxy, quá trình phân

hủy chậm và đất có tính acid cao

5 SỰ PHÂN HỦY CỦA VẬT CHẤT HỮU CƠ

Quá trình phân hủy hiếu khí làm giảm oxy trong ao, một số yếu tố ảnh hưởng đến quá

trình phân hủy hữu cơ gồm:

- Nhiệt độ: nhiệt độ tối ưu cho vi sinh vật tùy từng loài Tốc độ phân hủy tăng

dần từ 2-35 C Nhiệt độ tăng 10 C thì tốc độ phân hủy tăng 2 lần và tiêu thụ

oxy gấp đôi

- pH: vi khuẩn thường hoạt động tốt ở môi trường trung tính hay kiềm yếu Nấm

hoạt động tốt trong môi trường acid Vật chất hữu cơ bị phân hủy nhanh hơn

trong môi trường trung tính hay kiềm yếu so với môi trường acid

- DO: Phân hủy hiếu khí xảy ra càng nhanh khi trong môi trường hàm lượng oxy

hòa tan đạt đến mức bão hòa

Một số vi khuẩn có khả năng phân hủy cả trong điều kiện hiếu khí và yếm khí và một

số chỉ phân hủy yếm khí khi oxy hòa tan thấp Tốc độ phân hủy yếm khí thường chậm

và không hoàn toàn (sản phẩm cuối cùng là alcohol hay acid hữu cơ) so với phân hủy

hiếu khí (sản phẩm cuối cùng là CO 2)

6 ĐẤT ĐÁY AO

6.1 Kết cấu đất

Kết cấu đất chỉ tỉ lệ hạt tương đối với các cỡ khác nhau như cát, phù sa và sét trong

đất Kết cấu ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất, lượng nước và không khí chứa

đựng trong đất, tốc độ thấm qua đất của nước

Để xác định kết cấu của một mẫu đất, trước hết phải tách riêng đất mịn có tất cả các

hạt nhỏ hơn 2 mm khỏi những hạt lớn hơn như sỏi và đá Đất mịn là hỗn hợp của cát,

bùn và sét Dùng sàng với kích thước mắc lưới khác nhau để xác định tỉ lệ hạt tương

đối và sử dụng sơ đồ tam giác USDA để phân loại đất:

59

Trang 6

Bảng 4-2: Phân loại cỡ hạt đất theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn đất nông nghiệp

Mỹ Theo Buckman và Brady (1960), trích dẫn bởi Boyd (1990)

Giới hạn cỡ hạt (mm) Tiêu chuẩn quốc tế

Lớn hơn 2,0

2,0-0,2

0,2-0,02

0,02-0,002 Nhỏ hơn 0,002

Tiêu chuẩn USDA Lớn hơn 2,00 2,00-1,00 1,00-0,50 0,50-0,25 0,25-0,10 0,10-0,05 0,05-0,002 Nhỏ hơn 0,002

Loại hạt

Sỏi

Cát rất thô

Cát thô

Cát trung bình

Cát mịn

Cát rất mịn

Bùn

Sét

Bảng 4-3 Kích thước lỗ cho các loại sàng tuân thủ theo những đặc tính kỹ thuật về

vật liệu theo tiêu chuẩn Mỹ (ASTM)

Tiêu chuẩn USA

ASTM

5

10

20

30

40

50

60

Kích thước mắc lưới (mm) 4,75 2,00 0,85 0,60 0,42 0,30 0,25

Tiêu chuẩn USA ASTM

80

100

140

200

270

400

Kích thước mắc lưới

(mm) 0,18 0,15 0,106 0,075 0,053 0,038

Hình 4-1 Quá trình tách loại các cỡ hạt đất

60

Trang 7

Hình 4-2 Sơ đồ tam giác của các lớp kết cấu đất cơ bản theo kích thước hạt USDA

Bảng 4-4 Các lớp kết cấu USDA của đất: Kết cấu đất (phần trăm, trọng lượng khô)

Tên tổng quát của đất

Đất cát (kết cấu thô)

Đất thịt (kết cấu hơi thô)

Cát

86 100-

70 86-

50 70- Đất thịt (kết cấu trung bình) 23-52

20 50-

0 20- Đất thịt (kết cấu hơi mịn)

Đất sét (kết cấu mịn)

20 45-

45 80-

0 20-

45 65-

0 20-

0 45-

Bùn

0 14-

0 30-

0 50-

28 50-

74 88-

88 100-

15 52-

0 8-

40 73-

0 20-

40 60-

0 40-

Sét

0 10-

0 15-

0 20-

70 27-

0 27-

0 12-

27 40-

20 35-

27 40-

35 55-

40 60-

40 100-

Loại đất Cát Cát pha thịt Thịt pha cát Thịt Thịt pha bùn Bùn

Thịt pha sét Thịt pha sét và cát Thịt pha sét và bùn Sét pha cát

Sét pha bùn Sét

61

Trang 8

Bảng 4-5 Sự thích hợp tương đối như là vật liệu để xây bờ của các loại đất khác

nhau

Kết cấu

Sét

Độ thấm nước Hệ số nén

Không thấm

Sét pha cát Không thấm

Thịt Ít thấm đến

không thấm

Thịt pha cát Ít thấm đến

không thấm

Cát

Than bùn

Thấm nước

Thấm nước

Trung bình Thấp Cao

Trung bình đến cao

Không đáng kể

Độ kết chặt Rất tốt Tốt Thay đổi từ khá tốt đến không tốt Thay đổi từ tốt đến không tốt

Tốt

Dùng đắp đê Rất tốt Tốt Khá tốt

Không tốt

Không tốt Rất không tốt

6.2 Đất phèn (Acid Sulfat Soil)

pH nước ao thấp hơn 4,5 với nhôm, magiê và sắt hoà tan Tính acid gây ra bởi sự oxy

hóa bùn mang hợp chất có chứa lưu huỳnh, mà chứa lượng acid tiềm tàng lớn hơn

nhiều lần bùn trao đổi acid bình thường Đất phèn tiềm tàng có thể được xác định bởi

việc đo acid sulfuric qua sự oxy hoá khử bởi H 2O 2

6.2.1 Trao đổi acid trong bùn

Khả năng trao đổi cation (CEC): số lượng cation hấp thụ trên các hạt keo của bùn và

được biểu thị bằng meq cation/100g bùn khô

Hình 4-3 Trao đổi acid trong bùn

62

Trang 9

Ví dụ: CEC = 5 meq/100g

Ca

K +

2+

Na +

3+

Al

- 1 meq

- 0,5 meq

- 0,25 meq

- 3,25 meq

3+

Độ bảo hoà bazơ (Al ) = 3.25/5 = 0.65

Cation keo đất Cation trong dịch đất

Khả năng trao đổi cation (Cation Exchange Capacity - CEC)

CEC

Sét, hữu cơ

Cation acid

Cation bazơ

= meq (cation trong keo đất)/100 g đất

> cát

= Al , Fe , H+ 3+ 3+

= Ca , Mg , K , Na , NH 2+ 2+ + + +

4

Độ bão hòa bazơ: Tỉ lệ cation acid/tổng cation

Sơ đồ sau đây trình bày sự cân bằng giữa các cation bị hút trên các hạt keo bùn và các

cation hoà tan trong kẽ nước

Hình 4-4 Sự cân bằng giữa các cation bị hút trên các hạt keo bùn và các cation hoà tan

trong kẽ nước Theo C E Boyd (1990)

Trao đổi acid có thể là nguồn gây acid như kết quả của các điểm trao đổi các cation

acid (Al , Fe , H ) Bùn với CEC lớn hơn có số lượng cation acid lớn hơn

Lược đồ sau đây tình bày sự trung hòa sự trao đổi acid bởi CaCO 3

3+ 3+ +

63

Trang 10

Hình 4-5 Sự trao đổi acid và quá trình trung hòa bởi CaCO 3 Theo C E Boyd (1990)

6.2.2 Đất phèn

Đất phèn hay đất phèn tiềm tàng chiếm trên 15 triệu ha ở vùng nhiệt đới, bao gồm gần

5 triệu ha ở Nam và Đông Nam Á Chưa tới 2 triệu ha trong số 15 triệu ha được sử

dụng để trồng trọt vì không thích hợp cho nông nghiệp

Tình trạng phèn cũng gây ra nhiều vấn đề được biết đến trong ao nuôi cá: cá tăng

trưởng chậm và trong một số trường hợp thì chết hàng loạt Những vấn đề được tóm

lược như sau:

- Cá chết do pH thấp (= độ phèn cao)

- Thức ăn tự nhiên kém - cá tăng trưởng chậm

- Phản ứng kém với phân bón

- Ảnh hưởng độc tố của sắt và nhôm

- Nhạy cảm với nước mưa acid

Các quá trình hóa học sinh ra đất phèn:

H S + Fe Æ FeS + 2H 2+ +

Æ FeS 2 = PYRITE

2

FeS + S

Pyrite khi đó được khử bởi quá trình oxy hoá nếu đất không ngập nước và được giữ

ẩm

2FeS 2 + 7O 2 + 2H 2O Æ2FeSO 4 + 2H 2SO4

Phản ứng này phóng thích axit sulphuric tạo ra tình trạng pH rất thấp

Dưới những điều kiện pH rất thấp, Fe

+3

+2

được oxi hoá thành Fe +3 bởi vi khuẩn

Thiobacillus ferroxidans Fe là tác nhân oxy hoá hữu hiệu hơn oxy trong khí quyển:

4FeSO 4 + 2H 2SO 4 + O 2 Æ 2Fe 2(SO 4) 3 + 2H 2O

FeS 2 + 7Fe 2(SO 4) 3 + 8H 2O Æ 12Fe 2SO 4 + 8H 2SO4

64

Trang 11

Vi khuẩn Thiobacillus cũng có thể oxy hoá sulphur thành acid sulphuric: vi khuẩn này

hoạt hoá ở pH 2.0-3.5

S + 1,5O 2 + H 2O Æ H 2SO4

Van Breemen (1980) cho rằng đất phèn thực sự và đất phèn tiềm tàng chiếm 5 triệu ha

ở Nam và Đông Nam Á và 3,77 triệu ha ở Châu Phi Mặc dù tìm thấy trong hầu hết

các vùng khí hậu nhưng thường ở vùng ven biển vùng nhiệt đới Thường gắn kết với

những đầm phá rừng ngập mặn nhiệt đới ven biển

Sulphur and sulphates có từ nước mặn Mặc dù sulphate hầu như trơ đối với quá trình

khử vô cơ nhưng nó dễ dàng được khử bằng phương pháp sinh học bởi vi khuẩn

Phản ứng đầy đủ dẫn đến sự hình thành H 2S, có thể được tóm tắt như sau:

2C H O + SO + 2H Æ 2CH COCOOH + H S +2H O

Vi khuẩn khử sulfate kỵ khí đặc biệt hoạt hóa ở pH gần trung tính Vì nước biển

thường có pH = 8,2-8,4, và pH đất thường khoảng 6,5-7,5, quá trình khử sulphate xúc

tiến rất nhanh dưới những điều kiện như vậy nếu có sự hiện diện của vật chất hữu cơ

Đất phèn phát triển từ trầm tích cửa sông và biển; những trầm tích này bền và hình

thành đất với hàm lượng hữu cơ cao từ rừng ngập mặn Do sự xâm nhập của oxy kém,

vi khuẩn sử dụng sulphate gây ra sự hình thành sulfide trong trầm tích Chúng cũng

chứa hàm lượng nhôm và sắt trao đổi

Sự phân hủy của hợp chất hữu cơ trong đất (rễ cây rừng) tiếp tục làm thiếu oxy

trong đất và do đó đã hoạt hóa vi khuẩn khử sulfate (những vi khuẩn này phân hủy vật

chất hữu cơ cùng một lúc với lấy sulfate từ nước biển cho hô hấp- tạo ra sulfide)

Hình thành trong đất dạng H 2S hoặc kết hợp với sắt có sẵn để tạo ra FeS

FeS được chuyển hoá thành pyrite là hợp chất khoáng cho việc hình thành phèn trong

đất

Khi bị ngập nước hoặc ở điều kiện yếm khí, đất này gần như có pH trung tính nhưng

khi được tháo khô hoặc xây dựng ao, sự oxy hóa dẫn đến sự giải phóng acid sulfuric

nếu đất được làm ẩm ướt trở lại

Có nhiều đặc điểm nhân dạng đất phèn tiềm tàng và có thể thực hiện tại hiện trường

Tuy nhiên, không đơn giản để biết mức độ phèn của đất sẽ là bao nhiêu nếu sử dụng

để nuôi cá Có thể nhân dạng đất phèn bằng cách sau:

- pH thấp

- Có sự hiện diện của những vết lốm đốm màu vàng (jarosite - một loại khoáng

sulfat sắt bazơ) = KFe 3(SO 4) 2(OH)6

- Trầm tích sắt (màu hơi đỏ/nâu)

- Không có thực vật

65

Trang 12

- Có mùi hôi

Đối với đất phèn tiềm tàng có những đặc điểm sau:

- Mẫu đất hóa chua khi phơi khô

- Bùn nhão với hàm lượng hữu cơ cao

- Màu đất xám đen tới đen

- Có mùi H 2S từ bề mặt bên dưới (khi đất được đào lên)

- Có sự hiện diện của những đốm lưu huỳnh và jarosite (có màu vàng)

- Cá chết hàng loạt sau khi mưa ( trong những ao mới đào)

66

Ngày đăng: 19/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4-1. Tính chất đất được chọn ảnh hưởng đến việc quản lý ao nuôi trồng thủy sản - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Bảng 4 1. Tính chất đất được chọn ảnh hưởng đến việc quản lý ao nuôi trồng thủy sản (Trang 1)
Hình 4.1. Nguồn cung cấp và sự phân bố vật chất trong thủy vực - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4.1. Nguồn cung cấp và sự phân bố vật chất trong thủy vực (Trang 2)
Hình 4-2. Chuyển động vật lý của nước và vật chất hoà tan trong một ao nuôi trồng - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4 2. Chuyển động vật lý của nước và vật chất hoà tan trong một ao nuôi trồng (Trang 3)
Hình 4-1. Điện thế oxy hoá khử cho ao tôm. - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4 1. Điện thế oxy hoá khử cho ao tôm (Trang 4)
Bảng 4-2: Phân loại cỡ hạt đất theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn đất nông nghiệp - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Bảng 4 2: Phân loại cỡ hạt đất theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn đất nông nghiệp (Trang 6)
Bảng 4-3. Kích thước lỗ cho các loại sàng tuân thủ theo những đặc tính kỹ thuật về - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Bảng 4 3. Kích thước lỗ cho các loại sàng tuân thủ theo những đặc tính kỹ thuật về (Trang 6)
Hình 4-2. Sơ đồ tam giác của các lớp kết cấu đất cơ bản theo kích thước hạt USDA - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4 2. Sơ đồ tam giác của các lớp kết cấu đất cơ bản theo kích thước hạt USDA (Trang 7)
Bảng 4-4.  Các lớp kết cấu USDA của đất: Kết cấu đất (phần trăm, trọng lượng khô) - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Bảng 4 4. Các lớp kết cấu USDA của đất: Kết cấu đất (phần trăm, trọng lượng khô) (Trang 7)
Bảng  4-5. Sự thích hợp tương đối như là vật liệu để xây bờ của các loại đất khác - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
ng 4-5. Sự thích hợp tương đối như là vật liệu để xây bờ của các loại đất khác (Trang 8)
Hình 4-3. Trao đổi acid trong bùn - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4 3. Trao đổi acid trong bùn (Trang 8)
Hình 4-4. Sự cân bằng giữa các cation bị hút trên các hạt keo bùn và các cation hoà tan - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4 4. Sự cân bằng giữa các cation bị hút trên các hạt keo bùn và các cation hoà tan (Trang 9)
Sơ đồ sau đây trình bày sự cân bằng giữa các cation bị hút trên các hạt keo bùn và các - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Sơ đồ sau đây trình bày sự cân bằng giữa các cation bị hút trên các hạt keo bùn và các (Trang 9)
Hình 4-5. Sự trao đổi acid và quá trình trung hòa bởi CaCO  3 . Theo C. E. Boyd (1990) - Quản lý chất lượng nuôi trồng thủy sản-Chương 4 docx
Hình 4 5. Sự trao đổi acid và quá trình trung hòa bởi CaCO 3 . Theo C. E. Boyd (1990) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm