Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại: Ở Hoa Kì: “Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấpcác dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Sau khi vượt qua được cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thì Việt Nam bắt tayvào công tác giảm lạm phát để ổn định nền kinh tế Các biện pháp giảm lạm phát củaNHNN chủ yếu tập trung vào các ngân hàng TM: dự trữ bắt buộc,dự trữ thanh toán, tínphiếu bắt buộc, lãi suất chiết khấu và thực hiện tốt các chính sách cho vay kích cầu củachính phủ do đó các ngân hàng cần nhiều vốn hơn nhằm đảm bảo hoạt động kinhdoanh Vì vậy các NHTM phải tăng cường công tác huy động vốn cá nhân từ dân cưtạo nguồn vốn ổn định nhằm đầu tư có hiệu quả
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung ỞViệt Nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trưởng
và phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên để huy động được khối lượng vốn lớn từnền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt nam nói chung
và đối với hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng Trong điều kiện thị trườngchứng khoán phát triển chưa tương xứng với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế thì quátrình nhận và điều chuyển vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua hệthống Ngân hàng thương mại - nơi tích tụ, tập trung, khơi tăng, tạo nguồn động lựccho sự phát triển nền kinh tế đất nước Trên thực tế ở nước ta có hơn 80% lượng vốntrong nền kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cung cấp Điều này cho thấy, việc tăngcường công tác huy động vốn, đảm bảo chất lượng và số lượng vốn luôn là vấn đềđược quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳ một NHTM nào
Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt nam, NHNo&PTNT chi nhánhHội sở tỉnh Thừa Thiên Huế phải chung sức thực hiện nhiệm chung của toàn ngành,làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hoá-Hiện đạihoá đất nước và các chương trình phát triển kinh tế của địa phương là một vấn đề đangđược Ngân hàng rất quan tâm
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn chi nhánh Hội Sở-Huế, em nhận thấy công tác huy động vốnluôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước
K40 QTKD Tổng Hợp 1
Trang 2Hơn nữa trong thời gian gần đây việc huy động vốn của Ngân hàng đang gặp phải rấtnhiều khó khăn do tình trạng cạnh tranh vốn giữa các NHTMCP dẫn đên việc huyđộng càng khó khăn hơn, chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra ngày càng co hẹp ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh Do vậy đây là một vấn đề đang được các Ngân hàngquan tâm để duy trì và giữ vững vai trò và vị trí của mình trong giai đoạn hiện nay Vì
lý do này, em đã chọn đề tài: “Nâng cao khả năng huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hội sở tỉnh Thừa Thiên Huế”.
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn cá nhân của Ngân hàngNgân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hội Sở tỉnh Thừa ThiênHuế trong 3 năm 2007-2009
4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn cá nhân và
đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn cá nhân tại Ngân hàng NôngNghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hội sở-Huế
Về thời gian
- Số liệu phân tích qua 3 năm(2007-2009)
- Điều tra phỏng vấn khách hàng từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2009
Về không gian
- Nghiên cứu công tác huy động vốn cá nhân của Agribank- chi nhánh Hội SởHuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
K40 QTKD Tổng Hợp 2
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện đề tài, trong suốt quá trình thực hiện tôi đã sử dụng các phương pháp:
a.Phương pháp duy vật biện chứng
Đây là phương pháp chung nhất, là cơ sở cho các phương pháp nghiên cứu khác
và chi phối toàn bộ hoạt động nghiên cứu của đề tài Sử dụng phương pháp này nhằmxem xét, giải quyết các vấn đề nghiên cứu một cách khoa học, logic và khách quan.Đối tượng nghiên cứu của đề tài được đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với cáchiện tượng, quy luật và tổ chức kinh tế khác
b Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp bên trong về NHNo & PTNT Hội sở, lịch sử hình thành, cơcấu lao động, các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thuthập từ phòng kinh doanh và phòng kế toán của NHNo&PTNT Hội sở
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài như một số thông tin về các sản phẩm huy động vốn
và các vấn đề có liên quan đến hoạt động huy động vốn thu thập từ các website, cácbài luận văn, một số tài liệu về ngân hàng
- Dữ liệu sơ cấp
Các thông tin thu thập từ phiếu điều tra qua việc phỏng vấn khách hàng và cácthông tin thu thập từ các anh chị cô chú tại ngân hàng
c Phương pháp so sánh
* Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, giá trị của một chi tiêu tín dụng nào
đó trong thời hạn và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng số lượng đơn vị tiền tệ…sốtuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu huy động vốn giữa kỳ kế hoach và thực tế,giữa những khoản thời gian và không gian khác nhau, để thấy được độ hoàn thành kếhoạch, quy mô phát triển của các chỉ tiêu huy động vốn nào đó
* Phương pháp so sánh số tương đối
- Số tương đối kết cấu
K40 QTKD Tổng Hợp 3
Trang 4Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt đượccủa bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu huy động vốnnào đó Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí và vai trò của từng bộ phận trong tổng thể Mức độ đạt được của bộ phận
Số tương đối kết cấu = x 100%
đã được soạn sẵn từ phiếu điều tra tiến hành phỏng vấn trực tiếp người được điều tra
để thu thập thông tin một cách chính xác và hiệu quả Thông tin thu thập được có tínhchính xác, khách quan và đáp ứng được mục đích của người sử dụng thông tin
e Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Đây là phương pháp chọn mẫu xác suất, đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp vớikhả năng của người nghiên cứu
f Phương pháp phân tích và xử lý thông tin bằng phần mềm SPSS
SPSS là phần mềm thống kê chuyên dụng dùng để xử lý thông tin sơ cấp-thôngtin thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu (người trả lời bảng câu hỏi) thông quamột số câu hỏi được thiết kế sẵn Thông tin được xử lý được lượng hóa để có thể dễdàng sử dụng và thuận tiện cho việc phân tích
K40 QTKD Tổng Hợp 4
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương Mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhấttrong nền kinh tế, tổng tài sản của ngân hàng thương mại luôn luôn có khối lượng lớnnhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Mặc khác, khối lượng séc hay tài khoản tiềngửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cung tiền tệM1 của cả nền kinh tế
Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại:
Ở Hoa Kì: “Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấpcác dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.”
Ở Pháp: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyênnhận của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà họdùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-05-1990 của Hội đồng nhà nướcxác định “Ngân hàng Thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán.Qua những khái niệm trên có thể rút ra một số đặc trưng của ngân hàng thương mại:
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép sử dụng ký thác của côngchúng với trách nhiệm hoàn trả,
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép sử dụng ký thác của côngchúng để cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác
1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạolập vốn cho Ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh củacác Ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn được thực hiện thông qua hành
vi mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặc huy động các loại tiển
K40 QTKD Tổng Hợp 5
Trang 6gửi định kỳ có lãi Đồng thời đây cũng là hoạt động chủ yếu, thường xuyên và khởiđầu cho các hoạt động của Ngân hàng thương mại và thực hiện chức năng trung giantài chính Với việc đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng, Ngân hàng thương mại
đã đa dạng hoá các loại hình hoạt động, tập trung lại gồm các hình thức sau:
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là các khoản tiền gửi của tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào khi
có nhu cầu thanh toán qua Ngân hàng Ngân hàng không nhằm mục đích sinh lời mànhằm đảm bảo an toàn và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng Do vậy, tiền gửi thanh toán là tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng
có thể rút tiền hoặc ra lệnh chi bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngânhàng Mặt khác, loại tiền gửi này lãi suất thường thấp vì Ngân hàng không chủ độngtrong công tác cho vay
Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thoả thuận về thời hạn rútvốn giữa Ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, đểthu hút tiền gửi các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thờihạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể sử dụngloại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy để thu hút nhiềukhách hàng gửi tiền, Ngân hàng đã đa dạng hoá các kỳ hạn khác nhau trên nguyên tắc
kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao, nhằm ổn định nguồn vốn kinh doanh
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng gửi vào Ngân hàng nhằm mụcđích tích luỹ, hưởng lãi và thực hiện kế hoạch chi tiêu nào đó trong tương lai Đây làhình thức huy động truyền thống của Ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các loạisau: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Ngoài các hình thức tiết kiệm trên, Ngân hàng còn có thể phát hành chứng chỉtiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn
1.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ tài sản của Ngân hàng Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn kinh doanh
K40 QTKD Tổng Hợp 6
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
trong xã hội ngày càng nhiều thì vai trò của tín dụng ngày càng quan trọng Ngân hàngthương mại đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng sau:
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trả góp
Tín dụng trả góp là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng được trả dần số tiềntheo định kỳ đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Thông thường nghiệp vụ này gắnliền với cho vay tiêu dùng Do đó, nó có quan hệ chặt chẽ với việc mua bán hàng hoá.Tín dụng trả góp thường được áp dụng đối với những người có thu nhập ổn định
- Tín dụng bằng chữ ký: có 3 loại
+ Tín dụng chấp nhận
Tín dụng chấp nhận là việc Ngân hàng đứng ra thực hiện nghiệp vụ chấp nhậnthương phiếu cho khách hàng, tức là xác nhận việc đảm bảo thanh toán của người trảtiền thương phiếu Người phát hành thương phiếu sau khi được Ngân hàng chấp nhận
có thể sử dụng thương phiếu làm phương tiện chi trả hoặc chiết khấu tại Ngân hàng Ởnghiệp vụ này, Ngân hàng là chủ thể cho mượn uy tín của mình để khách hàng đượcvay vốn
+ Tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ vừa là một phương thức thanh toán quốc tế vừa là nghiệp vụtín dụng, vì khi Ngân hàng mở thư tín dụng cho khách hàng của mình là nhà nhậpkhẩu thì nhà xuất khẩu ở nước ngoài đã nhận được sự cam kết thanh toán của Ngânhàng khi họ xuất trình những chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trongthư tín dụng
+ Tín dụng bảo lãnh
Tín dụng bảo lãnh là sự cam kết của Ngân hàng sẽ thực hiện nghiệp vụ thay chongười được bảo lãnh nếu người này không thực hiện nghĩa vụ Điều này được thể hiệnbằng văn bản do Ngân hàng phát hành gọi là chứng từ thư bảo lãnh Hiện nay, có rấtnhiều loại bảo lãnh như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thuế quan
Trang 8Chiết khấu thương phiếu là một nghiêp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiệndưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hửu thương phiếu chưa đáo hạn cho Ngânhàng để nhận được một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi suất chiếtkhấu và hoa hồng phí.
- Thấu chi
Thấu chi là một nghiệp vụ tín dụng trong đó khách hàng được Ngân hàng chophép sử dụng số tiền vượt quá số dư thực có trên tài khoản tiền gửi trong một giới hạnthỏa thuận có ghi trong hợp đồng tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn có thời hạn hoàn vốn dài (trung hạn trên 1năm đến 5 năm, dài hạn có thời gian trên 5 năm) Ngân hàng thương mại cho vay vốntrung và dài hạn thông qua hai hình thức cơ bản:
- Cho vay đầu tư dự án
Là hình thức Ngân hàng thương mại cấp phát tín dụng trên cơ sở thẩm địnhtính khả thi của các dự án đã được xem xét phê duyệt theo đúng trình tự phê duyệt
Dự án đầu tư trung và dài hạn của ngân hàng là một bộ phận quan trọng trongtổng thể các dự án đầu tư của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên phải đảm bảo yêu cầusau: phải là một công trình nghiên cứu khoa học có mục tiêu cụ thể và có tính khả thicao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, vốn vay phảiđược sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và đảm bảo khả năng hoàn vốn
- Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động cho vay trung và dài hạn thông qua việc chothuê máy móc, thiết bị và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng tín dụng thuê mua.Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị và các động sản theo yêu cầu của bênthuê; bên đi thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạnthuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn
Ngoài hai hình thức tín dụng trung và dài hạn trên, Ngân hàng thương mại cònthực hiện các nghiệp vụ khác như: cho vay tham dự, cho vay góp vốn, cho vay bằngvốn nhận uỷ thác, bảo lãnh vay trung và dài hạn nước ngoài
K40 QTKD Tổng Hợp 8
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
1.2 Tổng quan về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Vốn được sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khácnhau Trước hết vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sảnxuất ra của cải Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nềnkinh tế
Có các hình thái về vốn: vốn hiện vật, vốn bằng tiền, vốn tài nguyên thiên nhiên,vốn con người, vốn kỹ thuật hay vốn vật chất là toàn bộ tài sản sản xuất
Về mặt tài chính, vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp bao gồm tiền mặt và vật được sử dụng trong kinh doanh, giá trị của những tàisản này bất biến nhờ khấu hao
1.2.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn này ngân hàng dùng để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu, mởcác tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo khả năng chi trả sau này.Vốn điều lệ có thể được tăng lên một cách đều đặn không giới hạn trong quá trìnhhoạt động và khi đó ngân hàng có thể được sử dụng nó để xây dựng thêm cơ sở vậtchất kỹ thuật, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán
Các quỹ dự trữ
Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động củangân hàng và được trích trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng
K40 QTKD Tổng Hợp 9
Trang 10- Quỹ dự trữ: là loại vốn được trích từ lợi nhuận hàng năm để bổ sung vốn điều
lệ Theo luật ngân hàng Việt Nam, hàng năm ngân hàng phải trích 5% trên lợi nhuậnròng để lập quỹ này, còn mức tối đa do nhà nước quy định
- Quỹ dự trữ đặc biệt: là loại vốn được trích từ lợi nhuận, được sử dụng để bù đắpcác rủi ro trong quá trình hoạt động
Mục đích của việc thành lập các quỹ trên nhằm bảo toàn và không ngừng nângcao khả năng về vốn tự có của ngân hàng
Ngoài ra vốn tự có của ngân hàng còn bao gồm phần lợi nhuận chưa chia và cácquỹ đặc biệt khác chưa sử dụng như quỹ phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…
1.2.2.2 Vốn huy động
Vốn huy động là phần tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế
mà ngân hàng thông qua những hình thức huy động của mình được quyền sử dụng nóvới trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi
Nguồn vốn này không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nhưng ngân hàng đượcquyền sử dụng đối với những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Đây là nguồn vốn chủ yếu,chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên trong đómột bộ phận đáng kể trong nguồn vốn hoạt động luôn luôn biến động, do vậy khi sử dụngngân hàng phải dành một khoản dự trữ nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán chokhách hàng
Nguồn vốn đi vay bao gồm
- Vay của các Tổ chức tín dụng khác
K40 QTKD Tổng Hợp 10
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp
Nguồn vốn này được hình thành bởi mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụngvới nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Vay Ngân hàng trung ương
Ngân hàng có thể tạo vốn khi gặp khó khăn chủ yếu là trong thanh toán tại Ngânhàng trung ương thông qua tái cấp vốn mà chủ yếu là tái chiết khấu trong các điềukiện, yêu cầu nhất định Ngân hàng Trung ương thực hiện tái cấp vốn để điều tiết lưuthông tiền tệ theo tín hiệu thị trường và thực thi chính sách tiền tệ của mình, để đápứng cho hoạt động của mình, ngoài vốn đi vay trong nước các ngân hàng thương mạicòn có thể vay các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài
1.2.2.4 Các nguồn vốn khác
- Vốn trong thanh toán
Trong quá trình thanh toán, các khách hàng có thể mở các tài khoản lưu ký khivận dụng các hình thức thanh toán như tài khoản tiền gửi, séc bảo chi, thư tín dụng…
và trong thời gian chưa đến hạn thanh toán thì ngân hàng có thể vận động các nguồnnày để trở thành nguồn vốn kinh doanh
- Nguồn vốn phát sinh từ nghiệp vụ đại lý
Ngân hàng chuyên thu hay chuyên chi hộ khách hàng, hoặc ngân hàng làm đại lýcho tổ chức tín dụng khác nhận vốn để chuyển vốn đó cho một dự án đầu tư nào đó.Việc phát triển có thể theo tiến độ công việc, bởi vậy có thể tạo nên một tài khoản vàngân hàng có thể sử dụng tạm thời tài khoản ấy vào kinh doanh
- Phát hành chứng từ có giá
Là dạng huy động ngắn hạn hoặc dài hạn nhưng hình thức này không mang tínhthường xuyên và liên tục nhưng nguồn vốn này tương đối ổn định Các giấy tờ có giábao gồm kỳ phiếu, trái phiếu
1.3 Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn
1.3.1 Khái niệm, sự cần thiết và mục đích của hoạt động huy động vốn
1.3.1.1 Khái niệm
Huy động vốn là quá trình thu hút, động viên và quản lý những phương tiện tiền
tệ trong xã hội nhằm cho vay và thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh khác nhau củangân hàng, đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất cần thiết và đáp ứng các nhu cầu chitrả khác nhau của ngân hàng
K40 QTKD Tổng Hợp 11
Trang 121.3.1.2 Sự cần thiết và mục đích của hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
vì nó là nguồn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế
Do vậy có thể nói hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngânhàng thương mại
Ngân hàng luôn giữ lượng tiền mặt tại quỹ để đảm bảo khả năng thanh toánthường xuyên của ngân hàng Tùy theo quy mô hoạt động của ngân hàng mà ngânhàng phải duy trì mức tồn quỹ là bao nhiêu để đảm bảo khả năng thanh toán hàng ngàycủa ngân hàng Ngân hàng còn phải trích một khoản vốn cho lượng tiền dự trữ bắtbuộc tại Ngân hàng Nhà nước
Huy động vốn để thu hút nguồn vốn từ nơi thừa về nơi thiếu, đáp ứng nhu cầuvốn đầu tư, thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi Trên cơ sở thu hút các nguồn vốn nhàn rỗitrong dân cư để mục tiêu đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, là để giảm lượng tiền
dư thừa trong lưu thông đồng thời góp phần tăng vòng quay của đồng vốn
Sử dụng vốn để cho vay, đây là số vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số sửdụng vốn của ngân hàng Vì vậy ngân hàng phải xem xét từng đối tượng khách hàng
để cho vay sử dụng đúng mục đích, sử dụng có hiệu quả, và phải đảm bảo khả năngthu hồi vốn cũng như trả lãi đúng hạn để duy trì hoạt động của ngân hàng
Sử dụng vốn để kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý khi được Ngân hàng Nhànước cho phép Ngoài việc thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch lãi suất cho vay và lãisuất huy động vốn thì ngân hàng còn cần vốn để đầu tư các lĩnh vực khác để tăng thêmlợi nhuận Ngoài ra ngân hàng còn tham gia vào thị trường chứng khoán, thị trườnghối đoái và can thiệp trên thị trường tiền tệ nhằm mục đích tăng thêm lợi nhuận
Đối với khách hàng, việc huy động vốn của ngân hàng cung cấp cho họ một kênhtiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăngtiêu dùng trong tương lai Mặt khác hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho kháchhàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Đối với xã hội, hoạt động huy động vốn góp phần quản lý được lượng tiền lưuthông trong xã hội; định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng; điều hòa
K40 QTKD Tổng Hợp 12
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp
vốn giữa những khách hàng có vốn và những khách hàng thiếu vốn Ngoài ra hoạtđộng huy động vốn còn góp phần tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo
K40 QTKD Tổng Hợp 13
Trang 141.3.2 Nguồn vốn huy động từ tiền gửi cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Khái niệm về tiền gửi cá nhân
Nguồn vốn trong dân được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từcác nguồn như thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thừa kế, quà tặng, quà biếu
từ nước ngoài… Với những nguồn thu nhập này, sau khi chi dùng cho các nhu cầu, chỉmột phần là những khoản tiền nhàn rỗi, và một phần của những khoản tiền này đượcgửi vào các Ngân hàng thương mại dưới hình thức tiết kiệm để hưởng lãi
Nói cách khác, tiền gửi cá nhân là những khoản tiền trích trong thu nhập, tiềnnhàn rỗi của gia đình cá nhân được gửi vàp ngân hàng với mục đích an toàn và hưởnglãi, chờ đợi một cơ hội chi tiêu trong tương lai Đôi khi họ còn gửi vào với mục đíchthanh toán nhưng bản chất của lại tiền này là tiền để dành cho cất trữ nên nhìn chungtiền gửi cá nhân có tính ổn định cao
1.3.2.2 Các nguyên tắc huy động vốn cá nhân
Việc huy động vốn phải dựa trên nhu cầu cho vay
Ngân hàng phải xác định nhu cầu cho vay để huy động nguồn vốn hợp lý, nếukhông sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa hay thiếu hụt nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn huyđộng không có hiệu quả ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng phải có trách nhiệm trả đầy đủ đúnghạn cả vốn lẫn lãi cho khách hàng
Để đảm bảo khả năng chi trả của Ngân hàng thì Ngân hàng phải nộp một quỹ dựtrữ tại Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng phải có một khoản tiền mặt tối thiểu để đềphòng nhiều khách hàng đến rút tiền một cách bất ngờ Nếu Ngân hàng không có đủtiền để chi trả thì khách hàng sẽ nghi ngờ về hoạt động của Ngân hàng và sẽ mất lòngtin đối với Ngân hàng, khi đó có thể sẽ xảy ra khủng hoảng và các Ngân hàng sẽ bị phá sản
Ngân hàng phải bảo đảm số dư tiền gửi của khách hàng và phải đáp ứng kịpthời những thông tin cho khách hàng về số dư tài khoản, từ chối việc điều tra, tríchchuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách hàng Nếu không sẽ ảnh hưởng đếnlòng tin của khách hàng và uy tín của ngân hàng
Ngân hàng phải thông báo công khai mức lãi suất tiền gửi, không được che giấu
K40 QTKD Tổng Hợp 14
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn cá nhân
1.3.3.1 Yếu tố về tình hình kinh tê - xã hội trong và ngoài nước
Đây là yếu tố khách quan đối với ngân hàng, yếu tố này ảnh hưởng chung đếnviệc huy động và khơi thông nguồn vốn của cả nền kinh tế trong đó có nguồn vốn củaNHTM Cụ thể trong một nền kinh tế phát triển, nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm gửi vàocác NHTM ngày càng nhiều Ngoài ra, với một nền kinh tế phát triển thì công nghệngân hàng được hiện đại hoá, người dân có thói quen sử dụng những lợi ích do cácNHTM cung ứng, các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu qua ngân hàng, ngân hàng thuđược càng nhiều khoản vốn, chiếm dụng được vốn trong thanh toán Lạm phát là mộtyếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng Người dân gửitiền vào ngân hàng với hy vọng rằng họ sẽ thu được khoản tiền nhất định, lạm phát caohoặc biến động có thể làm trượt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển tài khoản của họ sanghình thái khác có tính ổn định hơn về mặt giá trị
Bên cạnh đó, các yếu tố như thu nhập dân cư, thời vụ chi tiêu cũng là các nhân tốnảh hưởng đến công tác huy động vốn của các ngân hàng, Tại các thành phố lớn, nơitập trung các tầng lớp dân cư có thu nhập cao sẽ hình thành một nguồn tiền gửi lớn.Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kì hạn của nguồn tiền,thời vụ chi tiêu ảnh hưởng tới quy mô và tính ổn định của nguồn tiền Ví dụ: vào dịpcuối năm, nguồn tiền gửi tiết kiệm cá nhân cũng như tiền gửi của các doanh nghiệp có
xu hướng sụt giảm đăc biệt trong điều kiện thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến ởnước ta như hiện nay
1.3.3.2 Yếu tố về khách hàng
Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải dựa vào khách hàng Vì vậy kháchhàng là người có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng và ngân hàng phải hiểuđược tâm lý của khách hàng
Đối với những khách hàng ở thành phố thì họ có điều kiện để tiếp cận với nhiềuvấn đề khác nhau trong cuộc sống, có rất nhiều phương tiện hiện đại như truyền thanh,truyền hình, báo, tạp chí… giúp họ tìm hiểu được nhiều thông tin về tình hình kinh tế
xã hội của đất nước Và từ đó họ hiểu được việc gửi tiền vào ngân hàng là rất có lợi và
họ hoàn toàn yên tâm khi gửi một số tiền lớn vào ngân hàng Trong điều kiện nền kinh
K40 QTKD Tổng Hợp 15
Trang 16tế ổn định và với mức thu nhập tương đối cao, các khách hàng biết rằng ngân hàng lànơi cất giữ tiền rất an toàn và họ còn được hưởng lãi vào cuối kỳ Vì vậy ngân hàngphải luôn tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của các đối tượng này để thu hút được mộtlượng vốn lớn gửi vào ngân hàng.
Đối với những khách hàng ở nông thôn hay các vùng sâu vùng xa, do tâm lý hoặcchưa hiểu được lợi ích từ việc gửi tiền vào ngân hàng vì thiếu các phương tiện thôngtin, bên cạnh đó thu nhập của người dân còn thấp nên họ cũng không có ý định gửi tiềnvào ngân hàng hoặc không có đủ tiền để gửi Như vậy ngân hàng cũng khó có thể huyđộng được nguồn vốn từ các đối tượng này
1.3.3.3 Yếu tố về lãi suất
Mục đích hoạt động của ngân hàng là lợi nhuận dựa vào phần chênh lệch lãi suấtgiữa phần cho vay và phần đi vay Nhưng những người đi vay thì luôn muốn vay vớilãi suất thấp còn ngân hàng thì lại muốn cho vay với lãi suất tạo ra lợi nhuận cao Vìvậy ngân hàng phải đáp ứng được nhu cầu này một cách hợp lý Nếu ngân hàng hạthấp lãi suất đi vay thì không thu hút được khách hàng, nếu tăng lãi suất đi vay thì phảităng lãi suất cho vay ngân hàng mới có lãi nhưng như vậy khách hàng sẽ không vaytiền của ngân hàng Điều đó sẽ làm cho hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả.Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau đã trở nên cực kỳquan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi hiện có Đặcbiệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, đủ cho những khác biệt tương đối nhỏ về lãisuất cũng sẽ thúc đẩy người gửi tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ ngân hàng nàysang ngân hàng khác hay từ công cụ này sang công cụ khác Do đó ngân hàng phảiđiều chỉnh mức lãi suất sao cho phù hợp để thu hút được nhiều khách hàng
1.3.3.4 Yếu tố về công tác tổ chức quản lý của ngân hàng
- Về phương diện quản lý, nếu ngân hàng có trình độ quản lý tốt sẽ có khả năng
tư vấn phù hợp với mong muốn của từng loại khách hàng Mặc khác, quản lý tốt sẽđảm bảo an toàn vốn, tăng uy tín, thúc đẩy công tác huy động vốn của ngân hàng
- Về trình độ nghiệp vụ: trình độ của cán bộ ngân hàng ảnh hưởng lớn tới chấtlượng phục vụ, chi phí dịch vụ làm ảnh hưởng tới việc thu hút vốn của ngân hàng Cán
bộ công nhân viên của ngân hàng cần có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và làm tốtcông việc của mình Người quản lý giỏi, có kinh nghiệm, biết nhìn xa trông rộng đưa
K40 QTKD Tổng Hợp 16
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp
ra các quyết định hợp lý để giúp ngân hàng tránh khỏi những rủi ro và nâng cao đượchiệu quả kinh doanh
Cán bộ công nhân viên cần có tinh thần, thái độ phục vụ nhiệt tình, niềm nở vớikhách hàng, có biện pháp chăm sóc khách hàng phù hợp để có thể làm hài lòng mọiđối tượng khách hàng Cần phân loại khách hàng để có chế độ ưu đãi tốt, vì đây là yếu
tố cạnh tranh của ngân hàng
Hiện nay, ở nhiều ngân hàng Việt Nam, trình độ nghiệp vụ của cán bộ có nhiềubất cập Vì vậy, cần phải chú trọng vào việc nâng cao trình độ cho cán bộ sao cho phùhợp với nhu cầu đòi hỏi của kinh tế thị trường
1.3.3.5 Yếu tố về công tác Marketing
Nhiệm vụ của ngân hàng là thu hút được một khối lượng khách hàng lớn thuộcmỗi tầng lớp dân cư với thu nhập, tâm lý và sở thích khác nhau nên việc ứng dụng cácnguyên tắc của marketing trong quản lý quan hệ khách hàng có một ý nghĩa quantrọng Ngân hàng muốn hoạt động huy động vốn có hiệu quả thì phải quảng bá vềthương hiệu, về các dịch vụ của ngân hàng Ngân hàng phải có các chính sách phù hợp
về quảng cáo, khuyến mãi… thích hợp để tạo được hình ảnh, tạo dựng được niềm tincủa khách hàng về ngân hàng, lúc đó mới thu hút được nguồn tiền gửi vào ngân hàng
1.3.3.6 Yếu tố về đối thủ cạnh tranh
Lĩnh vực ngân hàng hiện nay là một trong những lĩnh vực cạnh tranh gay gắtnhất Số lượng Ngân hàng thương mại trong những năm gần đây đã có sự tăng lênđáng kể Những ngân hàng này có thể là vốn cổ phần trong nước, cũng có thể là vốnnước ngoài 100% Dù là hình thức vốn góp nào, các ngân hàng cũng đều phải tham giavào cuộc chay đua gay gắt để giành được khách hàng về phía mình Các ngân hàngcạnh tranh giành vốn không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiếtkiệm khác, các thị trường tiền tệ và với những người phát hành các công cụ tài chínhkhác nhau trong thị trường tiền tệ Trong công tác huy động vốn, việc tìm hiểu các đốithủ cạnh tranh là vô cùng cần thiết, để kịp thời có chính sách lãi suất phù hơp, có chấtlượng dịch vụ cao nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt nhất
K40 QTKD Tổng Hợp 17
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH HỘI SỞ HUẾ
2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT chi nhánh Hội Sở tỉnh Thừa Thiên Huế
hệ thống mạng lưới các chi nhánh phân bố rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước Tại thành phố Huế, ngày 01/08/1988 Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp BìnhTrị Thiên được thành lập trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà Nước Bình Trị Thiên.Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, từ một Ngân hàng chuyên doanh có:
“Biên chế đông nhất, nguồn vốn ít nhất, dư nợ thấp nhất, cơ sở vật chất kỹ thuật kémnhất”, đến nay NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế với hệ thống chi nhánh trải rộng trênđịa bàn đã không ngừng lớn mạnh và trở thành Ngân hàng giữ vị trí chủ lực trong thịtrường tài chính Tỉnh nhà
Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Hội sởđóng trên địa bàn thành phố Huế, đây là trung tâm giao lưu văn hoá và phát triển dulich của tỉnh, bên cạnh đó không ít khách hàng thuộc các thành phần kinh tế đang cókhó khăn về vốn Đây chính là một bộ phận khách hàng lớn đang cần đến nguồn vốnđầu tư của ngân hàng Mặt khác, địa bàn hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Hội
sở tỉnh Thừa Thiên Huế rộng khắp cả thành phố với hoạt động nghiệp vụ ngân hàngchủ yếu phục vụ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đời sống; đồng thời đảm nhậnphục vụ vốn đầu tư các thành phần kinh tế phát triển Trong thời gian qua, hoạt đôngkinh doanh của chi nhánh đã phát triển lớn mạnh về nhiều mặt, số lượng khách hànggiao dịch ngày càng tăng, doanh số huy động ngày càng lớn, chất lượng kinh doanhngày càng được nâng lên và đã mở ra nhiều hình thức huy động, cho vay phong phú,
đa dạng các dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng phục vụ vốn cho nhu cầu cuộc sống của
K40 QTKD Tổng Hợp 18
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp
người dân ngày càng tốt hơn Qua quá trình phát triển ấy chi nhánh đã được nhà nướctặng thưởng huân chương lao động
Có thể nói hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánhHội sở Huế đã trở thành một trong những ngân hàng có uy tín trên địa bàn tỉnh Tuyvậy, chưa bằng lòng với kết quả đạt được, chi nhánh luôn hoàn thiện dịch vụ hiện cónhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự pháttriển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế Để đạt được điều đó, Ngânhàng luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, áp dụng công nghệ mới và mởrộng thị trường
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng
NHNo & PTNT chi nhánh Hội sở - Huế cũng như mọi ngân hàng Nông nghiệpkhác đóng vai trò trung gian tài chính và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàngcho khách hàng gồm có:
- Huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệpthông qua hình thức góp vốn tiết kiệm phát hành trái phiếu
- Cho vay đối với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế nhằm phục vụ sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng
- Các dịch vụ thanh toán trên tài khoản giao dịch chuyển tiền điện tử trong vàngoài hệ thống AGRIBANK
- Dịch vụ phát hành thanh toán thẻ AGRIBANK - ATM
- Các dịch vụ ngoại hối: thay đổi ngoại tệ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ các phòng ban của NHNo& PTNT chi nhánh Hội Sở
* Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của chi nhánh Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh được thể hiệnqua sơ đồ sau:
K40 QTKD Tổng Hợp 19
Trang 20PHÒNG NGUỒN VỐN & KẾ HOẠCH
PHÒNGKINH DOANH
PHÒNGTIN HỌC
PHÒNGDỊCH VỤ - MARKETING
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHÒNGKIỂM TRA KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
* Nhiệm vụ của các phòng ban
Ban Giám Đốc: gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc
Giám đốc ngân hàng: Là người lãnh đạo cao nhất của ngân hàng cơ sở chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động trước giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn tỉnh Thừa Thiên Huế và có nhiệm vụ tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm vềmọi công việc của ngân hàng; đồng thời thường trực, trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán
và tổ ngân quỹ Giúp việc cho giám đốc (GĐ) có 3 phó giám đốc (PGĐ)
Phó giám đốc phụ trách kế toán, kho quỹ, hành chính: Trực tiếp chỉ đạo phòng kế
toán và tổ ngân quỹ giúp giám đốc trong việc lãnh đạo điều hành công tác ngân quỹ
Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ lãnh đạo điều hành hoạt động tín dụng
của ngân hàng, và thay mặt giám đốc điều hành ngân hàng khi giám đốc vắng mặt
Phòng kế toán- ngân quỹ
- Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ, thanhtoán theo quy định giữa ngân hàng với nhau hoặc giữa ngân hàng với khách hàng
- Thực hiện nhiệm vụ thu và phát ngân, quản lý an toàn kho quỹ và vận chuyểntiền mặt trên đường đi Thực hiện tồn quỹ định mức ở ngân hàng
Phòng kinh doanh
- Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế hoạch, công tác huy động vốn, chỉ đạocho vay trên địa bàn, cho vay cá thể, các tổ chức kinh tế quốc doanh, hộ sản xuấtkinh doanh
Phòng nguồn vốn và kế hoạch
- Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng Thực hiện các chiến lược huyđộng vốn tại địa phương theo quy định các hình thức huy động vốn trong hệ thốngNgân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam do Hội đồng Quản trị và Tổng Giámđốc NHNo&PTNT ban hành
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướngkinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạchđến các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 21
Trang 22Phòng thanh toán quốc tế
- Đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế trong hệ thốngNgân hàng Thực hiện mối quan hệ quốc tế với các Ngân hàng đại lý và các dịch vụđối ngoại khác
- Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến lãnh vực thanh toán quốc tế choNgân hàng và khách hàng
P Kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Tham gia nghiên cứu soạn thảo hoặc chỉnh sửa, bổ sung các quy trình, quy chế
nghiệp vụ của Ngân hàng
- Kiểm tra nghiệp vụ Ngân hàng trong toàn hệ thống trên cơ sở các văn bản chế
độ của Ngân hàng Nhà nước và các quy trình, quy chế của Ngân hàng
Phòng tổ chức - hành chính
- Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánhtheo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước và quy định của NHNo&PTNT ViệtNam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chinhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh
Phòng Tin học
- Thực hiện cập nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, tiến hành in các văn bản
cân đối cung cấp cho ban lãnh đạo kịp thời ra quyết định
Với địa bàn hoạt động rộng lớn như vậy, để hoạt động của ngân hàng được diễn
ra một cách nhanh chóng, nhịp nhàng và có hiệu quả thì ngân hàng phải có một độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động và sáng tạo Để thấy rõ sự sắp xếp
và bố trí cán bộ công nhân viên của ngân hàng, ta đi vào xem xét tình hình lao độngcủa ngân hàng
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 22
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
2.1.4 Tình hình lao động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hội Sở
Bảng 2.1 Tình hình lao động của NHNo&PTNT chi nhánh Hội sở Huế
Trang 24Nhìn chung, tỉ lệ lao động nam và nữ của NHNo&PTNT chi nhánh Hội sở - Huếkhông chệnh lệch nhiều Năm 2007, lao động nữ chiếm tỷ trọng 47.3% Năm 2008, sốlao động nam của chi nhánh giảm xuống 1 người và số lao động nữ tăng lên 2 người,
tỷ trọng lao động nữ chiếm 49.3% Năm 2009, số lao động nam giữ nguyên trong khi
số lao động nữ tiếp tục tăng lên 5 người, điều này có thể là do ngân hàng ngày càngchú trọng đến khâu giao dịch cũng như bộ mặt của ngân hàng
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đa số cán bộ, nhân viên ngân hàng là đại học
và sau đại học và ngày càng được nâng cao Năm 2007, tổng số lao động của chinhánh là 72 người thì có đến 57 lao động là trình độ đại học trở lên Chỉ qua 2 năm,con số này đã có sự cải thiện rõ rệt Số lao động năm 2009 tăng lên 78 người trong đó
có đến 83.3% lao động là trình độ đại học và sau đại học Đây chính là điểm thuận lợicủa ngân hàng trong việc điều chỉnh cơ cấu lao động phù hợp với xu thế kinh doanhhiện nay.Công việc kinh doanh ngày càng phát triển đòi hỏi phải có lực lượng laođộng có trình độ cao, được đào tạo bài bản để có khả năng cạnh tranh, đáp ứng tốt nhucầu thị trường Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, yếu tố bộ mặt của doanhnghiệp cụ thể là thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp của nhân viên là yếu tố vô cùngquan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp các ngành nói chung vàngành ngân hàng nói riêng
2.2 Tình hình kinh doanh và hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hội Sở tỉnh Thừa Thiên Huế trong ba năm
2007 - 2009
2.2.1 Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Hội Sở qua 3 năm
Để thấy được tình hình kinh doanh của chi nhánh Hội sở qua 3 năm chúng ta xemxét bảng số liệu sau:
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 24
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Ngân hàng No&PTNT
Chi nhánh Hội sở Huế
(Nguồn: Phòng Kế toán - Ngân quỹ Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hội sở Huế)
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT
Chi nhánh Hội sở - Huế
(ĐVT: Triệu đồng)
Chênh lệch 2008/2007 2009/2008
Tổng thu nhập 195943 194285 137677 -1658 -0.85 -56608 -29.13
Tổng chi phí 169969 152167 98468 -17802 -10.5 -53699 -35.29
Lợi nhuận 25974 42118 39209 16144 62.15 -2909 -6.9
(Nguồn: Phòng Kế toán Ngân quỹ Ngân hàng No&PTNT Hội sở - Huế)
Qua bảng 2.1, ta thấy doanh số cho vay của ngân hàng năm 2008 tăng 91.464triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 9.27%, bên cạnh đó doanh số thu nợ cũngtăng lên khả quan, từ 912.092 triệu đồng năm 2007 tăng lên đến 1.061.508 triệu đồngnăm 2008 Kết quả này có được là nhờ 6 tháng đầu năm 2008 tình hình kinh tế Việtnam nói chung và Huế nói riêng còn ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụgặp nhiều thuận lợi Chính điều này đã góp phần đẩy lợi nhuận của chi nhánh Hội sởtăng đến 62.15% so với năm 2007, từ 25.974 triệu đồng tăng lên đến 42.118 triệuđồng, Đây là một con số thành công của ngân hàng Tuy nhiên, từ sau tháng 6/2008,thị trường tài chính đầy biến động, cùng với sự sụp đổ của một loạt các thể chế và tổchức tài chính lớn của thế giới đặc biệt là các tổ chức tài chính của nước Mĩ Kinh tếthế giới đang rơi vào tình trạng suy thoái, dẫn đầu là kinh tế nước Mĩ đã ảnh hưởng lớnđến nền kinh tế các nước trên thế giới, trong đó có nước ta và kinh tế tỉnh Thừa Thiên
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 25
Trang 26Huế cũng không nằm ngoài vòng suy thoái đó Lợi nhuận của NHNo&PTNT chinhánh Hội sở năm 2009 giảm 2.909 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng giảm6.9% Nếu xét trong tình hình chung của nền kinh tế hiện nay thì con số này vẫn chưaphải đáng báo động và hoàn toàn có thể chấp nhận được Với một năm tình hình kinh
tế đầy biến động như năm 2009, chịu ảnh hưởng của các chính sách tài chính-tiền tệcủa chính phủ như kích cầu để hạn chế lạm phát, ổn định nền kính tế thì các con số nàyvẫn chưa hoàn toàn phản ánh đươc thực tế của doanh nghiệp
Năm 2009 thật sự là một năm đầy khó khăn với các doanh nghiệp, hoạt động kinhdoanh không hiệu quả, thị trường đầy biến động, nhu cầu vay vốn là tình trạng chungcủa các doanh nghiệp Xuất phát từ thực tiễn đó, chính phủ quyết định hỗ trợ lãi suất4% cho các doanh nghiệp Chính những điều này đã làm doanh số cho vay của ngânhàng năm 2009 tăng đến 13.33% so vơí năm 2008, tương ứng 165.905 triệu đồng.Trong khí đó, doanh số thu nợ của doang nghiệp lại giảm 16.869 triệu đồng so vớinăm 2008, tương ứng giảm 1.59% Hệ quả của việc tăng giảm này là thu nhập củadoanh nghiệp năm 2009 giảm đến 29.13% tương ứng 56.608 triệu đồng so với năm
2008, con số này phản ánh tình thu nợ không hiệu quả của doanh nghiệp Năm 2009cũng là năm với nhiều biến động của các loại tiền tệ như vàng, đôla, euro và bất độngsản, chính điều này đã khiến tâm lý người dân thay đổi thói quen lưu trữ tiền mặt tạingân hàng chuyển qua đầu tư vàng, đôla, Điều này dẫn đến hoạt động huy động vốncủa ngân hàng gặp nhiều khó khăn, việc chi trả lãi của ngân hàng từ đó cũng giảmtheo Kết quả là chi phí của ngân hàng năm 2009 giảm đến 35.29% so với năm 2008tương đương 53699 triệu đồng
Nhìn chung tình hình kinh doanh của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hội sởđang có dấu hiệu bất ổn, lợi nhuận năm 2009 đột ngột giảm mạnh Trong tình hìnhcạnh tranh gay gắt với sự nở rộ của hàng loạt ngân hàng thương mại đang hoạt độngtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó muốn tăng trưởng và phát triển thìNHNo&PTNT Hội sở phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm củamình cung cấp về mọi mặt để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đứngvững trên thị trường đồng thời góp phần đưa kinh tế tỉnh và đất nước đi lên trong thời
kỳ khó khăn này
2.2.2 Một số thông tin về các chương trình khuyến mãi
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 26
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
Chương trình khuyến mãi là một trong những cách thức để thu hút khách hàng vềvới doang nghiệp Trong 3 năm 2007 - 2009, Chi nhánh Hội Sở thường xuyên đưa racác chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng được nguồn vốn nhànrỗi để phục vụ cho công tác kinh doanh Dưới đây là các chương trình khuyến mãi gầnđây nhất mà ngân hàng No&PTNT đã phát động:
- Chương trình “ Phát hành Kỳ phiếu dự thưởng mừng xuân Kỷ Sửu”
Thời gian huy động từ ngày 15/12/2008 đến ngày 12/02/2009, được tuyêntruyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Cơ cấu giải thưởng như sau
Giải thưởng Trị giá giải thưởng
01 Giải đặc biệt 100 cây vàng miếng “AAA”
10 Giải nhất Mỗi giải 3 cây vàng miếng “3 chữ A”
20 Giải nhì Mỗi giải 2 cây vàng miếng “3 chữ A”
50 Giải ba Mỗi giải 5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
500 Giải tư Mỗi giải 1 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
5.000 Giải khuyến khích Mỗi giải 0,5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
(Nguồn: Phòng Kế toán-Ngân quỹ NHNo&PTNT Chi nhánh Hội sở )
- Chương trình “Tiết kiệm dự thưởng Chào mừng ngày Quốc tế Lao động 1-5” Thời gian huy động: Từ ngày 01/05/2009 - 29/07/2009
Kỳ hạn gửi: 4 tháng, 7 tháng, 13 tháng
- Cơ cấu giải thưởng
Giải thưởng Trị giá giải thưởng
01 Giải đặc biệt 100 cây vàng miếng “AAA”
10 Giải nhất Mỗi giải 3 cây vàng miếng “3 chữ A”
20 Giải nhì Mỗi giải 2 cây vàng miếng “3 chữ A”
50 Giải ba Mỗi giải 5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
500 Giải tư Mỗi giải 1 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
5.000 Giải khuyến khích Mỗi giải 0,5 chỉ vàng miếng “3 chữ
Trang 28khi Khách hàng gửi tiền Khi khách hàng gửi tiết kiệm dự thưởng với số tiền đủ 60triệu VNĐ thì được NHNo&PTNT nơi phát hành tặng ngay quà khuyến mại bằng mộttrong ba hình thức sau: Tiền mặt, hiện vật hoặc phiếu mua hàng có giá trị tương đương50.000 đồng.
- Chương trình “ Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn dự thưởng năm 2009 ”
Thời gian phát hành: Từ ngày 20/08/2009 đến hết ngày 18/10/2009
Giải thưởng Trị giá giải thưởng
01 Giải đặc biệt 100 cây vàng miếng “AAA”
10 Giải nhất Mỗi giải 2 cây vàng miếng “3 chữ A”
20 Giải nhì Mỗi giải 1 cây vàng miếng “3 chữ A”
30 Giải ba Mỗi giải 5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
400 Giải tư Mỗi giải 1 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
6.000 Giải khuyến khích Mỗi giải 0,5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
(Nguồn: Phòng Kế toán-Ngân quỹ NHNo&PTNT Chi nhánh Hội sở )
Khuyến mại khác: ( như chương trình trước )
- Chương trình “ Cùng Agribank mừng xuân Canh Dần”:
Thời gian huy động: Từ ngày 05/11/2009 đến hết ngày 02/02/2010
Giải thưởng Trị giá giải thưởng
01 Giải đặc biệt 100 cây vàng miếng “AAA”
5 Giải nhất Mỗi giải 3 cây vàng miếng “3 chữ A”
10 Giải nhì Mỗi giải 1 cây vàng miếng “3 chữ A”
20 Giải ba Mỗi giải 5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
300 Giải tư Mỗi giải 1 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
6.000 Giải khuyến khích Mỗi giải 0,5 chỉ vàng miếng “3 chữ A”
(Nguồn: Phòng Kế toán-Ngân quỹ NHNo&PTNT Chi nhánh Hội sở )
2.2.3 Phân tích tình hình huy động vốn cá nhân của NHNo&PTNT chi nhánh Hội sở-Huế từ năm 2007 dến 2009
2.2.3.1 Phân tích nguồn vốn huy động
Tất cả các Ngân hàng thương mại để đi vào hoạt động cần phải huy động vốn.Hoạt động huy động vốn trong mỗi ngân hàng không nằm riêng lẻ mà cùng với cácnghiệp vụ và dịch vụ khác hình thành nên định hướng hoạt động chung của ngân hàng.Huy động vốn là cơ sở tạo cho ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 28
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
nhuận Trong điều kiện biến động hết sức phức tạp của nền kinh tế thế giới hiện nay,Nhà nước chủ trương tăng cường mọi biện pháp nhằm duy trì nền kinh tế phát triển, ổnđiịnh an ninh chính trị, tạo môi trường pháp lý thu hút mọi nguồn vốn trong và ngoàinước để đầu tư phát triển đặc biệt là phát triển nông nghiệp và nông thôn song song vớiphát triển công nghiệp nhằm nâng cao thu nhập cho khu vực nông nghiệp-nông thôn.Quan điểm của NHNo&PTNT Việt Nam là: Tập trung khai thác mọi nguồn vốntrong nền kinh tế, tăng cường huy động vốn để mở rộng đầu tư là phương châm hoạtđộng kinh doanh Nhận thức được vấn đề đó, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chi nhánh Hội sở Huế đã coi việc huy động vốn là nhiệm vụ hàng đầu Toànthể cán bộ công nhân viên của ngân hàng đã có những cố gắng vượt bậc để thwucjhiện mục tiêu trên Bằng việc phát triển hình thức huy động vốn, đưa ra các biện pháphuy động vốn năng động, phù hợp để thu hút khách hàng, phải chú trọng khai thác cácnguồn vốn trung và dài hạn, phát triển hình thức huy động vốn “Phát hành kỳ phiếu,trái phiếu” Đổi mới cơ cấu nguồn vốn huy động theo hướng đa dạng hóa hình thứchuy động đã góp phần làm tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng No&PTNT chinhánh Hội sở - Huế năm 2008 lên 806.607 triệu đồng, tăng 7826 triệu đồng so với năm
2007 Tuy nhiên, qua năm 2009, do chịu tác động của tình hình kinh tế bất ổn, tổngnguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2009 giảm xuống còn 645266 triệu đồng
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 29
Trang 30Tiền gửi của tổ chức kinh tế 507.863 63.57 391.591 48.55 287.030 44.48 -116.272 -22.89 -104.561 -26.7
Tiền gửi của cá nhân 264.251 33.08 318.433 39.48 311.996 48.35 54.182 20.5 -6.437 2.02
Nguồn vốn khác 26.667 3.35 96.583 11.97 46.240 7.17 69.916 262.18 -50.343 52.12
(Nguồn: Phòng Kế toán-Ngân quỹ NHNo&PTNT Chi nhánh Hội sở)
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 30
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
Qua bảng số liệu trên, ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank chinhánh Hội sở bao gồm
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Thương hiệu Agribank là một trong những thương hiệu lớn hàng đầu và uy tíntrong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam, một ngân hàng có quan hệ hợp tác với các tậpđoàn kinh tế và tổng công ty lớn và là ngân hàng đi đầu trong việc cung cấp các dịch
vị tốt nhất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nên số lượng khách hàng là doanh nghiệp củaNgân hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn Năm 2007, tiền gửi của tổ chức kinh tế đạtđược 507863 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 63.57% trong tổng nguồn vốn Năm 2008,cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên khoản mục này giảm xuốngcòn 391.591 triệu đồng và sang năm 2009 con số này tiếp tục giảm xuống còn 287.030triệu đồng, chỉ còn chiếm 44.48% tổng nguồn vốn
- Tiền gửi của cá nhân: Bao gồm tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn
Nhìn chung tỷ trọng tiền gửi cá nhân trong tổng nguồn vốn qua 3 năm tăng lênđáng kể Năm 2007, tiền gửi cá nhân chỉ chiếm 33.08% tổng nguồn vốn tương đương264.251 triệu đồng thì sang năm 2008 con số này đã tăng lên 318.433 triệu đồng chiếm39.48% tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh Hội sở Có lẽ vì do biến động của nềnkinh tế thế giới nói chung và trong nước nói riêng, người dân có khuynh hướng thuhẹp đầu tư, rút tiền về dự trữ nên năm 2009, tỷ trọng tiền gửi cá nhân trong tổng nguồnvốn của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hội sở Huế đã tăng lên đáng kể, chiếm đến48.35% tổng vốn huy động
- Nguồn vốn khác
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank- Hội sở Huế thì nguồn vốn khácchiếm tỷ trọng tương đối nhỏ Năm 2007, lượng tiền huy động được là 26.667 triệuđồng chỉ chiếm 3.35% tổng vốn Qua năm 2008, tỷ trọng nguồn vốn khác tăng vọt lênđến 11.97% tương đương 96.583 triệu đồng Tuy nhiên, sang năm 2009, con số nàychỉ còn 46.240 triệu đồng, chiếm 7.17% trong tổng nguồn vốn huy động Trong bốicảnh các ngân hàng, tổ chức tín dụng đều khan hiếm vốn để thực hiện cho vay, đầu tư
nên nguồn ủy thác chủ yếu có được là các tổ chức xã hội như Bảo hiểm xã hội,
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 31
Trang 322.2.4 Các sản phẩm huy động tiền gửi cá nhân
2.2.4.1 Huy động vốn cá nhân qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi không kỳ hạn ( hoặc tiền gửi thanh toán): là khoản tiền gửi mà ngườigửi có thể rút ra để sử dụng bất kỳ lúc nào khi họ cần và ngân hàng phải thỏa mãn yêucầu đó của khách hàng
Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng khôngphải mục đích kiếm lời mà mục đích chính của nó là thực hiện các dịch vụ do ngânhàng cung cấp như: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, thu hộ, chi hộ…
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận thời gian rút tiền và lãi suấtgiữa ngân hàng và khách hàng, và khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn đã thỏathuận, lúc này chủ tài khoản mới nhận được tiền lãi với đúng lãi suất có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn được quy định theo từng thời hạn, thông thường với thời hạncàng dài thì khách hàng càng được hưởng lãi suất cao Đây là lượng tiền làm gia tăngthêm nguồn vốn của khách hàng, giúp ngân hàng tự chủ trong kinh doanh Nguồn vốnhuy động không kỳ hạn và dưới 1 năm để ngân hàng cho vay ngắn hạn, nguồn vốn huyđộng theo kỳ hạn trên 12 tháng để ngân hàng đầu tư trung và dài hạn cho nền kinh tế
Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân gửi vào ngân hàngnhằm hưởng lãi suất theo định kỳ bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là hình thức mà người gửi có thể rút ra mộtphần hoặc toàn bộ vào bất cứ lúc nào
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thức mà cá nhân gửi tiền tiết kiệm củamình trên cơ sở thỏa thuận thời hạn rút tiền gửi ngân hàng
2.2.4.2 Huy động vốn từ phát hành các giấy tờ có giá
Ngoài các hình thức trên, để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư ngân hàngcòn phát hành các chứng từ có giá như:
- Chứng chỉ tiền gửi: là phiếu nhận nợ ngắn hạn với mệnh giá cao có thời hạndưới 12 tháng
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 32
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
- Trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng: là loại phiếu nhận nợ ngắn hạn và dài hạn,không thường xuyên
Trên cơ sở cân đối vốn kế hoạch ngân hàng thấy thiếu vốn nên đưa ra quyết địnhphát hành kỳ phiếu và trái phiếu (cũng như dưới hình thức đi vay)
Như vậy có rất nhiều hình thức huy động vốn và tùy thuộc vào đặc điểm của từngloại hoạt động mà ngân hàng có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả
2.2.5 Quy trình và thủ tục
Quy trình và thủ tục là một những yếu tố quan trọng tác động đến tâm lý củakhách hàng khi quyết định chọn ngân hàng gửi tiền Chính vì vậy, các ngân hàng hiệnnay rất chú trọng vào công tác đơn giản hóa các thủ tục thu nhận nguồn tiền gửi nhưngvẫn đảm bảo đung quy trình và bảo mật cao tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng chokhách hàng
- Quy trình gửi tiền
+ Đối với khách hàng gửi tiền
Khách hàng viết giấy gửi tiền trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ, chứng minh nhândân ( hoặc hộ chiếu nếu người gửi là người nước ngoài), đăng ký chữ ký mẫu nhằmđảm bảo an toàn tài khoản cho người gửi và nộp tiền Sau khi nộp tiền, khách hàngnhận sổ tiết kiệm có ghi đầy đủ các yếu tố quy định
+ Đối với Ngân hàng
Giao dịch viên tiếp nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng, kiểm tra tính đúng đắncủa các điều khoản trên giấy gửi tiền do khách hàng lập Giao dịch viên nhận và kiểmđếm tiền mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền theo đúng quy định về giao nhận tiềnmặt, mở tài khoản tiền gửi tương ứng với kì hạn yêu cầu của khách hàng Sau khi đãthu và kiểm tiền đầy đủ, thủ quỹ ký tên và đóng dấu và tiếp tục chuyển sang cho kiểmsoát viên Bộ phận kiểm soát sau khi kiểm tra đầy đủ tất cả các nội dung, nếu chấpthuận thì ký tên, trả hồ sơ và giao sổ tiết kiệm cho khách hàng Cuối cùng là đối chiếu,tổng hợp, lưu trữ chứng từ theo chế độ quy định
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 33
Trang 34- Quy trình rút tiền
+ Đối với khách hàng rút tiền
Khách hàng xuất trình sổ tiết kiệm, chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu nếu làngười nước ngoài) và điền đầy đủ thông tin quy định trên giấy yêu cầu rút tiền (đã insẵn) Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo một trong 2 chữ ký mẫu đã đăng ký tạichi nhánh khi gửi tiền
+ Đối với ngân hàng
Giao dịch viên tiếp nhận yêu cầu rút tiền của khách hàng, kiểm tra hồ sơ (kiểmtra tính hợp pháp sổ tiết kiệm, kiểm tra chữ ký của người rút tiền, chứng minh nhândân, ) Nếu giao dịch được duyệt thì giao dịch viên in 2 liên chứng từ, chi tiền mặtcho khách hàng theo quy định và ký tên đóng dấu “ đã chi tiền” trên chứng từ Đồngthời, yêu cầu khách hàng ký xác nhận trên chứng từ và kiểm tra tiền trước khi ra khỏingân hàng Ngân hàng trả 1 liên chứng từ cho khách hàng và 1 liên còn lại chuyển cho
bộ phận lưu trữ theo quy định
Với hai quy trình rút tiền và gửi tiền ở trên thì vừa đảm bảo thuận lợi cho kháchhàng, vừa an toàn cho ngân hàng Khách hàng chỉ cần giao dịch với giao dịch viên vàthủ quỹ, hai bộ phận này nằm kề nhau trong một phòng nên tránh được trường hợpkhách hàng phải trải qua nhiều phòng tốn thời gian Đối với ngân hàng, quy trình nàyrất an toàn cho ngân hàng vì khi khách hàng gửi tiền thì thủ quỹ thu tiền trước sau đómới qua bộ phận kiểm soát, ngược lại khi rút tiền thì qua bộ phận kiểm soát trước sau
đó giao dịch viên mới chi tiền Một nguyên tắc cơ bản trong nghiệp vụ huy động vốn
là chi nhánh tuyệt đối giữ bí mật số dư của khách hàng, nguyên tắc này phần nào tạoniềm tin của người gửi tiền đối với chi nhánh
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 34
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
2.2.6 Tình hình huy động tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn
Bảng 2.5 Tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn qua 3 năm
Trang 36Qua bảng 2.4, chúng ta thấy tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có xu hướng tăngqua các năm, đặc biệt từ năm 2008 có sự gia tăng với tốc độ nhanh Năm 2007, tiềngửi cá nhân có kỳ hạn dưới 12 tháng chỉ là 96.584 triệu đồng, chiếm 36.55% tổng tiềngửi cá nhân huy động được Qua năm 2008, khoản mục này tăng lên đến 207.713 triệuđồng, chiếm 65.23% tổng tiền gửi cá nhân Và qua năm 2009, con số này vẫn trên đàtăng trưởng, chiếm tỷ trọng 75.26% tiền gửi cá nhân tương đương 234.808 triệu đồng.Nguyên nhân của sự gia tăng này là vì tình hình kinh tế trong nước đầy biến động, lãisuất liên tục tăng Đặc biệt là sự cạnh tranh về lãi suất diễn ra gay gắt giữa các ngânhàng thương mại trên địa bàn buộc Agibank- chi nhánh Hội sở Huế phải có nhữngchính sách linh hoạt trong lãi suất để giữ thị trường Với kỳ hạn dưới 12 tháng, kháchhàng có thể chủ động hơn trong công tác sử dụng, vì nếu gửi kỳ hạn dài hạn thì khi cónhững phát sinh bất thường trong chi tiêu họ buộc phải rút tiền gửi tiết kiệm trước hạnthì lãi suất không cao Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến tiền gửi cánhân ngắn hạn có xu hường tăng mạnh trong 2 năm gần đây.
Năm 2007, tiền gửi cá nhân có kỳ hạn trên 12 thàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, đến61.95% tổng tiền gửi cá nhân, tương đương 163.974 triệu đồng Tuy nhiên, sang năm
2008, con số này giảm xuống đột ngột còn 106.581 triệu đồng, chiếm 33.47% tổngtiền gửi cá nhân Qua năm 2009, khoản mục này tiếp tục giảm xuống còn 74.224 triệuđồng, chiếm 23.79% tổng vốn huy động cá nhân Mặc dù với sản phẩm huy động vốn
có kỳ hạn dài hạn thì khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao hơn nhưng do tình hìnhkinh tế từ giữa năm 2008 có nhiều biến động, dẫn đến lạm phát cao, đồng tiền mất giá,người dân có xu hướng chuyển qua lưu trữ vàng và ngoại tệ Tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn dài hạn là loại vốn ổn định giúp cho ngân hàng có thể chủ động nguồn để cho vaytrung và dài dạn một cách tốt nhất với số tăng tuyệt đối lớn nhất Trong 2 năm gầnđây, tỷ trọng nguồn vốn này trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động có sự biến động rõrệt, chi nhánh cần lưu tâm để cải thiện tình hình càng sớm càng tốt, đảm bảo tính sự ổnđịnh vốn cho ngân hàng
Mặc dù tỷ trọng TGTK cá nhân có kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn có sự chuyển đổi
rõ rệt nhưng trong cơ cấu TGTK không kỳ hạn hầu như không biến động nhiều, luônchiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với TGTK có kỳ hạn trong tổng TGTK Năm 2007, tiềngửi KKH chiếm 1.5% đến năm 2008 giảm còn 1.3% và qua năm 2009 con số này tiếp
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 36
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
tục giảm xuống chỉ chiếm 0.95% trong tổng TGTK Sự giảm xuống của loại tiền gửinày là do hình thức huy động này có mức lãi suất thấp 0.25%/tháng nên kém thu hútkhách hàng sử dụng Tuy lượng vốn huy động từ hình thức tuy không nhiều nhưng chinhánh Hội sở - Huế vẫn phải duy trì hình thức huy động này để tăng thêm nguồn vốncho Ngân hàng
Dự đoán trong những năm tới, người dân sẽ tập trung gửi tiền tiết kiệm vào các
kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, tránh những nguy cơ không an toàn khi gửi tiền tiết kiệmtrung và dài hạn Để gia tăng nguồn trung và dài hạn, đòi hỏi ngân hàng phải nâng caochất lượng dịch vụ huy động vốn của mình hơn nữa, mở rộng tuyên truyền quảng cáođến từng người dân, thu hút sự chú ý, lòng tin của họ Đặc biệt, ngân hàng nên cóchính sách bảo hiểm đối với tiền gửi trung và dài hạn để người dân có thể an tâm tronghoàn cảnh lạm phát tăng cao
2.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Hội Sở
2.3.1 Quy mô, cơ cấu, đặc điểm mẫu điều tra
Để tiến hành phân tích, có 200 bảng hỏi được phát ra thu được 171 bảng hỏi,trong đó gồm 92 bảng hỏi của khách hàng hiện tại đang sử dụng dịch vụ huy động vốncủa ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hội sở Huế, và 79 bảng hỏi của khách hàng tiềmnăng ( khách hàng đang giao dịch tại ngân hàng khác và khách hàng chưa có nhu cầu
sử dụng dịch vụ huy động vốn nhưng trong tương lai có khả năng sẽ sử dụng)
Trang 38Bảng 2.6 Đặc điểm của khách hàng được huy động vốn
(Nguồn: Số liệu điều tra- Câu C2-Phiếu phỏng vấn)
Theo kết quả điều tra thu được, trong 92 khách hàng được điều tra thì có 56khách hàng nữ chiếm 60.87% và 36 khách hàng là nam giới, chiếm 39.13% Nữ giớichiếm tỷ lệ lớn là điều tương đối dễ hiểu, bởi theo tập quán và văn hóa của người ViệtNam nói chung và người dân Huế nói riêng thì người phụ nữ thường là “ chìa khóa tayhòm” trong gia đình
Xét về độ tuổi, thì khách hàng sử dụng dịch vụ huy động vốn của ngân hàng chủyều là từ độ tuổi trung niên trở lên, chiếm đến 83.7% khách hàng tham gia nghiên cứu.Trong đó có 21,7% khách hàng trong độ tuổi từ 24 đến 35 tuổi, từ 36 đến 55 tuổi chiếm44.6% trên 55 tuổi chiếm 17,4% tổng khách hàng Hầu hết những người ở độ tuổi này
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 38
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Nguyễn Khắc Hoàn
là những người có công việc ổn định, phần lớn là cán bộ công nhân viên chiếm tỷ trọng34,8% và người làm kinh doanh buôn bán chiếm đến 44.6% khách hàng
Số lượng khách hàng trẻ tuổi sử dụng các sản phầm huy động vốn là tương đối
ít, chỉ có 16.3% khách hàng dưới 24 tuổi Khách hàng trong độ tuổi này hầu như chưa
có thu nhập,phần lớn là sinh viên sống xa nhà, sản phẩm họ sử dụng chủ yếu là thẻATM Như vậy dựa vào kết quả thu được từ cuộc điêu tra có thể thấylực lượng kháchhàng huy động vốn chủ yếu của chi nhánh là những khách hàng có độ tuổi trung niên,
đa số đã có gia đình và công việc và thu nhập tương đối ổn định Cụ thể là có đến73.9% khách hàng có thu nhập trên 3 triệu đồng/ tháng So với mức chi tiêu tại Huế thìmức thu nhập này là tương đối khá vì giá cả hàng hóa, lương thực còn rẻ, đời sống củangười dân chưa cao
Trong số những khách hàng được hỏi có đến 15.2% là những người có thu nhập
từ 1.5 đến 3 triệu đồng/tháng, phần lớn trong số họ là những người kinh doanh, buônbán nhỏ lẽ, nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp tư nhân và sinh viên mới ratrường Những khách hàng có thu nhập dưới 1,5 triệu đồng/tháng chủ yếu là sinh viênvới tỷ lệ là 10.9%, sản phẩm mà họ sử dụng chủ yếu là thẻ ATM và mục đích của họchủ yếu là dùng để rút tiền do gia đình chu cấp cho việc học, đây là nhóm khách hàngchưa có thu nhập ổn định, nguồn thu của họ có được chủ yếu là do các công việc làmthêm hoặc do gia đình chu cấp
Về trình độ học vấn thì có đến 98.9% khách hàng trình độ PTTH trở lên, trong đó
có đến 54 khách hàng trình độ cao đẳng - đại học, chiếm 59.69% tổng khách hàngđược phỏng vấn, 19 khách hàng trình độ sau Đại học, đây là các bác sĩ, giáo viên vàcán bộ tại các sở ngành và cơ quan nhà nước Còn lại khách hàng trình độ PTTH-trung cấp chiếm tỷ trọng 19.56 % Như vậy, có thể thấy khách hàng sử dụng dịch vụhuy động vốn của chi nhánh Hội sở phần lớn là những người có học vấn, hiểu biết, tìmhiểu và lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng của mình
Tóm lại, đặc điểm chung của những khách hàng huy động vốn tại NHNo&PTNTchi nhánh Hội sở chủ yếu là những khách hàng ở độ tuổi trung niên, có trình độ họcvấn và thu nhập cao và ổn định Vì đa số khách hàng là những người ở độ tuổi trên 35tuổi thường có tâm lý ngại thay đổi nên cũng có thể nói đây là những khách hàng lâudài của ngân hàng Việc tìm hiểu ý kiến của các khách hàng này đối với dịch vụ huy
Trần Thị Uyên Thi - K40 QTKD Tổng Hợp 39