Mở Đầu Tổng Cơng ty Viễn Thơng Quân Đội, tiền thân là Cơng ty Điện tử thiết bị Thơng tin rađời trong thời kỳ đổi mới đất nước với nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo thơng tin liên lạc đ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI NĨI ĐẦU 3
PHẦN I TÌM HIỂU VỀ TỔNG CƠNG TY VIỄN THƠNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH KỸ THUẬT TỈNH TIỀN GIANG A TỔNG CƠNG TY VIỄN THƠNG QUÂN ĐỘI I THƠNG TIN CHUNG 4
1 Tên doanh nghiệp 4
2 Ngành nghề kinh doanh 4
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5
III MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN : 8
1 Mục tiêu 8
2 Quan điểm phát triển 8
IV TRIẾT LÝ KINH DOANH 9
V TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU 9
VI VĂN HĨA VIETTEL 11
VII MƠ HÌNH TỔ CHỨC CỦA TỔNG CƠNG TY 16
1 Mơ hình và cơ cấu tổ chức quản lý 16
2 Các Đơn vị hạch tốn phụ thuộc 17
3 Các đơn vị hạch tốn độc lập 18
4 Các đơn vị sự nghiệp của Tổng Cơng ty 18
5 Cơ cấu theo vùng 18
B CHI NHÁNH KỸ THUẬT TỈNH TIỀN GIANG I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ TỈNH TIỀN GIANG 19
1 Đặc điểm tự nhiên 20
2 Chính sách của ngành 20
3.Môi trường đầu tư 21
4 Môi trường văn hoá 21
Trang 2II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CNKT TIỀN GIANG 22
1 Chức năng……… 22
2 Nhiệm vụ 22
III MÔ HÌNH TỔ CHỨC CNKT TIỀN GIANG 23
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 23
1.Giám Đốc Chi Nhánh kỹ Thuật 23
2 Phòng Tổng Hợp 24
3 Phòng Tài Chính 25
4 Phòng Kỹ Thuật 26
5 Đội quản lý khai thác hạ tầng 28
PHẦN 2 TỔNG QUAN MẠNG NGOẠI VI QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG A&P TẠI TIỀN GIANG I TỔNG QUAN MẠNG NGOẠI VI 1 Khái quát chung 27
2 Các thành phần cơ bản mạng ngoại vi 28
3 Nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi 29
4 Nguyên tắc tổ chức hệ thống hỗ trợ bảo vệ mạng ngoại vi 39
4.1 Hệ thống bể, cống cáp 39
4.2 Hệ thống đường cột treo cáp thơng tin 40
4.3 Hệ thống tiếp đất chống sét cho mạng ngoại vi 41
II QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ADSL&PSTN TẠI TIỀN GIANG 1 Lưu đồ 44
2 Mô tả lưu đồ 46
C BÁO CÁO VIỆC ĐÃ LÀM VÀ ĐƯỢC GIAO-KIẾN NGHỊ-NGUYỆN VỌNG I NHỮNG CƠNG VIỆC ĐÃ LÀM VÀ ĐƯỢC GIAO 50
II KIẾN NGHỊ 51
III NGUYỆN VỌNG VÀ HƯỚNG PHẤN ĐẤU 52
Trang 3Mở Đầu
Tổng Cơng ty Viễn Thơng Quân Đội, tiền thân là Cơng ty Điện tử thiết bị Thơng tin rađời trong thời kỳ đổi mới đất nước với nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo thơng tin liên lạc đápứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phịng Từ khi ra đời đến nay,Tổng Cơng ty Viễn Thơng Quân Đội đã cĩ những bước phát triển vượt bậc, gĩp phần đẩy mạnh
sự phát triển của Ngành Bưu chính Viễn thơng và đĩng gĩp khơng nhỏ cho nền kinh tế đất nước
Trong thời gian tham gia cơng tác tại Chi Nhánh Kỹ Thuật Tiền Giang, tơi đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám đốc và sự phối hợp hỗ trợ của các phịng ban giúp tơi hồnthành các nhiệm vụ được giao Sau 03 tháng thử việc, tơi xin báo cáo kết quả thử việc với đề
TIỀN GIANG” Do thời gian tìm hiểu và kinh nghiệm cịn hạn chế nên trong báo cáo khơng
tránh khỏi những thiếu sĩt, rất mong được sự giúp đỡ của Tổng Cơng ty Viễn Thơng Quân Đội,Ban Giám đốc và Phịng Kỹ Thuật-Chi Nhánh Kỹ Thuật Tiền Giang để tơi hồn thành đề tài vàứng dụng cĩ hiệu quả vào cơng tác sau này
Xin chân thành cảm ơn !
PH
Ầ N 1
Trang 4TỔNG QUAN VỀ TỔNG CƠNG TY VIẾN THƠNG QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH KỸ THUẬT TIỀN GIANG
I THƠNG TIN CHUNG
1 Tên doanh nghiệp : TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL CORPORATION
Tên viết tắt: VIETTEL
Trụ sở chính Công Ty :Số 1 Giang Văn Minh ,Quận Ba Đình –TP.Hà Nội
Tên cơ quan sáng lập : Bộ Quốc Phịng
Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 336/QĐ-QP ngày 27/07/1993 của BộQuốc phịng và Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/05/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ
Văn Phòng đại diện phía nam :H158/2A Hoàng Hoa Thám ,F13, Q.Tân Bình,TPHCM
2 Ngành nghề kinh doanh :
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, Viễn thơng;
- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thơng, cơng nghệ thơngtin, internet;
- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thơng, cơng nghệthơng tin và thiết bị thu phát vơ tuyến điện;
- Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bưu chính viễn thơng, cơng nghệ thơng tin, truyềntải điện;
- Khảo sát, lập dự án cơng trình bưu chính, viễn thơng, cơng nghệ thơng tin;
- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, cơng nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thơng;
Trang 5- Đầu tư XD cơ sở hạ tầng, địa ốc, khách sạn, du lịch, kho bãi, vận chuyển;
- Xuất nhập khẩu công trình, thiết bị toàn bộ về điện tử, thông tin và các sản phẩm điện
tử, công nghệ thông tin
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Năm 1989: Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin, tiền thân của Công ty Viễn thông Quân
đội (Viettel) được thành lập
- Năm 1995: Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin được đổi tên thành Công ty Điện tử
Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễnthông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động
- Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử
dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – thành phố Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triểnkhai thành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, bên cạnh Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam đã có một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông cho kháchhàng, tạo ra cơ hội cho khách hàng được lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Đồng thời đây cũng làbước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động và sáng tạo củaTổng Công ty Viễn thông Quân đội và của chính Công ty Viettel Telecom trong giai đoạn saunày
- Năm 2002: Để mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng, Viettel chính thức
khai trương cung cấp dịch vụ truy cập Internet tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và trở thànhnhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam sử dụng công nghệ mạng thế hệ mới NGN,
có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng
- Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel
đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định đi vào hoạt động kinh doanh trên thịtrường, Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định đến tất cả các vùng miền trong cảnước với chất lượng phục vụ ngày càng cao
- Năm 2004: Xác định dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel
đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng mạng lưới và chính thức khai trương dịch vụ vào ngày15/10/2004 với đầu số 098 Sự xuất hiện của đầu số di động 098 trên thị trường, Viettel một lần
Trang 6nữa đã gây tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng, làm giảm giá dịch vụ di động, nâng caochất lượng chăm sóc khách hàng, làm lành mạnh hóa thị trường thông tin di động tại Việt Nam.
Sự xuất hiện của đầu số di động 098 được bình chọn là 01 trong 10 sự kiện thông tin và truyềnthông năm 2004, liên tục những năm tiếp theo Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc
độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táobạo luôn được khách hàng quan tâm chào đón và ủng hộ
- Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký Quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 45/2005/BQP ngày06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
- Năm 2006: Tổng Công ty Viễn thông Quân đội đã đầu tư cung cấp dịch vụ viễn thông
ra thị trường Quốc tế (Lào + Campuchia)
- Năm 2007: Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một tập đoàn viễn
thông, Công ty Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội) được thành lập kinhdoanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông Năm 2007 Công ty Viettel Telecom cũng ghi nhậnđược những dấu ấn quan trọng như:
+ Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh,thành phố trong cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới
+ Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet… phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân
cư, khắp mọi vùng miền đất nước
+ Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 11 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch
vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam
Công ty Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu thử nghiệm triển khai cung cấp nhiềudịch vụ mới với chất lượng ngày càng cao, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm đốitượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậy của mỗikhách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu
III MỤC TIÊU VÀ QUAN Đ IỂM PHÁT TRIỂN
1 Mục tiêu : Phấn đấu đưa Tổng công ty trở thành nhà khai thác dịch vụ Bưu chính,
Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới
2 Quan điểm phát triển :
Trang 7 Kết hợp kinh tế với lợi ích quốc gia về an ninh quốc phòng ;
Đầu tư và phát triển nhanh cơ sở hạ tầng viễn thông;
Phát triển kinh doanh theo định hướng của thị trường và luôn hướng tới lợi ích chínhđáng của khách hàng;
Phát triển nhanh và ổn định;
IV TRIẾT LÝ KINH DOANH
giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cước phù hợpđáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
khách hàng
hội
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
Tổng hợp triết lý kinh doanh:
“Viettel là một tổ chức năng động, tập hợp những thành viên cùng chia sẻ, sáng tạo,mang đến cho khách hàng - những cá thể riêng biệt các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng,chất lượng cao, thông qua đó tự phát triển mính và đóng góp cho xã hội.”
V TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU
Tầm nhìn thương hiệu tạo ra một hướng đi chung cho các hoạt động của VIETTEL,được cô đọng từ việc tổng hợp cơ sở mong muốn của khách hàng và sự đáp ứng của VIETTELkết hợp giữa văn hóa phương Đông và Phương Tây
Trang 8Triết lý thương hiệu của VIETTEL là: “Caring Innovator”, với Caring có nghĩa là quan tâm và Innovator là người sáng tạo Chọn triết lý thương hiệu đó vì VIETTEL tin rằng chúng
tôi là người đi tiên phong, người rất sáng tạo Ngoài sự tiên phong, luôn đi trước, mở lối dẫnđường VIETTEL còn rất quan tâm đến con người, quan tâm đến từng cá nhân cụ thể để đáp ứngnhu cầu và nguyện vọng của họ thông qua đa dạng các dịch vụ của VIETTEL đang cung cấp đểphục vụ khách hàng, thông qua hệ thống chăm sóc khách hàng rất chịu khó, chuyên tâm làmviệc và ngày càng được chú trọng chuyên nghiệp hoá
Triết lý này vừa kết hợp nét đẹp của hai nền văn hoá Đông phương và Tây phương, có sự
quan tâm, chăm sóc dịu dàng, hướng nội (Caring) vừa có sự sáng tạo, hiện đại, tính đột phá và mang hơi thở của khoa học kỹ thuật (Innovator).
Chọn triết lý này không chỉ để VIETTEL phản ánh quá trình đã qua của mình mà còn làphương châm, là nguyên tắc, là phương hướng hành động cho chúng tôi trong thời gian tới.Chúng tôi phải không ngừng đột phá, sáng tạo; không ngừng quan tâm đến con người để xứngđáng với triết lý mà mình đã chọn
Với triết lý này, chúng tôi đã đưa ra khẩu hiệu: “Say it your way” - “Hãy nói theo cáchcủa bạn” Với câu khẩu hiệu này, chúng tôi mong muốn truyền tải cho khách hàng, người tiêudùng hiểu rằng VIETTEL đã, đang và sẽ luôn luôn quan tâm, lắng nghe và nỗ lực đáp ứng mọinhu cầu của cộng đồng xã hội bất cứ khi nào họ cần, họ muốn Trong vô vàn cách giao tiếp, liênlạc, truyền tin, nếu mỗi con người trong xã hội thích thú chọn lựa một cách giao tiếp nào choriêng họ thì VIETTEL sẽ không ngừng sáng tạo đột phá để đáp ứng cho bằng được nhu cầuthông tin liên lạc đó cho mọi người Khi người tiêu dùng phát sinh một nhu cầu mới, VIETTEL
có nhiệm vụ phải bằng mọi giá nỗ lực, đáp ứng nhu cầu đó một cách nhanh nhất, rẻ nhất, và hiệuquả nhất
Đối với VIETTEL, mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt, với những cá tính riêng có đặc sắc - không thể nhầm lẫn, hơn thế nữa khách hàng còn là một ông chủ trả lương cho mình;
-do đó đáp ứng thoả mãn đầy đủ từng nhu cầu, từng nguyện vọng của họ là trách nhiệm và sứmạng của VIETTEL trong từng ngày tồn tại và phát triển
* Logo VIETTEL
Trang 9* Hình dáng:
- Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng cội nguồn, lấy từ hình tượng hai dấu nháy đơn.Hình tượng này thể hiện VIETEL luôn luôn biết lắng nghe, trân trọng và cảm nhận những ý kiếncủa mọi người – khách hàng, đối tác và các thành viên của Tổng Công ty như những cá thể riêng
biệt Đây cũng chính là những nội dung của câu khẩu hiệu của VIETTEL: Hãy nói theo cách
của bạn.
- Nhìn logo VIETTEL, ta thấy có sự chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu nháyđược thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luôn luônsáng tạo, liên tục đổi mới
- Khối chữ VIETTEL đặt ở giữa thể hiện quan điểm phát triển, tầm nhìn thương hiệuVIETTEL là luôn lấy con người làm trọng tâm trong sự phát triển, luôn quan tâm đến kháchhàng, chữ VIETTEL được thiết kế có sự liên kết với nhau, thể hiện sự gắn kết, đồng lòng, kề vaisát cánh của các thành viên trong Tổng Công ty, chung sức xây dựng một mái nhà chungVIETTEL
* Màu sắc:
- Ba màu logo là: Xanh, Vàng đất và Trắng
- Màu xanh thiên thanh biểu hiện cho màu của trời, màu cảu khát vọng vươn lên, màucủa không gian sáng tạo
- Màu vàng đất biểu thị cho đất, màu của sự đầm ấm, gần gũi, đôn hậu, đón nhận
- Màu trắng là nền của chữ VIETTEL, thể hiện sự chân thành, thẳng thắn, nhân từ
- Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người “Thiên thời – địa lợi – nhân hòa” theonhững quan điểm của triết học và cũng gắn liền với lịch sử, định hướng của chúng tôi thể hiệncho sự phát triển vững bền của thương hiệu VIETTEL
VI V Ă N HOÁ VIETTEL
8 giá trị cốt lõi của văn hoá Viettel :
1 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
Trang 102 Trưởng thành qua những thách thức & thất bại
3 Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
4 Sáng tạo là sức sống
5 Tư duy hệ thống
6 Kết hợp Đông Tây
7 Truyền thống & cách làm người lính
8 Viettel là ngôi nhà chung
Diễn giải chi tiết:
1 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
o Lý thuyết màu xám, chỉ có cây đời là mãi xanh tươi Lý luận để tổng kết thực tiễnrút ra kinh nghiệm, tiệm cận chân lý và dự đoán tương lai Chúng ta cần có lý luận
và dự đoán để dẫn dắt Nhưng chỉ có thực tiễn mới khẳng định được những lý luận
và dự đoán đó đúng hay sai
o Chúng ta nhận thức và tiếp cận chân lý thông qua thực tiễn hoạt động
o Phương châm hành động của chúng ta “Dò đá qua sông” và liên tục điều chỉnh chophù hợp với thực tiễn
o Chúng ta đánh giá con người thông qua quá trình thực tiễn
2 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
Trang 11o Chúng ta không sợ mắc sai lầm Chúng ta chỉ sợ không dám nhìn thẳng vào sailầm để tìm cách sửa Sai lầm là không thể tránh khỏi trong quá trình tiến tới mỗithành công Sai lầm tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiếp theo.
o Chúng ta là những người dám thất bại Chúng ta động viên những ai thất bại.Chúng ta tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều chỉnh.Chúng takhông cho phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó Chúng ta
sẽ không lặp lại những lỗi lầm cũ
o Chúng ta phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ Chúng tathực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ
3 Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
o Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi Trong môi trường cạnh tranh sựthay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ Nếu nhận thức được sự tất yếu của thay đổithì chúng ta sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ dàng hơn
o Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp Sứcmạnh ngày hôm nay không phải là tiền, là qui mô mà là khả năng thay đổi nhanh,thích ứng nhanh
o Cải cách là động lực cho sự phát triển
Trang 12o Một hệ thống tốt thì con người bình thường có thể tốt lên Hệ thống tự nó vậnhành phải giải quyết được trên 70% công việc Nhưng chúng ta cũng không đểtính hệ thống làm triệt tiêu vai trò các cá nhân
o Người Viettel phải hiểu vấn đề đến gốc: Làm được là 40% -> Nói được cho ngườikhác hiểu là 30% -> Viết thành tài liệu cho người đến sau sử dụng là 30% còn lại
o Chúng ta sáng tạo theo qui trình: Ăn -> Tiêu hoá -> Sáng tạo
6 Kết hợp Đông Tây
12
Trang 13o Có hai nền văn hoá, hai cách tư duy, hai cách hành động lớn nhất của văn minhnhân loại Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu quả cao trong từng tìnhhuống cụ thể Vậy tại sao chúng ta không vận dụng cả hai cách đó
o Kết hợp Đông Tây cũng có nghĩa là luôn nhìn thấy hai mặt của một vấn đề Kếthợp không có nghĩa là pha trộn
o Viettel có cội nguồn từ Quân đội Chúng ta tự hào với cội nguồn đó
o Một trong những sự khác biệt tạo nên sức mạnh Viettel là truyền thống và cáchlàm quân đội
o Truyền thống: Kỷ luật, Đoàn kết, Chấp nhận gian khổ, Quyết tâm vượt khó khăn,Gắn bó máu thịt
o Cách làm: Quyết đoán, Nhanh, Triệt để
8 Viettel là ngôi nhà chung
o Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc ở đó Mỗi ngườiViettel phải trung thành với sự nghiệp của Cty Chúng ta phải hạnh phúc trongngôi nhà này thì chúng ta mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc được
o Mỗi chúng ta là một cá thể riêng biệt, nhưng chúng ta cùng chung sống trong mộtngôi nhà chung Viettel - ngôi nhà mà chúng ta cùng chung tay xây dựng Đoàn kết
và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự phát triển
13
Trang 14o Chúng ta tơn trọng nhau như những cá thể riêng biệt, nhạy cảm với các nhu cầucủa nhân viên Chúng ta lấy làm việc nhĩm để phát triển các cá nhân Các cá nhân,các đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong một cơ thể.
o Mỗi người chúng ta qua các thế hệ sẽ gĩp những viên ngạch để xây lên ngơi nhàấy
Chúng ta lao động để xây dựng đất nước, Viettel phát triển, nhưng chúng ta phải đượchưởng xứng đáng từ những thành quả lao động đĩ Nhưng chúng ta luơn đặt lợi ích của đấtnước của doanh nghiệp lên trên lợi ích cá nhân
VII MÔ HÌNH TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY
KHỐI CƠ QUAN
TỔNG CƠNG TY KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP HẠCH TỐN PHỤ THUỘCKHỐI ĐƠN VỊ HẠCH TỐN ĐỘC LẬPKHỐI ĐƠN VỊ
Câu lạc
bộ bĩng
đá Thể Cơng -
Viettel
Trung tâm Đào tạo Viettel
64 CNKT tỉnh/tp
64 CNKD tỉnh/tp
Cơng ty Viễn thơng Viettel
Cơng
ty Truyền dẫn Viettel
Cơng
ty Thu cước
và Dịch vụ
Trung tâm Cơng nghệ Viettel
Trung tâm Đầu
tư Tài chính
Trung tâm Truyền thơng Viettel
Trung tâm Đầu
tư Xây dựng Viettel
Cơng
ty
Tư vấn Thiết kế Viettel
Cơng ty Cơng trình Viettel
Cơng
ty Thương mại Xuất nhập khẩu Viettel
Cơng ty Bưu chính Viettel
Trang 15NV Thực hiện:
Trang 16
- Ban thanh tra;
- Ban dự án đầu tư nước ngồi;
- Ban ưng dụng cơng nghệ thơng tin;
- Đại diện Vùng;
2 Các đơn vị hạch tốn phụ thuộc
- Cơng ty Viễn thơng Viettel
- 64 chi nhánh viễn thơng Tỉnh, Thành Phố
- Cơng ty thu cước và dịch vụ Viettel
- Cơng ty truyền dẫn Viettel
- Trung tâm Media Viettel
3 Các đơn vị hạch tốn độc lập
- Cơng ty tư vấn thiết kế Viettel
- Cơng ty cổ phần đầu tư xây dựng
- Cơng ty liên doanh IDC
- Cơng ty cổ phần đầu tư quốc tế
- Cơng ty cổ phần cơng nghệ Viettel
- Cơng ty cơng trình Viettel
- Cơng ty bưu chính Viettel
- Cơng ty TM XNK Viettel
4 Đơn vị sự nghiệp của Tổng cơng ty:
- Câu lạc bộ Bĩng đá Thể cơng – Viettel
- Trung tâm đào tạo Viettel
5 Cơ cấu theo vùng :
- Hình thành 08 Đại diện vùng, bao gồm 75 Chi nhánh / 64 Tỉnh, Tp
NV Thực hiện:
Trang 17
B CHI NHÁNH KỸ THUẬT TỈNH TIỀN GIANG TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH KỸ THUẬT TIỀN GIANG
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA TỈNH TIỀN GIANG :
1 Đặc điểm tự nhiên :
- Tỉnh Tiền Giang nằm về phía Đơng Bắc đồng bằng sơng Cửu Long dọc theo bờ sơngTiền với chiều dài 120km và cách thành phố Hồ Chí Minh 70km, cĩ diện tích tự nhiên là2.481,8km2 Cĩ 32km bờ biển và là cửa ngõ ra Biển Đơng
- Ranh giới hành chính: phía Bắc giáp tỉnh Long An, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, phíaTây giáp tỉnh Đồng Tháp và phía Đơng giáp Biển Đơng
- Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới điển hình, trong năm phân thành 2 mùa (mùa khơ vàmùa mưa) khá rõ rệt Vào mùa khơ thường bị ảnh hưởng mặn khu vực các huyện phía Đơng vàphía Bắc huyện Châu Thành, vào mùa mưa bị ảnh hưởng ngập lũ và phèn khu vực phía Bắc cáchuyện phía Tây
- Địa bàn Tỉnh Tiền Giang cĩ 10 đơn vị hành chính: gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8huyện
(Km2) (người)Dân số (người/Km2)Mật độ1
234567
TP Mỹ Tho
TX Gò CôngH.Cái BèH.Cai LậyH.Châu ThànhH.Chợ GạoH.Gò Công Đông
48.332.1420.9411.3255.8235.0357.8
15940051200277400307600243500178400179800
33001596659748952759503
NV Thực hiện:
Trang 18
H.Gò Công TâyH.Tân PhướcH.Tân Phú ĐôngToàn Tỉnh
272.3333.2_
2 366,6
16050050300_1,681,558
589150_711
- Tiền Giang cĩ Quốc Lộ 1 chạy qua với 77km, phía Đơng cĩ 32km bờ biển, là cửa ngõthơng ra Biển Đơng, ra đường giao thương quốc tế với 2 cửa sơng lớn là Sồi Rạp và SơngTiền Thành phố Mỹ Tho vừa là trung tâm chính trị kinh tế văn hố của tỉnh, vừa là một trungtâm giao lưu kinh tế văn hố quan trọng trước đây của đồng bằng sơng Cửu Long Tuy nhiên cĩmột vấn đề khĩ khăn của tỉnh trong giao thơng là trung tâm Tỉnh nằm ở giữa và chia địa bànTỉnh làm 2 hướng, khơng cĩ tuyến giao thơng vịng để đi qua lại giữa 2 hướng này mà phải thựchiện đi xong hướng này rồi quay lại mới đi tiếp được các huyện cịn lại của hướng thứ 2
- Tồn tỉnh cĩ 1.735.426 người dân, mật độ dân số cao 733 người/km2, trong đĩ 48,41%nam, 51,59% nữ, dân số khu vực thành thị chiếm 14,9% cịn lại 85,1% dân số khu vực nơngthơn, và 74% dân số trong độ tuổi lao động, tỷ lệ tăng tự nhiên là 12% (KH=12,1%)
2 Chính sách của ngành:
- Ngành bưu chính viễn thơng trên địa bàn được Nhà nước quản lý thơng qua Sở Thơngtin và Truyền thơng Tỉnh Các chính sách của ngành trong Tỉnh hầu như thuận lợi và ít gây khĩkhăn cho các doanh nghiệp mà luơn tạo điều kiện và quan tâm đến an tồn, an ninh mạng đểdoanh nghiệp phát triển bền vững
- Trong sáu tháng đầu năm Sở Thơng tin và Truyền thơng đã tiến hành phối hợp liênngành với Cơng an tỉnh Tiền Giang cùng các doanh nghiệp bạn trong ngành bưu chính viễnthơng ký cam kết giao ước về việc đảm bảo an ninh, an tồn mạng lưới
3 Mơi trường đầu tư:
- Trong 6 tháng đầu năm 2008, nguồn vốn đầu tư tồn tỉnh Tiền Giang tăng nhanh, chủyếu tập trung đầu tư vào các khu cơng nghiệp mới như:
+ Khu cơng nghiệp Tân Hương (Vùng Kinh tế Tổng hợp Huyện Châu Thành)
+ Khu cơng nghiệp Mỹ Tho (thành phố Mỹ Tho)
+ Cụm cơng nghiệp Tân Mỹ Chánh (thành phố Mỹ Tho)
NV Thực hiện:
Trang 19
+ Cụm cơng nghiệp Trung An (thành phố Mỹ Tho)
+ Cụm cơng nghiệp An Thạnh (huyện Cái Bè)
+ Cụm cơng nghiệp Long Hưng (thị xã Gị Cơng)
+ Khu cơng nghiệp Long Giang (huyện Tân Phước)
4 Mơi trường văn hĩa:
- Phong cách tiêu dùng của người dân trong Tỉnh: do địa bàn Tỉnh cĩ kinh tế nơngnghiệp cho nên mức độ cơng nghệ hĩa cịn chậm so với các tỉnh/TP lớn, đặc biệt là thành phố
Hồ Chí Minh, hầu hết người dân tập trung ở nơng thơn cho nên tâm lý của họ luơn chọn nhữngsản phẩm cĩ chất lượng tốt, ổn định, giá thành rẻ và cĩ nhiều chính sách ưu đãi cĩ lợi cho ngườitiêu dùng thơng qua các chương trình khuyến mãi, hậu mãi
- Cũng chính vì cĩ nền kinh tế nơng nghiệp nên văn hĩa truyền miệng cĩ ảnh hưởng rấtlớn trong việc truyền thơng các chính sách Đây chính là vấn đề rất quan trọng để doanh nghiệpthực hiện xã hội hĩa bán hàng
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH KỸ THUẬT TIỀN GIANG:
Ngày 01 tháng 4 năm 2008 Chi nhánh Kỹ thuật Tiền Giang được tách ra từ Chi nhánhViễn thơng Tiền Giang và bước đầu đi vào hoạt động độc lập, chịu sự quản lý trực tiếp củaCơng ty Viettel Telecom, Tổng Cơng ty Viễn thơng Quân đội
Đã hơn 04 tháng kể từ ngày tách ra khỏi Chi nhánh Viễn thơng Tiền Giang và bước đầu
đi vào hoạt động độc lập, Chi nhánh Kỹ thuật Tiền Giang gặp khá nhiều khĩ khăn do thiếu nhân
sự cũng như trang thiết bị phục vụ cho cơng tác, nhưng nhờ sự quan tâm sâu sát và giúp đỡ kịpthời của Ban Tổng Giám đốc Tổng Cơng ty, Ban Giám đốc Cơng ty cùng các phịng ban chứcnăng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Chi nhánh Kỹ thuật Tiền Giang về chuyên mơn nghiệp vụ,cùng với sự nhiệt tình, đồn kết, gắn bĩ cùng nhau vượt qua khĩ khăn của tồn thể cán bộ cơngnhân viên Chi nhánh Kỹ thuật Tiền Giang, bước đầu đã vượt qua được khĩ khăn và đã đi vàohoạt động ổn định, nề nếp
NV Thực hiện:
Trang 20
Vừa qua Chi nhánh Kỹ thuật Tiền Giang cũng nhận được giấy khen của Tổng Cơng tyViễn thơng Quân đội, Cơng ty Viễn thơng Viettel vì đã cĩ thành tích xuất sắc trong giai đoạn 2của phong trào thi đua 6 nhất 1 mục tiêu, gĩp phần hồn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh 6 tháng đầu năm 2008.
1 Chức năng:
Chi nhánh Kỹ thuật Tiền Giang là đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Cơng ty Viễn thơngQuân đội cĩ chức năng tham mưu thừa lệnh Ban Tổng Giám đốc Tổng Cơng ty, Ban Giám đốcCơng ty Viễn thơng Viettel quản lý, khai thác và phát triển mạng lưới viễn thơng tại tỉnh TiềnGiang theo phân cấp, đảm bảo cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
2 Nhiệm vụ:
Thực hiện quản lý, khai thác và phát triển mạng lưới kỹ thuật, thực hiện quản lý các mặtcơng tác khác tại tỉnh Tiền Giang như sau:
+ Quản lý, khai thác mạng lưới viễn thơng theo phân cấp tại Tỉnh
+ Xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới theo phân cấp tại Tỉnh
+ Thiết kế, tối ưu mạng lưới tại Tỉnh
+ Bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị, nhà trạm tại Tỉnh
+ Ứng cứu thơng tin, xử lý sự cố mạng tại Tỉnh
+ Triển khai cung cấp dịch vụ, tổ chức sửa chữa các sự cố thuê bao A&P
+ Quản lý các cơng tác kế hoạch, tài chính, lao động tiền lương, hành chính… tại Chinhánh Kỹ thuật Tiền Giang
+ Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khi được giao
NV Thực hiện:
Trang 21
III MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH KỸ THUẬT TIỀN GIANG:
- Chi phí thường xuyên.
- Thanh toán tiền thuê nhà, điện, ƯCTT, bảo dưỡng sửa chữa.
- Quản lý tài sản vật tư.
- Quản lý sổ sách
kế toán.
PHÒNG KỸ THUẬT
- Quản lý VHKT, xử lý kỹ thuật mức khó.
- Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng.
- Quy hoạch, thiết kế, tối ưu mạng.
- Quản lý xây dựng phát triển hạ tầng.
- Quản lý nghiệp vụ kỹ thuật, tài sản.
- Dự án, phát triển khách hàng lớn.
- Trực giám sát, điều hành, tổng hợp kỹ thuật.
ĐỘI QUẢN LÝ KHAI THÁC HẠ TẦNG 1
- Quản lý vận hành khai thác hạ tầng
(nhà trạm, tuyến truyền dẫn, mạng cáp…) trên
địa bàn.
- Ứng cứu thông tin nhà trạm, mạng cáp,
tuyến truyền dẫn Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
nhà trạm, tuyến truyền dẫn.
- Tuần tra đảm bảo an ninh, an toàn mạng
lưới.
- Triển khai thuê bao A&P.
- Sửa chữa sự cố dây thiết bị, thiết bị đầu
cuối.
- Đảm bảo kỹ thuật cho cửa hàng huyện.
- Quản lý trang thiết bị, phương tiện của
đội.
ĐỘI QUẢN LÝ KHAI THÁC HẠ TẦNG 2
- Quản lý vận hành khai thác hạ tầng (nhà trạm, tuyến truyền dẫn, mạng cáp…) trên địa bàn.
- Ứng cứu thông tin nhà trạm, mạng cáp, tuyến truyền dẫn Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhà trạm, tuyến truyền dẫn.
- Tuần tra đảm bảo an ninh, an toàn mạng lưới.
- Triển khai thuê bao A&P.
- Sửa chữa sự cố dây thiết bị, thiết bị đầu cuối.
- Đảm bảo kỹ thuật cho cửa hàng huyện.
- Quản lý trang thiết bị, phương tiện của đội.
Trang 22IV CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHỊNG BAN:
1 Giám đốc Chi nhánh Kỹ thuật:
a) Chức năng:
Giám đốc Chi nhánh Kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám đốc Cơng ty,Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc Tổng Cơng ty về quản lý các hoạt động vận hành khai thác, pháttriển nâng cao chất lượng mạng lưới và tồn bộ các lĩnh vực quản lý khác của Chi nhánh
o Cơng tác thiết kế tối ưu nâng cao chất lượng mạng lưới tại địa bàn tỉnh
o Báo cáo mạng lưới hiện cĩ (trạm BTS, tổng đài, mạng cáp, …); tiến độ xây dựng,lắp đặt nhà trạm, tổng đài, các tuyến cáp quang tại Tỉnh
o Tiến độ triển khai, lắp đặt các dự án phát triển hạ tầng viễn thơng do Viettel cungcấp tại Tỉnh; các dự án lớn tại các tịa nhà, các khu chung cư, khu văn phịng,…
o Điều tra thống kê mạng lưới của các nhà cung cấp khác, đánh giá so sánh về chấtlượng, độ khả dụng với của Viettel
+ Cơng tác quản lý đầu tư, quản lý vật tư trang thiết bị kỹ thuật, hàng hĩa:
o Phối hợp lập dự tốn và triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầngviễn thơng Viettel tại Tỉnh
o Báo cáo về tiến độ triển khai các dự án; thực hiện việc hồn cơng thanh quyếttốn các dự án đã thực hiện xong theo quy định của Cơng ty và Tổng Cơng ty
o Quản lý kho vật tư trang thiết bị kỹ thuật, hàng hĩa; báo cáo về việc sử dụng, tìnhtrạng vật tư trang thiết bị kỹ thuật, hàng hĩa tại Tỉnh;
NV Thực hiện:
Trang 23
2 Phịng Tổng hợp Chi nhánh:
+ Cơng tác kế hoạch: xây dựng, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; thực hiện đơn
đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh
+ Cơng tác Tổ chức Lao động: quản lý lao động, chi trả tiền lương, thưởng; cơng tác
tuyển dụng, đào tạo xây dựng lực lượng; cơng tác khen thưởng kỷ luật tại Chi nhánh theo quyđịnh phân cấp ủy quyền của Cơng ty và Tổng Cơng ty
+ Cơng tác hành chính: quản lý cơng tác hành chính văn thư, việc sử dụng phương tiện
xe ơ tơ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
+ Cơng tác về quản lý vật tư: Quản lý tài sản, thiết bị trong kho; cập nhật phiếu nhập
xuất kho vào phần mềm quản lý của Cơng ty; xuất vật tư ứng cứu thơng tin…
3 Phịng Tài chính Chi nhánh:
Quản lý việc sử dụng kinh phí, thanh quyết tốn tài chính; hệ thống hợp đồng thuê nhàtrạm, hợp đồng hạ tầng viễn thơng đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư; sổ sách tài chính củaChi nhánh theo quy định phân cấp ủy quyền của Cơng ty và Tổng Cơng ty
4 Phịng Kỹ thuật Chi nhánh:
a) Nhânviên vận hành khai thác:
+ Phối hợp với các Phịng Vận hành Khai thác, Tổ Xây dựng lắp đặt hạ tầng, Đội Quản
lý Khai thác Hạ tầng tiến hành tích hợp các node mạng: ADSL, PSTN và BTS;
+ Quản lý, khai thác phần mạng core cho mạng truyền dẫn di động, Internet, cố định tạiTỉnh
+ Quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các qui định, qui trình về vận hành khai thácthiết bị
+ Hỗ trợ cho các Đội Khai thác Hạ tầng khi cần thiết và thực hiện xử lý kỹ thuật lớp 2.+ Thực hiện kiểm tra, đánh giá cơng tác kỹ thuật tại Tỉnh
b) Nhânviên Thiết kế - Tối ưu:
+ Quy hoạch về cấu trúc mạng tại địa bàn tỉnh Tiền Giang về truyền dẫn, cáp quang, cápđồng, các node mạng (BTS, ADSL, PSTN) đảm bảo vùng phủ tại tỉnh Tiền Giang
+ Tổ chức khảo sát, thiết kế và đề xuất phương án triển khai vị trí các node mạng mớicho BTS, ADSL, PSTN
NV Thực hiện:
Trang 24
+ Tổ chức đánh giá nâng cao chất lượng mạng lưới; thực hiện việc tối ưu cho mạng diđộng, cố định phục vụ thuê bao A&P và tối ưu các tuyến cáp quang, cáp đồng trên địa bàn tỉnhTiền Giang.
+ Thực hiện việc khảo sát, lập dự toán thiết kế mạng ngoại vi
+ Phối hợp với Chi nhánh Kinh doanh, các Đội Quản lý Khai thác Hạ tầng để lập kếhoạch triển khai mạng ngoại vi theo định kỳ
c) Nhânviên Nghiệp vụ, Tài sản:
+ Thực hiện các thủ tục nghiệp vụ giữa Viettel với các đối tác và các sở ban ngành trênđịa bàn tỉnh Tiền Giang để phục vụ công tác quản lý khai thác, triển khai hạ tầng và thực hiệncác nghiệp vụ kỹ thuật khác
+ Quản lý tài sản, nhà trạm, các trang thiết bị công cụ được trang bị thuộc Chi nhánh trênđịa bàn tỉnh Tiền Giang
d) Nhânviên Quản lý xây lắp hạ tầng:
+ Triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Tỉnh;
+ Làm các thủ tục triển khai công trình sau khi dự toán được phê duyệt, bao gồm: lựachọn đối tác thiết kế - thi công, ký kết hợp đồng thiết kế - thi công; đảm bảo các điều kiện vềvật tư, trang thiết bị, thuê nhà trạm, cũng như các điều kiện khác để triển khai thi công các hạngmục như trạm BTS, ADSL, PSTN, mạng ngoại vi, hệ thống nguồn, hệ thống cột,
+ Nghiệm thu hoàn công, thanh quyết toán các công trình theo qui định và bàn giao chocác đội quản lý khai thác hạ tầng
+ Tổ chức điều hành, giám sát các đối tác việc thi công các công trình: BTS, ADSL,PSTN, mạng ngoại vi trên địa bàn
+ Lưu giữ các hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công công trình, các hợp đồng thuê nhà trạm,thầu khoán
Trang 25+ Thực hiện lắp đặt thiết bị truyền dẫn SDH, lắp đặt các tuyến truyền dẫn tại Tỉnh.
+ Thực hiện tích hợp các node mạng mới và bàn giao cho Đội quản lý khai thác hạ tầngđưa vào khai thác
5 Đội Quản lý Khai thác Hạ tầng 1&2:
a) Nhân viên Tổng hợp, điều phối:
+ Làm cơng tác tổng hợp của Đội
+ Tổng hợp yêu cầu, đề nghị, đề xuất từ các Tổ Kỹ thuật và là đầu mối các yếu tố đảmbảo, vật tư thiết bị của Đội
+ Lập kế hoạch, xây dựng các phương án thực hiện việc phát triển mạng, các cơng tácsửa chữa, cơng tác tu bổ nâng cao chất lượng mạng lưới
+ Giao nhiệm vụ và trực tiếp chỉ đạo các Tổ kỹ thuật
+ Thường xuyên, kiểm tra đánh giá các chế độ, nề nếp trực kỹ thuật và thực hiện cáccơng việc tại các Tổ Kỹ thuật
b) Tổ kỹ thuật:
+ Quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, tuần tra, kiểm tra đảm bảo an ninh
và xử lý sự cố ứng cứu thơng tin tại địa bàn gồm: Thiết bị BTS, ADSL, PSTN, truyền dẫn vàmạng cáp quang, cáp đồng
+ Triển khai kéo dây, cài đặt phát triển thuê bao A&P mới; bảo dưỡng, sửa chữa đườngdây, thuê bao cho khách hàng tại địa bàn
+ Thực hiện cơng tác cập nhật số liệu mạng lưới, đảm bảo số liệu luơn mới nhất
+ Đề xuất các trang thiết bị phục vụ cơng tác ứng cứu thơng tin, bảo dưỡng, nâng cấp, dựphịng và thay thế
NV Thực hiện: