LỜI NÓI ĐẦU Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp sản xuất, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ -3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT -4
LỜI NÓI ĐẦU -5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM -8
HỮU NGHỊ. -8
1.1 Giới thiệu về Công ty: -8
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: -9
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của công ty: -10
1.1.2.1 Chức năng: -10
1.1.2.2 Nhiệm vụ: -11
1.1.2.3 Quy mô hoạt động của công ty -11
1.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. -13
1.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:- -13 1.2.2.1 Hoạt động văn hóa, thể thao: -18
1.2.2.2 Chế độ đãi ngộ đối với người lao động: -18
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty: -18
1.3.1 Hội đồng quản trị: -20
1.3.2 Tổng giám đốc: -21
1.3.3 Các Phó tổng giám đốc: -22
1.3.4 Các phòng ban chức năng: -23
Trang 21.3.5 Các nhà máy sản xuất và chi nhánh trực thuộc: -28
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty: -28
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTP HỮU NGHỊ. -31
2.1 Tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty. -31
2.1.1 Kết quả chung: -31
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm: -31
2.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý: -37
2.1.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm khách hàng: -40
2.2 Thực trạng quản trị hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty: -41
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường: -41
2.2.2 Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối -42
2.2.3 Hoạch định các chính sách tiêu thụ -45
2.2.3.1 Chính sách sản phẩm -45
2.2.3.2 Chính sách giá cả -48
2.2.3.3 Chính sách xúc tiến hỗn hợp -49
2.2.3.4 Chính sách thanh toán -50
2.2.3.5 Chính sách phục vụ khách hàng -50
2.2.4 Tổ chức bán hàng: -50
2.3 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty: -51
2.3.1 Ưu điểm: -51
2.3.2 Hạn chế -53
Trang 3Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU
THỤ TẠI CÔNG TY CPTP HỮU NGHỊ. -56
3.1 Phương hướng, mục tiêu của Công ty trong thời gian tới: -56
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CPTP Hữu Nghị -57
3.2.1 Tuyển chọn và đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực: -57
3.2.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: -58
3.2.3 Hoàn thiện sản phẩm: -59
3.2.4 Xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm của mình -61
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối -62
3.2.6 Tăng cường các hoạt động xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm -63
3.2.7 Tạo động lực cho người lao động: -63
KẾT LUẬN -65
TÀI LIỆU THAM KHẢO -66
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Những kết quả đạt được trong giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty từ 2006 – 2010
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm từ 2006 – 2010.Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩn theo khu vực địa lý từ 2006 – 2010.Bảng 2.3 Chiều rộng và chiều dài danh mục sản phẩm của Công ty
Biểu đồ 1.1 Tổng sản lượng tiêu thụ của Công ty từ 2006 – 2010
Biểu đồ 1.2 Tổng doanh thu của Công ty từ 2006 – 2010
Biểu đồ 1.3 Lợi nhuận trước thuế của Công ty từ 2006 – 2010
Biểu đồ 1.4 Thu nhập bình quân của Công ty từ 2006 – 2010
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Sở đồ 2.1 Cấu trúc kênh phân phối của Công ty
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
ISO International Organization for Standardization
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp sản xuất, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trên thị trường Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ sản
Trang 6xuất kinh doanh và kết thúc vòng lưu chuyển tiền tệ T- H- H’- T’ Thực hiện hoạt độngtiêu thụ sản phẩm thực chất là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa- đưa sảnphẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng nhằm thu được khoản tiền lớn hơn khoảntiền đã bỏ ra tức là có lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh Hay nói một cáchkhác, tiêu thụ sản phẩm là cầu nối chung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùnggiúp người tiêu dùng có được sản phẩm mà họ mong muốn và giúp người sản xuất thuđược khoản tiền đã bỏ ra Một doanh nghiệp tồn tại được trên thị trường là nhờ thuđược khoản tiền lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra thông qua việc tiêu thụ sản phẩm đã sảnxuất ra Khi sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được thì doanh nghiệp sẽ rất khó khănđể tồn tại trên thị trường Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động,và vận dụng tất cả những mặt mạnh cũng như tiềm lực của mình, huy động hết nguồnlực để đề ra các chính sách, chiến lược giúp cho việc thực hiện tốt hoạt động tiêu thụsản phẩm nhằm củng cố và nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm không còn mới mẻ đối với các doanh nghiệpnhưng là hoạt động luôn được các doanh nghiệp quan tâm giải quyết và các doanhnghiệp cũng luôn gặp phải những vấn đề vướng mắc trong việc tiêu thụ những sảnphẩm mà mình sản xuất ra Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường thìtiêu thụ được sản phẩm sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Bán được sản phẩmcoi như là đã hoàn thành nhiệm vụ của một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng “ bánhàng là một bước nhảy nguy hiểm chết người” mà các doanh nghiệp luôn phải tìm mọicách để vượt qua mới có thể đứng vững và phát triển được trên thị trường
Qua quá trình thực tập tại Công ty CPTP Hữu Nghị, em thấy Công ty đã khôngngừng đổi mới trong tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao khảnăng cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thị trường và đã đạt được những thànhcông nhất định Mặc dù vậy, Công ty đã và đang tập trung mọi nguồn lực nhằm nângcao khả năng cạnh tranh của mình thông qua một trong hoạt động quan trọng của Công
ty là hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trước tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ đối vớisự tồn tại và phát triển Công ty trong tương lai, em xin mạnh dạn lựa chọn nghiên cứuđề tài “ Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CPTP Hữu Nghị”
Trang 7làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình, bao gồm những nội dung cơbản sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty CPTP Hữu Nghị.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CPTP Hữu Nghị.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CPTP Hữu Nghị.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty CPTP HữuNghị Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm củaCông ty
Mục tiêu cụ thể
- Nắm được và đánh giá tình hình hoạt động và thực trạng tiêu thụ sảnphẩm của Công ty
- Đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty đạt hiệu quả
- Qua quá trình nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty CPTPHữu Nghị để học hỏi những kinh nghiệm làm việc thực tế và tìm hiểu thực tế hoạtđộng sản xuất
- kinh doanh đang diễn ra trên thị trường
Phạm vi nghiên cứu
Trang 8- Đi sâu và tìm hiểu các mối quan hệ trong hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty.
- Thời gian nghiên cứu từ các số liệu được thu thập và nghiên cứu trongvòng 5 năm từ 2006- 2010
Sau thời gian thực tập tại ông ty CPTP Hữu Nghị, được sự giúp đỡ của các cán
bộ công nhân viên Công ty, và đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của giáo viên hướngdẫn Th.S Nguyễn Thị Phương Lan đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi cácthiếu sót trong chuyên đề này, kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến để chuyên đềnày được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
HỮU NGHỊ.
1.1 Giới thiệu về Công ty:
Tên giao dịch: Công ty CPTP Hữu Nghị
Tên giao dịch quốc tế: Hữu Nghị Food Joint Stock Company
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần
Địa chỉ: 122 Định Công- Định Công- Hoàng Mai- Hà Nội
Điện thoại: 043 6649451
Fax: 043 6649452
E-mail: sales@huunghi.com.vn
Website: http:// www.huunghi.com.vn
Các danh hiệu đạt được:
Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước trao tặng năm2007,
Huân chương Lao động hạng hai do Chủ tịch nước trao tặng năm 2004,
Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng năm 2001, 2003,Cờ Thi đua xuất sắc do Bộ Thương Mại và Công đoàn Thương mại và Du lịchViệt Nam trao tặng từ năm 1999 – 2007,
Huy chương Vàng hội chợ EXPO từ năm 1999 – 2006,
Cờ Thi đua xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ trao tặng từ năm 2001 – 2008, Danh hiệu hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong các năm 2000 – 2005,
Danh hiệu Sao Vàng Đất Việt,
Huy chương vàng hội chợ EXPO
Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2010,
Trang 10Cúp vàng giải thưởng 1000 năm Thăng Long,
Giải thưởng Trí tuệ Thăng Long
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty CPTP Hữu Nghị tiền thân là Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trựcthuộc Tổng công ty thực phẩm Miền Bắc Quá trình hình thành và phát triển của công
ty gắn liền với sự hình thành và phát triển của Công ty thực phẩm Miền Bắc Công tythực phẩm Miền Bắc được thành lập theo quyết định số 699 TM – TCCP ngày13/8/1996 của Bộ Thương Mại Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưvốn sản xuất nhỏ, 1 sản phẩm chưa được thị trường chấp nhận Để vượt qua khó khăntrước mắt, tìm ra hướng đi lâu dài, Ban giám đốc Công ty thực phẩm Miền Bắc đã xinđầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies của Cộng hòa Liên bang Đức với công suất
10 tấn/ngày Đây là dây chuyền sản xuất tiên tiến hiện đại với lò nướng được điềukhiển đốt bằng ga tự động theo Quyết định số 1260 ngày 08/12/1997 của Ban giám đốcCông ty thực phẩm Miền Bắc với tên gọi: Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu, huy động vốn từ các tổ chức, cánhân trong xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, đồng thời phát huy vai trò làm chủ thựcsự của người lao động, của các cổ đông, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanhnghiệp, nhà đầu tư và người lao động Ngày 27/06/2005 theo quyết định 1744/QĐTMcủa Bộ Thương Mại, Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được chuyển đổi thànhCông ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, trở thành một công ty độc lập
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước vào năm 2006 và đổitên Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thành Công ty CPTP Hữu Nghị theo quyếtđịnh số 3023/QĐ – BTM ngày 30/12/2006 và số 1175/QĐ – BTM ngày 20/07/2006của Bộ Thương Mại nay là Bộ Công Thương Công ty chính thức hoạt động với 51%vốn Nhà nước, 49% vốn được bán cho cán bộ công nhân viên của công ty Trải quahơn 10 năm hoạt động công ty đã không ngừng mở rộng quy mô, đa dạng hóa ngànhhàng phát triển mở rộng thị trường, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động
Trang 11hiện có và các dây chuyền mới với công nghệ cao Kết hợp hài hòa tiềm năng hiện cóvà đổi mới công nghệ sản xuất, nhìn thấy rõ thị trường và nhu cầu thị trường để cóbước đi phù hợp trong tương lai
Cho đến nay, Công ty đã và đang đầu tư xây dựng được 5 nhà máy với hàngchục dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến:
Nhà máy sản xuất tại 122 – Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội
Nhà máy sản xuất tại KCN Đồng Văn – Duy Tiên – Hà Nam
Nhà máy sản xuất tại KCN Quang Trung – Quy Nhơn – Bình Định
Nhà máy sản xuất tại Thủ Dầu Một – Bình Dương
Và một nhà máy đang được xây dựng tại Kim Động – Hưng Yên
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của công ty:
1.1.2.1 Chức năng:
Được trang bị hệ thống các dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệ tiên tiếnnhất của Cộng hòa Liên Bang Đức với nhiều xưởng sản xuất và hệ thống kho bảo quảnhiện đại, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002, cùngđội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, có năng lực làmviệc tốt Công ty CPTP Hữu Nghị có nhiệm vụ chuyên tổ chức sản xuất các loại sảnphẩm bánh kẹo, lương khô, mang thương hiệu Hữu Nghị
Hiện nay, sản phẩm của công ty đã được người tiêu dùng trong nước ưa chuộngvà có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Theo phương án cổphần hóa của công ty thì ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Sản xuất các loại bánh mứt kẹo gồm bánh kem xốp, bánh quy, bánh cracker, Bim bim các loại và các loại bánh kẹo khác Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sảnphẩm đặc thù vào dịp lễ tết như bánh nướng, bánh dẻo, mứt tết các loại
Sản xuất các loại thực phẩm chế biến như: giò, chả, ruốc, thịt nguội, thịt hunkhói, Đồ uống có cồn như: rượu vang, rượu vodka, champagne,
Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến: bánh, mứt, kẹo,
Trang 121.1.2.2 Nhiệm vụ:
Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên các lĩnh vựcđăng ký kinh doanh theo pháp luật
Tổ chức sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, không ngừng áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngườitiêu dùng
Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách quản lý sửdụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ chính sách của Nhànước đối với người lao động, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động,không ngừng nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy nguồnnhân lực
1.1.2.3 Quy mô hoạt động của công ty
Thành lập từ năm 1997, trải qua 13 năm công ty đã không ngừng lớn mạnh, mởrộng quy mô, đa dạng hoá ngành hàng, phát triển mở rộng thị trường và tạo công ănviệc làm cho hàng ngàn lao động
Công ty CPTP Hữu Nghị hoạt động trên các lĩnh vực như kinh doanh xuất nhậpkhẩu, thương mại nội địa, và các dịch khác:
- Sản xuất: Sản xuất là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công ty.Hiện nay, Công ty có 4 nhà máy chuyên sản xuất bánh kẹo mang thương hiệu HữuNghị Các sản phẩm tiêu biểu của Công ty: bánh quy, bánh cracker, bánh kem xốp,mứt, kẹo, bánh trung thu, thực phẩm chế biến ( giò, ruốc, thịt nguội, xúc xích,…), đồuống có cồn ( rượu vang, champage, vodka,…) Sản phẩm của Hữu Nghị được sảnxuất trên dây chuyền hiện đại với quy trình sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh antoàn thực phẩm được các cơ quan kiểm định kiểm chứng Hệ thống quản lý chất lượngcủa Hữu Nghị được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO: 9001 – 2008
Trang 13- Kinh doanh: Các mặt hàng thực phẩm, nông sản, thực phẩm chế biến: đường,bánh mứt, kẹo, thuốc lá, cà phê, cao su, hạt tiêu, gạo, đậu phộng,…
- Dịch vụ: Dịch vụ cho thuê kho bãi,…
Sau thời gian dài xây dựng và trưởng thành với biết bao thăng trầm và biến đổi,đến nay thương hiệu Hữu Nghị đã trở nên quen thuộc, thân thiết không chỉ với ngườidân Thủ đô mà còn được biết đến khắp cả trong và ngoài nước Với đặc điểm nổi bật làhương vị phong phú, mẫu mã đa dạng và giá cả hợp lý, bánh kẹo Hữu Nghị đang là sựlựa chọn của đông đảo khách hàng thuộc nhiều đối tượng, lứa tuổi khác nhau Các sảnphẩm của Hữu Nghị ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng và đã tạo dựngđược uy tín cao trên thị trường, được đánh giá là một trong những thương hiệu mạnhtrên thị trường bánh, mứt, kẹo ở Việt Nam Hiện Công ty có 5 chi nhánh, mạng lướiphân phối nội địa vững mạnh với hàng trăm nhà phân phối và 140.000 đại lý bán lẻtrên toàn quốc; hàng loạt hệ thống siêu thị: Metro, BigC, Hapro Mart, Fivi Mart,…Vớichất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm, giá bán hợp lý, một số sản phẩm của Công
ty đã chiếm được thị phần lớn nhất Việt Nam như: các sản phẩm bánh tươi, bánh mỳruốc Staff, Lucky, mứt tết,…
Công ty đã thiết lập quan hệ kinh doanh với nhiều nước trên thế giới như Mỹ,Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Anh, Tây Ban Nha, Úc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore,Dong Timor, Campuchia,… Đồng thời xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩmnhư cà phê, cao su, hạt tiêu, gạo, đậu phộng,…và thực phẩm chế biến như cháo, mì ănliền; nhập khẩu và phân phốicác loại sản phẩm như đường, bánh kẹo, nguyên liệu,hương liệu phục vụ chế biến bánh, mứt, kẹo Với mạng lưới phân phối và độ phủ rộng,Công ty có tham vọng trở thành một trong những nhà xuất nhập khẩu và phân phối têntuổi tại Việt Nam
Để tiếp tục phát triển và mở rộng thương hiệu bánh kẹo Hữu Nghị, trong thờigian sắp tới, Công ty sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được tiêu chuẩn củacác nước trong khu vực, tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ; đầu tư dây chuyền sản xuất mớihiện đại; đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước trong khu vực, tham gia hội chợ triển lãm,hội chợ thương mại ở nước ngoài, tăng cường quảng bá sản phẩm và hình ảnh thươnghiệu trên các trang website và một số ấn phẩm của nước ngoài
Trang 141.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động không dài nhưng Công ty CPTP HữuNghị đã và đang vươn lên để đứng vững trên thị trường, và đang trở thành một thươnghiệu bánh kẹo có uy tín Bên cạnh việc trang bị những dây chuyền sản xuất tiên tiến,công ty còn tích cực nghiên cứu, cải tiến máy móc thiết bị nhằm mang lại hiệu quả vànăng suất kinh doanh cao, Công ty luôn đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạnh mởrộng sản xuất Mỗi năm công ty đưa ra thị trường hàng chục tấn sản phẩm các loại baogồm: bánh quy, bánh cracker, bánh mỳ ruốc, kẹo các loại,… đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, mẫu mã bao bì đẹp, chất lượng cao, chủng loại phong phú đa dạng, giá cảhợp lý,… Để chứng minh sự phát triển không ngừng lớn mạnh của Công ty Cổ phầnthực phẩm Hữu Nghị cả về quy mô và chất lượng trong những năm qua, số liệu về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây được biểu diễn như sau:
Bảng 1.1 Những kết quả đạt được trong giai đoạn 2006 – 2010.
Tổng doanh thu Tỷ VNĐ 145,234 214,156 624,165 774,500 800Tổng chi phí Tỷ VNĐ 142,805 210,436 615,074 751,520 783Tổng sản lượng Nghìn tấn 10,836 15,459 17,821 19,128 22,600
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CPTP Hữu Nghị
Trang 15Biểu đồ 1.1 Đơn vị tính: Nghìn Tấn
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CPTP Hữu Nghị
Biểu đồ trên cho thấy từ khi tiến hành cổ phần hóa tổng sản lượng tiêu thụ củaCông ty CPTP Hữu Nghị tăng dần qua các năm Sau 5 năm cổ phần hóa mức tăng sảnlượng là khoảng 267,5% từ 6,902 nghìn tấn năm 2006 lên 25,365 nghìn tấn năm 2010.Năm 2007 sản lượng là 8,007 nghìn tấn tăng 16% so với năm 2006 Tổng sản lượngnăm 2007 tăng là do năm 2006 Công ty đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất bánhtươi, đến đầu năm 2007 Công ty đầu tư mở rộng dây chuyền này; đầu quý II năm 2007Công ty lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bánh mỳ Năm 2008, mức sản lượng là13,129 nghìn tấn tăng 64% so với 2007 là 8,007 nghìn tấn khi Công ty đầu tư thêm dâychuyền kẹo dẻo, kẹo nhân mềm cao cấp với công suất 450kg/h, đầu tư thêm dâychuyền sản xuất bánh mỳ và dây chuyền sản xuất bánh trứng nướng Tipo, đồng thờiCông ty cũng Nam tiến triển khai xây dựng hệ thống phân phối ở Miền Trung – TâyNguyên và Miền Nam Để mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường,từ 2009 Công ty đã đầu tư thêm 2 dây chuyền sản xuất bánh hiện đại của Nhật Bản
Trang 16Bởi vậy tiếp tục với đà tăng trưởng đó, năm 2009 sản lượng tiêu thụ tăng 61% so với
2008, năm 2010 tăng khoảng 20% so với 2009
Trang 17Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CPTP Hữu Nghị
Từ biểu đồ 2 ta thấy tổng doanh thu của Công ty không ngừng tăng theo cácnăm Sau 5 năm từ khi tiến hành cổ phần hóa, doanh thu của công ty đã tăng vọt từmức 145,234 tỷ đồng năm 2006 lên tới 800 tỷ năm 2010 do sản lượng tiêu thụ tăng.Đặc biệt, năm 2008 có mức tăng doanh thu cao nhất 191,45% từ 214,156 tỷ đồng lêntới 624,165 tỷ đồng Sở dĩ có mức tăng vọt này là do vào những năm 2006- 2007 Công
ty đầu tư và mở rộng dây chuyền sản xuất bánh tươi và bánh mỳ, lần đầu tiên Công tysản xuất và đưa ra thị trường các sản phẩm bánh ăn nhanh gồm các nhãn Staff, Lucky,Braha, Sanwich… các sản phẩm này đã tạo một bước đột phá cho Công ty cũng như thịtrường thức ăn nhanh trong nước Các sản phẩm này nhanh chóng chiếm được sự ưachuộng của người tiêu dùng trong nước và tạo cho Công ty một khoản doanh thu lớn.Sự gia tăng của sản lượng tiêu thụ và doanh thu chứng tỏ sự tin tưởng và yêu thích củangười tiêu dùng đối với các sản phẩm của Công ty
Biểu đồ 1.3 Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Trang 18LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CPTP Hữu Nghị
Từ 3 biểu đồ trên cho thấy tổng sản lượng tăng, tổng doanh thu tăng dẫn đến lợinhuận cũng tăng theo qua các năm Nhảy vọt là năm 2009, lợi nhuận tăng 2,5 lần sovới 2008 với 22,98 tỷ đồng trong khi năm 2008 mới chỉ có 9,091 tỷ đồng Bất ngờ hơnlà năm 2010, trong khi tổng sản lượng tiêu thụ và doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lạigiảm đi chỉ còn 17 tỷ đồng Điều này xảy ra là do sự biến động bất thường của thịtrường trong nước và khu vực, quốc tế Nhưng nguyên nhân chính là do giá đầu vàocủa các loại nguyên vật liệu tăng, nhất là các nguyên liệu phải nhập từ nước ngoài; cácchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên,… trong khi Công ty phải cómức giá phù hợp để cạnh tranh về giá với các doanh nghiệp cùng ngành Vì thế, Công
ty phải có chiến lược, chính sách phát triển phù hợp để thích nghi với điều kiện thịtrường luôn biến động ngày nay
Biểu đồ 1.4 Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 19Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực cho sự phát triển của Công ty ở hiện tại cũng như tương lai nên thu nhập bình quân của toàn bộ lao động trong Công ty tăng đều qua các năm với mức tăng bình quân từ 10% - 15% nhằm đáp ứng, nâng cao dần chất lượng đời sống của họ Cao nhất là năm 2008 tăng 46,36% từ 1.690.000 đồng năm 2007 lên 2.473.600 đồng năm 2008 Trong những năm tới Công ty sẽ tiếp tục tăng dần thu nhập để cán bộ công nhân viên trong Công ty làm việc và cống hiến hơn nữa cho sự phát triển bền vững và lâu dài của Công ty Mặc dù có nhiều biến động xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lúc thịnh, lúc suy, nhưng nhìn chung tình hình hoạt động của Công ty vẫn tiến triển một cách khả quan theo kế hoạch phát triển của Công ty.
1.2.2 Đánh giá các hoạt động khác:
1.2.2.1 Hoạt động văn hóa, thể thao:
Trang 20Công ty tổ chức giao lưu bóng đá giữa các khối văn phòng với nhau tạo điềukiện để nhân viên trong công ty giao lưu và tạo nên sự đoàn kết giữa các phòng bantrong Công ty.
Vào các dịp lễ tết hay kỷ niệm ngày thành lập Công ty, Công ty tổ chức cácchương trình văn nghệ nhằm động viên tinh thần làm việc của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty; Công ty cũng rất quan tâm đến các công nhân viên nữ trongCông ty với việc tổ chức hàng năm các ngày lễ 8/3, 20/10,…
Công ty cũng đứng ra nhận tổ chức tài trợ cho các chương trình dành cho đồngbào lũ lụt, thương binh, bệnh binh, các đối tượng thuộc diện chính sách; tặng quà, bánhkẹo cho các cháu thiếu nhi vào những dịp đặc biệt như: Tết Thiếu nhi 1/6, Tết TrungThu, Tết Nguyên Đán,…
Tham gia ủng hộ đồng bào bị bão lụt, đóng góp cho Quỹ đền ơn đáp nghĩa, trợ cấp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như trẻ em tàn tật, mồ côi, lang thang cơ nhỡ,…; Bà Mẹ Việt Nam anh hùng,… hàng trăm triệu đồng mỗi năm; Tham gia bảo trợ cho 2 huyện nghèo là Hà Quảng – Cao Bằng và Bác Ái – Ninh Thuận.
1.2.2.2 Chế độ đãi ngộ đối với người lao động:
Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động: chế độ tiềnlương, chế độ bảo hiểm xã hội, thực hiện an toàn lao động, khám sức khỏe định kỳ, chế
độ nghỉ phép, nghỉ lễ, tết,…
Công ty luôn đảm bảo về vệ sinh an toàn lao động và xây dựng môi trường làmviệc trong lành, không ô nhiễm bảo vệ sức khỏe người lao động
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ tổ chức: Sơ đồ 1.1 ( trang sau )
Trang 21HỘI ÐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ÐỐC
PTGÐ KỸ THUẬT PTGÐ TÀI CHÍNH PTGÐ HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ
Phòng Cơ điện
Phòng
kế hoạch và vật tư
Phòng
Kế toán
Phòng Tài chính
Phòng Marketing
Phòng quản lý bakery &
siêu thị
Phòng đầu tư
Phòng tổ chức LÐTL
Văn Phòng
Nhà máy tại
Hà Nội
Chi nhánh
Hà Nam
Chi nhánh Bình Dương
Chi nhánh Quy Nhơn
Chi nhánh
TP HCM
Ghi chú
Thông tin chỉ đạo
Báo cáo phản hồi
Thông tin trao đổi hàng ngang
Trang 221.3.1 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị của công ty là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công
ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông quyết định
Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên, được Đại hội đồng Cổ đông bầu ra làm cơquan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Mỗi thành viênHội đồng quản trị có nhiệm kỳ tối đa là 5 năm và có thể được bầu lại tại cuộc họp Đạihội đồng Cổ đông tiếp theo Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thựchiện các quyết định của Đại hội đồng Cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách,
ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ sau:
- Chấp hành điều lệ và các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông; Xây dựng và đề nghịĐại hội đồng cổ đông quyết định chiến lược phát triển của Công ty;
- Quyết định giải pháp vốn, phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
- Quyết định phương án đầu tư của Công ty, quyết định việc tham gia liên doanh, liênkết, góp vốn vào các doanh nghiệp, dự án
- Quyết định việc chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chàobán của từng loại; Quyết định việc bán cổ phần cho người nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật;
- Quyết định việc huy động vốn thêm theo các hình thức khác;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Quyết định hợp đồng mua bán tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 50% tổng giá trịtài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, quyết định việc thànhlập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài
Trang 231.3.2 Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc là người đại diện của Công ty trước pháp luật và là người chịutrách nhiệm trước pháp luật của Công ty Cụ thể tổng giám đốc có chức năng và nhiệmvụ sau:
- Quyết định và chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanhhàng ngày của Công ty trước Hội đồng quản trị và pháp luật hiện hành;
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện, giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động san xuất kinh doanh vàđầu tư của Công ty;
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong Công ty;
- Thông qua các vấn đề về tiền lương, nhân sự và việc làm Ban hành và giám sát việcthực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong Công ty;
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư, thiết bị;
- Phê duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết toán của Công ty;
- Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản chung của Công
ty theo quy định của Nhà nước;
- Quyết định về việc đề cử các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng của Công ty; bổnhiệm, bãi miễn Trưởng, Phó phòng trong Công ty và các chức danh lãnh đạo của cácđơn vị trực thuộc;
- Quyết định về việc đào tạo cán bộ, cử cán bộ của Công ty đi nước ngoài;
- Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường, môi trường trong sản xuất kinh doanh;Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm điều lệ Công ty;
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nộp ngân sách hằng nămvà các nhiệm vụ khác được quy định trong Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành
Trang 241.3.3 Các Phó tổng giám đốc:
Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc ủyquyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu tráchnhiệm trực tiếp với Tổng giám đốc về phần công việc được phân công
Phó tổng giám đốc kỹ thuật:
Phó tổng giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật trong toàn bộ Công ty Làngười giám sát hoạt động sản xuất, những chương trình thiết kế, chế thử sản phẩm mới,chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi hoạt động liên quan đến sản xuất nhưchất lượng, số lượng, chủng loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất, định mức tiêu haonguyên vật liệu
Phó tổng giám đốc tài chính:
- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định,
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn vốn,
- Quản lý điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực tài chính của Công ty
Phó tổng giám đốc hành chính – nhân sự:
Phó tổng giám đố hành chính – nhân sự chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của hệ thống hỗ trợ hành chính, nhân sự, hệ thống thông tin, đảm bảo sự nhất quán việcthực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và phát triển thương hiệu, truyền thông PR, thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Phó tổng giám đốc hành chính – nhân sự nhưsau:
- Đề xuất, tổ chức thực hiện và đảm bảo tính nhất quán các chính sách thu hút, đào tạo,duy trì và phát triển nguồn nhân lực toàn bộ Công ty;
- Chủ trì lập kế hoạch nhân lực, định biên lao động và chịu trách nhiệm trước Tổnggiám đốc về quản lý chi phí lao động toàn Công ty;
Trang 25- Xây dựng, cải thiện và đảm bảo tính nhất quán hệ thống nhận diện thương hiệu xuyênsuốt các đơn vị toàn Công ty;
- Đề xuất xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu, lập kế hoạch và tổ chức thựchiện các chiến dịch, chương trình truyền thông và đảm bảo tính nhất quán các thôngđiệp truyền thông ở tất cả các đơn vị trong Công ty;
- Tổ chức thực hiện việc mua sắm trang bị phục vụ công tác quản lý điều hành Công tytheo kế hoạch ngân sách được duyệt; Đề xuất việc đầu tư phương tiện, trang bị, cơ sở
hạ tầng phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên;
- Chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ Phòng hành chính – nhân sự Công ty, cá phòng hànhchính – nhân sự trực thuộc các chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Là người phát ngôn chính thức của Công ty sau Tổng giám đốc trước các cơ quantruyền thông, cơ quan quản lý Nhà nước về các vấn đề liên quan đến Công ty
1.3.4 Các phòng ban chức năng:
Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty về các lĩnh vực công tác hành chính, quảntrị, văn thư – lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanhtheo quy định của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và Nhà nước
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, điềuchỉnh, đổi mới và nâng cấp công nghệ
- Tổ chức và thực hiện công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, cải tiến sản phẩmtheo kế hoạch của Công ty
Tham mưu cho Ban lãnh đạo về mặt kỹ thuật các loại phương tiện, máy móc thiết bịphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 26Đảm bảo cho các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt động bình thường; sửa chữa, bảodưỡng kịp thời để nhằm phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thường xuyên củaCông ty.
Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý về mặt kỹ thuật, quy trình an toàn laođộng nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất vàphát triển
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc lập kế hoạch và giám sát việc thựchiện kế hoạch, xây dựng các định mức phục vụ cho sản xuất, cụ thể:
+ Kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất;
+ Kế hoạch cung ứng, thực hiện cung ứng và xây dựng các định mức về nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Thực hiện việc mua sắm vật tư ( nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng,
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán và thống kê,Luật kê toán và Điều lệ của Công ty;
Trang 27- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định củaNhà nước;
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theoquy định và Điều lệ Công ty;
- Thực hiện những nhiệm vụ khác Tổng giám đốc Công ty phân công
- Tổ chức hệ thống quản lý tài chính toàn Công ty;
- Lập trình, quản lý tài chính nhanh gọn, chính xác;
- Thực hiện các nghiệp vụ thu – chi đúng chính sách; Lập báo cáo tài chính của Côngty; Giám sát bán hàng thông qua hoạt động tài chính;
- Xây dựng, đề xuất chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban;
- Phối hợp với phòng nhân sự tổ chức tuyển dụng, đào tạo cho nhân viên
- Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing của Công ty Xây dựng chiến lượcvà các hoạt động Marketing cụ thể cho từng thương hiệu sản phẩm Sáng tạo các hìnhthức Marketing phù hợp với đặc tính của thương hiệu;
- Phối hợp vơi bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng từng nhãn hiệu của Công ty;
- Phối hợp với bộ phận kinh doanh trong việc sáng tạo và phát triển các vật phẩmquảng cáo tại cửa hiệu, các chương trình khuyến mãi;
- Lên kế hoạch các hoạt động PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạncủa Công ty Tổ chức các sự kiện ( họp báo, hội thảo, soạn thông cáo báo chí, cung cấpthông tin ra bên ngoài) Xây dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với cơ quantruyền thông Đánh giá kết quả truyền thông dựa trên khảo sát Chăm sóc website, đưatin bài lên website Tổ chức các hoạt động trong nội bộ Công ty nhằm tạo tinh thầnđoàn kết giữa các thành viên trong Công ty;
Trang 28- Thu thập các ý kiến đóng góp trong nội bộ và bên ngoài và chuyển đến các bộ phậnliên quan để giải quyết Xây dựng, triển khai, kiểm soát các chương trình hỗ trợ cho tất
cả các kênh phân phối như khuyến mãi cho các kênh phân phối trưng bày tại các điểmbán ( siêu thị, cửa hàng tự chọn, điểm bán buôn, bán lẻ)
- Đảm bảo mục tiêu của Marketing luôn gắn liền với kinh doanh;
- Tạo mối quan hệ với các khách hàng trung gian để thúc đẩy doanh số thông qua việctổ chức các hội nghị khách hàng, chương trình khách hàng thân thiết,…;
- Cập nhập và đưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ cạnh tranh, đềxuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm ưu thế trên thịtrường; Tổ chức và tham gia các hội chợ thương mại quốc tế và trong nước;
- Phối hợp với bộ phận kinh doanh đưa ra chiến lược phát triển kênh phân phối mới
Phòng quản lý bakery & siêu thị: Hệ thống bakery và siêu thị là một bộ
phận trực thuộc phòng bán hàng của Công ty với nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác bán hàng tại các bakery và siêu thị, tiếp nhận các thông tin về sảnphẩm, khách hàng tại những vị trí đó nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của thị trường
- Cung cấp sản phẩm, những thông tin về chính sách giá cả, chính sách khuyến mại,khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi cho các bakery và siêu thị đảm bảo phục vụ kịp thời chongười tiêu dùng
Trang 29- Là đầu mối trong quan hệ với các ngành hữu quan để hoàn chỉnh các thủ tục pháp lývề đất, thỏa thuận địa điểm, xin chủ trương đầu tư; tìm kiếm đối tác, đàm phán và báocáo Tổng giám đốc ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư; Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu cóliên quan đên nghiệp vụ về đầu tư và xây dựng, sửa chữa
- Là bộ phận tham mưu cho Công ty về: Công tác tổ chức cán bộ - lao động; các chế độBHXH, BHYT, tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động; giáo dục đào tạo; hệ thốngquản lý chất lượng; khen thưởng, kỷ luật, thi đua tuyên truyền văn thể; công tác bảo hộlao động, phòng chống cháy nổ, tổ chức quản lý lực lượng tự vệ trong Công ty; côngtác thanh tra, pháp chế; các công tác khác có liên quan
- Tham mưu về công tác tổ chức sản xuất của Công ty;
- Xây dựng các văn bản về hoạt động tổ chức sản xuất: điều lệ, quy chế, quy định,trách nhiệm, thỏa ước lao động, nội quy, kiểm tra, thanh tra,…
- Tham mưu về công tác cán bộ và lao động: tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm, luânchuyển, chấm dứt hợp đồng lao động,…
- Xây dựng các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, các định mức lao động tiền lương,kế hoạch tiền lương của Công ty, theo dõi thực hiện kế hoạch tiền lương, theo dõi vàthống kê công tác tiền lương; Tính toán và chi trả kinh phí BHXH, BHYT cho các cấpcó liên quan;
- Xây dựng các kế hoạch và tổ chức huấn luyện, hội thi, thực hiện các công tác về antoàn lao động, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, thanh tra kiểm tra,…
- Xây dựng kế hoạch soạn thảo, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng củaCông ty, đồng thời theo dõi và báo cáo việc thực hiện duy trì và cải tiến hệ thống quảnlý chất lượng;
- Xây dựng chương trình đào tạo hàng năm, tổ chức các khóa đào tạo, kiểm tra trình độnghề nghiệp, cải tiến các quy định và theo dõi việc thực hiện công tác về thi đua – khenthưởng – kỷ luật;
- Phối hợp với công đoàn tổ chức các phong trào thi đua; và các công tác khác
Trang 301.3.5 Các nhà máy sản xuất và chi nhánh trực thuộc:
Hiện nay, Công ty đã và đang xây dựng được 5 nhà máy với hàng chục dâychuyền sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến:
Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội;
Nhà máy sản xuất tại KCN Đồng Văn – Duy Tiên – Hà Nam;
Nhà máy sản xuất tại KCN Quang Trung – Quy Nhơn – Bình Định;
Nhà máy sản xuất tại Thủ Dầu Một – Bình Dương;
Và một nhà máy đang được xây dựng tại Kim Động – Hưng Yên
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty:
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty từ 2006 – 2010.
Trang 31Do đặc điểm của bánh kẹo là mang tính thời vụ nên nguồn lao động trong Công
ty ngoài các lao động chính lâu dài thì đến các dịp như Tết Trung Thu, Tết thiếu nhi,Tết Nguyên Đán,… nguồn lao động tăng lên tới hàng nghìn người do tuyển thêm laođộng thời vụ
Năm 2006 Công ty thực hiện cổ phần hóa với 1.582 lao động, đến năm 2010 là4.300 lao động, tăng khoảng 172% so với 2006 Số lao động tăng lên qua các nămthường dao động từ 400 đến 600 người, đặc biệt năm 2009 tăng 1.301 người tươngđương 53,74% so với năm 2008 Tại thời điểm đầu năm 2010, số lượng công nhân vàcông nhân kỹ thuật là 2.846 người, trong đó công nhân kỹ thuật là 435 người chiếm11,68% tổng số lao động, số lượng công nhân là 2411 người chiếm 64,78%; số lượng
kỹ sư, cử nhân và trung cấp là 490 người trong đó kỹ sư và cử nhân là 197 người chiếm5,3%, trung cấp là 293 người chiếm 7,9%; còn lại là lao động phổ thông Như vậy, hiệntại số lượng kỹ sư và cử nhân của Công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp, Công ty cầntuyển dụng lao động có trình độ cao hơn và đào tạo những lao động hiện tại để họ cóthể đáp ứng được yêu cầu của Công ty cũng như thị trường trong thời kỳ hội nhập
Trình độ quản lý
Sau khi tiến hành cổ phần hóa, bộ máy quản lý của Công ty cũng trở nên tinhgiản hơn Hiện nay, số cán bộ lãnh đạo của Công ty là 36 người gồm Hội đồng quảntrị, Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc, giám đốc các nhà máy, chi nhánh và trưởngcác phòng ban trong Công ty đều đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên Hơn nữa, hàngnăm Công ty đều tổ chức lớp đào tạo cán bộ quản lý nhằm nâng cao trình độ học vấn,trình độ quản lý cũng như tạo điều kiện thăng tiến cho các cán bộ công nhân viên trongCông ty
Tài chính và cơ sở vật chất
Tài chính và cơ sở vật chất là những yếu tố phản ánh sức mạnh của Công ty vềtài sản vốn tài chính và tài sản hữu hình mà Công ty có thể huy động được vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vốn rất cần thiết cho Công ty, nó được huy động vào tất cảcác khâu của hoạt động tiêu thụ sản phẩm từ việc tổ chức sản xuất, duy trì lượng dự trữcần thiết, tổ chức các hoạt động phân phối đến việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ tiêuthụ Tài sản hữu hình là cơ sở để tổ chức các hoạt động phục vụ cho hoạt động tiêu thụ
Trang 32sản phẩm.Tiềm lực tài chính còn là yếu tố thể hiện sức mạnh và uy tín của Công tytrước bạn hàng, là yếu tố để tạo ra vị thế của Công ty trên thị trường, giúp cho Công tynâng cao được sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
Khách hàng và các nhà cung ứng
Khách hàng là lực lượng trực tiếp quyết định đến sản lượng tiêu thụ qua đóquyết định đến sản lượng sản xuất của Công ty Khách hàng là nhân tố vô cùng quantrọng quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty trong tương lai, bởi không cókhách hàng mua các sản phẩm Công ty đã sản xuất ra thì Công ty không thể bù đắpđược chi phí đã bỏ ra và càng không thể có lợi nhuận phục vụ cho các chiến lược mởrộng, phát triển Công ty cũng như đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trongCông ty Khách hàng hiện tại của Công ty chủ yếu là khách hàng bình dân Công tyđang và sẽ đưa thêm ra thị trường các sản phẩm cao cấp để phục vụ một nhóm kháchhàng cao cấp, có nguồn thu nhập cao mà hiện nay chủ yếu thị phần của đối tượngkhách hàng này nằm trong tay các Công ty bánh kẹo có thương hiệu và uy tín như Kinh
Đô, Bibica,… Biết được tầm quan trọng của khách hàng cho sự phát triển của Công tynên Công ty đã luôn chủ động trong việc điều tra thị trường nhằm tìm hiểu những thayđổi về thị hiếu, xu hướng tiêu dùng của họ để Công ty có thể kịp thời đưa ra các chínhsách phục vụ tốt hơn thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Các nhà cung ứng là những doanh nghiệp cung ứng cho Công ty nguồn nguyênvật liệu đầu vào như thịt lợn, bột mỳ, đường, sữa, bao bì,… và rất nhiều các phụ liệukhác Một số nguyên liệu chính như bột mỳ, đường, bao bì thì Công ty có quan hệ làm
ăn với ít nhất là hai đối tác Cùng với thời gian tồn tại và phát triển công ty đã thiết lậpđược mối quan hệ bạn hàng uy tín và tôn trọng với nhiều nhà cung ứng, giờ trở thànhcác bạn hàng truyền thống của Công ty Ví dụ: Công ty Bao bì Việt Nam, Công ty TânThành Đồng chuyên cung cấp bao bì catton, bao bì duplech các loại; Công ty Tân Tiến,Tân Hiệp Lợi và Ngamee chuyên cung cấp bao bì cuộn màng cho Hữu Nghị,… Vì vậy,Công ty luôn đảm bảo được nguồn nguyên vật liệu đảm bảo sản xuất liên tục với giáthành thấp và chất lượng tốt theo các tiêu chuẩn mà Công ty đặt ra
Trang 33Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CPTP HỮU NGHỊ.
2.1 Tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty.
2.1.1 Kết quả chung:
Là một Công ty sản xuất chủ yếu là các sản phẩm bánh kẹo cho nên hoạt độngtiêu thụ luôn luôn được công ty đặc biệt chú trọng Để phục vụ cho khâu cuối cùng củaquá trình sản xuất này, đồng thời đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng một cáchnhanh chóng, thuận tiện nhất Công ty đã và đang xây dựng một mạng lưới các đại lýbán lẻ, siêu thị, bakery và cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc Với việc đầu tưcác dây chuyền sản xuất mới công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, đadạng hóa sản phẩm, mẫu mã bao bì,…, chú trọng các hoạt động marketing, quảng báthương hiệu, sản phẩm,… góp phần đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ của Công ty Số liệuvề sản lượng tiêu thụ của Công ty trong 5 năm gần đây cho thấy tổng sản lượng tiêuthụ tăng đều qua các năm từ năm 2006 đến 2010 Năm 2006 sản lượng tiêu thụ là 6,902nghìn tấn, năm 2007 tăng lên thành 8,007 nghìn tấn tăng 16% so với 2006; năm 2008sản lượng tiêu thụ là 13,129 nghìn tấn tăng 64% so với 2007; năm 2009 sản lượng tiêuthụ là 21,137 nghìn tấn tăng 61% so với 2008; và đến 2010 tổng sản lượng tiêu thụ là25,365 nghìn tấn tăng 20% so với 2009 và tăng 267,5% so với năm 2006 Dự kiến tốc
độ tăng trưởng năm 2011 sản lượng tiêu thụ tăng 15% so với 2010 Như vậy chỉ sau 5năm sản lượng tiêu thụ đã tăng lên hơn gấp bốn lần chứng tỏ sự yêu mến và lựa chọnsản phẩm của khách hàng đối với các sản phẩm của Công ty
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm:
Để thấy được sự phát triển không ngừng của Công ty trong 5 năm qua cả về quy
mô lẫn chất lượng phục vụ, sự gia tăng không ngừng của sản lượng tiêu thụ từng mặthàng sẽ chứng minh sự phát triển đó, đồng thời sự yêu mến và ưa chuộng của kháchhàng đối với các sản phẩm của Công ty và tên tuổi hình ảnh của Công ty cũng đã dầntrở thành quen thuộc với người tiêu dùng cả nước
Xem xét tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng mặt hàng để thấy được sự thayđổi trong lượng tiêu thụ từng mặt hàng qua các năm Từ đó biết được Công ty có đáp
Trang 34ứng được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng luôn luôn thay đổi với xu hướng tiêu dùngngày càng chọn lọc cả về chất lượng lẫn mẫu mã, kiểu dáng.
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm của Công ty từ 2006 – 2010.
Sản lượng (tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (tấn)
Cơ cấu (%)