1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận học phần phân tích hoạt động kinh doanh

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tiểu luận học phần phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả Hoàng Văn Thái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 236,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ngành nghề kinh doanh chính là thương mại sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp, Gia công, lắp đặt các sản phẩm nhôm kính, inox,.... a, Đối với sản phẩm thương mại: Thị trường tiềm nă

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Họ và tên: Hoàng Văn Thái

SBD

Trang 2

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hương Hưng

Loại hình DN: Cty TNHH MTV tư nhân

Đăng ký kinh doanh/Đăng ký doanh nghiệp/Đăng ký đầu tư số: 4601033751

Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên Ngày cấp: 22/02/2012, thay đổi lần thứ 7 ngày 09/12/2021

Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng Vốn thực góp: 1.900.000.000 đồng

Lĩnh vực hoạt động: Thương mại sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp, Gia công,

lắp đặt các sản phẩm nhôm kính, inox,

Quá trình hình thành và phát triển:

Từ những năm 2000, Giám đốc công ty là ông Đặng Văn Hưng đã có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực sản xuất và gia công cơ khí

Năm 2008, ông Hưng xây dựng và thành lập Hộ kinh doanh Đặng Văn Hưng với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và gia công cơ khí, thị trường đầu ra là các hộ gia đình, các công trình có quy mô nhỏ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Nhận thấy cơ hội phát triển trong ngành và với kinh nghiệm tích lũy được, năm

2012 ông Đăng Văn Hưng đã thành lập Doanh nghiệp tư nhân Hương Hưng Với ngành nghề kinh doanh chính là thương mại sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp, Gia công, lắp đặt các sản phẩm nhôm kính, inox,

Đến năm 2021, để đáp ứng yêu cầu của thị trường, Doanh nghiệp tư nhân Hương Hưng được đổi tên thành Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hương Hưng Sau nhiều năm hoạt động trong ngành Công ty đã xây dựng được nhiều mối quan hệ với các đối tác lớn, các cơ quan trên địa bàn góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty

Nhiều năm qua công ty vẫn luôn đem đến cho khách hàng với những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, giá cả phù hợp nhưng vẫn luôn đi đôi với chất lượng, giải quyết kịp thời, thỏa đáng các phản hồi của khách hàng để tạo niềm tin và đem lại uy tín cho công ty

Bộ máy tổ chức:

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hương Hưng là một công ty có quy mô

Trang 3

nhỏ, bộ máy tổ chức của công ty khá đơn giản Giám đốc Công ty là người điều hành trực tiếp và quản lý mọi hoạt động của công ty

Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm pháp lý

và đề ra các quy định cho công ty Đồng thời là người quản lý trực tiếp và điều hành mọi hoạt động của công ty, có quyền đưa ra mọi quyết định mọi việc, mọi vấn đề xảy ra hàng ngày ở các bộ phận trong công ty được nhanh chóng và chính xác

Xưởng sản xuất: là bộ phận chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm đầu ra theo yêu cầu của các đơn đặt hàng Các sản phẩm sau khi hoàn thiện được công ty vận chuyển đến khách hàng

Cửa hàng: Chịu trách nhiệm trưng bày và phân phối các sản phẩm hàng hóa thương mại

BP kinh doanh: Bán hàng chủ động tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu sản phẩm của công ty Đồng thời hướng dẫn thực hiện các thủ tục mua bán cho khách hàng, phối hợp với các bộ phận liên quan để hoàn tất quy trình mua bán

BP Kế toán thực hiện các công việc thống kê các khoản thu chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty, lập và nộp các báo cáo thuế, thực hiện các quyết toán thuế và nộp thuế theo quy định của Nhà nước Thiết lập các ngân sách, các khoản vay và để cho

Giám đốc phê duyệt Thanh toán và chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Thương mại sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp, inox, Gia công cơ khí, lắp đặt các sản phẩm nhôm kính, inox,

1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Trang 4

a, Đối với sản phẩm thương mại:

Thị trường tiềm năng: Sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp và inox là các nguyên liệu quan trọng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm ngành xây dựng, cơ khí, điện tử, y tế, thực phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác Do đó, thị trường tiềm năng cho kinh doanh sắt, inox là rất lớn

Cạnh tranh cao: Do nhu cầu sử dụng Sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp và inox cao, các doanh nghiệp kinh doanh đang đối mặt với sự cạnh tranh cao từ các doanh nghiệp trong ngành Điều này yêu cầu các doanh nghiệp phải cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo giá cả cạnh tranh và thời gian giao hàng nhanh chóng để duy trì và tăng cường lợi thế cạnh tranh

Quản lý kho hàng: đòi hỏi các doanh nghiệp phải có quản lý kho hàng hiệu quả

để quản lý và giám sát số lượng sắt và inox đang có trong kho hàng Quản lý kho hàng tốt sẽ giúp các doanh nghiệp đảm bảo sẵn sàng cung cấp sản phẩm cho khách hàng khi

có nhu cầu

Chất lượng sản phẩm: Sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp và inox là hai nguyên liệu rất quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp và cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Chất lượng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình sản xuất

Thay đổi giá cả: Kinh doanh Sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp và inox là một ngành kinh doanh phụ thuộc vào giá cả Giá sắt và inox có thể thay theo thị trường trong nước và thị trường quốc tế

Phân loại và đa dạng sản phẩm: Kinh doanh Sắt không gỉ nhôm kính, sắt thép hộp

và inox đa dạng về sản phẩm, từ thanh sắt, tấm sắt, ống inox, phụ kiện cơ khí đến các sản phẩm gia công từ sắt và inox như kết cấu thép, máy móc, bàn ghế, tủ kệ và nhiều sản phẩm khác Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp có khả năng sản xuất, gia công và cung cấp đa dạng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

b, Đối với sản phẩm gia công cơ khí:

Chuyên môn cao: Kinh doanh gia công cơ khí yêu cầu kiến thức chuyên môn cao và

kỹ năng chế tạo đồng bộ, sử dụng máy móc, dụng cụ cơ khí và công nghệ sản xuất hiện đại

để gia công các chi tiết cơ khí phức tạp

Trang 5

Đòi hỏi về kinh nghiệm: Kinh doanh gia công cơ khí đòi hỏi kinh nghiệm trong việc

sử dụng các thiết bị, máy móc cơ khí, cũng như kiến thức về các phương pháp gia công và sửa chữa chi tiết cơ khí

Tính chất đặc thù của sản phẩm: Các sản phẩm được gia công cơ khí thường có tính chất đặc thù, như kích thước chính xác, độ bền cao, chịu được áp lực và môi trường khắc nghiệt

Đa dạng về ứng dụng: Sản phẩm gia công cơ khí có đa dạng ứng dụng, từ sản xuất máy móc, thiết bị công nghiệp, ô tô, máy bay, tàu thủy, đến sản phẩm trong các ngành y tế, chế tạo đồ gia dụng

Tương đối ổn định về thị trường: Kinh doanh gia công cơ khí có thị trường ổn định,

do nhu cầu sử dụng các sản phẩm cơ khí trong các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng đều rất lớn

Đối tác khách hàng đa dạng: Do tính chất đa dạng về ứng dụng, kinh doanh gia công

cơ khí có đối tác khách hàng đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ đến các tập đoàn lớn

Cần đầu tư vốn lớn: Kinh doanh gia công cơ khí đòi hỏi đầu tư vốn lớn vào trang thiết bị, máy móc và công nghệ sản xuất để đáp ứng được nhu cầu sản xuất với chất lượng cao và giá thành cạnh tranh

Cạnh tranh cao: Trong lĩnh vực gia công cơ khí, có sự cạnh tranh cao từ các doanh nghiệp khác, đặc biệt là từ các nhà sản xuất gia công cơ khí trong khu vực Điều này yêu cầu các doanh nghiệp phải đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh và thời gian giao hàng nhanh chóng để duy trì và tăng cường lợi thế cạnh tranh

1.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ đối với Gia công cơ khí và lắp đặt sản phẩm

Tiếp nhận yêu cầu khách hàng: Đầu tiên, công ty tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng Yêu cầu này có thể là bản vẽ kỹ thuật, mô tả chi tiết về sản phẩm hoặc thông tin về các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được

Thiết kế và lập kế hoạch: Sau khi tiếp nhận yêu cầu, bộ phận xưởng sản xuất sẽ tiến hành thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Đồng thời, lập kế hoạch sản xuất, bao gồm lựa chọn các phương pháp gia công, vật liệu cần sử dụng, quy trình gia công và thời gian hoàn thành

Mua nguyên liệu và vật liệu: Các vật liệu như sắt không gỉ, inox, phục vụ cho quá

Trang 6

trình gia công cơ khí sẽ được nhập từ cửa hàng của Công ty, đối với các nguyên liệu không

có tại cửa hàng Công ty thì được mua từ các nhà cung cấp Đảm bảo chất lượng và đúng quy cách của nguyên liệu là một yếu tố quan trọng để đạt được sản phẩm cuối cùng chất lượng cao

Gia công và chế tạo: Quá trình gia công và chế tạo bao gồm nhiều bước như cắt, mài, phay, tiện, hàn, uốn, ép, hoặc sử dụng các công nghệ hiện đại như gia công CNC Các công đoạn này thực hiện nhằm tạo ra các chi tiết cơ khí theo thiết kế và yêu cầu của khách hàng

Kiểm tra chất lượng: Sau khi gia công xong, các chi tiết cơ khí sẽ được kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng chúng đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước chính xác và không có khuyết điểm Kiểm tra chất lượng có thể bao gồm kiểm tra kích thước, kiểm tra

độ bền, kiểm tra độ chính xác và các phép đo khác

Lắp ráp và hoàn thiện: Sau khi kiểm tra chất lượng, các chi tiết cơ khí sẽ được lắp ráp và hoàn thiện để tạo thành sản phẩm cuối cùng Quá trình này có thể bao gồm việc hàn, vặn vít, lắp ráp các bộ phận và hoàn thiện bề mặt

Kiểm tra cuối cùng và đóng gói: Sau khi lắp ráp, sản phẩm hoàn thiện sẽ được kiểm tra cuối cùng để đảm bảo rằng nó hoạt động đúng và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

và đối tác Sau đó, sản phẩm sẽ được đóng gói một cách cẩn thận để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển và giao hàng

Giao hàng và dịch vụ hậu mãi: Cuối cùng, sản phẩm được giao hàng cho khách hàng theo thỏa thuận trước đó Sau khi giao hàng, Công ty cũng có thể cung cấp dịch vụ hậu mãi như bảo trì, sửa chữa, cung cấp linh kiện thay thế hoặc hỗ trợ kỹ thuật sau khi sản phẩm đã được giao

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Căn cứ: BCTC 2020, 2021, 30/06/2022 là báo cáo nội bộ

Bảng tóm tắt một số thông tin tài chính cơ bản:

(Đvt: Triệu đồng)

Giá trị %tăng/giảm Giá trị %tăng/giảm

Trang 7

so 2020 so 2021

Tổng tài sản 11,345 15,924 40% 16,864 6% Tài sản ngắn hạn 11,345 14,739 30% 15,727 7%

Các khoản phải thu 5,809 7,840 35% 9,530 22% + Phải thu khách hàng 5,809 7,840 35% 9,530 22%

+ Thuế GTGT được

Tài sản dài hạn 0 1,185 - 1,137 -4%

+ Giá trị hao mòn lũy kế 0 0 - (47) -

Tổng nguồn vốn 11,345 15,924 40% 16,864 6%

Nợ phải trả 8,937 13,244 48% 13,968 5%

+ Vay ngắn hạn 3,474 7,256 -19% 6,502 -10% + Phải trả người bán 5,463 5,988 10% 7,466 25%

+ Vốn đầu tư của chủ sở

+ Lợi nhuận sau thuế

II – Hoạt động kinh

Trang 8

Doanh thu 23,759 26,554 12% 12,571 -53% Giá vốn hàng bán 20,841 23,152 11% 11,565 -50%

- % CP BH&QLDN/DT 7.40% 8.09% 4.14%

Lãi thuần từ hoạt động

Lợi nhuận trước thuế 274 340 269

- %lợi nhuận trước

Lợi nhuận sau thuế 219 272 215

- %lợi nhuận sau

ROA (theo LNTT) 2.42% 2.14% 1.60%

ROE (theo LNTT) 9.09% 12.69% 9.29%

Khả năng thanh toán hiện

Khả năng thanh toán

Vòng quay tài sản 2.09 1.67 0.75

Số ngày tồn kho 86 184

Số ngày phải thu 93 249

Số ngày phải trả 78 193

Trang 9

Đòn cân nợ (Tổng

Cân đối nguồn vốn 2,408 1,495 1,759

Vòng quay vốn lưu động

2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

2.1.1 Phân tích tình hình tài sản

Tổng tài sản của Công ty tăng trưởng qua các năm, cụ thể: Năm 2021 tăng 40% so với năm 2020, tương đương với tăng 4.579 triệu đồng Và tính đến 6 tháng đầu năm 2022 tổng tài sản của công ty tăng 6% so với năm 2021 Cụ thể:

- Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn trong năm 2021 là 14.739 triệu đồng, tăng 3.394 triệu đồng so với năm 2020, tương đương 30% Trong đó:

+ Tiền mặt: Tiền mặt của Công ty tại thời điểm 31/12/2021 đạt 758 triệu đồng, tăng 40% so với năm 2021 Điều này thể hiện, dòng tiền mặt của Công ty luôn luôn được đảm bảo

+ Các khoản phải thu của khách hàng tăng 35% so với năm 2021, tương đương tăng 2.031 triệu đồng so với năm 2021 Nguyên nhân: Do trong năm 2021, Công ty mở rộng thị trường và gia tăng số lượng khách hàng và đối tác đầu ra, nên Công ty đã áp dụng chính sách ưu đãi về công nợ gối đầu cho các đối tác và khách hàng Với những KH và đối tác được áp dụng chính sách ưu đãi về công nợ là những đối tác uy tín, mang lại hiệu quả lớn cho công ty và được Công ty kiểm soát chất lượng công nợ

+ Hàng tồn kho: Hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2021 đạt 6.087 triệu đồng, tăng 23% so với năm 2020 Việc tăng hàng tồn kho nhằm đảm bảo khả năng cung ứng sản phẩm

ra thị trường của công ty

- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của Công ty trong năm 2021 đạt 1.185 triệu đồng,

do trong năm 2021 Công ty đã đầu tư Tài sản cố định để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn

Tổng nguồn vốn của Công ty cũng tăng trưởng qua các năm, trong năm 2021 tổng nguồn vốn của công ty đạt 15.924 triệu đồng, tăng 4.579 triệu đồng, tương đương với tăng

Trang 10

40% so với năm 2020 Trong đó:

- Nợ phải trả tăng 4.307 triệu đồng, tương đương tăng 48% so với năm 2020 Nợ phải trả của Công ty chủ yếu đến từ các khoản vay ngắn hạn Các khoản vay ngắn hạn của Công ty trong năm 2021 đạt 13.244 triệu đồng Cụ thể:

+ Vay ngắn hạn của Công ty trong năm 2021 tăng nhanh từ 3.474 triệu trong năm

2020 lên 7.256 triệu đồng trong năm 2021 Chủ yếu đây là các khoản vay các TCTD, do đó chi phí tài chính của công ty ở mức chấp nhận được

+ Nợ phải trả bên bán trong năm 2021 đạt 5.988 triệu đồng, tăng trưởng 10% so với năm 2020, mức tăng trên là không đáng kể

- Vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm 2021 đạt 2.680 triệu đồng, tăng 11% tương đương với tăng 272 triệu đồng Mức tăng này là do khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

2.2 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2021-2020

Doanh thu của Công ty trong năm 2021 đạt 26.554 triệu đồng tăng 12% so với năm

2020, tương đương với tăng 2.795 triệu đồng Đây là mức tăng trưởng ở mức khá trong bối cảnh năm 2021 dịch bệnh covid tiếp tục bùng phát ở tỉnh Thái Nguyên Việc Công ty mở rộng thị trường, có những chính sách ưu đãi đến đối tác và khách hàng là một những lý do giúp Doanh thu của Công ty có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2021 – 2020

Về Chi phí của Công ty: Chi phí của Công ty trong năm 2021 chủ yếu đến từ Giá vốn hàng bán (Chiếm ~87,2%), Chi phí tài chính lãi vay (Chiếm ~3,5%) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chiếm ~8%) Trong đó, Chi phí Giá vốn hàng bán gần như không có sự thay đổi, do các đối tác đầu vào của Công ty không có chính sách giảm giá bán để kích cầu Chi phí tài chính lãi vay của Công ty trong năm 2021 có sự tăng nhẹ (tăng ~5%) so với năm 2020, do trong năm 2021 Công ty đã vay thêm vốn của các TCTD để mở rộng thị trường và áp dụng chính sách công nợ của các khách hàng và đối tác uy tín Đối với Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2021 có tăng hơn so với năm 2020 là 390 triệu đồng, đây là chi phí thuê thêm nhân sự để đảm bảo cho việc mở rộng thị trường của Công ty trong năm 2021

Về lợi nhuận của Công ty: Lợi nhuận trước thuế của Công ty trong năm 2021 đạt

340 triệu đồng, tăng 66 triệu đồng so với năm 2020, tương đương tăng 24% Do trong năm

Ngày đăng: 04/10/2023, 12:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w