Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước, cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thủy cung với mẹ.. ĐỌC HIỂU 6.0 điểm Đọc văn bản
Trang 1ĐỀ 1
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long nữ, tên là Lạc Long Quân Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ Thần giúp nhân dân diệt trừ Ngư tinh, Hồ tinh, Mộc tinh là những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở Xong việc, thần thường về thủy cung [1] với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên
Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, bèn tìm đến thăm Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu thương, rồi trở thành vợ chồng, cùng nhau chung sống trên cạn ở điện Long Trang
Ít lâu sau, Âu Cơ có mang đến kì sinh nở Chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra một trăm con trai, con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô [2], khỏe mạnh như thần
Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước, cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thủy cung với mẹ Âu Cơ ở lại một mình nuôi đàn con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi Cuối cùng nàng gọi chồng lên và than thở:
– Sao chàng bỏ thiếp [3] mà đi, không cùng thiếp nuôi đàn con nhỏ?
Lạc Long Quân nói:
– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là giòng tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình tập quán [4] khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi cùng nhau chia tay nhau lên đường
Người con trưởng được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô [5] ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang Triều đình có tướng văn, tướng võ, con trai vua gọi là quan lang, con gái vua gọi là mị nương, khi cha chết thì được truyền ngôi cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy danh hiệu Hùng Vương, không hề thay đổi
Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta con cháu vua Hùng, thường nhắc đến nguồn gốc của mình là con Rồng cháu Tiên
( Nguồn: Văn 6, tập 1, trang 6, NXB Giáo dục – 1989)
Lựa chọn đáp án đúng
Câu 1 Truyện “Con Rồng cháu tiên" thuộc thể loại nào?
A.Truyện cổ tích B Truyện đồng thoại
C Truyền thuyết D Thần thoại
Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt sử dụng trong văn bản trên?
A Tự sự
B Miêu tả
C Biểu cảm
D Nghị luận
Câu 3 Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào?
A Ngôi thứ nhất
Trang 2B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba
D Ngôi thứ tư
Câu 2 Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?
A Lời của Âu Cơ
B Lời của Lạc Long Quân
C Lời của người kể chuyện
D Lời của thần Long nữ
Câu 3 Hai nhân vật chính được đề cập đến trong truyện Con Rồng cháu Tiên là ai?
A Thần Nông và Thần Long Nữ
B Vua Hùng và Lạc Long Quân
C Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ
D Lạc Long Quân và Âu Cơ
Câu 4 Ý nghĩa nổi bật của hình tượng “bọc trăm trứng” là gì?
A Ca ngợi công lao sinh nở kì diệu của Âu Cơ - Lạc Long Quân
B Tình yêu quê hương, đất nước, tự hào dân tộc
C Nhắc nhở mọi người, mọi dân tộc Việt Nam thương yêu, đùm bọc lẫn nhau như người một nhà
D Sự kì diệu của bọc trăm trứng
Câu 5 Truyện “Con Rồng cháu tiên” giải thích nguồn gốc ra đời của dân tộc Việt Nam?
Câu 6 Ý nghĩa nào sau đây không đúng với truyện “Con Rồng cháu Tiên”?
A Giải thích, suy tôn nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
B Thể hiện niềm tự hào dân tộc về giống nòi cao quý
C Thể hiện ý thức đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ chủ quyền dân tộc
D Thể hiện ước nguyện đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của cộng đồng người Việt
Câu 7 Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau?
A Lạc Long Quân và Âu Cơ không còn yêu thương nhau
B Lạc Long Quân và Âu Cơ có tập tính và tập quán sinh hoạt hoàn toàn khác nhau, nên khó hòa hợp lâu dài
C Vì Lạc Long Quân phải về quê để nối ngôi vua cha
D Vì Âu Cơ muốn các con được sống ở hai môi trường khác nhau
Câu 8 Chi tiết nào sau đây giới thiệu, miêu tả nhân vật Lạc Long Quân?
A Mình rồng, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
B Hiền lành, thông minh, được mọi người yêu mến
C Hồng hào, đẹp đẽ, có sức mạnh phi thường
D Tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, tuấn tú
Câu 9 Trong các từ sau, từ nào là từ láy ?
A Mặt mũi C Khôi ngô
Câu 10 Trong truyện Con Rồng cháu Tiên, vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau?
A Vì Lạc Long Quân không còn yêu thương Âu Cơ nên từ biệt Âu Cơ và đàn con
Trang 3B Vì họ có tập tính và tập quán sinh hoạt hoàn toàn khác nhau.
C Vì Lạc Long Quân phải về quê để nối ngôi vua cha
D Vì Âu Cơ muốn các con được sống ở hai môi trường khác nhau
Câu 11 Thành ngữ “hoa thơm cỏ lạ” có nghĩa là gì ?
A Chỉ lối sống vong ơn, bội nghĩa của con người
B Miệng nói lời đẹp đẽ nhưng tâm hồn xấu xa
C Hoàn hảo, trọn vẹn, không thiếu sót ở mặt nào
D Những cây cỏ quý hiếm, đẹp đẽ, ít xuất hiện
Câu 12 Câu thành ngữ “Con Rồng cháu Tiên” có nghĩa là gì?
ĐỀ 2
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
Ngày xưa ngày xưa có một chàng trai hiền lành, khỏe mạnh tên là Khoai đi cày thuê cho
vợ chồng ông phú hộ Hai vợ chồng phú hộ hứa: “ Con chịu khó làm lụng giúp ta, ba năm nữa ta
sẽ gả con gái ta cho” Anh Khoai tin vào lời hứa của hai vợ chồng phú hộ, ra sức làm việc chăm chỉ, không ngại khó nhọc, vất vả
Thời gian ba năm trôi qua, anh đã giúp cho hai vợ chồng phú hộ có mọi thứ của cải trên đời Đến lúc phải thực hiện lời hứa thì ông bèn trở mặt, không giữu lời hứa Ông đưa ra một điều kiện là anh Khoai phải tìm được một cây tre có đủ trăm đốt tre, để làm nhà cưới vợ thì ông mới đồng ý gả con gái cho Anh Khoai đồng ý lên rừng và quyết tâm tìm được một cây tre đủ trăm đốt
Nhưng tìm mãi, tìm mãi vẫn không thấy, anh bèn thất vọng ngồi sụp xuống khóc Bỗng nhiên, một Ông Bụt hiện lên và bảo anh cứ đi tìm và chặt đủ trăm đốt tre lại đây, rồi đọc hai câu thần chú: “khắc nhập, khắc nhập!” lập tức trăm đốt tre nhập lại thành một cây tre trăm đốt và khi đọc “khắc xuất, khắc xuất!” thì lập tức cây tre trăm đốt tách rời ra thành từng đốt như cũ
Anh Khoai mừng rỡ cảm ơn Ông Bụt và gánh trăm đốt tre về làng ra mắt ông phú hộ Ông phú hộ nhìn thấy liền cười và bảo “ Ta nói cây tre trăm đốt, không phải trăm đốt tre” Anh Khoai liền đọc câu thần chú “khắc nhập” “khắc nhập” như lời Bụt đã dạy Ông phú hộ không tin vào những gì mình nhìn thấy, ông sờ tay vào cây tre và phép màu của Bụt đã hút ông dính luôn vào cây tre
Khi ông đồng ý giữ lời hứa, anh Khoai mới đọc “khắc xuất” “ khắc xuất” để giải thoát cho cha vợ của mình Sau khi được anh Khoai cứu giúp, ông phú hộ đồng ý giữ lời hứa, gả con gái cho anh Từ đấy, anh và con gái ông phú hộ sống hạnh phúc bên nhau mãi mãi
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Truyện Cây tre trăm đốt thuộc thể loại nào?
Trang 4A Truyện cổ tích
B Truyện đồng thoại
C Truyền thuyết
D Thần thoại
Câu 2 Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A Lời của nhân vật anh Khoai
B Lời của người kể chuyện
C Lời của Bụt
C Lời của lão phú hộ
Câu 3 Lão phú hộ đã hứa với anh Khoai điều gì?
A Cho anh vàng bạc
B Cho anh địa vị
C Gả con gái cho
D Cho thừa hưởng gia tài
Câu 4 Thành ngữ nào sau đây diễn tả đúng kết cục của anh Khoai?
A Tham thì thâm
B Ở hiền gặp lành
C Con dại cái mang
D Dậu đổ bìm leo
Câu 5 Tại sao Bụt lại giúp anh Khoai?
A Vì muốn trừng phạt phú hộ
B Vì thương anh nghèo khó
C Vì thương anh mồ côi
D Vì thương anh hiền hậu, thật thà
Câu 6 Ý nào sau đây diễn đạt đúng trình tự diễn biến truyện Cây tre trăm đốt?
A Được phú hộ hứa gả con - Anh Khoai cày thuê - Phú hộ muốn nuốt lời nên bảo anh phải tìm cây tre trăm đốt – Nhờ Bụt giúp anh Khoai cưới được vợ
B Anh Khoai cày thuê - Được phú hộ hứa gả con - Phú hộ muốn nuốt lời nên bảo anh phải tìm cây tre trăm đốt – Nhờ Bụt giúp anh Khoai cưới được vợ
Trang 5C Phú hộ muốn nuốt lời nên bảo anh phải tìm cây tre trăm đốt - Anh Khoai cày thuê - Được phú
hộ hứa gả con – Nhờ Bụt giúp anh Khoai cưới được vợ
D Nhờ Bụt giúp anh Khoai cưới được vợ - Được phú hộ hứa gả con - Phú hộ muốn nuốt lời nên bảo anh phải tìm cây tre trăm đốt – Anh Khoai cày thuê
Câu 7 Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Cây tre trăm đốt?
A Giải thích các hiện tượng thiên nhiên
B Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt
C Thể hiện sự cảm thương cho số phận người mồ côi, bất hạnh
D Mong muốn có sự công bằng trong cuộc sống
Câu 8 Nhân vật anh Khoai được khắc họa chủ yếu qua phương diện nào?
A Khắc họa chủ yếu qua lời nói
B Khắc họa chủ yếu qua hành động
C Khắc họa chủ yếu qua suy nghĩ
D Khắc họa chủ yếu qua tâm trạng
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm
Câu 10 Em có nhận xét gì về chi tiết : “Anh Khoai liền đọc câu thần chú “khắc nhập” “khắc
nhập” như lời Bụt đã dạy Ông phú hộ không tin vào những gì mình nhìn thấy, ông sờ tay vào cây tre và phép màu của Bụt đã hút ông dính luôn vào cây tre”
ĐỀ 3 Phần I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biết cậu ở đâu nên buồn lắm Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về Một thời gian trôi qua mà cậu vẫn không về
Ví quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống Không biết cậu đã đi bao lâu Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ
- Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹ vẫn bênh mình, về với mẹ thôi
Trang 6Cậu liền tìm đường về nhà Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu Cậu khản tiếng gọi mẹ:
– Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá ! – Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn
mà khóc
Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh Cây nghiêng cành, một quả
to rơi vào tay cậu bé
Cậu bé cắn một miếng thật to Chát quá
Quả thứ hai rơi xuống Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả Cứng quá
Quả thứ ba rơi xuống Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽ nứt ra một kẽ nhỏ Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
Cậu bé ghé môi hứng lấy dòng sữa ngọt ngào, thơm ngon như sữa mẹ
Cây rung rinh cành lá, thì thào: “Ăn trái ba lần mới biết trái ngon Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ”
Cậu oà lên khóc Mẹ đã không còn nữa Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia
đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ Nước mắt cậu rơi xuống gốc cây, Cây xòa cành ôm cậu, rung rinh cành
lá như tay mẹ âu yếm vỗ về
Cậu kể cho mọi người nghe chuyện về người mẹ và nỗi ân hận của mình…
Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích Họ đem về gieo trồng khắp nơi và đặt tên
là Cây Vú Sữa
(Nguồn: Truyện cổ tích Việt Nam – NXB Thanh Niên năm 2020.)
Hãy lựa chọn phương án đúng nhất và câu trả lời phù hợp trong các trường hợp sau:
Câu 1 Văn bản “Sự tích cây vú sữa” được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai
Trang 7C Ngôi thứ ba D Kết hợp nhiều ngôi kể
Câu 2: Hãy sắp xếp các sự việc sau theo đúng nội dung của câu chuyện “Sự tích cây vú sữa”?
(1) Một hôm, vừa đói, vừa rét cậu nhớ đến mẹ rồi tìm đường về nhà
(2) Ngày xưa, có một cậu bé rất nghịch và ham chơi
(3) Cậu kể cho mọi người nghe về mẹ và nỗi ân hận của mình
(4) Cậu vùng vằng bỏ đi
(5) Cậu ôm lấy thân cây rồi khóc Cây xòe cành ôm cậu, rung rinh cành lá vỗ về cậu
A (1) (2) (3) (4) (5)
B (2) (4) (1) (5) (3)
C (5) (3) (1) (4) (2)
D (3) (2) (5) (4) (1)
Câu 3 Văn bản trên được viết theo chủ đề gì?
Câu 4 Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì?
A Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc
B Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc
C Cậu bé chạy đi tìm mẹ khắp nhà, rồi chạy ra vườn tìm mãi
D Cậu bé buồn rầu, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc
Câu 5 Trong câu chuyện trên, tại sao cậu bé bỏ nhà đi?
A Vì cậu ham chơi
B Vì cậu bị mẹ mắng
Trang 8C Vì cậu thích phiêu lưu
D Vì bạn bè rủ rê
Câu 6 Trong khi cậu bỏ nhà đi thì người mẹ ở nhà như thế nào?
A Tức giận, khó chịu
B Bình thản làm việc
C Tựa cửa ngóng con
D Cuống cuồng đi tìm
Câu 7: Trong câu: “Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi”, trạng ngữ “ngày xưa” dùng để làm gì?
A Chỉ thời gian
B Chủ mục đích
C Chỉ nguyên nhân
D Chỉ không gian
Câu 8: Chi tiết: “Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ” thể hiện tâm trạng gì của cậu bé?
A Thắc mắc, tò mò
B Ngạc nhiên, lo lắng
C Buồn bã, ân hận
D Hụt hẫng, nghi ngờ
Thực hiện trả lời các câu hỏi:
Câu 9 Nếu em là cậu bé trong câu chuyện trên, khi bị mẹ mắng em sẽ làm gì? Vì sao?
Câu 10 Qua văn bản trên, em hãy rút ra bài học cho bản thân mình
Phần II VIẾT (4.0 điểm)
Trang 9Bằng lời văn của mình, hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em biết
ĐỀ 4
Đọc văn bản sau:
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
[ ] Được ít tuần, mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ Mụ sai người đi bắt ông lão đến Mụ bảo:
- Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm Long Vương ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.
Ông lão không dám trái lời mụ Ông lại đi ra biển Một cơn dông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm Ông lão gọi con cá vàng Con cá bơi đến hỏi:
- Ông lão có việc gì thế? Ông lão cần gì?
Ông lão chào con cá và nói:
- Cá ơi, cứu tôi với! Thương tôi với! Tôi làm sao được với mụ vợ quái ác này! Bây giờ mụ ấy không muốn làm nữ hoàng nữa, mụ muốn làm Long Vương ngự trên mặt biển, để bắt cá vàng phải hầu hạ mụ và làm theo ý muốn của mụ.
Con cá vàng không nói gì, quẫy đuôi lặn sâu dưới đáy biển Ông lão đứng trên bờ đợi mãi không thấy nó lên trả lời, mới trở về Đến nơi, ông sửng sốt, lâu đài, cung điện biến đâu mất; trước mắt ông lão lại thấy túp lều nát ngày xưa, và trên bậc cửa, mụ vợ đang ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ.
(Theo A Pu-skin , Ngữ văn 6 tập ,2 trang 11 - Sách Cánh diều, NXBGD 2020)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng thuộc thể loại nào? (1)
Câu 2 Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2)
Câu 3 Trong câu chuyện, mụ vợ đã ra biển gặp cá vàng, đưa ra những yêu cầu, theo em đúng
hay sai? (1)
A Đúng B Sai
Câu 4 Trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có những nhân vật nào? (1)
A Ông lão đánh cá và con cá vàng
Trang 10B Ông lão đánh cá và vợ ông.
C Ông lão đánh cá, vợ ông lão và con cá vàng
D Vợ ông lão và con cá vàng
Câu 5 Vì sao lần cuối khi mụ vợ đòi làm Long Vương, cá vàng không còn đền ơn nữa?
A Vì cá vàng không có khả năng làm điều đó
B Vì cá vàng đã quá mệt mỏi, chán nản
C Vì cá vàng không thỏa mãn ý muốn của kẻ tham
D Vì cá vàng thương ông lão phải đi lại nhiều lần
Câu 6 Trong câu văn“Một cơn dông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.”, từ láy
“ầm ầm” có tác dụng gì trong truyện?
A diễn tả thời tiết bất lợi khi ông lão ra biển gặp cá vàng
B góp phần miêu tả sóng biển mạnh dữ dội
C góp phần miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên
D thể hiện sự phẫn nộ của biển cả trước yêu cầu của mụ vợ
Câu 7 Thành ngữ nào sau đây nói đúng hoàn cảnh của bà lão khi cá vàng biến mọi thứ trở lại
như cũ?
A Tham thì thâm
B Ăn cây nào rào cây ấy
C Ăn cháo đá bát
D Nhất vợ nhì trời
Câu 8 Chủ đề mà truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng gủi gắm đến chúng ta là gì?
A Sống phải biết ơn, không nên có tính tham lam, bội bạc
B Phải biết thương yêu và quý trọng người thân trong gia đình,
C Không nên đòi hỏi những gì vượt quá khả năng đáp ứng của thực tế
D Phải biết quý trọng những giá trị của cuộc sống
Câu 9 Theo em, kết cục câu chuyện như vậy đã thỏa đáng hay chưa? Vì sao?
Câu 10 Qua câu chuyện, em thấy mình cần phải có thái độ sống như thế nào?