1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015 2020

102 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020
Tác giả Phạm Văn Đặng
Người hướng dẫn PGS.TS Đoàn Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (11)
    • 1.1. Lý do nghiên cứu (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (12)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 1.6. Các nghiên cứu trước (13)
    • 1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (14)
      • 1.7.1. Ý nghĩa khoa học (14)
      • 1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn (14)
    • 1.8. Kết cấu đề tài (14)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (16)
    • 2.1. Các khái niệm (16)
      • 2.1.1. Du lịch (16)
      • 2.1.2. Khách du lịch (17)
      • 2.1.3. Sản phẩm du lịch (17)
      • 2.1.4. Điểm đến du lịch (19)
      • 2.1.5 Tài nguyên du lịch (19)
      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch (21)
    • 2.2. Cơ sở lý thuyết (22)
      • 2.2.1. Lý thuyết về cầu du lịch (22)
      • 2.2.2. Lý thuyết về cung du lịch (23)
      • 2.2.3. Lý thuyết vòng đời điểm đến du lịch (24)
      • 2.2.4. Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet (26)
      • 2.2.5. Đo lường kết quả của ngành du lịch (27)
    • 2.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương (28)
      • 2.3.1. Kinh nghiệm về phát triển du lịch của tỉnh An Giang (28)
      • 2.3.2. Kinh nghiệm về phát triển du lịch của tỉnh Đồng Tháp (29)
      • 2.3.3. Kinh nghiệm về phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương (30)
      • 2.3.4. Bài học rút ra đối với ngành du lịch tỉnh Tây Ninh (30)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (33)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.2.1. Phương pháp thống kê mô tả (35)
      • 3.2.2. Phương pháp điều tra lấy ý kiến khách du lịch (35)
      • 3.2.3. Phương pháp chuyên gia (35)
    • 3.3. Dữ liệu nghiên cứu (36)
      • 3.3.1. Dữ liệu thứ cấp (36)
      • 3.3.2. Dữ liệu sơ cấp (36)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 (38)
    • 4.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh (38)
      • 4.1.1. Đặc điểm tự nhiên (38)
      • 4.1.2. Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội (39)
    • 4.2. Tình hình phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh (39)
      • 4.2.1. Kết quả phát triển du lịch (39)
      • 4.2.2. Tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch (50)
    • 4.3. Kết quả khảo sát ý kiến khách du lịch về sản phẩm du lịch của tỉnh Tây Ninh 58 1. Mô tả mẫu khảo sát (68)
      • 4.3.2. Kết quả khảo sát (73)
    • 4.4. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về sản phẩm du lịch của tỉnh Tây Ninh (74)
      • 4.4.1. Mô tả mẫu phỏng vấn (74)
      • 4.4.2. Kết quả phỏng vấn chuyên gia (74)
  • CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH TÂY NINH (80)
    • 5.1. Cơ hội và thách thức tác động đến phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh (80)
      • 5.1.1. Cơ hội (80)
      • 5.1.2. Thách thức (81)
    • 5.2. Xu hướng phát triển du lịch (82)
    • 5.3. Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020 (83)
      • 5.3.1. Mục tiêu (83)
      • 5.3.2. Nội dung (84)
  • CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (95)
    • 6.1. Kết luận (95)
    • 6.2. Khuyến nghị (96)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)
    • Biểu 4.1: Tăng trưởng khách du lịch (0)
    • Biểu 4.2: Cơ cấu khách du lịch (0)
    • Biểu 4.3: Cơ cấu chi tiêu bình quân của khách du lịch (0)
    • Biểu 4.4: Phân loại chất lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh năm 2013 (0)
    • Biểu 4.5: Độ tuổi khách du lịch (0)
    • Biểu 4.6: Nghề nghiệp khách du lịch (0)
    • Biểu 4.7: Trình độ khách du lịch (0)
    • Biểu 4.8: Xuất xứ khách du lịch (0)
    • Biểu 4.9: Nguồn thông tin mà du khách biết đến Tây Ninh (0)
    • Biểu 4.10: Mục đích chuyến đi của khách du lịch (0)
    • Biểu 4.11: Số lần du khách đến Tây Ninh (0)
    • Biểu 4.12: Ý định quay lại Tây Ninh của khách du lịch (0)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Lý do nghiên cứu

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Gần đây, thế giới đã trải qua khủng hoảng kinh tế, dẫn đến sự sụt giảm nghiêm trọng trong tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia Tuy nhiên, trong bối cảnh này, du lịch vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định, cho thấy đây là ngành ít chịu tác động nhất so với các lĩnh vực kinh tế khác.

Tây Ninh, với diện tích 4039,66 km² và địa hình đa dạng gồm đồng bằng, rừng, núi, sông, hồ, có khí hậu ôn hòa, là một địa điểm tiềm năng cho phát triển du lịch Tuy nhiên, ngành du lịch tại đây vẫn phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng, chủ yếu tập trung vào du lịch đại trà dựa vào yếu tố tự nhiên, dẫn đến khai thác tài nguyên kém hiệu quả và gia tăng ô nhiễm môi trường Để đối mặt với thách thức và cơ hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Tây Ninh đã rà soát và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, nhằm nâng cao hiệu quả và bền vững trong phát triển du lịch.

Từ năm 2030, tình hình thế giới và trong nước đã có nhiều biến động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ngành du lịch Chính phủ và các bộ, ngành đã triển khai nhiều cơ chế, chính sách để thúc đẩy du lịch, trong đó có Nghị quyết cuối năm 2014 về giải pháp phát triển du lịch Việt Nam Những cơ chế này rất quan trọng để tạo đột phá cho ngành du lịch, đặc biệt ở các địa phương có tiềm năng Hiện nay, các địa phương cần thực hiện nghiên cứu, phân tích và đánh giá khoa học về thực trạng và khả năng phát triển du lịch, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch, đáp ứng nhu cầu khách du lịch, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Nghiên cứu "Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020" là cần thiết để khám phá những tiềm năng mới của ngành du lịch tại Tây Ninh Mục tiêu là biến du lịch thành ngành kinh tế chủ lực, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề trên, đề tài tập trung vào những mục tiêu nghiên cứu sau:

- Đánh giá quá trình phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2014

- Xác định những nội dung trọng tâm trong kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 – 2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Ngành du lịch Tây Ninh đã phát triển như thế nào trong giai đoạn 2010-2014?

- Để khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên du lịch, ngành du lịch tỉnh Tây Ninh nên phát triển như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2020?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh

Phạm vi nghiên cứu: Quá trình phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2014 và kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp thống kê mô tả với dữ liệu thứ cấp nhằm phân tích hiệu quả hoạt động của ngành du lịch tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2010 – 2014 Mục tiêu là đánh giá kết quả hoạt động du lịch của tỉnh Tây Ninh trong khoảng thời gian này.

2014 từ góc nhìn của khách hàng và nhà quản lý, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và khách du lịch được sử dụng để có thông tin sơ cấp

Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet đã được áp dụng để xác định các trọng tâm đổi mới trong kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 – 2020.

Các nghiên cứu trước

Đến nay, nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch đã được thực hiện, với các chủ đề chính như thực trạng, giải pháp, chiến lược, và phát triển bền vững trong nước Tại Tây Ninh, mặc dù có một số quy hoạch như Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và hướng đến năm 2030, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu Hai đề tài đáng chú ý là luận văn thạc sĩ của Lê Thành Công về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Tây Ninh (2011) và luận văn của Phạm Thị Sương về phát triển du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế (2013), tập trung phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp cần thiết.

Đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về việc thiết lập kế hoạch phát triển điểm đến du lịch, cũng như những khả năng và lợi thế cần khai thác để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm du lịch Nghiên cứu này sẽ phân tích và làm rõ những vấn đề này, đồng thời đóng góp điểm mới cho đề tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong việc phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch Đồng thời, nó cũng hỗ trợ trong việc xây dựng kế hoạch phát triển điểm đến du lịch thông qua việc ứng dụng mô hình đổi mới của Barcet.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các cơ quan chức năng trong việc xây dựng Đề án phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020 Nghiên cứu cũng giúp rà soát và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, đồng thời định hướng cho giai đoạn 2030 Bên cạnh đó, nghiên cứu hỗ trợ xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cho giai đoạn 2015-2020.

“Quy hoạch tổng thể phát triển Khu lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030”, giai đoạn 2015-2020; xây dựng Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Tây Ninh

Kết cấu đề tài

Nội dung của đề tài được trình bày trong 6 chương, gồm:

Chương 1: Giới thiệu Nêu khái quát về lý do, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương có liên quan và những bài học đúc kết cho ngành du lịch tỉnh Tây Ninh

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài, mô tả cách thức thu thập và xử lý dữ liệu thông qua điều tra lấy ý kiến khách du lịch và phỏng vấn chuyên gia

Chương 4: Đánh giá quá trình phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn

Giai đoạn 2010-2014, bài viết phân tích và đánh giá sự phát triển du lịch tại tỉnh Tây Ninh dựa trên số liệu thống kê, kết quả điều tra ý kiến khách du lịch và phỏng vấn chuyên gia Nghiên cứu này tập trung vào việc khai thác và sử dụng tài nguyên du lịch trong khu vực.

Chương 5: Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-

Vào năm 2020, dựa trên kết quả phân tích và mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet, bài viết xác định những nội dung chính trong kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2020.

Chương 6: Kết luận và khuyến nghị Trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu và đưa ra một số khuyến nghị đối với các cấp lãnh đạo địa phương.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các khái niệm

Khái niệm "du lịch" lần đầu tiên được E Guyer Freuler giới thiệu vào năm 1895 trong cuốn sách “Đóng góp vào số liệu thống kê du lịch” Định nghĩa của ông đã trở thành cơ sở cho nhiều nghiên cứu sau này về du lịch Theo E Guyer Freuler, du lịch là một hiện tượng hiện đại, phản ánh nhu cầu ngày càng tăng của con người về việc phục hồi sức khỏe và thay đổi môi trường Nó còn thể hiện sự yêu thích vẻ đẹp thiên nhiên, với niềm tin rằng thiên nhiên mang lại hạnh phúc cho con người, đồng thời giúp các quốc gia và cộng đồng tiếp cận những thành tựu của thương mại, công nghiệp và phương tiện vận tải.

Theo UNWTO (2007), du lịch là một hiện tượng xã hội, văn hóa và kinh tế, thể hiện qua việc di chuyển của con người đến những địa điểm ngoài nơi cư trú thường xuyên vì lý do cá nhân hoặc công việc Những người thực hiện các chuyến đi này được gọi là khách du lịch, và du lịch bao gồm các hoạt động liên quan đến chi tiêu của họ.

Theo Luật Du lịch năm 2005, du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên, nhằm mục đích tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Du lịch là một hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều thành phần tham gia và có những khái niệm khác nhau tùy theo cách tiếp cận Nó không chỉ mang đặc điểm của một ngành kinh tế mà còn phản ánh các yếu tố văn hóa – xã hội Hoạt động du lịch mang lại nhiều lợi ích, không chỉ về kinh tế mà còn về chính trị, văn hóa và xã hội.

Theo định nghĩa của Cohen E (1972), khách du lịch là những người tự nguyện, tạm thời, tìm kiếm sự giải trí từ những trải nghiệm mới lạ trong những chuyến đi không thường xuyên Tổ chức Du lịch Thế giới (2007) mở rộng định nghĩa này, mô tả khách du lịch là những người rời khỏi môi trường sống quen thuộc để đến một địa điểm khác, lưu trú dưới 12 tháng, với mục đích chính là tham quan, nghỉ ngơi và giải trí, không nhằm mục đích lao động.

Theo Luật Du lịch năm 2005, khách du lịch được định nghĩa là những người đi du lịch với mục đích tìm hiểu và thưởng thức giá trị tài nguyên du lịch, không phân biệt thời gian lưu trú Định nghĩa này bao gồm cả khách tham quan, và không rõ ràng về việc có lưu trú hay không Luật cũng phân loại khách du lịch thành hai nhóm: khách du lịch nội địa, bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, và khách du lịch quốc tế, gồm người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam, cũng như công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch ra nước ngoài.

Theo Luật Du lịch năm 2005, sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong suốt chuyến đi Những dịch vụ này bao gồm lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin hướng dẫn và các dịch vụ khác để phục vụ du khách.

Sản phẩm du lịch, theo Michael M Coltman (1989), là một tổng thể bao gồm các thành phần hữu hình và vô hình, từ món ăn cụ thể đến chất lượng phục vụ và bầu không khí tại nơi nghỉ mát Đặc biệt, sản phẩm du lịch rất đa dạng và có thể được phân chia thành nhiều dòng sản phẩm khác nhau.

Du lịch sinh thái là hình thức tham quan có trách nhiệm tại các khu vực tự nhiên, nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao phúc lợi cho cộng đồng địa phương.

Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa trên bản sắc văn hóa dân tộc, trong đó có sự tham gia tích cực của cộng đồng Mục tiêu của loại hình du lịch này là bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần làm phong phú thêm trải nghiệm du khách và nâng cao ý thức bảo vệ di sản văn hóa.

Du lịch nghiên cứu và học tập là hình thức du lịch kết hợp giữa việc khám phá và mở rộng kiến thức thực tế về các lĩnh vực như kiến trúc, kinh tế, xã hội, phong tục tập quán, lịch sử, khảo cổ, môi trường, sinh học và địa lý Hình thức này đáp ứng nhu cầu tìm hiểu sâu sắc của khách du lịch về các khía cạnh đa dạng của cuộc sống và văn hóa nơi họ đến.

Du lịch MICE là viết tắt của các từ tiếng Anh: Meeting (gặp gỡ, hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention/Conference (hội nghị/hội thảo) và Exhibition/Event (triển lãm, sự kiện) MICE tour kết hợp các loại hình du lịch như Meeting tour, Incentive tour, Convention tour và Exhibition tour, tạo thành một hình thức du lịch chuyên nghiệp Hình thức này được tổ chức bởi các công ty du lịch uy tín và các tổ chức kinh tế, xã hội, chính trị có thẩm quyền, nhằm đáp ứng nhu cầu hội nghị, khen thưởng và tổ chức sự kiện.

Du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh đang ngày càng thu hút du khách có nhu cầu phục hồi sức khỏe Nhiều quốc gia phát triển hiện nay đã kết hợp hiệu quả việc khai thác nước khoáng tự nhiên và khí hậu miền núi, miền biển để phục vụ cho ngành du lịch và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Du lịch hành hương là việc thăm các địa điểm thiêng liêng có ý nghĩa tôn giáo, như chùa chiền và thánh đường, thu hút du khách với nhu cầu ổn định Những điểm đến này thường mang truyền thống lâu đời, kết hợp với các hoạt động sản xuất nông nghiệp Du lịch nông nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động nông nghiệp, do nông dân tổ chức, tạo nên trải nghiệm phong phú cho du khách.

+ Du lịch thể thao: Khách du lịch thể thao vừa đi du lịch vừa tham gia chơi các môn thể thao hoặc xem các giải thể thao

Xu hướng nhu cầu du lịch của du khách đang thay đổi theo thời gian, dẫn đến việc phân loại sản phẩm du lịch trở nên tương đối Với sự phong phú và đa dạng trong nhu cầu của du khách, nhiều sản phẩm du lịch mới như du lịch nông nghiệp và du lịch thể thao đã ra đời và thu hút sự quan tâm của thị trường.

Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Lý thuyết về cầu du lịch

Cầu du lịch được định nghĩa là số lượng sản phẩm du lịch mà khách hàng sẵn sàng mua trong một khoảng thời gian nhất định Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ và sản phẩm liên quan đến chuyến đi, từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi hoàn thành hành trình Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu du lịch bao gồm giá dịch vụ, thu nhập khả dụng, thời gian rảnh rỗi, giá cả của các mặt hàng khác, sự tương quan giữa chất lượng và giá trị, xu hướng thời trang, sở thích cá nhân, quảng cáo và yếu tố dân số.

Việc xác định số lượng của cầu theo khái niệm này rất phức tạp Theo Raboteur

Để ước lượng quy mô cầu du lịch, cần xem xét dòng du khách, với đặc trưng nổi bật là sự tập trung về không gian và thời gian Sự tập trung không gian xuất phát từ nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển của các điểm đến du lịch, vị trí địa lý, và đầu tư cơ sở vật chất Một số điểm đến được định vị sớm và có chính sách phát triển hạ tầng tốt hơn, tạo điều kiện thu hút du khách Ngành du lịch cũng nhanh chóng được nhận thức là có khả năng duy trì mức sống và cải thiện phúc lợi xã hội Về mặt thời gian, cầu du lịch phụ thuộc vào khí hậu, thói quen của du khách, và thời gian nghỉ của doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước.

Sự phát triển kinh tế đã cải thiện đời sống người dân, dẫn đến nhu cầu du lịch gia tăng Khách du lịch hiện nay ngày càng có kiến thức và kinh nghiệm phong phú, đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hơn và tính độc lập trong hành trình của họ Nhiều điểm đến mới đã được khai thác để đáp ứng nhu cầu này, cùng với sự cải tiến trong phương tiện vận chuyển Các hãng lữ hành và truyền thông đang đóng vai trò quan trọng trong thị trường du lịch, trong khi khách du lịch ngày càng chú trọng đến chất lượng vệ sinh và môi trường của các dịch vụ và điểm đến.

Cung du lịch bao gồm các sản phẩm du lịch được cung cấp cho người tiêu dùng, liên quan đến chi phí sản xuất và cung ứng dịch vụ Ngành du lịch cần khai thác nhiều nguồn tài nguyên khác nhau, như tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ và kỹ thuật, để phát triển và cải tiến sản phẩm du lịch.

2.2.3 Lý thuyết vòng đời điểm đến du lịch

Butler (1980) đã áp dụng lý thuyết vòng đời sản phẩm để phân tích vòng đời của điểm đến du lịch, bao gồm các giai đoạn từ thăm dò, tham gia, phát triển, củng cố đến trì trệ Giai đoạn đầu tiên là thăm dò, khi số lượng khách du lịch còn hạn chế do thiếu thông tin và tiện nghi Tiếp theo, người dân địa phương bắt đầu cung cấp dịch vụ cơ bản, biến điểm đến thành khu du lịch được công nhận trong giai đoạn tham gia Khi lượng khách tăng nhanh chóng nhờ vào quảng bá và cải thiện cơ sở hạ tầng, điểm đến bước vào giai đoạn phát triển Tuy nhiên, sự tăng trưởng này sẽ chậm lại do xung đột giữa cung và cầu, dẫn đến giai đoạn củng cố Cuối cùng, nếu không có sự quản lý thích hợp, điểm đến sẽ rơi vào giai đoạn trì trệ khi tài nguyên môi trường và dịch vụ bị quá tải, gây ra sự giảm sút trong sức hấp dẫn Sau giai đoạn trì trệ, có thể có những quỹ đạo phát triển khác nhau, từ việc trẻ hóa nhờ công nghệ và cải tiến dịch vụ đến suy giảm do ùn tắc và phát triển không bền vững.

Hình 2.1 Các giai đoạn trong vòng đời điểm đến

Khi sản phẩm của doanh nghiệp rơi vào giai đoạn trì trệ, nó có thể trở nên lỗi thời trong mắt người tiêu dùng Để khắc phục điều này, chiến lược làm mới hình ảnh sản phẩm là cần thiết Tái định vị sản phẩm không chỉ giúp duy trì sự hấp dẫn đối với khách hàng hiện tại mà còn thu hút thêm khách hàng mới Dưới đây là bốn chiến lược tái định vị thường được áp dụng.

Tái định vị hình ảnh thương hiệu là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng để làm mới diện mạo, mặc dù sản phẩm và thị trường vẫn giữ nguyên Điều này giúp thu hút cả khách hàng cũ lẫn khách hàng mới, tạo ra sức hút mới cho thương hiệu.

Tái định vị sản phẩm là quá trình cải tiến sản phẩm nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng Điều này có thể được thực hiện bằng cách nâng cấp các tính năng hiện có hoặc bổ sung các tính năng và công dụng mới cho sản phẩm.

- Tái định vị vô hình: Sử dụng sản phẩm cũ để tiếp cận những phân khúc thị trường mới

- Tái định vị hữu hình: Chiến lược này là thay đổi toàn diện cả về sản phẩm cũng như thị trường mục tiêu

Chiến lược tái định vị là phương pháp điều chỉnh nhằm thích ứng với sự thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng và chiến lược của đối thủ cạnh tranh Mức độ tái định vị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sở thích, lối sống của người tiêu dùng, sự tiến bộ công nghệ và các chiến lược cạnh tranh hiện hành.

2.2.4 Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet Để phát triển bền vững ngành du lịch cần có phương án khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường Do đặc thù của sản phẩm du lịch là phải luôn luôn đổi mới để đáp ứng nhu cầu khám phá cái mới lạ của khách du lịch nên đổi mới là vấn đề sống còn của ngành Trước xu hướng biến đổi nhanh chóng của nhu cầu đòi hỏi cung phải linh hoạt theo biến động đó Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng mô hình đổi mới của Barcet (1996), sau đó được Barcet, A.&Bonamy, J.(1999) tiếp tục hoàn thiện để thiết lập phương án đổi mới sản phẩm trong phạm vi doanh nghiệp, cả ở phạm vi ngành trong lĩnh vực du lịch và vận tải

Barcet chia sẻ quá trình hợp tác sản xuất giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ theo 04 cấp độ, từ kỳ vọng của khách hàng về nguồn lực đến việc triển khai nguồn lực bởi các nhà cung cấp.

Cấp độ 1 và 2 phản ánh nhu cầu dịch vụ của khách hàng, bao gồm đổi mới trong hệ thống của họ và trong hệ thống "sản phẩm-dịch vụ" Sự chú trọng chính là vào những kỳ vọng của khách hàng đối với kết quả nhận được.

Cấp độ 3 và 4 trong cung cấp dịch vụ liên quan đến việc đổi mới nội bộ và cải thiện mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp Mục tiêu của quá trình này là tối ưu hóa hoạt động bên trong và định vị dịch vụ trong chiến lược cung cấp dịch vụ, đồng thời cải thiện nguồn lực và tài nguyên.

Theo mô hình Barcet, khi phát triển một sản phẩm du lịch mới hoặc cải tiến, cần đặt ra bốn câu hỏi quan trọng, trong đó câu hỏi đầu tiên là: Đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu của ai?

(2) Những sản phẩm gì cần đổi mới? (3) Làm thế nào để đổi mới sản phẩm? (4) Với những tài nguyên gì? (xem hình 2.2)

Nhắm vào ai? Những gì? Như thế nào? Với những gì? xác định khách hàng mục tiêu đổi mới sản phẩm đổi mới quá trình đổi mới nguồn lực

Hình 2.2 Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet

Decell (2006) đã ứng dụng mô hình Barcet trong nghiên cứu đổi mới sản phẩm ngành vận tải hàng không, cho thấy rằng đổi mới có thể bắt đầu từ sự biến đổi của tài nguyên Sự thay đổi này đòi hỏi việc đổi mới sản phẩm để thích ứng với tình trạng tài nguyên sau quá trình sử dụng, nhằm đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ không bị giảm sút hoặc cải thiện chất lượng dịch vụ so với trước đây.

Nhắm vào ai? Những gì? Như thế nào? Với những gì? xác định khách hàng mục tiêu đổi mới sản phẩm đổi mới quá trình đổi mới nguồn lực

Hình 2.3 Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet được Decell phát triển

Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương

Tham khảo kinh nghiệm phát triển du lịch từ các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội và phát triển du lịch tương đồng với Tây Ninh là rất quan trọng Dưới đây là những bài học quý giá từ các địa phương đã đạt được kết quả tích cực trong lĩnh vực du lịch.

2.3.1 Kinh nghiệm về phát triển du lịch của tỉnh An Giang

An Giang, nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cách TP.Hồ Chí Minh khoảng 200 km, sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng Tỉnh này thu hút khoảng 5,5 triệu lượt khách du lịch mỗi năm, cả trong nước và quốc tế, và gần đây đã nổi lên như một trong những điểm đến hàng đầu tại ĐBSCL.

An Giang xác định tiềm năng du lịch là một thế mạnh và đã xây dựng kế hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng quảng bá và xúc tiến du lịch Tỉnh đẩy mạnh quảng bá hình ảnh du lịch thông qua các tạp chí, ấn phẩm và chương trình phát sóng chuyên đề Đồng thời, An Giang tích cực tham gia các hội chợ du lịch trong và ngoài tỉnh, tổ chức các đoàn xúc tiến để kết nối du lịch với các tỉnh miền Bắc, miền Trung và quốc tế Đặc biệt, An Giang chú trọng liên kết hợp tác với các địa phương nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch và kết nối giữa nhà đầu tư với đơn vị lữ hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của du khách.

2.3.2 Kinh nghiệm về phát triển du lịch của tỉnh Đồng Tháp

Năm 2014, du lịch Đồng Tháp thu hút trên 1,8 triệu lượt khách và đạt doanh thu

Tỉnh Đồng Tháp đã ghi nhận doanh thu du lịch đạt 297 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2013, nhờ vào những bước đi rõ ràng và đột phá trong phát triển du lịch Để nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, tỉnh đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực, bao gồm việc rà soát và nghiên cứu sản phẩm du lịch, cũng như xây dựng và khai thác các sản phẩm du lịch mới phù hợp với tài nguyên của tỉnh Đồng Tháp đã ban hành các đề án và kế hoạch cụ thể như Đề án Phát triển du lịch giai đoạn 2015 – 2020 và Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, xác định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương Tỉnh cũng tập trung vào công tác xúc tiến du lịch và tổ chức nhiều sự kiện mang tầm quốc gia, góp phần nâng cao hình ảnh du lịch Đồng Tháp.

Vào tháng 10/2014, Hồ Chí Minh đã tổ chức Ngày hội du lịch tỉnh Đồng Tháp và Lễ giỗ lần thứ 85 cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc vào tháng 12/2014 Thành phố chú trọng kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch và xúc tiến du lịch, đồng thời chỉ đạo phát triển du lịch một cách sâu sát, trách nhiệm và hiệu quả, kết hợp với việc tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện.

2.3.3 Kinh nghiệm về phát triển du lịch của tỉnh Bình Dương

Bình Dương, tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, giáp ranh với Tây Ninh, đã có sự phát triển mạnh mẽ nhờ lợi thế về vị trí địa lý gần TP Hồ Chí Minh (khoảng 30 km) Mặc dù không sở hữu nhiều tài nguyên du lịch nổi bật, tỉnh đã khéo léo khai thác và phát huy những lợi thế sẵn có để phát triển du lịch, đa dạng hóa các loại hình và tạo ra sản phẩm du lịch đặc trưng Tỉnh đặc biệt chú trọng đầu tư vào hạ tầng du lịch và phát triển các dịch vụ quy mô lớn, tiện nghi nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của du khách, như Khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn Hiến Đồng thời, Bình Dương cũng khai thác hiệu quả các tuyến du lịch đường sông và các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh để đảm bảo phát triển du lịch bền vững, nâng cao vai trò của Trung tâm Xúc tiến du lịch trong việc quảng bá hình ảnh du lịch của tỉnh.

2.3.4 Bài học rút ra đối với ngành du lịch tỉnh Tây Ninh

Kinh nghiệm từ các địa phương nêu trên mang lại nhiều giá trị cho ngành du lịch Tây Ninh Đối chiếu với điều kiện thực tế hiện tại, có thể rút ra một số bài học cụ thể nhằm phát triển du lịch bền vững và hiệu quả hơn cho Tây Ninh.

Để phát triển du lịch hiệu quả, cần xác định rõ mục tiêu và xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa chính quyền, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương Cần dành nguồn lực nhân lực và tài lực hợp lý, đồng thời tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra giám sát việc thực hiện các mục tiêu đề ra ở tất cả các cấp, các ngành.

Xây dựng một hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng và độc đáo là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch địa phương Cần có kế hoạch cụ thể để phát triển các sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, đồng thời thường xuyên cải tiến và đổi mới để thu hút du khách Điều này không chỉ tạo ra sự khác biệt trong chiến lược phát triển sản phẩm du lịch mà còn giúp định vị những lợi thế cạnh tranh và điểm nhấn của du lịch Tây Ninh.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, cần có sự kết hợp đồng bộ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng sản phẩm du lịch, đào tạo nhân lực, và tăng cường quảng bá hình ảnh điểm đến Ngoài ra, cải cách thủ tục hành chính theo hướng nhanh gọn, tổ chức giao thông thuận lợi và đảm bảo giá cả hợp lý cũng là những yếu tố quan trọng.

Tỉnh Tây Ninh chú trọng tổ chức các sự kiện nhằm quảng bá hình ảnh địa phương đến du khách trong và ngoài nước Với nhiều sự kiện hấp dẫn như Hội xuân Núi, Tây Ninh có lợi thế thu hút sự quan tâm của đông đảo công chúng.

Bà Đen, Hội Yến Diêu Trì cung của Đạo Cao Đài, các hoạt động về nguồn nhân các dịp lễ 30/4, 27/7…

Chương 2 đã trình bày các khái niệm cơ bản về du lịch và phát triển du lịch, bao gồm du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch, và phát triển bền vững Đồng thời, chương này cũng làm nổi bật tác động tích cực và tiêu cực của ngành du lịch đối với phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế chính trị toàn cầu, nhu cầu khách hàng, chính sách của nhà nước, cùng với các yếu tố bên trong như quản lý ngành, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng vốn đều ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến ngành du lịch.

Chương 2 đã thiết lập cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu, dựa vào lý thuyết cầu và cung du lịch, lý thuyết vòng đời điểm đến du lịch, cùng mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet Nội dung này sẽ được sử dụng để phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn tới.

Giai đoạn 2015-2020, Chương này đã tổng hợp kinh nghiệm phát triển du lịch từ một số địa phương, rút ra những nội dung có thể áp dụng vào điều kiện cụ thể của Tây Ninh Nội dung của Chương 2 sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, đề tài được tiến hành theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác lập mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Bước 2: Dựa trên vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu.

Bước 3: Thu thập số liệu chính thức từ các nguồn tin cậy (số liệu thứ cấp) và tiến hành xử lý để phục vụ cho việc mô tả, thống kê, phân tích và đánh giá.

Bước 4: Tổ chức khảo sát, phỏng vấn chuyên gia, nhà quản lý

Tổ chức khảo sát khách du lịch là một phương pháp quan trọng để đánh giá mức độ quan tâm và nhận xét của du khách về du lịch tỉnh Tây Ninh Bằng cách áp dụng phương pháp chọn mẫu, chúng ta có thể thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy, từ đó hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách du lịch tại khu vực này.

Chúng tôi tổ chức phỏng vấn các chuyên gia và nhà quản lý trong lĩnh vực du lịch bằng cách sử dụng bảng câu hỏi và thực hiện phỏng vấn trực tiếp Những người này có kiến thức sâu rộng và trực tiếp tham gia vào công tác chỉ đạo, điều hành phát triển du lịch tại địa phương.

Bước 5: Nghiên cứu, đánh giá, phân tích và xử lý dữ liệu

Tác giả đã thu thập tư liệu từ nguồn cơ sở dữ liệu để phân tích và đánh giá kết quả phát triển du lịch trong giai đoạn 2010-2014 Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kết quả phát triển du lịch, tình hình khai thác và sử dụng các nguồn lực, cũng như công tác quản lý và khai thác tài nguyên du lịch.

Dựa trên phân tích thực trạng du lịch, đánh giá nguồn lực và dự báo nhu cầu, tác giả đã xác định những nội dung chính trong kế hoạch phát triển du lịch Tây Ninh giai đoạn 2015-2020.

Thu thập và chuẩn bị dữ liệu

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Thu thập và chuẩn bị dữ liệu

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Với các bước thực hiện nghiên cứu trên, có thể tổng hợp đưa ra sơ đồ quy trình nghiên cứu của đề tài như sau:

Thảo luận với chuyên gia

Khảo sát khách du lịch

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá

Thảo luận với chuyên gia

Kế hoạch phát triển ngành du lịch Tây Ninh giai đoạn 2015-2020

Cung du lịch Cầu du lịch

Khảo sát khách du lịch

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập được

Dựa trên thống kê hiện trạng và kết quả khảo sát khách du lịch, tác giả tiến hành phân tích và so sánh để hiểu rõ đối tượng nghiên cứu Thông tin đã được tổng hợp nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá và đề xuất giải pháp khả thi cho sự phát triển du lịch tại tỉnh Tây Ninh.

3.2.2 Phương pháp điều tra lấy ý kiến khách du lịch Đề tài sử dụng phương pháp điều tra lấy ý kiến khách du lịch Tác giả tiến hành khảo sát, phỏng vấn trực tiếp đối với du khách trong và ngoài nước đến tham quan các khu, điểm du lịch tại Tây Ninh

Khảo sát bao gồm 23 tiêu chí nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch hiện tại, sử dụng thang đo Likert 5 điểm với các mức độ từ rất tốt đến rất kém Các tiêu chí được lựa chọn dựa trên lý thuyết về các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch, đồng thời tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Phương pháp chuyên gia là một phương pháp dựa trên kinh nghiệm và khả năng dự đoán tương lai của các nhà quản lý và chuyên gia Nhiệm vụ của phương pháp này là cung cấp những dự báo khách quan về sự phát triển tương lai của đối tượng nghiên cứu thông qua việc xử lý hệ thống các đánh giá và dự báo từ các chuyên gia Khi kết hợp với các phương pháp khác, phương pháp chuyên gia giúp đưa ra nhận định và dự báo về xu hướng phát triển du lịch bền vững, đồng thời đề xuất các trọng điểm, dự án và lĩnh vực ưu tiên đầu tư, cũng như các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương.

Phương pháp chuyên gia bao gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung, nhằm thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý tại các cơ quan Nhà nước, lãnh đạo doanh nghiệp, và các chuyên gia có kiến thức sâu rộng cũng như tâm huyết với sự phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh.

Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng với Cục Thống kê và các báo cáo phát triển du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Tuy nhiên, nguồn dữ liệu này có hạn chế, vì số lượt khách du lịch được tính dựa trên số lượng khách đến khách sạn và các điểm tham quan, dẫn đến khả năng tính trùng lặp khi một du khách ghé thăm nhiều điểm Ngoài ra, nhiều điểm tham quan không thu vé vào cổng, làm giảm độ chính xác của số liệu Do đó, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu để có được kết quả chính xác hơn.

Bài viết này không chỉ dựa vào phân tích dữ liệu thứ cấp mà còn sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát ý kiến khách du lịch đến Tây Ninh và phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực du lịch.

3.3.2.1 Dữ liệu khảo sát, điều tra

Tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến khách du lịch bằng bảng hỏi thiết kế phù hợp, với 150 phiếu phát ra tại 4 địa điểm du lịch nổi bật: Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen (60 phiếu), Tòa thánh Tây Ninh (30 phiếu), Căn cứ Trung ương cục miền Nam (30 phiếu) và VQG Lò Gò – Xa Mát (30 phiếu) Sau khi thu thập, 137 phiếu được nhận lại, nhưng chỉ 120 phiếu hợp lệ được chọn để phân tích do loại trừ những phiếu không đầy đủ thông tin hoặc không cung cấp ý kiến.

Việc sử dụng phần mềm Microsoft Excel trong việc xử lý và phân tích số liệu phiếu khảo sát giúp thống kê mô tả về khách du lịch và đánh giá của họ đối với sản phẩm du lịch Tây Ninh.

3.3.2.2 Dữ liệu phỏng vấn chuyên gia

Tác giả đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp với các chuyên gia và nhà quản lý du lịch tại địa phương, sử dụng bảng hỏi chuyên gia được thiết kế phù hợp với nội dung nghiên cứu (tham khảo Bảng hỏi chuyên gia - Phụ lục D).

Phương pháp chuyên gia được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung, với đối tượng chủ yếu là cán bộ quản lý Nhà nước, lãnh đạo doanh nghiệp và các chuyên gia có tâm huyết với sự phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh Kết quả từ các cuộc phỏng vấn này đã được tác giả tổng hợp và đưa vào nội dung nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả không chỉ phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia mà còn tham gia vào nhiều hoạt động khảo sát du lịch do lãnh đạo địa phương tổ chức, bao gồm các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và tọa đàm về phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh Qua những hoạt động này, tác giả đã thu thập được nhiều thông tin quý giá và ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý và chuyên gia trong và ngoài tỉnh, góp phần bổ sung và hoàn thiện kết quả nghiên cứu về ngành du lịch tỉnh Tây Ninh.

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, dữ liệu nghiên cứu, cách thức thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu Các nội dung trong Chương 3 làm cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu Chương 4, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá quá trình phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH TÂY NINH

Ngày đăng: 04/10/2023, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các giai đoạn trong vòng đời điểm đến - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Hình 2.1. Các giai đoạn trong vòng đời điểm đến (Trang 25)
Hình 2.3. Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet được Decell phát triển - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Hình 2.3. Mô hình đổi mới sản phẩm của Barcet được Decell phát triển (Trang 27)
Bảng 4.1:  Hiện trạng số lượt khách du lịch - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.1 Hiện trạng số lượt khách du lịch (Trang 40)
Bảng 4.2:  Cơ cấu số lượt khách du lịch - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.2 Cơ cấu số lượt khách du lịch (Trang 41)
Bảng 4.4: Ngày lưu trú trung bình của khách du lịch - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.4 Ngày lưu trú trung bình của khách du lịch (Trang 43)
Bảng 4.5: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách du lịch Tây Ninh - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.5 Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách du lịch Tây Ninh (Trang 44)
Bảng 4.6: So sánh chi tiêu bình quân một ngày của khách du lịch tỉnh Tây Ninh - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.6 So sánh chi tiêu bình quân một ngày của khách du lịch tỉnh Tây Ninh (Trang 45)
Bảng 4.7: Doanh thu từ khách du lịch Tây Ninh - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.7 Doanh thu từ khách du lịch Tây Ninh (Trang 46)
Bảng 4.8: So sánh doanh thu từ khách du lịch tỉnh Tây Ninh với cả nước - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.8 So sánh doanh thu từ khách du lịch tỉnh Tây Ninh với cả nước (Trang 47)
Bảng  4.11: Hiện trạng về cơ sở lưu trú - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
ng 4.11: Hiện trạng về cơ sở lưu trú (Trang 59)
Bảng 4.12: Hiện trạng về lao động trong ngành du lịch tỉnh Tây Ninh - Kế hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh tây ninh giai đoạn 2015   2020
Bảng 4.12 Hiện trạng về lao động trong ngành du lịch tỉnh Tây Ninh (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm