1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)

184 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp. Hồ Chí Minh (nghiên cứu trường hợp tại xã Tân An Hội huyện Củ Chi tp HCM)
Tác giả Phạm Nguyễn Anh Kiệt
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Lộc
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (18)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (20)
  • 3. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu (21)
    • 3.1. Câu hỏi nghiên cứu (21)
    • 3.2. Giả thuyết nghiên cứu (21)
  • 4. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu (21)
    • 4.1 Đối tượng nghiên cứu (21)
    • 4.2 Khách thể nghiên cứu (21)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (22)
    • 5.1 Phạm vi về khách thể nghiên cứu (22)
    • 5.2 Phạm vi về thời gian (22)
    • 5.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu (22)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (22)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (23)
  • 8. Khung phân tích (28)
  • 9. Bố cục luận văn (28)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG (30)
    • 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài (30)
      • 1.1.1 Các nghiên cứu về phương pháp nghiên cứu về sinh kế, sinh kế bền vững (30)
      • 1.1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về sinh kế nông dân nghèo (32)
      • 1.1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về Chính sách giảm nghèo của Nhà nước 18 (35)
      • 1.1.4 Các nghiên cứu về lý thuyết và hướng tiếp cận lý thuyết của đề tài (38)
        • 1.1.4.1 Lý thuyết phát triển con người (38)
        • 1.1.4.2 Lý thuyết sinh kế bền vững (40)
        • 1.1.4.3 Lý thuyết lựa chọn hợp lý (41)
    • 1.2 Các khái niệm chính làm cơ sở lý luận của đề tài (43)
      • 1.2.1 Các nguồn lực sinh kế (50)
      • 1.2.2 Chiều kích đảm bảo sinh kế bền vững (52)
  • CHƯƠNG 2: QUAN ĐIỂM CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI XÃ TÂN AN HỘI, HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH (57)
    • 2.1 Tổng quan về xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh (57)
    • 2.2 Đặc điểm nhân khẩu người nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí (61)
    • 2.3 Quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về sinh kế bền vững cho các hộ nghèo (62)
      • 2.3.2 Những quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đảm bảo sinh kế bền vững (66)
    • 2.4 Việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2020 (69)
      • 2.4.1 Chính sách cho vay vốn (69)
      • 2.4.2 Chính sách miễn, giảm học phí (72)
      • 2.4.3 Chính sách đào tạo nghề miễn phí (75)
      • 2.4.4 Chính sách BHYT miễn phí (77)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI XÃ TÂN AN HỘI, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (82)
    • 3.1 Thực trạng các nguồn vốn sinh kế của người nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh (82)
      • 3.1.1 Nguồn vốn con người (82)
      • 3.1.2 Nguồn vốn tự nhiên (91)
      • 3.1.3 Nguồn vốn vật chất (97)
      • 3.1.4 Nguồn vốn tài chính (102)
      • 3.1.5 Nguồn vốn xã hội (111)
    • 3.2 Các hoạt động sinh kế của người nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh (118)
      • 3.2.1 Nghề nghiệp của người nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh (118)
      • 3.2.2 Mức sống của người nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí (124)
  • KẾT LUẬN (138)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (151)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này phân tích thực trạng sinh kế và tác động của chính sách hỗ trợ sinh kế đối với nông dân nghèo tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP.HCM Mục tiêu là đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách giảm nghèo cho nhóm đối tượng này.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Thao tác hóa khái niệm sinh kế và khái niệm sinh kế bền vững

- Hình thành cơ sở lý luận về sinh kế và chính sách giảm nghèo đối với những người nông dân nghèo tại TP.HCM

- Khảo sát việc đảm bảo sinh kế của những người nông dân nghèo

- Phân tích, đánh giá hiệu quả của chính sách giảm nghèo đối với những người nông dân nghèo

- Đưa ra kết luận và giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững, phát huy hiệu quả các chính sách giảm nghèo hiện có.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước có ảnh hưởng đáng kể đến sinh kế của các hộ nghèo tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Những chương trình này không chỉ cung cấp nguồn tài chính cần thiết mà còn tạo cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội và đào tạo nghề, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống Sự hỗ trợ này góp phần nâng cao khả năng tự lực của các hộ nghèo, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững tại địa phương.

Thực trạng sinh kế của các hộ tại địa bàn nghiên cứu cho thấy sự thay đổi tích cực khi có chính sách hỗ trợ từ Nhà nước Những chính sách này đã giúp các hộ gia đình cải thiện đời sống, nâng cao khả năng thích ứng với khó khăn Sự thay đổi này không chỉ thể hiện qua việc tăng thu nhập mà còn qua khả năng tiếp cận nguồn lực và dịch vụ thiết yếu, từ đó tạo ra cơ hội phát triển bền vững cho các hộ dân.

Giả thuyết nghiên cứu

1 Các chính sách giảm nghèo thường nhắm vào việc hỗ trợ những nhu cầu thiết yếu trước mắt, không tạo ra động lực thúc đẩy người dân tự vươn lên thoát nghèo và chỉ mang tình hình thức, đối phó với cấp trên, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn về bảo đảm sinh kế bền vững

2 Thực trạng sinh kế của các nông hộ phản ánh các nguồn vốn sinh kế hiện có, và việc thiếu hụt các nguồn vốn sinh kế ảnh hưởng đến quá trình thoát nghèo của các nông hộ.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Thu thập tài liệu và sách tham khảo trong và ngoài nước giúp nâng cao nhận thức về sinh kế của hộ nghèo và chính sách hỗ trợ từ chính quyền đối với họ.

Làm rõ các khái niệm làm cơ sở lý luận và khung phân tích cho đề tài nghiên cứu: khái niệm sinh kế, khái niệm sinh kế bền vững

Làm rõ lý thuyết phát triển con người, lý thuyết sinh kế bền vững, và lý thuyết lựa chọn hợp lý liên quan đến đề tài Ý nghĩa thực tiễn

Tổng quan về địa bàn xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP.HCM được xây dựng thông qua việc thu thập các văn bản và dữ liệu từ sách báo, tạp chí khoa học, cùng với các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.

Hồ Chí Minh là thành phố có điều kiện tự nhiên phong phú và đa dạng, với dân cư đông đúc và đa dạng về văn hóa Lịch sử hình thành của thành phố gắn liền với sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam Việc đảm bảo sinh kế cho các hộ nghèo tại Hồ Chí Minh là một thách thức lớn, đòi hỏi sự can thiệp và hỗ trợ từ các chính sách giảm nghèo ở nhiều cấp độ khác nhau Các chính sách này không chỉ nhằm cải thiện đời sống cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động và mức độ ảnh hưởng của các chính sách giảm nghèo đối với khả năng thoát nghèo của nông hộ.

Chính sách giảm nghèo đã mang lại hiệu quả tích cực cho vùng nông thôn ngoại thành, đặc biệt là tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Việc xây dựng các công cụ nghiên cứu định lượng và định tính giúp đánh giá thực trạng đời sống của các hộ nghèo trong khu vực Nông dân nghèo tại Tân An Hội đang đối mặt với nhiều thách thức trong sinh kế, mặc dù chính sách giảm nghèo được thực thi nhằm cải thiện điều kiện sống của họ.

Tiến hành xây dựng và khảo sát các công cụ nghiên cứu định lượng và định tính để phân tích dữ liệu, nhằm làm rõ các nguồn vốn sinh kế của nông hộ nghèo Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa định lượng và định tính, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra và kiểm chứng các giả thuyết Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 12/2019 đến tháng 6/2020.

Trong bài viết này, tác giả tập trung vào việc áp dụng lý thuyết sinh kế bền vững, phát triển con người và lựa chọn hợp lý để nghiên cứu Đối tượng khảo sát bao gồm 200 hộ nghèo tại 10 ấp thuộc xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, dựa trên danh sách được UBND xã công nhận vào đầu năm 2019.

Tác giả lựa chọn các hộ gia đình theo ba diện: nghèo, cận nghèo và thoát nghèo nhằm giải đáp các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, cung cấp thông tin cần thiết về hiệu quả của các chính sách hỗ trợ nhà nước, nguồn lực hiện có của các hộ gia đình, và làm rõ các vấn đề đã được đề cập trong bản câu hỏi một cách chi tiết nhất.

Tác giả đã tiến hành khảo sát 200 hộ nghèo vào năm 2019 tại 10 ấp của xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Việc khảo sát đồng thời ở nhiều địa bàn khác nhau giúp tác giả so sánh và đối chiếu tình hình thực tế, từ đó khái quát được toàn cảnh sinh kế và tác động của các chính sách giảm nghèo đối với hộ dân tại xã Tân An Hội.

Các tuyến khảo sát: tác giả có hai tuyến khảo sát dự kiến được tiến hành trong quá trình thực hiện đề tài, đó là:

Nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước, cùng với các văn bản của Đảng và pháp luật nhà nước về giảm nghèo bền vững, giúp tác giả nhận diện kết quả và hạn chế của Chương trình giảm nghèo tại huyện Củ Chi và xã Tân An Hội Qua đó, tác giả cũng xem xét sự khác biệt và tương đồng giữa các xã, thị trấn trong khu vực.

Khảo sát 200 hộ nghèo tại 10 ấp của xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

Tác giả áp dụng nhiều kỹ thuật và công cụ nghiên cứu để thu thập và xử lý thông tin, bao gồm bản câu hỏi, phỏng vấn sâu, ghi chép và quan sát tại địa bàn nhà hộ dân, cùng với việc hệ thống hóa và phân tích các tài liệu có sẵn.

Kỹ thuật điều tra bằng bản câu hỏi và phương pháp chọn mẫu

Tác giả đã thực hiện khảo sát 200 hộ nghèo tại 10 ấp của xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp.

Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu tình cờ và tiện lợi dựa trên danh sách hộ nghèo, cận nghèo và thoát nghèo do UBND xã Tân An Hội cung cấp vào đầu năm 2019 Trong quá trình khảo sát tại 10 ấp của xã, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ này, phối hợp với Tổ trưởng Tổ tự quản giảm nghèo hoặc Trưởng ấp để tiếp cận các đối tượng Việc chọn hộ được thực hiện ngẫu nhiên, đảm bảo rằng có sự hiện diện của chủ hộ hoặc vợ (chồng) khi phỏng vấn diễn ra.

Mẫu thuận tiện nhưng đảm bảo các nguyên tắc phân tầng theo hạn ngạch:

Cơ số mẫu Tiêu chí phân tầng

Hộ nghèo đa phần mưu sinh bắng nghề nông, làm thuê, đan lát, hoặc mất sức, bệnh mãn tính

Hộ cận nghèo có thành viên làm công nhân, buôn bán nhỏ, lao động tự do, thời vụ,…

Hộ thoát nghèo có thành viên hoạt động chính trong các ngành nghề liên quan đến thương mại, dịch vụ

Tổng cộng 200 phiếu khảo sát

Các phiếu khảo sát được thu thập và kiểm soát chất lượng thông tin ngay tại địa điểm và thời điểm thu thập Những phiếu không đạt yêu cầu sẽ được phỏng vấn lại bởi các phỏng vấn viên Phiếu khảo sát hoàn chỉnh được nhập liệu bằng phần mềm phân tích số liệu thống kê IBM SPSS Statistics phiên bản 20, với quá trình nhập liệu diễn ra song song với khảo sát thực địa từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 Trước khi phân tích, dữ liệu được làm sạch để đảm bảo không có sai sót trong thu thập và nhập liệu.

Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với khung câu hỏi hướng dẫn nhằm thu thập thông tin từ 10 người, bao gồm các hộ nghèo và cán bộ giảm nghèo bền vững tại xã, với việc ghi âm và gỡ băng để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu.

- Phỏng vấn sâu ba người là hộ nghèo tại hai ấp

- Phỏng vấn sâu ba người là hộ cận nghèo tại hai ấp

Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn sâu ba hộ gia đình đã thoát nghèo tại ba ấp khác nhau Mục tiêu của những cuộc phỏng vấn này là để so sánh nguồn lực sinh kế của các hộ thoát nghèo với các hộ gia đình vẫn còn trong tình trạng nghèo khó.

Để thực hiện phỏng vấn sâu với cán bộ giảm nghèo bền vững tại xã, tác giả cần liên hệ và xếp lịch hẹn trước Trong quá trình khảo sát, chủ hộ gia đình sẽ là đối tượng chính được phỏng vấn Nếu chủ hộ không có mặt, vợ hoặc chồng của họ sẽ được chọn thay thế, vì họ là những người nắm rõ thông tin nhất trong gia đình.

Để đảm bảo tính khách quan trong thông tin thu thập, tác giả đã tiến hành phỏng vấn cả nam và nữ, với tỷ lệ nam chiếm 45% và nữ chiếm 55%.

Nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 59, với độ tuổi cao nhất là 68 và thấp nhất là 37 Trong số chín hộ gia đình được điều tra, gia đình nhỏ nhất có hai thành viên, trong khi gia đình lớn nhất có đến bảy thành viên.

Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp, với thời gian mỗi cuộc phỏng vấn từ 30 phút đến một giờ Phỏng vấn sâu giúp tác giả đặt câu hỏi chi tiết hơn dựa trên các câu trả lời trước, từ đó khai thác sâu các khía cạnh bên trong của từng khách thể.

Bố cục luận văn

Ngoài phần danh mục các từ viết tắt, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được chia làm ba chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về sinh kế bền vững

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về nghiên cứu sinh kế, đặc biệt là sinh kế bền vững và sinh kế của nông dân nghèo Bài viết cũng phân tích chính sách giảm nghèo của Nhà nước, làm rõ khái niệm nghèo đa chiều và sinh kế Đồng thời, nội dung cũng đề cập đến nguồn lực sinh kế và các yếu tố cần thiết để đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo.

Chương 2: Quan điểm chính sách và việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

MIỄN GIẢM HỌC PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ MIỄN PHÍ

Chương 2 trình bày tổng quan về xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, đồng thời phân tích việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững tại địa phương này Các chính sách này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế cho người dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã Tân An Hội.

Chương 3: Thực trạng các nguồn vốn và hoạt động sinh kế của người nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích các nguồn vốn và hoạt động sinh kế của hộ nông dân nghèo tại xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện chính sách giảm nghèo Bài viết làm rõ thực trạng sinh kế của các hộ này, từ đó đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ và đề xuất giải pháp cải thiện đời sống cho nông dân nghèo trong khu vực.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG

Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu về phương pháp nghiên cứu về sinh kế, sinh kế bền vững

Sinh kế, theo Robert Chamber, là khái niệm bao gồm năng lực, tài sản và các phương thức tiếp cận như sự dự trữ, tài nguyên, quyền sở hữu và quyền sử dụng, cùng với các hoạt động thiết yếu cho cuộc sống.

Vĩ, Đồng Thị Thu Huyền, Trần Thị Hiệu, Nguyễn Thị Phương Thảo, Trần Trung Kiên, Nguyễn Việt Thắng, 2020, tr.197)

Các khái niệm sinh kế bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức áp dụng kể từ khi được giới thiệu tại Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển năm 1987 Ban đầu, phát triển bền vững được chú trọng ở cấp độ vĩ mô, nhưng sau đó đã mở rộng để tập trung vào phúc lợi của cá nhân và hộ gia đình Nhiều tổ chức như IIED, UNDP, Oxfam, Care, IISD, DFID và IDS đã áp dụng các khái niệm này để đạt được các mục tiêu và ưu tiên của họ.

Cách tiếp cận sinh kế bền vững ngày càng trở nên phổ biến, với tài sản và khả năng tiếp cận nguồn lực đóng vai trò quan trọng Những tài sản này bao gồm con người, tự nhiên, tài chính, vật chất và vốn xã hội Khung sinh kế bền vững được trình bày trong các nghiên cứu của Chamber và Conway, cũng như khung phân tích của Bộ phát triển quốc tế Anh (DFID), đã được nhiều học giả và cơ quan áp dụng rộng rãi (Nguyễn Đăng Hiệp Phố, 2016).

Cách tiếp cận sinh kế bền vững tập trung vào con người và khuyến khích sự tham gia ở nhiều cấp độ giữa các khu vực Phương pháp này nhấn mạnh tính bền vững, giúp giải quyết các vấn đề như xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, ứng phó khẩn cấp và lập kế hoạch cộng đồng Các tác giả cho rằng, tiếp cận này mang tính tích cực và hướng tới tương lai, tập trung vào việc phát huy sức mạnh của con người thay vì những gì họ thiếu thốn.

Nghiên cứu của Y Liu và cộng sự chỉ ra rằng những khu vực có nguồn tài nguyên dồi dào thường có mức sinh kế cao hơn Việc đánh giá sinh kế bền vững dựa trên khung sinh kế bền vững kết hợp với các yếu tố địa hình đã xác định 33 yếu tố sinh kế, liên quan đến cả nguồn lực con người và tự nhiên Kết quả cho thấy sự mất cân bằng trong phát triển và nghèo đói phản ánh mối liên hệ chặt chẽ với địa lý và các vấn đề xã hội khác Mỗi địa phương có môi trường sinh thái đặc thù, ảnh hưởng đến lợi thế tài nguyên và mối quan hệ giữa nghèo đói và phát triển, cho thấy rằng một số khu vực có thể có vốn sinh kế cao nhưng lại thiếu hụt về tài chính và nhân lực, gây khó khăn trong phát triển.

Nghiên cứu của Md Abu Hanif và cộng sự đã áp dụng khuôn khổ sinh kế bền vững của DFID để đánh giá cải thiện sinh kế của nông dân thông qua nông lâm kết hợp Kết quả cho thấy việc nâng cao kiến thức và thu nhập, giảm thiểu rủi ro mất mùa, và tối ưu hóa tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố quan trọng để đảm bảo sinh kế bền vững, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho các sinh kế dễ bị tổn thương (Lê Quốc Vĩ, Đồng Thị Thu Huyền, Trần Thị Hiệu, Nguyễn Thị Phương Thảo, Trần Trung Kiên, Nguyễn Việt Thắng, 2020).

Trong những năm gần đây, phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững đã được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, nhằm đánh giá các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sinh kế của con người Nghiên cứu "Chiến lược sinh kế của người dân ven đô Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay" của Đoàn Kim Thắng (2016) đã phác thảo những khía cạnh quan trọng liên quan đến tình hình sinh kế của người dân tại xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội.

“Thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven đô

Hà Nội đang trải qua quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, như được nêu trong nghiên cứu của Bùi Văn Tuấn (2015) Bên cạnh đó, nghiên cứu của Lê Quốc Vĩ, Đồng Thị Thu Huyền và Trần Thị Hiệu về việc áp dụng khung sinh kế bền vững để đánh giá sinh kế cho người dân nông thôn huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cũng cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển bền vững trong các khu vực nông thôn.

Khung sinh kế bền vững là phương pháp tiếp cận toàn diện, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của con người Phương pháp này đặc biệt chú trọng đến các cơ hội hình thành chiến lược sinh kế và đặt người nghèo làm trung tâm trong quá trình phân tích sinh kế của cộng đồng.

Và gần đây nhất có đề tài nghiên cứu “Sinh kế dân nghèo và công cuộc giảm nghèo tại Bình Dương” (Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Đức Lộc, Nguyễn Thị

Nghiên cứu của Tuyết Thanh và Lê Anh Vũ (2019) về sinh kế của người nghèo tỉnh Bình Dương cho thấy khung phân tích sinh kế bền vững là một cách tiếp cận toàn diện Sinh kế bền vững không chỉ tập trung vào cá nhân mà còn nhấn mạnh tính cộng đồng, cho thấy người nghèo không sống tách biệt Phát triển sinh kế nghèo bền vững cần xem xét từ nhiều góc độ như khu vực, cấp độ và lĩnh vực, đồng thời liên kết chặt chẽ với bối cảnh kinh tế vĩ mô, đặc điểm vùng miền và đặc điểm của các hộ dân tham gia.

1.1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về sinh kế nông dân nghèo

Năm 2016, Đoàn Kim Thắng đã chỉ ra rằng vùng ven đô Hà Nội, như xã Tân Lập, đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp do Nhà nước thu hồi đất để phát triển hạ tầng đô thị Hàng loạt hộ nông dân mất đất canh tác và buộc phải tìm kiếm nghề mới Chiến lược sinh kế của họ bao gồm việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn gia đình để tạo ra thu nhập ổn định, trong đó đất đai vẫn là tư liệu sản xuất quan trọng Đặc biệt, nhóm lao động trẻ ngày càng có xu hướng rời bỏ nghề nông để tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp nhằm gia tăng thu nhập.

Nghiên cứu của Bùi Văn vào năm 2015 về "Thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa" đã chỉ ra những thách thức và cơ hội mà cư dân đối mặt trong bối cảnh đô thị hóa Bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho cộng đồng này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

Mặc dù sinh kế của cộng đồng dân cư ở Bắc Từ Liêm đã có những chuyển biến trong quá trình đô thị hóa, nhưng vẫn còn thiếu bền vững Chi phí sinh hoạt tại môi trường đô thị cao hơn và phát sinh nhiều khoản chi mới, khiến nhiều hộ dân từ xã chuyển thành phường rơi vào tình trạng thiếu thốn Điều này đã làm cho cuộc sống của họ trở nên bấp bênh hơn so với thời kỳ làm nông nghiệp Nghiên cứu “Áp dụng khung sinh kế bền vững để đánh giá sinh kế cho người dân nông thôn huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang” của Lê Quốc Vĩ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và cải thiện sinh kế cho người dân trong bối cảnh này.

Nghiên cứu của Thị Thu Huyền và cộng sự (2020) đánh giá sinh kế của người dân nông thôn huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, vùng nhiễm phèn thuộc Đồng Tháp Mười, dựa trên khung sinh kế bền vững của DFID Nghiên cứu xem xét năm loại tài sản: vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn tự nhiên và vốn xã hội Kết quả cho thấy huyện Tân Phước có đủ nguồn vốn tự nhiên, vật chất và xã hội để phát triển sinh kế, nhưng cần cải thiện vốn con người và tài chính Để giải quyết vấn đề này, cần quy hoạch vùng phát triển, nâng cao kỹ năng của người dân, triển khai chính sách hỗ trợ cụ thể cho hoạt động sinh kế và huy động nguồn vốn đa dạng, nhằm cải thiện thu nhập và phát triển dân số phù hợp với điều kiện huyện.

Nghiên cứu của UNDP năm 2017 về "Cải thiện sinh kế gắn với bảo vệ và phát triển rừng" đã đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy sinh kế bền vững cho người dân, hộ gia đình và cộng đồng địa phương, đặc biệt là các dân tộc thiểu số có đời sống gắn bó với rừng Bài viết tập trung làm rõ mối liên hệ giữa "tài sản sinh kế" và "tài sản rừng", đồng thời phân tích kinh nghiệm trong và ngoài nước về việc kết hợp sinh kế với bảo vệ rừng Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp chính sách nhằm giải quyết bài toán này, với kỳ vọng đáp ứng nhu cầu thực tiễn và tạo cơ hội thực hiện "Luật Lâm nghiệp", cân bằng thu nhập từ rừng với việc bảo tồn và nâng cao giá trị rừng.

Các khái niệm chính làm cơ sở lý luận của đề tài

Khái niệm nghèo đa chiều

Theo Liên hợp quốc, nghèo không chỉ là thiếu thốn về vật chất như ăn, mặc, học tập và chăm sóc sức khỏe, mà còn là sự thiếu khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội Người nghèo thường không có đất đai để canh tác, không có nghề nghiệp ổn định, và không được tiếp cận tín dụng Họ sống trong tình trạng không an toàn, bị loại trừ, dễ bị bạo hành và phải chịu đựng những điều kiện sống rủi ro, thiếu nước sạch và công trình vệ sinh (Đặng Nguyên Anh, 2015).

Theo UN, nghèo đa chiều được đo bằng tiêu chí thu nhập và phi thu nhập, bao gồm sự thiếu hụt cơ hội, suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật, và cảm giác tuyệt vọng Thiếu sự tham gia và tiếng nói trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị có thể dẫn đến tình trạng bị loại trừ, ngăn cản cá nhân hưởng lợi từ phát triển kinh tế - xã hội, và từ đó tước đi các quyền con người cơ bản (Đặng Nguyên Anh, 2015).

Chuẩn nghèo đa chiều không chỉ liên quan đến thu nhập mà còn bao gồm các khía cạnh như y tế, giáo dục và điều kiện sống, tạo thành một thước đo quan trọng để bổ sung cho phương pháp đo lường nghèo truyền thống Các quốc gia, nhà chính trị và học giả đều thống nhất rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, phản ánh sự thiếu hụt trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người Nghèo đa chiều diễn tả tình trạng mà con người không được thỏa mãn tối thiểu các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống (Đặng Nguyên Anh, 2015).

Khái nghiệm nghèo đa chiều được biết đến rộng rãi tại Việt Nam từ năm

Năm 2013, khái niệm giảm nghèo bền vững bắt đầu được đưa vào hệ thống pháp luật Việt Nam thông qua Nghị quyết của Quốc hội khóa 13 vào ngày 24/6/2014 Nghị quyết này nhấn mạnh việc xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Đồng thời, nó yêu cầu hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo, cũng như tiến hành điều tra, phân loại và công bố tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo mới.

Ngày 19/12/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 2324/QĐ-TTg để triển khai nghị quyết số 76/2014/QH13 về mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 Nhiệm vụ chính là xây dựng và triển khai Đề án Tổng thể đổi mới phương pháp tiếp cận nghèo đói tại Việt Nam, chuyển từ cách tiếp cận đơn chiều sang đa chiều nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Ngày 15/9/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt đề án "Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều" cho giai đoạn 2016-2020 Đề án này xây dựng chuẩn nghèo mới kết hợp giữa tiêu chí thu nhập và mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân Mục tiêu là áp dụng chuẩn nghèo chính sách để phân loại hộ nghèo, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg vào ngày 19/11/2015, quy định chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho giai đoạn 2016-2020 Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều trong giai đoạn này bao gồm tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Tiêu chí về thu nhập xác định chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000đ/người/tháng và ở khu vực thành thị là 900.000đ/người/tháng Đối với chuẩn cận nghèo, mức thu nhập là 1.000.000đ/người/tháng tại nông thôn và 1.300.000đ/người/tháng tại thành thị.

Tiêu chí đánh giá mức độ thiếu hụt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm năm lĩnh vực chính: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, cùng với thông tin Để đo lường mức độ thiếu hụt này, có mười chỉ số quan trọng, bao gồm: khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, và tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Khái niệm sinh kế được Robert Champers định nghĩa là sự kết hợp của năng lực, tài sản, cách tiếp cận và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống Theo Carney (1992), sinh kế bao gồm khả năng, tài sản (bao gồm cả tài sản vật chất và nguồn lực xã hội) cùng với các hoạt động thiết yếu để duy trì cuộc sống.

Theo khung phân tích sinh kế bền vững của DFID, sinh kế được định nghĩa là tổng hợp các khả năng, tài sản (bao gồm nguồn lực vật chất và xã hội) cùng với các hoạt động cần thiết để duy trì cuộc sống.

Bùi Văn Tuấn (2015) cho rằng sinh kế là bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu, tiếp cận)

Còn trong Từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê thì sinh kế được định nghĩa là “cách sống, kế sinh nhai” (Hoàng Phê, 1994, tr 538)

Sinh kế là tổng hợp các nguồn lực và khả năng mà con người sở hữu, cùng với các quyết định và hành động họ thực hiện để kiếm sống và đạt được mục tiêu, ước mơ của mình.

Hoạt động sinh kế được quyết định bởi từng cá nhân hoặc hộ gia đình dựa trên năng lực và khả năng của họ, đồng thời bị ảnh hưởng bởi các chính sách và mối quan hệ xã hội trong cộng đồng Hai yếu tố cấu thành hoạt động sinh kế là năng lực cá nhân và môi trường xã hội.

Nguồn lực là yếu tố tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc đảm bảo và phát triển sinh kế cho người dân Chúng có thể thúc đẩy sự phát triển theo hướng tích cực hoặc kìm hãm sự phát triển theo hướng tiêu cực trong quá trình thực hiện các hoạt động thuộc chiến lược sinh kế.

Khả năng của con người trong việc sử dụng các nguồn lực là yếu tố then chốt để thực hiện thành công chiến lược sinh kế Bằng cách áp dụng tri thức và kinh nghiệm, con người có thể tối ưu hóa các nguồn lực tích cực và tìm ra giải pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt động sinh kế.

QUAN ĐIỂM CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI XÃ TÂN AN HỘI, HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI XÃ TÂN AN HỘI, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 04/10/2023, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
20. Đặng Nguyên Anh. (2015). Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn. Truy cập ngày 29/12/2020, từ https://vass.gov.vn/noidung/tintuc/Lists/KhoaHocCongNghe/View_Detail.aspx?ItemID=21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2015
21. Đinh Thị Hồng Thắm. (2017). Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang (Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia, TP. Hồ Chí Minh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Đinh Thị Hồng Thắm
Năm: 2017
22. Đoàn Kim Thắng. (2016). Chiến lược sinh kế của người dân ven đô Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay. Tạp chí Xã hội học, 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Đoàn Kim Thắng
Năm: 2016
24. Hoàng Phê. (1994). Từ điển Tiếng Việt. Hà Nội: Trung tâm Từ điển học – NXB. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 1994
25. Huỳnh Văn Chương & Ngô Hữu Hoạnh. (2010). Ảnh hưởng của việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân vị thu hồi đất tại Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Tạp chí khoa học - Đại học Huế, 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học - Đại học Huế
Tác giả: Huỳnh Văn Chương & Ngô Hữu Hoạnh
Năm: 2010
26. H.A. (2018). Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm còn 5,5% vào cuối năm 2018. Truy cập ngày 29/12/2020, từ https://petrotimes.vn/ty-le-ho-ngheo-ca-nuoc-giam-con-55-vao-cuoi-nam-2018-517658.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm còn 5,5% vào cuối năm 2018
Tác giả: H.A
Nhà XB: PetroTimes
Năm: 2018
28. Lê Thanh Tùng. (2019). Lý thuyết lựa chọn hợp lý và áp dụng trong nghiên cứu di cư quốc tế tại Việt Nam hiện nay. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân, 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết lựa chọn hợp lý và áp dụng trong nghiên cứu di cư quốc tế tại Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Thanh Tùng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân
Năm: 2019
30. Nguyễn Đăng Hiệp Phố. (2016). Tiếp cận lý thuyết khung sinh kế bền vững DFID trong nghiên cứu sinh kế của người Mạ ở Vườn quốc gia Cát Tiên. Tạp chí Khoa học – Đại học Đồng Nai, 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học – Đại học Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Đăng Hiệp Phố
Năm: 2016
31. Nguyễn Giáo. (2016). Lịch sử nghiên cứu hành động tập thể ở nông thôn Việt Nam. Tạp chí Xưa và Nay, 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xưa và Nay
Tác giả: Nguyễn Giáo
Năm: 2016
32. Nguyễn Hoài Sơn. (2016). Tiếp cận nhân học và xã hội học về trao đổi xã hội. Tạp chí Xã hội học, 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Nguyễn Hoài Sơn
Năm: 2016
33. Nguyễn Thị Hồng Xoan. (2015). Nghèo đói, nhà ở và vấn đề môi trường ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Xã hội học, 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Xoan
Năm: 2015
34. Nguyễn Thị Lê. (2014). Phát triển con người trên thế giới: khái niệm và đo lường. Truy cập ngày 05/02/2021, từ http://ihs.vass.gov.vn/noidung/tapchi/Lists/TapChiSoMoi/ View_Detail.aspx?ItemID=101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người trên thế giới: khái niệm và đo lường
Tác giả: Nguyễn Thị Lê
Năm: 2014
36. Nguyễn Thị Thanh Bình. (2018). Nhìn lại quan hệ làng – nước của người Việt qua các hướng tiếp cận nghiên cứu. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu lịch sử
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình
Năm: 2018
37. Nguyễn Thị Vân. (2020). Sự biến đổi sinh kế của một vùng nông thôn sau khi xây dựng KCN (khảo sát điển hình một số hộ gia đình tại xã An Điền – thị xã Bến Cát – tỉnh Bình Dương) (Luận văn thạc sĩ, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, TP. Hồ Chí Minh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi sinh kế của một vùng nông thôn sau khi xây dựng KCN (khảo sát điển hình một số hộ gia đình tại xã An Điền – thị xã Bến Cát – tỉnh Bình Dương)
Tác giả: Nguyễn Thị Vân
Nhà XB: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2020
38. Nguyễn Trọng Đàm. (2015). Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Truy cập ngày 04/02/2021, http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=24185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2015
39. Nguyễn Văn Sửu. (2002). Nghiên cứu ruộng đất và nông dân Việt Nam – một số cách tiếp cận lý thuyết. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu lịch sử
Tác giả: Nguyễn Văn Sửu
Năm: 2002
40. Nguyễn Xuân Nghĩa. (2008). Lý thuyết lựa chọn hợp lý và việc giải thích hiện tượng tôn giáo. Tạp chí Xã hội học, 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Xã hội học
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghĩa
Năm: 2008
41. Phạm Thị Hải Chuyền. (2016). Tham luận của Bộ trưởng Phạm Thị Hải Chuyền tại Đại hội Đảng lần thứ XII. Truy cập ngày 01/02/2021, từ http://tthc.molisa.gov.vn/vi/Pages/chitiettin.aspx?IDNews=24176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận của Bộ trưởng Phạm Thị Hải Chuyền tại Đại hội Đảng lần thứ XII
Tác giả: Phạm Thị Hải Chuyền
Năm: 2016
42. Phạm Thị Thanh Bình. (2020). Phát triển bền vững ở Việt Nam: Tiêu chí đánh giá và định hướng phát triển đến năm 2030. Truy cập 30/1/2021, từ http://tapchinganhang.gov.vn/phat-trien-ben-vung-o-viet-nam-tieu-chi-danh-gia-va-dinh-huong-phat-trien-den-nam-2030.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững ở Việt Nam: Tiêu chí đánh giá và định hướng phát triển đến năm 2030
Tác giả: Phạm Thị Thanh Bình
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh  (Nguồn: Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý TP.HCM) - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Hình 2.1 Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý TP.HCM) (Trang 58)
Hình 2.2 Bản đồ huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Hình 2.2 Bản đồ huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 59)
Bảng 2.1 Đặc điểm nhân khẩu hộ nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Bảng 2.1 Đặc điểm nhân khẩu hộ nghèo xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, (Trang 61)
Hình 2.3 Thẻ BHYT của một người thuộc hộ nghèo (mã CN là mã dành cho hộ - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Hình 2.3 Thẻ BHYT của một người thuộc hộ nghèo (mã CN là mã dành cho hộ (Trang 79)
Hình 3.1 Nhà tình thương của một hộ nghèo - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Hình 3.1 Nhà tình thương của một hộ nghèo (Trang 99)
Hình 3.2 Bồn nước sạch do Công ty TNHH cấp thoát nước Củ Chi đặt tại các  tuyến đường chưa có đường ống nước sạch cho người dân sử dụng miễn phí - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Hình 3.2 Bồn nước sạch do Công ty TNHH cấp thoát nước Củ Chi đặt tại các tuyến đường chưa có đường ống nước sạch cho người dân sử dụng miễn phí (Trang 106)
Bảng 3.1 Tình hình vay, mượn trong 12 tháng qua của các hộ nghèo - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Bảng 3.1 Tình hình vay, mượn trong 12 tháng qua của các hộ nghèo (Trang 108)
Bảng 3.2 Số phút hộ nghèo tham gia một cuộc họp ở địa phương, phân theo các - Sinh kế của nông dân nghèo trong bối cảnh thực thi chính sách giảm nghèo tại tp  hồ chí minh (nghiên cứu trường hợp tại xã tân an hội huyện củ chi tp hcm)
Bảng 3.2 Số phút hộ nghèo tham gia một cuộc họp ở địa phương, phân theo các (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w