1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học

145 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội: Vai trò kết quả học tập và danh tiếng
Tác giả Hoàng Văn Tâm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, đưa ra các mô hình lý thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động đến kết quả học tập gồm mô hình khung Môi trường Học tập, Quy trình Học tập và Kết quả Học tập LEPO của Phil

Trang 1

HOÀNG VĂN TÂM

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐƯỢC TUYỂN DỤNG CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TẠI

CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI: VAI TRÒ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ DANH TIẾNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Tai Lieu Chat Luong

Trang 2

- ∞0∞ -

HOÀNG VĂN TÂM

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐƯỢC TUYỂN DỤNG CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TẠI

CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI: VAI TRÒ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ DANH TIẾNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số chuyên ngành: 8 34 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN NGỌC DUY PHƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

GIẤY XÁC NHẬN

Tôi tên là: HOÀNG VĂN TÂM

Ngày sinh: 01/11/1978 Nơi sinh: TP Đà Nẵng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã học viên: 1883401020104

Tôi đồng ý cung cấp toàn văn thông tin luận văn tốt nghiệp hợp lệ về bản quyền cho

Thư viện trường đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Thư viện trường đại học Mở

Thành phố Hồ Chí Minh sẽ kết nối toàn văn thông tin luận văn tốt nghiệp vào hệ thống

thông tin khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

trò kết quả học tập và danh tiếng trường Đại học” là bài nghiên cứu của chính tôi.

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022

Người thực hiện

Hoàng Văn Tâm

Trang 6

Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về cơ sở vật chất, các dịch vụ và tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn về lý thuyết cũng như triển khai thực tế để em có thể hoàn thành tốt khóa học Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy TS Nguyễn Ngọc Duy Phương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt

những kiến thức thực tế giúp em hoàn thành đề tài: Các yếu tố tác động đến khả năng

được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở 2 Trường Đại học Lao động Xã hội: Vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học

Đồng thời, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh/Chị/Em, các bạn người học đã dành thời gian hỗ trợ và tham gia khảo sát cũng như cung cấp những ý kiến đóng góp hỗ trợ em trong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trao đổi, tiếp thu ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn

bè, tham khảo tài liệu ở nhiều nơi song vẫn không tránh khỏi sự sai sót vì vậy rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và bạn bè để em

có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022

Người thực hiện

Hoàng Văn Tâm

Trang 7

(1) Học tập phát triển nghề nghiệp; (2) Kinh nghiệm làm việc; (3) Kiến thức môn học, kỹ năng và hiểu biết; (4) Kỹ năng chung; (5) Trí tuệ cảm xúc, (6) Kết quả học tập, (7) Danh tiếng trường đại học, (8) Khả năng được tuyển dụng

Tác giả trình bày khái niệm về Kết quả học tập, Danh tiếng trường đại học, Khả năng được tuyển dụng Đồng thời, đưa ra các mô hình lý thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động đến kết quả học tập gồm mô hình khung Môi trường Học tập, Quy trình Học tập và Kết quả Học tập (LEPO) của Philips và cộng sự (2010);

Mô hình Khả năng được tuyển dụng USEM của Yorke (2006) và Mô hình CareerEDGE về khả năng tuyển dụng sau tốt nghiệp của Dacre Pool và Sewell (2007)

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua kỹ thuật phát bảng câu hỏi đến sinh viên với mẫu là 367 sinh viên đại học chính quy đã tốt nghiệp tại Cơ sở II trường Đại học Lao động – Xã hội Thông qua các bước thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo và mô hình

và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM bằng phần mềm SmartPLS Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố tác động và có thể giải thích cho kết quả học tập (LO) là 70% (R2=0.70) và khả năng được tuyển dụng (E) là 54% (R2=0.54), gồm có: Học tập phát triển nghề nghiệp, Kinh nghiệm làm việc của bản thân, Mức độ kiến thức môn học và hiểu biết, Kỹ năng chung, Trí tuệ cảm xúc Đồng thời kết quả cũng chỉ ra vai trò trung gian của danh tiếng trường đại học (UR) có R2 = 0.07 tác động đến khả năng được tuyển dụng Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị cho lãnh đạo trường Đại học Lao động – Xã hội Cơ sở II

Trang 8

elements (1) Learning and career development; (2) Work experience; (3) Subject knowledge, skills and understanding; (4) General skills; (5) Emotional intelligence, (6) Academic performance, (7) University reputation, (8) Employability

The author presents the idea of Academic Outcomes, University Reputation, and Employability Simultaneously, theoretical models are proposed

to concentrate on factors influencing learning outcomes, including the Learning Environment, Learning Process and Learning Outcomes (LEPO) framework model of Philips et al (2010); Yorke's USEM Employability Model (2006) and Dacre Pool and Sewell's CareerEDGE Graduate Employability Model (2007)

The research was carried out through two methods: qualitative research method and quantitative research method Quantitative exploration was helped by distributing questionnaires to understudies with a sample of 367 university students who graduated from Campus II of the University of Labor and Social Affairs Through the steps of descriptive statistics, the reliability of the scale and the linear structure model of PLS-SEM are examined by SmartPLS software Research results have shown that the variables that affect and explain the learning outcome (LO) are 70% (R2=0.70), and the probability of being employed (E) is 54% (R2=0.54), including Career development, Personal work experience, Level

of subjects knowledge and understanding, General skills, and Emotional intelligence Simultaneously, the outcomes additionally show the mediating role

of university reputation (UR), with R2 = 0.07 influencing the ability to be recruited The author has proposed a few managerial implications for the University of Labor and Social Affairs II from the examination results

Trang 9

2 CA Cronbach’s Alpha Hệ số Cronbach’s Alpha

3 CDL Career Development Learning Học tập phát triển nghề nghiệp

Understanding and Skills

Kiến thức môn học, Kỹ năng và hiểu biết

9 ELA Experiential Learning Activities Hoạt động học tập trải nghiệm

10 EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

12 ESECT Enhancing Student Employability

Co-ordination Team

Tăng cường khả năng tuyển dụng cho sinh viên

18 LEPO Learning Processes and Learning

21 SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính

23 USEM Understanding- Skills- Efficacy

beliefs- Metacognition

Hiểu biết, kỹ năng, niềm tin về hiệu quả và nhận thức siêu tốc

Trang 10

1.1.1 Giới thiệu tổng quan lĩnh vực nghiên cứu 1

1.1.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

1.6.1 Về phương diện học thuật 6

1.6.2 Về phương diện thực tiễn 6

1.7 Kết cấu nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

2.1 Các khái niệm chính 8

2.1.1 Kết quả học tập 8

2.1.2 Khả năng được tuyển dụng 9

2.1.3 Danh tiếng của trường đại học 11

2.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu nền tảng 11

2.2.1 Khung Môi trường Học tập, Quy trình Học tập và Kết quả Học tập (LEPO)

12

2.2.2 Mô hình phát triển khả năng được tuyển dụng 15

2.2.3 Mô hình CareerEDGE 16

2.3 Nghiên cứu trước liên quan 18

2.3.1 Nghiên cứu của Sumanasiri và cộng sự (2015) về “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng” 18

2.5 Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu 30

2.4.1 Mối quan hệ giữa Học tập phát triển nghề nghiệp và kết quả học tập 30

Trang 11

2.4.6 Mối quan hệ giữa Kết quả học tập với khả năng được tuyển dụng 33

2.4.7 Mối quan hệ giữa Danh tiếng trường đại học với khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp 34

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 Quy trình nghiên cứu 38

3.2 Thiết kế nghiên cứu 38

3.2.1 Nghiên cứu định tính 39

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 47

3.3 Xử lý và Phân tích dữ liệu 49

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57

4.1 Giới thiệu trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) 57

4.2 Tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp 57

4.3 Kết quả nghiên cứu 59

4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 76

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Hàm ý quản trị 82

5.2.1 Đề xuất giúp nâng cao khả năng được tuyển dụng thông qua kết quả học tập 83

5.2.2 Đề xuất giúp nâng cao khả năng được tuyển dụng thông qua danh tiếng trường đại học 86

5.2.3 Kế hoạch thực hiện và đánh giá đề xuất 87

5.3 Đóng góp của đề tài 88

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 12

Bảng 3.3: Xây dựng thang đo mức độ kiến thức môn học và hiểu biết 43

Bảng 3.4: Xây dựng thang đo kỹ năng chung 44

Bảng 3.5: Xây dựng thang đo trí tuệ cảm xúc 45

Bảng 3.6: Xây dựng Thang đo kết quả học tập 47

Bảng 3.7: Xây dựng thang đo danh tiếng trường đại học 48

Bảng 3.8: Xây dựng thang đo khả năng được tuyển dụng 50

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp thang đo sau khi điều chỉnh 51

Bảng 3.10: Bảng tổng hợp số lượng phiếu khảo sát theo từng khóa tốt nghiệp 55

Bảng 4.1: Thống kê số liệu sinh viên tốt nghiệp qua các năm 65

Bảng 4.2: Thực trạng việc làm hiện tại theo thời gian tốt nghiệp và chuyên ngành đào tạo 65 Bảng 4.3: Thực trạng việc làm hiện tại theo xếp loại tốt nghiệp 66

Bảng 4.4: Bảng thống kê đặc điểm mẫu 66

Bảng 4.5: Thống kê các biến quan sát trong thang đo 68

Bảng 4.6: Hệ số tải của các biến quan sát 73

Bảng 4.7: Hệ số Độ tin cậy tổng hợp (CR) 74

Bảng 4.8: Tổng hợp các chỉ số đánh giá mức độ chính xác về sự hội tụ 75

Bảng 4.9: Bảng ma trận hệ số tải chéo (Cross Loadings) 75

Bảng 4.10: Bảng HTMT (chỉ số tương quan Heretrotrait- Monotrait Ratio) 76

Bảng 4.11: Tổng hợp tin cậy Bootstrapping 77

Bảng 4.12: Bảng tổng hợp các biến quan sát 78

Bảng 4.13: Hệ số phóng đại phương sai (Inner VIF) 80

Bảng 4.14: Tổng hợp các mối quan hệ trực tiếp của các biến tiềm ẩn 80

Bảng 4.15: Tổng hợp các mối quan hệ gián tiếp của các biến tiềm ẩn 81

Bảng 4.16: Tổng hợp tổng tác động của các biến tiềm ẩn 81

Bảng 4.17: Bảng kết quả phân tích chỉ số hệ số R2 và hệ số R2 điều chỉnh 82

Trang 13

Bảng 4.22: Bảng đánh giá vai trò trung gian của danh tiếng trường đại học 86

Trang 14

Hình 2.2: Mô hình Khả năng được tuyển dụng USEM 16

Hình 2.3: Mô hình CareerEDGE về khả năng tuyển dụng sau tốt nghiệp 17

Hình 2.4: Mô hình “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng” 19

Hình 2.5: Mô hình RAW điều chỉnh cho phù hợp với khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp 21

Hình 2.6: Mô hình mối quan hệ giữa kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp 22

Hình 2.7: Mô hình mối quan hệ giữa Danh tiếng của trường đại học đối với khả năng tự nhận thức của sinh viên thông qua hoạt động học tập trải nghiệm 23

Hình 2.8: Mô hình mối quan hệ liên kết hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp 25

Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất 37

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 38

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu sử dụng phần Smart PLS 65

Hình 4.2: Mô hình Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở 2 Trường Đại học Lao động Xã hội: Vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học 74

Trang 15

1

và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.1 Tính cần thiết của đề tài

Vấn đề việc làm, tuyển dụng của sinh viên sau khi tốt nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân sinh viên, với gia đình, nhà trường và xã hội Trong thời gian gần đây, tìm kiếm việc làm đang là vấn đề khó khăn đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp Có một việc làm đúng với ngành nghề đào tạo luôn là mong muốn của sinh viên tốt nghiệp ra trường

Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khoảng 60% sinh viên

ra trường làm trái ngành, tính đến hết quý 2 năm 2018, cả nước có hơn 125.000 cử nhân thất nghiệp Hiện nay trên địa bàn Tp.HCM: Có 61 trường Đại học (38 trường công lập, 08 học viện, 15 trường tư thục), trung bình mỗi năm có khoảng trên 42.000 sinh viên tốt nghiệp; Nguồn nhân lực tốt nghiệp đại học có nhu cầu việc làm khoảng 100.000 - 110.000/năm, cạnh tranh rất gay gắt Trong tổng số sinh viên tìm được việc làm, chỉ có 50% là có việc làm phù hợp năng lực và phát triển tốt, 50% vẫn phải làm việc trái ngành nghề, thu nhập thấp; việc làm chưa thật sự ổn định và có thể phải

chuyển việc làm khác Các tổ chức giáo dục đào tạo cần làm gì để tối đa hóa khả năng

được tuyển dụng cho sinh viên sau khi tốt nghiệp

Trường Đại học Lao động – Xã hội, Cơ sở II – Thành phố Hồ Chí Minh là trường công lập trực thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có nhiều kinh nghiệm trong ngành giáo dục Trải qua 45 năm đào tạo, Rất nhiều thế hệ sinh viên tốt nghiệp

và khẳng định mình ở các lĩnh vực khác nhau của xã hội Ngoài những ngành chủ lực của Trường thì sinh viên đã sớm có việc làm sau khi tốt nghiệp, tuy nhiên có rất nhiều sinh viên các ngành không phải là thế mạnh gặp khá nhiều khó khăn trong hoạt động tìm kiếm việc cũng như đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng Theo thống kê chưa đầy

Trang 16

2

nhân lực, trong đó, nguồn lực con người giữ vai trò quan trọng Trình độ phát triển nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự phát triển của mỗi quốc gia Do đó, vấn đề này được các nước trên thế giới rất quan tâm và coi trọng Kế thừa và phát huy truyền thống của ông cha trong việc trọng dụng nhân tài, coi “hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, trong mỗi một giai đoạn phát triển, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định quan điểm xem nhân tố con người là trung tâm của mọi sự phát triển Hiện nay, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam đang trong thời kỳ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0), vấn đề nguồn nhân lực được xem là khâu đột phá, phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia Với lợi thế đang trong thời kỳ dân số vàng, nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay sẽ có những lợi thế riêng nhưng cũng

có những thách thức đáng kể trong thời kỳ CMCN 4.0

Một quốc gia không thể ổn định xã hội và phát triển kinh tế nếu không quan tâm đến vấn đề việc làm, nhất là việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Có việc làm sau khi tốt nghiệp giờ đây không chỉ là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của một đất nước mà còn là nhu cầu cấp thiết của các sinh viên nhằm tạo ra thu nhập và khẳng định mình Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, tình trạng thất nghiệp của sinh viên ra trường đang là vấn đề mà nhà trường và xã hội phải trăn trở

Do vậy, để có thể góp phần nâng cao hơn nữa tỷ lệ tìm được việc làm thì bản thân mỗi người tìm việc cần xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tìm việc để từ đó

có bước chuẩn bị và đầu tư đúng mức cho mục tiêu tìm việc Bên cạnh đó, nhà trường cũng cần nhận diện được những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc để có những chính sách phù hợp giúp cho sinh viên nâng cao khả năng tìm được việc làm

Trong bối cảnh giáo dục đại học và việc làm ngày càng cạnh tranh, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng được tuyển dụng sẽ hỗ trợ các nhà hoạch

Trang 17

3

hình LEPO phổ biến (Môi trường học tập, Quy trình và Kết quả) do Phillips và cộng

sự (2010) đề xuất dường như mang lại sự đơn giản cần thiết cho nghiên cứu hiện tại Vai trò trung gian này được thực hiện bởi “kết quả học tập” được hỗ trợ bởi nhiều nghiên cứu khác (Finch và cộng sự, 2013; Knight & Yorke, 2002) chứng minh rằng việc đưa nó vào như một cấu trúc riêng biệt trong “khung học tập và khả năng làm việc”

Từ thực tế và lược khảo các nghiên cứu trước liên quan như: theo nghiên cứu của (Storen & Aamodt, 2010) khả năng được tuyển dụng được coi là lợi ích và sự hữu ích của các chương trình học đối với công việc, và cũng có bằng chứng đáng tin cậy để chứng minh rằng cá nhân người học, môi trường học tập, nơi làm việc và kho lưu trữ nghiên cứu được cho là tạo thành “sinh thái học” dẫn đến học tập khả năng làm việc (O'Donoghue & Maguire, 2005) hiểu rõ ràng về mối liên hệ cốt yếu giữa học tập và khả năng làm việc là rất quan trọng Hơn nữa, danh tiếng của trường đại học và chương trình được cho là sẽ ảnh hưởng đến khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp (Finch và cộng sự, 2013) và vì trường đại học “tốt hơn” thì khả năng sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng càng cao, dẫn đến mức độ khả dụng cao hơn (Ciriaci

& Muscio, 2010) danh tiếng của trường đại học dường như điều chỉnh mối quan hệ giữa kết quả học tập và khả năng làm việc Cho nên, tác giả chọn đề tài: Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở II Trường

Đại học Lao động Xã hội: Vai trò của Kết quả học tập và Danh tiếng trường đại học

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là kiểm định sự tác động của kết quả học tập đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội Đồng thời nghiên cứu cũng làm sáng rõ vai trò của danh tiếng trường đại học với tác động của kết quả học tập đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp

Trang 18

4

tuyển dụng sau khi tốt nghiệp

iii Đánh giá Danh tiếng của trường Đại học điều tiết tác động của kết quả học tập đến khả năng được tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp

iv Đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp gia tăng kết quả học tập của sinh viên tác động đến khả năng được tuyển dụng sau khi tốt nghiệp

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi dẫn dắt nghiên cứu này là:

i.Câu hỏi 1: Những yếu tố nào tác động lên kết quả học tập của sinh viên tốt

nghiệp tại Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội?

ii.Câu hỏi 2: Mức độ tác động của kết quả học tập đến khả năng được tuyển

dụng của sinh viên tốt nghiệp như thế nào?

iii Câu hỏi 3: Danh tiếng của trường Đại học điều tiết như thế nào đến tác

động của kết quả học tập đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp?

iv.Câu hỏi 4: Những hàm ý quản trị nào giúp nhà quản trị gia tăng kết quả

học tập của sinh viên tác động tích cực đến khả năng được tuyển dụng sau khi tốt nghiệp?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Thứ nhất, đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội: Vai trò của Kết quả học tập và Danh tiếng trường đại học

Thứ hai, phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục và việc làm của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội

Trang 19

Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia nhằm

mục đích xác định và giới hạn các yếu tố tác động đến kết quả học tập trong mô hình đang nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp phỏng vấn sinh viên tốt nghiệp

thông qua bảng khảo sát Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu này Tiến trình nghiên cứu chính thức bao gồm ba giai đoạn:

i Giai đoạn 1: Nghiên cứu định lượng sơ bộ, tiến hành khảo sát khoảng 50

sinh viên đã tốt nghiệp các ngành kinh tế của Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội nhằm kiểm tra độ tin cậy thang đo và tính phù hợp với mô hình nghiên cứu

ii Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng chính thức, tiến hành khảo sát đại trà, số

lượng 250-300 sinh viên tốt nghiệp của đại diện các ngành thuộc khối kinh tế tại Cơ sở

II Trường Đại học Lao động Xã hội, dựa trên bản câu hỏi khảo sát, được xử lý dữ liệu thông qua phần mềm SPSS và Smart PLS theo các bước phân tích thống kê mô tả

Trang 20

6

Analysis - CFA) nhằm khẳng định các thang đo Bước cuối cùng là tiến hành kiểm định các mối quan hệ trong mô hình bằng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc (SEM - Structural Equation Modeling)

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6.1 Về phương diện học thuật

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tác động của kết quả học tập đến khả năng được tuyển dụng và sự ảnh hưởng của danh tiếng trường đại học đến mối quan hệ trên thông qua các yếu tố cấu thành (bao gồm: Học tập phát triển nghề nghiệp; Kinh nghiệm làm việc; Kiến thức môn học, kỹ năng và hiểu biết; Kỹ năng chung; Trí tuệ cảm xúc) trong bối cảnh sinh viên tốt nghiệp sinh viên tốt nghiệp tại

Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội

1.6.2 Về phương diện thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chiến lược của các giáo dục có tầm nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về thiết

kế chương trình giảng dạy và phương pháp tiếp cận sư phạm để tối đa hóa khả năng được tuyển dụng

Về phía các giảng viên nên thiết kế chương trình giảng dạy và phương pháp tiếp cận sư phạm để cải thiện khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội

1.7 Kết cấu nghiên cứu

Kết cấu nghiên cứu tổ chức thành năm chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: Giới thiệu lý do lựa

chọn đề tài; giới thiệu mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu; giới thiệu sơ lược

về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 21

7

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu

được sử dụng trong việc xử lý, phân tích dữ liệu; kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết, kỳ vọng được giới thiệu trong chương hai

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày phương pháp xử lý, phân tích dữ

liệu, bao gồm các công đoạn như thống kê mô tả mẫu quan sát, xử lý dữ liệu, kiểm định giả thuyết Cuối cùng là đưa ra kết luận về các mối liên hệ trong mô hình nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên

cứu, các đóng góp, đề xuất của nghiên cứu cho Ban Giám đốc Cơ sở II Trường Đại học Lao động Xã hội Ngoài ra, nội dung chương này còn nêu lên những mặt hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 22

và quá trình sang việc tôn vinh học tập của sinh viên (Allan, 1996) Một khả năng là làm việc với sự hiểu biết linh hoạt về kết quả học tập Tất cả những điều này dường như còn lâu mới có kết quả học tập, nhưng nó có nghĩa là khi chúng ta xây dựng những điều này, chúng ta cần phải làm như vậy về mặt tạo ra một văn bản có tính văn học, một văn bản mà cả giáo viên và học sinh đều có thể tự viết (Avis, 2000) Một phân tích có cơ sở, ban đầu về các dự án khu vực trường học, đưa ra bảy loại kết quả, trong cuộc thảo luận, đã được mở rộng trong định nghĩa của chúng để xem xét nhiều hơn các bối cảnh phi trường học: (1) Đạt được; (2) Sự hiểu biết; (3) Nhận thức và sáng tạo; (4)

Sử dụng; (5) Học tập bậc cao hơn; (6) Định đoạt; (7) Tư cách thành viên, sự hòa nhập, giá trị bản thân (James và Brown, 2005)

Cơ sở nghiên cứu lớn về học tập dường như không đạt được sự đồng thuận về định nghĩa chính xác hoặc khung lý thuyết của học tập Phương pháp thực nghiệm hướng tới học tập (Kolb, 1984) tích hợp các nghiên cứu trước đây về kinh nghiệm, nhận thức, nhận thức và hành vi để cung cấp một quan điểm độc đáo về học tập Điều này rõ ràng khác với các lý thuyết hành vi về học tập coi học tập như một hoạt động dựa trên nguyên tắc của các kích thích và phản ứng đòi hỏi quá trình xử lý tinh thần hoặc ý thức bên trong tối thiểu (Watson, 1913) Lý thuyết học tập xã hội giải thích việc học tập thông qua quan sát và bắt chước các mô hình có thể được duy trì thông qua các biện pháp củng cố (Bandura và cộng sự, 1963) vì mô hình phản ứng kích thích đơn

Trang 23

9

giản không đủ để giải thích suy nghĩ và hành vi phức tạp của con người Phương pháp tiếp cận nhận thức hướng tới việc học bao gồm một số lý thuyết bao gồm Lý thuyết hiển thị thành phần phân loại việc học theo hai chiều, cụ thể là nội dung và hiệu suất (Merrill, 1994) trong khi lý thuyết tổ chức về phát triển nhận thức được đề xuất (Piaget, 1973) giải thích bốn giai đoạn về sự học tập và phát triển của một đứa trẻ Các lý thuyết học tập nhận thức dựa trên giả định rằng tâm trí chưa biết của người học phải được cởi

mở và hiểu Các mô hình học tập được giải thích ở trên cho thấy ít sự đồng thuận hơn

và dường như có nhu cầu rõ ràng về một khuôn khổ học tập khái niệm rộng và tổng quát LEPO (Môi trường Học tập, Quá trình Học tập và Kết quả Học tập) khái niệm hoá việc học tập như ba thành phần tích hợp (Phillips và cộng sự, 2010) Có nhiều định nghĩa về học tập dựa trên các trường phái tư duy khác nhau Nghiên cứu hiện tại, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa học tập phổ biến do Schunk (2012) đưa ra “Học tập là một

sự thay đổi lâu dài trong hành vi, hoặc khả năng hành xử theo một cách nhất định, là kết quả từ thực hành hoặc các hình thức kinh nghiệm khác”

2.1.2 Khả năng được tuyển dụng

Khả năng được tuyển dụng có thể nói được bắt nguồn từ các nghiên nền tảng

về tích hợp các nguyên tắc của lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1986) và lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội của Lent, Brown, và Hackett (1994) vào một phương pháp tự hình thành về khả năng tuyển dụng được nhận thức, bao gồm các nguyên tắc cốt lõi của siêu nhận thức, cơ quan người học, khả năng tái tạo và tự điều chỉnh Từ quan điểm của lý thuyết nhận thức xã hội, sự phát triển khả năng làm việc của người học được củng cố bởi khả năng của họ để hoạt động như những người học

tự điều chỉnh, những người đưa ra các phương pháp học tập có hệ thống và thường xuyên để cải thiện hiệu suất thích ứng với bối cảnh thay đổi thông qua một quá trình lâu dài ảnh hưởng bởi cuộc sống và quá trình học tập Khả năng được tuyển của sinh viên tốt nghiệp thường được định nghĩa là khả năng tiếp cận một công việc, duy trì nó hoặc tìm một công việc khác (Hillage và Pollard 1998)

Khái niệm về khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt được định nghĩa là

‘những phẩm chất, kỹ năng và sự hiểu biết mà một cộng đồng đại học đồng ý rằng sinh

Trang 24

10

viên của mình nên phát triển trong thời gian họ làm việc tại trường Những thuộc tính này bao gồm: kiến thức chuyên môn hoặc kiến thức kỹ thuật đã hình thành các khóa học đại học (Bowden và cộng sự 2000) quan trọng để xứng đáng là một yếu tố độc lập Các nghiên cứu khác của (Harvey, 2003; 2005) thì cho rằng khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp không chỉ đơn thuần là kiếm được việc làm hoặc tích lũy kỹ năng, và không nên nhầm lẫn với tỷ lệ việc làm hoặc được coi là thước đo thành công của thể chế hay nói cách khác Một trong những định nghĩa được chấp nhận rộng rãi

là định nghĩa của Yorke (2006) gợi ý rằng khả năng được tuyển dụng là: “một tập hợp các thành tích, kỹ năng, điểm nổi bật và thuộc tính cá nhân, khiến sinh viên tốt nghiệp

có nhiều khả năng kiếm được việc làm và thành công trong nghề nghiệp đã chọn mang lại lợi ích cho bản thân, lực lượng lao động, cộng đồng và nền kinh tế” Còn theo tác giả Pool và Sewell (2007) là một trong những học giả đầu tiên tạo ra một mô hình khái niệm rộng rãi về khả năng được tuyển dụng bằng cách sử dụng ngôn ngữ phi kỹ thuật

Mô hình CareerEDGE của họ nhấn mạnh vào Kinh nghiệm, Kiến thức môn học cấp bằng, sự hiểu biết và kỹ năng, Kỹ năng chung và Trí tuệ cảm xúc, kết hợp để nâng cao vốn và giá trị bên trong của sinh viên Những điều này được làm trung gian bởi hành

vi tái tạo và sự khám phá chủ quan về khả năng được tuyển dụng trong một khung nhận thức xã hội Một số thước đo về khả năng được tuyển dụng dựa trên tự nhận thức về khả năng được tuyển dụng của các tác giả Berntson & Marklund (2007); Rothwell & Arnold (2007) ‘kỹ năng, sự hiểu biết và các đặc điểm cá đặc biệt là liên quan đến khả năng tự nhận thức của sinh viên tốt nghiệp

Khả năng được tuyển dụng còn bao gồm: tự quản lý, làm việc nhóm, giao tiếp

và khả năng làm việc dưới áp lực theo nghiên cứu của tác giả Lowden và cộng sự (2011) Trong nghiên cứu này thì khái niệm khả năng được tuyển đụng sẽ theo định nghĩa và đo lường theo nghiên cứu của tác giả Knight và Yorke (2007), tác giả phát triển mô hình USEM (Understanding- Skills- Efficacy beliefs- Metacognition) sự kết hợp tổng hợp của các phẩm chất cá nhân, các kỹ năng thuộc nhiều loại khác nhau và hiểu biết về kỷ luật Mô hình USEM phát triển từ khái niệm 'khả năng' với những hiểu biết sâu sắc từ nhận thức và tâm lý xã hội bao gồm: hiểu biết, kĩ năng, niềm tin về hiệu

Trang 25

11

quả và nhận thức Nghiên cứu hiện tại, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của Yorke (2006) khả năng được tuyển dụng là: “một tập hợp các thành tích, kỹ năng, điểm nổi bật và thuộc tính cá nhân, khiến sinh viên tốt nghiệp có nhiều khả năng kiếm được việc làm

và thành công trong nghề nghiệp đã chọn mang lại lợi ích cho bản thân, lực lượng lao động, cộng đồng và nền kinh tế”

2.1.3 Danh tiếng của trường đại học

Việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm: hình ảnh tổ chức, thương hiệu tổ chức, xếp hạng tổ chức và cấu trúc chương trình (Finch và cộng sự, 2013) Do đó, hiểu biết đúng đắn về danh tiếng của chương trình đại học và bằng cấp là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được tuyển dụng cuối cùng của sinh viên tốt nghiệp Danh tiếng trường đại học là hình ảnh của sức mạnh, chất lượng hoặc sự nổi tiếng hoặc xếp hạng của một trường đại học cụ thể (Rothwell và cộng sự, 2008) Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng danh tiếng của trường đại học có thể nâng cao khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp từ các cơ sở này (Chevalier & Conlon, 2003), (Finch và cộng sự, 2013) tuyên bố rằng danh tiếng là sự kết hợp của cả danh tiếng cấp độ đại học và cấp độ chương trình cấp bằng có thể ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng được tuyển dụng Trong trường hợp không có bất kỳ phân loại hoặc xếp hạng cấp độ chương trình cấp bằng nào trong giáo dục đại học ở hầu hết các hệ thống giáo dục đại học, chỉ danh tiếng cấp tổ chức mới được xem xét.Danh tiếng trong học tập dường như kiểm soát mối quan hệ giữa kết quả học tập và khả năng được tuyển dụng Ba yếu tố sau đây được phát triển để vận hành danh tiếng của trường đại học: (1) Ảnh hưởng danh tiếng của trường đại học trong việc kiếm được công việc hiện tại; (2) Ảnh hưởng danh tiếng của trường đại học trong tiến trình nghề nghiệp; (3) Ảnh hưởng danh tiếng của trường trong việc đảm bảo việc làm trong tương lai Nghiên cứu hiện tại, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của Rothwell

và cộng sự (2008) Danh tiếng trường đại học là hình ảnh của sức mạnh, chất lượng hoặc sự nổi tiếng hoặc xếp hạng của một trường đại học cụ thể

2.2 Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu nền tảng

Trang 26

Ở cấp độ cao nhất, bản đồ khái niệm trong Hình 1 chỉ ra rằng môi trường học tập tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập, và những điều này dẫn đến kết quả học tập,

từ đó quyết định môi trường học tập Bản đồ khái niệm cũng chỉ ra rằng giáo viên thiết

kế môi trường học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và đánh giá kết quả học tập, trong khi sinh viên làm việc trong môi trường học tập, tham gia vào quá trình học tập và thể hiện kết quả học tập, cũng như tương tác với giáo viên của họ

Hình 2.1: Mô hình khung Môi trường Học tập, Quy trình Học tập và Kết quả Học tập (LEPO)

(Nguồn: Philips và cộng sự, 2010)

Trang 27

13

Các thành phần của Khung LEPO

Môi trường học tập

Môi trường học tập cung cấp bối cảnh mà sinh viên làm việc Các đặc điểm của

nó bao gồm bối cảnh khuôn viên trường, cấu trúc của chương trình cấp bằng và các đơn vị học tập cá nhân của sinh viên Nó được thông báo bởi kết quả học tập mong muốn và nó chỉ rõ nội dung và tài nguyên (cả truyền thống và điện tử) hỗ trợ thiết kế này Nó cũng bao gồm không gian vật lý và không gian ảo, và bản chất của môi trường nâng cao công nghệ Ngoài ra, môi trường học tập chỉ rõ thiết kế của giáo viên đối với các hoạt động học tập và đánh giá sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập của sinh viên Môi trường học tập được hình thành ở đây dựa trên khía cạnh ‘bối cảnh giảng dạy’ / tình huống của thành phần đặt trước của mô hình 3-P của Biggs, mặc dù

nó được cho là rộng hơn Môi trường học tập cũng tương tự với thành phần ‘thế giới

do giáo viên xây dựng’ trong khung đàm thoại của (Laurillard, 2002) Môi trường học tập cần xem xét các đặc điểm của sinh viên mà nó được thiết kế; khía cạnh này sẽ được khám phá dưới đây

Quá trình học tập

Quá trình học tập là những cách mà sinh viên tham gia vào môi trường học tập

và các hoạt động học tập được lồng ghép trong đó Các đặc điểm của quá trình học tập trong khuôn khổ LEPO dựa nhiều vào khuôn khổ hội thoại của Laurillard (2002), nơi học sinh tham gia với các ý tưởng / khái niệm / nguồn lực để phát triển kiến thức khái niệm; tương tác với môi trường học tập do giáo viên của họ thiết kế; và thảo luận quan niệm của họ với giáo viên và các sinh viên khác (T Anderson, 2005) Khung công nhận rằng tham gia vào thực hành xã hội là một hình thức học tập cơ bản (Bransford, Brown, & Cocking, 1999) Quá trình học tập cũng có thể bao gồm sự tương tác giữa sinh viên và công nghệ, cho dù với các tài nguyên được cung cấp bởi máy tính hay các hoạt động học tập được hỗ trợ bởi máy tính hoặc thiết bị khác (Phillips, 2004)

Kết quả học tập

Kết quả học tập đề cập đến những điều mà sinh viên có thể chứng minh do sự tham gia của họ trong một quá trình nghiên cứu Điều này bao gồm cả các kỹ năng cụ

Trang 28

14

thể và chung chung Kết quả học tập tương ứng với định nghĩa “kiến thức thu được khi học tập” về việc học được đưa ra trong phần giới thiệu Nó là sản phẩm của các quá trình học tập

Thuật ngữ 'kết quả học tập' thường không được sử dụng chính xác trong thực hành giáo dục đại học Có một sự mơ hồ trong sự phân biệt giữa "kết quả học tập" và

"mục tiêu học tập" Đôi khi, cả hai dường như được sử dụng thay thế cho nhau Về mặt ngữ nghĩa, mục tiêu là những gì bạn có thể làm sau một khóa học, và kết quả là những

gì bạn thực sự có thể làm (Allan, 1996) đã phân biệt ba loại kết quả học tập: “Kết quả dựa trên chủ đề, bao gồm các mục tiêu học tập và phức tạp, dựa trên kỷ luật có khả năng được đánh giá; Các kết quả cá nhân có thể chuyển giao, bao gồm hành động độc lập, làm việc với người khác, sử dụng công nghệ thông tin, thu thập thông tin, giao tiếp hiệu quả, kỹ năng tổ chức; và Kết quả học tập chung, [chẳng hạn như] tận dụng thông tin, suy nghĩ chín chắn, phân tích, tổng hợp ý tưởng và thông tin" (1996, trang 107) Theo (Allan,1996 và Eisner, 1979), có rất ít sự phân biệt giữa kết quả dựa trên môn học và mục tiêu học tập Các tiêu chí thiết yếu là chúng đủ rộng để cho phép học sâu

và đủ cụ thể để có thể đánh giá được Các kết quả dựa trên chủ đề phải yêu cầu thể hiện phạm vi kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của phân loại Bloom đã sửa đổi Các phương pháp tiếp cận khác, tập trung vào việc xây dựng kiến thức sâu sắc, cũng phù hợp với khuôn khổ LEPO (Brown, Collins và Duguid,1989) đã đề xuất một

mô hình dạy học dựa trên “khái niệm học tập kiến thức và kỹ năng trong bối cảnh phản ánh cách thức mà kiến thức sẽ hữu ích trong cuộc sống thực tế” (trang 2) Mô hình học tập định vị này (còn được gọi là ‘học nghề nhận thức’) đã được mở rộng trong những năm gần đây bởi khái niệm học tập đích thực (Herrington & Oliver, 2000) với các đặc điểm sau: (1) Cung cấp các bối cảnh xác thực phản ánh cách kiến thức sẽ được sử dụng trong cuộc sống thực; (2) Cung cấp các hoạt động xác thực; (3) Cung cấp quyền truy cập vào các buổi biểu diễn của chuyên gia và mô hình hóa các quá trình; (4) Cung cấp nhiều vai trò và quan điểm; (5) Hỗ trợ hợp tác xây dựng kiến thức; (6) Thúc đẩy sự phản ánh để cho phép hình thành những sự trừu tượng; (7) Thúc đẩy sự trình bày rõ ràng để cho phép kiến thức ngầm được rõ ràng; (8) Cung cấp huấn luyện và hỗ trợ bởi

Trang 29

15

giáo viên những thời điểm quan trọng (9) Cung cấp đánh giá xác thực về việc học tập trong các nhiệm vụ Khung LEPO rất rộng và mang tính trung lập về mặt sư phạm, nó bao gồm một loạt các bối cảnh và nó nhất quán với và bao gồm các khuôn khổ học tập khác Khung LEPO có thể góp phần cải thiện môi trường học tập và giảng dạy theo hai cách Thứ nhất, nó có thể góp phần cải thiện thiết kế giáo dục của môi trường học tập

và giảng dạy, bằng cách tập trung sự chú ý vào tất cả các khía cạnh của việc học, đồng thời cho phép các nhà thiết kế giáo dục lựa chọn các chiến lược cụ thể phù hợp nhất với bối cảnh học tập Thứ hai, khung LEPO đã được phát triển để hướng dẫn đánh giá

và nghiên cứu các đổi mới giáo dục

2.2.2 Mô hình phát triển khả năng được tuyển dụng

Mô hình USEM phát triển từ khái niệm "khả năng" kết hợp việc giải thích tài liệu của chúng tôi với những hiểu biết sâu sắc từ tâm lý học xã hội và nhận thức USEM

là từ viết tắt của: Hiểu biết; Kỹ năng (đối tượng cụ thể và chung chung); Niềm tin về tính hiệu quả (và các lý thuyết về bản thân nói chung); Siêu nhận thức (bao gồm cả phản xạ) Việc hướng tới chương trình giảng dạy bao gồm các kỹ năng đã tập trung sự chú ý vào sự hiểu biết chủ đề (U) và các kỹ năng, cả dựa trên kỷ luật và chung chung, (S) với chi phí là ‘EM’ Các chương trình giảng dạy dường như thường ít chú ý đến các phẩm chất cá nhân hoặc tập trung vào các phẩm chất đạo đức và gần như đạo đức

mà các học viên cần thể hiện trong các nghề với sự quan tâm hàng đầu đến con người

và nhu cầu của họ Họ chủ yếu im lặng trước những lý thuyết về bản thân và niềm tin

về hiệu quả Tuy nhiên, công trình của Pintrich và Schunk (1996), Bandura (1997) và Dweck (1999) gợi ý rằng một khóa học tập trung vào khả năng làm việc cần phải đưa các lý thuyết về bản thân và phẩm chất cá nhân (Cappelli 1995; Feinstein 2000) trực tiếp hơn vào phương trình, vì điều kiện để một số lý thuyết về bản thân phát triển (được cung cấp một môi trường thích hợp) có thể trở thành lợi thế của sinh viên Mô hình USEM được cho là một cái gì đó có thể được phát triển một cách hữu cơ vào các chương trình giảng dạy hiện có và một số khoa đã độc lập kết luận rằng họ sẽ cần phải xem xét lại các chương trình đại học của mình đã hoan nghênh USEM như một phương pháp nghiên cứu Điều này cực kỳ quan trọng bởi vì, nếu các nhà học thuật có thể cảm

Trang 30

16

thấy thoải mái với mô hình USEM và các phương pháp tiếp cận sư phạm, họ có nhiều khả năng coi khả năng được tuyển dụng như một mục tiêu hợp pháp của chương trình giảng dạy mà không ảnh hưởng đến cam kết của họ đối với việc thúc đẩy môn học- những hiểu biết cụ thể

Một trong những mô hình được trích dẫn nhiều nhất để đưa các cơ hội việc làm vào chương trình giảng dạy là mô hình USEM (Yorke, 2006) Nó nhấn mạnh sự cần thiết phải bao gồm đánh giá để phát triển hiệu quả và siêu nhận thức của sinh viên, đồng thời liên hệ điều này với sự phát triển của hiểu biết về chủ đề và các kỹ năng chuyên môn có thể chuyển giao cho bối cảnh thực hành rộng lớn hơn Mô hình của họ

đề xuất bốn thành phần có liên quan lẫn nhau của khả năng được tuyển dụng như thể hiện trong hình dưới đây:

Hình 2.2: Mô hình Khả năng được tuyển dụng USEM

(Nguồn: Yorke, 2006)

2.2.3 Mô hình CareerEDGE

Mặc dù ghi nhận những đóng góp đáng kể của mô hình USEM, (Dacre Pool & Sewell, 2007) lưu ý rằng những người không phải là chuyên gia trong lĩnh vực này,

Trang 31

17

đặc biệt là sinh viên và phụ huynh, có thể không dễ tiếp cận với việc làm rõ nghĩa của việc làm - hoặc trông như thế nào Mô hình CareerEDGE của họ về Khả năng đươc tuyển dụng sau khi tốt nghiệp, tìm cách giải quyết vấn đề này như một công cụ hữu ích cho những người tham gia thực hiện các hoạt động và hỗ trợ về khả năng được tuyển dụng (trong và ngoài chương trình giảng dạy) Nó cũng có thể được sử dụng để phát triển một cách đánh giá khả năng được tuyển dụng và đã được nhiều tổ chức giáo dục

sử dụng thành công để hỗ trợ chiến lược và quy trình tuyển dụng của họ

Hình 2.3: Mô hình CareerEDGE về khả năng tuyển dụng sau tốt nghiệp

(Nguồn: Dacre Pool và Sewell, 2007)

Mô hình CareerEDGE cung cấp một phương tiện để hiểu các thành phần khác nhau của khả năng được tuyển dụng (chẳng hạn như kinh nghiệm và trí tuệ cảm xúc),

và nhấn mạnh rằng sự phản ánh và đánh giá là cần thiết để chuyển đổi tất cả các thành phần này thành khả năng được tuyển dụng (Dacre, Pool & Sewell 2007) Tầm quan

Trang 32

18

trọng của việc suy ngẫm để biến bất kỳ loại trải nghiệm nào thành học tập được thừa nhận rộng rãi trong tài liệu (Boud, Cohen & Walker 1993; Dewey, 1963; Kolb, 1984) Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giáo dục đại học, nơi tập trung vào kết quả việc làm đã chuyển thành dịch vụ cung cấp cho sinh viên các kỹ năng kỹ thuật để điều hướng quá trình tuyển dụng Tuy nhiên, việc hỗ trợ phát triển các kỹ năng phản

xạ còn thiếu, điều này mặc nhiên cho rằng sinh viên nhận thức được năng lực của mình, hiểu nơi và cách họ được phát triển, và không chỉ có thể nêu rõ chúng trong sơ yếu lý lịch và phỏng vấn, mà còn đưa chúng vào thực tế tại nơi làm việc Một sinh viên tiếp xúc với các cơ hội việc làm ‘thích hợp’ sẽ không thể áp dụng nó một cách hiệu quả nếu không phản ánh và xác định những gì đã học được từ kinh nghiệm của họ, đồng thời dịch bài học này để đáp ứng kỳ vọng của nhà tuyển dụng

2.3 Nghiên cứu trước liên quan

2.3.1 Nghiên cứu của Sumanasiri và cộng sự (2015) về “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng”

Mục đích: “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng” nhằm mục đích

mang lại sự đơn giản và rõ ràng cần thiết cho giảng viên, sinh viên, phụ huynh, nhà tuyển dụng và các bên liên quan khác, những người cần hiểu các yếu tố chính liên quan đến quá trình học tập và cách các yếu tố này liên quan với nhau trong việc tạo

ra khả năng được tuyển dụng Kết quả nghiên cứu này đã giới thiệu một khuôn khổ thể hiện rõ ràng khả năng học tập và việc làm theo cách vừa dễ hiểu vừa cung cấp hỗ trợ lý thuyết cần thiết; phù hợp và kịp thời vì nó đủ đơn giản để sinh viên, phụ huynh, nhà tuyển dụng và giảng viên hiểu được trong khi cung cấp sự rõ ràng về hoạt động

và hỗ trợ lý thuyết cần thiết cho cộng đồng nghiên cứu Khung cung cấp định hướng cho những người muốn thiết kế chương trình giảng dạy và phương pháp tiếp cận sư

phạm để tối đa hóa khả năng được tuyển dụng Đóng góp của nghiên cứu này là hỗ

trợ các nhà hoạch định và các bên liên quan hiểu rõ ràng, giải thích và phát triển các chính sách trong lĩnh vực khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp đại học, việc học tập của sinh viên trong trường đại học và mối quan hệ giữa hai khoảng cách

về kỹ năng giữa nhu cầu của ngành và nguồn cung của các trường đại học

Trang 33

19

Hình 2.4: Mô hình “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng”

(Nguồn: Sumanasiri và cộng sự, 2015)

2.3.2 Trần Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Lê Mỹ Duyên (2017) nghiên cứu “Kết

quả học tập liên quan đến thực tập và các yếu tố ảnh hưởng của chúng Trường hợp của sinh viên du lịch và khách sạn Việt Nam” Mục đích của nghiên cứu này là khám phá kinh nghiệm của các thực tập sinh ngành Du lịch và Khách sạn tại Việt Nam để xác định các khía cạnh của kết quả học tập liên quan đến thực tập và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập này Kết quả cho thấy rằng từ quan điểm của sinh viên, việc thực tập đã giúp họ củng cố kiến thức và kỹ năng hiện có, phát triển hơn nữa các kỹ năng chuyên môn phù hợp, định hình con đường sự nghiệp và thay đổi thái độ và hành vi học tập của họ Phân tích cũng chỉ ra rằng sự tham gia của sinh viên và mức độ họ tham gia vào các nhiệm vụ trong thời gian thực tập có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập mà họ đạt được từ các đợt thực tập Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các trường đại học cần quan tâm nhiều hơn đến sự tham gia của sinh viên Bằng cách khuyến khích

sự hợp tác giữa sinh viên thực tập và người cố vấn của họ và tổ chức các hoạt động để sinh viên thực tập sử dụng kiến thức của họ, các trường đại học sẽ cải thiện kinh nghiệm

học tập của sinh viên trong quá trình thực tập

2.3.3 Adriana Ornellas và cộng sự (2018) nghiên cứu “Nâng cao kỹ năng làm

việc của sinh viên tốt nghiệp thông qua phương pháp học tập đích thực” Mục đích của

Trang 34

2.3.4 Maria Jesus Freire-Seoane và cộng sự (2018) nghiên cứu “Điểm trung

bình so với năng lực: có ảnh hưởng nhất đến khả năng tuyển dụng” Mục đích của nghiên cứu này là đo lường ảnh hưởng tổng hợp mà các kỹ năng mềm và điểm trung bình (GPA) đạt được đối với khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp giáo dục đại học (HE) và những tác động giảm thiểu có thể có mà việc đạt được điểm số đối với một số vấn đề trước đây, như sự bất cân xứng về giới hiện có trong thị trường lao động, hoặc sự khác biệt lớn giữa một số lĩnh vực tri thức, liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp của họ Kết quả cho thấy: ảnh hưởng tích cực rõ ràng của điểm trung bình đối với tỷ lệ tìm việc làm; rằng một số năng lực chung cải thiện khả năng này nhưng một

số năng lực khác lại đóng vai trò là hình phạt; và điểm trung bình và các sáng kiến nâng cao năng lực hệ thống (ở cấp độ cá nhân hoặc ở cấp độ tổ chức chính sách giáo dục đại học có thể đóng vai trò làm giảm bớt sự bất bình đẳng giới hoặc cho các quan điểm tuyển dụng thấp hiện có trong một số lĩnh vực tri thức như khoa học xã hội hoặc nhân văn Đóng góp của nghiên cứu này làm sáng tỏ những thắc mắc: GPA có báo hiệu chính xác những ứng viên tốt nhất không? Các nhà tuyển dụng hiện tại có thích điểm năng lực hơn điểm GPA không?

Trang 35

21

Hình 2.5: Mô hình RAW điều chỉnh cho phù hợp với khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp

(Nguồn: Maria Jesus Freire-Seoane và cộng sự, 2018) 2.3.5 Md Moazzem Hossain và cộng sự (2019) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh doanh– bằng chứng thực nghiệm sử dụng một phần bình phương nhỏ nhất (PLS)” Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra mối quan hệ giữa kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh doanh Nghiên cứu cũng xem xét tác động vừa phải của

"các yếu tố di chuyển xã hội" trong mối quan hệ "kỹ năng - khả năng tuyển dụng Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng cả kỹ năng mềm và kỹ năng kỹ thuật đều có liên quan tích cực đến khả năng tuyển dụng, phù hợp với các nghiên cứu trước đây Kết quả cũng chỉ ra rằng các yếu tố di chuyển xã hội đóng một vai trò quan trọng trong khả năng tuyển dụng Nghiên cứu này đóng góp vào sự phát triển bộ kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh doanh ở các nước đang phát triển có chung hệ thống giáo dục, văn hóa và các giá trị

Trang 36

22

Hình 2.6: Mô hình mối quan hệ giữa kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp

(Nguồn: Md Moazzem Hossain và cộng sự, 2019)

2.3.6 Oluyomi S Pitan & Colette Muller (2019) nghiên cứu “Danh tiếng của

trường đại học và khả năng tự nhận thức của sinh viên chưa tốt nghiệp: làm trung gian ảnh hưởng của các hoạt động học tập trải nghiệm” Mục đích của nghiên cứu này là điều tra sự tồn tại của Danh tiếng của trường đại học (UR) đối với khả năng tự nhận thức của sinh viên (SPE) và kiểm tra xem liệu sự tồn tại của UR đối với SPE có được trung gian thông qua hoạt động học tập trải nghiệm (ELA) giữa những sinh viên chưa tốt nghiệp ở các trường đại học Nam Phi hay không Trong lịch sử, các nghiên cứu riêng biệt về cách SPE của học sinh liên quan đến (a) UR và (b) tiếp xúc với ELA, đã được thực hiện Tuy nhiên, những nghiên cứu trước đây đã không xem xét mối liên hệ

có thể có giữa nhận thức của sinh viên về UR của họ và việc tiếp xúc với ELA - do đó,

có thể dự đoán nhận thức của sinh viên về khả năng làm việc của họ Kết quả của nghiên cứu là nhận thức của sinh viên về danh tiếng của trường đại học của họ được phát hiện có những tác động trực tiếp và gián tiếp không tích cực đối với nhận thức của họ về khả năng tuyển dụng Đóng góp của nghiên cứu này đối với khối kiến thức hiện có về SPE là sinh viên các trường đại học Nam Phi chấp nhận rằng danh tiếng của các trường đại học của họ có thể được đánh dấu rõ rệt trong SPE của họ Ý nghĩa của điều này là các trường ở Nam Phi, đặc biệt là các trường bị đánh giá thấp, vẫn có thể củng cố và nâng cao SPE của sinh viên bằng cách nâng cao mức độ tiếp xúc với ELA của học sinh Họ có thể đạt được điều này bằng cách phát triển mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các ngành công nghiệp và cựu sinh viên, khiến sinh viên thực tập bắt buộc

Trang 37

23

trước khi tốt nghiệp và tham gia vào các lớp học ứng dụng, thực tế hơn Kết luận của nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các trường đại học được đánh giá cao, có thể do được nhận thức và danh tiếng tương ứng về sự xuất sắc trong nghiên cứu và giảng dạy, có nhiều khả năng có được mối quan hệ hợp tác và cộng tác thuận lợi với các nhà tuyển dụng so với các trường được đánh giá thấp - điều này cuối cùng là sự tự tin và nhận thức của sinh viên về khả năng có việc làm

Hình 2.7: Mô hình mối quan hệ giữa Danh tiếng của trường đại học đối với khả năng tự nhận thức của sinh viên thông qua hoạt động học tập trải nghiệm

(Nguồn: Oluyomi S Pitan & Colette Muller, 2019)

2.3.7 Mahtab Pouratashi và Asghar Zamani (2019) nghiên cứu về “Khả

năng tuyển dụng của sinh viên đại học và sinh viên tốt nghiệp Quan điểm của giới học thuật về các hoạt động của trường đại học (trường hợp của Iran)” Mục đích của nghiên cứu này là Sinh viên tốt nghiệp phải có đủ tiêu chuẩn để thành công trong thị trường lao động Do đó, đưa khả năng tuyển dụng vào giáo dục đại học là ưu tiên của các nhà hoạch định chính sách và các trường đại học Bên cạnh đó, nghiên cứu này là để thúc đẩy kỹ năng làm việc của sinh viên đối phó với vấn đề này Kết quả của nghiên cứu cho thấy kỹ năng làm việc của sinh viên có thể được phân loại hoàn toàn theo ba loại (cơ bản, trung cấp và cao cấp) và năm cấp độ Ngoài ra, phân tích nhân tố liên quan đến các hoạt động của trường đại học nhằm phát triển kỹ năng làm việc của sinh viên cho thấy năm hoạt động bao gồm: hỗ trợ, hoạt động văn hóa, thông tin, nghiên cứu và giáo dục Kết quả có thể mang lại lợi ích cho các hoạt động trong kế hoạch của trường đại học và cung cấp các dịch vụ thích hợp nhằm nâng cao kỹ năng của sinh viên cho

Trang 38

24

sự nghiệp tương lai của họ Ngoài ra, những phát hiện có thể mang lại hiệu quả cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học trong việc tìm ra cách thích hợp để thúc đẩy các vấn đề về việc làm tại các trường đại học Nghiên cứu này đã đóng góp vào việc phân loại các kỹ năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp theo các loại cơ bản, trung cấp và nâng cao Một đóng góp quan trọng khác của nghiên cứu này là các con đường được đề xuất để cải thiện từng cấp độ của các kỹ năng khả năng tuyển dụng, cho phép các trường đại học nhận thức được các hoạt động phù hợp cho từng việc nâng cao kỹ năng

2.3.8 Vũ Đình Khoa và Nguyễn Thị Mai Anh (2019) “Nghiên cứu vai trò

hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp đối với khả năng tuyển dụng của sinh viên sau khi tốt nghiệp” Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra việc hợp tác trong đào tạo, dịch vụ tư vấn, nghiên cứu khoa học sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh viên tốt nghiệp tìm kiếm được những công việc phù hợp Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tầm quan trọng của những hợp tác với các giả thuyết: Các hoạt động hợp tác liên quan đến đào tạo và giáo dục làm tăng khả năng được tuyển dụng của sinh viên; Các dịch vụ và các hoạt động tư vấn được tổ chức thường xuyên trong chương trình đào tạo sẽ làm tăng khả năng được tuyển dụng của sinh viên; Các hoạt động hợp tác liên quan đến nghiên cứu sẽ làm tăng khả năng được tuyển dụng của sinh viên Đóng góp quan trọng của nghiên cứu này đó tổng hợp lý thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu và nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa việc liên kết hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp Trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị nhằm giúp các trường đại học và doanh nghiệp đẩy mạnh quan hệ hợp tác hướng tới đẩy lùi tình trạng thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

Trang 39

25

Hình 2.8: Mô hình mối quan hệ liên kết hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp tác

động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp

(Nguồn: Vũ Đình Khoa và Nguyễn Thị Mai Anh, 2019)

2.4 Tổng hợp các nghiên cứu trước

Để làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu, qua các nghiên cứu trước về các yếu

tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên, tác giả tổng hợp tại bảng 2.1

sau đây:

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu ứng dụng mô hình

và cộng sự,

2015

Khung học tập và khả năng được tuyển dụng

Nghiên cứu này đã giới thiệu một khuôn khổ thể hiện

rõ ràng khả năng học tập và việc làm theo cách vừa dễ hiểu vừa cung cấp hỗ trợ lý thuyết cần thiết; cung cấp sự rõ ràng

về hoạt động và hỗ trợ lý thuyết cần thiết cho cộng đồng nghiên cứu

Hỗ trợ các nhà hoạch định

và các bên liên quan hiểu rõ ràng, giải thích và phát triển các chính sách trong lĩnh vực khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp đại học

Nghiên cứu sâu hơn cũng được đề xuất để kết hợp các yếu tố cấp cao hơn như: Lòng tự trọng, Hiệu quả bản thân

và Sự tự tin vào khung này để hiểu được ảnh hưởng của chúng đến việc học và khả năng làm việc

Trang 40

và các yếu tố ảnh hưởng của chúng Trường hợp của sinh viên

du lịch và khách sạn Việt Nam

Kết quả cho thấy rằng việc thực tập đã giúp sinh viên củng cố kiến thức và kỹ năng hiện có, phát triển hơn nữa các

kỹ năng chuyên môn phù hợp, định hình con đường sự nghiệp

và thay đổi thái độ và hành vi học tập của họ

Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng để nâng cao khả năng tuyển dụng của sinh viên mới tốt nghiệp cận tập trung vào năng lực về các

kỹ năng và bộ phận khả năng tuyển dụng phân loại các kỹ năng cần thiết, đồng thời cũng đưa ra các tiêu chí

và ví dụ về các kịch bản học tập đích thực trong các cơ

sở giáo dục đại học (GDĐH) để thúc đẩy việc đạt được các kỹ năng này

so với năng lực: có ảnh hưởng nhất

GPA có báo hiệu chính xác những ứng viên tốt nhất không? Các nhà tuyển dụng hiện tại có thích điểm năng lực hơn điểm GPA không?

Ngày đăng: 04/10/2023, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình khung Môi trường Học tập, Quy trình Học tập và Kết quả Học tập (LEPO) - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.1 Mô hình khung Môi trường Học tập, Quy trình Học tập và Kết quả Học tập (LEPO) (Trang 26)
Hình 2.2:  Mô hình Khả năng được tuyển dụng USEM - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.2 Mô hình Khả năng được tuyển dụng USEM (Trang 30)
Hình 2.3: Mô hình CareerEDGE về khả năng tuyển dụng sau tốt nghiệp - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.3 Mô hình CareerEDGE về khả năng tuyển dụng sau tốt nghiệp (Trang 31)
Hình 2.4: Mô hình “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng” - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.4 Mô hình “Khung học tập và khả năng được tuyển dụng” (Trang 33)
Hình 2.5: Mô hình RAW điều chỉnh cho phù hợp với khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.5 Mô hình RAW điều chỉnh cho phù hợp với khả năng tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp (Trang 35)
Hình 2.6: Mô hình mối quan hệ giữa kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.6 Mô hình mối quan hệ giữa kỹ năng và khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp (Trang 36)
Hình 2.8: Mô hình mối quan hệ liên kết hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp tác - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.8 Mô hình mối quan hệ liên kết hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp tác (Trang 39)
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu ứng dụng mô hình - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu ứng dụng mô hình (Trang 39)
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 51)
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 52)
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu sử dụng phần Smart PLS - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu sử dụng phần Smart PLS (Trang 79)
Bảng 4.7: Bảng ma trận hệ số tải chéo (Cross Loadings) - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Bảng 4.7 Bảng ma trận hệ số tải chéo (Cross Loadings) (Trang 81)
Bảng 4.9: Tổng hợp tin cậy Bootstrapping - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
Bảng 4.9 Tổng hợp tin cậy Bootstrapping (Trang 83)
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
3 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (Trang 115)
Bảng Cross Loadings - Các yếu tố tác động đến khả năng được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở ii trường đại học lao động xã hội   vai trò kết quả học tập và danh tiếng trường đại học
ng Cross Loadings (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm