1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (tfp) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh bạc liêu giai đoạn 1997 2018

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (tfp) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh bạc liêu giai đoạn 1997 – 2018
Tác giả Bùi Lê Thắng
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp TFP trong tăng trưởng kinh tế tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 - 2018” là bài nghiên cứu của chính tôi..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

-

BÙI LÊ THẮNG

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

ĐÓNG GÓP CỦA NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP (TFP) TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH

BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 1997– 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

-

BÙI LÊ THẮNG

Chuyên ngành: Kinh tế học

Mã số chuyên ngành: 60 03 01 01

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

ĐÓNG GÓP CỦA NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP (TFP) TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH

BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 1997 – 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS Trần Anh Tuấn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 - 2018” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, tất cả quý Thầy, Cô khoa Sau Đại học trường ĐH Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

Tác giả xin gởi lời tri ân sâu sắc đến TS Trần Anh Tuán đã tận tình hướng dẫn, chia sẽ những kinh nghiệm cũng như những kiến thức chuyên môn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Đồng thời, tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

- Các anh/chị ở Cục Thống Kê tỉnh Bạc Liêu và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình thu thập số liệu

và tài liệu để phục vụ cho nghiên cứu

- Gia đình gồm bố, mẹ, bạn bè đã luôn động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tác giả

Bùi Lê Thắng

Trang 5

TÓM TẮT

BÙI LÊ THẮNG Khoa Sau đại học, Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh

Đề tài “ Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 - 2018” thực hiện từ tháng 3/2019 đến tháng

9/2019

Đề tài đã vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua hàm Cobb-Douglas để nhận diện các nhân tổ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn 1997 – 2018 Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính OLS với số liệu GDP, vốn đầu tư, nguồn lao động của tỉnh Bạc Liêu, kết quả cho thấy:

- Vốn yếu tố chính quyết định tăng trưởng GDP của tỉnh; tiếp theo là lao động; yếu tố công nghệ chưa phát huy được nhiều

- Xu hướng thay đổi các yếu tố đóng góp trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu, cụ thể: sự đóng góp của yếu tố TFP tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2003 – 2012 Tuy nhiên, giai đoạn 2013 – 2018 tỉnh tăng cường vốn đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng và các ngành kinh tế chủ chốt Vì vậy giai đoạn này nhân tố TFP chưa phát huy hiệu quả

Tổng hệ số co dãn của hàm Cobb-Douglas lớn hơn 1 Như vậy, trong điều kiện của tỉnh, để thực hiện tăng trưởng kinh tế như hiện nay, đòi hỏi phải tăng cường thêm yếu tố công nghệ

Trang 6

ABSTRACT

BUI LE THANG Postgraduate Department, Ho Chi Minh City Open University The thesis "The contribution of total factor productivity (TFP) to economic growth of Bac Lieu Province from 1997 to 2018" was implemented from March 2019 to September 2019

The project applied quantitative research method through Cobb-Douglas function to identify the factors affecting the economic growth of Bac Lieu province

in the period of 1997-2018 Using OLS linear regression model With the variable of GDP, investment capital and labor resources of Bac Lieu province, the results showed that:

- Capital is the main factor determining the GDP growth of the province; the second main factor is labour resource; Technological factor have not promoted much

- Trend of changing contributing factors in economic growth of Bac Lieu province, specifically: the contribution of TFP factor increased significantly in the period of 2003 - 2012 However, in the period of 2013 - 2018 the province strengthen investment capital for infrastructure development and key economic sectors Therefore, in this period, the TFP factor was not effectively

The total elasticity coefficient of the Cobb-Douglas function is more than 1 Therefore, in terms of the province, to reach the economic growth rate as stability as the present time, it is necessary to increasing the technological factor

Trang 7

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG 1

DANH SÁCH HÌNH 1

DANH SÁCH PHỤ LỤC 1

TỪ VIẾT TẮT 1

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1.1 Các khái niệm có liên quan 5

1.1.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 5

1.1.2 Khái niệm về Năng suất các nhân tố tổng hợp - TFP 6

1.2 Các lý thuyết kinh tế 10

1.2.1 Lý thuyết tăng trưởng trước Keynes 10

1.2.2 Lý thuyết tăng trưởng sau Keynes 12

1.2.3 Các nhân tố là động lực của tăng trưởng kinh tế 14

1.3 Các nghiên cứu trước có liên quan 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17

2.1 Phương pháp nghiên cứu 17

2.1.1 Khung phân tích của đề tài 17

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.1.3 Phương pháp phân tích số liệu: 18

2.2 Mô hình nghiên cứu 19

2.2.1 Hàm sản xuất Cobb-Douglass và hiệu suất theo quy mô 19

Trang 8

2.2.2 Phương pháp dùng hàm sản xuất Cobb-Douglas để ước lượng tổng năng

suất nhân tố TFP 20

2.3 Dữ liệu nghiên cứu 21

THẢO LUẬN 23

3.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.2 Thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010- 2018 24

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu 24

3.2.2 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 26

3.2.3 Các vấn đề về xã hội 30

3.3 Kết quả ước lượng mô hình 32

3.3.1 Kiểm tra tính dừng và tính đồng liên kết của dữ liệu 32

3.3.2 Kết quả ước lượng của các mô hình hồi quy 35

3.3.2.1 Đối với toàn tỉnh 35

3.3.2.2 Đối với ngành Nông – Lâm – Thủy sản 38

3.3.2.3 Đối với ngành Công nghiệp – Xây dựng 42

3.3.2.4 Đối với ngành Dịch vụ 45

3.3.3 Đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế 49

3.3.3.1 Đối với toàn tỉnh 49

3.3.3.2 Đối với ngành Nông – Lâm – Thủy Sản 53

3.3.3.3 Đối với ngành Công nghiệp – Xây dựng 55

3.3.3.4 Đối với ngành Dịch vụ 58

3.4 Các định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025 và 2030 61

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

Trang 9

4.1 Kết luận 65

4.2 Kiến nghị 65

4.3 Ý nghĩa và một số hạn chế của đề tài 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 73

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3 1: Hệ số ICOR và Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội/GDP 27

Bảng 3 2: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân teo ngành, (%) 29

Bảng 3 3: Phân bố dân số tỉnh Bạc Liêu năm 2018 31

Bảng 3 4: Kết quả kiểm định tính dừng 33

Bảng 3 5: Kết quả kiểm định tính đồng liên kết 34

Bảng 3 6: Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của toàn tỉnh 35

Bảng 3 7: Kết quả hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình tăng trưởng toàn tỉnh 37

Bảng 3 8: Xác định tầm quan trọng của vốn và lao động trong tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh 37

Bảng 3 9: Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của ngành Nông –Lâm – Thủy sản 38

Bảng 3 10: Kết quả hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình tăng trưởng ngành Nông – Lâm – Thủy sản 40

Bảng 3 11: Xác định tầm quan trọng của vốn và lao động trong tăng trưởng kinh tế ngành Nông – Lâm – Thủy sản 41

Bảng 3 12: Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của ngành Công nghiệp – Xây dựng 42

Bảng 3 13: Kết quả hồi quy chưa chuẩn hóa ( mô hình tăng trưởng ngành Công nghiệp – Xây dựng) 44

Bảng 3 14: Xác định tầm quan trọng của vốn và lao động trong tăng trưởng kinh tế ngành Công nghiệp – Xây dựng 45

Bảng 3 15 : Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của ngành Dịch vụ 45

Bảng 3 16: Bảng khắc phục sai phạm của mô hình hồi quy tăng trưởng GDP ngành dịch vụ 47

Bảng 3 17: Kết quả hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình tăng trưởng ngành Dịch vụ 47

Bảng 3 18: Xác định tầm quan trọng của vốn và lao động trong tăng trưởng kinh tế ngành Dịch vụ 48

Bảng 3 19: Kết quả hệ số hồi quy của mô hình tăng trưởng toàn tỉnh 49

Bảng 3 20: Tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố trong tốc độ tăng trưởng GPD của tỉnh 49 Bảng 3 21: Kết quả hệ số hồi quy của mô hình tăng trưởng ngành Nông – Lâm – Thủy sản

Trang 11

53 Bảng 3 22: Tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố trong tốc độ tăng trưởng GDP ngành Nông –

Lâm – Thủy sản 53 Bảng 3 23: Kết quả hệ số hồi quy của mô hình tăng trưởng kinh tế ngành Công nghiệp –

Xây dựng 56 Bảng 3 24: Tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố trong tốc độ tăng trưởng GDP ngành CN-XD

(%) 56 Bảng 3 25: Kết quả hệ số hồi quy mô hình tăng trưởng kinh tế ngành Dịch vụ 58 Bảng 3 26: Tỷ lệ đóng góp của từng yếu tố trong tốc độ tăng trưởng GDP ngành Dịch vụ

(%) 59

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1 1: Thành phần của tăng trưởng kinh tế 7

Hình 2 1: Khung phân tích của đề tài 17

Hình 3 1: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá so

sánh 2010) 25 Hình 3 2: Cơ cấu GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 26 Hình 3 3: Tôc độ tăng trưởng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Bạc Liêu giai

đoạn 1997 – 2018 27 Hình 3 4: Cơ cấu Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 –

2018 (giá hiện hành ) (%) 28

Trang 13

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Phụ lục 1: GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá so sánh năm 2010) 73

Phụ lục 2: GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá hiện hành) 74

Phụ lục 3: Cơ cấu GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018, đvt: % 75

Phụ lục 4: Tổng vốn dầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá so sánh năm 2010) 76

Phụ lục 5: Tổng Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá hiện hành) 77

Phụ lục 6: Cơ cấu tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018, đvt: % 78

Phụ lục 7: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Bạc Liêu phân theo nguồn vốn 80

Phụ lục 8: Dân số tỉnh Bạc Liêu 81

Phụ lục 9: Lao động tỉnh Bạc Liêu 82

Phụ lục 10: Cơ cấu Lao động tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018, đvt: % 83

Phụ lục 11: Kiểm tra tính dừng của các biến LnGDP, LnK và LnL 85

Phụ lục 12: Kiểm tra tính dừng của các biến LnGDP_NN, LnGDP_CN, LnGDP_DV 86

Phụ lục 13: Kiểm tra tính dừng của các biến LnK_NN, LnK_CN, LnK_DV 87

Phụ lục 14: Kiểm tra tính dừng của các biến LnL_NN, LnL_CN, LnL_DV 88

Phụ lục 15: Kiểm tra tính đồng liên kết của các cặp biến 89

Phụ lục 16: Kết quả hồi quy cho GDP toàn tỉnh 92

Phụ lục 17: Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian 92

Phụ lục 18 : Kiểm định Breusch-Godfrey 92

Phụ lục 19: Kiểm tra đa cộng tuyến 93

Phụ lục 20: Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của ngành Nông Nghiệp 93

Phụ lục 21: Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian 93

Phụ lục 22: Kiểm định Breusch-Godfrey 94

Phụ lục 23: Kiểm tra đa cộng tuyến 94

Phụ lục 24: Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của ngành Công nghiệp – xây dựng 94

Phụ lục 25: Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian 95

Trang 14

Phụ lục 26: Kiểm tra đa cộng tuyến 95

Phụ lục 27: Kiểm định Breusch-Godfrey 95

Phụ lục 28: Kết quả hồi quy cho tăng trưởng GDP của ngành ngành Dịch vụ 96

Phụ lục 29: Kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian 96

Phụ lục 30: Kiểm định Breusch-Godfrey 96

Phụ lục 31: Kiểm tra đa cộng tuyến 97

Phụ lục 32: Kết quả khắc phục mô hình hồi quy cho GDP ngành Dịch vụ 97

Phụ lục 33: Tốc độ tăng trưởng của GDP, Vốn, Lao động của toàn tỉnh 98

Phụ lục 34: Tốc độ tăng trưởng của GDP, Vốn, Lao độnng ngành Nông – Lâm – Thủy sản 99

Phụ lục 35: Tốc độ tăng trưởng của GDP, Vốn, Lao độnng ngành Công nghiệp - Xây dựng 100

Phụ lục 36: Tốc độ tăng trưởng của GDP, Vốn, Lao độnng ngành Dịch vụ 101

Trang 15

TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

GDP Gross Domestic Product (tổng sản phẩm

quốc nội) NGTK Niên giám thống kê

TFP Total Factor Productivity (năng suất các

nhân tố tổng hợp)

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Bạc Liêu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển các ngành nghề, đặc biệt là nghề nuôi trồng thủy sản, dịch vụ, chế biến thủy sản Hiện nay tỉnh đang được sự quan tâm của nhà nước về phát triển kinh tế với nhiều trụ cột khác nhau như nông nghiệp công nghiệp công nghệ cao trong phát triển tôm, điện gió, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái Kinh tế của tỉnh từ năm 1997 – 2018 có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ ngành nông nghiệp sang dịch vụ và công nghiệp xây dựng, và tăng trưởng bình quân là 10,3%/năm:

Năm 1997, ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 59,2 %, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 18,9% và dịch vụ chiếm 21,9% tổng GDP của tỉnh Tuy nhiên, đến năm 2018, tỷ lệ tương ứng của từng nhóm ngành là 49,1%, 20,6%, 30,4% Như vậy, kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhờ vào yếu tố tăng quy mô hay nhờ vào tăng cường khoa học công nghệ?

Việc lựa chọn phát triển kinh tế của tỉnh theo chiều rộng hay chiều sâu luôn được cân nhắc và đã có nhiều sự tranh luận Trong bối cảnh có nhiều quan điểm khác nhau về việc lựa chọn các giải pháp chính sách cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thì việc phân tích đóng góp của các nhân tố sản xuất đến tăng trưởng kinh tế

của tỉnh Bạc Liêu là việc làm mang nhiều ý nghĩa Do đó tôi chọn đề tài “Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp Đồng thời tìm

hiểu, đánh giá được bản chất tăng trưởng; và các yếu tố nào đóng góp và đóng góp bao nhiêu vào tăng trưởng của tỉnh trong giai đoạn 1997 – 2018 Bên cạnh đó, đưa

ra những gợi ý về mặt chính sách cho những nhà hoạch định tìm ra phương án tối

ưu nhất trong thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

Trang 17

Phân tích các nhân tố sản xuất ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu, từ đó đưa ra những giải pháp cho mục tiêu tăng trưởng trong dài hạn của tỉnh

 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá đóng góp của các nhân tố TFP trong mối tương quan với tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu; bao gồm đóng góp chung trong tăng trưởng và đóng góp theo các ngành kinh tế trọng yếu của tỉnh

 Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng tỷ trọng đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Mức độ đóng góp của các nhân tố TFP trong mối tương quan vói tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu như thế nào? Trong đó, đóng góp chung trong tăng trưởng

và đóng góp theo các ngành kinh tế trọng yếu của tỉnh như thế nào?

 Cần thực hiện các giải pháp gì để gia tăng tỷ trọng đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

 Thời gian: Từ năm 1997 – 2018

 Không gian: Nền kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

 Nội dung: Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu luận văn gồm:

Phần mở đầu

Giới thiệu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Trình bày những khái niệm, những lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu trước đây

Chương 2: Phương pháp và Mô hình nghiên cứu

Trang 18

Trình bày những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt được mục tiêu mà đề tài đặt ra: Mô hình nghiên cứu đề xuất, phương thức thu thập dữ liệu và các kỹ thuật phân tích dữ liệu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá đóng góp của các nhân tố TFP trong mối tương quan với tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu; bao gồm cả đóng góp theo từng khu vực kinh tế

Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng tỷ trọng đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

TRƯỚC

Nội dung chương này giới thiệu tổng quan về các lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu, các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) Mối quan hệ giữa TFP và tăng trưởng kinh tế Các nghiên cứu trước đã thực hiện làm dẫn chứng cho các phương pháp, mô hình dự kiến áp dụng trong nghiên cứu này

1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

Ngoài ra, theo định nghĩa của Simon Kuznets (trích từ “bài giảng của Đinh Phi Hổ, 2015”), thì cho rằng: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng một cách bền vững của sản lượng bình quân đầu người hay sản lượng trên mỗi lao động

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế cơ bản:

Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) không phân biệt yếu tố sản xuất thuộc sở hữu của người nước ngoài hay người dân trong nước

Có 3 cách tính GDP gồm:

+ Phương pháp sản xuất: GDP bằng tổng giá trị gia tăng các ngành sản xuất

Trang 20

và dịch vụ trong nước; tức bằng tổng giá trị sản lượng trừ đi chi phí sản xuất đầu vào

+ Phương pháp phân phối: GDP bằng tiền công cộng với thu nhập hỗn hợp, tiền thuế, khấu hao TSCĐ, lãi vay ngân hàng, các khoản thu nhập khác và lợi nhuận

+ Phương pháp chi tiêu: GDP bằng tiêu dùng cuối cùng của người dân (C), tiêu dùng doanh nghiệp (I), tiêu dùng chính phủ (G) và chênh lệch giá trị hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu

Tổng thu nhập quốc dân (GNP): Là giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa dịch

vụ cuối cùng được sản xuất ra nhờ những yếu tố sản xuất do người dân trong nước

sở hữu không phân biệt yếu tố đó ở đâu (trong nước hay ngoài nước)

GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài

Thu nhập ròng từ nước ngoài gồm tiền công, tiền lương cộng với thu nhập do

sở hữu tài sản (cho thuê tài sản), lợi nhuận đầu tư, lãi tín dụng…

Một số chỉ tiêu khác như: Sản phẩm quốc nội ròng (NDP), sản phẩm quốc dân

ròng (NNP), thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập khả dụng (GDI)

Tuy nhiên các chỉ tiêu này chưa phản ánh đầy đủ ý nghĩa của sự tăng trưởng Bởi vì tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào dân số và tốc

độ tăng dân số tự nhiên hàng năm

1.1.2 Khái niệm về Năng suất các nhân tố tổng hợp - TFP

Năng suất các nhân tố tổng hợp – TFP (Total factor Productivity) là chỉ tiêu

đo lường năng suất của đồng thời cả “lao động” và “vốn” trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh tế TFP phản ánh sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ Qua đó sự gia tăng đầu ra không chỉ phụ thuộc vào tăng thêm về số lượng của đầu vào (phương thức truyền thống) mà còn tuỳ thuộc vào chất lượng các yếu tố đầu vào là lao động và vốn (trích từ Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, 2011)

Tại Việt Nam, TFP có nhiều tên gọi, cụ thể: theo Quyết định số Ttg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng chính phủ sử dụng thuật ngữ “ năng suất các

Trang 21

43/2010/QĐ-nhân tố tổng hợp”; Trung tâm Năng suất Việt Nam, Tổng cục Đo lường- tiêu chất lượng đã sử dụng từ “năng suất yếu tố tổng hợp” (trích từ Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, 2011)

chuẩn-Theo Tăng Văn Khiên (2005), "suy cho cùng kết quả sản xuất mang lại do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động (các nhân tố hữu hình), nhờ tác động của các nhân tố vô hình như đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản

lý, nâng cao trình độ lao động của công nhân,v.v “ Như vậy, gọi chung là các nhân tố tổng hợp - các nhân tố về trình độ công nghệ tiềm ẩn trong các yếu tố cơ bản là vốn và lao động

Hình 1 1: Thành phần của tăng trưởng kinh tế

Nguồn: Saari S (2006) Theo Saari S (2006), trong quá trình tăng trưởng kinh tế gồm có các thành phần: tăng trưởng do năng suất và tăng trưởng do lượng đầu vào Trong đó, năng suất tăng lên thì sẽ càng tạo ra sản lượng đầu ra nhiều hơn (với cùng lượng đơn vị đầu vào)

Về cơ bản có ba thành phần đóng góp vào năng suất sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, đó là: (1) lao động, (2) vốn và (3) những yếu tố khác, trong đó có giáo dục

Trang 22

đào tạo, khoa học và công nghệ, v.v Những phần tăng năng suất không phải do tăng vốn và lao động này được các nhà kinh tế gọi là “Năng suất yếu tố tổng hợp”

Như vậy, nâng cao TFP là biện pháp gia tăng đầu ra bằng việc nâng cao chất lượng của các yếu tố đầu vào là lao động và vốn Cùng với lượng đầu vào như nhau, lượng đầu ra có thể lớn hơn nhờ vào vào việc cải tiến chất lượng của lao động, vốn

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực này Vì vậy, tăng TFP gắn liền với áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, nâng cao kỹ năng, trình độ tay nghề của người lao động…

Theo các nghiên cứu chỉ ra rằng, có 05 yếu tố chính đóng góp vào tăng TFP,

cụ thể gồm (Tăng Văn Khiên, 2005):

 Chất lượng lao động: trình độ học vấn liên quan đến khả năng tiếp thu, ứng dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ; Đào tạo nâng cao kỹ năng, tay nghề của người lao động; Đào tạo chuyển giao công nghệ Đầu tư vào nguồn nhân lực làm tăng khả năng và năng lực của lực lượng lao động trong việc sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao là yếu tố rất quan trọng làm tăng TFP

 Thay đổi nhu cầu hàng hoá, dịch vụ: tác động tới TFP thông qua việc tăng nhu cầu trong nước và xuất khẩu về sản phẩm, hàng hoá là cơ sở quan trọng để sử dụng tối ưu các nguồn lực

 Thay đổi cơ cấu vốn: tăng cường đầu tư công nghệ tiên tiến như công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ hiện đại và tự động hoá Yếu tố này thể hiện việc đầu tư vốn vào những lĩnh vực có năng suất cao, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế

 Thay đổi cơ cấu kinh tế: là việc phân bổ các nguồn lực phát triển kinh tế giữa các ngành và thành phần kinh tế, các nguồn lực sẽ được phân bổ nhiều hơn cho các ngành hoặc thành phần kinh tế có năng suất cao hơn, từ đó đóng góp vào việc tăng TFP

 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật: thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, đổi mới; nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất; công nghệ quản lý tiên tiến ( hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến…) Yếu tố này bao hàm các hoạt động như

Trang 23

đổi mới, nghiên cứu phát triển, thái độ làm việc tích cực, hệ thống quản lý, hệ thống

tổ chức… tác động làm nâng cao năng suất

Theo hướng dẫn của OECD (2001) về đo lường năng suất, năng suất được định nghĩa là "quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng đầu ra với khối lượng sử dụng đầu vào"

TFP là quan hệ giữa đầu ra với tổng hợp các đầu vào, bao gồm cả các yếu tố không định lượng được như quản lý, khoa học công nghệ

Khi hàm sản xuất chỉ có hai nhân tố vốn (K) và lao động (L) theo dạng:

Yt = At.f [Kt, Lt ] thì At trong mô hình này chính là TFP

Hay trong hàm sản xuất Cobb-Douglas: Y = A Kα L1-α thì A cũng chính là TFP

TFP phản ánh hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng vào sản xuất Ngoài

ra TFP còn phản ánh hiệu quả do thay đổi công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân, trình độ quản lý, thời tiết

Nâng cao TFP tức là nâng cao hơn kết quả sản xuất với cùng lượng đầu vào điều này là rất quan trọng đối với người lao động, doanh nghiệp và toàn nền kinh tế đối với người lao động, nâng cao TFP sẽ góp phần nâng lương, nâng thưởng, điều kiện lao động được cải thiện, công việc ổn định hơn đối với doanh nghiệp thì có khả năng mở rộng tái sản xuất Còn đối với nền kinh tế sẽ nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế, nâng cao phúc lợi xã hội

TFP thay đổi do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

- Học hỏi thông qua làm việc: Thông qua làm việc, người ta sẽ tích lũy được kinh nghiệm và học được cách sản xuất hiệu quả hơn điều này sẽ dẫn đến chất lượng lao động sẽ được cải thiện để ứng với số lượng nguồn lực như cũ thì doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn hay tạo ra các sản phẩm mới…

- Thay đổi công nghệ: Công nghệ mới là một động lực mạnh mẽ trong bất kể doanh nghiệp hay nền kinh tế nào muốn tăng hiệu suất sử dụng nguồn lực của mình Khi chúng ta đầu tư vào một qui trình công nghệ cao (với điều kiện qui trình công nghệ này thích hợp với nguồn lực hiện tại) thì với một số lượng lao động tương ứng

Trang 24

với công nghệ cũ sẽ thu được số lượng sản phẩm nhiều hơn hay chất lượng sản phẩm cao hơn (điều này lý giải vì sao nhiều doanh nghiệp lại tập trung nhiều vào nghiên cứu và phát triển – R&D để tạo ra các công nghệ mới hơn)

- Phân bố lại nguồn lực: Việc phân bố các nguồn lực một cách hợp lý sẽ làm tăng năng suất biên của nguồn lực được sử dụng mà không cần phải tăng số lượng nhập lượng đầu vào Ví dụ khu vực nông nghiệp ở đa số các nền kinh tế kém phát triển vốn tập trung nhiều lao động nhưng lại thiếu vốn dẫn đến năng suất của khu vực này thấp Nếu quá trình phát triển kèm theo đó là sự chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ thì với cùng nguồn lực năng suất chung của cả nền kinh tế sẽ tăng lên

- Trình độ quản lý: Khi trình độ quản lý cao hơn, có nghĩa là nguồn lực trong một nền kinh tế sẽ được các nhà quản lý nào phẩn bổ một cách hiệu quả hơn hay những nhà quản lý có thể tập trung nhiều hơn vào R&D cho doanh nghiệp mình nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu trong việc sử dụng các nguồn lực

Chỉ tiêu TFP rất quan trọng trong phân tích kinh tế Sự biến động TFP được Solow sử dụng đầu tiên nhằm phản ánh sự thay đổi công nghệ và giải thích sự tăng trưởng kinh tế

Từ đó về sau được các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi và trở thành một chỉ tiêu không thể thiếu trong phân tích kinh tế

Tóm lại, TFP là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất đem lại do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động nhờ vào tác động của nhân tố đổi mới công nghệ TFP phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững của nền kinh tế ở cấp độ quốc gia, cấp độ địa phương và cả cấp độ ngành

1.2 Các lý thuyết kinh tế

1.2.1 Lý thuyết tăng trưởng trước Keynes

Trước Keynes đã có nhiều nhà kinh tế nghiên cứu về lý thuyết tăng trưởng kinh tế và đã đóng góp không nhỏ trong việc giải thích các hiện tượng kinh tế đồng thời tạo tiền đề vững chắc để lý thuyết tăng trưởng kinh tế phát triển ngày càng hoàn thiện hơn Một số đại diện đóng góp quan trọng cho lý thuyết này:

Trang 25

Thuyết kinh tế của Adam Smith: là một nhà lý luận kinh tế chính trị nổi tiếng

ở Anh Với tác phẩm nổi tiếng “Của cải của các quốc gia”, ông đã đóng góp quan trọng trong việc giải thích nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Theo ông, nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là từ lao động, vốn, đất đai và tiến bộ kỹ thuật, trong đó lao động là yếu tố tăng trưởng quan trọng vì đó là nhân tố tạo nên sự cải tiến lớn nhất

về năng suất lao động Phát hiện quan trọng nhất của Adam Smith là phân công lao động và chuyên môn hóa là những yếu tố đóng góp lớn vào tăng năng suất lao động

và tăng sản lượng đầu ra Từ đó ông cho rằng tăng trưởng kinh tế có tính lợi suất tăng dần theo quy mô, nhà nước không nên can thiệp vào thị trường mà hãy để cho

“bàn tay vô hình” của thị trường điều tiết

Thuyết kinh tế của Thomas Robert Malthus: là một nhà kinh tế học người

Anh Ông đã đóng góp vào lý thuyết tăng trưởng kinh tế khi đưa ra đặc tính lợi tức giảm dần của đầu ra theo đất đai Theo ông, đất đai, lao động, vốn là những yếu tố

cơ bản tạo nên tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, đất đai có đặc tính không đổi về cung, nhưng có thể thay đổi về chất lượng Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế,

sẽ cần nhiều đất đai hơn để canh tác, nhưng người ta không thể tạo thêm đất đai mới

để canh tác, do đó đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng

Thuyết kinh tế của David Ricardo: Ông cho rằng tiết kiệm và tích lũy vốn là

nhân tố quyết định tăng trưởng của một quốc gia nhưng do khan hiếm nguồn lực nên sản lượng đầu ra có lợi suất giảm dần Theo ông, để giải quyết tình trạng này cần phải chuyên môn hóa, đẩy mạnh trao đổi thương mại thông qua xuất khẩu hàng hóa công nghiệp để mua lương thực, thực phẩm rẻ từ bên ngoài, được thể hiện qua thuyết lợi thế so sánh của ông Ricardo cho rằng giá cả và tiền công có tính linh hoạt nên có khả năng tự điều tiết Do đó, theo ông chính sách của chính phủ là không quan trọng, thậm chí cònhạn chế khả năng tăng trưởng kinh tế

Các-Mác (1818 – 1883): là nhà kinh tế học người Đức Ông đóng góp lớn

vào lý thuyết tăng trưởng kinh tế với công trình nổi tiếng “tư bản” Theo Mác, nguồn lực của tăng trưởng kinh tế là sự tích lũy tư bản, trong đó các yếu tố tác động đến quá trình này là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật Nguồn gốc của tích

Trang 26

lũy tư bản là giá trị thặng dư do lao động làm thuê tạo ra Mác chia xã hội thành hai lĩnh vực sản xuất đó là vật chất và phi vật chất Theo ông chỉ có lĩnh vực sản xuất vật chất mới sáng tạo ra sản phẩm xã hội Mô hình của Mác dẫn tới kết quả là tỷ lệ lợi nhuận có xu hướng giảm dần cùng với quá trình đầu tư tích lũy vốn Khi thu được giá trị thặng dư nhà tư bản sẽ dùng giá trị thặng dư này để đầu tư mở rộng sản xuất dẫn đến tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Lý thuyết tăng trưởng sau Keynes

Với tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, Keynes đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử kinh tế học và là cơ sở cho sự ra đời của một trường phái kinh tế mới Ông đã làm thay đổi quan điểm và cách nhìn nhận của thế giới về vai trò của chính phủ trong điều hành, thúc đẩy kinh

tế phát triển Tác phẩm nổi tiếng của ông: Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ (The genenal theory of employment, interest and money) được xuất bản năm

1936 Khi số lượng việc làm tăng lên dẫn tới tổng thu nhập thực tế của xã hội tăng lên và điều này dẫn tới tiêu dùng của xã hội tăng lên (theo John Maynard Keynes, 1994) Lý thuyết của Keynes được coi là cơ sở của sự ra đời dòng lý thuyết tăng trưởng hiện đại mà mở đầu dòng lý thuyết này là mô hình Harrod-Domar

Mô hình kinh tế của Harrod –Domar đi vào giải thích các yếu tố dẫn đến sản

lượng tăng lên từ phía cung, được thể hiện qua việc giả định hàm sản xuất Leontief

có độ co giãn thay thế bằng 0 Harrod – Domar chỉ ra vai trò của tiết kiệm và tích lũy vốn đối với tăng trưởng và cũng chứng minh trạng thái cân bằng tăng trưởng Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng này là không bền vững bởi để duy trì thì các nhân tố vốn và lao động phải được đưa vào sản xuất theo một tỷ lệ không đổi Vì vậy sự can thiệp của nhà nước có ý nghĩa đối với quá trình tăng trưởng Mô hình này có ý nghĩa cho tăng trưởng ngắn và trung hạn hơn là dài hạn

Mô hình tăng trưởng ngoại sinh: Khắc phục những nhược điểm của mô hình

Harrod – Domar, Robert Solow (1956) đã đưa ra một mô hình tăng trưởng ngoại sinh để giải thích bản chất của tăng trưởng kinh tế Điểm đột phá của mô hình này

là giảm sự cứng nhắc của mô hình Harrod – Domar bằng cách sử dụng hàm sản

Trang 27

xuất tân cổ điển với giả định các nhân tố sản xuất có năng suất biên giảm dần Trong đó, giả định tiền công, hệ số vốn, sản lượng có thể thay đổi điều chỉnh về trạng thái cân bằng và trạng thái này là ổn định Khi vốn trên một lao động gia tăng, sản lượng trên một lao động sẽ tăng, sự gia tăng của vốn sẽ tạo ra mức tăng trưởng cao đối với các nước đang phát triển Trong dài hạn các nền kinh tế sẽ hội tụ về 1 điểm (điểm dừng), tại đây khi tăng lượng vốn thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

sẽ bằng 0 Mô hình này có ý nghĩa lớn trong việc giải thích tăng trưởng từ đóng góp của các nhân tố sản xuất

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh:

Tiêu biểu cho trường phái tăng trưởng nội sinh là Romer và Lucas Theo Barro (1991), sự khác biệt tăng trưởng giữa các quốc gia được giải thích rất nhiều bởi sự chênh lệch không chỉ về hiệu quả đầu tư mà còn là sự chênh lệch về tri thức

và vốn nhân lực Thập niên 80, nhằm khắc phục những hạn chế của việc sử dụng hàm sản xuất đến giải thích sự tăng trưởng kinh tế, nhiều nghiên cứu đã tiến hành chuyển đổi một số biến ngoại sinh thành biến nội sinh Các mô hình của Lucas (1988), Romer (1990) và Becker và cộng sự (1990) cho thấy nguồn vốn con người

có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế

Theo mô hình tăng trưởng kinh tế Solow (1956), Kaldor (1961) và Sung Sang Park dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật và nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ làm tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế Theo Kaldor (1961), tiến bộ kỹ thuật quyết định tăng trưởng kinh tế Nguồn nhân lực chất lượng cao bao hàm trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có sức khỏe tốt và tính kỷ luật cao Các máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất cao cấp hay phần mềm tiên tiến chỉ có thể phát huy hiệu quả tối đa khi được sử dụng bởi nguồn nhân lực chất lượng cao

Ngoài ra, lý thuyết tăng trưởng nội sinh còn nhấn mạnh vai trò của tiến bộ công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế Tức tăng trưởng kinh tế không thể tách rời đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ sản xuất, và tiến bộ công nghệ được xem là một biến nội sinh trong mô hình Mô hình tăng trưởng nội sinh cũng chứng minh mối quan hệ giữa tiến bộ công nghệ và tăng năng suất lao động cũng như sự cần

Trang 28

thiết của yếu tố này đối với tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Lý thuyết tăng trưởng nội sinh cho rằng có mối quan hệ mật thiết giữa quá trình đổi mới công nghệ và vốn con người Đồng thời nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đầu tư vào vốn con người

1.2.3 Các nhân tố là động lực của tăng trưởng kinh tế

- Vốn đầu tư: Là giá trị những khoản chi phí để bù đắp hao mòn tài sản vật chất và tăng thêm tài sản vật chất mới Vốn đầu tư trong nền kinh tế gồm: Vốn đầu

tư cho tài sản sản xuất và vốn đầu tư cho tài sản phi sản xuất

- Nguồn lao động: Là tổng số những người trong độ tuổi qui định đang tham gia lao động và những người lao động không có việc làm nhưng đang tích cực làm việc được biểu hiện ở hai khía cạnh:

+ Số lượng lao động: Số người trong độ tuổi lao động (trừ một số trường hợp đang tham gia học tập hay không nổ lực tìm việc)

+ Chất lượng lao động: được hiểu là trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ

người lao động tích lũy được qua các kênh giáo dục, đào tạo và tự học

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên: Là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển, những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng

và nguồn nước Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế bởi vì nó là đầu vào chủ yếu của quá trình sản xuất, tạo ra của cải xã hội

- Công nghệ: Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất

1.3 Các nghiên cứu trước có liên quan

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của TFP đến tăng trưởng kinh tế Điển hình là các nghiên cứu của Nachega và Fontaine (2006), Baier et al., (2002), Jajri (2007), Ozyurt (2009) đã phân tích và làm đánh giá được sự đóng góp

Trang 29

của TFP vào tăng trưởng của các nền kinh tế ở các châu lục như châu Á, châu Âu, châu Phi

Tác giả Senhadji đã áp dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng để giải thích sự yếu kém trong phát triển kinh tế của các nước Châu Phi và Châu Mỹ Latinh Sự trì trệ trong tăng trưởng kinh tế ở hai khu vực này được cho là do sự yếu kém về trình độ công nghệ, đầu tư cho giáo dục thấp cũng như vấn đề và vị trí địa lý

và đa sắc tộc ở đây (trích từ Theo Isaksson, 2007 và Fernandes, 2008), nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng kiến thức như tiến bộ công nghệ chính là động cơ thúc đẩy tăng trưởng năng suất lâu dài bền vững vì chúng ta không thể tăng mãi đầu tư vào lao động, nguyên vật liệu

Ở trong nước, có các nghiên cứu của Trần Thọ Đạt (2004), Cù Chí Lợi (2008), Tăng Văn Khiên (2005), Đặng Hoàng Thống và Võ Thành Danh (2010) về ảnh hưởng của TFP đến kinh tế trong nước và đối với các địa phương Các tác giả

sử dụng mô phương pháp hàm sản xuất Cobb-Douglas hoặc phương pháp hạch toán tăng trưởng để tính toán đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành (2002) đã sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng để tính toán đóng góp của vốn vật chất, lao động (đo lường bằng số lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế) và TFP vào tốc độ tăng trưởng GDP Kết quả cho thấy, đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng GDP của Việt Nam trong cả 3 giai đoạn nghiên cứu là vốn vật chất, yếu tố TFP đã có tốc độ tăng trưởng

âm trong giai đoạn 1986-1990 Tuy nhiên, đóng góp của TFP có cải thiện trong giai đoạn 1991-1995 (đóng góp 34%) nhưng ở giai đoạn còn lại từ 1996-2000 đóng góp này là không đáng kể (đóng góp 7%) Cả giai đoạn 1986-2000 TFP chỉ đóng góp 6%

Theo Đỗ Văn Xê và Nguyễn Hữu Đặng (2017), đã nghiên cứu đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kiên Giang cũng

sử dụng phương pháp hàm sản xuất Cobb-Douglas, dựa trên bộ dữ liệu thời gian trong giai đoạn 2000-2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số đóng góp của vốn là 0,4359, còn hệ số đóng góp của lao động là 0,5461; tốc độ tăng trưởng TFP bình

Trang 30

quân của tỉnh Kiên Giang trong mỗi giai đoạn 5 năm 2001-2005, 2006-2010 và 2011-2015 lần lượt là 1,85%/năm, -4,10%/năm và 2,55%/năm và đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế tỉnh lần lượt là 13,21%, -36,55 và 25,63%

Theo Võ Thành Danh và cộng sự (2018), bằng cách sử dụng mô hình Douglas, để đánh giá đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ Kết quả phân tích cho thấy trong giai đoạn 2006-2010 và 2011-2015, vốn đầu

Cobb-tư đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của Thành phố lần lượt là 61,55% và 56,94%; đóng góp của lao động là 14,74% và 17,62%; và đóng góp của TFP là 23,71% và 25,44% Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả vốn đầu tư có xu hướng giảm mặc dù đầu tư tăng nhưng trữ lượng vốn đưa vào sản xuất để tạo ra hàng hóa, dịch vụ đã không tăng tương xứng

Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thị Lương và Võ Thành Danh (2018) còn chỉ ra tăng trưởng nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 1990-2015 chủ yếu dựa vào gia tăng vốn vật chất đầu tư vào nông nghiệp, mở rộng diện tích đất canh tác do thuỷ lợi và công nghệ Vốn vật chất đóng vai trò quan trọng nhất đến tăng trưởng giá trị sản lượng đầu ra ở mức 40,51%, TFP đóng góp 33,28%

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày chi tiết về các khái niệm, lý thuyết quan trọng có liên quan đến tăng trưởng kinh tế, các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng Tổng quan các nghiên cứu trước về các phương pháp xác định mức đóng góp của Năng suất các nhân tố tổng hợp TFP vào GDP của các tỉnh, thành ở Việt Nam Qua đó, nghiên cứu này thực hiện ước lượng OLS đối với hàm Cobb-Douglas và sau đó tỉnh toán mức đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày về phương pháp nghiên cứu định lượng, cách thu thập

dữ liệu cho bài nghiên cứu , cách xử lý dữ liệu sau khi tổng hợp, các nội dung và kết cấu của đề tài

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Khung phân tích của đề tài

Hình 2 1: Khung phân tích của đề tài

Nghiên cứu được tiến hành theo các bước thể hiện ở hình 2.1:

- Từ vấn đề nghiên cứu, sẽ xác định rõ ràng mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu,

- Xây dựng các giả thiết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Thu thập thông tin dữ liệu ở địa phương và nhập liệu vào phần mềm Excel

để tính toán thống kê mô tả và chạy phân tích dữ liệu, phân tích hồi quy trên phần

Trang 32

mềm STATA 15.0

- Tổng hợp kết quả phân tích, đưa ra các đánh giá về kết quả phân tích và nêu lên một số kiến nghị, hàm ý về chính sách

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu

Luận văn dự kiến sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn như: Niên giám thống

kê của Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu để thu thập các dữ liệu có liên quan từ năm 1997

- 2018, các báo cáo tổng kết kinh tế xã hội hàng năm của UBDN tỉnh Bạc Liêu giai đoạn từ 1997 - 2018

Các số liệu thứ cấp cần thu thập có thể gồm những thành phần như sau:

 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh phân theo giá hiện hành, giá cố định, phân theo lĩnh vực và ngành sản xuất

 Giá trị sản xuất của nền kinh tế tỉnh Bạc Liêu phân theo ngành, lĩnh vực

 Tổng vốn đầu tư theo giá hiện hành, giá cố định, phân theo nguồn vốn

 Dân số, lao động trong các lĩnh vực

 Thu nhập bình quân đầu người

 Giáo dục của tỉnh Bạc Liêu qua các năm

2.1.3 Phương pháp phân tích số liệu:

 Phương pháp thống kê mô tả:

Dự kiến sử dụng để trình bày các dữ liệu liên quan đến các số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài Kết quả dự kiến sẽ đánh giá được xu hướng tăng trưởng và chuyển dịch kinh tế của tỉnh Bạc Liêu theo ngành, theo thành phần kinh tế; cơ cấu kinh tế của tỉnh theo ngành và thành phần kinh tế…

 Phương pháp định lượng:

Luận văn đã sử dụng phương pháp ước lượng các thông số của hàm Douglass theo phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Squares) với 2 biến là vốn và lao động để hồi quy tìm mức đóng góp của nguồn vốn và lao động vào GDP của tỉnh Từ đó, tiếp tục ước lượng mức đóng góp của TFP vào GDP của toàn tỉnh Bạc Liêu

Cobb-Tương tự như vậy, phương pháp này cũng được sử dụng để phân tích mức

Trang 33

đóng góp của TFP đối với từng khu vực 1 (nhóm ngành Nông, lâm, ngư nghiệp); khu vực 2 (nhóm ngành Công nghiệp-Xây dựng) và khu vực 3 (nhóm ngành Dịch vụ)

2.2 Mô hình nghiên cứu

Uớc lượng tổng năng suất nhân tố TFP bằng hàm sản xuất Cobb- Douglass như sau:

2.2.1 Hàm sản xuất Cobb-Douglass và hiệu suất theo quy mô

Trong hoạt động của một nền kinh tế có ba yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển gồm: lao động sống (L); công cụ máy móc và nguyên nhiên vật liệu (vốn, K); trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý…(các yếu tố tổng hợp, A)

Sự phát triển của nền kinh tế nhanh hay chậm tùy thuộc vào việc sử dụng các yếu tố lao động, vốn như thế nào, đồng thời cũng phụ thuộc vào các yếu tố tổng hợp Trên bình diện kinh tế các yếu tố này phản ánh hiệu quả sản xuất chung để đánh giá tác động của các yếu tố này tới kết quả sản xuất người ta thường sử dụng

mô hình Cobb-Douglass, mô hình này có một số ưu điểm sau:

- Thể hiện được quy luật năng suất biên giảm dần

- Các thông số của mô hình dễ ước lượng

- Tuy mô hình đơn giản song chứa đựng đặc điểm chung của một quá trình sản xuất là phải có vốn, lao động

Trang 34

2018 phát triển nhờ vào quy mô, tức α+ β > 1

2.2.2 Phương pháp dùng hàm sản xuất Cobb-Douglas để ước lượng tổng năng

suất nhân tố TFP

“Phương pháp hàm sản xuất được nhiều tác giả sử dụng như Tăng Gia Khiên (2005) để tính TFP Việt Nam trong giai đoạn 1991-1999; Saikia (2009) tính TFP ngành nông nghiệp của Ấn Độ trong giai đoạn 1950-1995” trích từ Nguyễn Hữu Đặng (2017)

Theo Đinh Phi Hổ (2017) để xác định đóng góp của từng yếu tố đối với tốc

độ tăng trưởng kinh tế được xây dựng như sau:

“Đặt TFP là biến đại diện cho yếu tố công nghệ, khi đó hàm Cobb-Douglas

mở rộng được thể hiện như sau:

Chuyển qua dạng hàm logarith ta có:

LnY = µTFP+ αlnL + βlnK (2)

Với giả thiết hàm Cobb-Douglass là hàm liên tục theo thời gian và dưới góc

độ toán học có thể biểu diễn tốc độ phát triển theo thời gian của Yt như sau:

Chia hai vế phương trình (1) cho Y và sau khi biến đổi có:

𝑑𝑌𝑡 𝑑𝑡

1

𝑌 = µ𝑑TFP

𝑑𝑡

1 TFP + 𝛼(𝑑𝐿

𝑑𝑡×1

𝐿) + 𝛽(𝑑𝐾

𝑑𝑡 ×1

𝐾) Phương trình (3) có thể được viết gọn lại như sau:

Trang 35

Phương trình (3) được trình bày lại như sau:

g(Y ) = µ(TFP )+ αg(L) + βg(K) (4)

Trong đó các yếu tố Y, L, K, α, β do lường trực tiếp, yếu tố công nghệ TFP

đo lường gián tiếp từ phương trình (4)

µ(TFP ) = g(Y ) - αg(L) - βg(K)

Đóng góp của yếu tố công nghệ: µ(TFP )

Đóng góp của yếu tố lao động: αg(L)

Đóng góp của yếu tố vốn: βg(K)

Giả thuyết nghiên cứu: Đối với tỉnh Bạc Liêu, kinh tế trong giai đoạn 1998 –

2018 phát triển nhờ vào quy mô, tức thâm dụng vốn và lao động là nhiều

2.3 Dữ liệu nghiên cứu

Khung phân tích tăng trưởng trình bày ở trên yêu cầu dữ liệu về GDP, vốn (K), lao động (L) của toàn tỉnh và của ba nhóm ngành kinh tế đó là nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ Dữ liệu từ các nguồn chính thức của tỉnh được sử dụng cho phân tích nguồn gốc tăng trưởng của tỉnh Bạc Liêu và của 3 nhóm ngành chính trong giai đoạn từ năm 1997 – 2018 Dữ liệu trong nghiên cứu này được thu thập từ Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu Ngoài ra, một số thông tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu được thu thập ở Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu như các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, của các ngành kinh

tế

Yếu tố vốn (K):

Vốn được sử dụng trong hàm sản xuất trong nghiên cứu này sử dụng chỉ tiêu

“vốn đầu tư” hay tích lũy tài sản mà Cục Thống kê Bạc Liêu đã thống kê, tổng hợp

Yếu tố lao động (L): Lao động sử dụng trong nghiên cứu là số lao động

đang làm việc trong nền kinh tế

Về tổng sản lượng Y: Sản lượng Y trong nghiên cứu là giá trị tổng sản

phẩm trên địa bàn của Tỉnh Bạc Liêu

Tóm tắt chương 2

Trang 36

Chương 3 trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu chính đó là nghiên cứu định lượng Trong quá trình nghiên cứu định lượng chia làm hai bước: Ước lượng hồi quy OLS hàm Cobb-Douglas với hai yếu tố Vốn và Lao động Sau đó tính toán ra được đóng góp của yếu tố Năng suất các nhân tố tổng hợp TFP Đồng thời trình bày về nguồn số liệu và phương pháp phân tích số liệu

Trang 37

CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu, kết quả chạy mô hình hồi quy OLS, thực hiện các kiểm định, phân tích hồi quy đo lường mức độ đóng góp của các yếu

tố vốn, lao động, TFP đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu và của các ngành

3.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý kinh tế

Bạc Liêu là tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau miền đất cực Nam của tổ quốc, trải dài từ 105014’ 15” đến 105051’54” kinh độ Đông và từ 9000” đến 9038’9” vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp các tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, Đông và Đông Nam giáp biển Đông (UBND tỉnh Bạc Liêu, 2012)

Diện tích tự nhiên của Bạc Liêu là 2.570 km2, bằng 1/16 diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long Các đơn vị hành chính gồm thành phố Bạc Liêu và 5 huyện: Hồng Dân, Phước Long, Hoà Bình, Vĩnh Lợi, Đông Hải và thị xã Giá Rai Thành phố Bạc Liêu là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, đào tạo của tỉnh, cách TP

Hồ Chí Minh 280 km, TP Cần Thơ 110 km về phía Bắc và cách thành phố Cà Mau

67 km về phía Nam (Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu, 2018)

Có bờ biển dài 56 km với các cửa biển quan trọng như Gành Hào, Cái Cùng, Nhà Mát là những nơi trung chuyển hàng hóa của nhiều cơ sở kinh tế trong và ngoài tỉnh Bờ biển Bạc Liêu còn đặc trưng bởi bãi bồi rộng, tiến dần ra biển với hàng nghìn ha rừng phòng hộ, có khả năng nuôi nhiều loại nhuyễn thể, giá trị kinh tế cao như nghêu, sò Thềm lục địa khu vực tỉnh Bạc Liêu có nhiều khả năng có dầu và khí thiên nhiên

Vị trí địa lý là một lợi thế lớn của Bạc Liêu trong phát triển và giao lưu kinh tế với bên ngoài Trước mắt, những lợi thế về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản sẽ tiếp tục phát huy, song về lâu dài, khi hội đủ các điều kiện Bạc Liêu có thể và

Trang 38

cần chuyển dần sang khai thác những lợi thế khác như sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông vận tải Bạc Liêu đã và đang là một trung tâm đào tạo,

có truyền thống ở bán đảo Cà Mau, có thể xem đây là một lợi thế tương đối có thể khai thác và phát huy trong giai đoạn phát triển tới (Theo Sở KH&ĐT Bạc Liêu, 2015)

 Điều kiện tự nhiên

Bạc Liêu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia thành 2 mùa khô

và mưa rõ rệt Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu, 2018)

Bạc Liêu ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Và không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt hệ thống sông Cửu Long, nhưng chịu ảnh hưởng của chế

độ thủy triều biển Đông và một phần chế độ nhật triều biển Tây Nhờ đó, trên nửa diện tích vùng Bắc Quốc lộ 1A đã có thể chuyển đổi một phần để nuôi trồng thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tóm lại, thời tiết, khí hậu và thủy văn của Bạc Liêu khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với cây lúa, nuôi trồng thủy sản (mặn, lợ và nước ngọt)

3.2 Thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010- 2018

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

- Về tăng trưởng: Theo kết quả ở hình 3.1 và phụ lục 1, tốc độ tăng trưởng

bình quân tổng sản phẩm (GDP) theo giá so sánh năm 2010 của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997-2018 đạt 10,3%/năm, trong đó:

+ Khu vực 1 (Nông, lâm, ngư nghiệp) tăng chậm 8,63%/năm;

+ Khu vực 2 (Công nghiệp - Xây dựng) tăng 14,72%/năm và;

+ Khu vực 3 (Các ngành dịch vụ) tăng 11,1/năm

Tổng GDP năm 2018 đạt 25.778.290 triệu đồng

Trang 39

Hình 3 1: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá so

sánh 2010)

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu và tính toán của tác giả 2019)

- Cơ cấu kinh tế của tỉnh, theo kết quả ở hình 3.2 và phụ lục 2, 3:

+ Năm 1997, cơ cấu kinh tế của tỉnh như sau: Khu vực 1 chiếm 59,2 %, khu vực 2 chiếm 18,9% và khu vực 3 chiếm 21,9% tổng GDP của tỉnh

+ Năm 2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh gồm: Khu vực 1 chiếm 52,2 %, khu vực

2 chiếm 24,1% và khu vực 3 chiếm 23,7% tổng GDP của tỉnh

+ Tính đến năm 2018, Khu vực 1 chiếm 49,1 %, khu vực 2 chiếm 20,6% và khu vực 3 chiếm 30,4% tổng GDP của tỉnh

Như vậy, trong 21 năm qua, kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch từ khu vực

1 sang các khu vực 2 và 3 Tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm và nhóm ngành thuộc khu vực 1 hiện vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

Trang 40

Hình 3 2: Cơ cấu GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu và tính toán của tác giả 2019)

3.2.2 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

Theo kết quả ở phụ lục 4, giai đoạn 1997 -2018, tổng giá trị vốn đầu tư toàn

xã hội tăng trưởng bình quân 10,57%/năm Tốc tộ tăng trưởng tổng vốn mạnh nhất vào giai đoạn 2011 – 2018 đạt 14,31%/năm; đây là giai đoạn tỉnh Bạc Liêu tập trung nhiều vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tập trung phát triển nhiều vào khu vực

1 hơn so với các khu vực 2 và 3, trong đó:

+ Tổng vốn đầu tư của Khu vực 1 (Nông, lâm, ngư nghiệp) tăng trưởng mạnh nhất, đạt 7,90%/năm (giai đoạn 1997-2010); đạt 21,68 %/năm (giai đoạn 12011-2018); tăng trưởng toàn giai đoạn 1997 – 2018 là 12,09 8,63%/năm;

+ Tổng vốn đầu tư của Khu vực 2 (Công nghiệp - Xây dựng): giai đoạn 1997-2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, đạt 13,65%/năm Đến giai đọan 2011-

2018, tốc độ tăng trưởng bình quân chậm lại và thấp hơn so với 2 khu vực 1 và 3, đạt 9,12 %/năm; tăng trưởng toàn giai đoạn 1997 – 2018 là 8,58%/năm;

+ Tổng vốn đầu tư của Khu vực 3 (Các ngành dịch vụ): giai đoạn 1997-2010

Cơ cấu GDP tỉnh Bạc Liêu

Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ

Ngày đăng: 04/10/2023, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
Phân viện Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Nam, 2014. Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Khác
Tăng Văn Khiên, 2005. Phương pháp tính tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp theo cách tiếp cận thống kê, Thông tin KHTK số 4/2002 Khác
Trần Thị Phương Ly (Ban Tổng hợp), 2017. Về đóng góp của tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Trang wed Bộ kế hoạch đầu tư trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia: 24/03/2017 Khác
UBND tỉnh Bạc Liêu, 2012. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
UBND tỉnh Bạc Liêu, 2015. Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu năm 2015, và định hướng năm 2016 Khác
UBND tỉnh Bạc Liêu, 2016. Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu năm 2016, và định hướng năm 2017 Khác
UBND tỉnh Bạc Liêu, 2017. Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu năm 2016, và định hướng năm 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  1: Khung phân tích của đề tài - Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (tfp) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh bạc liêu giai đoạn 1997   2018
Hình 2. 1: Khung phân tích của đề tài (Trang 31)
Hình 3. 1: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá so - Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (tfp) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh bạc liêu giai đoạn 1997   2018
Hình 3. 1: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (giá so (Trang 39)
Hình 3. 2: Cơ cấu GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 - Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (tfp) trong tăng trưởng kinh tế tỉnh bạc liêu giai đoạn 1997   2018
Hình 3. 2: Cơ cấu GDP tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2018 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm