CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các khái niệm
Theo Lê Văn Tề (2013), tín dụng xuất phát từ tiếng La Tinh "Credittum", mang ý nghĩa về sự tin tưởng và tín nhiệm Nó liên quan đến việc vay mượn giá trị vật chất hoặc tiền tệ dựa trên sự tín nhiệm trong một khoảng thời gian nhất định.
Tín dụng là khái niệm trong kinh tế thể hiện mối quan hệ giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên chuyển giao tài sản cho bên kia để sử dụng trong thời gian đã thỏa thuận Bên nhận tín dụng cam kết hoàn trả một lượng tài sản nhất định theo thời hạn đã định, thường được gọi là chi phí vốn vay hoặc lãi suất vay.
Tín dụng là quá trình chuyển giao giá trị từ người cho vay sang người đi vay, với cam kết hoàn trả cả vốn lẫn lãi trong một khoảng thời gian xác định Đặc điểm của tín dụng bao gồm việc khoản vay sẽ trở về với người cho vay, có thể được trả cho một bên hưởng thụ mà người cho vay chỉ định, và giá trị cho vay có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức như tiền mặt, tài sản vật chất (tín dụng thương mại) hoặc tài sản thuê mua Ngoài ra, tín dụng còn thể hiện qua việc vay mượn uy tín của người khác thông qua bảo lãnh, thường được hiểu là tín dụng dựa trên chữ ký.
Nguyễn Đăng Dờn (2009) định nghĩa tín dụng là một giao dịch kinh tế, trong đó quyền sử dụng tiền hoặc tài sản có giá trị được chuyển giao giữa các bên mà không làm thay đổi quyền sở hữu Giao dịch tín dụng luôn có thời hạn và yêu cầu hoàn trả theo thỏa thuận Giá trị tín dụng có khả năng tăng theo thời gian nhờ lợi tức tín dụng.
Các tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Chúng có chức năng nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cũng như cung cấp dịch vụ thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền giữa ngân hàng và khách hàng, theo Lê Thị Mận (2010) Trong đó, bên cho vay cung cấp vốn cho bên đi vay trong một khoảng thời gian nhất định, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn.
Tín dụng ngân hàng được định nghĩa là hoạt động huy động vốn của các ngân hàng để cho vay lại cho cá nhân và tổ chức với lãi suất nhất định, như Nguyễn Đăng Dờn (2009) đã nêu.
Theo Lê Văn Tề (2009), trong nền kinh tế và xã hội, quan hệ tín dụng được phân loại thành ba hình thức chính: (1) Tín dụng thương mại, là quan hệ giữa các doanh nghiệp thông qua việc mua bán chịu hàng hóa; (2) Tín dụng ngân hàng, diễn ra giữa các ngân hàng và các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân; (3) Tín dụng nhà nước, trong đó Nhà nước đóng vai trò là người đi vay thông qua việc phát hành tín phiếu, trái phiếu và các hình thức khác.
Tín dụng được phân loại theo thời hạn thành ba loại chính: Thứ nhất, tín dụng ngắn hạn (dưới một năm) thường hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong việc bổ sung vốn lưu động tạm thời Thứ hai, tín dụng dài hạn (từ năm năm trở lên) được sử dụng để cấp vốn cho các dự án xây dựng cơ bản và mở rộng sản xuất Cuối cùng, tín dụng trung hạn (trên một năm và dưới năm năm) thường phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và xây dựng các công trình nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng được phân loại theo đối tượng tín dụng thành hai loại chính, trong đó có tín dụng vốn lưu động Đây là loại tín dụng cung cấp vốn nhằm hình thành vốn lưu động, bao gồm việc dự trữ hàng hóa và mua nguyên liệu, nhiên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tín dụng vốn cố định là hình thức cấp phát tín dụng nhằm hình thành tài sản cố định và đầu tư vào máy móc thiết bị Ngoài ra, tín dụng còn được phân loại theo mục đích sử dụng, bao gồm tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, cũng như tín dụng tiêu dùng.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, giúp duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh liên tục, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế Hình thức tín dụng không chỉ góp phần phát triển nền kinh tế mà còn hỗ trợ các ngành kinh tế yếu kém và các ngành mũi nhọn của quốc gia Hơn nữa, tín dụng còn tích cực ảnh hưởng đến việc nâng cao chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện phát triển mối quan hệ kinh tế trong và ngoài nước.
Bên cạnh những vai trò tích cực của tín dụng nêu trên, Nguyễn Đăng Dờn
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định tiền tệ và giá cả trong nền kinh tế, giúp giảm lượng tiền lưu thông và phân bổ nguồn lực từ nơi thừa sang nơi thiếu Điều này không chỉ ổn định đời sống và tạo việc làm mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cung cấp hàng hóa phục vụ người dân, và khai thác tiềm năng tài nguyên, lao động để sản xuất, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho xã hội.
Trong bối cảnh kinh doanh tiền tệ hiện nay đầy rủi ro, các ngân hàng cần chủ động phân loại và lựa chọn khách hàng để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của mình Để đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng, Ngân hàng Nhà nước đã thiết lập các nguyên tắc tín dụng ngân hàng Cụ thể, các đối tượng vay cần cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định Dựa trên nguyên tắc này, ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ xây dựng kế hoạch kinh doanh và dòng tiền phù hợp với nhu cầu khách hàng, đồng thời đảm bảo khả năng trả gốc và lãi từ nguồn vốn huy động của khách hàng.
Khách hàng cần cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận với ngân hàng trong hồ sơ vay, tuân thủ các nguyên tắc dân sự và quy định pháp luật hiện hành Nguyên tắc này giúp ngân hàng quản lý mục đích vay vốn hiệu quả Việc không sử dụng đúng mục đích tài trợ ghi trong hợp đồng tín dụng có thể gây ra rủi ro lớn cho khoản vay.
2.1.1.4 Điề u ki ệ n đả m b ả o tín d ụ ng
Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng
Theo Mukiri (2011), lý thuyết dựa trên tài nguyên phân tích các tài nguyên chiến lược của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, khả năng, quy trình tổ chức, và kiến thức Tài nguyên này có thể chia thành hai loại: tài sản và tri thức Tài nguyên dựa trên tài sản có thể giao dịch, trong khi tài nguyên dựa trên tri thức giúp doanh nghiệp chuyển đổi các nguồn lực đầu vào hữu hình, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững Kinh nghiệm và giáo dục là hai yếu tố tri thức quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng Ngoài ra, lịch sử kinh doanh gia đình, kinh nghiệm, bí quyết công nghiệp, đào tạo và vốn xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng.
Trần Quốc Hoàn (2018) chỉ ra rằng theo lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội, nhiều nghiên cứu gần đây đã xác nhận ảnh hưởng của mối quan hệ xã hội đến quan hệ nghiệp vụ của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong việc vay vốn ngân hàng Cụ thể, khi DNVVN duy trì mối quan hệ tốt với ngân hàng, khả năng vay vốn của họ sẽ cao hơn Những doanh nghiệp có mối quan hệ gần gũi với ngân hàng thường nhận được các khoản vay lớn hơn.
Các nghiên cứu trước liên quan
Nghiên cứu của Jankowicz và Hisrich (1987)
Hình 2.1 Mô hình v ề các nhân t ố ả nh h ưở ng đế n kh ả n ă ng ti ế p c ậ n v ố n tín d ụ ng ngân hàng c ủ a doanh nghi ệ p
Mô hình 5C của Jankowicz và Hisrich (1987) là một khuôn khổ kinh điển trong việc phân tích khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp, bao gồm năm yếu tố chính: Vốn (Capital), Tài sản thế chấp (Collateral), Năng lực trả nợ (Capacity), Phẩm chất của chủ doanh nghiệp (Character), và Các điều kiện cho vay (Conditions) Nhiều nghiên cứu đã kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố này đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các quốc gia và địa phương khác nhau Tuy nhiên, mô hình 5C chủ yếu tập trung vào các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và chưa xem xét đầy đủ các yếu tố vĩ mô từ nền kinh tế và chính sách của chính phủ, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Mukiri (2011) về "Các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ ở Kenya" đã khảo sát 218 doanh nghiệp sản xuất nhỏ tại Nairobi Kết quả cho thấy định hướng kinh doanh là yếu tố quyết định chính trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng Ngoài ra, các nguồn lực dựa trên tri thức, bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, và kinh nghiệm khởi nghiệp trước đó, cũng như kinh nghiệm kinh doanh gia đình, đều có mối liên hệ quan trọng.
Hình 2.2 Mô hình các y ế u t ố quy ế t đị nh ti ế p c ậ n tín d ụ ng ngân hàng c ủ a các doanh nghi ệ p v ừ a và nh ỏ ở Kenya
Nghiên cứu của Mukiri (2011) chỉ ra rằng các đặc điểm của chủ doanh nghiệp là những nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Kenya Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xác định được mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố này.
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu (2018)
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu (2018) về yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tổng hợp từ nhiều nghiên cứu trước đây, xác định ba nhân tố chính gồm doanh nghiệp, ngân hàng và chính sách vĩ mô Tuy nhiên, nhóm tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước chưa đề cập đầy đủ các nhân tố trong mô hình Nghiên cứu này chủ yếu dừng lại ở việc tổng hợp và liệt kê các nhân tố mà chưa thực hiện khảo sát hay đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng.
Hình 2.3 Mô hình các y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n kh ả n ă ng ti ế p c ậ n v ố n ngân hàng củ a doanh nghi ệ p v ừ a và nh ỏ
(Nguồn: Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu, 2018)
Nghiên cứu của Fatoki và cộng sự (2010)
Nghiên cứu của Fatoki và cộng sự (2010) tại tỉnh Eastern Cape, Nam Phi, đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng thương mại của doanh nghiệp vừa và nhỏ Mô hình nghiên cứu xác định các nhân tố như tài sản doanh nghiệp, trình độ học vấn và kinh nghiệm của lãnh đạo, kế hoạch kinh doanh, sự hỗ trợ từ tư vấn, và mối quan hệ với nhà tín dụng Kết quả cho thấy năng lực quản lý, đặc biệt là giáo dục liên quan đến quản trị, kế hoạch kinh doanh, mối quan hệ với ngân hàng và địa điểm kinh doanh là những yếu tố quan trọng quyết định khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân (2015)
Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân (2015) tập trung vào phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, chỉ ra những nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng, bao gồm yếu tố vĩ mô, trình độ nhận thức và quản lý của doanh nghiệp, cùng với rào cản về tài sản thế chấp Tác giả đề xuất giải pháp nâng cao kỹ năng quản lý cho doanh nghiệp và khuyến khích các tổ chức tín dụng phát triển sản phẩm cho vay không cần tài sản thế chấp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018)
Hình 2.4 Mô hình các nhân t ố ả nh h ưở ng đế n kh ả n ă ng ti ế p c ậ n v ố n tín d ụ ng ngân hàng c ủ a các doanh nghi ệ p v ừ a và nh ỏ t ạ i t ỉ nh Phú Th ọ
Nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018) về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Phú Thọ đã chỉ ra rằng chi phí vay vốn là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là lịch sử vay nợ, chính sách hỗ trợ của Chính phủ và địa phương, tài sản đảm bảo, mối quan hệ doanh nghiệp, khả năng trả nợ, năng lực lãnh đạo và đội ngũ cố vấn Các yếu tố như năng lực lãnh đạo, mối quan hệ doanh nghiệp, tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ, chính sách tín dụng ngân hàng và chính sách hỗ trợ của Chính phủ đều có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận vốn Ngược lại, chi phí vay vốn và lịch sử vay nợ lại có tác động tiêu cực đến khả năng này.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên các nghiên cứu trước đây và các tác giả khác, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) được tóm tắt trong Bảng 2.2 dưới đây.
Bả ng 2.2 B ả ng tóm t ắ t các nghiên c ứ u tr ướ c các y ế u t ố chính ả nh h ưở ng đế n kh ả n ă ng ti ế p c ậ n v ố n tín d ụ ng c ủ a các DNVVN
Tác giả thực hiện Các yếu tố chính ảnh hưởng
+ Vốn của doanh nghiệp + Tài sản thế chấp + Năng lực trả nợ + Phẩm chất của chủ doanh nghiệp + Các điều kiện cho vay của ngân hàng
+ Tài sản đảm bảo + Khả năng trả nợ + Trình độ và năng lực quản lý + Mối quan hệ với ngân hàng + Địa điểm kinh doanh Mukiri (2011)
+ Tuổi tác + Trình độ + Kinh nghiệm
Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh
+ Tài sản thế chấp+ Khả năng trả nợ
Tác giả thực hiện Các yếu tố chính ảnh hưởng
+ Doanh nghiệp + Ngân hàng + Chính sách vĩ mô
+ Chi phí vay vốn + Lịch sử vay nợ + Chính sách hỗ trợ của chính phủ và địa phương + Tài sản đảm bảo
+ Mối quan hệ của doanh nghiệp + Khả năng trả nợ
+ Năng lực của lãnh đạo doanh nghiệp và đội ngũ tư vấn + Chính sách tín dụng của ngân hàng
Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết nền tảng và các nghiên cứu liên quan, với việc đánh giá các yếu tố trong mô hình thông qua dữ liệu thứ cấp từ các ngân hàng tại tỉnh Tây Ninh Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất các giả thuyết cùng với mô hình nghiên cứu được trình bày trong Hình 2.5.
Các giả thuyết nghiên cứu
Chi phí vay vốn là tỷ suất sinh lời mà ngân hàng yêu cầu, tương đương với lãi suất mà doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) phải trả theo kỳ hạn vay Theo Nguyễn Quốc Nghi (2010), doanh nghiệp có chi phí vay vốn hoặc quy mô đầu tư lớn sẽ có khả năng tiếp cận vốn cao hơn Tran và cộng sự (2010) chỉ ra rằng các dự án vay vốn nhỏ thường đi kèm với rủi ro cao, khiến ngân hàng thận trọng hơn trong việc cho DNVVN vay Nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018) và Jankowicz cùng Hisrich (1987) cũng khẳng định rằng chi phí vay vốn ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN.
H1: Chi phí vay vốn ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN tại địa bàn tỉnh Tây Ninh
Lịch sử vay nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng Một lịch sử tín dụng tốt, thể hiện qua việc trả nợ đúng hạn, tạo dựng niềm tin cho ngân hàng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong tương lai Theo nghiên cứu của Khalid và Kalsom (2014), DNVVN có lịch sử tín dụng kém sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn, trong khi Kung (2011) nhấn mạnh rằng tính minh bạch trong tài chính và hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ sẽ giúp DNVVN dễ dàng tiếp cận vốn hơn Các nghiên cứu của Tran và cộng sự (2010) cũng như Trần Quốc Hoàn (2018) đồng tình rằng báo cáo tài chính minh bạch cung cấp chứng từ cần thiết, từ đó cải thiện khả năng vay vốn của DNVVN.
H2: Lịch sử vay nợ ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN tại địa bàn tỉnh Tây Ninh
Khi các ngân hàng xem xét dự án vay vốn từ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), họ thường dựa vào điều kiện tài sản đảm bảo của doanh nghiệp để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo khả năng thu hồi vốn vay Nhiều nghiên cứu, bao gồm các tác giả như Jankowicz và Hisrich (1987), Tran và cộng sự (2010), Kung (2011), Vo và cộng sự (2011), Khalid và Kalsom (2014), Ha và cộng sự (2016), Pham (2017) và Trần Quốc Hoàn (2018), đã chỉ ra rằng tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng mà các ngân hàng xem xét trước khi quyết định cấp vốn cho DNVVN.
H3: Tài sản đảm bảo ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN tại địa bàn tỉnh Tây Ninh
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) là khả năng hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng, không chỉ dựa vào tài sản thế chấp mà còn phụ thuộc vào lợi nhuận từ các dự án kinh doanh Theo Nguyễn Quốc Nghi (2010), doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận cao sẽ có nhiều cơ hội mở rộng đầu tư hơn Các dự án hiệu quả là minh chứng thuyết phục giúp ngân hàng dễ dàng chấp nhận cho doanh nghiệp vay vốn, từ đó cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Jankowicz và Hisrich (1987) cũng nhấn mạnh rằng năng lực trả nợ có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN.
H4: Khả năng trả nợ ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN tại địa bàn tỉnh Tây Ninh
2.4.1.5 Chính sách tín d ụ ng c ủ a ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng bao gồm các yếu tố như thủ tục, điều kiện, thời gian và lãi suất vay vốn Khi chính sách tín dụng thuận lợi, cả doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) lẫn ngân hàng đều được hưởng lợi, từ đó tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Nghiên cứu của Pham cho thấy rằng một chính sách tín dụng hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của DNVVN.
Nguyễn Thu Thủy (2017) và Nguyễn Thị Hiếu (2018) nhấn mạnh rằng chính sách tín dụng của ngân hàng có thể đóng vai trò là rào cản hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn tín dụng.
H5: Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN tại địa bàn tỉnh Tây Ninh
Dựa trên lý thuyết về tài nguyên sẵn có của doanh nghiệp và lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (Trần Quốc Hoàn, 2018), cùng với các nghiên cứu trước đó của Tran và cộng sự (2010) và Mukiri (2011), bài viết này phân tích vai trò của các yếu tố này trong việc phát triển doanh nghiệp.
Nghiên cứu của các tác giả như Vo và cộng sự (2011), Khalid và Kalsom (2014), Ha và cộng sự (2016), Pham (2017), Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu (2018), cùng với mô hình của Jankowicz và Hisrich (1987) và Trần Quốc Hoàn (2018) đã xây dựng một mô hình nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Tây Ninh Mô hình này bao gồm 5 nhân tố chính: (1) Chi phí vay vốn, (2) Lịch sử vay nợ, (3) Tài sản đảm bảo, (4) Khả năng trả nợ, và (5) Chính sách tín dụng của ngân hàng.
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu đề xuất, 2019)
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, nghiên cứu đã trình bày các cơ sở lý thuyết và tóm tắt các nghiên cứu trước đó, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết Mô hình này gồm năm nhân tố độc lập ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chi phí vay vốn, Lịch sử vay nợ, Tài sản đảm bảo, Khả năng trả nợ, và Chính sách tín dụng của ngân hàng Chương 3 sẽ tiếp tục trình bày phương pháp nghiên cứu chi tiết.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qui trình thực hiện nghiên cứu
Qui trình nghiên cứu bắt đầu từ mục tiêu nghiên cứu, từ đó tác giả xây dựng cơ sở lý thuyết để hình thành mô hình nghiên cứu Sau khi hoàn thiện mô hình, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn ngân hàng thông qua mối quan hệ cá nhân Dữ liệu thu thập được sử dụng để thực hiện phân tích định lượng và đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Tây Ninh Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị nhằm cải thiện khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp này Qui trình nghiên cứu được tóm tắt trong Hình 3.1.
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu đề xuất, 2019)
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu tiến hành phân tích định tính để làm rõ mức độ chính xác của mô hình nghiên cứu và cách mô tả, mã hóa các biến cho phân tích dữ liệu Phân tích này được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát ý kiến với 3 chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng và 7 chủ doanh nghiệp SMEs, chi tiết bảng thảo luận định tính được trình bày trong Phụ lục 1.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy các đáp viên nhất trí về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN, ngoại trừ một yếu tố duy nhất là Chính sách tín dụng của ngân hàng, do không thể đo lường khách quan qua dữ liệu thứ cấp Chính sách tín dụng có thể được mã hóa thành giá trị 0 nếu phức tạp và 1 nếu đơn giản, nhưng không thể kết luận từ số liệu thứ cấp Do đó, các chuyên gia đồng ý loại bỏ yếu tố này khỏi mô hình nghiên cứu khi sử dụng dữ liệu thứ cấp Hơn nữa, các phương pháp mã hóa cho phân tích định lượng đã nhận được sự đồng thuận từ hầu hết các đáp viên.
Kết quả nghiên cứu định tính đã chỉ ra bốn nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Tây Ninh, bao gồm: (1) Chi phí vay vốn, (2) Tài sản đảm bảo, (3) Lịch sử vay nợ, và (4) Khả năng trả nợ.
Hình 3.2 Mô hình nghiên c ứ u hi ệ u ch ỉ nh
Mô hình nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) có hai khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng: có thể vay vốn (giá trị 1) hoặc không thể vay vốn (giá trị 0) Vì vậy, nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích hồi quy logistic nhị phân để kiểm tra các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất.
Theo Guijarati DN (1995), mô hình được thực hiện như sau:
Mô hình tổng quát có dạng sau:
Y là biến giả, trong đó Y nhận giá trị 1 khi doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) có khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, và Y nhận giá trị 0 khi DNVVN không thể tiếp cận nguồn vốn này.
Dạng tổng quát của mô hình Logit được biến đổi từ biểu thức (1) như sau:
P i là xác suất DNVVN tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng. b i là các hệ số hồi qui tương ứng với nhân tố thứi trong mô hình.
X i là các biến độc lập n là số nhân tố độc lập trong mô hình hồi qui. Đặt z=b 0 +b 1 X 1 +b 2 X 2 + + b k X k
( 1-P i ) là xác suất của DNVVN không tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng
-P được gọi là hệ số Odds
Lấy Log 2 vế phương trình (3) ta có:
Giả định rằng, các biến độc lập thứ 2, 3, …, k là không đổi, thì X 1 thay đổi 1 đơn vị sẽ làm L i thay đổi b 1 đơn vị. Ý nghĩa của mô hình Logit
- là hệ số Odds ban đầu, trong đó P 0 là xác suất DNVVN tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.
Từ phương trình (3) suy ra, 0 0 0 1 1 2 2
= - Giả định rằng các yếu tố khác không đổi, khi tăng X k lên 1 đơn vị, hệ số Odds mới sẽ có giá trị là O 1
+ ´Thế hệ số Odds vào, ta được,
Khi các yếu tố khác không thay đổi, việc tăng X k lên 1 đơn vị sẽ làm cho xác suất tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) chuyển từ P 0 sang P 1.
Tỷ lệ Odds (OR) được tính theo công thức sau đây,
Nếu gọi P A là xác suất DNVVN tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ngân hàng,
P B là xác suất mà doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) không thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Hệ số OR cho thấy khả năng của DNVVN trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng so với những doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn này.
Ln P i -P i =b + ´b CPVV+b ´LSVN+b ´TSDB+b ´KNTN+u i
Biến phụ thuộc Y đại diện cho khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) tại tỉnh Tây Ninh Biến này là nhị phân, với Y = 1 cho thấy DNVVN có khả năng vay vốn tín dụng từ ngân hàng, trong khi Y = 0 cho biết DNVVN không thể vay được vốn tín dụng.
Với biến độc lập được cho trong Bảng 3.1 sau đây.
Bả ng 3.1 Các bi ế n độ c l ậ p ả nh h ưở ng đế n kh ả n ă ng ti ế p c ậ n v ố n tín d ụ ng ngân hàng c ủ a DNVVN
Stt Tên biến độc lập Mô tả biến độc lập ĐVT Dấu kỳ vọng
1 CPVV Chi phí vay vốn 1 = thấp; 0 = cao +
2 LSVN Lịch sử vay nợ 1 = tốt; 0 = xấu +
Stt Tên biến độc lập Mô tả biến độc lập ĐVT Dấu kỳ vọng
3 TSDB Tài sản đảm bảo
1 = có giá trị cao và đạt chuẩn ngân hàng qui định; 0 = không có hoặc chưa đủ độ tin cậy theo yêu cầu từ phía ngân hàng
4 KNTN Khả năng trả nợ 1 = có; 0 = không có +
Giải thích các biến độc lập:
Chi phí vay vốn hợp lý là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng Khi chi phí vay vốn thấp, khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN sẽ tăng lên, ngược lại, chi phí vay vốn cao sẽ hạn chế khả năng này.
Lịch sử vay nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) phản ánh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng Nếu doanh nghiệp có lịch sử vay nợ tốt, ngân hàng sẽ có xu hướng xem xét tiếp tục cấp vốn; ngược lại, một lịch sử vay nợ kém có thể dẫn đến việc chấm dứt các khoản vay Do đó, việc duy trì một lịch sử vay nợ tích cực là rất quan trọng để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng.
Tài sản đảm bảo đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) Theo chính sách ngân hàng, doanh nghiệp vay vốn cần có tài sản đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá của ngân hàng Do đó, giá trị tài sản đảm bảo càng cao, khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp càng được nâng cao.
Khả năng trả nợ (X4) của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) được đánh giá thông qua nhiều kênh, bao gồm lịch sử vay nợ và kết quả kinh doanh Khi ngân hàng nhận thấy khả năng trả nợ của DNVVN tốt, khả năng tiếp cận vốn tín dụng sẽ cao hơn, và ngược lại.
Phương pháp thu thập dữ liệu và kích thước mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các ngân hàng tại tỉnh Tây Ninh, tập trung vào giai đoạn 2016-2018 Tác giả đã tiếp cận hồ sơ vay vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhờ vào mối quan hệ với các chuyên gia trong ngành ngân hàng tại địa phương.
Dữ liệu thu thập được, sau đó được tổng hợp, thống kê mô tả và mã hóa để đưa vào phân tích định lượng.
Theo Garson (2014), kích thước mẫu nghiên cứu cho phân tích hồi quy Binary Logistic nên càng lớn càng tốt, vì kích thước mẫu nhỏ có thể dẫn đến ước lượng hồi quy bị sai lệch Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ xin vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại tám ngân hàng lớn ở tỉnh Tây Ninh, với tổng số quan sát là 2.139 Do đó, kích thước mẫu trong nghiên cứu này là 2.139.
Kỹ thuật chạy mô hình
Mô hình nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi qui Binary Logistic dựa trên chỉ tiêu -2LL (-2 log likelihood) Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Theo nghiên cứu năm 2008, quy tắc đánh giá độ phù hợp của mô hình nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu -2LL ngược lại với quy tắc dựa trên hệ số R² Cụ thể, giá trị -2LL càng nhỏ thì mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu càng cao Nếu -2LL bằng không, tức là sai số bằng không, điều này cho thấy mô hình có mức độ phù hợp hoàn hảo.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), mô hình Binary Logistic được xem là phù hợp khi kiểm định Chi-square đạt yêu cầu Kết quả từ bảng Omnibus Test of Model Coefficients cho thấy mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 5%.
Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi qui
Theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), việc kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy là cần thiết để xác định tính chấp nhận hay bác bỏ của các giả thuyết nghiên cứu Đại lượng Wald Chi-square, thông qua giá trị Sig., được sử dụng để kiểm tra ý nghĩa của các hệ số hồi quy với mức ý nghĩa chấp nhận là 10%.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), đa cộng tuyến xảy ra khi các biến độc lập trong mô hình có mối tương quan chặt chẽ Hệ số tương quan giữa các biến là 1, và hệ số tương quan Pearson lớn cho thấy khả năng xuất hiện hiện tượng này.
Tóm tắt chương 3
Chương 3 của nghiên cứu mô tả quy trình thực hiện, bao gồm mô hình nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu hồi quy Logistic nhị phân Chương 4 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại tỉnh Tây Ninh.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh
Tây Ninh, với diện tích 4,0306 km², là một trong những tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, có vị trí địa lý đặc biệt khi giáp với Campuchia ở phía Tây và Tây Bắc, Long An và TP Hồ Chí Minh ở phía Nam, cùng Bình Phước và Bình Dương ở phía Đông Nhờ vị trí này, Tây Ninh trở thành một tỉnh giao thương quan trọng, kết nối thành phố Hồ Chí Minh với Campuchia qua cửa khẩu Mộc Bài và Bavet, đồng thời là cầu nối giữa đồng bằng Sông Cửu Long và khu vực cao nguyên Trung Nam Bộ.
Tây Ninh là một tỉnh hành chính bao gồm 8 huyện: Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, và Trảng Bàng, cùng với một thành phố trực thuộc tỉnh là thành phố Tây Ninh, được nâng cấp từ thị xã theo Nghị quyết 135/NQ-CP của Chính phủ Thành phố Tây Ninh đóng vai trò là trung tâm văn hóa, kinh tế và chính trị của tỉnh.
Bả ng 4.1 Danh sách đơ n v ị hành chánh c ấ p huy ệ n c ủ a t ỉ nh Tây Ninh Ðơn vị hành chính cấp huyện Diện tích
Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²)
Số đơn vị hành chính
3 xã 2013 Ðơn vị hành chính cấp huyện
Mật độ dân số (người/km²)
Số đơn vị hành chính
Huyện Bến Cầu 233,3 62.934 270 1 thị trấn và
Minh Châu 452,8 128.06 230 1 thị trấn và
Huyện Gò Dầu 250,5 139.01 555 1 thị trấn và
Huyện Hòa Thành 81,8 152.34 1.699 1 thị trấn và
Huyện Tân Biên 853,0 93.813 110 1 thị trấn và
Huyện Tân Châu 1110,4 121.39 109 1 thị trấn và
(Nguồn website tỉnh Tây Ninh) Đặc điểm tự nhiên
Tây Ninh là tỉnh có địa hình bằng phẳng với 84% diện tích là đất xám, thuận lợi cho phát triển cây trồng công nghiệp Hệ thống kênh rạch phong phú từ sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, với 1.053 kênh dài tổng cộng 1.000 km, cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Hồ Dầu Tiếng có dung tích 1.45 tỷ m³ và diện tích 27.000 héc-ta, góp phần vào nguồn nước sinh hoạt và sản xuất.
Khu vực này chủ yếu có các khoáng sản phi kim loại như than bùn, đá vôi, cuội, sỏi, cát, sét và đá xây dựng Đặc biệt, than bùn ở đây có chất lượng cao và trữ lượng lớn, đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng.
Với trữ lượng 16 triệu tấn, loại than bùn này phân bố dọc theo dòng sông Vàm Cỏ Đông và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo phân vi sinh, giúp cải tạo đất cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, ngành công nghiệp sản xuất xi măng cũng dựa vào nguồn đá vôi lớn với trữ lượng khoảng 100 triệu tấn.
Tây Ninh có khí hậu ôn hòa, được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Với địa hình cao, tỉnh này ít bị ảnh hưởng bởi bão lũ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch.
Tây Ninh, với điều kiện thuận lợi, là một trong những tỉnh Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ nền nông công nghiệp đa dạng Tỉnh nổi bật với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi và ngành khai thác - sản xuất công nghiệp khoáng sản.
Tây Ninh nổi bật với hai khu vực du lịch chính là Núi Bà Đen và Hồ Dầu Tiếng Núi Bà Đen, cách thành phố Tây Ninh khoảng 11km, là nơi có chùa Bà nổi tiếng thu hút nhiều du khách Hồ Dầu Tiếng cũng là một điểm đến hấp dẫn gần trung tâm thành phố, góp phần phát triển du lịch tại địa phương.
Tây Ninh, cách Hồ Chí Minh khoảng 70km, là một điểm đến du lịch sinh thái phát triển mạnh mẽ, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm theo thống kê từ Sở Du lịch Tây Ninh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ngoài những khu du lịch sinh thái, Tây Ninh còn nổi bật với nhiều địa danh du lịch nổi tiếng như Tòa Thánh Tây Ninh của đạo Cao Đài, vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, các chùa cổ và khu rừng lịch sử văn hóa Chàng Riệc.
Về h ệ th ố ng giao thông
Quốc lộ 22 là tuyến đường bộ quan trọng kết nối thành phố Hồ Chí Minh với Tây Ninh, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ngoài ra, Tây Ninh còn sở hữu một mạng lưới giao thông nội tỉnh phong phú, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển Hệ thống sông ngòi với nhiều nhánh lớn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy tại Tây Ninh.
Nền kinh tế tỉnh Tây Ninh đã có những bước tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, với chỉ số GDP (theo đơn giá cố định năm 1994) tăng mạnh từ 6.698 tỷ đồng năm 2005 lên 12.989 tỷ đồng năm 2010 Theo số liệu mới nhất từ baotayninh.vn, trong sáu tháng đầu năm 2018, GRDP của tỉnh đạt 23.350 tỷ đồng, tăng 7,7% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản đạt 11.083 tỷ đồng, tăng 0,4%; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 35.388 tỷ đồng, tăng 15,7%; và giá trị ngành dịch vụ đạt 13.043 tỷ đồng, tăng 6,8% so với năm 2017 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 34.596 tỷ đồng, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm trước.
491 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2018, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm 2017.
Nền kinh tế Tây Ninh đang phát triển mạnh mẽ với sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Số liệu GDP cho thấy sự phân bổ rõ rệt giữa các lĩnh vực trong thời gian qua.
Bả ng 4.2 T ỷ tr ọ ng GDP c ủ a t ỉ nh Tây Ninh theo l ĩ nh v ự c
(Nguồn: http://baotayninh.vn; http://vbpl.vn/tayninh)
Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Tây Ninh hiện nay nổi bật với tiềm năng phát triển các ngành công nông nghiệp và dịch vụ Theo chủ trương của tỉnh ủy, Tây Ninh đang thu hút đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong lĩnh vực này Đồng thời, tỉnh cũng kêu gọi sự hợp tác từ các tổ chức và doanh nghiệp để mở rộng chuỗi giá trị, hội nhập thị trường quốc tế, và trở thành tỉnh trọng điểm trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hiện đại và dịch vụ Tuy nhiên, thách thức lớn nhất mà các DNVVN gặp phải là vấn đề thiếu vốn.
Theo Nguyễn Xuân Hiền và Đào Văn Công (Tạp chí Ngân hàng chuyên đề đặc biệt 2019), doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) là một trong năm lĩnh vực ưu tiên đầu tư tín dụng của ngành Ngân hàng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ, ngành Ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Tây Ninh, đã triển khai nhiều giải pháp và chính sách nhằm hỗ trợ DNVVN tiếp cận nguồn vốn tín dụng Nhờ đó, tín dụng cho DNVVN đã có nhiều chuyển biến tích cực, với vốn ngân hàng đến tay doanh nghiệp một cách thực chất và hiệu quả hơn.
Trong những năm qua, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tây Ninh đã tích cực chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các chương trình tín dụng với lãi suất hợp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Ngân hàng cũng mở rộng đầu tư tín dụng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt chú trọng vào năm lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DNVVN, ngành công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn đã tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất trần cho các lĩnh vực ưu tiên phát triển, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) được hưởng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa thấp hơn từ 1% đến 2%/năm so với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường Cụ thể, lãi suất tối đa là 6,5%/năm đối với ngân hàng và 7,5%/năm đối với Quỹ tín dụng nhân dân, trong khi các ngân hàng thương mại nhà nước cho vay ở mức tối đa 6,0%/năm.
Bả ng 4.3 D ư n ợ cho vay trong 5 l ĩ nh v ự c
Dư nợ cho vay 5 lĩnh vực ưu tiên (triệu đồng) 2014 2015 2016 2017 2018
Cho vay nông nghiệp nông thôn 2,524,813 3,209,693 4,756,558 6,480,734 8,632,637
Cho vay xuất khẩu 1,139,892 1,955,623 2,652,828 2,588,338 2,494,103 Cho vay DNVVN 3,759,869 4,511,152 4,084,778 5,052,131 5,339,537 Cho vay công nghiệp hỗ trợ 0 0 0 0 4,260
Cho vay DN ứng dụng công nghệ cao 0 0 0 0 2,000
Hình 4.1 Bi ể u đồ d ư n ợ cho vay trong 5 l ĩ nh v ự c
Trong 5 lĩnh vực tiên trên địa bàn, ngoại trừ lĩnh vực cho vay công nghiệp hỗ trợ và cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao mới phát sinh năm 2018, lĩnh vực
Cho vay nông nghiệp nông thôn
Cho vay xuất khẩu Cho vay DNVVN
Cho vay công nghiệp hỗ trợ
Cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Tây Ninh đứng thứ hai, chỉ sau lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2014.
Trong năm 2018, cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) tăng trưởng trung bình đạt 12,9% mỗi năm Tuy nhiên, mức tăng này vẫn thấp hơn nhiều so với mức tăng bình quân chung của năm lĩnh vực ưu tiên trên địa bàn, đạt 21,3% mỗi năm.
Tại tỉnh Tây Ninh, các tổ chức tín dụng (TCTD) đang tích cực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) thông qua các gói tín dụng ưu đãi nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đã giúp giải quyết khó khăn và cung cấp vốn kịp thời cho DNVVN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã triển khai nhiều gói tín dụng hấp dẫn, bao gồm gói 5.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp siêu nhỏ và khởi nghiệp với lãi suất chỉ từ 6,5%/năm, cùng các gói tín dụng khác dành cho DNVVN và doanh nghiệp lớn với lãi suất cạnh tranh Ngân hàng Bản Việt cũng cung cấp gói vay ưu đãi cho DNVVN với lãi suất 8,5%/năm, thể hiện cam kết đồng hành cùng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Bả ng 4.4 D ư n ợ cho vay phân theo thành ph ầ n kinh t ế
Dư nợ doanh nghiệp dân doanh 6,755,165 8,190,182 9,890,198 12,325,667 14,809,909
Dư nợ DN Nhà nước 188,477 142,456 186,038 146,703 171,789
Dư nợ hộ cá thể 16,208,768 19,784,332 24,141,620 29,187,823 34,381,585
Hình 4.2 Bi ể u đồ d ư n ợ cho vay phân theo thành ph ầ n kinh t ế
Trong giai đoạn 2014 - 2018, quy mô dư nợ cho doanh nghiệp tại tỉnh đã tăng gấp 2,2 lần so với năm 2014, với mức tăng trung bình đạt 23,2%, vượt qua mức tăng trung bình tổng dư nợ toàn địa bàn là 20,9%.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Tây Ninh thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm và cafe doanh nhân cùng với các ngân hàng thương mại, nhằm tạo cơ hội đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp Các sự kiện này được tổ chức bởi các Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Tây Ninh, góp phần thúc đẩy mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Bả ng 4.5 D ư n ợ cho vay phân theo k ỳ h ạ n
Dư nợ doanh nghiệp dân doanh
Dư nợ DN Nhà nước
Dư nợ hộ cá thể
Hình 4.3 Bi ể u đồ d ư n ợ cho vay phân theo k ỳ h ạ n
Trong 5 năm vừa qua, tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm cao hơn từ 1,7 - 1,8 lần so với cho vay trung, dài hạn Dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ lệ từ 34,3 - 37% tổng dư nợ trên địa bàn (Bảng 4.6, Biểu đồ 4.4).
Bả ng 4.6 T ă ng tr ưở ng d ư n ợ ch ươ ng trình k ế t n ố i ngân hàng – doanh nghi ệ p
Hình 4.4 Bi ể u đồ t ă ng tr ưở ng d ư n ợ ch ươ ng trình k ế t n ố i ngân hàng – doanh nghi ệ p
Vấn đề lớn nhất mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) gặp phải liên quan đến vốn là quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu hạn chế và năng lực tài chính yếu kém Hơn nữa, nhiều DNVVN thiếu phương án kinh doanh khả thi, điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các tiêu chí cần thiết để được ngân hàng phê duyệt cho vay.
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) chưa chú trọng đến việc tổ chức hạch toán kế toán theo quy định, dẫn đến báo cáo tài chính thiếu minh bạch Sự chênh lệch giữa số liệu báo cáo cho cơ quan Thuế và thực tế sản xuất kinh doanh là khá lớn, với nhiều số liệu không chính xác Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình xem xét và thẩm định hồ sơ vay vốn của ngân hàng thương mại khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất.
Doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là loại hình trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa chi tiêu cá nhân và chi tiêu doanh nghiệp Thói quen giao dịch và sử dụng vốn mang tính cá nhân, gia đình khiến các tổ chức tín dụng (TCTD) khó kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), từ đó gặp trở ngại trong việc xác định tài sản bảo đảm cho các khoản vay.
Tài sản bảo đảm là một rào cản lớn trong việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp, siêu nhỏ và hợp tác xã Do đó, việc vay vốn từ ngân hàng để phát triển sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Phân tích thống kê mô tả số liệu nghiên cứu
Từ năm 2016 đến 2018, đã có tổng cộng 2.139 hồ sơ xin vay vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) được ghi nhận tại 8 ngân hàng lớn ở tỉnh Tây Ninh.
Bả ng 4.7 Th ố ng kê s ố l ượ ng h ồ s ơ vay v ố n qua các n ă m
Số lượng hồ sơ DNVVN
Số lượng được chấp nhận cho vay
Số lượng hồ sơ bị từ chối Tỷ lệ (%)
Bả ng 4.8 Th ố ng kê s ố l ượ ng h ồ s ơ vay v ố n theo ngân hàng
Thống kê theo ngân hàng
Số lượng hồ sơ DNVVN
Số lượng được chấp nhận cho vay
Số lượng hồ sơ bị từ chối Tỷ lệ (%)
Thống kê theo ngân hàng
Số lượng hồ sơ DNVVN
Số lượng được chấp nhận cho vay
Số lượng hồ sơ bị từ chối Tỷ lệ (%)
Số liệu thống kê cho thấy hồ sơ tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tây Ninh trong 3 năm qua tương đối đồng đều, với mức tăng 6% số lượng doanh nghiệp đăng ký mới hàng năm Tuy nhiên, số lượng hồ sơ xin vay vốn tín dụng lại có xu hướng giảm nhẹ, có thể do chi phí vay không hợp lý, lịch sử tín dụng kém, thiếu tài sản đảm bảo, hoặc đánh giá khả năng trả nợ chưa tốt từ ngân hàng Tỷ lệ hồ sơ được chấp thuận cho vay cũng khá đồng đều, ngoại trừ năm 2018 giảm xuống còn 77.1% Về phân bố hồ sơ vay tín dụng, Vietcombank dẫn đầu với 24.8%, tiếp theo là Agribank và HD Bank KienLongBank có tỷ lệ chấp thuận cao nhất (84.9%), trong khi HDbank thấp nhất (75.4%) Mặc dù Vietcombank nhận nhiều hồ sơ nhưng tỷ lệ duyệt không cao như một số ngân hàng khác, cho thấy sự đánh giá hồ sơ vay vốn tại Tây Ninh tương đối đồng nhất, mặc dù phân bố hồ sơ giữa các ngân hàng khác nhau do nhiều yếu tố như tuổi đời chi nhánh và lòng trung thành của doanh nghiệp.
Bả ng 4.9 Th ố ng kê mô t ả d ữ li ệ u m ẫ u các bi ế n phân tích
STT Biến Kích thước mẫu quan sát
Trung bình Độ lệch chuẩn
Các biến KNTCV, CPVV, LSVN, TSDB và KNTN được định lượng bằng biến giả dummy Cụ thể, nếu hồ sơ vay được phê duyệt, KNTCV nhận giá trị 1; nếu chi phí vay thấp hơn mức trung bình, CPVV cũng nhận giá trị 1, cho thấy chi phí thấp nâng cao khả năng tiếp cận vốn Đối với LSVN, nếu lịch sử vay nợ tốt, biến này nhận giá trị 1; nếu tài sản đảm bảo trong hồ sơ đạt yêu cầu, TSDB nhận giá trị 1; và nếu doanh nghiệp có lịch sử thanh toán tốt, KNTN cũng nhận giá trị 1.
Giá trị trung bình của các biến nghiên cứu dao động từ 0.751 đến 0.815, đều vượt mức kỳ vọng 0.5, cho thấy phần lớn các biến trong mô hình nhận giá trị 1 Điều này phản ánh những tín hiệu tích cực từ dữ liệu hồ sơ vay vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại tỉnh Tây Ninh trong những năm qua.
Phân tích tương quan
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic nhị phân với tất cả các biến trong mô hình đều là biến nhị phân Trước khi thực hiện phân tích hồi quy, nghiên cứu kiểm tra các mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, cũng như giữa các biến độc lập với nhau.
Kết quả phân tích tương quan trong Bảng 4.10 cho thấy các biến độc lập có mối tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc, đạt mức ý nghĩa thống kê 5% Hệ số tương quan cao nhất là giữa khả năng trả nợ (KNTN) và khả năng tiếp cận vốn tín dụng (KNTCV) với r = 0.838, tiếp theo là mối tương quan giữa LSVN và KNTCV với r = 0.794 Các cặp tương quan còn lại trong mô hình cũng có ý nghĩa thống kê nhưng thấp hơn Theo Midi (2010), hệ số tương quan từ 0.8 đến 0.9 được xem là mạnh, cho thấy mối tương quan giữa KNTN và KNTCV là mạnh trong nghiên cứu này.
Trong mô hình nghiên cứu, các biến độc lập có sự tương quan thống kê đáng kể với mức ý nghĩa 5% Sự tồn tại của các cặp tương quan giữa các biến này làm dấy lên nghi ngờ về hiện tượng đa cộng tuyến Tuy nhiên, tiêu chí đánh giá đa cộng tuyến thường không chính xác.
Bả ng 4.10 K ế t qu ả phân tích t ươ ng quan Pearson
KNTCV CPVV LSVN TSDB KNTN KNTCV r 1.000 641** 794** 701** 838**
KNTCV CPVV LSVN TSDB KNTN
Ghi chú: r là hệ số tương quan; Sig là mức ý nghĩa; N là kích thước mẫu; ** Tương quan với mức ý nghĩa 1% (hai chiều).
Kết quả hồi qui của mô hình
Để kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy, nghiên cứu áp dụng kiểm định Ominibus, với kết quả được trình bày trong Bảng 4.11.
Bả ng 4.11 K ế t qu ả ki ể m đị nh Ominibus
Kết quả kiểm định Ominibus cho thấy trị số Chi-square là 60.788 với df = 4 và Sig = 0.000, nhỏ hơn 5%, điều này dẫn đến việc bác bỏ giả thuyết rằng các hệ số hồi quy trong mô hình đều bằng không Do đó, mô hình được đánh giá là phù hợp tốt.
Kết quả kiểm định của mô hình hồi qui
Vì yếu tố phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu chỉ nhận hai giá trị giả lập là 0 hoặc
Nên áp dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic nhị phân để xác định các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến yếu tố phụ thuộc (KNTCV) và đánh giá mức độ cũng như ý nghĩa thống kê của chúng Kết quả phân tích hồi quy được thể hiện trong Bảng 4.12.
Bả ng 4.12 K ế t qu ả phân tích h ồ i qui Binary Logistic
Yếu tố Ký hiệu B S.E Sig Exp(B)
Chi phí vay vốn CPVV 2.489 0.386 0.000 12.044
Lịch sử vay nợ LSVN 3.487 0.426 0.000 32.686
Tài sản đảm bảo TSDB 5.591 0.520 0.000 268.119
Khả năng trả nợ KNTN 4.227 0.388 0.000 68.513
Hệ số Cox & Snell R Square 0.600
(Nguồn phân tích số liệu SPSS)
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy Binary Logistic cho thấy chỉ số -2LL thấp, chứng tỏ mô hình phù hợp tốt với dữ liệu nghiên cứu Tất cả các giá trị Sig đều nhỏ hơn 5%, cho thấy các tương quan trong mô hình đạt ý nghĩa thống kê, nghĩa là hệ số hồi quy trong mô hình có ý nghĩa và phù hợp.
Hệ số Cox và Snell R Square đạt 60.0%, trong khi hệ số Nagelkerke R Square đạt 92.3% Những giá trị này cho thấy khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng được giải thích tốt bởi các yếu tố trong mô hình nghiên cứu.
Như vậy, phương trình hồi qui được viết như sau:
P Y é = ù ê = ú ở ỷ= -8.166 + 2.489 Chi phớ vay vốn + 3.487 Lịch sử vay nợ + 5.591Tài sản đảm bảo + 4.227Khả năng trả nợ
Bả ng 4.13 K ế t qu ả ki ể m đị nh tính chính xác trong d ự báo c ủ a mô hình
Khả năng tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng
Mức độ chính xác kết quả dự báo
Khả năng tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng
Tỷ lệ dự báo chính xác của mô hình 98.0%
(Nguồn phân tích số liệu SPSS)
Mô hình đã cho thấy hiệu quả cao trong việc dự đoán khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, với tỷ lệ dự đoán chính xác lên đến 95.5% trong 467 trường hợp không tiếp cận được vốn và 98.7% trong 1.672 trường hợp tương tự Tổng tỷ lệ dự đoán chính xác của mô hình đạt 98.0%.
Phân tích mức độ tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của
Để đánh giá mức độ tác động trong nghiên cứu, cần xem xét hệ số B và Exp(B) trong Bảng 4.12 Kết quả phân tích cho thấy Tài sản đảm bảo (TSDB) có tác động mạnh nhất đến Khả năng tiếp cận vốn tín dụng với hệ số beta là 5.591 Tiếp theo, Khả năng trả nợ (KNTN) đứng thứ hai với beta 4.227, trong khi Lịch sử vay nợ (LSVN) xếp thứ ba với beta 3.487 Cuối cùng, Chi phí vay vốn (CPVV) có tác động yếu nhất với hệ số beta là 2.489.
Phương trình tính xác suất tiếp cận được vốn tín dụng theo tác động biên của từng yếu tố như sau:
Bả ng 4.14 Xác su ấ t ti ế p c ậ n đượ c v ố n ướ c tính khi bi ế n độ c l ậ p thay đổ i 1 đơ n v ị
Biến phụ thuộc Khả năng tiếp cận vốn
Xác suất tiếp cận được vốn ước tính khi biến độc lập thay đổi 1 đơn vị và xác suất ban đầu là: %
Chi phí vay vốn 2.489 57.23% 75.07% 83.77% 88.92% 92.33% Lịch sử vay nợ 3.487 78.41% 89.10% 93.34% 95.61% 97.03% Tài sản đảm bảo 5.591 96.75% 98.53% 99.14% 99.44% 99.63% Khả năng trả nợ 4.227 88.39% 94.48% 96.71% 97.86% 98.56%
(Nguồn phân tích số liệu SPSS)
Kết quả từ Bảng 4.14 cho thấy cả bốn nhân tố độc lập trong mô hình hồi quy Binary Logistic đều có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN tại tỉnh Tây Ninh, với mức độ tác động mạnh và ý nghĩa 5% Nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu trước đó, chứng tỏ rằng kết quả đạt được có độ tin cậy cao.
Tài sản đảm bảo là yếu tố quyết định nhất ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Khi tài sản đảm bảo tăng 1%, xác suất tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp tăng lên 96.75%, từ mức ban đầu 10%, cho thấy mối quan hệ đồng biến rõ rệt Bên cạnh đó, khả năng trả nợ cũng có tác động mạnh mẽ, với việc tăng 1% khả năng trả nợ giúp xác suất tiếp cận vốn tín dụng đạt 88.39%, tăng 78.39% so với mức ban đầu Điều này khẳng định rằng cả tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho DNVVN.
Lịch sử vay nợ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) Cụ thể, khi xác suất tiếp cận vốn tín dụng ban đầu chỉ là 10%, việc tăng lịch sử vay nợ lên 1% có thể nâng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp lên tới 78.41%, tương đương với mức tăng 68.41% Điều này cho thấy mối quan hệ giữa lịch sử vay nợ và khả năng tiếp cận vốn tín dụng là đồng biến, tức là khi một yếu tố tăng, yếu tố còn lại cũng tăng theo.
Chi phí vay vốn là yếu tố có tác động yếu nhất đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Khi chi phí vay vốn tăng 1%, xác suất tiếp cận vốn tín dụng ban đầu 10% sẽ tăng lên 57.23%, cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa chi phí vay và khả năng tiếp cận vốn tín dụng Tương tự, xác suất tiếp cận vốn vay tín dụng của DNVVN cũng có thể được giải thích theo cách này.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ, lịch sử vay nợ và chi phí vay vốn.
Tóm tắt chương 4
Trong chương 4, nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic để khám phá và tính toán các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN tại tỉnh Tây Ninh Kết quả cho thấy bốn yếu tố ban đầu đều có tác động đáng kể đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng với mức ý nghĩa thống kê 1% Nghiên cứu cũng xác định được các ước lượng hồi quy beta và hệ số Exp(beta), từ đó xếp hạng mức độ tác động theo thứ tự: tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ, lịch sử vay nợ, và chi phí vay vốn.
Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các chỉ số đánh giá mức độ phù hợp của mô hình tổng quát, độ chính xác của dự đoán và ý nghĩa của hệ số beta đều đạt yêu cầu Như vậy, các kỳ vọng ban đầu đã được thực hiện, chứng tỏ mô hình phù hợp tốt.
Trên cơ sở phân tích của chương 4, nghiên cứu tiếp tục trình bày kết luận và những khuyến nghị trong chương 5.