Với mục đích phân tích hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn TDCT và TDPCT, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT, do đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC THÀNH
SỰ KHÁC NHAU VỀ TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHI CHÍNH THỨC CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐỨC HUỆ, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Tai Lieu Chat Luong
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC THÀNH
SỰ KHÁC NHAU VỀ TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHI CHÍNH THỨC CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN TẠI HUYỆN ĐỨC HUỆ, TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3T M T T UẬN VĂN
Luận văn thực hiện nhằm mục đích so sánh sự khác nhau về tiếp cận vốn tín dụng chính thức và phi chính thức của người dân nông thôn tại Huyện Đức Huệ Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 848 chủ hộ tại các xã thuộc huyện Đức Huệ Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính sau khi kiểm định các giả định của mô hình nghiên cứu cho thấy hộ gia đình tiếp cận tín dụng chính thức ( TCTDCT) chịu tác động bởi
10 yếu tố: tongtaisan so ao ong tuoichuho tongthunhap, quanhexahoi, ctbq, gioitinh, dientichdat, tdhv, hoidoanthe Và việc tiếp cận tín dụng phi chính thức (TCTDPCT) của các hộ gia đình cũng chịu tác động bởi 10 yếu tố: tongtaisan solaodong, tuoichuho, tongthunhap, quanhexahoi, ctbq, gioitinh, dientichdat, tdhv, hoidoanthe Các kết quả rút ra từ việc phân rã chỉ ra rằng có khoảng cách trong việc TCTD giữa hộ TCTDCT và hộ h n tích ph n rã cũng cho thấy hầu hết
sự khác biệt về TCTD giữa hai nhóm hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT là do các hệ số hồi quy ước ượng và sự khác biệt do phân biệt giữa hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT ằng phư ng pháp ph n tích ph n rã cho thấy 8 8 khoảng cách v giữa hộ gia đình được giải thích ởi các iến độc ập đưa v o m hình nghiên cứu 79 của khoảng cách v của n ng hộ o các hệ
số hồi quy ước ượng v sự khác iệt o ph n iệt giữa hộ v
Kết quả nghiên cứu ẫn tới các gợi ý chính sách cho các nh quản ý đưa ra các giải pháp nhằm m tăng khả năng tiếp cận tín ụng chính thức của n ng hộ
ừ khóa: Sự khác nhau giữa tiếp cận tín ụng chính thức v tiếp cận tín ụng phi chính thức huyện Đức Huệ Long An
Trang 4ABSTRACT
The dissertation aims to compare the differences in access to formal credit and informal credit from rural people in Duc Hue Town The study carried out a survey
on 848 household heads in communes of Duc Hue Town
The analysis result of linear regression analysis after testing assumptions of the research model show formal credit households are affected by 10 factors: sex, age, education, asset, number of employees, income, average spending, public relationship, join mass organizations, land area And the fact that informal credit institutions of households are also affected by 10 factors: sex, age, education, asset, number of employees, income, average spending, public relationship, join mass organizations, land area
The results from the decentralization indicate that there is a gap in credit institutions between formal credit and informal credit households
Decomposition analysis also shows that most of the differences in credit institutions between the formal credit institutions and informal credit institutions are due to the estimated regression coefficients and the differences due to the differentiation between formal credit institution households and households with informal credit institutions By decomposition analysis method, it shows that 58,08%
of the gap between formal credit households and informal credit households is explained by independent variables included in the research model 79% of the gap between households of formal credit institutions and informal credit institutions is due to the estimated regression coefficients and differences due to the difference between households of formal credit institutions and informal credit institutions
Some policy recommendations appear at the final section of the study in order
to improve farming househo ’s access to forma cre it
Key words: Formal credit, Informal credit, rural finance, Duc Hue Town
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với tên đề tài “Sự khác nhau về tiếp cận vốn
tín dụng chính thức và phi chính thức của người dân nông thôn tại Huyện Đức Huệ” là
đề tài nghiên cứu của chính tôi
Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực
Tôi cũng cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp từ những nơi khác, ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này
Không có sản phẩm nghiên cứu nào từ người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
TP HCM, Ngày 30 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Thành
Trang 6
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hình thành luận văn này, nghiên cứu đã nhận được đóng góp rất nhiều từ các Thầy (Cô) ban giám hiệu, Khoa Sau Đại Học, Khoa Tài Chính – Ngân Hàng và Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh Vì vậy, tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các Thầy (Cô) Cũng xin gửi lời cám ơn đến các Thầy (Cô) đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn giúp tôi trang bị và tiếp cận được nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại đây
Đặc biệt, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của PGS TS
Nguyễn Minh Hà để tôi có thể tiếp cận các phương pháp và hoàn thành đề tài luận
văn Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS TS
Nguyễn Minh Hà và các Thầy (Cô) trong khoa Sau Đại Học
Đồng thời, xin gửi lời cám ơn chân thành đến với gia đình, và bạn bè đã hết sức hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
Sau cùng là gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đức Huệ đã tạo cơ hội và điều kiện thời gian để tôi có thể học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua
Tác giả
Trang 7DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng cơ bản 12 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 29 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 32
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Biến phụ thuộc tiếp cận tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức 34
Bảng 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức (TCTDCT) và tiếp cận tín dụng phi chính thức (TCTDPCT) 34
Bảng 3.3 Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu 37
Bảng 3.4 Biến phụ thuộc tiếp cận tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức 39
Bảng 3.5 Các biến trong mô hình nghiên cứu 39
Bảng 3.6 Địa điểm khảo sát 45
Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc TCTDCT và TCTDPCT của hộ gia đình tại huyện Đức Huệ 47
Bảng 4.2 Mối quan hệ giữa tỷ lệ nam, nữ với việc TCTDCT và TCTDPCT 48
Bảng 4.3 Mối quan hệ giữa độ tuổi với việc TCTDCT và TCTDPCT 49
Bảng 4.4 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với việc TCTDCT và TCTDPCT 50
Bảng 4.5 Mối quan hệ giữa số lao động với việc TCTDCT và TCTDPCT 51
Bảng 4.6 Mối quan hệ giữa việc tham gia hội đoàn thể với việc TCTDCT 51
Bảng 4.7 Mối quan hệ giữa có quan hệ xã hội với việc TCTDCT và TCTDPCT 53
Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa việc diện tích đất với việc TCTDCT và TCTDPCT 53
Bảng 4.9 Mối quan hệ giữa thu nhập với việc TCTDCT và TCTDPCT 54
Bảng 4.10 Mối quan hệ giữa chi tiêu với việc TCTDCT 55
Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa tổng tài sản với việc TCTDCT 56
Bảng 4.12 Ma trận tương quan của các yếu tố tác động đến việc TCTDCT 58
Bảng 4.13 Giá trị hồi quy VIF của mô hình 59
Bảng 4.14 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 60
Bảng 4.15 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 60
Trang 9Bảng 4.16 Trọng số hồi quy của các yếu tố 61
Bảng 4.17 So sánh kết quả nghiên cứu về TCTDCT 62
Bảng 4.18 Ma trận tương quan của các yếu tố tác động đến việc TCTDPCT 65
Bảng 4.19 Giá trị hồi quy VIF của mô hình TCTDPCT 67
Bảng 4.20 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy TCTDPCT 68
Bảng 4.21 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy TCTDPCT 68
Bảng 4.22 Trọng số hồi quy của mô hình TCTDPCT 69
Bảng 4.23 So sánh kết quả nghiên cứu với mô hình TCTDPCT 70
Bảng 4.24 Sự khác nhau về giá trị trung bình giữa hộ TCTDCT và TCTDPCT 73
Bảng 4.25 Ước lượng giá trị tiếp cận tín dụng trung bình giữa hộ TCTDCT và TCTDPCT sau khi hồi quy 74
Bảng 4.26 Sự khác biệt giá trị TCTD giữa hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT do các biến tạo ra 75
Bảng 4.27 Sự khác biệt về việc TCTD giữa hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT do hệ số hồi quy tạo ra 76
Bảng 4.28 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 87
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Dientichdat Diện tích đất
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn thực hiện nhằm mục đích so sánh sự khác nhau về tiếp cận vốn tín dụng chính thức và phi chính thức của người dân nông thôn tại Huyện Đức Huệ Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 848 chủ hộ tại các xã thuộc huyện Đức Huệ Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính sau khi kiểm định các giả định của mô hình nghiên cứu cho thấy hộ gia đình tiếp cận tín dụng chính thức ( TCTDCT) chịu tác động bởi 10 yếu tố: Tongtaisan, Solaodong, Tuoichuho, Tongthunhap, Quanhexahoi, Ctbq, Gioitinh, Dientichdat, Tdhv, Hoidoanthe Và việc tiếp cận tín dụng phi chính thức (TCTDPCT) của các hộ gia đình cũng chịu tác động bởi 10 yếu tố: Tongtaisan, Solaodong, Tuoichuho, Tongthunhap, Quanhexahoi, Ctbq, Gioitinh, Dientichdat, Tdhv, Hoidoanthe Các kết quả rút ra từ việc phân rã chỉ ra rằng có khoảng cách trong việc TCTD giữa hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT Phân tích phân rã cũng cho thấy hầu hết sự khác biệt về TCTD giữa hai nhóm hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT là do các hệ
số hồi quy ước lượng và sự khác biệt do phân biệt giữa hộ TCTDCT và hộ TCTDPCT Bằng phương pháp phân tích phân rã cho thấy 58,08% khoảng cách TCTDCT và TCTDPCT giữa hộ gia đình được giải thích bởi các biến độc lập đưa vào mô hình nghiên cứu 79% của khoảng cách TCTDCT và TCTDPCT của nông hộ là do các hệ
số hồi quy ước lượng và sự khác biệt do phân biệt giữa hộ TCTDCT và TCTDPCT
Kết quả nghiên cứu dẫn tới các gợi ý chính sách cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nhằm làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
Từ khóa: Sự khác nhau giữa tiếp cận tín dụng chính thức và tiếp cận tín dụng phi chính thức, huyện Đức Huệ, Long An
Trang 12MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục hình ảnh, đồ thị iii
Danh mục bảng biểu iv
Danh mục các từ viết tắt vi
Tóm tắt nghiên cứu vii
Mục lục viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 5
1.6 Bố cục nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHI CHÍNH THỨC 7
2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng 7
2.1.1 Khái niệm 7
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 8
2.1.3 Phân loại tín dụng 8
2.1.4 Chức năng của tín dụng nông thôn 10
2.1.5 Vai trò của định chế tín dụng nông thôn 11
2.1.6 Quy trình tín dụng 11
Trang 132.1.7 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng nông thôn 12
2.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan 16
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 16
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 19
2.3 Yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của người dân nông thôn 23
Tóm tắt chương 2 28
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Quy trình nghiên cứu 29
3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 30
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 30
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu 38
3.4 Xác định cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu 44
3.4.1 Cỡ mẫu 44
3.4.2 Phương pháp và cách thức lấy mẫu 44
Tóm tắt chương 3 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Kết quả nghiên cứu về sự khác nhau về tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của người dân nông thôn tại huyện Đức Huệ 47
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 47
4.1.2 Kết quả kiểm định các yếu tố tác động đến việc TCTDCT và TCTDPCT 57
4.2 Sự khác biệt về việc TCTDCT và TCTDPCT của nông hộ 72
4.2.1 Ước lượng giá trị tiếp cận tín dụng trung bình giữa hộ TCTDCT và TCTDPCT 72
Trang 144.2.2 Sự đóng góp của mỗi biến đối với sự khác biệt về giá trị tiếp cận tín dụng
trung bình giữa hộ TCTDCT và TCTDPCT 74
4.2.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 78
Tóm tắt chương 4 90
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Hàm ý quản trị 92
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 96
Tài liệu tham khảo 97
Phụ lục i
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã và đang diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các địa phương trên cả nước nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng nước Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Trong đó, việc chú trọng đầu tư đến kinh tế nông thôn là hết sức cần thiết, đặc biệt là vấn đề tín dụng nông thôn Ở các nước phát triển, hệ thống tài chính có dạng song hành, tức là cùng tồn tại khu vực tài chính chính thức và tài chính phi chính thức (Nguyễn Văn Vũ An
và cộng sự 2016) Kết quả khảo sát năm 2017 về mức sống của người Việt Nam cho
thấy chỉ có 49% hộ gia đình vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức (Ngân hàng Chính sách Xã hội, 2017) Kết quả này cho thấy thị trường tín dụng nông thôn còn bỏ ngỏ so với gần 80% dân số lao động làm nông nghiệp của Việt Nam Việt Nam cần có
hệ thống tín dụng nông thôn vững mạnh để cải thiện kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh tế nhằm nâng cao đời sống ở nông thôn Qua đó, có thể thấy tín dụng vi mô là một trong những yếu tố quan trọng để giúp hộ sản xuất có thêm nguồn vốn đầu tư vào tư liệu sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp để tăng năng suất, tăng hiệu quả và thu nhập, đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cấp các khoản vay nhỏ cho hộ nghèo trong thị trường tín dụng ở nông thôn Việt Nam Điều này cho thấy sự quan tâm của Nhà nước đối với khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức (TDCT) của nông hộ nói riêng và công cuộc phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung1 Tuy nhiên, thời gian qua việc triển khai và thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng đối với các hộ nông dân vẫn chưa đồng bộ, việc cung ứng vốn chưa kịp thời và đặc biệt chưa sát với tình hình thực tế tại địa phương, việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân còn gặp nhiều khó
[1]Nghị định số 41/2010/NĐ – CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có đề cập “khuyến khích các tổ chức tín dụng (TCTD) cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân”
Trang 16khăn Vì vậy cung tín dụng vi mô đến các hộ gia đình ở nông thôn vẫn là một nhiệm
vụ khó khăn do bản chất không hoàn hảo của thị trường tín dụng nông thôn (Phan Đình Khôi, 2013)
Huyện Đức Huệ nằm ở phía bắc tỉnh Long An với diện tích tự nhiên 43.162,9
ha, và có dân số 78.256 người, phần lớn cuộc sống người dân ở đây gắn với nông nghiệp Những năm trở lại đây, người dân tại huyện đang có xu hướng mở rộng quy
mô sản xuất cũng như chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi truyền thống sang các giống cây trồng vật nuôi mới, có giá trị thương phẩm cao hơn Cùng với sự phát triển của Huyện thì nhu cầu vay vốn của người dân nông thôn nơi đây cũng còn rất lớn Tuy nhiên, người dân vẫn còn rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận TDCT của nông hộ, nguyên nhân chính là do những hộ này còn nghèo không đáp ứng đủ các yêu cầu cơ bản của tổ chức tín dụng khi cho vay như tài sản thế chấp, mục đích sử dụng vốn vay,… hay số tiền vay từ các TCTD còn bị hạn chế không đủ để phục vụ sản xuất (Phan Đình Khôi, 2013) Ở Việt Nam, Phạm Bảo Dương và Izumida (2002) chỉ ra rằng hơn 30% hộ nông dân không thể vay từ người cho vay chính thức Khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức bị hạn chế dẫn đến các hộ gia đình này phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn tín dụng phi chính thức (TDPCT) Nếu không có sự hỗ trợ bên ngoài, các hộ nghèo ở nông thôn thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng chính thức Vì vậy, họ tìm đến các nguồn tín dụng thay thế, tín dụng phi chính thức
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ đã chỉ ra sự tồn tại của tín dụng chính thức và phi chính thức, nhưng xem xét chúng một cách độc lập Điển hình là nghiên cứu của Phạm Thị Thu Trà và Lensink (2007), Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), Phan Đình Khôi (2013) Một số nghiên cứu khác xem xét sự tương tác giữa tín dụng chính thức và phi chính thức, nhưng kết luận về tác động tương tác của hai loại hình tín dụng này là không nhất quán Điển hình như Kochar (1997) chỉ ra rằng tín dụng phi chính thức đóng một vai trò quan trọng đối với quyết định vay mượn của hộ trong thị trường tín dụng chính thức ở nông thôn Ấn Độ Phạm Bảo Dương và Izumida (2002) còn đề cập đến tính tương tác của tín dụng chính thức và phi chính thức trong việc xem xét yếu tố ảnh
Trang 17hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở Việt Nam Tuy nhiên, Diagne (2000) cho thấy không có mối quan hệ đáng kể giữa tín dụng chính thức và phi chính thức trên thị trường tín dụng nông thôn ở Malawi Gần đây, Guirkinger (2008) cho thấy tín dụng chính thức và phi chính thức cùng tồn tại; sự tương tác của chúng là nền tảng cho hoạt động của thị trường tín dụng nông thôn ở Peru Ở khu vực nông thôn Việt Nam, cả hai loại hình tín dụng này tồn tại song song và chúng vừa có vai trò bổ sung và thay thế trong nguồn cung tín dụng cho nông hộ (Phạm Thị Thu Trà và Lensink 2007, Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung 2010, Phan Đình Khôi 2013), tuy nhiên sự cùng tồn tại và tương tác của cả hai nguồn tín dụng này chưa được đề cập và nghiên cứu rộng rãi
Với mục đích phân tích hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn TDCT và TDPCT, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT, do đó thực hiện đề tài “Sự khác nhau về tiếp cận vốn tín dụng chính thức
và phi chính thức của người dân nông thôn tại Huyện Đức Huệ” là cần thiết Kết quả nghiên cứu góp phần tổng quát hóa khả năng tiếp cận vốn của nông hộ Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung vào sự hiểu biết về khả năng tiếp cận đến các nguồn TDCT
và TDPCT của người dân nông thôn tại Huyện Đức Huệ
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là phân tích sự khác biệt về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức nhằm mang lại ý nghĩa là giúp các nhà quản lý các tổ chức tín dụng, giúp các cán bộ các bộ phận chuyên trách của huyện nhìn thấy rõ thực trạng hiện nay về các yếu tố ảnh hưởng đến việc TCTDCT và TCTDPCT để từ đó có các giải pháp thích hợp nhằm tạo điều kiện cho nông hộ tiếp cận được tín dụng chính thức thay vì TCTDPCT
Để thực hiện mục tiêu tổng quát cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn ở huyện Đức Huệ
Trang 18Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn ở huyện Đức Huệ
Phân tích sự khác biệt khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn ở huyện Đức Huệ
Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT của người dân nông thôn ở huyện Đức Huệ
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu cụ thể cần giải đáp các câu hỏi nghiên cứu sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn ở huyện Đức Huệ?
Mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn ở huyện Đức Huệ như thế nào?
Sự khác biệt về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn ở huyện Đức Huệ là gì?
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Sự khác nhau về tiếp cận vốn tín dụng chính thức và
phi chính thức của người dân nông thôn tại Huyện Đức Huệ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại huyện Đức Huệ
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 03/2018 – 03/2019
Phạm vi đối tượng khảo sát: Người dân sống tại nông thôn huyện Đức Huệ có tiếp cận tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự khác nhau về tiếp cận vốn tín dụng chính thức và phi chính thức
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 19Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng hợp các cơ sở lý luận về tín dụng chính thức, tín dụng phi chính thức, các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan để xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu Ngoài ra, tác giả tiến hành khảo sát các hộ dân nông thôn với phương pháp lấy mẫu phi xác suất, tiếp cận thuận tiện nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng Với phương pháp này, ta sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính bằng phần mềm SPSS để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu đặt ra Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng mô hình OAXACA – BLINDER để phân tích sự khác nhau về vốn của tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Tìm ra những yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức đối với người dân nông thôn của huyện Đức Huệ, tỉnh Long An Trên cơ sở đó, thấy được những vướng mắc, thử thách, khó khăn trong vấn đề thực hiện và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển đầu tư tín dụng, nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng đối với thị trường tín dụng nông thôn, góp phần thực hiện thắng lợi
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh đó, nghiên cứu góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các cơ quan, ban ngành của tỉnh, huyện tham khảo trong việc hoạch định các chính sách phát triển thị trường vốn tín dụng nông thôn nhằm giúp cho người dân nông thôn tiếp cận nguồn vốn chính thức dễ dàng hơn
1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 5 chương
Trang 20Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Giới thiệu cơ sở hình thành đề tài và các mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Tổng kết lý thuyết và các nghiên cứu về tiếp cận tín dụng, các nghiên cứu liên quan và xây dựng mô hình
nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày về quy trình triển khai các phương pháp nghiên cứu; thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu nghiên cứu; phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày thông tin về dữ liệu nghiên cứu; kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách đề xuất giải pháp Tổng kết quá trình
và kết quả nghiên cứu để từ đó, đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của người dân
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHI CHÍNH THỨC
Chương này sẽ tổng quan các cơ sở lý luận về tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức Đồng thời tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan Từ đó làm nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu tại chương 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Minh Kiều (2007), “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” Trong khi đó, Nguyễn Văn Tiến (2010) cho rằng
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ khác”
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Theo Bùi Văn Trịnh và Thái Văn Đại (2005), “Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay một lượng giá trị kèm theo một số lợi tức”
Vốn tín dụng chính thức là vốn mà các cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức vay tại các Ngân hàng thương mại
Trang 22Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2008), chỉ ra rằng “thị trường tín dụng nông thôn là nơi diễn ra hoạt động cung – cầu vốn tín dụng giữa các chủ thể cho vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn tín dụng phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn”
Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp
Hoff và Stiglits (1990), chỉ ra rằng “tín dụng phi chính thức là hình thức vay nặng lãi hay vay nóng, với đặc trưng cơ bản là lãi suất rất cao, vượt ra mọi khuôn khổ quy định của pháp luật”
2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Nguyễn Văn Tiến, (2009) cho rằng tín dụng Ngân hàng thương mại bao gồm những đặc điểm sau:
Chủ thể tham gia: Một bên là ngân hàng, một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…
Đối tượng là tiền tệ có khi là tài sản
Thời gian rất linh hoạt có khi là trung hạn, dài hạn và ngắn hạn
Công cụ: Cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng…
Tính chất: Là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng
Mục đích: Phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu lợi nhuận
Trang 23chính thức cũng thường cho vay loại này, tương ứng với nguồn vốn huy động là các khoản tiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các người dân nông thôn thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 12 đến 60 tháng dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn cho các đối tượng người dân nông thôn cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn và rủi ro cao
Lê Văn Tư (1997) chỉ ra có 2 dạng tín dụng phân theo hình thức tiếp cận là tín dụng chính thức (Tín dụng được cung cấp bởi các tổ chức tài chính/ tín dụng do nhà nước cấp phép hoạt động) và tín dụng phi chính thức (Không được cung cấp bởi các tổ chức tài chính/ tín dụng do nhà nước cấp phép hoạt động, có thể từ bạn bè, người thân, cho vay nặng lãi )
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải tuân theo Luật Ngân hàng như quy định về khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,…và những dịch vụ mà chỉ có các
tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ
Tín dụng phi chính thức là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của
Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng
Trang 24vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định
Phan Đình Khôi (2013) chỉ ra rằng, khu vực tín dụng phi chính thức truyền thống bao gồm các khoản vay mượn từ người thân, bạn bè và hàng xóm, các khoản tín dụng xoay vòng “hụi”, và khoản vay từ người cho vay Một hình thức tín dụng phi chính thức được hình thành gần đây trong đó tín dụng được cấp bởi thương nhân địa phương hoặc các nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp Hình thức tín dụng này dần trở thành một bộ phận quan trọng của tín dụng phi chính thức Putzeys (2002) chỉ ra hơn 51% các khoản tín dụng ở nông hộ được cung cấp thông qua kênh tín dụng phi chính thức
Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận tín dụng trên khía cạnh tín dụng chính
thức và tín dụng phi chính thức
2.1.4 Chức năng của tín dụng nông thôn
Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), chỉ ra rằng tín dụng có ba chức năng
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển kinh tế Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có
ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt làm giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua Ngân hàng các khách hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang
Trang 25nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên
Kiểm soát các hoạt động kinh tế: Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn, từ đó có thể theo sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều chỉnh
thích hợp khi cần thiết
2.1.5 Vai trò của định chế tín dụng nông thôn
Lê Văn Tư (1997), cho rằng định chế tín dụng nông thôn có vai trò quan trọng góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp; nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Đồng thời, thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia Ngoài ra, góp phần tích luỹ cho ngành kinh tế; gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng; xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn; tạo công ăn việc làm cho người dân
Sự hoạt động hiệu quả của thị trường tác động đến bước đi, tốc độ và chiều hướng phát triển kinh tế Các định chế tín dụng tài chính chính thức, bán chính thức, phi chính thức là các bộ phận thiết yếu về mặt định chế nhằm tạo nên một nền kinh tế thị trường hiệu quả Levine, (1997), World Bank (1998) chỉ ra hệ thống tài chính cung cấp các dịch vụ có tính chất sống còn đối với nền kinh tế như thanh toán, huy động và
phân phối tín dụng, định giá, phân tán và hoán chuyển rủi ro
2.1.6 Quy trình tín dụng
Nguyễn Minh Kiều (2007) cho rằng hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết lập cho chính họ một quy trình tín dụng riêng Quy trình tín dụng cơ bản bao gồm các bước như hình 2.1
Trang 26Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng cơ bản
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2007 Lamberte & Lianto (1995) quan sát hoạt động cho vay trên thị trường tài chính nông thôn ở Philippines cho rằng các hoạt động cho vay được phân thành ba giai đoạn: Sàng lọc, quyết định (chấp nhận hoặc từ chối) và xác định số tiền cho vay
2.1.7 Các lý thuyết tiếp cận tín dụng nông thôn
2.1.7.1 Lý thuyết về cầu tín dụng
Phan Đình Khôi và cộng sự (2013) cho rằng, vốn tín dụng là một nguồn tài nguyên khan hiếm và khả năng tiếp cận vốn tín dụng của người đi vay phụ thuộc vào cách đánh giá rủi ro của người cho vay Việc tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhân hoặc một hộ gia đình với mong muốn tối đa hữu dụng kỳ vọng của họ từ việc vay tiền từ các nhà cung cấp tín dụng Mỗi đơn vị tiền có chi phí cơ hội của riêng mình, đó là lãi suất, do vậy, quyết định cung tín dụng phụ thuộc vào lãi suất Tuy nhiên, Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy lý thuyết cung cầu tín dụng dựa vào lãi suất không thể giải thích khả năng tiếp cận vốn của người đi vay do quyết định cung tín dụng không được điều chỉnh bởi lãi suất trên thị trường trong khi quyết định cho vay phụ thuộc vào cách mà người cho vay lựa chọn người đi vay dựa trên thông tin của người đi vay
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Bước 2: Phân tích và thẩm định tín dụng
Trang 27Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy thông tin bất cân xứng trong hợp đồng cho vay làm cho người cho vay không thể phân biệt mức độ rủi ro giữa người đi vay ít rủi
ro và người đi vay nhiều rủi ro, và mức độ cố gắng hoàn trả nợ vay của người đi vay Thông tin bất cân xứng tạo ra vấn đề lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức Vấn đề lựa chọn bất lợi phát sinh trong quá trình lựa chọn người đi vay, trong đó việc phân biệt giữa người đi vay ít rủi ro và nhiều rủi ro được phản ánh trong lãi suất Tuy nhiên, tăng lãi suất để bù đắp cho chi phí giao dịch cao của các khoản vay có thể loại người đi vay
ít rủi ro vay tốt, dẫn đến kết quả người cho vay chỉ cho vay những dự án có rủi ro cao Rủi ro đạo đức liên quan đến việc giám sát và thực thi cơ chế cho vay Cụ thể là khả năng người đi vay không nỗ lực hoàn trả nợ sau khi nhận được khoản vay vì họ biết người cho vay phải gánh chịu một phần của rủi ro Nói chung, người cho vay quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà họ có được từ người đi vay Điều này có nghĩa là không phải tất cả người đi vay sẽ nhận được tín dụng với hồ sơ vay Aghion và Morduch (2005) chỉ ra rằng hạn chế tín dụng là vấn đề phổ biến mà các doanh nghiệp quy mô nhỏ và nông hộ phải đối mặt bất kể khả năng trả nợ của họ Aleem, (1990) cho rằng dòng chảy tín dụng không chỉ đơn giản tuân theo lý thuyết cung và cầu, nó là một quá trình cân nhắc trong đó các cá nhân nộp đơn xin vay sau đó người cho vay xác định số tiền cho vay dựa trên cách đánh giá của người cho vay đối với người đi vay Tóm lại, dòng vốn tín dụng phụ thuộc vào cấu trúc thị trường và tính chất của thông tin bất cân xứng Adams và Vogel (1986) lập luận rằng trong thị trường tín dụng được quản lý theo cơ chế tập trung, thông tin ít phân tán, quyết định cho vay có xu hướng cứng nhắc vì vậy chi phí giao dịch cao Trái lại, với mức độ thông tin phân tán và thị trường tài chính linh hoạt, chi phí giao dịch trong hoạt động cho vay có thể giảm
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết này nhằm giải thích việc tiếp cận tín dụng của người dân dựa trên các đặc điểm cá nhân của người vay mà không phụ thuộc vào lãi suất của ngân hàng vì các ngân hàng ở huyện Đức Huệ có lãi suất cho vay gần như tương đương nhau Hay nói cách khác, nghiên cứu sử dụng lý thuyết này nhằm giải thích cho việc người cho vay quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà họ có được từ người đi vay
Trang 282.1.7.2 Phương pháp tiếp cận thị trường vốn cổ điển ở các nước đang phát triển
Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai trò của các trung gian tài chính trong thị trường vốn, theo trường phái này tiết kiệm nằm bên cung các nguồn vốn Phương pháp tiếp cận cổ điển cho rằng thu nhập thấp giới hạn tiềm năng tiết kiệm ở các nước đang phát triển Vì thế, vai trò của Chính phủ trong tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấp vốn cho những nơi được ưu tiên trở nên rất quan trọng
Về mặt nhu cầu, tín dụng được coi là đầu vào quan trọng trong sản xuất và việc không có sẵn vốn là nguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và làm giới hạn cơ hội đầu tư Giả định rằng tăng trưởng phụ thuộc vào sự tích lũy vốn và vốn được đưa vào thị trường tín dụng sẽ thúc đẩy và trang bị cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng Biểu hiện sinh lợi của nền nông nghiệp ở những nước đang phát triển nói riêng phụ thuộc vào khả năng sản xuất, sản lượng, mức thu nhập,… sẽ bị chậm lại vì thiếu cung tín dụng Hơn nữa, lãi suất thị trường lại quá cao so với những hộ vay nhỏ, điều này buộc họ phải tìm nguồn vốn thiết yếu cho đầu tư tăng năng suất
Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2008) cho rằng, vai trò của khuyến khích giá trong việc tạo ra nguồn tiết kiệm đã bị xóa bỏ, phương pháp tiếp cận cổ điển lại đặt nặng việc khuyến khích giá đầu vào Tín dụng được xem là một trong những chi phí đầu vào của sản xuất, giảm lãi suất sẽ làm giảm những chi phí đầu vào này và tạo nên sự khuyến khích cần thiết cho sự hình thành vốn sản xuất Điều này sẽ làm tăng tốc độ học hỏi của người dân trong cải thiện kỹ thuật và động viên sản xuất Trong những trường hợp này, trường phái cổ điển ủng hộ cho các chính sách tín dụng lãi suất thấp đã được ban hành như trần lãi suất, luật chống cho vay nặng lãi, lãi suất trợ cấp Kết quả là không cân đối giữa cung và cầu tại mức lãi suất không cân bằng được biểu hiện qua số lượng tín dụng đã thông qua hạn mức tín dụng Vai trò của các chương trình tín dụng của Chính phủ trở nên rất quan trọng trong việc can thiệp vào lập ngân quỹ cho từng ngành cụ thể, đặc biệt là ngành sản xuất nông nghiệp với từng nhà sản xuất cụ thể mà đặc biệt là các công ty nhỏ, những thành phần dễ bị ảnh hưởng nhất của thị trường chưa hoàn hảo
Trang 29Nghiên cứu sử dụng lý thuyết nhằm giải thích việc các hộ gia đình có tiết kiệm thấp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh và từ đó sẽ có xu hướng tiếp cận tín dụng với lãi suất thấp để vay vốn, lãi suất thấp được ban hành nhằm tránh trường hợp cho vay nặng lãi và qua đó sẽ tạo ra sự khác biệt trong việc tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của người dân Theo đó, khi ngân hàng có lãi suất thấp và có chính sách cho vay dễ dàng thì nông hộ sẽ có xu hướng lựa chọn kênh tín dụng từ ngân hàng để tiếp cận hơn là tiếp cận tín dụng từ các kênh phi chính thức
2.1.7.3 Phương pháp tiếp cận tín dụng đối với nền kinh tế mới
Nguồn vốn cho vay khu vực nông thôn phải được hình thành chủ yếu từ nguồn tiết kiệm Do đó, tích cực huy động tiết kiệm để tạo nguồn cho vay rất quan trọng, hơn nữa chính sách tạo ra những cơ hội tiết kiệm tốt để giúp đỡ người nghèo hiệu quả hơn chính sách lãi suất thấp Vốn tiết kiệm giúp người dân nghèo thoát khỏi vòng lẩn quẩn của sự nghèo đói: thu nhập thấp – không dư thừa cho tiết kiệm – không đủ vốn để đầu
tư vào sản xuất – năng suất thấp Ngoài ra, huy động tốt còn giúp cho nguồn vốn trong xã hội được sử dụng hiệu quả hơn, đảm bảo tính phát triển bền vững của các tổ chức tài chính vì giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và đáp ứng được nhu cầu tín dụng của khách hàng, nắm thông tin khách hàng tốt hơn, đánh giá tốt hơn về khả năng tín dụng của khách hàng đồng thời giảm chi phí, khả năng vi phạm hợp đồng tín dụng
Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh, (2008) cho rằng, trường phái kinh tế có
tổ chức mới chỉ ra rằng: thị trường tài chính nông thôn thường bị phân đoạn và hoạt động không hoàn hảo Sự cố gắng của Chính phủ trong mở rộng mạng lưới các tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn trong nhiều trường hợp vẫn không thể bao phủ và đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ tài chính, tín dụng đa dạng của người dân ở nông thôn
Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2008), do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường tài chính nông thôn nên những cá nhân hay tập thể có nhu cầu vay những món vay nhỏ đặc biệt là những hộ nghèo thường không có điều kiện để tiếp cận được thị trường tài chính chính thức Hai hướng giải quyết là: tổ chức lại các định chế tài chính truyền thống và xây dựng lại các định chế tài chính mới để các định chế
Trang 30này hoạt động năng động hơn, gần khách hàng hơn, góp phần giảm chi phí giao dịch, tăng hiệu quả của tín dụng đối với người đi vay Thực hiện mối liên kết giữa thị trường tài chính chính thức và phi chính thức, các tổ chức tín dụng chính thức sẽ thông qua các tổ chức tín dụng phi chính thức như là các kênh dẫn vốn của mình Có nhiều quốc gia đã có các chính sách vận dụng các lý thuyết mới mẻ này để giúp hệ thống tài chính nông thôn phát triển vững mạnh và hoạt động có hiệu quả, đóng góp nhiều vào sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn cũng như cung ứng tốt các dịch vụ tiết kiệm - tín dụng cho các hộ nông dân sản xuất nhỏ, đặc biệt là các hộ nông dân nghèo
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết này nhằm giả thích thị trường tài chính nông thôn thường hoạt động không hoàn hảo Sự cố gắng của Chính phủ trong mở rộng mạng lưới các tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn trong nhiều trường hợp vẫn không thể bao phủ và đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ tài chính, tín dụng đa dạng của người dân ở nông thôn chính vì vậy việc khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của người dân sẽ bị hạn chế Khi đó người dân sẽ tiếp cận tín dụng phi chính thức nhiều hơn vì kênh chính thức không đáp ứng được nhu cầu của họ Cụ thể là do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường tài chính nông thôn nên những cá nhân hay tập thể có nhu cầu vay những món vay nhỏ đặc biệt là những hộ nghèo thường không có điều kiện để tiếp cận được thị trường tài chính chính thức
2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ được phân làm ba nhóm chủ yếu
Nhóm thứ nhất sử dụng mô hình nhị phân để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Cụ thể, Mohamed (2003) sử dụng mô hình logit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng vi
mô của hộ Zanzibar Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng bao gồm tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập và mức độ nhận thức về sự sẵn có tín dụng vi
mô Nghiên cứu chỉ ra rằng thông tin về các nguồn tín dụng có ảnh hưởng đến khả
Trang 31năng tiếp cận tín dụng vi mô của nông hộ ở Zanzibar Do đó, tác giả cho rằng để tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho nông hộ, các chương trình tín dụng vi mô cần tập trung vào nhóm đối tượng trẻ ở nông thôn và tăng cường nhận thức của nông hộ về sự sẵn có của các chương trình tín dụng vi mô, đặc biệt là những người cư trú ở vùng sâu vùng
xa và vùng có điều kiện khó khăn
Cuộc khảo sát của Nathan Okurut (2006) về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng đối với người nghèo và người da màu ở Nam Phi trong thị trường tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình đa thức Logit và mô hình Heckman Probit Nghiên cứu này cho rằng người nghèo và người da màu ở Nam Phi có hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng này Ở phạm vi quốc gia, việc tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong hộ, trình độ học vấn, chi tiêu trên đầu người và chủng tộc Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức
Phạm Thị Thu Trà và Lensink (2007) tại Việt Nam thực hiện nghiên cứu về vấn đề tiếp cận tín dụng của các nông hộ nghèo Bên cạnh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ, kết quả nghiên cứu còn chỉ ra rằng lĩnh vực tín dụng phi chính thức cùng tồn tại và yếu tố ảnh hưởng đến số tiền vay phi chính thức được xác định Tuy nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức được xác định một cách độc lập, sự tương tác giữa thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức bị bỏ qua
Nhóm nghiên cứu thứ hai xem xét khả năng tiếp cận tín dụng có sự hiện diện của sai lệch chọn mẫu dựa trong quyết định cho vay và số tiền vay Cụ thể, Phạm Bảo Dương và Izumida (2002) ước lượng quyết định cho vay và số tiền vay đồng thời, sử dụng mô hình Heckman hai bước Các kết quả nghiên cứu này góp phần giải thích khả năng tiếp cận tín dụng của hộ và giới hạn tín dụng của số tiền cho vay Cụ thể, khả năng tiếp cận chương trình tín dụng vi mô của các hộ gia đình không chỉ phụ thuộc vào các đặc điểm quan sát được của hộ mà còn phụ thuộc vào các yếu tố không quan sát được Bỏ qua các đặc điểm không quan sát được như là uy tín hay tin thần kinh
Trang 32doanh trong quá trình lựa chọn cho vay có thể dẫn đến các kết quả ước lượng bị chệch trong mô hình xác định số tiền cho vay Ngoài ra, nghiên cứu của Phạm Bảo Dương và Izumida (2002) còn đề cập đến tính tương tác của tín dụng chính thức và phi chính thức trong việc xem xét yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở Việt Nam Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ ra rằng hơn 30% hộ nông dân không thể vay từ người cho vay chính thức Khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức bị hạn chế dẫn đến các hộ gia đình này phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn tín dụng phi chính thức Để kiểm soát tính tương tác giữa hai thị trường với lập luận rằng các hộ gia đình nông thôn có thể vay từ khu vực chính thức hoặc phi chính thức, hoặc họ có thể vay từ cả hai nguồn cùng một lúc, tác giả sử mô hình Tobit để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến số tiền vay của tín dụng chính thức và phi chính thức Tuy nhiên, tác giả ước lượng hai phương trình một cách độc lập vì vậy tính tương tác của tín dụng chính thức và phi chính thức không được xác định
Guangwen và Lili (2005) trong công trình “Tiếp cận tín dụng của các nông hộ ở huyện Tongren, Trung Quốc”, qua phân tích hồi qui Probit nhị phân, đã kết luận các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDCT là trình độ học vấn của chủ hộ và mức giàu có của hộ; nguồn thu nhập và chính sách của địa phương; tuổi của chủ hộ, giá trị tiết kiệm và số con dưới tuổi lao động trong hộ cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ
Nhóm các nghiên cứu thứ ba, Zeller (1994) là một trong số những người tiên phong đã cung cấp một khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn Mặc dù tác giả không có bằng chứng thực nghiệm để kết luận về tính tương tác giữa tín dụng chính thức và không chính thức trong khả năng tiếp cận vốn của nông hộ, Zeller đã nhấn mạnh ý nghĩa của sự tương tác giữa các khu vực chính thức và phi chính thức trong thị trường tín dụng nông thôn Quan điểm này được tiếp tục nghiên cứu bởi Kochar (1997b), Diagne (1999) và Swain (2002) trong đó các tác giả đã cố gắng làm
rõ sự tương tác giữa các khu vực cung cấp tín dụng, sử dụng các giả định cơ bản khác nhau để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay
Trang 33của nông hộ Kochar (1997b) sử dụng mức phí đặt cọc dự phòng rủi ro để đo lường chi phí giao dịch trong hoạt động cho vay Sử dụng các mô hình tiếp cận tín dụng cho các thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức, Kochar (1997b) đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng tiếp cận tín dụng phi chính thức đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận tín dụng chính thức Tương tự, Swain (2002) tái khẳng định các kết quả trước đó trong Kochar (1997b) Ngoài ra, Diagne (1999) sử dụng mô hình ước lượng đồng thời khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức, dựa vào các giả định rằng tín dụng chính thức và có khả năng thay thế hoàn hảo cho nhau trong có mối tương quan tự do, kết luận rằng tín dụng chính thức và phi chính thức tương tác trong thị trường tín dụng nông thôn Mặc dù gặp phải một số hạn chế của các giả định và trong phương pháp ước lượng, những phát hiện của các nghiên cứu trên đã đánh dấu một mốc quan trọng trong nghiên cứu thực nghiệm về thị trường tín dụng nông thôn
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về thị trường tài chính nông thôn cả tín dụng chính thức và phi chính thức cho hộ nông dân ở các mức độ và khía cạnh khác nhau Điển hình là các nghiên cứu sau:
Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2008) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi với tổng số người dân nông thôn được phỏng vấn là 152 Áp dụng mô hình Probit Kết quả phân tích cho thấy, các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người dân nông thôn bao gồm: tuổi của chủ hộ, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất của chủ hộ, khả năng đi vay từ các nguồn không chính thức, thu nhập của chủ hộ và tổng tài sản của chủ hộ
Trang 34Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010) thực hiện nghiên cứu “khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội”
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ở cận ngoại thành Hà Nội
Các nhân tố có thể tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân được chia làm các nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố đặc điểm của hộ nông dân: Bao gồm các nhân tố tuổi, giới tính, trình độ, địa vị xã hội của chủ hộ, diện tích đất, giá trị tài sản, số lượng lao động, thu nhập, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mục đích vay của hộ
Nhóm nhân tố thuộc các tổ chức tín dụng: Bao gồm lãi suất cho vay, thủ tục vay, thời hạn vay
Nhóm nhân tố chính sách nhà nước: Bao gồm các chính sách hỗ trợ lãi suất Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy hai bước của Heckman để kiểm tra các giả thuyết dựa trên mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Biến phụ thuộc được xem xét trong nghiên cứu này là khả năng tiếp cận (vay) nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân Hai tiêu chí được sử dụng để đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân là (1) khả năng nhận dược các khoản vay; (2) tổng số tiền vay mà một hộ nông dân nhận được
Số liệu phục vụ cho phân tích này được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 116 hộ nông dân được chọn ngẫu nhiên theo các huyện ngoại thành
Kết quả phân tích chỉ ra rằng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân bị ảnh hưởng bởi độ tuổi và địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn rườm rà Trong khi đó trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất, thu nhập của hộ, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn là các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng mà hộ nông dân vùng nông thôn cận ngoại vi thành phố Hà Nội vay được từ các tổ chức tín dụng chính thức Một số khuyến nghị về mặt
Trang 35chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức cho các hộ nông dân được đề cập ở phần cuối của nghiên cứu
Nguyễn Minh Hà, Lại Thị Thu Huyền, (2012) thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương”
Nghiên cứu thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao việc tiếp cận vốn tín dụng cho các hộ nông dân Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 220 hộ nông dân và sử dụng mô hình Binary Logistic để phân tích Kết quả nghiên cứu cho thấy 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ gồm: Lãi suất vay, thủ tục vay, tham gia tổ chức chính trị - xã hội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số tiền vay đáp ứng nhu cầu và tuổi chủ hộ
Phan Đình Khôi (2013) với nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở đồng bằng sông cửu long”
Bài viết này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long Số liệu được thu thập từ các hộ gia đình trong mẫu được chọn từ 15 ấp của 13 xã của 13 tỉnh ở ĐBSCL Tổng cộng có 619 người đi vay đã được lựa chọn ngẫu nhiên và yêu cầu được phỏng vấn Sau đó, 300 hộ gia đình không vay trong vòng 12 tháng qua đã được lựa chọn ngẫu nhiên và được phỏng vấn Tổng cộng có 919 hộ gia đình trong mẫu điều tra Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau
Trang 36Mô hình Tobit được sử dụng để ước lượng phương trình (1) và mô hình probit được sử dụng để ước lượng phương trình (2) Để ước lượng phương trình (3) song song với phương trình (2), mô hình Heckman hai bước được áp dụng cho hệ phương trình (2 và 3)
Kết quả cho thấy sở hữu đất đai, lãi suất chính thức, và thời hạn cho vay phi chính thức là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khoản vay phi chính thức Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô bao gồm làm việc cho chính quyền địa phương, thành viên tổ vay vốn, sổ hộ nghèo, trình độ học vấn, lao động có tay nghề và đường giao thông liên xã Mặc dù các chương trình tín dụng vi mô được thiết kế với mục tiêu cung cấp tín dụng cho các hộ nghèo và hộ có thu nhập thấp, nhóm này lại phải đối mặt với việc sàng lọc tín dụng khắt khe hơn các nhóm khác Để giảm bớt phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức thông qua các chương trình tín dụng vi mô, nông hộ cần tích cực tham gia vào các tổ vay vốn ở địa phương Kết quả nghiên cứu còn cho thấy có sự tương tác giữa các thị trường tín dụng, trong đó số tiền vay tín dụng phi chính thức làm tăng khả năng tiếp cận chương trình tín dụng vi mô
Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng, (2013) thực hiện nghiên cứu “Các yếu
tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng tiêu dùng ở ngân hàng thương mại của hộ gia đình trên địa bàn Thành phố Cần Thơ”
Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng tiêu dùng ở ngân hàng thương mại của hộ gia đình Đồng thời thông qua
mô hình hồi quy Probit để xác định đến lượng vốn tín dụng tiêu dùng của hộ gia đình tại Thành phố Cần Thơ
Kết quả khảo sát trên 261 hộ gia đình ở bốn quận, huyện của Thành phố Cần Thơ, phân tích cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, có chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất hiện có sở hữu, thu nhập của hộ gia đình là những yếu tố ảnh hưởng tiếp cận tín dụng tiêu dùng ở Ngân hàng thương mại của hộ gia đình trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
Trang 37Với nội dung nghiên cứu thứ hai, phân tích bằng mô hình hồi quy Binary Logistic cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng để mua nhà của hộ gia đình là: nghề nghiệp chủ hộ, thời gian định cư của hộ, vay phi chính thức và tổng tài sản hộ sở hữu Các biến trong mô hình này có ý nghĩa lần lượt ở mức 10% và 5%
Nhìn chung, phần lớn các nghiên cứu trên chỉ thực hiện nghiên cứu về các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức hoặc khả năng tiếp cận tín dụng phi chính thức Chưa có nhiều nghiên cứu thực hiện theo hướng so sánh sự khác biệt giữa khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và khả năng tiếp cận tín dụng phi chính thức theo mô hình OAXACA – BLINDER Chủ yếu các nghiên cứu được thực hiện với mô hình Binary Logictics/ probit Nghiên cứu này thực hiện với hi vọng lấp đầy các khoảng trống trên
2.3 Yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của người dân nông thôn
Từ các kết quả nghiên cứu trên, có thể nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người dân nông thôn Cụ thể như Mohamed (2003) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng bao gồm tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập và mức độ nhận thức về sự sẵn có tín dụng vi mô Nathan Okurut (2006) chỉ ra rằng, việc tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong hộ, trình độ học vấn, chi tiêu trên đầu người và chủng tộc Việc nghèo khó có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Guangwen và Lili (2005) đã kết luận các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận TDCT là trình độ học vấn của chủ hộ và mức giàu có của hộ; nguồn thu nhập và chính sách của địa phương; tuổi của chủ hộ, giá trị tiết kiệm và số con dưới tuổi lao động trong hộ cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2008) cho thấy, các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người dân nông thôn bao gồm: tuổi của chủ hộ, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất của chủ hộ, khả năng đi vay từ các nguồn không chính thức, thu nhập của chủ hộ và tổng tài sản của chủ hộ Nguyễn Minh Hà, Lại Thị Thu Huyền, (2012) cho thấy 6 nhân tố
Trang 38ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ gồm: Lãi suất vay, thủ tục vay, tham gia tổ chức chính trị - xã hội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số tiền vay đáp ứng nhu cầu và tuổi chủ hộ Phan Đình Khôi (2013) cho thấy sở hữu đất đai, lãi suất chính thức, và thời hạn cho vay phi chính thức là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khoản vay phi chính thức Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô bao gồm làm việc cho chính quyền địa phương, thành viên tổ vay vốn,
sổ hộ nghèo, trình độ học vấn, lao động có tay nghề và đường giao thông liên xã Trần
Ái Kết và Thái Thanh Thoảng, (2013) cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng để mua nhà của hộ gia đình là: nghề nghiệp chủ hộ, thời gian định cư của hộ, vay phi chính thức và tổng tài sản hộ sở hữu
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ gồm các yếu tố sau:
2.3.1 Giới tính của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng
Giới tính (GTINH) Thể hiện giới tính của người vay, đây là biến giả, nhận giá trị 1 nếu
khách hàng là nam và nhận giá trị 0 nếu khách hàng là nữ Sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn TDCT của hộ Kết quả phân tích cho thấy, các chủ hộ là nam giới có thể tiếp cận với TDCT nhiều hơn các chủ hộ là nữ giới, nguyên nhân là do các chủ hộ nam thường mạnh dạn hơn trong việc đầu tư sản xuất kinh doanh nên họ quyết đoán hơn trong việc vay vốn Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2008) chỉ ra rằng, trong gia đình, thường khách hàng nam làm chủ các quyết định chi tiêu lớn Tuy nhiên, theo tập quán của người Việt Nam thì người phụ nữ cũng thường quán xuyến các khoản thu chi của gia đình Sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn TDCT của hộ Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng (2013) cho thấy, các chủ hộ là nam giới có thể tiếp cận với TDCT nhiều hơn các chủ hộ là nữ giới, nguyên nhân là do các chủ hộ nam thường mạnh dạn hơn trong việc đầu tư sản xuất kinh doanh nên họ quyết đoán hơn trong việc vay vốn Một số nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố nam giới có quyết định tiếp cận tín dụng cao hơn nữ giới
Trang 392.3.2 Độ tuổi của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng
Độ tuổi (TUOICHUHO) chủ hộ đây là biến thể hiện độ tuổi của chủ hộ Biến này
được kỳ vọng có hệ số β mang giá trị dương, điều này phù hợp với Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng (2013), nghiên cứu cho thấy khi các chủ hộ có độ tuổi trung niên (35-45 tuổi) thường thành đạt và họ sẽ có những kế hoạch tài chính lâu dài cho gia đình, họ sẽ có xu hướng lựa chọn phương án tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn các đối tượng khác Nghiên cứu của Nghiên cứu Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010); Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2008); Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng (2013) đã chỉ ra người dân có độ tuổi càng lớn sẽ tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn các đối tượng khác Trong khi đó Phan Đình Khôi ( 2013) cho thấy những đối tượng trẻ tuổi thường tiếp cận tín dụng phí chính thức cao hơn các đối tượng khác
2.3.3 Trình độ học vấn của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng
Trình độ học vấn (TDHV) đây là biến thể hiện trình độ học vấn của người vay Biến
này được kỳ vọng có hệ số β3 mang giá trị dương vì Nguyễn Quốc Nghi (2013), chỉ ra khi người dân có trình độ học vấn càng cao, họ sẽ có những hiểu biết và nắm bắt các vấn đề liên quan đến sản phẩm tín dụng của ngân hàng càng tốt Bên cạnh đó, Phan Đình Khôi, (2013) cho rằng nông hộ sẽ hạn chế tiếp cận các khoản tín dụng phi chính thức vì lãi suất cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro Điều đó cho thấy, việc TCTDCT hoặc TCTDPCT bị ảnh hưởng bởi trình độ học vấn của chủ hộ
2.3.4 Số lao động trong hộ của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng
Số lao động trong hộ của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng là biến thể hiện số lượng thành viên trong gia đình đạt độ tuổi lao động theo quy định pháp luật, bao gồm cha, mẹ, con… của chủ hộ đang sống trong gia đình chủ hộ hoặc sống riêng Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2008) cho rằng khi hộ gia đình có số thành viên trong độ tuổi lao động càng lớn, thì nhu cầu tiếp cận tín dụng càng lớn Điều này có nghĩa là khi hộ có số lao động lớn thì nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ càng dư thừa và chi tiêu cho số lao động này sẽ càng lớn, điều đó dẫn đến việc thúc đẩy việc tiếp cận tín dụng của nông hộ để vay vốn phục vụ cho hoạt động sản
Trang 40xuất kinh doanh và các chi tiêu cho sinh hoạt Kết quả nghiên cứu từ Phan Đình Khôi (2013); Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010); Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng (2013) đã chỉ ra rằng yếu tố này có tác động dương đến khả năng tiếp cận tín dụng
2.3.5 Tham gia hội đoàn thể của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng
Tham gia các hội đoàn thể của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng Biến giả, nhận 2 giá trị: 1 nếu hộ có tham gia, 0 nếu hộ không có tham gia Khi chủ hộ tham gia nhiều hội đoàn thể, sẽ giúp nông hộ nắm bắt các thông tin về tín dụng nhanh hơn đặc biệt là
có thể dễ dàng vay mượn các thành viên trong hội Điều này cũng phù hợp với thực tế bởi vì do quen biết nên các thành viên trong hội có thể biết được tình hình sản xuất kinh doanh của hộ một cách chính xác nên họ sẵn sàng cho vay tiền Thêm vào đó, khi có ý định vay vốn, các nông hộ này sẽ tận dụng hết tất cả những mối quan hệ hay tận dụng mọi cách để có thể vay vốn nhiều hơn so với khả năng có thể trả nợ của hộ
2.3.6 Mối quan hệ xã hội của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng
Mối quan hệ xã hội của người dân nông thôn tiếp cận tín dụng nhận giá trị 1 nếu hộ có người thân hay bạn bè làm việc ở các cơ quan nhà nước các cấp (xã, huyện, tỉnh hay trung ương) hay ở các tổ chức tín dụng tại địa phương, nhận giá trị 0 nếu ngược lại Theo Trần Thơ Đạt (1998), những hộ có tham gia các tổ chức (ngân hàng, cơ quan nhà nước) thường được sự hỗ trợ từ các tổ chức này trong việc cung cấp nguồn tín dụng chính thức nên khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao Thực tế cho thấy chủ hộ có nhiều quan hệ xã hội làm việc tại các cơ quan nhà nước hoặc tổ chức tín dụng thì họ sẽ tận dụng mối quan hệ này để tiếp cận tín dụng từ ngân hàng nhằm vay vốn với lãi suất ưu đãi thay
vì phải vay vốn từ bạn bè, người thân hoặc các tổ chức khác với lãi suất cao hơn
2.3.7 Diện tích đất của người dân tiếp cận tín dụng
Diện tích đất của người dân tiếp cận tín dụng là tổng diện tích đất sản xuất của nông hộ (m2) Tương tự như kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2013), kết quả ước lượng chỉ ra rằng những nông hộ có diện tích đất lớn hơn các hộ còn lại 1000m2 thì có khả năng tiếp cận TDCT cao hơn 3,42% so với những hộ còn lại Mối quan hệ