Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thông qua chỉ số PCI đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ, với cách ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU VÙNG
BẮC TRUNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
TP Hồ Chí Minh, năm 2018
Tai Lieu Chat Luong
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Tác động của Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp: Nghiên cứu vùng Bắc Trung Bộ” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP Hồ Chí Minh, năm 2018
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người hướng dẫn khoa học của tôi – TS Lê Thái Thường Quân đã rất tận tình hướng dẫn, giải đáp mọi vướng mắc và góp ý cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức hữu ích cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô khoa Sau Đại học đã giúp đỡ
và tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học và hoàn thành luận văn
Tôi thật lòng biết ơn những anh chị đồng nghiệp, những người bạn tốt đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô, quý anh chị, gia đình và bạn bè sức khỏe, nhiều niềm vui, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 4TÓM TẮT
Doanh nghiệp là bộ phận có vai trò chủ chốt trong nền kinh tế và là hạt nhân chính thúc đẩy nền kinh tế, do đó cần tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển Nhận thấy được tầm quan trọng đó, trong nhiều năm qua Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách, chiến lược, biện pháp nhằm hỗ trợ một cách tốt nhất đến các hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt qua nhiều năm nghiên cứu và nỗ lực, từ khi chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ra đời đã trở thành tiếng nói đại diện cho nguyện vọng và phản ánh của cộng đồng doanh nghiệp về môi trường kinh doanh và chất lượng điều hành của chính quyền địa phương Hiệu ứng này đã lan tỏa đến hầu hết các tỉnh thành trong toàn quốc với những chương trình hành động nhằm cải thiện chất lượng điều hành của chính quyền địa phương, cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương Cùng với chương trình hành động chung của cả nước, các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ cũng đã có nhiều hoạt động tích cực thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Nhà Nước nói chung và các biện pháp đặc trưng cho các tỉnh trong vùng nói riêng VCCI Bắc Trung Bộ cùng với lãnh đạo các tỉnh trong vùng đã rất nỗ lực thực hiện đồng thời các biện pháp nâng cao chỉ số PCI, thường xuyên tổ chức giao ban đối thoại hàng tháng với doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Tuy nhiên Bắc Trung Bộ vốn được biết đến là một vùng nhìn chung còn kém phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp còn nhỏ lẻ, chưa có năng lực vươn ra thị trường rộng lớn hơn Các doanh nghiệp trong vùng vẫn còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt, đẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh còn hạn chế
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thông qua chỉ số PCI đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ, với cách tiếp cận theo hướng phân tích các nhân tố cấu thành nên chỉ số PCI để đưa ra những kết luận và khuyến nghị phù hợp
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 5 tỉnh thành vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn năm 2011 – 2015, sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả
và phương pháp định lượng FEM, REM kết hợp với các kiểm định cần thiết để tìm ra
mô hình hồi quy phù hợp nhất
Trang 5Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số PCI có sự tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ Qua đó cho thấy, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương Để cải thiện chỉ số PCI thì các địa phương cần thực hiện cải thiện đồng thời, nhất quán các chỉ tiêu thành phần, đặc biệt tập trung cải thiện nhiều hơn nữa các chỉ số chiếm trọng số cao nhưng kết quả vẫn còn thấp ảnh hưởng mạnh đến chỉ số PCI và các chỉ tiêu còn thực hiện rất kém như: tính minh bạch và tiếp cận thông tin, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, cạnh tranh bình đẳng, thiết chế pháp lý
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iiI MỤC LỤC V DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ……… viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU IX DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT X CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Dữ liệu nghiên cứu 6
1.6 Phương pháp nghiên cứu 6
1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7
1.8 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 9
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 9
2.1.1.Khái niệm cạnh tranh 9
2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 9
2.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh……… ………10
2.1.4 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 11
2.1.4.1 Giới thiệu chung về chỉ số PCI 11
Trang 72.1.4.2 Cách thức tiếp cận và xây dựng chỉ số PCI 12
2.1.4.3 Tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 15
2.2 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp 16
2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 16
2.2.2 Chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp 16
2.2.3 Các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp 17
2.3 Tổng hợp các nghiên cứu trước 22
2.3.1 Các nghiên cứu về tác động của chỉ số PCI đến hoạt động của doanh nghiệp 22 2.3.2 Các yếu tố khác tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp 28
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Mô hình nghiên cứu 34
3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 39
3.3 Phương pháp nghiên cứu 43
3.3.1 Dữ liệu bảng ……… ……….43
3.3.2 Xử lý dữ liệu 44
3.3.3 Phương pháp hồi quy 44
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở vùng Bắc Trung Bộ 2011-2015 46
4.2 Thực trạng doanh nghiệp vùng Bắc Trung Bộ 2011-2015 50
4.3 Thống kê mô tả 51
4.3.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc 51
4.3.2 Thống kê mô tả biến độc lập 51
4.3 Thống kê mô tả biến kiểm soát 52
4.4 Phân tích hồi quy 55
4.4.1 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình 55
4.4.2 Kiểm định Hausman cho việc lựa chọn mô hình FEM và REM 55
4.4.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi cho mô hình FEM 56
Trang 84.4.4 Kiểm định tự tương quan cho mô hình FEM 56
4.4.5 Kết quả hồi quy 57
4.4.5.1 Tác động của biến số PCI đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp 59
4.4.5.2 Tác động của biến kiểm soát 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Khuyến nghị 65
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 69
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 69
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 74
Trang 9DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Khung phân tích năng lực cạnh tranh của Vũ Thành Tự Anh
Hình 2.2 Mô hình Kim cương
Biểu đồ 4.1 So sánh chỉ số PCI của các tỉnh trong một năm
Biểu đồ 4.2 Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số PCI tỉnh Thanh Hóa 2011 – 2015 Biểu đồ 4.3 Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số PCI tỉnh Nghệ An 2011 – 2015 Biểu đồ 4.4 Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số PCI tỉnh Hà Tĩnh 2011 – 2015 Biểu đồ 4.5 Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số PCI tỉnh Quảng Bình 2011 – 2015 Biểu đồ 4.6 Các chỉ tiêu thành phần của chỉ số PCI tỉnh Quảng Trị 2011 – 2015
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trọng số của các chỉ tiêu thành phẩn của chỉ số PCI
Bảng 2.2 Tổng hợp tóm tắt các yếu tố đưa vào mô hình của các nghiên cứu trước Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn dữ liệu các biến trong mô hình
Bảng 3.2 Tổng hợp giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.1 Thống kê tình hình chung của doanh nghiệp vùng Bắc Trung Bộ 2011 – 2015 Bảng 4.2 Thống kê mô tả biến số tổng doanh thu của doanh nghiệp
Bảng 4.3 Thống kê mô tả biến số chỉ số PCI
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến kiểm soát định lượng
Bảng 4.5 Thống kê mô tả biến số loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.6 Thống kê mô tả ngành nghề kinh doanh
Bảng 4.7 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Hausman
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi cho mô hình FEM
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định tự tương quan cho mô hình FEM
Bảng 4.11 Kết quả hồi quy sau khi khắc phục phương sai sai số thay đổi và tự tương quan
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả hồi quy và giả thuyết nghiên cứu
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
REM Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
FEM Mô hình các ảnh hưởng cố định
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do nghiên cứu
Báo cáo thường niên Doanh nghiệp Việt Nam năm 2016 của VCCI cho thấy sự khởi sắc về tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở nước ta, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt mức kỷ lục với 110,1 nghìn doanh nghiệp; với tổng vốn đăng ký là 891,1 nghìn tỷ đồng; tăng 16,2% về số doanh nghiệp và tăng 48,1% về số vốn đăng ký so với năm 2015
Số lao động ước tính được tạo việc làm trong các doanh nghiệp thành lập mới trong năm
2016 là 1.268 nghìn người, bằng 86,1% so với năm 2015 Trong năm 2016, cả nước có 26.689 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm trước
Để đạt được thành quả trên, trong nhiều năm qua Nhà Nước đã thực hiện nhiều chiến lược, chính sách, biện pháp nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhất và hỗ trợ một cách tốt nhất đến các hoạt động của doanh nghiệp Môi trường đầu tư, kinh doanh đã được cải thiện mạnh mẽ và có những chuyển biến rõ rệt Việc nghiên cứu và đưa ra những biện pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam đã nỗ lực thực hiện trong nhiều năm qua và ngày càng tiến đến hoàn chỉnh nhất Bên cạnh những báo cáo đánh giá về môi trường kinh doanh được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế để xếp hạng các quốc gia như báo cáo của Ngân hàng Thế giới và tập đoàn tài chính IFC, báo cáo xếp hạng môi trường kinh doanh của Tạp chí Forbes, báo cáo Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới Ở Việt Nam, đã có nhiều nỗ lực nhằm tính toán chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (chỉ số PCI) để đánh giá khả năng điều hành kinh tế tại các tỉnh thành, trong việc xây dựng và cải thiện môi trường kinh doanh dưới cái nhìn của doanh nghiệp Chỉ số PCI do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) hợp tác nghiên cứu với sự trợ giúp của Cơ quan hợp tác Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ US-AID
Chỉ số PCI được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 và trở thành tiếng nói đại diện cho nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh Việt Nam, truyền tải trực tiếp và mạnh mẽ tiếng nói này tới các nhà hoạch định chính sách ở cả cấp trung
Trang 13ương và địa phương Hiệu ứng cải cách trong PCI đã lan tỏa giữa các địa phương và lên cả cấp trung ương, là nguồn cảm hứng cho nhiều chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh ở các cấp Tất cả các tỉnh thành trong cả nước đều nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh của địa phương mình nhằm thu hút đầu tư và hỗ trợ một cách tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lãnh đạo các địa phương sử dụng PCI làm thước đo thành công của các chương trình cải cách về điều hành kinh tế, cũng như xác định những kinh nghiệm, bài học thực tiễn tốt từ những nơi khác để áp dụng tại địa phương mình Mặt khác, hiệp hội các doanh nghiệp sử dụng PCI để giám sát hoạt động và một phần làm thước đo đánh giá hiệu quả cải thiện môi trường kinh doanh cấp địa phương (VCCI, 2015)
Theo báo cáo của VCCI, kết quả điều tra PCI 2016 cho thấy những những thành quả tích cực, với 65% doanh nghiệp hoạt động có lãi, đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây Lần đầu tiên trong vòng 12 năm qua, quy mô vốn trung bình của doanh nghiệp
đã tăng đến mức cao nhất, trung bình là 18,1 tỷ đồng, hơn gấp đôi so với quy mô năm 2006 (7,5 tỷ đồng) Tỷ lệ doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động cũng tăng từ 12% năm 2015 lên 13% năm 2016 Kết quả điều tra PCI 2015 cũng cho thấy dấu hiệu khởi sắc về môi trường kinh doanh Tỉ lệ doanh nghiệp trong nước tăng quy mô đầu tư vốn tiếp tục tăng nhẹ (10,9%) Lần đầu tiên trong vòng 10 năm kể từ năm 2006, quy mô vốn trung bình của doanh nghiệp đã tăng đến mức cao nhất, trung bình là 16,5 tỉ đồng, gấp đôi so với quy mô của năm 2006 Tỷ lệ doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động cũng tăng gần gấp đôi (12%)
so với mức đáy của năm 2012 Năm 2015, gần một nửa (49%) doanh nghiệp dự kiến sẽ mở rộng quy mô kinh doanh trong vòng 2 năm tới, lần lượt tăng 3% và 16% so với năm 2014
và 2013
Bắc Trung Bộ từ trước đến nay vẫn được biết đến là một vùng với mức sống nhìn chung còn thấp hơn và thậm chí thấp hơn khá nhiều so với nhiều vùng khác trên cả nước Các tỉnh Bắc Trung Bộ vẫn là những tỉnh nghèo, thực trạng thu hút đầu tư các tỉnh còn hạn chế, nhất là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Vì vậy, các tỉnh Bắc Trung Bộ cần sự quan
Trang 14tâm của Chính phủ, các Bộ ngành trung ương và cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức quốc
tế để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội Theo Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung đến năm 2020 của Thủ tướng Chính Phủ, khu vực Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh thành: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị Bắc Trung Bộ có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động và được sự quan tâm hỗ trợ rất lớn từ Nhà Nước; có vị trí chiến lược,
là khu vực chuyển tiếp quan trọng giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; phía tây giáp Lào với nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng, phía Đông là biển Đông với nhiều cảng biển nước sâu Tiềm năng thì như vậy, nhưng những năm trước đây các tỉnh Bắc Trung Bộ chưa biết tận dụng những tiềm năng của mình trong thu hút đầu tư và phát triển kinh tế Cùng với tình hình phát triển doanh nghiệp ngày càng tích cực trên cả nước, những năm gần đây, các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng đã có nhiều hoạt động tích cực thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Nhà Nước nói chung và các biện pháp đặc trưng cho các tỉnh trong vùng nói riêng Trong những năm qua, các tỉnh Bắc Trung Bộ đã có nhiều nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện môi trường kinh doanh thông qua việc nâng cao chỉ số PCI và các chỉ số thành phần của PCI, tuy nhiên chỉ số PCI ở các tỉnh không ổn định qua các năm, có những năm ở mức tương đối thấp và thấp, ở mức tốt còn chiếm tỷ lệ ít; riêng tỉnh Thanh Hóa vẫn đạt chỉ số tốt nhất so với những tỉnh khác trong vùng (Chi tiết ở phụ lục)
Trong thời gian qua, doanh nghiệp rất hài lòng về việc VCCI Bắc Trung Bộ cùng với lãnh đạo các tỉnh trong vùng đã thường xuyên tổ chức giao ban đối thoại hàng tháng với doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp đánh giá rất tốt động thái tích cực này của các tỉnh
Mặc dù năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh đã được cải hiện hơn rất nhiều nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thực tế hầu hết các doanh nghiệp đều mới chỉ thực hiện được mục tiêu
mở rộng kinh doanh nhưng mục tiêu nâng cao năng suất, kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh thì còn rất kém Để xây dựng được lực lượng doanh nghiệp mạnh thì phải bắt đầu
Trang 15từ cải thiện năng suất Đây là vấn đề xuyên suốt và cốt lõi nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp và của mỗi quốc gia, và là một vấn đề tồn tại như một bài toán khó đối với mọi doanh nghiệp Việc nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh bên cạnh những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp thì còn chịu sự tác động lớn từ môi trường bên ngoài Vì vậy, việc cải thiện môi trường kinh doanh thông qua nâng cao năng lực cạnh tranh ở các tỉnh, thành mà doanh nghiệp hoạt động trên cả nước có vai trò rất quan trọng tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Theo thống kê của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư), năm 2016 số doanh nghiệp phá sản tăng 32%
so với năm trước Điều này cho thấy, doanh nghiệp hiện đang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, nguồn vốn, trong đó có sự hạn chế từ sự hỗ trợ
về chính sách, về hỗ trợ doanh nghiệp của các cơ quan địa phương
Hiệp hội doanh nghiệp khu vực Bắc Trung bộ đã tổ chức nhiều hội nghị cùng bàn thảo những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhất là vấn đề liên quan đến thể chế, điều hành, môi trường kinh doanh…
Và để góp phần giải quyết được những vướng mắc, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp cần phải đánh giá được sự tác động của chất lượng điều hành, môi trường kinh doanh của các tỉnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp phù hợp Cho đến nay có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, ví dụ như Malesky và Taussig (2009), Phạm Thế Anh và Nguyễn Đức Hùng (2014), Phan Hữu Việt (2013),… Tuy nhiên các nghiên cứu này thực hiện cho toàn nền kinh tế mà chưa thực hiện cho tỉnh thành hay vùng nào đó, cụ thể là Vùng Bắc Trung Bộ chưa có nghiên cứu nào đánh giá và giải quyết
sự tác động của cách thức điều hành của chính quyền gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở các tỉnh thành trong vùng này
Nhận thấy được tầm quan trọng đó, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp: nghiên cứu vùng Bắc Trung Bộ” là rất cần thiết
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở các tỉnh thành vùng Bắc Trung Bộ, từ đó đưa ra những khuyến nghị phù hợp
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu phải trả lời được các câu hỏi sau:
(1) Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thông qua chỉ số PCI có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở vùng này?
(2) Mức độ tác động của chỉ số PCI đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ
Phạm vi nghiên cứu
Trang 17Phạm vi về mặt không gian: đề tài nghiên cứu 5 tỉnh thành của vùng Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
Phạm vi về mặt thời gian: đề tài nghiên cứu giai đoạn 2011 – 2015
Phạm vi về mặt nội dung: đề tài nghiên cứu tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại
5 tỉnh thành của vùng Bắc Trung Bộ đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua chỉ số PCI
1.5 Dữ liệu nghiên cứu
Đề tài sử dụng dữa liệu bảng các doanh nghiệp ở 5 tỉnh thành của vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian 5 năm, từ 2011 – 2015, trong đó:
Dữ liệu về doanh nghiệp được lấy từ bộ Điều tra Doanh nghiệp thực hiện bởi Tổng cục Thống kê
Dữ liệu về chỉ số PCI được lấy từ công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hợp tác nghiên cứu với sự trợ giúp của Cơ quan hợp tác Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ US-AID
Dữ liệu về đặc điểm các tỉnh lấy từ Tổng cục thống kê
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, trước tiên tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh về cơ sơ lý thuyết và các nghiên cứu trước Với phương pháp định lượng tác giả phân tích ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình để nhận biết dấu hiệu đa cộng tuyến Trong trường hợp mô hình không có dấu hiệu đa cộng tuyến thì tác giả sẽ tiến hành phân tích dữ liệu bảng theo mô hình FEM, REM, sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp và tiến hành các kiểm định cần thiết để đưa ra kết quả ước lượng cuối cùng
Trang 18Trong trường hợp mô hình xuất hiện dấu hiệu đa cộng tuyến thông qua việc nhận thấy
hệ số tương quan cặp giữa các cặp biến là cao, tác giả sẽ tiến hành thực hiện các thao tác
để xác định biến bị nội sinh và biến công cụ Sau đó, đề tài sử dụng biến công cụ cho dữ liệu bảng theo phương pháp hồi quy hai giai đoạn (2SLS) dành cho dữ liệu bảng
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả các đặc điểm của doanh nghiệp và chỉ số năng lực cạnh tranh các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, cũng như mô tả đặc điểm các biến trong mô hình
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu
Những phân tích và phát hiện trong đề tài về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ mà doanh nghiệp hoạt động và gợi ý các khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà quản
lý chính sách có biện pháp cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương, qua
đó giúp cho những nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng suất, hiểu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tạo nên lực lượng doanh nghiệp vững mạnh để phát triển kinh tế tỉnh nói riêng và vùng nói chung
1.8 Kết cấu đề tài
Cấu trúc của luận văn được chia thành năm chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương này cho thấy cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, tác giả trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, đối tượng, ý nghĩa và kết cấu của đề tài, nêu khái quát phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Trang 19Trong chương 2 tác giả tổng hợp, trình bày các cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Tổng hợp, phân tích và so sánh các nghiên cứu trước
có liên quan đến đề tài, chỉ ra mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu và cơ sở dữ liệu, những cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước, trong chương này tác giả sẽ trình bày về phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, xây dựng và diễn giải cụ thể mô hình nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương này tác giả phân tích về tình hình doanh nghiệp cũng như năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2011 – 2015 Trình bày và phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm dựa trên phương pháp nghiên cứu trong chương 3
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đã phân tích ở chương 4, tác giả rút ra những kết luận chính yếu và đưa ra khuyến nghị giải pháp cho mục tiêu nghiên cứu Trình bày mặt hạn chế của
đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Trong chương này tác giả trình bày lần lượt các khái niệm, cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Tiếp
đó là phân tích các lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan về tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Có nhiều quan điểm về cạnh tranh trong kinh tế nói riêng và cạnh tranh nói chung tùy thuộc vào cách tiếp cận hay mục đích nghiên cứu khác nhau Cạnh tranh bao trùm mọi lĩnh vực khác nhau trong đời sống, từ cấp độ vi mô đến cấp độ vĩ mô, từ cá nhân, tổ chức cho đến các quốc gia trên thế giới Theo một vài tác giả như Neufeldt (1996), cạnh tranh nghĩa là tham gia đua tranh với nhau, cũng có nghĩa là nỗ lực hành động để thành công hơn, đạt kết quả tốt hơn người đang có hành động như mình Hay theo tác giả Wehmeier (2000), cạnh tranh là sự kiện, trong đó cá nhân hay tổ chức cạnh tranh nhau để đạt thành quả mà không phải mọi người đều giành được Như vậy, có thể hiểu cạnh tranh là sự tác động lẫn nhau giữa các các nhận, các nhóm người, các tổ chức, các quốc gia
2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1980 Tuy nhiên, theo các nhà kinh tế trên thế giới thì cho đến năm 1990, năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và chưa có một định nghĩa nào thống nhất
Ở cấp độ doanh nghiệp, Aldington Report (1985) cho rằng doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp
Trang 21Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình
Theo (Michael Porter, 1990; 1998), khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh chính là năng suất, trong đó năng suất được đo lường bằng giá trị gia tăng do một đơn vị lao động hoặc đơn vị vốn tạo ra trong một đơn vị thời gian Như vậy, có thể xem xét khái niệm năng suất trên nhiều khía cạnh: năng suất của người lao động, năng suất của người nắm đồng vốn, năng suất vùng, lãnh thổ, địa phương hay năng suất của một quốc gia
Ở cấp độ địa phương, trong lý thuyết về thể chế của North (1991), có thể hiểu năng lực cạnh tranh của địa phương là năng lực thể chế của địa phương Đó là những luật lệ của cuộc chơi trong xã hội, nói cách khác nó là những ràng buộc do con người tạo ra để điểu chỉnh và định hình các tương tác của mình Cũng theo North, ba cấu thành quan trọng của
hệ thống thể chế bao gồm: những quy tắc chính thức (hiến pháp, luật, quyền sở hữu), những quy tắc phi chính thức (điều thừa nhận, tục lệ, tập quán, truyền thống, đạo lý) và các cơ chế, biện pháp chế tài
Ở cấp độ quốc gia, theo Porter (1998, 2008), năng lực cạnh tranh là năng suất sản xuất quốc gia, năng suất chính là yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, kích thích tang trưởng bền vững Năng lực cạnh tranh quốc gia được đánh giá bằng năng suất sử dụng năng suất của lao động, vốn và tài nguyên thiên nhiên Năng lực cạnh tranh quốc gia không phải là việc một quốc gia cạnh tranh trong lĩnh vực gì để thịnh vượng
mà là quốc gia đó cạnh tranh hiệu quả như thế nào trong các lĩnh vực
2.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Đề cập đến năng lực cạnh tranh, các lý thuyết và công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trên thế giới từ trước tới nay hầu hết tập trung sự quan tâm ở cấp độ quốc gia hoặc doanh nghiệp Nhìn chung vẫn chưa có một khái niệm rõ ràng về năng lực cạnh tranh
Trang 22cấp tỉnh Trên thế giới có nghiên cứu của Webster và Muller (2000) về năng lực cạnh tranh của thành phố (Urban Competitiveness) cho rằng, năng lực cạnh tranh của thành phố là khả năng thành phố này có thể sản xuất và tạo các điều kiện thị trường tốt cho hàng hóa dịch
vụ so với các hàng hóa dịch vụ tương đương của các thành phố khác mà không nhất thiết phải cạnh tranh giá thấp nhất Góp phần nâng cao giá trị hàng hóa dịch vụ được sản xuất
ra của địa phương đó, nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc xuất khẩu hàng hóa của địa phương và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực
Ở một cách tiếp cận khá, năng lực cạnh tranh giữa các tỉnh với nhau xét theo khía cạnh đưa ra môi trường có hiệu quả nhất, tạo ra được năng suất cao nhất cho doanh nghiệp
và ngược lại, mỗi doanh nghiệp đóng một vai trò nhất định trong việc tăng cường khả năng cạnh tranh của tỉnh Thành công của một nền kinh tế địa phương, theo Krugman (2003) là cung cấp vừa đủ mức lương hấp dẫn, triển vọng việc làm và lợi nhuận trên vốn để thu hút vốn và lao động từ các địa phương khác
2.1.4 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
2.1.4.1 Giới thiệu chung về chỉ số PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitivenness Index), viết tắt là PCI
là chỉ số để đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh Chỉ số PCI được xây dựng với sự hợp tác giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Cơ quan hợp tác Phát triển Quốc tế Hoa kỳ US-AID
Chỉ số PCI được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 gồm tám chỉ số thành phần, mỗi chỉ số thành phần lý giải sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh, thành phố của Việt Nam, theo đó đã có 47 tỉnh, thành phố của Việt Nam được xếp hạng và đánh giá
Trang 23Lần thứ hai, năm 2006 hai lĩnh vực quan trọng của môi trường kinh doanh là “thiết chế pháp lý” và “đào tạo lao động” được đưa vào xây dựng chỉ số PCI Từ năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành của Việt Nam đều được đưa vào bảng xếp hạng
Năm 2009, phương pháp luận PCI được điều chỉnh để phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trường pháp lý tại Việt Nam Sau khi loại bỏ chỉ số “ưu đãi doanh nghiệp nhà nước” PCI còn 9 chỉ số thành phần
Năm 2013, PCI đánh dấu bước thay đổi mới khi chỉ số “cạnh tranh bình đẳng” được đưa vào bộ chỉ số là một thước đo đánh giá, theo đó, mỗi tỉnh đều được đánh giá dựa trên việc thực hiện tất cả 10 chỉ số thành phần này
Nội dung cụ thể của từng chỉ số thành phần được mô tả trong phần phụ lục
2.1.4.2 Cách thức tiếp cận và xây dựng chỉ số PCI
Theo “Sổ tay hướng dẫn sử dụng PCI” của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và website http://pcivietnam.org/, chỉ số PCI có cách tiếp cận xuất phát từ chính thực tiễn của Việt Nam và thiết kế theo hướng các tỉnh có thể dễ dàng áp dụng các biện pháp cải cách trong điều hành kinh tế, cụ thể như sau:
Thứ nhất, bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thống ban đầu tới
sự tăng trưởng kinh tế của môt tỉnh như: vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị trường
và nguồn nhân lực, nghiên cứu PCI hướng vào các thực tiễn điều hành kinh tế ở các tỉnh
và chỉ ra rằng thực hiện điều hành kinh tế tốt ở cấp tỉnh có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng tại Việt Nam
Thứ hai, thông qua việc chuẩn hóa điểm số từ các thực tiễn tốt đã có ở Việt Nam, chỉ số PCI khuyến khích chính quyền các tỉnh cải thiện chất lượng công tác điều hành trên
cơ sở các thực tiễn điều hành kinh tế tốt, sẵn có tại Việt Nam mà không dựa trên một mô hình lý tưởng nào cả
Trang 24Thứ ba, bằng cách so sánh đối chiếu giữa các thực tiễn điều hành với kết quả phát triển kinh tế, chỉ số PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của các thực tiễn điều hành kinh tế tốt đối với thu hút đầu tư va tăng trưởng
Thứ tư, các chỉ tiêu cấu thành chỉ số PCI được thiết kế theo hướng dễ hành động, đây là những chỉ tiêu cụ thể cho phép các cán bô công chức của tỉnh đưa ra các mục tiêu phấn đấu và theo dõi được tiến bộ trong thực hiện
Về mẫu khảo sát, chỉ số PCI sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên nhằm phản ánh chính xác đặc điểm của các doanh nghiệp tại tỉnh Mẫu được phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện về thời gian hoạt động, loại hình pháp lý, ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp
Chỉ số PCI được xây dựng theo quy trình 3 bước như sau:
Bước 1 - Thu thập dữ liệu điều tra doanh nghiệp bằng phiếu hỏi và dữ liệu từ các
nguồn đã công bố: để đảm bảo tính khách quan, dữ liệu được thu thập từ 2 nguồn: (i) qua điều tra, khảo sát bằng thư đến hàng chục ngàn doanh nghiệp tư nhân hoạt đông trên 63 tỉnh, thanh phố trên cả nước Doanh nghiệp tham gia được lựa chọn ngẫu nhiên nhưng vẫn đảm bảo đại diện tương đối chính xác cho toàn bộ doanh nghiệp trên địa bàn môt tỉnh về các đặc điểm như ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, loại hình và tuổi doanh nghiệp (ii) qua các nguồn đã được công bố như: Tổng cục Thống kê, Bô Kế hoạch va Đầu tư, Bô Tài nguyên va Môi trường, Bộ Công thương, Bộ Lao đông, Thương binh và Xã hôi, Tòa án nhân dân Tối cao va trang thông tin của cac tỉnh, thành phố
Bước 2 - Tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn hóa kết quả theo thang điểm 10:
các chỉ tiêu sau khi thu thập, sẽ được chuẩn hóa theo thang điểm 10, theo đó, tỉnh có chỉ tiêu tốt nhất trên cả nước sẽ đạt điểm 10, tỉnh có chỉ tiêu kém nhất đạt điểm 1 (nội dung cụ thể của từng chỉ số thành phần tham khảo ở phần phụ lục)
Trang 25Chi sô thành phân = 40% x trung bình các chỉ tiêu “cứng” (chỉ tiêu đã được các bô ngành công bố) + 60% * trung bình công các chỉ tiêu “mềm” (chỉ tiêu thu được qua khảo sát PCI)
Bước 3 - Tính trọng số cho chỉ số PCI trung bình của 10 chỉ số thành phần trên
thang điểm 100: Ở bước này, chỉ số thành phần được gán thêm trọng số Có ba mức trọng số: cao (15-20%), trung bình (10%) và thấp (5%), thể hiện mức đóng góp và tầm quan trọng của từng chỉ số đối với sự phát triển số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư va lợi nhuận PCI có trọng sô = (chỉ số 1 x trọng số % + chỉ số 2 x trọng số % + + chỉ số 10x trọng số
Trang 26đề cho doanh nghiệp; 8) dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao; 9) chính sách đào tạo lao đông tốt; và 10) thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả
Các địa phương được xếp hạng như sau:
Rất tốt: PCI trên 70 điểm
Tốt: PCI từ trên 60 đến 70 điểm
Khá: PCI từ trên 55 đến 60 điểm
Trung bình: PCI từ trên 50 đến 55 điểm
Tương đối thấp: PCI từ trên 40 đến 50 điểm
Thấp: PCI từ 40 điểm trở xuống
2.1.4.3 Tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năm 2016 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã thống kê được với gần
12 năm hoạt đông, có ít nhất bôn tác động lớn mà PCI đã đạt được là:
PCI thay đổi tư duy vê điêu hành: nếu trước đây các địa phương vẫn cho rằng vị trí địa lý, sự phát triển về cơ sở hạ tầng… mới là quan trọng thì PCI đã khẳng định tăng cường chất lượng điều hành sẽ tạo ra động lực phát triển của khu vực doanh nghiệp va thu hút đầu
tư
PCI tạo công cụ giám sát hiêu quả: qua PCI, tiếng nói của doanh nghiệp được đề cao Mục tiêu quan trọng của chính quyền là phải hướng đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp Đây là mục tiêu tối thượng của mọi cuộc cải cách Và đây có lẽ cũng là công trình nghiên cứu đầu tiên lượng hóa được các chỉ số về sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp với các cấp chính quyền
PCI là động lực cho sự thay đổi: hiếm có công trình nào thúc đẩy sự thay đổi không chỉ thái độ mà còn là hoạt đông cụ thể của chính quyền như PCI Rất nhiều sáng kiến mới cải cách đã được các địa phương thực hiện từ PCI
PCI thúc đẩy hợp tác và chia sẻ: 12 năm qua, PCI đã giúp lan toả những kinh nghiệm tốt và bài học cải cách thành công tại các địa phương ở Việt Nam Sáng kiến xây dựng Chỉ
Trang 27số Năng lực cạnh tranh cấp huyện và/hoặc cấp sở ngành (DCI) đo lường hiệu quả công tác của các huyện thành phố thị xã và sở ngành đã lan rộng từ Kiên Giang, Lào Cai tới Vĩnh Phuc, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Bắc Giang, Thái Nguyên và nhiều tỉnh thành phố khác Ngoài ra, sáng kiến cải cách PCI “made-in-Vietnam” này cũng đã được xuất khẩu và bước đầu triển khai tốt ở 13 nước trên thế giới trong đó có cả những nền kinh tế đang cải cách mạnh mẽ như Ấn Đô, Trung Quốc, Malaisia, Indonesia, Sri-lanka, Bangladesh, Salvador, Kosovo, Myanmar, Lào
2.2 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp
Cho đến nay, ở Việt Nam thường hiểu doanh nghiệp theo quan điểm pháp luật Theo Luật doanh nghiệp (2014), doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Cũng theo luật doanh nghiệp năm 2014, kinh doanh là là việc thực hiện liên tục một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
2.2.2 Chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Tổng doanh thu
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu doanh nghiệp có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận kinh doanh
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ thu nhập còn lại, sau khi đã bù đắp những chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định
Trang 28Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu kinh doanh – chi phí kinh doanh
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn của một doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị tài sản đầu tư vào kinh doanh, đêm lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Giá trị càng cao thì doa
nh nghiệp đã sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản của mình
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này có thể được sử dụng như một công cụ để phân tích hiệu quả, hiệu suất, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đơn bị lợi nhuận Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả, kết quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn
ROS = Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu
2.2.3 Các nhân tố tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2009) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành hai nhóm nhân tố, cụ thể như sau: (1) Các nhân tố bên trong, bao gồm các nhân tố: lực lượng lao động, công nghệ kỹ thuật
và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nhân tố quản trị doanh nghiệp, hệ thống trao đổi và xử lý thông tin, nhân tố toán kinh tế (hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí các nguồn lực để đạt kết quả đó)
(2) Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài, gồm có các nhân tố sau: môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Trang 29Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter nhìn từ góc độ doanh nghiệp
Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter (1998; 2008) với khung phân tích một cách linh hoạt về vai trò và sự tương tác giữa các yếu tố với nhau Lý thuyết này cho tới nay rất phát triển và được áp dụng trên nhiều khía cạnh và lĩnh vực Theo ông, khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh chính là năng suất, năng suất chính là yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, kích thích tăng trưởng bền vững Trong đó năng suất được đo lường bằng giá trị gia tăng do một đơn vị lao động hoặc đơn
vị vốn tạo ra trong một đơn vị thời gian Như vậy, có thể xem xét khái niệm năng suất trên nhiều khía cạnh: năng suất của người lao động, năng suất của người nắm đồng vốn, năng suất vùng, lãnh thổ, địa phương hay năng suất của một quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia được đánh giá bằng năng suất sử dụng năng suất của lao động, vốn và tài nguyên thiên nhiên Năng suất của địa phương hay quốc gia được hiểu là mức sống tăng dần của xã hội phụ thuộc vào khả năng tăng năng suất theo thời gian của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, thể hiện cụ thể: năng suất của người lao động, năng suất của đồng vốn được sử dụng, nguồn thu nhập của quốc dân từ thuế để chi trả cho các dịch cụ công ích (y tế, giáo dục, an sinh xã hội ) góp phần đẩy mạnh nâng cao mức sống người dân Có thể nói, năng suất là nhân tố quyết định quan trọng nhất để tiến đến sự thịnh vượng bền vững và mức sống dài hạn Do đó, các nền kinh tế cần xây dựng và nuôi dưỡng môi trường kinh doanh cho phép các doanh nghiệp cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng thông qua việc giải phóng sức cạnh tranh trong nội bộ Các quốc gia cạnh tranh với nhau trong việc tạo ra môi trường có năng suất cao nhất cho doanh nghiệp
Dựa trên lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter, Vũ Thành Tự Anh (2010)
đã đưa ra khung phân tích năng lực cạnh tranh như sau:
Trang 30Hình 2.1 Khung phân tích năng lực cạnh tranh của Vũ Thành Tự Anh
“Nguồn: Vũ Thành Tự Anh, 2010”
Từ góc độ doanh nghiệp, những nhân tố tác động trực tiếp tới năng suất của doanh nghiệp, bao gồm: (1) môi trường kinh doanh, (2) trình độ phát triển cụm ngành, (3) hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp
(1) Môi trường kinh doanh là điều kiện khách quan bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Michael Porter đánh giá chất lượng của môi trường kinh doanh thông qua bốn đặc tính sau dây: (i) các điều kiện về nhân tố đầu vào, (ii) các điều kiện cầu, (iii) các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan, (iv) chiến lược công ty, cấu trúc
và cạnh tranh nội bộ
Michael Porter (1990, 2008) mô tả bốn đặc tính này thông qua mô hình được gọi là Mô hình Kim cương:
Trang 31Hình 2.2 Mô hình Kim cương
Theo mô hình Kim cương, tính hiệu quả, chất lượng của các điều kiện yếu tố đầu vào tạo nên một môi trường kinh doanh tốt, các điều kiện này sẽ tác động đến năng lực sáng tạo và năng suất của doanh nghiệp, bao gồm: cơ sở hạ tầng, nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn tài sản và nguồn kiến thức của mỗi địa phương, và lợi thế cạnh tranh thể hiện ở việc phối hợp các nhân tố này có hiệu quả hay không Trong đó một số nhân tố như nguồn nhân lực, nguồn kiến thức hay nguồn vốn có thể di chuyển giữa các địa phương, vì vậy việc sẵn
có các nhân tố này ở mỗi địa phương không hẳn là một lợi thế cố hữu Và theo Michael Porter, nguồn dự trữ các nhân tố đầu vào mà một địa phương có được ở một thời điểm cụ thể không quan trọng bằng tốc độ và tính hiệu quả mà địa phương đó tạo ra cũng như việc nâng cấp và sử dụng các nhân tố này trong những ngành cụ thể Do đó, vai trò của chính quyền địa phương là cực kỳ quan trọng trong việc hoạch định và thực thi các chính sách
Trang 32kinh tế, định hình và thiết lập môi trường cạnh tranh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp cải thiện và phát triển năng suất, hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đặc tính về chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội bộ là các điều kiện bên trong tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố như: nền tảng học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ hiểu biết, năng lực quản trị, điều hành, năng lực đối ngoại, kỹ năng, khả năng ứng dụng công nghệ kỹ thuật và công nghệ thông tin trong kinh doanh…
(2) Trình độ phát triển cụm ngành phân tích sự tập trung về mặt địa lý của các doanh nghiệp, các tài sản chuyên môn, hoặc các tổ chức hoạt động trong những lĩnh vực nhất định Cụm ngành tạo thành một mặt của mô hình Kim cương nói trên nhưng đúng hơn là cần phải được xem như thể hiện các mối tương tác giữa bốn mặt của viên Kim cương với nhau.11 Cụm ngành phản ánh tác động của các liên kết và tác động lan toả giữa các doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong cạnh tranh Sự phát triển của các cụm ngành cũng
sẽ giúp tăng năng suất và hiệu quả hoạt động, thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo, và các quá trình thương mại hoá Sự có mặt của cụm ngành cũng tạo cơ hội cho dòng chảy thông tin
và trao đổi kỹ thuật, tăng khả năng phát sinh những cơ hội mới trong ngành công nghiệp, giúp hình thành một hình thức doanh nghiệp mới, những doanh nghiệp sẽ mang đến một phương pháp mới trong cạnh tranh (Porter 2008)
(3) Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp, nhân tố này đánh giá các điều kiện bên trong nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mức năng suất và trình độ đổi mới sáng tạo cao nhất dựa trên độ tinh thông, những kỹ năng, năng lực và thực tiễn quản lý của doanh nghiệp Nhân tố này bao gồm những đánh giá từ nền tảng học vấn và trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp, trình độ hiểu biết và khả năng ứng dụng công nghệ và công nghệ thông tin trong kinh doanh, những chuẩn mực cao về quản trị, điều hành, cả năng lực đối thoại, tư vấn và phản biện chính sách của doanh nghiệp
Trang 33Kết luận: Từ những lý thuyết trên cho thấy sự tác động giữa năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là đại diện cho phản ánh của doanh nghiệp về chất lượng điều hành của chính quyền cấp tỉnh về việc tạo môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp, điều đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Do đó, mục tiêu của đề tài nghiên cứu sự tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ như thế nào? Từ đó, tiếp cận theo hướng phân tích các nhân tố cấu thành nên chỉ số PCI để đưa ra những kết luận và kiến nghị hợp lý
2.3 Tổng hợp các nghiên cứu trước
2.3.1 Các nghiên cứu về tác động của chỉ số PCI đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
(1) Nghiên cứu của Malesky và Taussig (2009)
Trong nghiên cứu này, Malesky và Taussig phân tích tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tới chính thức hóa kinh doanh tại Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu việc chủ của tổ chức đó có nên bắt đầu hoạt động như một doanh nghiệp chính thức hay là hoạt động theo dạng hộ gia đình (phi chính thức), những người chủ hộ kinh doanh có nên quyết định chuyển từ hình thức kinh doanh phi chính thức sang hình thức kinh doanh chính thức (doanh nghiệp) Các tác giả sử dụng chỉ số PCI chung và các chỉ số thành phần của PCI Các tác giả đã chỉ ra rằng có hai chỉ số thành phần của PCI là chỉ số chi phí gia nhập thị trường và chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin có tác động mạnh tới việc chính thức hóa kinh doanh của các tổ chức kinh doanh tại các địa phương ở Việt Nam Sự cải thiện môi trường thể chế kinh doanh của các tỉnh, đặc biệt là nâng cao khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách dễ dàng và minh bạch hơn sẽ tác động mạnh hơn đến việc lựa chọn quyết định
và định hướng con đường phát triển theo hình thức kinh doanh chính thức Bên cạnh đó,
Trang 34các tác giả cũng nhấn mạnh đến yếu tố cạnh tranh bình đẳng, trong đó việc ưu đãi, bảo hộ cho các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là việc bảo vệ quyền sở hữu và ưu ái trong việc tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp nhà nước từ cơ quan chính quyền của các tỉnh là nhân tố chủ yếu tác động tới việc doanh nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh và định hướng phát triển lâu dài
(2) Phạm Thế Anh và Nguyễn Đức Hùng (2014)
Nghiên cứu về tác động của thể chế môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam Các tác giả sử dụng dữ liệu bảng hoàn chỉnh về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và thể chế môi trường kinh doanh được thiết lập bằng cách khớp nối giữa 2 bộ số liệu sau: với dữ liệu về doanh nghiệp được lấy từ bộ Điều tra Doanh nghiệp (GES) thực hiện bởi Tổng cục Thống kê (GSO) trong giai đoạn 2000 - 2012 Dữ liệu về thể chế môi trường kinh doanh được khai thác từ bộ dữ liệu đánh giá Năng lực Cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI) từ năm 2006 – 2012 Mô hình nghiên cứu dựa trên cơ sở hàm sản xuất
Cobb-Douglas với giả định để sản xuất sản lượng Yi doanh nghiệp i kết hợp hai đầu vào chính là lao động, Li, và vốn, Ki và năng suất nhân tố Ai:
𝑙𝑛𝑌𝑖 = 𝑙𝑛𝐴𝑖 + 𝑏1𝑙𝑛𝐾𝑖 + 𝑏2𝑙𝑛𝐿𝑖 + 𝑣𝑖
Ai được giả định phụ thuộc vào nhóm các nhân tố phản ánh môi trường kinh doanh và đặc
điểm của doanh nghiệp hoặc năng lực của chủ doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nhân tố của doanh nghiệp được mô tả theo phương trình sau:
𝑙𝑛𝐴𝑖 = 𝛽0 + 𝑘𝐶𝑗𝑖, + 𝜑𝑍𝑗𝑖, + ∑𝑗 ∝𝑖𝑗 𝐵𝐸𝑖𝑗 + 𝑒𝑖
Do đó, tác giả đề xuất mô hình của nghiên cứu như sau:
𝑙𝑛𝑌𝑖,𝑡 = 𝛽̅̅̅̅̅ + 𝛽0,𝑡 ̅̅̅𝑙𝑛𝐾1 𝑖,𝑡 + 𝛽̅̅̅𝑙𝑛𝐿2 𝑖,𝑡 + 𝑘̅𝐶𝑗𝑖,𝑡, + 𝜑̅𝑍𝑗𝑖,𝑡, + ∑𝑗 ∝̅̅̅̅ 𝐵𝐸ị,𝑡 𝑖𝑗,𝑡 + 𝛿T + 𝑣̅ + 𝜖𝑖 𝑖,𝑡
Trong đó:
Trang 35Biến phụ thuộc 𝑌𝑖,𝑡 phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp i tại thời điểm
t được đại diện bởi tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các biến độc lập:
𝐾𝑖,𝑡 : yếu tố vốn được đại diện bởi tổng tài sản cố định
𝐿𝑖,𝑡 : yếu tố lao động được đại diện bởi tổng số lao động
𝐵𝐸𝑖𝑗,𝑡 : là biến số đại diện cho tác động của chỉ tiêu môi trường kinh doanh thứ j đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp I, bao gồm chỉ số PCI tổng thể và 9 chỉ số thành phần của PCI là: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà Nước, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý
𝐶𝑗𝑖,𝑡, là biến số kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố quản chế và đặc điểm của doanh nghiệp, bao gồm: loại hình sở hữu, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, số năm hoạt động
𝑍𝑗𝑖,𝑡, là biến số kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố khác như vùng kinh tế, bao gồm: thành phố lớn, đồng bằng sông Mê-kông, Bắc trung bộ&Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
T biểu thị hiệu ứng cố định theo thời gian
𝑣̅ đại diện cho hiệu ứng cố định theo không gian không quan sát được 𝑖
Các tác giả đã lựa chọn ước lượng mô hình bằng phương pháp OLS, hiệu ứng cố định
FE hoặc hiệu ứng ngẫu nhiên RE, và mô hình cuối cùng sử dụng để phân tích kết quả phải vượt qua các kiểm định sau ước lượng về tự tương quan và phương sai sai số thay đổi Kết quả của nghiên cứu cho thấy các biến số thể chế môi trường kinh doanh phản ánh rất tốt đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tất cả các yếu tố thể chế đều có
Trang 36ý nghĩa thống kê ở mức 1%, biến số PCI và hầu hết các yếu tố đều có tác động tích cực, ngoại trừ yếu tố chi phí thời gian Trong đó, chỉ số PCI, chỉ tiêu về đào tạo lao động và chỉ tiêu về chất lượng pháp lý và bảo vệ hợp đồng có ảnh hưởng tích cực và mạnh nhất đến doanh thu của doanh nghiệp
(3) Phan Hữu Việt (2013)
Tác giả nghiên cứu thực nghiệm sử dụng chỉ số PCI để phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi trong năng lực điều hành của chính quyền cấp tỉnh đến năng suất hoạt động của khu vực kinh doanh Tác giả sử dụng bộ dữ liệu về thể chế cấp tỉnh từ bộ dữ liệu của VCCI từ
2006 – 2010, thu thập các dữ liệu của công ty niêm yết từ hai sàn chứng khoán HOSE và HNX, các dữ liệu khác về doanh nghiệp được lấy từ Bộ dữ liệu điều tra doanh nghiệp của tổng cục thống kê, một số dữ liệu khác được lấy từ Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
Mô hình nghiên cứu đề xuất như sau:
𝑃𝑒𝑟𝑓𝑜𝑟𝑚𝑎𝑛𝑐𝑒𝑠𝑗𝑡 = α + 𝛽1𝐼𝑛𝑠𝑡𝑖𝑡𝑢𝑡𝑖𝑜𝑛𝑎𝑙 𝑎𝑛𝑑 𝑔𝑜𝑣𝑒𝑟𝑛𝑎𝑛𝑐𝑒 𝑐𝑜𝑛𝑑𝑖𝑡𝑖𝑜𝑛𝑗𝑡 + 𝛽2𝑃𝑜𝑝𝑢_𝑝𝑒𝑟𝑗𝑡+ 𝛽3𝐿𝑎𝑏𝑜_𝑝𝑒𝑟𝑗𝑡 + 𝛽4𝐹𝑝ℎ𝑜𝑛𝑒_𝑝𝑒𝑟𝑗𝑡 + 𝛽5𝐹𝑜𝑟_𝑑𝑢𝑚𝑗𝑡 + 𝛽6𝐿𝑜𝑔(𝑓𝑖𝑟𝑚𝑎𝑔𝑒)𝑗𝑡 +
𝛽7𝐿𝑒𝑣𝑒𝑟𝑎𝑔𝑒𝑗𝑡 + 𝛽8𝐿𝑜𝑔(𝑎𝑠𝑠𝑒𝑡)𝑗𝑡 + 𝛽9Industry and Year dummies + 𝛾𝑗 + 𝜀𝑗𝑡
Trang 37𝐿𝑎𝑏𝑜_𝑝𝑒𝑟𝑗𝑡 đại diện cho biến số lực lượng lao động, được tính bằng tỷ lệ lao động trên dân
Industry and Year dummies là biến số đại diện cho loại hình doanh nghiệp
Kết quả của nghiên cứu cho thấy yếu tố năng lực điều hành của chính quyền cấp tỉnh,
cụ thể là biến PCI tác động tích cực và các biến số về chi phí không chính thức, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và tính năng động của lãnh đạo tỉnh, tiếp cận đất đai và sự ổn định trong
sử dụng đất đều có tác động đến biến phụ thuộc
(4) Phạm Thế Anh và Chu Thị Mai Phương (2015) :
Nghiên cứu về tác động của môi trường thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước Các tác giả sử dụng dữ liệu bảng bằng cách kết nối giữa
2 bộ số liệu sau: với dữ liệu về doanh nghiệp được lấy từ bộ Điều tra Doanh nghiệp (GES) thực hiện bởi Tổng cục Thống kê (GSO) trong giai đoạn 2000 - 2012 Dữ liệu về thể chế môi trường kinh doanh được khai thác từ bộ dữ liệu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI) từ năm 2006 – 2012 Thêm vào đó, trong nghiên cứu này các tác giả đã phân tác các biến số liên quan đến dữ liệu doanh nghiệp thành doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
Trang 38Mô hình nghiên cứu này cũng dựa trên cơ sở hàm sản xuất Cobb-Douglas với giả định để
sản xuất sản lượng Yi doanh nghiệp i kết hợp hai đầu vào chính là lao động, Li, và vốn, Ki
và năng suất nhân tố Ai:
𝑙𝑛𝑌𝑖 = 𝑙𝑛𝐴𝑖 + 𝑏1𝑙𝑛𝐾𝑖 + 𝑏2𝑙𝑛𝐿𝑖 + 𝑣𝑖
Ai được giả định phụ thuộc vào nhóm các nhân tố phản ánh môi trường kinh doanh và đặc
điểm của doanh nghiệp hoặc năng lực của chủ doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nhân tố của doanh nghiệp được mô tả theo phương trình sau:
𝑙𝑛𝐴𝑖 = 𝛽0 + 𝑘𝐶𝑗𝑖, + 𝜑𝑍𝑗𝑖, + ∑𝑗 ∝𝑖𝑗 𝐵𝐸𝑖𝑗 + 𝑒𝑖
Do đó, tác giả đề xuất mô hình của nghiên cứu như sau:
𝑙𝑛𝑌𝑖,𝑡 = 𝛽̅̅̅̅̅ + 𝛽0,𝑡 ̅̅̅𝑙𝑛𝐾1 𝑖,𝑡 + 𝛽̅̅̅𝑙𝑛𝐿2 𝑖,𝑡 + 𝑘̅𝐶𝑗𝑖,𝑡, + 𝜑̅𝑍𝑗𝑖,𝑡, + ∑𝑗 ∝̅̅̅̅ 𝐵𝐸ị,𝑡 𝑖𝑗,𝑡 + 𝛿T + 𝑣̅ + 𝜖𝑖 𝑖,𝑡
Trong đó:
Biến phụ thuộc 𝑌𝑖,𝑡 phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp i tại thời điểm
t được đại diện bởi tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có phân chia thành doanh thu xuất khẩu và doanh thu nội địa
Các biến độc lập:
𝐾𝑖,𝑡 : yếu tố vốn được đại diện bởi tổng tài sản cố định
𝐿𝑖,𝑡 : yếu tố lao động được đại diện bởi tổng số lao động
𝐵𝐸𝑖𝑗,𝑡 : là biến số đại diện cho tác động của chỉ tiêu môi trường kinh doanh thứ j đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp i, bao gồm chỉ số PCI tổng thể và 9 chỉ số thành phần của PCI là: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà Nước, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý
Trang 39𝐶𝑗𝑖,𝑡, là biến số kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố quản chế và đặc điểm của doanh nghiệp, bao gồm: loại hình sở hữu, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, số năm hoạt động
𝑍𝑗𝑖,𝑡, là biến số kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố khác như vùng kinh tế, bao gồm: thành phố lớn, đồng bằng sông Mê-kông, Bắc trung bộ&Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
T biểu thị hiệu ứng cố định theo thời gian
𝑣̅ đại diện cho hiệu ứng cố định theo không gian không quan sát được 𝑖
Các tác giả đã lựa chọn ước lượng mô hình bằng phương pháp OLS, hiệu ứng cố định
FE hoặc hiệu ứng ngẫu nhiên RE
Các biến số về môi trường thể chế có tác động quan trọng đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tất cả các hệ số ước lượng đại diện cho PCI tổng thể và các chỉ số thành phần đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, trong đó biến số PCI đều có tác động tích cực đến doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước.Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp FDI thì nhân tố tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí phi chính thức không có tác động, trong khi đó nhân tố chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận và ổn định sử dụng đất đai có tác động mạnh
Trong khi đó, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước không bị ảnh hưởng bởi chi phí gia nhập thị trường, chi phí thời gian và chi phí phi chính thức, nhưng lại chịu tác động rõ rệt bởi nhân tố tiếp cận và ổn định sử dụng đất đai; tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; pháp lý và bảo vệ hợp đồng
Như vậy môi trường thể chế tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI mạnh hơn doanh nghiệp trong nước
2.3.2 Các yếu tố khác tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Phạm Thế Anh và Nguyễn Đức Hùng (2014)
Trang 40Cũng trong nghiên cứu này, kết quả cho thấy biến số đại diện cho đặc điểm và năng lực quản chế doanh nghiệp cũng có tác động mạnh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là: số năm hoạt động, loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh
(2) Phan Hữu Việt (2013)
Nghiên cứu của tác giả cũng chỉ ra các yếu tố : quy mô thị trường, lực lượng lao đông,
cơ sở hạ tầng của tỉnh, số năm hoạt động và tổng tài sản của doanh nghiệp có tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(3) Phạm Thế Anh và Chu Thị Mai Phương (2015)
Kết quả nghiên cứu thu được chỉ ra tác động của đầu vào vốn và lao động là không đáng kể Biến số đại diện cho đặc điểm và năng lực quản chế doanh nghiệp có tác động mạnh đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp, bên cạnh đó trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì loại hình doanh nghiệp FDI có kết quả hoạt động kinh doanh thấp hơn các doanh nghiệp trong nước
(4) Trần Thị Kim Oanh và Hoàng Thị Phương Anh (2016)
Nhóm tác giả nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông qua phân tích số liệu của doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2015 với kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng và hồi quy phân vị
Mô hình nghiên cứu như sau :
𝑅𝑂𝐸𝑖𝑖 = 𝛽0 +𝛽1𝑇𝐷𝑖𝑖 + 𝛽𝑥𝑋𝑖𝑖 + 𝑢𝑖 + 𝑒𝑖𝑡
Trong đó :
Biến phụ thuộc 𝑅𝑂𝐸𝑖𝑖 đại diện cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân