1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang

133 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Tác giả Bùi Quang Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Phi Hổ
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (15)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.6. Ý nghĩa của luận văn (16)
    • 1.7. Kết cấu của luận văn (17)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (18)
    • 2.1 Các lý thuyết kinh tế học về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp (18)
      • 2.1.1 Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô của Robert S.P và Daniel L.R (1989) 7 2.1.2 Lý thuyết về chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp (18)
      • 2.1.3. Mô hình David Ricardo ( 1772-1823) (18)
      • 2.1.4. Mô hình Harrod- Domar (19)
      • 2.1.5. Mô hình Harry T.Oshima ( 1955) (19)
      • 2.1.6. Mô hình Todaro ( 1990) (19)
      • 2.1.7. Mô hình Sung Sang Park (1992) (20)
    • 2.2. Kinh nghiệm trong liên kết sản xuất nông nghiệp của một số nước (20)
    • 2.3 Những vấn đề cơ bản về cánh đồng lớn ở Việt Nam (0)
      • 2.3.1 Khái niệm cánh đồng lớn (25)
      • 2.3.2 Tiêu chí xây dựng cánh đồng lớn (25)
      • 2.3.3 Kết quả thực hiện mô hình “Cánh đồng lớn” ở Việt Nam (26)
    • 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả trong mô hình cánh đồng lớn (30)
      • 2.4.1. Ứng dụng công nghệ mới (30)
      • 2.4.2. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường (32)
        • 2.4.2.1 Hiệu quả kinh tế (32)
        • 2.4.2.2 Hiệu quả về xã hội (32)
        • 2.4.2.3. Hiệu quả về môi trường (34)
    • 2.5. Các nghiên cứu liên quan (36)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1 Giới thiệu về tỉnh Tiền Giang (41)
      • 3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (0)
      • 3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội (43)
    • 3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Tiền Giang (45)
    • 3.3 Tình hình sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn ở tỉnh Tiền Giang (47)
      • 3.3.1. Quá trình xây dựng mô hình cánh đồng lớn ở Tiền Giang (47)
      • 3.3.2. Phương thức liên kết trong cánh đồng lớn ở Tiền Giang (50)
      • 3.3.3. Kết quả thực hiện mô hình cánh đồng lớn tại Tiền Giang (53)
  • CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (66)
    • 4.1. Qui trình nghiên cứu (59)
    • 4.2 Phương pháp thu thập số liệu và cỡ mẫu nghiên cứu (60)
      • 4.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp (60)
      • 4.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp (60)
      • 4.2.3. Xác định mẫu nghiên cứu (61)
    • 4.3. Phương pháp phân tích (62)
    • 4.4. Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường (62)
  • CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (97)
    • 5.1 Mô tả mẫu nghiên cứu nông hộ sản xuất lúa trong và ngoài cánh đồng lớn (0)
      • 5.1.1 Giới thiệu mẫu nghiên cứu về nông hộ sản xuất lúa (66)
      • 5.1.2 Lý do tham gia cánh đồng lớn của nông hộ (70)
    • 5.2 Kết quả nghiên cứu sản xuất của nông hộ trong và ngoài cánh đồng lớn vụ lúa Đông - Xuân 2015 - 2016 (0)
      • 5.2.1 Ứng dụng công nghệ mới (72)
      • 5.2.2 Hiệu quả kinh tế (75)
      • 5.2.3 Hiệu quả mặt xã hội (82)
      • 5.2.4 Hiệu quả môi trường (87)
      • 5.2.5 Đánh giá tổng hợp về sự khác biệt giữa trong và ngoài CĐL (0)
    • 5.3 Thuận lợi và khó khăn trong cánh đồng lớn tại tỉnh Tiền Giang (0)
      • 5.3.1 Thuận lợi (93)
      • 5.3.2 Khó khăn (94)
  • CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP (0)
    • 6.1. Kết luận (97)
    • 6.2. Khuyến nghị các giải pháp phát triển cánh đồng lớn tỉnh Tiền Giang (98)
      • 6.2.1 Về phía nhà nước (0)
      • 6.2.2 Về phía doanh nghiệp, công ty liên kết (101)
      • 6.2.3 Về phía nông dân (103)
    • 6.3. Hạn chế và đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Các lý thuyết kinh tế học về tăng trưởng và phát triển nông nghiệp

2.1.1 Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô của Robert S.P và Daniel L.R (1989):

Hiệu suất sản xuất tăng dần theo quy mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố đầu vào chỉ tăng gấp đôi, nhờ vào sự chuyên môn hóa của công nhân và nhà quản lý, cùng với việc khai thác hiệu quả các nguồn lực như đất đai và máy móc Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế kinh tế hơn so với nhiều đơn vị sản xuất nhỏ, vì chi phí tổ chức sản xuất cho mỗi hộ cá nhân cao hơn Thực tế cho thấy, hộ nông dân với diện tích đất lớn dễ dàng áp dụng cơ giới hóa và thủy lợi hóa, từ đó tổ chức sản xuất hiệu quả hơn so với hộ nông dân có diện tích nhỏ lẻ Ví dụ, một ca máy có thể cày xong 10 ha đất, trong khi hộ nông dân chỉ có 2 ha vẫn phải thuê một ca máy để cày đất (Võ Thị Thanh Hương, 2007).

2.1.2 Lý thuyết về chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp:

Theo Alfred Marshall (1890), kiến thức là động lực mạnh mẽ nhất của sản xuất S.C Hsiesh (1963) cho rằng kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức độ tiếp cận các hoạt động cộng đồng ở vùng nông thôn C.R Wharton (1963) nhấn mạnh rằng hai nông dân có cùng nguồn lực đầu vào nhưng khác nhau về trình độ kỹ thuật nông nghiệp sẽ có kết quả sản xuất khác nhau Do đó, nông dân cần có đủ kiến thức để kết hợp các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Đặc biệt, đối với các chủ trang trại quy mô lớn, nếu thiếu kiến thức để quản lý các nguồn lực phức tạp, họ sẽ không chỉ không tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô mà còn chịu tác động của hiện tượng giảm dần hiệu suất kinh tế theo quy mô (Đinh Phi Hổ, 2003).

Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy vốn đầu tư, từ đó thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng cường sản lượng.

Kinh tế trang trại mang lại lợi thế quy mô lợi nhuận vượt trội so với nông hộ sản xuất nhỏ lẻ, từ đó thúc đẩy khả năng tích lũy vốn trong nông nghiệp một cách hiệu quả hơn.

Theo lý thuyết Harrod-Domar, tăng trưởng kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào lượng vốn sản xuất tăng thêm từ đầu tư và tiết kiệm quốc gia Trong bối cảnh kinh tế trang trại, việc tích lũy vốn tự có và vốn vay qua thời gian sẽ dẫn đến gia tăng tổng sản lượng và năng suất lao động, miễn là vốn được đầu tư một cách hợp lý (Đinh Phi Hổ, 2003).

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nông nghiệp đang đẩy mạnh đa dạng hóa sản xuất và ứng dụng công nghệ sinh học để mở rộng quy mô sản lượng Điều này giúp cung cấp nông sản nguyên liệu với khối lượng lớn và chất lượng đồng nhất cho ngành công nghiệp chế biến Kinh tế trang trại, với lợi thế về quy mô đất và vốn, trở thành mô hình phù hợp để đáp ứng yêu cầu này (Đinh Phi Hổ, 2008).

Theo Todaro, nông nghiệp phát triển qua ba giai đoạn: tự cấp tự túc, chuyển dịch cơ cấu đa dạng hóa và nông nghiệp hiện đại Giai đoạn cao nhất là nền nông nghiệp hiện đại, đặc trưng bởi các trang trại chuyên môn hóa, sản xuất hoàn toàn cho thị trường và lợi nhuận thương mại là mục tiêu chính Trong giai đoạn này, vốn và công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc tăng sản lượng nông nghiệp, dựa vào lợi thế quy mô và áp dụng công nghệ mới để sản xuất các sản phẩm chuyên biệt Mô hình phát triển nông nghiệp cho thấy sự tiến bộ từ thấp đến cao, với cơ sở là các trang trại chuyên môn hóa gắn liền với thị trường.

2.1.7 Mô hình Sung Sang Park (1992):

Sung Sang Park chia quá trình phát triển nông nghiệp thành ba giai đoạn: sơ khai, đang phát triển và phát triển Mỗi giai đoạn có sự phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau, được mô tả qua hàm sản xuất Trong giai đoạn phát triển, năng suất lao động và thu nhập của lao động tăng lên tương ứng với việc gia tăng vốn sản xuất Mô hình này nhấn mạnh rằng lợi thế về quy mô và khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng nông nghiệp, giúp nâng cao năng suất đất và mở rộng sản lượng trong lĩnh vực này (Võ Thị Thanh Hương, 2007).

Kinh nghiệm trong liên kết sản xuất nông nghiệp của một số nước

Trên thế giới, khái niệm "cánh đồng lớn" được hiểu là các khu vực chuyên canh diện tích lớn nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường, với việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản trị Tiếp cận cánh đồng lớn thường bắt đầu bằng việc xác định các tiêu chí thị trường hoặc yêu cầu của chính phủ liên quan đến chất lượng sản phẩm, kỹ thuật canh tác và hệ thống quản trị, tạo cơ sở cho hành động tập thể của các liên kết ngang và dọc Những cánh đồng lớn có thể nằm trong một khu vực nhỏ hoặc toàn bộ lưu vực cho sản phẩm chuyên môn hóa cao Một số mô hình cánh đồng lớn thành công đã được triển khai trên thế giới, như sản xuất rượu nho ở Pháp, trồng rau ở Philippines và sản xuất lúa ở Malaysia (Trần Thị Sim, 2015).

2.2.1 Mô hình sản xuất rượu nho ở Pháp:

Mô hình sản xuất rượu nho ở Pháp, đặc biệt là vùng Bordeaux, được xây dựng dựa trên sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà sản xuất và tổ chức sản xuất như HTX và hiệp hội Họ thống nhất thực hiện các hoạt động tập thể về quy hoạch vùng sản xuất, quy trình sản xuất, thu hoạch và chế biến Sau khi được đồng thuận và đề xuất lên cơ quan nhà nước, những quy hoạch này sẽ được công nhận và trở thành công cụ pháp lý để kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của nông dân và doanh nghiệp.

Các tổ chức có trách nhiệm giám sát và kiểm tra cam kết của nông dân, đồng thời khuyến khích họ áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và sinh thái Đây là một phương pháp hiệu quả để triển khai chính sách mới trong sản xuất nông nghiệp tại Pháp (Trần Thị Sim, 2015).

2.2.2 Mô hình trồng rau ở Philipines:

Mô hình trồng rau của tổ chức Normin Veggies thể hiện sự gắn kết giữa nông dân thông qua cam kết cung cấp sản phẩm, thỏa thuận về khối lượng, kế hoạch phân phối và tuân thủ chất lượng Chính phủ và các nhà tài trợ tư nhân đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tập huấn, công nghệ, phát triển sản phẩm và thị trường, cũng như cung cấp tín dụng cho đầu tư công nghệ, nhằm duy trì khả năng đáp ứng của nông dân và giữ vững vị thế trên thị trường.

2.2.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản:

Hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, gắn liền với đời sống người nông dân nhằm cải thiện cuộc sống của họ Chính phủ Nhật Bản rất coi trọng thể chế này và đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển, mở rộng hợp tác xã, giúp người nông dân thoát nghèo và tham gia hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

Theo Phan Trọng An (2009), hợp tác xã và nông hội đóng vai trò là hệ thống kinh doanh chủ yếu, kiểm soát thị trường vật tư nông nghiệp cũng như thị trường buôn bán nông sản trong nước và xuất nhập khẩu Họ làm chủ toàn bộ chuỗi cung ứng vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra của sản xuất nông nghiệp, nắm giữ các ngân hàng, doanh nghiệp, chợ bán buôn và sở hữu kho tàng bến bãi chính Đối với nông dân Nhật Bản, hợp tác xã nông nghiệp là kênh tiêu thụ chính cho phần lớn sản phẩm nông sản, với hơn 90% gạo và trên 50% rau, hoa quả, sữa tươi, thịt bò được tiêu thụ qua hệ thống này.

Năm 1997, tổng giá trị mua sắm của nông dân Nhật Bản đạt khoảng 742 nghìn tỷ đồng, trong đó họ chủ yếu mua hàng qua hợp tác xã Cụ thể, tỷ lệ mua phân bón là 94,5%, bao bì 81,9%, hóa chất nông nghiệp 70%, vật liệu cách nhiệt 68%, thức ăn gia súc 35,5%, ô tô 24,4% và hàng tiêu dùng 15,6%.

Tại Nhật Bản, tỷ lệ dân số nông thôn chỉ còn gần 5%, nhưng hệ thống bầu cử cho phép một lá phiếu nông thôn có giá trị bằng 3 lá phiếu thành thị trong Hạ nghị viện và 6 lá phiếu trong Thượng nghị viện Điều này cho thấy quyền lợi của cư dân nông thôn vẫn được coi trọng trong các quyết định quan trọng về đầu tư hạ tầng và chính sách thương mại Chính vì vậy, Nhật Bản duy trì chính sách cứng rắn đối với tự do hóa thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp.

Từ năm 2000, công ty Bimandiri đã hợp tác với hàng nghìn nông dân sản xuất nhỏ ở Lembang để cung cấp rau cho siêu thị Carrefour tại Indonesia, giúp doanh thu công ty tăng 17,65% từ 850.000 USD năm 2001 lên hơn 1 triệu USD năm 2004 Trong mô hình liên kết này, Bimandiri không chỉ thu mua sản phẩm mà còn cung cấp vật tư nông nghiệp, đảm bảo các công đoạn sau thu hoạch và dịch vụ khuyến nông cho nông dân Doanh nghiệp cũng hỗ trợ xây dựng lịch mùa vụ gieo trồng và thu hoạch để duy trì nguồn cung chất lượng cho Carrefour Giá cả hàng hóa được thống nhất với nông dân khi ký hợp đồng, giúp thu nhập của nông dân tăng gấp đôi và chất lượng nông sản cải thiện, với 85% sản phẩm đáp ứng tiêu chí thị trường so với chỉ 50-60% trước đó.

2.2.5 Kinh nghiệm của Malaysia: Để giúp đất nước thoát khỏi tình trạng phải nhập khẩu lương thực hàng năm, để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, Malaysia triển khai thực hiện mô hình cánh đồng lớn Hiệu quả của mô hình này được thể hiện rõ nét về quy mô và trình độ phát triển rất cao và huyện điển hình về hiệu quả của cánh đồng đồng lớn là tại huyện Sekinchan thuộc bang Selangor, bang trù phú nhất của Malaysia Quy mô cánh đồng

12 lớn này có diện tích 3.000 ha, được chia thành hơn 2.000 thửa ruộng, mỗi thửa có chiều dài khoảng 200-250 m, chiều rộng 45-60m và diện tích đều là 1,2 ha

Không phải tất cả nông dân trồng lúa đều tự trang bị máy móc thiết bị canh tác; chỉ những người sở hữu từ 10 ha trở lên mới mua máy riêng Phần lớn nông dân lựa chọn thuê dịch vụ từ các công ty tư nhân nhỏ, có văn phòng và kho bãi ngay tại cánh đồng Những công ty này hoạt động theo mô hình khép kín, cung cấp đầy đủ từ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đến dịch vụ canh tác, thu hoạch, thu mua và bán lúa gạo Một số công ty còn phát triển các điểm du lịch sinh thái và nông nghiệp để thu hút khách tham quan.

Năng suất lúa trong cánh đồng lớn đạt từ 10-12 tấn/ha, với tổng năng suất 2 vụ vượt trên 20 tấn/ha Chi phí sản xuất trung bình mỗi kg lúa dao động từ 0.45 - 0.5 ringgit (khoảng 3.200-3.500 VNĐ), trong khi giá bán khoảng 1 ringgit/kg (tương đương 7.000 VNĐ) Ngoài ra, nông dân còn nhận được trợ cấp 0.2 ringgit/kg từ Chính phủ Malaysia.

Lợi nhuận của nông dân đạt khoảng 50-55%, và nếu tính thêm khoản trợ cấp 0.2 ringgit của Chính phủ, lợi nhuận có thể lên tới 70-75% Tổng thu nhập đạt từ 49-52,5 triệu đồng/ha/vụ, cao gấp nhiều lần so với canh tác truyền thống tại quốc gia này (Trần Đại Nghĩa, 2012).

2.2.6 Kinh nghiệm của Thái Lan:

Thái Lan nổi bật là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với cây lúa - một trong những giống cây có giá trị kinh tế cao Sự thành công này đến từ nhiều yếu tố như chính sách hợp lý, sự đóng góp của các nhà khoa học, nông dân đổi mới và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Năm 2013, GDP nông nghiệp Thái Lan chiếm 8,6%, lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp đạt 38,2%, sản lượng lúa đạt 38,2 triệu tấn Đặc biệt, trong 5 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu gạo mang về 63.076 triệu baht, tăng 19% so với năm 2013 với 52.986 triệu baht.

Tỉnh Surin nổi bật với nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong những năm gần đây Ngành nông nghiệp tại đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, với việc áp dụng cơ giới hóa ở mức độ cao Hiện tại, các công đoạn như làm đất, tưới nước, bón phân, phun xịt và thu hoạch lúa đều đã được thực hiện bằng máy móc.

Những vấn đề cơ bản về cánh đồng lớn ở Việt Nam

2.3 Những vấn đề cơ bản về mô hình cánh đồng lớn ở Việt Nam:

2.3.1 Khái niệm cánh đồng lớn:

Mô hình “Cánh đồng lớn” được xây dựng nhằm cụ thể hóa chủ trương phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, kết hợp với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng, theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg Đây là một giải pháp quan trọng để tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, như đã nêu trong Nghị quyết số 21/2011/QH13 của Quốc hội.

"Cánh đồng lớn" là mô hình nông nghiệp mà nông dân hợp tác thực hiện quy trình sản xuất đồng nhất từ kỹ thuật, quản lý, thu hoạch, đến tiêu thụ sản phẩm Để đạt được điều này, nông dân cần tổ chức "hành động tập thể" thay vì hoạt động riêng lẻ Quy trình sản xuất và thương mại được xây dựng dựa trên yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường về khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra nền tảng cho hành động tập thể của nông dân.

2.3.2 Tiêu chí xây dựng cánh đồng lớn:

Theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mô hình cánh đồng lớn là hình thức hợp tác liên kết giữa bốn nhà, bao gồm tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ hợp tác Mô hình này được thực hiện thông qua hợp đồng, nhằm thâm canh lúa hiệu quả và bền vững theo hướng GAP, với mục tiêu xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa xuất khẩu chất lượng cao Điểm nhấn chính là tạo ra sản phẩm có chất lượng và giá trị cao thông qua phương thức sản xuất quy mô lớn Để được công nhận là cánh đồng lớn, cần phải đáp ứng 8 tiêu chí đánh giá cụ thể.

(1) Phải có quy hoạch vùng sản xuất phù hợp với quy hoạch chung của địa phương;

(2) Quy mô diện tích ít nhất là 50 ha trở lên;

(3) Người dân tự nguyên tham gia sản xuất theo nhóm, tự giác và chủ động trong thực hiện mô hình;

(4) Phải có doanh nghiệp tham gia hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật hay bao tiêu sản phẩm;

(5) Cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương quan tâm, trực tiếp tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện;

(6) Cam kết hỗ trợ về kỹ thuật và tổ chức sản xuất;

(7) Nông dân phải tự giác ghi chép quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap;

(8) Mô hình cánh đồng lớn phải có hiệu quả kinh tế hơn gieo cấy bình thường, đảm bảo nông dân có lãi từ cây lúa ít nhất là 40%

Mô hình “cánh đồng lớn”có thể đạt đến vùng sản xuất lúa theo VietGAP được chứng nhận tùy theo nhu cầu và sự phát triển của mô hình

 Trách nhiệm của các bên liên kết:

Cục Trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và tổ chức phối hợp giữa các bên liên quan Cơ quan này cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và điều hành các hoạt động, đồng thời tổ chức các hội nghị và báo cáo tổng kết để đánh giá kết quả.

+ Sở Nông nghiệp và PTNT: trực tiếp xác định, xây dựng mô hình vùng nguyên liệu, phối hợp chỉ đạo và trực tiếp tổ chức tại địa phương

Hiệp hội Lương thực cùng các công ty thành viên sẽ hợp tác để ký kết hợp đồng, triển khai thu mua lúa hàng hóa, xây dựng các phương án thu mua, dự báo nhu cầu và mở rộng vùng nguyên liệu.

+ Các doanh nghiệp hỗ trợ đầu vào thực hiện các cam kết sản phẩm, giá bán và thời gian thu hồi nợ

2.3.3 Kết quả thực hiện mô hình “Cánh đồng lớn” ở Việt Nam:

Xây dựng “Cánh đồng lớn” là giải pháp quan trọng nhằm tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, theo Nghị quyết số 21/2011/QH13 của Quốc hội Mô hình “Cánh đồng lớn” đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong quá trình triển khai trên toàn quốc trong những năm qua.

Phong trào xây dựng cánh đồng lớn do Bộ NN và PTNT phát động tại Cần Thơ vào ngày 26/3/2011 đã thu hút sự tham gia tích cực từ nhiều địa phương, doanh nghiệp và nông dân Nhiều mô hình cánh đồng lớn đã được triển khai tại hầu hết các tỉnh và thành phố, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều khu vực canh tác từ vài đến vài chục hecta, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như 3 giảm 3 tăng, cánh đồng một giống và cánh đồng lúa chất lượng cao Trong vụ hè thu 2011, tổng diện tích thực hiện CĐL đạt gần 8.000 ha với khoảng 6.400 hộ nông dân tham gia, trong khi vụ đông xuân 2011 - 2012 có 19.724 ha đất nông nghiệp thực hiện CĐL Tổng diện tích trong hai vụ này lên đến 27.527 ha, với An Giang dẫn đầu 9.357 ha, tiếp theo là Đồng Tháp 5.200 ha, và các tỉnh Tây Ninh, Long An, Cần Thơ trên 2.000 ha, cùng với Trà Vinh và Kiên Giang gần 2.000 ha (Nguyễn Dũng Đô, 2014).

Bảng 2.1: Hiệu quả kinh tế từ các mô hình cánh đồng lớn trong vụ hè thu 2011

(số liệu từ 5 tỉnh ĐBSCL)

Tỉnh Năng suất (tấn/ha)

Tổng lợi nhuận bình quân/ha (triệu đồng)

Lợi nhuận tăng thêm so với ngoài mô hình (triệu đồng)

Giá thành sản xuất lúa (đồng)

Giá thành giảm so với ngoài mô hình (đồng)

Giảm số lần phun thuốc BVTV (lần/vụ) Đồng Tháp 6,00 16 – 18 2,3 – 2,5 2.493 120 – 300 1,7 – 2,5 Long An 7,00 15 – 20 2,5 – 3,0 2.860 150 – 250 2,2 – 2,6 Bạc Liêu 6,00 19 – 20 2,8 – 3,0 2.763 200 – 360 1,8 – 2,0 Tây Ninh 5,00 15 – 16 2,2 – 2,4 3.100 150 – 200 1,2 – 4,0 Trà Vinh 7,23 26 – 27 7,0 – 7,5 2.300 500 – 600 1,5 – 2,0

Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình cánh đồng lớn tại một số địa phương cho thấy lợi nhuận đạt được từ mô hình này cao hơn từ 2,2 đến 7,5 triệu đồng/ha so với các mô hình truyền thống Nguyên nhân chính là nhờ vào việc áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật.

17 tăng năng suất, đồng thời giảm chi phí sản xuất như lượng giống xạ, số lần phun thuốc trừ sâu bệnh…(Nguyễn Trí Ngọc, 2012)

Mô hình “Cánh đồng lớn” mang lại lợi ích tối đa cho tất cả các bên tham gia, đặc biệt là nông dân, nhờ vào các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, chất lượng vật tư nông nghiệp và giá trị gia tăng cho lúa Quy trình sản xuất tiên tiến sẽ được áp dụng, dịch vụ hóa từng khâu từ giống, làm đất, chăm sóc, quản lý nước đến thu hoạch, bảo quản, chế biến và tồn trữ Những hoạt động dịch vụ này không chỉ gia tăng năng suất và chất lượng gạo mà còn nâng cao tính cạnh tranh và lợi nhuận cho nông dân.

Mô hình CĐL đã thành công tại ĐBSCL và được triển khai ở miền Trung, miền Bắc và vùng miền núi từ năm 2012 Tỉnh Nghệ An đặt mục tiêu đến năm 2015 sẽ có 4.000 ha áp dụng mô hình này, tập trung vào việc dồn điền đổi thửa và hỗ trợ nông dân về vốn, giống cũng như liên kết doanh nghiệp Tại huyện Bắc Quang, Hà Giang, mô hình CĐL đã được thí điểm với diện tích gần 210 ha, giúp năng suất lúa tăng từ 2,25 tấn/ha lên 8,42 tấn/ha, mang lại lợi nhuận cao hơn 1,7 lần so với phương pháp cũ Thái Bình cũng áp dụng mô hình CĐL với 9 mô hình đa dạng hóa cây trồng, bao gồm 4 mô hình sản xuất lúa và 5 mô hình rau màu, phù hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng.

18 khoai tây hoặc dưa bí vụ đông; ở huyện Kiến Xương thực hiện công thức luân canh:

Huyện Tiền Hải thực hiện luân canh lúa giống chất lượng DS1 (Akita) Nhật Bản với đậu tương hoặc bí xanh vụ đông, kết hợp với lúa giống BT17 vụ xuân và BC15 vụ mùa, cùng khoai tây hoặc dưa, bí vụ đông Tại huyện Thái Thụy, Quỳnh Phụ, TP Thái Bình, Đông Hưng và Hưng Hà, 5 mô hình cánh đồng lớn về sản xuất rau màu được triển khai với cơ cấu giống và công thức luân canh hợp lý Điểm mới trong thực hiện CĐL ở Thái Bình là bổ sung tiêu chí về giá trị thu hoạch bình quân/ha/năm, yêu cầu giá trị thu hoạch lúa đạt tối thiểu 120 triệu/ha/năm và cây màu đạt tối thiểu 220 triệu/ha/năm (Nguyễn Dũng Đô, 2014).

Mô hình CĐL đã mang lại kết quả tích cực trong sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích Các công ty cung ứng phân bón và giống ký kết hợp đồng lớn với nông dân, góp phần ổn định sản xuất Sản phẩm từ mô hình CĐL có chất lượng đồng đều và ngày càng cao, tạo nguồn cung ổn định cho doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu Theo báo cáo của VFA, năm 2011, Việt Nam xuất khẩu 7,105 triệu tấn gạo, đạt giá trị 3,507 tỉ USD, cao nhất từ trước đến nay Mô hình này đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến, góp phần phát triển nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững, đồng thời thực hiện kết nối "bốn nhà" theo yêu cầu của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI.

Mặc dù có những kết quả tích cực, mô hình CĐL vẫn gặp khó khăn trong việc kết nối giữa các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp và nông dân Sự liên kết chưa đồng bộ từ hình thức đến hoạt động triển khai, đặc biệt là quy trình canh tác lúa và ghi chép sổ tay sản xuất còn thiếu sót Mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp chưa chặt chẽ, do số lượng doanh nghiệp tham gia tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế Các tiêu chí về nông sản phẩm chưa được công bố rõ ràng, và việc sản xuất theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp vẫn chưa phổ biến Hơn nữa, nông dân chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc tham gia vào mô hình này.

19 cánh đồng lớn, vẫn còn quan niệm đây là mô hình nhà nước phải đầu tư, hỗ trợ và phải thu mua lúa với giá cao

Tại các tỉnh phía Bắc, quy mô đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân nhỏ và manh mún gây khó khăn cho việc quản lý mô hình lớn Hơn nữa, trình độ của nông dân không đồng đều, dẫn đến việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật hạn chế và việc ghi chép nhật ký sản xuất chưa được thực hiện đầy đủ ở nhiều nơi.

Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả trong mô hình cánh đồng lớn

2.4.1 Ứng dụng công nghệ mới:

Chương trình 3 giảm 3 tăng giúp nông dân giảm giống gieo sạ, phân đạm và thuốc bảo vệ thực vật, từ đó tăng năng suất, chất lượng và lợi nhuận Tiếp nối là chương trình 1 phải 5 giảm, nhấn mạnh việc sử dụng giống xác nhận, giảm nước tưới và thất thoát sau thu hoạch nhờ máy gặt đập liên hợp và sấy lúa đúng kỹ thuật Khi nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật như giống chất lượng cao, máy sạ hàng, bón phân theo bảng màu lá lúa và quản lý dịch hại tổng hợp, năng suất lúa có thể tăng từ 5% - 10%, đồng thời giảm chi phí sản xuất hiệu quả.

 Giống lúa và số lượng giống gieo sạ

Sử dụng giống lúa xác nhận là yếu tố then chốt trong sản xuất lúa theo quy trình công nghệ mới, giúp cây phát triển đồng đều, hạn chế sâu bệnh và cỏ dại Điều này không chỉ làm giảm số lần bón phân và phun thuốc, mà còn tăng năng suất lúa từ 10-20% so với ruộng không sử dụng giống xác nhận, đồng thời nâng cao chất lượng và giá trị hạt gạo xuất khẩu Mật độ gieo sạ cũng rất quan trọng, với lượng giống hợp lý cho một công đất khoảng 10-15 kg, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của cây lúa, sâu bệnh và chi phí sản xuất.

 Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật :

Phân bón đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cây lúa, với liều lượng hợp lý từ 80-95 kg/công Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng liều lượng và quy trình bón phân có thể gây hại nghiêm trọng cho sự sinh trưởng của cây, làm cho cây lúa yếu, dễ bị đỗ ngã và sâu bệnh Hơn nữa, việc bón phân quá liều không chỉ gây ô nhiễm môi trường nông nghiệp và môi trường sống mà còn làm tăng chi phí sản xuất.

Nông dân thường phun thuốc bảo vệ thực vật quá liều và không đúng thời điểm, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng lúa, đồng thời phát sinh bệnh cho cây Để ngăn chặn tình trạng lạm dụng thuốc, ngành nông nghiệp khuyến cáo nông dân cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng: đúng loại thuốc, đúng liều lượng, đúng cách và đúng lúc Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao phẩm chất hạt lúa.

Nước là yếu tố thiết yếu trong sản xuất lúa, ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của cây và điều kiện khí hậu trên ruộng Nó giúp giảm độ chua, phèn và chất độc hại, mặc dù cây lúa cần nước ở những giai đoạn nhất định và không phải là cây thủy sinh Số lần bơm nước hợp lý khoảng 6 lần/công/vụ, tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây Thiếu hoặc thừa nước đều có thể ảnh hưởng đến năng suất lúa Do đó, chế độ tưới nước hợp lý không chỉ tiết kiệm nước và giảm chi phí mà còn tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và nước Việc áp dụng công nghệ mới trong tưới nước thâm canh sẽ giúp tiết kiệm chi phí bơm tưới và đáp ứng tốt nhất nhu cầu phát triển của cây.

2.4.2 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường:

Theo nghiên cứu của Serey Mardy (2014), việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong phát triển nông nghiệp bền vững có thể thực hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau Tuy nhiên, tất cả các phương pháp này đều dựa vào các chỉ số tài chính để đo lường hiệu quả kinh tế.

Markus và Werner (2008) nhấn mạnh rằng tính bền vững kinh tế trong phát triển nông nghiệp bao gồm khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, sự ổn định và giá trị gia tăng Nghiên cứu của họ tại Đức sử dụng các chỉ tiêu cụ thể như thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư hoặc vốn chủ sở hữu, luồng tiền mặt, sự thay đổi của vốn chủ sở hữu và giá trị tăng thêm.

Granz et al (2009) xác định ba nhóm chỉ tiêu kinh tế quan trọng: tính ổn định về kinh tế, bao gồm mức nợ trên vốn chủ sở hữu và điều kiện trang thiết bị; hiệu quả kinh tế, thể hiện qua tổng thu nhập và tỷ suất sinh lời; và kinh tế địa phương, phản ánh tỷ lệ lao động và mức thu nhập của nông trại so với khu vực (Serey Mardy, 2014).

Để phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất lúa khi tham gia cánh đồng lớn, tác giả áp dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính dựa trên kết quả sản xuất lúa trong vụ Đông Xuân 2015 - 2016 Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tổng chi phí, doanh thu, giá thành, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

2.4.2.2 Hiệu quả về xã hội:

Theo Trần Thị Sim (2015), hiệu quả xã hội được định nghĩa là mối quan hệ giữa kết quả xã hội và tổng chi phí đầu tư Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có sự liên kết chặt chẽ, chúng là tiền đề và phạm trù thống nhất Hiện nay, hiệu quả xã hội trong sử dụng đất cần tập trung vào việc thu hút lao động, đảm bảo đời sống cho người dân, và thúc đẩy sự phát triển xã hội, đồng thời phát huy nội lực và nguồn lực của địa phương, đáp ứng nhu cầu cơ bản của hộ nông dân về ăn, mặc và sinh hoạt.

Hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được đánh giá qua khả năng tạo ra việc làm trên diện tích đất đó.

Theo Hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được đánh giá qua các chỉ tiêu như đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích cho nông dân, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế vùng, thu hút lao động và giải quyết việc làm cho nông dân, cũng như chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Đỗ Kim Chung (2010) nhấn mạnh rằng để đánh giá hiệu quả xã hội từ phát triển nông nghiệp bền vững, cần xem xét tỷ lệ hộ nghèo, mức thu nhập của nông dân, tỷ lệ lao động nông thôn, tỷ lệ di cư vào thành phố và mức đất nông nghiệp bình quân đầu người Trong bài viết này, tác giả tập trung vào các chỉ tiêu về thu nhập, lao động và việc làm để tính toán hiệu quả xã hội từ sản xuất lúa.

Lợi nhuận mà nông dân thu được từ chi phí lao động gia đình trên mỗi đơn vị diện tích phản ánh mức thu nhập và cải thiện đời sống của họ Khi thu nhập tăng, nông dân có khả năng nâng cao mức sống và đầu tư nhiều hơn vào giáo dục cho con cái.

Lao động và việc làm là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tính bền vững xã hội trong phát triển nông nghiệp Việc nông dân hợp tác, liên kết để tích tụ ruộng đất tạo ra quy mô canh tác lớn là yếu tố thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất lúa, giúp giảm chi phí, tăng năng suất và lợi nhuận Điều này không chỉ làm tăng thu nhập và ổn định cuộc sống mà còn góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống và giải quyết việc làm cho lao động trong gia đình cũng như lao động thuê mướn.

2.4.2.3 Hiệu quả về môi trường:

Theo Đinh Phi Hổ (2012), phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển kết nối chặt chẽ giữa tăng trưởng nông nghiệp, bảo vệ môi trường tự nhiên, giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho cộng đồng nông thôn.

Các nghiên cứu liên quan

Trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước, Tiền Giang đã ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp trồng lúa Chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước từ trung ương đến địa phương đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân Các chương trình hỗ trợ và chính sách phát triển nông nghiệp sẽ tiếp tục được chú trọng trong những năm tới.

Từ thực tiễn trên, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học đáng lưu ý đặc biệt là các nghiên cứu có chiều sâu về nông nghiệp như:

Dương Văn Chín (2013) đã tiến hành nghiên cứu về hiệu quả sản xuất cánh đồng mẫu lớn tại tỉnh An Giang, cụ thể là huyện Châu Thành, với 30 mẫu ngẫu nhiên từ mô hình cánh đồng lớn và 30 mẫu ngoài mô hình Dữ liệu từ từng nông dân được xử lý và so sánh thống kê thông qua kiểm định “t” Kết quả cho thấy có sự khác biệt về lượng giống với độ tin cậy 90% trong mô hình cánh đồng lớn.

Nông dân trong mô hình có chi phí sản xuất là 20,91 triệu đồng/ha, thấp hơn so với 23,53 triệu đồng/ha của nông dân ngoài mô hình Điều này cho thấy việc giảm lượng đầu vào đã giúp giảm chi phí đáng kể, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy cao.

Sản xuất trong mô hình cánh đồng lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, với lợi nhuận đạt 17,38 triệu đồng/ha, so với 11,03 triệu đồng/ha bên ngoài mô hình.

Nghiên cứu của Nguyễn Kim Chung (2004) về "Chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất lúa" đã chỉ ra rằng việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất lúa tạo ra sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả kinh tế giữa các hộ nông dân áp dụng mô hình và không áp dụng Cụ thể, nông hộ sử dụng giống lúa năng suất cao có thể tăng lợi nhuận từ 1.100.000 đến 1.600.000 đồng/ha Hơn nữa, việc áp dụng phương pháp sạ hàng giúp giảm chi phí giống xuống còn 73% so với các mô hình khác, và chi phí thuốc bảo vệ thực vật chỉ còn 35-60%, theo kết quả nghiên cứu tại Long điền B trong vụ lúa Đông Xuân.

Nghiên cứu của Nguyễn Dũng Đô (2014) về "Đánh giá hiệu quả mô hình cánh đồng lớn của nông hộ tại huyện Thới Lai" cho thấy, nông hộ sản xuất lúa trong mô hình đạt hiệu quả cao hơn nông hộ bên ngoài mô hình, với lợi nhuận bình quân đạt 15,05 triệu đồng/ha so với 10,43 triệu đồng/ha Hơn nữa, hiệu quả ứng dụng kỹ thuật của nông hộ trong mô hình lên tới 94%.

Đinh Phi Hổ (2011) đã thực hiện nghiên cứu về "Sản xuất lúa gạo theo công nghệ mới, hiệu quả kinh tế và gợi ý chính sách", cho thấy nông dân tham gia tập huấn theo chương trình 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm có hiệu quả ứng dụng công nghệ mới cao hơn Việc tuân thủ các nguyên tắc của chương trình này giúp nông dân tiết kiệm chi phí, tăng năng suất và chất lượng hạt lúa, đồng thời cải thiện hiệu quả môi trường bằng cách giảm ô nhiễm đất và nước.

Trần Đại Nghĩa (2012) đã thực hiện nghiên cứu về mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp tại cánh đồng lớn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Kết quả nghiên cứu được thu thập từ một số tỉnh như Tiền Giang, Bến Tre và Cần Thơ, nhằm làm rõ mối quan hệ hợp tác giữa các bên trong lĩnh vực nông nghiệp.

Mô hình liên kết cánh đồng lớn tại An Giang đã mang lại lợi ích cao cho nông dân và doanh nghiệp, giúp nông dân hưởng lợi từ các dịch vụ sản xuất, nâng cao chất lượng vật tư nông nghiệp và gia tăng giá trị cho lúa.

Dịch vụ hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, từ việc chọn giống, làm đất, chăm sóc, quản lý nước đến thu hoạch, bảo quản, chế biến và tồn trữ, sẽ nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị nông sản Những hoạt động này không chỉ tăng tính cạnh tranh mà còn gia tăng lợi nhuận cho nông dân.

Trần Thị Sim (2015) đã thực hiện nghiên cứu về hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, tập trung vào việc sử dụng và quản lý đất đai bền vững Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê để so sánh hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình cánh đồng lớn với các hình thức sử dụng đất khác Kết quả cho thấy mô hình cánh đồng lớn mang lại hiệu quả cao hơn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận và thu nhập cho nông hộ, đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Nghiên cứu của Văn Hiếu Ngọc (2013) về "Thực trạng liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp thông qua mô hình cánh đồng lớn tại xã Vĩnh Bình, Châu Thành, An Giang" cho thấy hợp đồng liên kết giữa chi nhánh công ty lương thực An Giang chưa đủ chặt chẽ và không bao quát toàn bộ mô hình Số lượng doanh nghiệp tham gia vào mô hình cánh đồng lớn để thu mua nông sản cho nông dân còn hạn chế Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mô hình sản xuất trong cánh đồng lớn mang lại hiệu quả cao hơn so với mô hình sản xuất ngoài cánh đồng lớn Phân tích hồi quy đa biến cho thấy các yếu tố như học vấn, chi phí giống, chi phí lao động và chi phí thuốc, phân bón có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của nông hộ.

Nguyễn Hoàng Trung (2011) đã thực hiện nghiên cứu về hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, với mục tiêu phân tích chi tiết về sản xuất lúa Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phần mềm Excel, SPSS và phân tích tỷ số tài chính để tính toán chi phí, thu nhập và hiệu quả sản xuất cho từng vụ lúa Kết quả cho thấy lợi nhuận bình quân của nông hộ chuyên canh sản xuất lúa đạt 45.173.000 đồng/ha, trong đó vụ Đông Xuân mang lại lợi nhuận cao nhất với 21.253.000 đồng/ha, tiếp theo là vụ Thu Đông với 14.418.000 đồng/ha và vụ Hè Thu với 9.502.000 đồng/ha.

Năng suất lúa vụ Đông gần như tương đương nhau, với vụ Hè Thu có năng suất cao hơn, nhưng lợi nhuận lại chênh lệch lớn do giá tiêu thụ lúa vụ Thu Đông cao hơn Bài viết cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng của nông hộ trồng lúa chuyên canh, bao gồm kinh nghiệm, diện tích, lượng giống và tổng lao động.

Võ Tòng Xuân (2006) trong nghiên cứu "Hợp tác hóa nông nghiệp để đương đầu với những thách thức của toàn cầu hóa" nhấn mạnh rằng hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu tự do và ngược lại Điều này đặt nông nghiệp và công nghiệp Việt Nam trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty nước ngoài Để đối phó với thách thức này, nông dân cần đáp ứng bốn điều kiện cơ bản: chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, khối lượng hàng hóa lớn, cung cấp đúng thời điểm và giá cả cạnh tranh Tuy nhiên, rất ít nông dân có thể đáp ứng đủ các điều kiện này, do đó, việc hợp tác hóa nông nghiệp là cần thiết để hỗ trợ nông dân vượt qua khó khăn và cải thiện nền nông nghiệp trong nước.

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 04/10/2023, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiệu quả kinh tế từ các mô hình cánh đồng lớn trong vụ hè thu 2011 - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 2.1 Hiệu quả kinh tế từ các mô hình cánh đồng lớn trong vụ hè thu 2011 (Trang 27)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang (Trang 41)
Bảng 4.1: Kết quả thực hiện liên kết sản xuất mô hình cánh đồng lớn năm 2015. - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện liên kết sản xuất mô hình cánh đồng lớn năm 2015 (Trang 61)
Bảng 4.2. Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu. - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 4.2. Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 5.1 Thông tin về địa bàn sản xuất lúa của nông hộ. - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 5.1 Thông tin về địa bàn sản xuất lúa của nông hộ (Trang 67)
Bảng 5.2 Thông tin cơ bản về nông hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 5.2 Thông tin cơ bản về nông hộ (Trang 68)
Hình 5.1 Lý do tham gia cánh đồng lớn của nông hộ. - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Hình 5.1 Lý do tham gia cánh đồng lớn của nông hộ (Trang 71)
Bảng 5.4: Chỉ tiêu về giống lúa - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 5.4 Chỉ tiêu về giống lúa (Trang 73)
Bảng 5.5: Hiệu quả kinh tế của nông hộ trong vụ Đông Xuân 2015 -2016. - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 5.5 Hiệu quả kinh tế của nông hộ trong vụ Đông Xuân 2015 -2016 (Trang 76)
Hình 5.2: Chi phí sản xuất lúa của nông hộ trong vụ lúa Đông Xuân 2015 – 2016. - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Hình 5.2 Chi phí sản xuất lúa của nông hộ trong vụ lúa Đông Xuân 2015 – 2016 (Trang 77)
Bảng 5.6 Chi phí sản xuất lúa của nông hộ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 5.6 Chi phí sản xuất lúa của nông hộ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 (Trang 78)
Hình 5.3: Hiệu quả sử dụng đồng vốn giữa 2 nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Hình 5.3 Hiệu quả sử dụng đồng vốn giữa 2 nhóm hộ (Trang 82)
Hình 5.4: Thu nhập đối với cuộc sống của nông dân - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Hình 5.4 Thu nhập đối với cuộc sống của nông dân (Trang 84)
Hình 5.5 Hình thức bán lúa của nông dân - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Hình 5.5 Hình thức bán lúa của nông dân (Trang 87)
Bảng 5.8 Ý thức của nông dân về bảo vệ môi trường - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của hình thức sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh tiền giang
Bảng 5.8 Ý thức của nông dân về bảo vệ môi trường (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm