1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh tế phát triển (sách dùng cho sinh viên ngoài chuyên ngành)

293 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kinh Tế Phát Triển (Sách Dùng Cho Sinh Viên Ngoài Chuyên Ngành)
Tác giả TS. Phạm Ngọc Linh, TS. Nguyễn Thị Kim Dung, PGS. TS. Ngô Thắng Lợi, GS. TS. Vũ Thị Ngọc Phùng, TS. Phan Thị Nhiệm, TS. Nguyễn Ngọc Sơn, ThS. Bùi Đírc Tuân, ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 293
Dung lượng 12,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Món học g iải quyết cụ thê trường hợp cù a các nước đang phai triền và quá trình chuyến một nền kỉnh tế từ tình trạn g trì trệ, táng trưcmg thấp, tỳ lệ nghèo đói lởn và tình trạ n g m ất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C KINH TẾ Q U Ố C DÂNKHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

BỘ MÔN KINH TẾ' PHÁT TRIỂNĐống chủ biên: TS Phạm Ngọc Linh

TS Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 3

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

Kinh tế nhát triển ỉà môn học kinh tế m ang tính tổng hợp,

•- ¿hiên cínt các nguyên lý p h á t triển kinh tế, khải quát s ự vận động cua nền kinh tế trong mối quan hệ tác động qua lại g iữ a kinh tế và

J hội Món học g iải quyết cụ thê trường hợp cù a các nước đang phai triền và quá trình chuyến một nền kỉnh tế từ tình trạn g trì trệ, táng trưcmg thấp, tỳ lệ nghèo đói lởn và tình trạ n g m ất công bằng x ã hiji cao, san g một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh với các chi tiêu x ã hội ngày càng được cải thiện hơn Thông qua quan điềm cua các trường ph á i kinh tế, các mô hình lý thuyết và thực nghiệm,

¡rỏn học cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn đường lối p h á t ựiẽn kinh tế cùa các nước đang p h á t triên với những điêu kiện trong nước và quốc tế khác nhau

Việc xuất bản cuốn Giáo trình Kinh tể Phát triển (dành cho sinh viên ngoài chuyên ngành) nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết cùa đông đào các bạn sinh viên đang theo học các chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh tế và quàn trị kinh doanh của Trường đại học Kinh tế Quốc dân nói riêng và cùa các trường đại học, cao đang kinh tế nói chung trong

cá nước Ưu điểm của Giảo trình là trình bày các vẩn để kinh tể học

■cơ bàn cùa các nước đang p h á t triển một cách có hệ thống, ngắn gọn

và d ễ hiểu, các định nghĩa, học thuật tương đối chuẩn xác, có ví dụ minh hoạ phần lý thuyết và tập hợp nhiều số liệu thống kê vé quá

!r:nh p h á t triển kinh tế cùa Việt Nam và các nước khác Cuối môi chương có phần tóm tẳt nội dung, câu hỏi ôn tập và nghiên cứu tình huống nhằm giúp cho sinh viên có thể nhanh chóng tổng hợp lại những kiến thức đ ã học, p hát triển tư duy, tăng cường khá năng làm v.vc nhóm, khả năng g iãi quyết những vẩn đề cùa thực tiền kinh tế -

xã hội

Nội dung G iáo trình xuất bản lần này gồm 9 chương, được chia thành 3 phần:

T r ư ờ n g Đ ạ ĩ h ọ c K ình t ế ó u ố c d á n 3

Trang 4

Giáo trĩnh KINH TẺ PHÁT TRIẺN

Phần I (Từ chương ỉ đến chương 4): N liững vẩn đề lý luận về tăng trưởng và p h á t triển kinh tế Phai, này tập trung nghiên cứu bàn chất, nội dung của tăng trường kinh tế và phát triền kinh tế.Phần / / (Từ chương 4 đến chương 8): Các nguồn lực của tăng trư ởng kinh tế Phần này tập trung phàn tích sự tác động của các yếu

tổ đầu vào đến tăng trương kinh tế

Phần H I (Chương 9): Chính sách ngoại thương đối với p h á t triển kinh tế Phần này tập trung nghiên cứu cơ sờ cùa ngoại thương

và các loại hình chiến lược ngoại thương

Tham gia biên soạn Giảo trình lần này gom có:

- PGS TS Ngô Thắng Lợi: Chương 1,2,3

Giáo trình do TS Phạm Ngọc Linh và TS Nguyễn Thị Kim Dung đồng chủ biên

B ộ MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

T r tr ó n g Đ ạt h ọ c K inh t ế Q u ố c d ã n4

Trang 5

đã không còn cam chịu sự đô hộ Đầu tiên, làn sóng giải phóng thuộc địa bùng nổ mạnh mẽ ở châu Á Năm 1947, Gandhi đã lãnh đạo thành công cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ giành độc lập từ tay người Anh Ở vùng Đông Nam Á, Indonexia giành độc lập năm 1947 sau cuộc đẩu tranh vũ trang chống lại thực dân Hà Lan Sau thất bại Điện Biên Phù ờ Việt Nam, thực dân Pháp phải rút khỏi Đông Dưong Sau châu Á, cao trào giải phóng thuộc địa lan sang châu Phi Năm 1954, các lực lượng đấu tranh đòi độc lập cho Angeria chuyển sang đấu tranh vũ trang, đến năm 1962, Pháp phải ký hiệp định công nhận quyền độc lập cùa nước này Tiếp đó, tất cả các thuộc địa của Pháp ờ châu Phi đều lần lưọt được trao trả độc lập, cùng theo đó là Công Gô (thuộc Bi), Nigeria (thuộc Anh), Angola và Mozambique (thuộc Bồ Đào Nha).

Với việc giải phóng thuộc địa, một nhân tố mới đã xuất hiện trên sân khấu chính trị quốc tế: Thế giới thứ ba “Thế giới thứ 3” được gọi

để phân biệt với “thế giới thứ nhất” là các nước có nền kinh tế phát triển - đi theo con đường tư bản chủ nghĩa, những nước này phần lớn

T r ư ờ n g Đ ại h ọ c K inh tế Q u ố c d â n 5

Trang 6

Giáo tiinH KINH TẾ PHÁT TRÌỄN

phẩm xuất khẩu Họ cũng tranh thù được nguồn vốn đầu tư và công nghệ cùa các nước phát triển để thực hiện công nghiệp hóa, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nông nghiệp lạc hậu, tiến tới nền công nghiệp hiện đại Thu nhập bình quân đầu người cùa các nước này đạt khoảng trên 6000 USD/người Theo WB có khoảng trên 10 nước NICs: Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Braxin, Mexicô, Achentina, Israen, Hồng Kông, Đài Loan, Singapo, Hàn Quốc Trong

số những nước này, thế giới đặc biệt quan tâm đến bốn nước NICS châu Á, được mệnh danh là “bốn con rồng” Những nước này đã đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân 7- 8% liên tục trong ba thập kỷ, có thời kv đạt mức 11-12% và có mức thu nhập bình quân trên 10.000 LỈSD/người, họ đã tạo ra được những nền kinh tế đầy sức sống

(3) Các nước xuất khẩu dầu mỏ: Đây là những nước sau chiến tranh thế giới II, vào giữa thập kỷ 60 bắt đầu phát hiện ra nguồn dầu

mò lớn, họ đã tận dụng sự ưu đãi này cùa thiên nhiên, tiến hành khai thác dầu mỏ xuất khẩu Đe bào vệ nguồn thu nhập từ dầu mỏ, chống lại xu hướng hạ giá dầu, các quốc gia này đã tập họp nhau lại trong tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) Đặc biệt trong số này là các nước Trung Đông: ArapSaudi, Cô -oét, Iran, Irac, Tiểu vưong quốc Ả rập thống nhất Từ năm 1973, các quốc gia này thường xuyên gặp nhau hàng năm để ấn định lượng dầu mỏ xuất khẩu nhằm đảm bảo giá dầu

mỏ có lợi cho họ Nhờ vậy, từ năm 1973 đến 1980 giá dầu mỏ được tăng gấp 8 lần và các quốc gia này đã thu được nguồn lợi rất lớn Một

số các quốc gia trờ nên giàu có cũng muốn mau chóng phát triển công nghiệp, họ đã dùng những đồng đô la kiếm được từ dầu mỏ và khí đốt

để trang bị các nhà máy hiện đại Nhưng do thiếu các chuyên gia kỹ thuật, thiếu nguvên liệu và thiếu cả thị trường tiêu thụ, các nhà máy này đã nhanh chóng xuống cấp Do vậv, mặc dù có mức thu nhập bình quân đầu người cao, nhưng nhìn chung các quốc gia này có cơ cấu kinh tế phát triển không cân đối và có sự bất bình đẳng lớn trong phân phối thu nhập

(4) Các nước đang phát triển - LDCs Thuật ngữ “đang phát triển” được thể hiện để chỉ xu thế đi lên của hầu hết các nước thuộc thế giói thứ ba - các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, hoặc các nước

$ T r tr ò n g Đ ạ t h ọ c K ỉnh tế Q u ố c d â n

Trang 7

2 N hững đặc trư n g cơ bản của các nước đan g p h á t triển

(1) Mức sống thấp: Ở các nước đang phát triển, mức sổng nói chung đều rất thấp đối với đại đa số dân chúng Mức sống thấp biểu thị cả về lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ từ vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp.Mức thu nhập thấp thể hiện rõ nhất ở mức thu nhập bình quân đầu người (GNP/ người) Các nhà kinh tế trên thế giới thường lấy mức 2000 USD/ người làm mốc phản ánh khả năng giải quyết được những nhu cầu cơ bản của con người, đạt được mức này phản ánh sự biến đổi về chất trong hoạt động kinh tế và đời sống xã hội Hiện nay còn khoảng 100 nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân dưới

2000 USD/người, trong đó có khoảng 40 nước có mức thu nhập bình quân dưới 600USD/người Điều này phản ánh khả năng hạn chế của các nước đang phát triền trong việc giải quyết các nhu cầu cơ bản của con người

Ngoài việc phải vật lộn với mức thu nhập thấp, nhiều người dân

ở các nước đang phát triển còn phải thường xuyên phải chiến đấu chống lại nạn suy dinh dưỡng, bệnh tật và sức khỏe kém Trong số 40 nước có mức thu nhập thấp nhất thế giới thì tuổi thọ trung bình vào khoảng 50, so với 58 tuổi ở các nước đang phát triển khác và 75 tuổi

ờ các nước công nghiệp phát triển Tỷ lệ tỷ vong cùa trẻ sơ sinh dưới một tuổi trong số 1000 trẻ em được sinh ra ờ các nước kém phát triển nhất vào khoảng 118 so với 73 ờ các nước đang phát triển khác và 12

ờ các nước phát triển

Cơ hội được học hành ỏ' các nưóc đang phát triển cũng hạn chế

T r ư ờ n g Đ ạ í b ọ c K ình tế Q u ố c d â n 9

Trang 8

Giáo triữtv KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Việc cố gắng tạo ra cơ hội giáo dục ờ cấp tiểu học lá nỗ lực lớn nhất của chính phủ các nước nàv Tuy vậv, mặc dù có những hước tiến đáng kể về động viên học sinh đến trường, nhưng tý lệ biết chữ vẫn rất thấp Trong số các nưóc kém phát triển nhất thì tv lệ này là 34%

so với 65% ở các nước đang phát triền khác và 99% ờ các nước phát triển

(2) Tỷ lệ tích lũy thấp: Điều hiển nhiên là để có nguồn vốn tích lũy cần phải hy sinh tiêu dùng Nhưng khó khăn là ờ chỗ, đối với các nước đang phát triển, nhất là nhũng nưóc có thu nhập thấp, đã gần như chỉ có mức sống tối thiểu, vì vậy việc giảm tiêu dùng là rất khó khăn Ở các nước phát triển thường để dành từ 20% đển hơn 30% thu nhập để tích lũy Trong khi đó, ờ các nước nông nghiệp chi có khả năng tiết kiệm trên 10% thu nhập; nhưng phần lớn số tiết kiệm này lại phải dùng để cung cấp nhà ở và trang thiết bị cần thiết khác cho số dân đang tăng lên Do vậy, càng hạn chế quy mô tiết kiệm cho tích lũy phát triển kinh tể

(3) Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp: Ở các nước đang phát triên, hoạt động kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sờ sản xuất nhỗ, nông nghiệp chiếm tỳ' trọng lớn, kỹ thuật sản xuất thủ công lạc hậu Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy rằng, nền kinh tế không thể chuyển động đi lên nếu không có công nghiệp phát triển Sự ra đời cùa các phương thức sản xuất mới luôn đi đôi với cách mạng công nghiệp Các nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trường kinh tế cao đều có nguồn gốc từ tốc độ tăng của ngành công nghiệp Trải qua giai đoạn phát triển công nghiệp thay thế nhập khẩu, các nưỏ'c đang phát triển tuy đã có được những ngành công nghiệp mói, nhưng phần lớn vẫn là những ngành sản xuất với kỹ thuật cổ truyền, trình độ kỹ thuật thấp, sản xuất sản phấm thường ờ dạng thô, sơ chế hoặc chế biến vói chất lượng thấp Trong khi các nước' có nền kinh tế phát triển đã đạt tới trình độ công nghệ tiên tiến vói kỹ thuật sản xuất hiện đại, trình độ quản lý thành thạo, vưọt xa trình độ công nghệ của các nước đana phát triển từ 3 - 6 thập kỷ, khoảng cách công nghệ quá lớn cũng làm cho các nước đang phát triển khó tận dụng được lọi thế cùa các nước đi sau do quá trinh phân công lao động quốc tể mới đưa lại

10 T ru & n g Đ ạ ì h ạ c K ỉnh tế Q u ố c d â n

Trang 9

3 Sự cần thiết lựa chọn con đường p h át triển

Những đặc trưng trên đây chính là những trỏ' ngại đố ị với sự phát triển, chúng có liên quan chặt chẽ vói nhau, tạo ra vòng ỉuân quần của

sự nghèo khổ (xem sơ đồ), làm cho khoáng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển ngày càng gia táng

So' đồ 1.1 Vòng luẩn quẩn cùa sự nghèo khổĐứng trước tình hình này đòi hỏi các nưóc đang phát triển phải

có biện pháp để phá vỡ vòng luẩn quẩn Trong khi tìm kiểm con đường phát triền đã dẫn đến những xu huứng khác nhau Có những nước vân tiếp tục rơi vào tinh trạng trì trệ, thậm chi phát triển thụt lùi,

xã hội roi ren, như một số nước châu Phi cận Sahara, hay một số nước Sam Á Có nhũng nước đã đạt được tốc độ tăng trường khá, đưa đất nước ra khỏi vòng luẩn quẩn, nhưng rồi íại roi vào những cuộc khùng

T rư & n g Đ ạ t h ọ c K inh tế Q u ố c d â n 11

Trang 10

Giáo trinh KINH TẾ PHÁT TRIỀN

hoảng với những vòng luẩn quẩn mới như Philipin Bên cạnh đó có những nước đã tạo được tốc độ phát triển nhanh, rút ngắn khoảng cách thậm chí đuổi kịp các nước phát triển, đó là các nước NICs châu Á: Hồng Kông, Đài Loan, Singapore và Hàn Quốc Gần đây, các nước Thái Lan, Malaixia và Trung Quốc cũng đã chứng minh sự đúng đắn trong việc lựa chọn đường lối phát triển

4 Đối tượng, m ục tiêu và phương ph áp nghiên cứu của Kinh tế

p h á t triển

Các môn Kinh tế học truyền thống (V ĩ mô và Vi mô) nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế, trong đó nội dung chính là nghiên cứu cách thức phân bổ nguồn lực khan hiếm để sản xuất hàng hóa và dịch

vụ có hiệu quả cao nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu vô hạn của con người, làm sao cho với lưọng nguồn lực nhất định, mức thu nhập thực

tế đạt được cao nhất so với mức thu nhập tiềm năng Nhìn chung, cách đặt vấn đề trong kinh tế học truyền thống là nền kinh tế phát triển với các thị trường hoàn hào, chủ quyền cùa người tiêu dùng (khách hàng ỉà thượng đế), các điều chình giá cả tự động, các quyết định dựa trên nền tảng lợi ích biên cá nhân cũng như sản lưọng cân bằng trong tất cả các sản phẩm và thị trường tài nguyên Nó thừa nhận tính hợp lý về kinh tế và một định hướng tư lợi, chù nghĩa cá nhân, duy vật hoàn toàn đối với việc ra các quyết định về kinh tế Kinh tế phát triển nghiên cứu trên một đối tượng khác hon, đó là các nền kính

tế đang phát triển Trên cơ sỏ' những đặc trưng khác biệt (như đã nói ở trên) so với các nước phát triển, vấn đề của Kinh tể phát triên là nghiên cứu nguyên lý để phát triển kinh tế trong các điều kiện kém phát triển

Phấn đấu cho một xã hội phát triển, tức là phải nghĩ tới một xã hội trong đó mọi người được ăn ngon, mặc đẹp, có khả năng chủ động trong việc tiếp cận các loại tài sản, có những hoạt động vui chơi giải tri sang ưọng, và được sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh Hon thế nữa, ý tường về một xã hội tốt đẹp còn đề cập đến các quyền và sự tự do về mặt chính trị, sự phát triển về văn hóa, tri thức,

sự bền vững cùa gia đình v.v Một mức sống vật chất cao và có thể

T r ư ờ n g Đ ạ i h o c K inh tế Q u ố c d à n

Trang 11

C h ư o n g l , T ồ n g q u a n v ề t ă n g t r ư ở n g v ồ p h ả t trỉề rt„

được tiếp cận một cách côns bằng là điều kiện tiên quyết cho hầu hết các khía cạnh khác cùa sự tiến bộ Xuất p h á t từ lẽ đó, đoi tượng nghiên cím cùa Kinh lê p hát triên không chì là những vấn để kinh té như các môn Kinh tẻ học truyền thõng, mà nó để cập đên ca hai khía cạnh Kinh tế và xã hội v ề mặt kinh te, nếu Kinh tế học truyền thống chỉ đề cập đến nguyên lý phát triên kinh tế chung, và có hướng thiên

về phân tích một nền kinh tế phát triển cao thì Kinh tế phát triển tập trung vào việc nghiên cứu quá trình làm thế nào để nâng cao số và chất lượng cuộc sống vật chất cùa một quốc gia thông qua việc duy trì một cách lâu dài tốc độ tăng trường thu nhập và thu nhập bình quân đầu người một cách có hiệu quả cao trong điều kiện còn nhiều hạn chế về vốn đầu tư, lao động có tay nghề cao, công nghệ lạc hậu và các điều kiện bất lợi khác Trong khi các môn Kinh tế học truyền thống không đặt vẩn đề nghiên cứu các vấn đề xã hội với các thành phần siai cấp, dân cư khác nhau, khả năng tham gia cùa họ vào hoạt động kinh tể cũng như ảnh hưởng cùa kinh tế đến sứ mệnh phát triển con người như thế nào, thì các vấn đề này lại được đề cập đến trong Kinh

tế phát triển Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để kết quả của tăng trường mang lại những cải thiện nhanh chóng và có quy mô to lớn trong mức sổng cùa quảng đại người dân, nhất là người nghèo đói, suy dinh dưõng, mù chữ và đói nghèo

Tóm lại, Kinh tế p h á t triên là một môn trong hệ thống các môn kinh tế học, nỏ nghiên cint nguyên lý p h á t triển kinh tế trong các điểu kiện kém p h á t triên, đó là quá trình chuvên một nền kình tế từ tình trạn g trì trệ, lạc hậu, tăng trường tháp, ty lệ nghèo đủi và mất công bằng x ã hội cao sang một một nền kinh tể có tốc độ tăng trưởng nhanh, QÓ hiệu q ua và với các tiêu chi x ã hội ngày càng được cai thiện

Mục tiêu cùa Kinh tế phát triển là cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện quá trình phát triển kinh tế từ một xuất phát điểm thấp kém, giúp các nước đang phát triển có thể vận dụng vào hoàn cảnh, đặc điềm riêng cùa mình trong từng giai đoạn nhất định, tìm kiếm được con đường phát triển hợp lý, cài thiện tình trạng chưa tiến bộ cùa từng quốc gia

T r tr ò n g Đ ạ i h ọ c K ình t ế Q u ố c d ầ n 13

Trang 12

v ề phương pháp nghiên cứu Kinh tể phát triển vẫn dựa trên những nguyên iý cùa Kinh tể học, tuy vậv nó được vận dựng cụ thể hon trong điểu kiện một nền kinh tế chưa phát triển Mặt khác, vi mục ticu cùa môn học lả tìm ra đường đi cho các nưóc đang phát trièn nên môn học nhấn mạnh việc đến việc phân tích các mô hình

lý thuyết và thực tiễn có liên quan đến quá trình phát triển; đi sâu phân tích những kinh nghiệm thực chứng cùa các nưó'c đang phát triển đã thực hiện thành công (hoặc không thành còng) quá trình phát triển kinh tế; những bài học của các nước phát triển cũng được

đề cập trong nội dung môn học, tất cả tạo nên những luận cứ đa chiều và phong phú, giúp cho các nước đang phát triển tim kiếm con đường đi hợp lý nhất cho mình trong quá trình phát triển và rưọt đuổi các nước phát triên

II BẢN C H Á T CỦA TĂNG T R Ư Ở N G VÀ PH Á T T R IÉ N

K IN H TÉ

Tăng trưởng và phát triên kinh tế là mục tiêu đâu tiên cùa tất cà các nước trẽn thế giới, là thước đo chủ yểu về sự tiến bộ trong môi giai đoạn cua các quốc gia Điều này càng có ý nghĩa quan trọng đôi với các nước đang phát triển trong quá trình theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triên

1 T ăng trư ở n g kính tế

Tăng trương kinh tế ỉà sự giơ tăng thu nhập cua nền kinh te trong một khoang thời gian nhất định (thường là một nam) Sự gia tãng^ được thể hiện ỏ' quy mò và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sụ gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sừ dụng với v nghĩa

so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thò'i kỳ Thu nhập cùa nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bàng giá trị phản ánh qua các chì tiêu GDP, GN1 và được tinh cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người Bản chất của tăng trường là phản ánh sự thay dôi vê lượng củaji£ii4áfttt-tế Ngày nay, yêu cầu tăng trường kinh tể đưọc gan liền với tinh bền vững hay việc bảo đàm chầt lượng tăng trưởng ngày càng

Giáo tán h KĨNK TẺ P P ÌT TRIÉN _

14 T r ư ờ n g Đ ạ ị h ọ c K inh t ế Q u ố c d á n

Trang 13

C h ư ơ n g l T ồ n g qw an v ề t ồ n g t n « ý n g v â p h ả t t r i ể n

cao Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hon là sự gia tăng liên tục, có hiệu quá cũa chi tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người Hon the nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bỏ'i nhân tổ đóng vai trò quyết định là khoa học cònp nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý

2 P h á t triể n kinh tế

Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vỉ mục tiêu phát triển và trái qua thời gian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất Phát triền kính tế được hiểu là quá trinh tăng tiến về mọi mặt cùa nền kinh tế Phát triển kinh tế đươc js£ m ji]iư Jà a ịu á trình biến đồi cá về Iượng và về chất; nỏ lả sự kết họp một cách chặt chẽ quá trinh hoàn thiên của hai vân đẽ vẻ kinh tẻ vả xã-hỏi ờ mỏi quôc gia Theo cách hièu như vậy, nội dung cùa phát triên kinh tẻ được khái quát theo ba nêu thức.~Mọt là, sự gia tăng tong mức thu nhập cua nến kinh t e v F mức gia tăng tlũTnhập bình ^ a i n r è ĩ n ĩ ^ ởầủ ngứờí.~ĐaỹTa'tĩẽu ỉhữc thẹTuệfi~qa'ẩTrtnh b ỉế trđ ổ tv ề lử ợ n g của n ển 'k ĩn ỉn ế,1 Ịà'ỉHềuJCgn cần

để nâng caó mữc sổng vặt chất của một quoc gia và thực hiện những mục tiêu khác cùa phát triển Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thể của

cơ cấu kinh tế Đây là tiêu thức phản ánhlụr biên đm vê chat kính tế của một quốc gia Đe phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội M«c tiêu cuối cùng cùa sự phát triển kinh tếdíong^cácquốc gia không phải là tăng trương ha^tniũyen dich cơ-cấu kinh tế, mà là việc xoá bò nshèo đói, suy dinlĩdương, sự tăng lên của tuổi thọ bỉnh quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân v.v Hoàn thiện các tiêu chí trẽn là sự thay đổi về chất xã hội cùa quá trình phát triển

3 P hát triể n kinh tế bền vững

Từ thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, khi tăng trường kinh tế cùa nhiều nước trên thế giới đã đạt được một tổc độ khả cao, người t^-bắt

* T rư & n g Đ ạ ỉ h ọ c K ình t ế O u ố c d ã n 15

Trang 14

Giáo trinh KINH TẾ PHẮT TRIỀN

đầu có những lo nghĩ đển ảnh hường tiêu cực của sự tăng trường nhanh đó đến tưong lai con naưòi và vấn đề phát triển bền vững được đặt ra Theo thòi gian, quan niệm về phát triển bền vững ngày càng được hoàn thiện Năm 1987, vẩn đề về phát triển bền vững được Ngân hàng thế giới (VVB ) đề cập lần đầu tiên, theo đó phát triển bền vững là" Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai" Quan niệm đầu tiên về phát triển bền vững của WB chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh sừ dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo đảm mói trường sống cho con người trong quá trình phát triển Ngày nay, phát triển bền vững được đề cập một cách đầy đù hơn, bên cạnh yếu

tố môi trường tài nguyên thiên nhiên, yếu tố môi trường xã hội được đặt ra với ý nghĩa quan trọng Hội nghị Thượng đinh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesbug (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002

đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết họp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cài thiện các vần đề xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu 'Tú để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trường kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bào vệ và nâng cao chất lượng môi trường sổng

4 L ự a chọn con đường p h á t triể n theo q u a n điểm tăn g trư ở n g và

p h á t triể n kinh tế

Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mỗi quốc gia, tuỳ theo quan niệm khác nhau của các nhà lãnh đạo đã lựa chọn những con đường phát triển khác nhau Nhìn một cách tổng thể, có thể hệ thống sự lựa chọn ấy theo ba con đường: nhấn mạnh tăng trưởng nhanh; coi trọng vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội và mô hình phát triển toàn diện.Các nước phát triển theo khuynh hướng tư bản chủ nghĩa trước đây thường lựa chọn con đường nhấn mạnh tăng trường nhanh Theo cách lựa chọn này, chính phủ đã tập trung chù yếu vào các chính sách đẩy nhanh tốc độ tăng trường mà bỏ qua các nội dung xã hội Các vấn đề về binh đẳng, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng

16 T rtr ò n g ũ ạ ĩ h ọ c K ìn h tế Q u ố c d á n

Trang 15

cuọc song dan cư chỉ được đặt ra khi tăng trường thu nhập đã đạt được một trình độ khá cao, Thực tể cho thấy nhiều quốc gia thực hiện theo mô hình này đã làm cho nền kinh tế rất nhanh khởi sắc íoc GỌ tăng trưởng thu nhập binh quán nám rất cao Tuy vậy theỏ

sư !ưạ chọn này, những hệ qua vạy đã xảy ra: một mặt, cùng với quá trials tăng trường nhạnh, sự bất bình đẳng về kinh tế chính trị

xà hôw igày càng gãy gắt, các nội dung về nâng cao chất lượng eucy; sông thường không được quan tâm, một số giá trị văn hoá lích sử truyên thông của dân tộc va đạo đức, thuần phong mỹ tục tòì đẹp của nhân dân bị phá huỷ; mặt khác, việc chạy theo m ục tiểu făug trưởng nhanh trước mắt đã dẫn đến sự cạn kiệt nhanh chong :ìỊtuòn tài nguyên quôc gia, huỷ hoại môi trường sinh thái, chất lượng tăng trưởng kinh tế không bảo đảm và vi phạm những yêu :àu phát triên bên vững Chính những hạn chế này đã tạo ra lực càn cho sự tăng trư ờng kinh tế ờ giai đoạn sau Sự phát triển kinh :ẽ V a các nước Braxin, M ehico, các nước OPEC và kể cả Philipin,

M alaysia,Indonesia đi theo sự lựa chọn này

Mô hình nhấn mạnh vào bình đẳng và công bằng xã hội lại dưa ra giải quyết các vấn đề xã hội ngay từ đầu trong điều kiện tnưc trạng tăng trưởng thu nhập ở mức độ thâp Các nguôn lực phát tre u , phân phối thu nhập cùng như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, vân hoá được quan tâm và thực hiện theo phương thức dàn đêu, bmn quân cho mọi ngành, mọi vùng vả các tầng lớp dân cư trong

vã hội Đây là mô hình khá nồi bật cùa các nước phát triên theo mô t.Tn chù nghĩa xã hội trước đây, trong đó có cà V iệt Nam Theo

n ò hình nay các nước đã đạt được một m ức độ khá tốt về các chi tsẽ-j xâ hội, tuy vậy, nền kinh tê thiêu các động lực cân thtet cho sự

ãn si trường nhanh, mức thu nhập bình quân đâu người thâp, nên Vinh tế lâu khởi sắc và ngày càng trờ nên tụt hậu so vớt mức chung cưa thể giới

Hiện nay, nền kinh té '-ớ cửa, hội nhập cho phép nhteu nươc phát triển tận dụng lợi thế lịch sử để thực hiện một sự lựa db.-r toi ưu hơn bằng con đường phát triên toàn diện Theo mo

Ịp%— I

C h *ft>ng1 T ồ n g q u a n v ề t ă n g t f u w i g v à p h ã tir íể n * *

Trang 16

Giảo trô i! XINH TẺ PHÁT TR1ẾN

thúc đây tăng trưởng nhanh, khuyến khích dân cư làm giầu, phát triển kinh tế tư nhản và thực hiện phân phối thu nhập theo sự đóng góp nguồn lực Mặt khác, vấn đề binh đẳng, công bàng và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư cũng được đặt ra đồng thời Hàn quốc, Đài loan là những nước đã thực hiện theo sự lựa chọn này Trong quá trinh cải tổ nền kinh tế, Đảng và Chính phủ Việt Nam

đã thể hiện sự lựa chọn theo hướng phát triển toàn diện Đi đôi với thực hiện mục tiẻu tăng trường nhanh, chúng ta đã đưa ra mục tiêu giải quyết vấn đề cóng bằng xã hội ngay từ đầu và trong toàn tiến trình phát triên

I II ĐÁ NH G IÁ P H Á T T R IỂ N K IN H T É

1 Đ ánh giá tă n g trư ở n g kinh tế

Theo mô hình kinh tế thị trường, thước đo tàng trưởng kinh tế được xác định theo các ch! tiêu thuộc hệ thống tài khoản quốc gia như sau:

1 ỉ Tong g iá trị sán xuấi (GO - Gross output) là tổng giá trị sàn phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất có thể được tính theo hai cách Thứ nhất,

đó là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trong toàn bô nền kinh tế quốc dân Thứ hai, tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA)

1.2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross dom estic product): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định

Để tính GDP, có ba cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng

và phân phối Theo cách tiếp cận từ sản xuất, GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế Nõ được đo bằng tổng giá trị gia tăng cùa tat ca các đon vị sản xuất thường trú trong nền kinh tế

■ ĩrư Ò T ig Đ ạ í h ọ c ỊKỈẠhtế Q u ố c đ á n

Trang 17

-C f t t w n g j T ồ n g q u a rt v ề t ă n g tn y f r s g v à p h ẳ t * i ể » ^Như vậy:

VA= ¿ (V A i)

HTrong đó VA ià giá trị gia tăng của toàn nền kinh tế, VA, là giả trị gia tăng ngành i

VA, = GOi - Trong đó: GOj là tổng giá trị sản xuất, IC, là chi phí trung gian của ngành i

IC,-Tiếp cận từ chi tiêu, GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đỉnh (C), chi tiêu của Chính phủ (G), đầu tư tích tuỹ tài sản (I) và chi tiêu qua thương mại quốc tế, tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạch nhập khẩu (X-M)

GDP= c + G + I + (X-M)Nếu tiếp cận từ thu nhập, GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập của người có sức lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W); thu nhập của người có đất cho thuê (R); thu nhập của người có tiền cho vay(In); thu nhập của người có vổn (Pr); khấu hao vốn cố định (Dp) và cuối cùng là thuế kinh doanh (Tị)

Hiểu theo khía cạnh trên, GNI là tồng thu nhập từ sản phẩm vật chất và 'hch vụ cuối cùng J"' công dân cùa một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định Chi tiêu này bao gồm các khoản hình thành thu nhập và phân phối lại thu nhập lẩn đầu có tính đến cả các khoản nhận từ nước ngoài về và chuyển ra nước ngoài N hư vậy, GNI

n

T r u i n g Đ ạ ĩ > ọ c Ktrrh t ế ô u ố c ú ầ n

Trang 18

hình tỉ lãnh tử GDP ticp cận theo góc độ thu nhạp và được điêu chình theo con sô chênh lệch thu ahGa nií ũ;i tỏ \ớ i nuoc ngoái.

GNÍ = GDP + chênh lệch thu nhâp nhãn tố với nước ngoài.Chênh lệch tliu Thu r.hập lợi tức Chi trả [ợi tứcnhập nhân tế với ~ nhân tố từ nhân tố ra nước

Sụ' khác nhau vẽ lượng giũa GDP và GNỈ la ờ phân chênh ỉệch ĩhu nhập nhân tố với rư.jụ ngoái Ở các nuoc đang phát triển thi GNỈ thướng nho hơn GDP vì thòng uv.rởng phán chénh lệch nàv nhạn giá trị ầm

ỉ 4 ĩ hu nhập quòc dâu (Ni- National income ,v là phần giá tri sàn phâm vật chât và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định N-t chính !à tổng thu nhập quốc dân (GNĩVsau khi đã loại trừ đi khẩu hao vốn cô đinh cũa nền kinh tế (Dpi

N! GNÍ - Dr /.ó Thú nhập quóc lì Ún sứ dụng (NDi- nationạ! disposable income) là phẩn thu nhập của quôc gia dành cho tièu dùng CUÔI cùng vả tíclr iuỹ thuần trong một thòi kỳ nhất định Chỉ tiêu nảy đuợc hình thành sau 'khi thực hiện uhâ:- phỏi thu nhập lần thứ hai, thục chát no là thu nhập quôc dân (Nỉ) sau khi đả điêu chỉnh các khoản thu chi vé chuyên nhượng hiện hành giữa các đơn vị thướng trú va không thường trú

1 uy vậy xét trên toan bộ nền kính tẽ các chuyển nhượng hiện hanh giữa các đơn vị thường trú sè triệt tiêu nhau, vì nếu có một đơn vị chi thi sẽ có một đơn vị khác thu chuyển nhượng Vi vậy NDI là Nỉ sau khi điêu chình các khoản chuyền nhượng hiện hành với nước ngoải :NDÍ - Nỉ r chênh iệch vê chuyền nhượng hiện hành với nước ngoài

nhượng hiên hành cỏi nhượng hiện hành - hiện hành ra

1 6 Thu nhập kình quân đầu người

Vó¡ y nghĩa phản ánh thu nhập, chi tiêu GDP và GNI còn được

cư j; r.g á dáiú giá mức thu nhập binh quân trên đầu người của môi

m o trinh KINH TẺPrtĂT TR»Ẻ *1

¿ 0 T r ư ờ n g Đ ạ t h ọ c K ỉnh tế O u ố c d ã n

Trang 19

C h ư ơ n q l T ồ n g q u a n v ề t ă n g t r ư ở n g v ả p*iát *rỉ^ .

quốc c-.i-ỉ (GDP ngiờvi GN['người) Chi tiêu này phản ánh tăn« irường kín« té có tinh đèn sụ thay đổi đán sổ Quy mô và tốc độ tăng thu nhâp binh quân đâu người la 11 hứng chi báo quan trọng phán ánh va lã tiêu đe đê nâng cao múc sống dân cư nói chung Sự gia tăng liên tục vói ú k độ ngàv càng cao cùa chi tiêu này !à đàu hiậu thè hiện sự lăng trường bên vững vả nó CÒP àirọc sừ dạng trong việc so sánh múc sông dân cu giữa các quốc gia vơi nhâu

Theo dõi cht tiêu thu nhập bình quân đầu người cỏ thề xác định khoảng thờ! gian cần thiết để nâng cao mức thu nhập lên gấp 2 lần dựa vào tỷ lệ tăng trường kinh tê theo dụ báo Một phương pháp đơn gian va kha chinh ÁUC ticp cạn den Lull 50 nuv go ỉa éUậi 7ịj íuc la thời gian để thu nhập dân cư tăng lên gấp 2 lân được xác định xẩp X! bắng 70 chia cho tốc độ tăng trường thư nhập binh quàn đầu người hàng nãm theo dvr báo Ví dụ như ncu tốc độ tàng trường thu nhập bình quân đầu người cùa một nước đặt ra ià 5% năm thì sẽ đạt được mức tăng gấp 2 lần sau khoảng 14 nám (70 : 5) Dự báo mức tăng thu nhập bình quân trên đầu người co ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu xu hướng chuyển biến thu nhập của các quốc gia từ nhóm này sang nhóm khác so với mức bình quân toàn thể giới

] 7 Giá đê tính các chi tiêu tăng trưởng

Các chỉ tiêu phản ánh tăng trường kinh tế nêu trôn đều được tính bằng giá trị Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gầm ba loại khác nhau: giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương Giá so sanh (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng cùa một năm gổc Giá hiện hành là giá được xác định theo mặt bằng cùa năm tính toán Giá sức mua tương đương (PPP- Purchansing power parity')

do nhà thống kê học người Mỹ có tên là R c Geary đề xuất, theo đỏ giá được xác định theo mặt bang quốc tế và hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ

Môi loại giả phản án!) một V nghĩa và được đùng vào những mục đích khác nhau Chi tiêu tăng trường tính theo giá cố định phản ánh thu nhập thực tế, thường sử dụng để tính tốc độ táng trường kinh tè giữa các thời kv và có ý nghĩa so sánh theo thòi gian Nếu tmh theo

T r ư ố n g Đ ạ ĩ h o c K ỉnh tế Q u ố c d â n 21

Trang 20

giá hiện hành, kết quả nhận được ià thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt được theo mặt bàng giá tại thời điểm tính toán và thường đươc sứ dụng trong việc xác định các chi tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tể, ngân sách, thưong mại v.v Để quy đổi GDP thực

té thành GDP danh nghĩa và ngược ỉại, cần sừ dụng thông tin về chi

số giảm phát GDP (deflater GDP) Các chỉ tiêu tính theo giá ppp phản ánh thu nhập được điều chỉnh theo mặt bàng giá quốc tế và dùng để so sánh theo không gian Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương thường dùng để so sánh mức sống dân cư bình quân giữa các quốc gia, là cơ sờ để các tổ chức quốc tế xét đoán việc cho vay hay điều kiện, thời hạn được vay đối với các nước khác nhau và xác định mức đóng góp cùa các nước thành viên troné các tổ chức quốc tế

Theo dõi tình hình tàng trưỏng kinh tế trên thế giới (xem báng sổ liệu ở dưới) cho thấy nền kinh tế các nước có mức thu nhập cao chiếm khoảng 80% GDP và GNI toàn thế giới, thu nhập bình quản trên đầu người ờ các nước này cũng cao hơn rất nhiều so với các nước khác Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của các nước có mức thu nhập thấp lại có xu hướng cao hơn cả Trung Quôc !à nước

có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, Ẩn Độ và một số nước Đông Nam Á trong những năm gần đây vẫn duy trì tốc độ tăng trường kinh tế cao Một nhận xét khác cho thấy từ bảng số liệu, nếu theo phương pháp ppp, tỳ trọng tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người của các nước đang phát triển trong tổng thu nhập thế giới cao hơn nhiều so với thu nhập tính theo phương pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp Năm 2005, tỷ trọng thu nhập tính theo GNI ở các nước có mức thu nhập thấp và trung bình trong tổng thu nhập thế giới chỉ chiếm 20% nếu tính theo phương pháp q tv đổi ngoại tệ trực tiếp nhưng con sổ này đã lên đến 44,5% nếu tính theo ppp Theo phương pháp này, Trung Quốc trở thành nền kinh tế 'ớn thứ 2 thế giới sau Mỹ

và Án Độ đứng thứ 5 Việt Nam nếu tính theo phương pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp thi mức GNI/người năm 2005 là 520$, nhưng tính theo ppp thi mức này là 3010$ (gấp khoảng 5 lần)

2 2 T ftróncf Đ ạt h ọ c K ính t ế Q u ồ c d á n

Trang 21

ChLPOTigl T ồ n g q u a rt v ề t ă n g t r u ồ n g v ã p b ả t t r i ề n ,

Bảng 1.1: Chí tiêu phản ánh tăng trương kinh tế

của một số nước năm 2005Tên liííóc

Týđòla

% táng trung bình hàng nám

Týđôla

Trcndầu 1 Tỳ người 1 dớla

Trẽn dần người

Nguồn: WB.BÓO cáo pliât trien thế giới, 2007

ĩ Đ ánh giá cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế được hiểu là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại

cà về số và chất lượng giữa các bộ phận với nhau, Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

T r u ô n g Đ ạ ì h ọ c K ìn h t ế Ô u ố ô d ầ n 2 3

Trang 22

GiẳỡíHnh KỈNHTÉ «WJTRfÉM

luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thè N cu các thước đo tăng trường phản ánh sự thav đôi về lượng thi xu thè chuyên dịch cơ cấu kinh tế là thê hiện măt chất kinh tế trong quá trình phát triển Đánh giá sự phát triền kinh tế cần xem xét một cách toàn diện các góc độ của cơ cấu kinh ‘tế:

2 ỉ Cơ cẩu ngành kinh té

v ề lý thuyết, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện cả mặt định lượng và định tính Mặt dịnh lượng chính !ú quy mó và tv trọng chiêm ve GDP, ỉao động, vốn của mỗi ngành PVMH.’ rông thê kinh tê quốc đi’!! Mặt định tính thể hiện vị trí và iám ọ,.an trọng của mỗi ngành 'tong hệ thống kinh tế quốc dân Các nu'K dang phát triển có xuất phát điếm thấp, nền kinh tế chù yếu dựa vào nông nghiệp, tỷ trọng nòng nghiệp của các nước này mường ehìém từ 20 - 30% GDP Trong khi đó, ờ các nước phát triển, tý trọng thu nhâp từ nông nghiệp chi chíém từ 1- 7% Bàng sau đày sẽ minh hoạ cơ câu ngành kinh tể năm 2003 theo từng nhóm nước với các mức dộ thu nhập khác nhau

Bảng 1.2: Co cấu ngành theo C.DP cho một số nhóm tmóc

Dich vụ

Trang 23

C h u ’? n g 1 Tồ n g q u a n v ề t ă n g ừ ư & n g v à p h á t tr i e n

T.'ong quí trinh phát trién, cơ cấu ngành kinh tế cùa mỗi quòc nia đêu

có sir chuyên đòi theo một xu hướng chuñe là tỳ' trọng nóng nghiệp co

xu hướng giam đi tron« khi đo tv trọng cùa các ngành còng nghiệp va dịch vụ ngày càng tăng lên (xem b in e dưới)

Báng 1.3: Co cấu CĐP theo ngànhcùa một su ỉìUÓe trong khu vực (1980 - 2005)(% )

ià 65% Trong khi đó, các nước phát triển có hiện tượng đối ngược lại 80% dân số sống ờ khu vực thành thị

Một xu hướng khá phổ biến cùa các nước đang phát triền là luôn

có một dòng di dân từ nông thôn ra thành thị Đó là kết quà của cả

"lực đẩy" từ khu vực nông thôn bỏi sự nghèo khổ cũng như sự thiếu thốn đất đai ngày càng nhiều và cả "lực hút" từ sự hấp dẫn của khu Nực thành thị Dòng di dân ngày cảng lớn đã tạo ra áp lực rất mạnh đối với chính phù các nước đang phát triển Mặt khác, việc thực hiện các chính sách công nghiệp hoá nông thôn, đô thị hoá, phát triển hệ tnống công nghiệp, dịch vụ nông thôn làm cho tý trọng kinh tế thành

mị ỡ các nước đang phát triển ngàv càng tăng lên, tốc độ tăng dán sô

25

T r ir ò n g Đ ạ ĩ h ọ c K inh t ế Q u ố c d ã rr

Trang 24

thành thị cao hơn so với tốc độ tăng trường dân số chung và đó chính

ià xu thế họp lý trong quá trinh phát triển WB đã theo dõi xu thế phát triển này ở các nước đang phát triền trong 20 năm từ 1980 đến 2000

và đưa ra sổ liệu khá thuyết phục, thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.4: Tốc độ tăng truửng dân số tự nhiên và dân số thành thị

Nguồn: Bảo cáo phát triển thế giới 2003, Ngân hàng thế giới

Như vậy, ờ các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp và trung bình, tỷ lệ tăng dân số thành thị gấp 1,5 đến 2 lần so với tốc độ tăng dân số tự nhiên trong khi đó ở các nước phát triển thì hai tỷ lệ này gần tương đương nhau

2.3 Cơ cấu thành p h ầ n kinh tể

Đây là dạng cơ cấu phản ánh tích chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất và tài sàn của nền kinh tế Xét về nguồn gốc thì có 2 loại hình sở hữu là sở hữu công cộng và sờ hữu tư nhân Nhìn chung các nước phát triển và xu hướng ờ các nước đang phát triển, khu vực kinh tế tư nhân thường chiếm tỷ trọng cao và nền kinh tế phát triển theo con đường tư nhân hoá Ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại 6 thành phần kinh tế là: thành phần kinh tế nhà nước, thành phần kinh tể tập thể, thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, thành phần kinh tế tư bản tư nhân, thành phần kinh tế tư bản nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài Các thành phẩn kinh tế nói trên không có sự phân biệt

về thái độ đổi xử, đều có môi trường và điều kiện phát triển như nhau, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo

2& T r tr ô n g ũ ạ í h ọ c K ỉn h t ặ Q u ố c d â n

Trang 25

C h t - o n g l T ồ n g q u a n v ề t ă n g t u r ò n g v á p h á t triề n

2.4 Cứ cẩu khu vực thế chế

rheo dạng cơ cấu iiàv, nền kinh tế được phân chia dựa trên cơ sỏ' vai trò các bộ phận cầu thànn trong sản xuất kinh doanh và qua đó đánh giá được vị trí của mồi khu vực trong vòng luận chuyển nền kinh

tế và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình thực hiện sự phát triển nền kinh tế Các (ÌOTỈ vị thể chế thường trú trong nền kinh tế được chia mành 5 khu vực: khu vực chính phủ bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện bẩrtg ngân sách nhà nước, khu vực tài chính, khu vực phi tài chinh, khu vực hộ gia đình và khu vực vô vị lợi phục vụ hộ gia đinh bao gồm các tồ chức hoạt động vói mục đích từ thiện, phi lợi nhuận Mục tiêu cùa khu vực chính phù là bảo đảm các hoạt động công cộng, tạo điểu kiện bình đẳng cho các khu vực thê chế và thực hiện công bằng xà hội Các đơn vị thuộc khu vực phi tài chính thực hiện chức năng sản xuất hàng hoả và dịch vụ bán trên thị trường và với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trên thị trường hàng hoá và dịch vụ Khu vực tài chính cũng thực hiện mục tiêu tối đa hoa lợi nhuận nhưng

ờ trên thị trường tài chính Các hộ gia đình hoạt động theo mục tiêu khác với các khu vực trên, chức năng và hành vi cùa họ là tiêu đùng, tuy vậy họ cũng có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất dưới hình thức cung cấp sức lao động cho các doanh nghiệp hoặc tự sản xuất dưới dạng các đơn vị sản xuẩt cá thể Các tồ chức vô vị lọi phục vụ hộ cia đình vói nguồn tài chính quyên góp tự nguyện như các tô chức từ thiện, cứu trợ, các tổ chức giúp đõ' người tàn tật v.v theo đuổi mục tiêu phục vụ không vi lợi nhuận, cung cấp hàng hoá và dịch vụ thẳng cho các hộ gia đình không lấy tiền hoặc lấy với giá không có V nghĩa kinh tế

2.5 Cơ cấu tái sản x u ấ t

Đây là cơ cấu kinh tế hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập cùa nền kinh tể theo tích luỹ - tiêu dùng Phần thu nhập dành cho tích ỉuv tăng lên và chiếm tỷ trọng cao !à điều kiện cung cấp vôn lớn cho quá trinh tái sản xuất mờ rộng cùa nền kinh tế Tỷ trọng thu nhập dành cho tích luỹ ngày càng cao chính là xu thể phù hợp trong quá Trinh phát triển, tuy vậy việc gia tăng tỷ trọng thu nhập dành cho tích

T r ir ò n g Đ ạ t b ọ c K ìn h tế ữ u ố c tíá n 27

Trang 26

tái đâu tư piiãi ».ó tác dụng dân đến gia tăng mức thu nhập dành cho tiêu dùng cuói cùng trong tuông lai vi dó la kcî quá cua quá trình

ú J t iuỹ Theo số liệu thống kè năm 2005 (Bao cáo phát triền the giới 2007), Trung Quôc đà dành 38% thu nhập cho lích luv 0 Hán Quốc là 30%, Ẩn Độ là 30% và Việt Nam là 36%

2.6 Cơ cấu thương m ại quốc tế

Trong quá trình phát triển kinh tế những câu hỏi thườn« đặt ra đối vói môi nước là; nền kinh tế cùa quốc gia đã " mô" chưa9, mò như thể nào9 và tích chất cũa hoạt động xuất nhập khâu?

Nhìn chung tâí cà các nước giâu hay nghẽo đều tham gia một cách đáng kề vào thương mại quốc tế Tuy vậy thành phần hoạt động ngoại thương là dâu hiệu đánh giá sự phát triển cùa mỗi nước Các nước đang phát triển thường xuất khẩu những sàn phẩm thô như: nguyên liệu, nông sản, thực phẩm ha)’ những sản phẩm thuộc các ngành dệt, may, công nghiệp nhẹ còn các nước phát triển thường thi xuất khẩu chù yêu là các san phẩm chế biên, các hàng ỉioá vốn hay những hàng hoá lâu bền Cơ sò' lý giải cho xu hướng này chinh ỉà iv thuyết về lợi thê so sánh Theo đó, các nước sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khâu các hàng hoá mà nước đó có lợi the tương đôi về chi phí sản xuât các mặt hàng đó Các nước đang phát triền trong khi xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô với giá trị thấp thì lại phải nhập khẩu một khôi lượng lớn cả hàng hoá là nguyên liệu đau vào, hàng hóa vốn cũng như một số hàng hoá tiêu dùng cuối cùng Kết quả ìà các nưó'c này luôn phải châp nhân tình trạng thâm hụt thương mại quốc tế Tuv vậy, theo xu thế phát triển của mỗi nước, nền kinh tế có xu hướng mò' ngày càng đa dạng, mức độ thâm hụt thương mại quốc tể ngày càng giam đi theo xu thẻ giâm dần tỷ trọng xuất khẩu hàng hoá thô, hàng hoá có dung lưọ'ng lao động cao và tăng dần các hảng hoa có giá trị kinh tế lớn

Ngoài các dạng trên, CO' cấu kinh tế của đất nưóc còn được hiếu theo những góc độ khác như: cơ cấu theo tính chất xã hội, CO' cấu theo tính chất kỹ thuật, theo quy mô sản xuất v.v Mỗi dạng đều

Giáo trinh KINH TẺ TRIẺN

28 T r ư ờ n g Đ ạì h ọ c K inh t ế O u ố e d â n

Trang 27

C h ơ ơ n ạ l T ổ n g q u a rt v ề t ầ n g t n r ò n g v ả p h á t trỉề rt~

phản ánh niìửng khía cạnh và tính chất của quá trinh phát triển kinh

tế mỗi quôc gia

3 Đán!? giá sự phát triển xã hội

3.1 M ột so ch í tiêu p h an ánh n h u cầu cơ bản củ a con ngư ờ i

Việc đáp mm nhu câu vê phát triên con người là mục tiêu cơ bàn nhất của quá trinh phát triển Nó bao gồm các nhu cầu xã hội CO’ bàn

và những nhu cầu xã hội chất lượng cao trên các lĩnh vực chủ yếu như: nhu càu mưc sống vật chất, nhu cầu giáo dục, y tế- chăm sóc sức khoẻ, nhu ẹâu viộc làm Các chi tiêu cụ thể cùa từng lĩnh vực bao gồm:

Thử nha!, các chỉ tiêu phản ánh mức sổng: nhu cầu mức sống vật chât thể hiện ò nhu cầu hấp thụ caỉori tối thiểu bình quân trên một ngày đêm cùa con người (ví dụ như từ 2100 - 2300 calori) đảm bào khả năng sống và làm việc bình thường, có xét tới cơ cấu nam, nữ, trọng lượng cơ thê cũng như điều kiện khí hậu, môi trường Đe bảo đảm nhu cầu hấp thụ calori ờ mức tối thiểu, con người cần một khoản thu nhập nhất định đe chi tiêu cho lương thực, thực phẩm Như vậy, chi tiêu mức GNI/người là thước đo chính thể hiện việc bào đảm nhu cầu hao phí vật chất cho dân cư mỗi quốc gia Chỉ tiêu GNI/người càng cao chứng tỏ khả nãng lớn đê nâng cao mức sống vật chất cho con người Ngoài ra, một số chỉ tiêu khác cũng phàn ánh mứcc sống

\ặ t chất như mức lương thực bình quân đầu người, tỷ lệ phụ thuộc lưong thực nhập khẩu, tỳ lệ cung cấp calori bình quân đầu người một ngày đêm so với nhu cầu tối thiểu

Các nước phát triển hiện náy đã đạt được mức thu nhập bình quân trên đâu người khá cao, theo số liệu của WB mức trung binh của các nước này năm 2005 là 32893$ (theo PPP), nhiều nước đã đạt tới mức trẽn 40.000$/ người như: Mỹ 41950$, Thụy Sỹ 32.030$, Nauy: 40.420$ Thụy Sỹ: 41000 Trong khi đó nhóm 45 nước đang phát triển

co mức thu nhập thấp nhất chỉ đạt 2486$/ người, nhiều nuớc chi đạt mức dưới ỉ 000$ (Số liệu Báo cáo phát triển thế giới 2007)

T r tr ô n g Đ ạ t h ọ c Kirvh t ế Q u ố c q â n 2 9

Trang 28

Oiáo trfaft KINH TẾ PHẲT TRIỄN

Thử hai, nhóm chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trì LHQ đã đưa ra những chi tiêu đánh giá về trình độ dân trí và giáo dục như: tỷ

lệ người lớn biết chữ (tính cho những người từ 15 tuổi trờ lên) có phân theo giới tính, khu vực; tỷ lệ nhập học các cấp tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học; số năm đi học trung bình (tính cho những người từ 7 tuổi trở lên); tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục so với tổng chi ngân sách hoặc so với mức GDP Kinh tế càng phát triển thì các chi tiêu trên ngày càng tăng lên

Thứ ba, nhóm chỉ tiêu về tuổi thọ bình quân và chăm sóc sức khoẻ, bao gồm: tuổi thọ bình quân tính từ thời điểm mới sinh; tỷ lệ trẻ em chết yểu có thể tính cho những trẻ em chết trong vòng 1 năm hoặc trong thời gian 5 năm; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng theo các tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng; tỳ lệ các bà mẹ tử vong vì lý do sinh sản được tính bằng sổ bà mẹ chết trong thời gian mang thai hoặc sau khi sinh so với 1000 trẻ em sinh ra còn sống; tỷ lệ trẻ em được tiêm phòng dịch;

tỳ lệ chi ngân sách cho y tế

Thứ tư, nhóm chỉ tiêu về dân số và việc làm bao gồm: tốc độ tăng trường dân số tự nhiên, tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn Các nước đang phát triển thường

có tốc độ tăng trưởng dân số cao hơn mức trung bình thế giới Theo thống kê của Ngân hàng thế giới, hàng năm, dân số thế giới tăng lên khoảng 92 triệu người, trong đó 82 triệu là từ các nước đang phát triển Tốc độ tăng dân số cao dẫn đến tốc độ tăng trường lao động lớn hơn so với khả năng tăng trưởng việc làm và tình trạng thất nghiệp trờ thành vấn đề bức xúc của xã hội Một tốc độ tăng trường dân số ngày càng thấp thể hiện xu thế cùa sự phát triển và kéo theo đó là tỷ lệ thất nghiệp ngày càng giảm đi

Các chì tiêu trên phụ thuộc vào trinh độ phát triển kinh tế, mức thu nhập dân cư Tuy vậy, nó còn phụ thuộc vào chính sách và sự quan tâm của chính phủ đối với các vấn đề này Vi vậy, có nhiều nước có mức thu nhập thấp nhưng lại có sự tiến bộ lớn trong lĩnh vực xã hội, một vài chì tiêu còn đạt được tương đương với mức của các nước phát

3 ồ T t tr ó n g Đ ạ i h ọ c K ỉn h t ế Q u ố c d á n

Trang 29

C hưo>ng1 T ồ n g q u a n v ề t ă n g trư tý n g v à p h á t t r i ể n ,.

triên, trong khi đó nhiều nước có mức thu nhập cao hơn nhưng lại không đạt được các chi tiêu xã hội tương ứng Bảng sau đây minh hoạ cho những nhận xét trên

Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu phản ánh nhu cầu CO’ bản của con người (%)

Tên nuỏc

Tốc độ tăng CDP đầu

n g u ô i(2004- 2005)

Tuổi thọ bình quân (Nam/nữ) (2004)

Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưói 5tuổi trên 1000 ca (2004)

Tỷ lệ nguôi lớn biết chữ (2004)

Nguồn: WB, Báo cáo phát trien thế giới 2007

Qua bảng, nhìn chung các nước phát triển như Mỹ, Nhật đã đạt được các chì tiêu xã hội rất tốt, trong khi đó những chỉ tiêu này ờ các nước có mức thu nhập thấp như: CH Trung Phi, Bangladet, Lào,

T r ir ó n g Đ ạ í h ọ c K in h t ế Q u ố c d ã n 31

Trang 30

Giáo tdrth KỈNH TẾ PHẨĨ TRIỂN

Campuchia lại không đựơc khả quan Việt Nam, Trung Quốc la đại diện cho những nước có thu nhập thấp được LHỌ đánh giá cao về những thành tựu đạt được về những chi tiêu phát triển con người so với các nước có cùng mức thu nhập

Các chi tiêu nói trên chi phản ánh từng lĩnh vực khác nhau cùa phát triển xã hội Để đánh giá tổng hợp và xếp loại trình độ phát triển kinh tế - xã hội chung giữa các quốc gia hay giũa các địa phương, năm 1990 Liên hiệp quốc đưa ra một chỉ tiêu tổng hợp có tên gọi là Chì số phát triển con người (HD1 - Human development inđex) HDI chứa đựng 3 vếu tố cơ bản: tuổi thọ bình quần được phan ánh bằng số năm sống; trình độ giáo dục được đo bằng cách kết hợp tỷ lệ người íớn biểt chữ và tỷ lệ đi học đúng độ tuổi; mức thu nhập bình quân trên đầu người tính theo sức mua tương đương HD1 dược tính theo phương pháp chỉ số và nhận giá trị lớn nhất bằng 1, nhỏ nhất là 0 Quốc gia nào có HDI càng gần 1 thì được đánh giá là càng phát triển cao Chi sô phát triển con người tính chung cho cả quôc gia nhưng cũng cần thiết phải tính cho một số nhóm quan trọng như: giới tính, thu nhập, địa phương Việc tính toán và phân tích HDI chi tiết nhằm chì ra sự chênh lệch về việc bảo đảm các vấn đề xã hội giữa các vùng, giới tính, giữa thành thị, nông thôn, giữa các dân tộc, trên cơ sở đó có chính sách ưu tiên đầu tư, chi tiêu công cộng hay viện trọ' cho các vùng và các nhóm có HDỈ thấp

Cần khẳng định ý nghĩa quan trọng của chỉ tiêu HD1 trong việc đánh giá sự phát triển của các nước theo một cách nhìn tổng họp Các thong kê của LHQ đều cho thấy các nước đang phát triển nếu xét về mức thu nhập bình quân đầu người theo ppp thì khoảng cách so với các nưóc công nghiệp phát triển là khoảng 6 lần nhưng nếu xét về HD1 thì chỉ cách 1,6 lần (0,916/0,570) Một số nước có mức thu nhập tương đối cao lại có mức HDI dưới cả mức một số nước có mức thu nhập thấp Ngược lại, một số nước như Trung Quốc, Việt Nam mặc

dù có mức thu nhập bình quân thấp nhung lại nằm trong nhóm nước cao HDI cao Theo số liệu 2005 cùa Ngân hàng thế giới (Báo cáo phát

3 2 T r u ô n g Đ ạ ì h ọ c K ính tế Q u ố c d ã n

Trang 31

C h ư ơ n g l T ồ n g q ự a n v ề t ă n g tru ’èrog v à p h á t t r i ề n «

triển 2007), Iceland và Nauy là nước có HDI cao nhất (0,968), nước

có ỈÍDI thấp nhất là Sirra Leone chi đạt 0,338, chỉ số này ở M yanma

là 0,583, thấp nhất khu vực Đông Nam Á

3.2 C hỉ tiêu nghèo đói và bat bình đẳng

Ngoài chỉ tiêu phát triển con người, một vấn đề quan trọng nằm :rona tiêu thức đánh giá sự phát triển xã hội là các chi tiêu liên quan nshèo đói và bất bình đẳng Đây là vấn đề phụ thuộc, một mặt

V ào tổng khả năng thu nhập cùa nền kinh tế; mặt khác vào chính sách ohân phổi và phân phối lại nhằm điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp 2àn cư trong xã hội theo hướng bảo vệ người nghèo, giúp đỡ người nshèo cũng như giải quyết vấn đề công bằng xã hội

Các chỉ tiêu thường sử dụng trong đánh giá nghèo đói và bất bình

C ng về kinh tế bao gồm: tỷ lệ hộ nghèo trong xã hội, có sự phân chia :neo từng vùng, giới tính, dân tộc khác nhau và theo các tiêu chuẩn Ç-V định hiện hành quốc tế hoặc quốc gia; chỉ tiêu hệ số giãn cách thu 'n ập xác định mức chênh lệch thu nhập giữa bộ phận dân cư giàu và nghèo trong xã hội (Ví dụ như: chênh lệch thu nhập của 20% dân số 0 thu nhập cao nhất với thu nhập của 20% dân sổ có thu nhập thấp nhắt); tiêu chuẩn "40" do WB đề xuất năm 2002 xác định tỷ lệ thu nnập chiếm trong tổng thu nhập dân cư của 40% dân sổ có mức thu n.nập thấp nhất trong xã hội Theo chỉ tiêu này, nếu nước nào thu nhập :- a 40% dân số có thu nhập thấp nhất chiếm trên 17% thì đạt mức độ

n rìh đẳng xã hội khá cao, tương ứng nếu chiếm từ 12-17% thì ở mức :_-one đối bất bình đẳng còn nếu chi đạt nhỏ hơn 12% thì quốc gia này

- mức độ bất bình đẳng lớn; tỷ số Kuznets là chi tiêu do nhà kinh tế

VC người Mỹ gốc Nga đề xuất trong tác phẩm "Sự tăng trưởng kinh 7¿ của các dân tộc"( năm 1971) khi nghiên cứu thực nghiệm sự biến

i 'n g thu nhập của các nước phát triển và đang phát ừiển Tỷ số này xác định bằng phép c^ia giữa tỷ trọng thu nhập của x % dân số i-ẢJ nhất và Y% thu nhập của dan sổ nghèo nhất, nếu tỷ số này nhận

ç a trị càng cao thì thể hiện mức độ bất công bằng xã hội lớn

Đe đánh giá mức độ bất bình đẳng kinh tể, bên cạnh các chỉ tiêu

T r ư ử n g Đ ạ ì h ọ c K ình t ế Q u ố c tíă n ,3 3

Trang 32

CjáQ lành KINH TẺ PHAT TRÍEH

nêu trên, có thề sử dụng một số phương pháp như: phán tích đường cong Lorenz (cùa nhâ thống ké học người Mỹ nám 1905), nệ số GỈNĩ (của nhà thống kê học người Ý năm 1912)v.v Theo các phucmg pháp này ngoài việc đánh giá dược thực trạng công bàng xã hội còn

có thể các định được nguvên nhãn cùa sự phan hoá giàu ngnèo trong các quốc gia (Nội dune, phương p h á p tinh các chi tiêu trẽn sẽ được

ẩê cập cụ thê trong chương Phúc lợi con ngưởi và phủi iriên kình tẻ cùa Giáo truth)

Thực tế, sổ ỉiệu thổng kê cùa WB khoảng ¡0 nàrn (thập kỷ 90 thế

kỷ 20) cho thấy: phan thu nhập của 40% dân số nghèo nhắt chì chiếm khoảng 15% hoặc thấp hon so với tổng thu nhập toàn thế giời trong khỉ đó thu nhập cùa 20% dân số giàu nhất chiếm trẽn 50% Điều nảy chứng minh rằng mức độ phân phối thu nhập đứng trên góc độ toàn cầu cỏiì nằm ờ ngưỡng khá bật bỉnh đàng Phần thu nhập của 20% dân

số giàu nhất có xu hướng tàng dan sau dó có xu hướng giam di ngày càng fõ khi vượt qua mức thu nhập bình quán trên đảu nguoí íà 8ÓOO$(PPP) và ngược íại tỳ’ trọng thu nhập cua 40% dâíỉ số nghèo nhất lại cớ xu hướng giâm đi ỏ các múc thu nhập thấp nhung lại tâng dần khi vượt qua mức tú 4000-8000$ (ppp) Điều này cho thấy sụ cất bình 'đẳng có thể tăng lên sau đó giảm xuổng khi đạt được mức thư nhập cao nhât định Nhiêu nước có mức thu nhập bình quân dâu người khá nhưng lại có các chỉ số phản ảnh bất bình đẳng cao hun như: ở Brazin hiện nay mức thu nhập bỉnh quân đầu người đặt 'tới' 8230$ (PPP) nhưng hệ số GÌNI là 0,69; thu nhập cùa 20% dân số giàu nhạt chiếm tới 70% trong khi đó 20% dân sỏ nghèo nhất chỉ đạt 3,5% tổng thu nhập dân cư Mexico, Vẽnxuela, Colombia, Chile, Malaysia cũng nằm trong tình trạng như vậy Trong khi đỏ, nhiều nước cỏ múc thu nhập bình quân đẩu người thấp hơn.nhưng lại có sự cải thiện đáng

kể trong các chì tiêu về công bằng xã hội, trong số đó có Trung Quốc, Việt Nam

Ngoài việc đánh giá nghèo đói và bất bình đẳng về kinh tế, van đề bất bình đẳng về xã hội hiện nay được các nước và mọi tổ chức quốc

tế đặc biệi quan tâm Những tiêu thức và chỉ tiêu chủ yếu trong lĩnh

3 4 T r ư ớ n g t í ạ ị trọ c K inh t ế O u ố c d â n

Trang 33

C h ư ơ n g ! T ồ n g q u a n v ề t ả n g t r ư ờ n g v ồ p b ả t t r i ể n „

vực nàv là: Mức độ phân biệt đối xử đối với phụ nữ và vấn đề bạo lực trong gia đinh; mức độ thực hiện dân chù cộng đồng thể hiện ờ vị thế của cộng đồng dân cư trong việc tham gia vào quá trình ra quyết định

vổ nhữne van đề có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ; tính minh bạch của hệ thống tài chính ỏ- các cấp địa phưong; mức độ trong sạch quốc sia thể hiện thực trạng tham nhũng và những hiện tượng tiêu cực của tầng lóp quan chức chính phù; chỉ số phát triển giới (GDI) và quyền lực theo giới tính (GEM), đây là hai chỉ tiêu được đưa

ra trong báo cáo phát triển con ngưòi từ năm 1997 khi đề cập đến tinh trạng cua pnụ nử Neu HDI là chỉ số dùng đế đo thành tựu phát triển cou nguôi nới chung thi GDI dùng để đo và so sánh thành tựu phát t! len con người theo giói, từ đó phản ánh sự bất bình đẳng giữa nam

và tiữ cùng tiieo 3 vếu tố thành phẩn đã được sử dụng tính HDI Nếu GDI càng nhò hon HDI ở một nước thi sự bất binh đẳng về các năng

¡ực co ban giũa nam và nữ gioi ngày cang cao Do vậy, GDI phản ánh

sự khỏng công bang về giói trong các lính vực y tế, giáo dục và thu nhập Chỉ tiêu thưóc đo vị thế của nữ (GEM ) đánh giá những tiến bộ '.í ung việc nàng cao vị thế của nữ về kinh tế và chính trị Phương pháp r.ay xem xét liệu phụ nữ có khả năng tham gia một cách tích cực vào COI sống kinh tế và chính trị cũng như vào quá trình ra quyết định hay vnöng? Theo các chi tièu tỳ iệ nữ tham gia trong các vị trí lãnh đạo chinh trị, nữ tham gia trong lĩnh vực khoa học, nữ tham gia trong mill vực quân lý kinh doanh và tỳ lệ thu nhập cùa nữ trong tổng thu chặp Như vậy, GDI nhấn mạnh việc mờ rộng năng lực t!ii GEM -Ç1 quan tâm đến việc sử dụng nâng lực đó để khai thác các cơ hội vua cuộc sống

IV CÁ C NHÂN T Ó TÁC ĐỘ NG Đ ÊN TĂ N G T R Ư Ở N G VÀ PHÁT T R IÊ N K IN H TÉ

1 N hân tố kinh tế

Dây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến đầu vào

»à đẩu ra của nền kinh tế Xuất phát cùa nghiên cứu được bắt đầu răng hàm sản xuất tổng quát:

T rư & n g Đ ạ t b ọ c Kìrth t ế Q u ố c đ ầ rt 3 5

Trang 34

Giâo tffoh KINH TỀ PHÁT TRIÉN

Y = F (X,)Trong đó: Y là giá trị đầu ra

Xj là giả trị các biến số đầu vào

Trong nền kinh tế thị trường giá trị đầu ra cùa nền kinh te phụ thuộc chính vào sức mua và khả năng thanh toán cùa nền kinh tê tức

là tống cầu, còn giá trị các biến số đầu vào co liên quan trực tiếp đến tồng cung tức là các veu tố nguôn lực tác độnn trực tiếp

] I Các nh ân tố tác động trực tiếp đến tong cung

Thông thường v¿t cũng với ý nghĩa cô điển, nói đến các yêu tố tông cung tác động đến tăng trường kinh tế là nói đến 4 vểu tổ nguồn lực cliủ yểu là: vốn (K), lao động (L), tài nguvên đất đai (R) và công nghệ

kỹ thuật (K) theo một hàm sàn xuất:

Y = F(K,L,R,T)Vốn (K): là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng írưỏnu kinh tế vố n sản xuất đứng, trên góc độ vĩ mô có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế đưọc đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ lại của nền kinh te và bao gồm: nhà máv, thiết bị, máy móc nhà xướng và các trang bị đưọc sử dụng như những vếu tô đầu vào trong sản xuất Ở các nước đang phát triển sự đóng góp của vốn sản xuất vào tăng trưỏng kinh tế thường chiếm tỷ trọng cao nhất Đó là sự thể hiện cùa tính chắt tăng trưởng theo chiều rộng Tuv vậy, tác động của vếu tố này đang có xu hướng giảm dần và được thay thế bằng các yếu tố khác

Lao động (L): !à một yếu tố đầu vào cùa sàn xuất Trước đây, chúng ta chỉ quan niệm lao động là vếu tổ vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn và được xác định bàng số lượng dân số nguồn lao động của mỗi quốc gia (có thể tính bằng đầu người hay thời gian lao động) Những mô hình tăng trường kinh tế hiện đại gần đây đã nhấn mạnh đên khía cạnh phi vật chât của lao động gọi là vôn nhân lực đó là các

m ĩ m ờ n q D ạ i h ọ c K in h t ế ứ u ố c d ấ n

Trang 35

C hu> ơng1, T ồ n g q u a n v ề t ă n g t r ư ờ n g v ố p h á t tri&A.»

lao động có kỹ năng sản xuất, lao động có thể vận hành được má\ móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phương piiap mới trong hoạt động kinh tế Việc hiểu yếu tá lao động theo hai nội dung có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phân tích lợi thế và vai trò cùa yếu tố này trong tăng trường kinh tế cùa các nước phát triển và các nước đang phát triển Hiện nay, tăng trường kinh tế cùa các nước đang phát triển được đóng góp nhiều bời quy mô, số lượng lao động, yếu tố vốn nhàn lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chất lượng lao động ở các nưóc này còn thấp

Tài nguyên đất đai (R) được coi là yếu tố đầu vào của sản xuất Đất đai là yếu tố quan trọng trong sàn xuất nông nghiệp và là yểu tổ không thể thiểu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế thuộc các ngành công nghiệp, dịch vụ Tài nguyên thiên nhiên từ trong lòng đất, không khí, từ rừng và biển được chia ra làm: tài nguyên vô hạn và không thể thay thế, tài nguyên có thể taí tạo và tài nguyên không thể tái tạo Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phủ được khai thác tạo điều kiện tăng sàn lượng đầu ra mọt cách nhanh chóng, nhât là đối với các nước đang phát triển; một số tài ỉìguvên quý hiếm là những đầu vào cần thiết cho sản xuất song lại có hạn không thay thể được và không the tái tạo được hoặc nểu tái tạo được thì thì phải có thời gian và phải có chi phí tương đương với quá trình tạo sản phẩm mới Từ những tính chất đó, các tài nguyên được đánh giá về mặt kinh tế và được tính giá trị như các đầu vào khác trong quá trình sử dụng Nguồn tài nguyên phong phú hay tiết kiệm nguồn tài nguyên trong sử dụng cũng có một ý nghĩa tương đương như việc tạo

ra một giá trị gia tăng so với chi phí đầu vào khác để tạo ra nó

Trong nền kinh tế hiện đại người ta đã tìm cách thay thế để khắc phục mức độ khan hiếm cùa tài nguyên và đất đai trong quá trình tăng truỡng kinh tế, hơn nữa sản phẩm quốc dân và mức tăng cùa nó không phụ thuộc nhiều vào dung lượng tài nguyên thiên nhiên và đất đaj Tuy 'ậ y , tài nguyên thiên nhiên và đất đai vẫn là nhân tố không thể thiếu được của nhiều quá trình sản xuất, nhất là các nước đang phát triển

T r ir ó n g Đ ạ t h o e K ình tế Q u ố c d á n 37

Trang 36

Giáotrinh KINHTẾPHÁTTRÍỂM

Công nghệ kỹ thuật (T) được quan niệm là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trường trong điều kiện hiện đại Yếu tô công nghệ kỹ thuật cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng: thứ nhất, đó !à những thành tựu kiến thức tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật; thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình

độ phát triển chung cùa sản xuất Yếu tố công nghệ hiểu theo nghĩa toàn diện như thế đã được K Marx xem như là "chiếc đũa thần tăng thêm sự giàu cỏ của cải xã hội", còn Solovv thì cho rang "tất cả các tăng trường binh quân đầu người trong dài hạn đều thu được nhờ tiến

bộ kỹ thuật", Kuznets hay Samuelson đều khẳng định: công nghệ kỹ thuật là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững.Hiện nay, các mô hình tăng trưởng hiện đại thưòng không nói đến nhân tố tài nguyên đất đai với tư cách là biển số của hàm tăng trưỏng kinh tể, họ cho rằng đất đai là yếu tổ cố định còn tài nguyên thì có xu hưóng giảm dần trong quá trình khai thác Mặt khác, những yếu tố tài nguyên và đất đai đang được sử dụng có thể gia nhập dưới dạng yểu

tố vốn sản xuất (K) Vì vậy, 3 yểu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế được nhấn mạnh là: vốn, lao động và năng suất yếu tố tổng hợp (TFP - total factor productivity), v ố n và lao động được xem như là các yếu tố vật chất có thể lượng hoá được mức độ tác động của

nó đến tăng trường kinh tế và được coi là những nhân tổ tăng trưởng theo chiều rộng Năng suất nhân tố tổng hợp là thể hiện hiệu quả cùa yểu tố công nghệ kỹ thuật hay cách đánh giá tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật đến tăng trường kinh tế được xác định bàng phần

dư còn lại cùa tàng trường sau khi đã loại trừ tác động của các yếu tố vốn và lao động TFP được coi là yếu tố chất lượng cùa tăng trường hay tăng trường theo chiều sâu Ngày nay, tác động cùa thể chế, cùa chính sách mờ cửa, hội nhập hay phát triển cùa vốn nhân lực đẫ giúp cho các nước đang phát triển tiếp cận được nhanh chóng những công nghệ hàng đầu thế giới đã tạo nên "sự rượt đuổi dựa trên năng suất"

và sự đóng góp cùa TFP ngày càng cao trong quá trình thực hiện mục

3 8 T r tr ó n g Đ ạ ị h ọ c K inh t ế Q u ố c d ã n

Trang 37

C h ư ơ n g l , T ồ n g q u a n v ề tá n g t r ư ở n g v á p h à t tr iè r í.„

tiêu tăng trưởng nhanh cùa các nước trên thế giới Nhiều nước phát triển như Mỹ, Canada, Đức Nhật Bàn, đóng eóp cùa TFP vào tăng trưởng kinh tế chiếm từ 50 đen 75%; số iiệu thông kẽ các nước Đông Nam Á cho thấv ờ các nước nàv, nhân tố TFP đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trên 1/3

Cơ chể tác động cùa các yểu tố tổng cung đến tăng trương kinh tế đưọc thể hiện qua mô hình tổng cung- tổng cầu (AD - AS) và mò tà như sau:

Ifínlí 1.1 Mô hùihAO-ASvớisựtảc động cửa các yểu Ổ tông cung Theo mô hình trên: nếu điểm cân bằng ban đầu của nền kinh tế là

Eo với mức thu nhập Y0 và mức giá chung LPo,, viết tắt là Eo(Yo, PLo)

Vi một lý do nào đó mà một trong các nhân tố của tổng cung thay đoi theo chiều hưÓTìg tăng thì tổng cung sẽ tăng lên và đường ASo dịch chuyển xuống dưới về phía trái sang đường ASị Với giả thiết các yếu

tố khác không đổi, điểm cân bằng Eo sẽ dịch xuống đường Eị (Y !> Yo, PLi< PLo) tức là mức thu nhập tăng lên và mức giá cả chung giảm đi

Vì một lý do nào đó má một trong các yếu tố của tổng cung thay đổi theo chiều hướng giảm, tổng cung sẽ giảm và đường ASo dịch chuyển sang phải lên trên đến AS2 Với giả thiết các yếu tố khác không đổi điểm cần bằng sẽ dịch chuyển lên điểm E2 với YI nhỏ hơn

T r ư ở n g Đ ạ í h ọ c K inh t ế Q u ố c d ẫ n 39

Trang 38

Yo và PL2 lớn hon PLo- (sự tác động cụ thể của từng nhân tố nguồn lực sẽ được phân tích kỹ trong các chưong 6,7,8,9 của giáo trình).1.2 Các nh â n tổ tác động đến tổng cầu

Yếu tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế chính là khả năng chi tiêu, sức mua và năng lực thanh toán, tức là tổng cầu (AD) của nền kinh tế

Kinh tế học vĩ mô đã cho thấy có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu bao gồm:

- Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cỏ định, chi thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh Chi cho tiêu dùng cá nhân phụ thuộc vào tổng thu nhập khả dụng (DI)

và xu hướng tiêu dùng biên (MPC) được xác định tuỳ theo từng giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế

- Chi tiêu cùa chính phù (G): bao-gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và dịch vụ cùa chính phủ Nguồn chi tiêu của chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách bao gồm chủ yểu là các khoản thu

từ thuế và lệ phí

- Chi cho đầu tự (C) Đây thực chất là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và các đom vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động Nguồn chi cho đầu tư được lấy từ khả năng tiết kiệm từ các khu vực của nền kinh tế, trong

đó đầu tư khôi phục tức là đầu tư bù đắp giá trị hao mòn được lấy từ quỹ khấu hao còn đầu tư thuần tuý được lấy từ các khoản tiết kiệm của khu vực nhànước, các hộ gia đình và doanh nghiệp

- Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX =X-M) Thực tế, giá trị hàng hoá xuất khẩu là các khoản phải chi tiêu cho các yếu tổ nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hoá sử dụng trong nước nhưng lại không phải bỏ ra các khoản chỉ phí cho các yếu tố nguồn lực trong nước nên chênh lệch giữa kim ngạch xuất và nhập khẩu (NX) chính khoảng chi phí ròng phải bỏ ra cho quan hệ thưomg mại quốc tế

SỊỊỊẸS9!

4 0

Giáo tónh KlNH TẺ PHẤT TR1ÉN

T ra ô -n g Đ ạ t h ọ c K in h tế O u ố c d á n

Trang 39

C h ư ơ n g 1 T o n g q u a n v ề t ằ n g t r ư ơ n g v à p h á t t r i ể n »

Dưới sự tác động cùa thị trường các yểu tố của tổng cầu thưò;;v xuyên biến đổi, nếu tổng cầu bị giảm sút sẽ gây lãng phí rất lớn cãc yếu tố nguồn lực của quốc gia đã có nhưng không đưọ-c huv dọng và làm hạn chế mức tăng trưỏng thu nhập còn ngược lại nếu mức tổng cầu quá cao sẽ làm cho mức thu nhập của nền kinh tế tăng nhưng giá

cả các vếu tố nguồn lực trờ nên đắt đỏ sẽ đẩy mức giá cả chung (PL) của nền kinh tế lên Chính phù cân cứ vào tính chất tác động này đé

có các chính sách điều tiết tổng cầu sao cho bào đảm thực hiện các mục tiêu tăng trướng tương ứng với yêu cầu ổn định giá Việt Nam trong quả trình theo đuổi mục tiêu tăng trưởng nhanh và nâng cao dần chất ỉưọtvg tăng trưởng, sự tác động của các yếu tố đầu ra (tổng cầu) đển tâng trưởng đã có sự thay đổi đáng kể: từ năm 2000 đến nay, tích luỹ - đầu tư và tiêu dùng cuối cùng đã trở thành những yếu

tổ quyết định đến tăng trường kinh tế V iệt Nam Tuy vậy, con sổ đóng góp"ãm" của yếu tố xuất khẩu ròng từ vài năm nay là vấn đề rất đáng quan tâm nhất là trong xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại hiện nay

Tính chất tác động của tổng cầu đến tăng trưởng kinh tế được phân tích khải quát qua mô hỉnh tổng cung- tồng cầu (AD- AS) nhưsau:

Hình 1.2 Mô hình AD -AS với sự dịch chuyển cùa đường AD

T r ư ờ n g ũ ạ l h ọ c K ỉn h t ế ữ u ố c d á n 41

Trang 40

Giáo trịnh KINH Té PHÁT TRĨỄN

Theo sơ đô trên, nếu điểm cân bằng ban đầu cùa nền kinh tế là Eo(Yo, PLo) Náu vì một lý do nào đó mà một trong 4 vếu tố tổng cầu thav đôi theo hướng tăng lên, sẽ làm cho tổns cầu tăng lên và đường ADo sẽ dịch chuyển lên trên về phía phải (đưÒTig ADị) Vói giả thiết các yêu tố khác không đổi thì đicm cân bang Eo dịch chuyển ìên E] và kết quả là mức thu nhập Yo tăng lên đến Y, tức là tăng trường kinh tế

sẽ tăng lên nhưng mức giá cả chung PLoCŨng tăng lên đến PLi Ngược lại nếu vì một lý do nào đỏ mà một trong 4 yếu tố cùa AD thay đổi theo xu hướng giảm sẽ làm cho tổng cầu giảm, đường ADo dịch chuyển sang trái xuống dưới (đường AD2) Với giả thiết các yếu tố khác không đổi điểm cân bàng Eo dịch chuvển xuống điểm E2, kết quả

là mức thu nhập Yo giảm xuốngY2 và mức giá cả chung cũng giảm theo Chính phủ thông qua công cụ hoạch định và các chính sách định hưcmg, điều tiết vĩ mô, đóng vai trò quan trọng trong việc ôn định và điều tiết tổng cầu cùa nền kinh tế, các chương từ 10 đến 14 cùa giáo trình sẽ đi vào nghiên cứu những vấn đề này

2 N hân tố phì kinh tế

Khác với các yếu tố kinh tế, các nhân tố chính trị, xã hội, thể chế hay còn gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác động khác Ảnh hưởng của chúng là gián tiếp và không thể lượng hoá

cụ thể được mức độ tác động của nó đến tăng trường kinh tế Các nhân tô phi kinh tế không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tông hợp, đan xen, tất cả lồng vào nhau, tạo nên tính chất đồng thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh

tê đất nước Chính vì vậv mà người ta không thể phân biệt và đánh giá phạm vi, mức độ tác động của từng nhân tổ đển nền kinh tế

Có rất nhiều nhân tố phi kinh tể tác động đến tăng trưởng và phát triển, như: thể chế chính trị - xã hội, cơ cấu gia đình, dân tộc, tôn giáo trong xã hội, các đặc điểm tự nhiên khí hậu, địa vị cùa các thành viên trong cộng đồng và khả năng tham gia của họ vào quản lý phát triển đât nước Những nhân tố quan trọng nhất cần được phân tích cụ thể bao gồm:

TrưửntỊỊ Đ ạ t h ọ c K ình tế Q u ố c d â n42

Ngày đăng: 04/10/2023, 10:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm