1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Tác giả Lê Thị Trang
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu của đề tài (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (11)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở thực tập (12)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (12)
      • 2.1.2. Cơ sở vật chất (12)
      • 2.1.3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của trại (14)
      • 2.1.4. Thuận lợi và khó khăn (15)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu (0)
      • 2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (16)
      • 2.2.2. Một số bệnh thường gặp ở lợn con sau cai sữa (22)
      • 2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (31)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (35)
    • 3.1. Đối tượng (0)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (35)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi (35)
      • 3.3.2. Phương pháp thực hiện (36)
    • 3.4. Phương pháp xử lý số liệu (0)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (41)
      • 4.1.1. Công tác chăn nuôi (41)
      • 4.1.2. Công tác thú y (46)
      • 4.1.3. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm (59)
    • 4.2. Kết quả thực hiện nghiên cứu (60)
      • 4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con cai sữa (60)
      • 4.2.2. Khả năng sinh trưởng của lợn sau cai sữa (61)
      • 4.2.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn (64)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (66)
    • 5.1. Kết luận (66)
    • 5.2. Đề nghị (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Green Farm Hưng Yên

- Thực hiện quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý đàn lợn

- Thực hiện điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại

- Theo dõi tốc độ sinh trưởng của lợn, khả năng tiêu tốn thức ăn, sinh trưởng tương đối, tuyệt đối của đàn lợn

- Thực hiện một số việc khác trong thời gian thực tập.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Điều tra cơ cấu đàn lợn thịt của trại

- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho lợn con cai sữa

- Tỉ lệ sống toàn đàn

- Tỉ lệ mắc bệnh và điều trị khỏi, tỉ lệ chết

- Trực tiếp theo dõi và chẩn đoán một số bệnh thường gặp ở đàn lợn con cai sữa

- Sử dụng thuốc điều trị bệnh cho lợn con cai sữa

- Đánh giá khả năng tăng trọng, khả năng tiêu tốn thức ăn của đàn lợn con sai cai sữa

3.3.2.1 Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi Để đánh giá được tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Green Farm Hưng Yên tôi tiến hành thu thập thông tin thông qua việc hỏi ý kiến cán bộ quản lý và công nhân viên của trại, và theo dõi sổ sách của trại, kết hợp với theo dõi trực tiếp thực tế trên đàn lợn thịt của trại

- Chăm sóc nuôi dưỡng lợn theo quy trình của trại

- Vệ sinh phòng bệnh theo quy trình của trại

- Cùng cán bộ kỹ thuật chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh theo phác đồ của trại

3.3.2.2 Phương pháp chẩn đoán và thực hiện điều trị một số bệnh trên lợn thịt

* Đánh giá tình trạng của lợn

+ Trạng thái chung: Lợn khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thích hoạt động, đi lại quanh chuồng, khi đói thì kêu rít đòi ăn, phá chuồng

+ Nhiệt độ cơ thể trung bình 38,5°C; nhịp thở 8 - 18 lần/phút Lợn con có thân nhiệt và nhịp thở cao hơn với mức nhiệt độ là 39,5°C; nhịp thở là 9-

+ Mắt mở to, sáng, khô ráo, không bị sưng, không có rử, niêm mạc, kết mạc mắt có màu vàng nhạt, không đỏ tía, mũi ướt không chảy dịch

Chân có khả năng di chuyển bình thường, không bị sưng khớp hay tổn thương cơ bắp, kheo chân sạch sẽ không dính phân Lông chân mượt mà, mềm mại, không dựng đứng và không bị rụng.

+ Phân mềm thành khuôn, không đi táo hoặc lỏng

Trạng thái mệt mỏi và ít vận động thường biểu hiện qua việc nằm tách đàn và đi lại xiêu vẹo Chó có thể kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn, đồng thời lưng có thể gồng lên do đau bụng hoặc rặn ỉa khi bị táo bón Ngoài ra, triệu chứng khó thở cao hoặc thấp hơn mức bình thường cùng với hơi thở nóng cũng là dấu hiệu cần lưu ý.

Mũi của lợn thường gặp tình trạng khô, và nếu bị cong vẹo, có nguy cơ mắc bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm Ngoài ra, mũi bị loét có thể là triệu chứng của các bệnh như bệnh ở miệng hoặc lở mồm long móng.

Bệnh lở mồm long móng ở lợn có thể gây ra tình trạng tụt móng, loét vành cũng như kẽ móng Ngoài ra, lợn cũng có thể bị dính bết phân do ỉa chảy, dẫn đến việc chúng có thể bị què hoặc bại liệt, không thể đi lại được.

Màu sắc phân của lợn có thể phản ánh tình trạng sức khỏe của chúng: phân trắng là dấu hiệu bệnh phân trắng ở lợn con, phân đen cho thấy có thể bị xuất huyết dạ dày hoặc ruột non, trong khi phân đỏ có thể chỉ ra xuất huyết ở ruột già Ngoài ra, nếu phân có mùi tanh khắm, đó là dấu hiệu của bệnh dịch tả.

Nước tiểu có thể thay đổi về lượng và màu sắc, với các dấu hiệu bất thường như nước tiểu ít và màu đỏ, có thể là dấu hiệu của xuất huyết Màu vàng đỏ, có lẫn máu, thường liên quan đến viêm thận hoặc bàng quang, trong khi màu đỏ sẫm có thể do ký sinh trùng đường máu Ngoài ra, nước tiểu màu vàng có thể chỉ ra bệnh lý ở gan.

Căn cứ vào các triệu chứng, kết hợp với khám lâm sàng để chẩn đoán, xác định bệnh của lợn

3.3.2.3 Phương pháp áp dụng quy trình vệ sinh và phòng bệnh cho đàn lợn

Để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh cho đàn lợn, cần thực hiện việc dọn cỏ và phát quang bụi rậm xung quanh trại, nhằm hạn chế sự tồn tại của chuột, muỗi và các loại côn trùng gây hại.

+ Rắc vôi, phun sát trùng khu vực quanh trại theo định kì

+ Quét dọn sạch sẽ các đường đi lại trong khu vực trại và quét vôi các bờ tường trong khu vực trại

+ Rửa các ô chuồng, tấm đan, cửa kính thật sạch (bằng nước thường và chất tẩy rửa)

+ Quét vôi các ô chuồng, tấm đan; quét sơn các thanh sắt trong chuồng

+ Hành lang cần đảm bảo sạch sẽ, phun sát trùng ngay sau khi xuất lợn hoặc nhận lợn, quét vôi định kỳ

- Phòng bệnh bằng vắc xin: thực hiện tiêm phòng theo đúng lịch của trại đề ra

3.3.2.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi

- Tiến hành cân các đàn lợn định kỳ: Sơ sinh, 28 ngày tuổi, 45 ngày tuổi, 60 ngày tuổi

- Tiến hành theo dõi bện trên đàn lợn

- Theo dõi các chỉ tiêu:

+ Trọng lượng lúc mới sinh

+ Trọng lượng lúc 28 ngày tuổi

+ Trọng lượng lúc 45 ngày tuối

+ Trọng lượng lúc 60 ngày tuổi

- Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng

+ Khối lượng trung bình của lợn con qua các lần cân

+ Sinh trưởng tích lũy, qua đó vẽ đồ thị

+ Sinh trưởng tuyệt đối, qua đó vẽ biểu đồ

Từ số liệu nghi chép, thu thập được trong quá trình thực tập tôi tính được các tỷ lệ:

- Tỷ lệ lợn mắc bệnh:

Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%) =  số lợn mắc bệnh × 100

Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%) =  số lợn khỏi bệnh × 100

Tỷ lệ nuôi sống (%) =  số lợn nuôi sống × 100

Tỷ lệ chết (%) =  số lợn chết × 100

- Sinh trưởng tuyệt đối (A) (g/con/ngày)

Sinh trưởng tuyệt đối là sự gia tăng về khối lượng, kích thước và thể tích của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát Nó được tính toán theo công thức cụ thể, giúp đánh giá sự phát triển của sinh vật trong một khoảng thời gian nhất định.

A: Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)

P1: khối lượng cơ thể tại thời điểm cân lần trước (g)

P2: khối lượng cơ thể tại thời điểm cân lần sau (g)

T1: là thời điểm khảo sát trước (ngày tuổi)

T2: là thời điểm khảo sát sau (ngày tuổi)

Là tỷ lệ % của khối lượng lợn thí nghiệm tăng lên giữa 2 lần khảo sát Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức:

P1: Khối lượng khảo sát ở giai đoạn trước (g)

P2: Khối lượng khảo sát ở giai đoạn sau (g)

- Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR)

- Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) được đánh giá bằng tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng

Khối lượng cơ thể tăng lên (kg)

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập tại trang trại được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (2008) và sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 trên máy tính.

X : Là số trung bình mX : Là sai số của số trung bình

S X : Độ lệch tiêu chuẩn n : Dung lượng mẫu

Cv : Là hệ số biến dị

Phương pháp xử lý số liệu

4.1.1.1 Tình hình chăn nuôi tại trại lợn

Green Farm Hưng Yên được thành lập vào năm 2012 với quy mô 600 nái, 98 nọc, 1300 con cai sữa và 2400 lợn thịt Tuy nhiên, do dịch bệnh và cơ sở hạ tầng xuống cấp, đến năm 2021, trại đã chuyển hoàn toàn sang nuôi lợn thịt và khai thác nọc để cung cấp tinh cho các trại khác Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chất lượng cao của công ty Green Feed Việt Nam, bao gồm các mã cám GF01, GF02, GF03, GF04, GF05, được áp dụng cho từng lứa tuổi lợn.

Vào tháng 12/2022, trại đã nhập hơn 100 con nọc giống GF399 và GF337 để khai thác tinh, cung cấp cho các trại khách hàng Với sản lượng tinh đạt 9000 liều mỗi tháng, hoạt động này không chỉ hỗ trợ chăn nuôi thịt mà còn mang lại lợi nhuận cao.

Với tầm nhìn chiếc lược đến năm 2024 Green Farm Hưng Yên trở thành địa điểm cung cấp giống tinh lớn nhất khu vực miền Bắc

Mỗi năm, quy mô nuôi đạt 2460 con/lứa với 2 lứa nuôi, sử dụng giống nội bộ PIC từ công ty Green Feed, đảm bảo độ tin cậy cao và nguồn gốc rõ ràng Điều này giúp đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và ngăn ngừa dịch bệnh Kết quả chi tiết được thể hiện trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Quy mô đàn lợn thịt của trại lợn Freemn Farm Hưng Yên từ 2021 đến nay

Ngày đăng: 04/10/2023, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến năng suất - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến năng suất (Trang 18)
Bảng 2.4. Quy định phúc lợi của EU (2001) - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 2.4. Quy định phúc lợi của EU (2001) (Trang 19)
Bảng 4.3. Chăm sóc lợn mắc bệnh theo từng cá thể - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3. Chăm sóc lợn mắc bệnh theo từng cá thể (Trang 43)
Bảng 4.4. Giám sát tốc độ tăng trưởng của lợn con và loại cám tiêu thụ  Tuần tuổi - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4. Giám sát tốc độ tăng trưởng của lợn con và loại cám tiêu thụ Tuần tuổi (Trang 44)
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn con cai sữa - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn con cai sữa (Trang 47)
Bảng 4.7. Kết quả sử dụng các loại thuốc phòng bệnh tại trang trại - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Kết quả sử dụng các loại thuốc phòng bệnh tại trang trại (Trang 48)
Bảng 4.12. Kết quả áp dụng phác đồ điều trị bệnh viêm phổi cho đàn lợn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12. Kết quả áp dụng phác đồ điều trị bệnh viêm phổi cho đàn lợn (Trang 54)
Bảng 4.13. Tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu và tỷ lệ chết - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.13. Tỷ lệ mắc bệnh sưng phù đầu và tỷ lệ chết (Trang 55)
Bảng 4.14. Kết quả áp dụng phác đồ điều trị bệnh sưng phù đầu - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.14. Kết quả áp dụng phác đồ điều trị bệnh sưng phù đầu (Trang 56)
Bảng 4.15. Tỷ lệ mắc bệnh viêm rốn, viêm khớp đàn lợn thịt - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.15. Tỷ lệ mắc bệnh viêm rốn, viêm khớp đàn lợn thịt (Trang 58)
Bảng 4.16. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.16. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm (Trang 61)
Bảng 4.17. Sinh trưởng tích lũy của lợn GF 24 - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.17. Sinh trưởng tích lũy của lợn GF 24 (Trang 61)
Bảng trên cho thấy sinh trưởng tích lũy của lợn qua các giai đoạn khá  cao. Khả năng tích lũy cao dần từ sơ sinh - 28 ngày và cao nhất ở giai đoạn 28 - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng tr ên cho thấy sinh trưởng tích lũy của lợn qua các giai đoạn khá cao. Khả năng tích lũy cao dần từ sơ sinh - 28 ngày và cao nhất ở giai đoạn 28 (Trang 62)
Bảng 4.18. Sinh trưởng tương đối, tuyệt đối của lợn qua các giai đoạn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.18. Sinh trưởng tương đối, tuyệt đối của lợn qua các giai đoạn (Trang 63)
Bảng 4.19. Khả năng tiêu thụ thức ăn (tính theo tuần) - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của lợn con sau cai sữa từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại green farm hưng yên, xã nguyễn trãi, huyện ân thi, tỉnh hưng yên
Bảng 4.19. Khả năng tiêu thụ thức ăn (tính theo tuần) (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w