1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài tập rèn luyện kĩ năng mềm (tình huống +trắc nghiệm+ lập luận

54 335 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Rèn Luyện Kỹ Năng Mềm
Tác giả Nhóm 5 Thành Viên
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 72,36 KB
File đính kèm BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỀM.rar (71 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM Bài tập 1: Tình huống 1. Nhóm 5 thành viên gồm: Hoa, Dũng, Dương, Hùng, Tùng cónhiệm vụ phải bầu ra trưởng nhóm. Hùng và Dũng đều là những người cóthành tích học tập tốt, đều có năng lực như nhau. Hùng là người được bầu làm nhóm trưởng do có số vote nhiều hơn, Dũngkhông được làm nhóm trưởng và giận vì nghĩ rằng mọi người không ủng hộmình. Trong những lần làm việc nhóm, Dũng đều phản bác ý kiến của mọingười, luôn tới họp nhóm muộn, thường tập trung vào trêu đùa, phá đám mỗikhi nhóm thảo luận. Nếu bạn là nhóm trưởng hoặc là những thành viên còn lạitrong nhóm, hãy giải quyết tình huống này? BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khi nào thì giao tiếp bằng văn bản phù hợp hơn giao tiếp trực tiếp? A. Khi bạn muốn trình bày một ý tưởng phức tạp. B. Khi bạn muốn tránh nói chuyện với ai đó. C. Khi bạn muốn đưa ra nhiều câu hỏi. D. Khi bạn muốn nhanh chóng nhận được ý kiến trả lời về một vấn đề. Câu 2: Bạn có thể làm gì để hiểu rõ những điều người khác đang nói? A. Cố gắng hiểu các ngôn ngữ cơ thể B. Đưa ra những đánh giá dựa trên những điều họ đang nói. C. Đặt ra các câu hỏi. D. Sử dụng ngữ điệu. Câu 3: Để tạo ra một thông điệp hiệu quả, bạn sẽ làm theo hướng dẫn nào sau đây? A. Sử dụng tiếng lóng B. Sử dụng biệt ngữ và từ địa phương C. Lựa chọn từ phù hợp, dễ hiểu D. Dùng ngôn từ khó hiểu Câu 4: Khi bạn có những ý kiến phản đối hay lời phê bình trước một vấn đề A. Bạn đưa ra những lời nhận xét khả quan trước. B. Bạn chẳng nói gì cả. C. Đơn giản, bạn sẽ phát biểu. Câu 5: Để kết thúc 1 cuộc trò chuyện, ... BÀI TẬP KỸ NĂNG LẬP LUẬN Câu 1: Kỹ năng lập luận là gì? Làm thế nào để nhận biết một lập luận Suy luận là hoạt động của tư duy trừu tượng, diễn ra trong đầu óc con người, được Logic họcnghiên cứu và khái quát với những quy tắc có tính phổ quát của tư duy. Tuy nhiên, tư duy không thểtồn tại bên ngoài ngôn ngữ. Hoạt động suy luận khi được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ dưới cácdạng phát ngôn nói viết thì được gọi là lập luận. Do đó, từ phương diện ngôn ngữ, lập luận đượcđịnh nghĩa như sau: Theo Đỗ Thị Kim Liên, Ngữ dụng học thì “Lập luận là người nói hay người viết đưa ra một haymột số lý lẽ mà ta còn gọi là luận cứ nhằm dẫn dắt người đọc hay người nghe đến một kết luận nào đó mà người nói, người viết muốn hướng tới”. Bên cạnh đó, theo Đỗ Hữu Châu, Đại cương ngôn ngữ học tập 2, Ngữ dụng học cũng có địnhnghĩa khác về lập luận:“Lập luận là đưa ra những lý lẽ nhằm dẫn dắt người nghe đến một kết luậnhay chấp nhận một kết luận nào đấy mà người nói muốn đạt tới”. : Hãy nêu các loại lý lẽ đời thường trong lập luận Dựa trên sự phong phú và đa dạng của lý lẽ đời thường, người ta đã phân chia lý lẽ thành hailoại: lý lẽ khách quan và lý lẽ nội tại. Lý lẽ khách quan là loại lý lẽ có sức thuyết phục cao trong lập luận, vì dựa trên các bằngchứng tồn tại cụ thể trong thực tế, có quan hệ nhân quả trực tiếp với sự việc, “nói có sách mách có chứng” chứ không phải suy diễn cảm tính. Đặc biệt, trong lập luận pháp lý, các lý lẽ khách quan có vai trò vô cùng quan trọng, có tínhquyết định trong việc khẳng định cũng như thuyết phục khi buộc tội hay gỡ tội. BÀI TẬP 5: 1) Từ các câu sau đây hãy tổ chức thành một đoạn lập luận chặt chẽ, logic và mạch lạc. 2) Hãy chỉ ra kết luận của đoạn lập luận. 1 Muốn có pháp luật lý tưởng, trước hết phải nâng cao dân trí chứ không phải là bắt đầu bằng việc biên soạn luật. Yêu cầu: a) Sắp xếp lại vị trí các luận cứ cho phù hợp để đoạn lập luận được logic và chặt chẽ. BÀI TẬP Bài 1: Các lập luận sau đây đúng hay sai? Nếu sai thì hãy phát hiện lỗi và chữa các lỗi ấy để thành một lập luận đúng: a) “Chương trình đào tạo chính qui được tổ chức bài bản, được quan tâm nhiều hơn. Thế nhưng học tại chức, dân lập chưa hẳn là không thể đào tạo kém hơn được”. b) “Cần phân biệt bằng cử nhân chính qui và tại chức trong tuyển dụng công chức, vì chắc ai cũng nhận thức được rằng đa phần các trường dân lập, tại chức đều kém chất lượng. Không những thế, một số trường công lập xuất hiện nhiều giảng viên đa năng, có thể dạy nhiều môn học khác nhau”.

Trang 1

BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG MỀM Bài tập 1:

Tình huống 1 Nhóm 5 thành viên gồm: Hoa, Dũng, Dương, Hùng, Tùng cónhiệm

vụ phải bầu ra trưởng nhóm Hùng và Dũng đều là những người cóthành tích học tập tốt, đều có năng lực như nhau Hùng là người được bầu làm nhóm trưởng do

có số vote nhiều hơn, Dũngkhông được làm nhóm trưởng và giận vì nghĩ rằng mọi người không ủng hộmình Trong những lần làm việc nhóm, Dũng đều phản bác ý kiến của mọingười, luôn tới họp nhóm muộn, thường tập trung vào trêu đùa, phá đám mỗikhi nhóm thảo luận

Nếu bạn là nhóm trưởng hoặc là những thành viên còn lạitrong nhóm, hãy giải quyết tình huống này?

Nếu em được là những thành viên còn lại:

Thứ nhất: Em sẽ tìm cách nói chuyện để quan tâm, thấu hiểu những tâm tư của

Dũng Việc làm này mong muốn Dũng có thể chia sẻ được những điều đangtrăn trởtrong lòng, giúp bạn cảm thấy có một người chấp nhận lắng nghe vàđồng cảm cùngnhững suy nghĩ của mình

Từ đó sẽ thấu hiểu được tâm tư củaDũng, hiểu được những hành động: Dũng đềuphản bác ý kiến của mọi người,luôn tới họp nhóm muộn, thường tập trung vào trêuđùa, phá đám mỗi khinhóm thảo luận Đó xuất phát từ nguyên nhân nào và đưa ranhững lời khuyêngiúp Dũng có suy nghĩ tích cực hơn

Thứ hai: Em sẽ chia sẻ về góc nhìn của bản thân về sự việc đang xảy ra Trong một

đội nhóm, trưởng nhóm có thể không là người giỏi nhất về chuyên môn nhưng phải làngười dung hòa các yếu tố về năng lực, phẩm chất, đạo đức và tư duy Những điều nàygiúp người đứng đầu không những dẫn dắt mọi người trong nhóm hướng đến kết quảtốt nhất là trong công việc mà còn là đích đếntrong mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp,

…ngày càng phát triển

Trang 2

Bên cạnh đó, tất cả thành viên, mỗi người sẽ có những nhiệm vụ riêng và chúng tađều đóng góp để xây dựng một nhóm thành công Chúng ta đều mang giá trị riêng vàchúng ta nên phát huy hết năng lực, khả năng để hoàn thành công việc nhóm tốt nhất.Cùng chung tay xây dựng một đội nhóm phát triển vững mạnh Mọingười chọn Hùng

là người có năng lực đảm nhiệm chức trưởng nhóm, nhưng mọi người không phủ nhậnnăng lực, thành tích của Dũng, dù ở vị trí nào thì chúng ta vẫn nên làm việc, cống hiếnhết mình, đến một thời điểm nào đó bạnvẫn sẽ tỏa sáng và được công nhận

Thứ ba: Em sẽ phê bình Dũng về những việc làm mang tính chủ quan đã ảnh hưởng

đến quá trình làm việc của nhóm Dũng là một người bị cảm xúc ảnh hưởng đến côngviệc, công tư không phân minh Điều này khiến Dũng cónhững hành vi sai lệch, ảnhhưởng đến công việc và cuộc sống

Tình huống 2: Tuần đầu tiên đi làm ở một công ty mới, bạn được phân ở chung phòng với một phụ nữ trung tuổi, kĩ tính, hay xét nét những hành động của bạn, phê bình với bạn từng lỗi mà bạn mắc phải, báo cáo với “sếp” mỗi khi bạn đi muộn, về sớm Bạn hãy liệt kê 10 suy nghĩ của bạn về người phụ nữ này và phân loại các suy nghĩ đó, từ đó đánh giá chất lượng suy nghĩ của mình.

Suy nghĩ của mình về cô ấy:

cực

Hướngthượng

Cầnthiết

Lãngphí

Tiêucực

Cô ấy là người kĩ tính, thẳng thắn X

Cô ấy có tính kỉ luật cao X

Mình có lỗi, phê bình là đúng X

Trang 3

Phải thay đổi để bản thân tốt hơn,

không bị phê bình nữa

X

Mình không hợp với cô ấy,

không thể làm việc chung

X

Cô ấy là đồng nghiệp chứ không

phải sếp, không quan tâm

X

Cô ấy muốn mình tốt hơn X

* Đánh giá chất lượng suy nghĩ:

- Sau khi đưa ra mười suy nghĩ về cô gái đó, thì suy nghĩ tích cực chiếm 50%,suynghĩ tiêu cực chiếm 20% và suy nghĩ lãng phí chiếm 30%

- Bản đồ:

50% 30%

20%

Trang 4

- Kết luận:

Suy nghĩ của bản thân về cô ấy:có những suy nghĩ tích cực,lạc quan,một sốnhữnggiải pháp để cố gắng hoàn thiện bản thân khi bị cô ấy phê bình,nên hạn chế những suynghĩ tiêu cực khi bị cô ấy phê bình vìđó là những lỗi sai do mình gây ra và cô ấychỉmuốn nhắc nhở mình để sau không phạm những sai lầm đó nữa.Vì vậy bây giờ bản thânchúng ta nên tìm cách để khắc phục sửa sai những lỗilầm của bản thân đã gây ra trongquá khứ

Tình huống 3: Lắng nghe thấu hiểu là gì? Phân biệt các mức độ phản hồi trong lắng nghe một cách chủ quan và trong lắng nghe thấu hiểu Nếu bạn thân của bạn

có chia sẻ với bạn rằng “Tớ chẳng muốn đi học chút nào, tớ sẽ nghỉ học để đi kinh doanh ” Bạn hãy viết ra những phản hồi của mình với người bạn thân này theo các mức độ phản hồi của một người lắng nghe thấu hiểu.

a) Lắng nghe thấu hiểu là gì?

Lắng nghe thấu hiểu là kĩ năng lắng nghe chú tâm và tương tác nhằm thấu hiểu cảmxúc của người nói, bên cạnh những ý tưởng và suy nghĩ của họ Đặc điểm nổi bật củalắng nghe thấu hiểu là mang đến sự động viên và hỗ trợ đối phương, thay vì đưa ra lờikhuyên hoặc nhận xét

Các mức độ của lắng nghe: Làm ngơ, giả vờ lắng nghe, lắng nghe có chọn lọc ,chăm chú lắng nghe, lắng nghe và thấu cảm

→ Lắng nghe thấu hiểu là nguyên tắc quan trọng trong lĩnh vực giao tiếp giữa người vớingười, là chìa khóa để có được cuộc giao tiếp hiệu quả Lắng nghe không chỉ bằng tai,bằng mắt mà hãy lắng nghe bằng cả trái tim!

b) Các mức độ phản hồi trong lắng nghe chủ quan:

+ Đánh giá: Đồng ý hay không đồng ý

+ Thăm dò: Đặt câu hỏi xuất phát từ khung tham chiếu của chính chúng ta

+ Khuyên bảo: Đưa ra lời khuyên dựa trên kinh nghiệm của mình

Trang 5

+ Lí giải: Tìm cách lí giải động cơ và hành vi của người khác theo kiểu “Suy bụng ta rabụng người”

c) Các mức độ phản hồi trong lắng nghe thấu hiểu:

+ Nhắc lại nguyên văn

+ Lặp lại nội dung theo kiểu suy diễn

+ Bọc lộ cảm xúc

+ Cố gắng tìm hiểu bản chất vấn đề

d) Tình huống:

+ Nhắc lại nguyên văn: “Không muốn đi học ư? Cậu nghĩ rằng mình đã đủ kiến thức

và kinh nghiệm để kinh doanh rồi sao?”

+ Lặp lại nội dung theo kiểu suy diễn: “Cậu không muốn đi học nữa à?”

+ Bộc lộ cảm xúc: “Vậy là cậu không muốn đi học nữa ư? Nếu không có cậu đi học cùng, tớ thực sự buồn lắm đấy!”

+ Cố gắng tìm hiểu bản chất vấn đề: “Cậu thực sự thấy chán học à hay gia đình nhà cậu gặp khó khăn về tài chính mà cậu định bỏ học để đi kinh doanh vậy? Chúng ta đã

cố gắng học tập suốt bao năm qua, chỉ 2 năm nữa thôi là ra trường rồi, tớ sẽ luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ cậu vượt qua khó khăn, hãy cùng nhau cố gắng nhé!”.

Tình huống 4: “Hẳn đã có lúc các em gặp những người có lòi nói và hành động đầy sức mê hoặc khiến em như rơi vào vòng xoáy ảnh hưởng, bị dẫn dắt theo những ý tưởng, niềm tin của họ Có lẽ cũng không ít lần em băn khoăn tự hỏi điều gì làm nên quyền uy của những bậc thầy thuyết phục đó Câu trả lời là: vì họ biết cách thu hút mọi người, lay chuyển và biến những người chưa theo hoặc phản đối thành người ủng hộ dựa trên các nguyên tắc tâm lí của nghệ thuật thuyết phục Điều gây

ấn tượng không chỉ ở cách họ dễ dàng sử dụng sức thu hút và tài hùng biện để thuyết phục người khác đồng thuận với mình, mà còn ở chỗ họ khiến người khác cảm thấy hào hứng khi làm vậy Họ chính là những chuyên gia thuyết phục.

Trang 6

Không chỉ các chuyên gia thuyết phục mới biết và áp dụng các nguyên tắc của nghệ thuật thuyết phục Trong các mối quan hệ thường ngày với hàng xóm, bạn bè, người yêu, đồng nghiệp, khách hàng, đối thủ, chúng ta vẫn thường áp dụng những nguyên tắc tâm lý gây ảnh hưởng lên người khác” (Trích Những đòn tâm

lý trong thuyết phục của tác giá Robert B Cialdini) Robert Cialdini đã chỉ ra bao nhiêu đòn tâm lý trong thuyết phục? Hãy nêu tên các đòn tâm lý này? Lựa chọn một đòn tâm lý cụ thể và hãy nêu:

+ Cơ sở tâm lý của thuyết phục dựa trên đòn tâm lý tương ứng;

+ Cách vận dụng của thuyết phục dựa trên đòn tâm lý đó;

+ Ứng phó với thuyết phục dựa trên đòn tâm lý đó

+ Nguyên tắc uy quyền đồng thuận

+ Nguyên tắc khan hiếm

→ Trong các đòn tâm lý trên, em lựa chọn nguyên tắc thiện cảm

b) Cơ sở tâm lý:

Người xưa có câu: “Yêu nhau yêu cả đường đi” Nếu đã “lỡ” có thiện cảm với ai, thật

khó để có thể từ chối yêu cầu của họ Chúng ta thường có xu hướng đồng ý trước những

đề nghị của người mình quen biết hoặc người mình quý mến

c) Cách vận dụng: Có 4 cách

+ Thứ nhất, thật dễ hiểu, là yếu tố ngoại hình Không phải ngẫu nhiên mà nhữngngười làm dịch vụ khách hàng thường được tuyển lựa rất kĩ về ngoại hình Cũng cần lưu

Trang 7

ý rằng, một “ngoại hình” đẹp không chỉ là về yếu tố nhan sắc, diện mạo, mà còn làphong thái, cách ăn mặc

+ Thứ hai là tạo ra sự tương đồng Chúng ta thường dễ dàng đồng cảm với mộtngười mà ta có thể tìm thấy ở họ sự giống nhau về cách ăn mặc, quê quán, sở thích hayđiệu bộ cử chỉ Một nhân viên bán hàng nói giọng địa phương có thể bán hàng tốt hơnvới một khách hàng đến từ địa phương đó, nhờ cảm giác gần gũi thân thuộc mà giọngnói đem lại

+ Thứ ba là đừng ngần ngại ban tặng những lời khen Đây không nhất thiết phải làmột hành động tâng bốc, ca tụng; nhưng bạn có thể dành thời gian để viết những lờinhận xét tích cực và chân thành dành cho đối phương

+ Thứ tư, hãy hợp tác trong cùng một công việc Một thí nghiệm đã chỉ ra rằng,cách nhanh nhất để thúc đẩy bất hòa là chia rẽ tập thể thành hai nhóm đối đầu cạnhtranh Ngược lại, muốn xóa bỏ ác cảm, chỉ cần cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ nào

đó Bạn có thể đề ra một lời gợi ý rằng hai bên có thể cùng đạt được một mục tiêuchung, trước khi đưa ra đề nghị, như một cách thỏa thuận ngầm rằng: “Chúng ta cùngchung chiến tuyến”

d) Cách ứng phó:

+ Chúng ta cần tìm một cách tiếp cận chung, một cách có thể áp dụng với bất kỳyếu tố liên quan đến thiện cảm nào nhằm trung hòa ảnh hưởng không mong muốn lêncác quyết định tuân thủ của mình Bí mật của cách tiếp cận này là sự kịp thời

+ Thay vì nhận ra và ngăn chặn các yếu tố ngay từ đầu, tốt hơn hết là chúng ta hãy

để nó xảy ra Chúng ta không cần thận trọng với những gì có thể tạo ra thiện cảm tháiquá với một người hay làm chúng ta nghe theo, mà hãy thận trọng với chính những thiệncảm thái quá mà người khác tạo ra

+ Thời điểm bảo vệ mình thích hợp nhất là khi chúng ta cảm thấy thiện cảm củamình với người khác nhiều hơn mức cần thiết trong hoàn cảnh đó Bằng cách tập trungchú ý vào kết quả chứ không phải vào nguyên nhân, chúng ta có thể tránh được nhiệm

Trang 8

vụ nặng nề, gần như không thể là phát hiện và làm lệch hướng nhiều yếu tố tâm lý tácđộng đến thiện cảm

+ Vì vậy, chúng ta chỉ cần nhạy cảm với điều duy nhất liên quan đến thiện cảmtrong giao tiếp với những chuyên gia có khả năng điều khiển người khác: đó là cảm giácthiện cảm của mình với người đó xuất hiện nhanh và sâu sắc hơn mình nghĩ Khi để ýđến cảm giác này, chúng ta sẽ biết ngay người này đã sử dụng thủ thuật nào đó, và chúng

ta bắt đầu có biện pháp đối phó

+ Chúng ta không cố ngăn cản ảnh hưởng của các yếu tố làm nảy sinh thiện cảm

mà hoàn toàn ngược lại Chúng ta cứ mặc cho các yếu tố phát huy tác dụng, và sau đó lợidụng nó để chống lại người kia Ảnh hưởng càng lớn càng dễ phát hiện, do đó càng dễcho sự cảnh giác của chúng ta phản ứng lại

Tình huống 5: Hãy ghi chép lại Nhật kí một ngày của bản thân bạn Sau đó

bạn thống kê quỹ thời gian bạn dành cho các hoạt động đó theo tính chất

Quan trọng/Khẩn cấp dựa trên sự phân loại tử các góc phần tư của ma trận

quản lý thời gian Eishenhower Hãy rút ra những điều chỉnh phù hợp về các

hoạt động của bản thân nếu thấy mình chưa quản lý thời gian hiệu quả.

Thời

điểm

Hoạt động Mục tiêu/ trọng tâm Phân tích nhật ký

Vệsinhcánhân

Chămsócsứckhỏe

Họctập

Giả

i trí

KC

KKC

QT-KQT-KC

KKC

Trang 9

− Phân bố thời gian hợp lí hơn để học các học phần khác

− Duy trì thời gian học đều đặn

Trang 10

GỢI Ý LÀM BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Đánh giá chất lượng suy nghĩ

- Đọc kỹ tình huống

- Đặt mình vào vị trí nhân vật mới đi làm và đưa ra 10 suy nghĩ về người phụ nữ cùng phòng trong tình huống ( nhân vật cô ta/chị ấy) Chú ý : suy nghĩ về người phụ nữ không phải suy nghĩ về mình

- Phân loại suy nghĩ : Đọc slide bài giảng suy nghĩ tích cực (cô đã gửi trên Ms Teams) để hiểu về 5 loại suy nghĩ và phân loại chính xác Mỗi suy nghĩ chỉ thuộc

2 Quản lý thời gian

- Viết ra các mục tiêu trọng tâm để phát triển bản thân (mục tiêu theo tuần) Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể

- Viết nhật ký thời gian (nên sử dụng theo mẫu bảng trong BTCN) Có thể bỏ ra 10h dành cho các hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu như ăn, ngủ, tắm giặt Nhưng nếu thời gian dành cho hoạt động này quá nhiều thì cũng phải có nhận xét trong phần cuối Các hoạt động trong ngày được liệt kê theo khoảng thời gian thực hiện (vd từ h đến h) để dễ tính tổng thời gian hoạt động sau này Không viết gộp các hoạt động

8 Sắp xếp các hoạt động vào các ô phần tư tương ứng trong ma trận quản lý thời gian (đọc slide bài giảng về quản lý thời gian cô đã gửi trên Ms Teams)

Trang 11

Lưu ý: Các hoạt động nằm trong ô phần tư quan trọng sẽ liên quan đến các mục tiêu trọng tâm phát triển cá nhân Hoạt động nào quan trọng mà bắt buộc phải hoànthành ngay không còn thời gian trì hoãn sẽ nằm trong ô “Quan trọng – Khẩn cấp” (ví dụ GV hướng dẫn đồ án yêu cầu găp đột xuất, các nhiệm vụ đã đến hạn), hoạt động nào quan trọng mà có thể trì hoãn hoặc theo kế hoạch đã định trước thì thuộc

ô phần tư “QT-KKC” (vd học trên giảng đường theo thời khóa biểu đã có, ôn thi nhưng không phải ngay lập tức mà vẫn có thể lùi lại sang ngày hôm sau ) Các hoạt động không phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu trọng tâm thì thuộc về hai

ô phần tư “Không quan trọng” Nếu hoạt động nào đó không quan trọng nhưng bắt buộc phải làm ngay hoặc không quan trọng có thẻ ủy quyền (nhờ) người khác thực hiện nhưng mình vẫn làm thì thuộc ô phần tư “KQT-KC” (ví dụ bạn nhờ đi đón ở bến xe – có thể không cần thiết đi nhưng nếu đi phải đi ngay) Các hoạt động không quan trọng có thể không cần làm nhưng vẫn làm, không bắt buộc phải làm ngay thì thuộc ô phần tư “KQT-KKC”

- Tính tổng thời gian cho các hoạt động đã thực hiện; tổng thời gian cho các hoạt động đã thực hiện trong các ô phần tư của ma trận quản lý thời gian Sau đó tính tỉ

lệ % về thời gian sử dụng cho các hoạt động trong từng ô phần tư trên tổng thời gian đã sử dụng cho các hoạt động trong ngày đã liệt kê

- Dựa trên tỉ lệ tính được so sánh với các tỉ lệ trong ma trận chuẩn (xem trong bài giảng) từ đó rút ra kết luận về kỹ năng quản lý thời gian của bản thân, rút ra bài học và đưa ra các giải pháp để cải thiện kỹ năng quản lý thời gian của bản thân/ hoặc duy trì kỹ năng quản lỹ thời gian mà mình đang làm tốt để trở thành thói quen

3 Lắng nghe thấu hiểu

- Định nghĩa (bài giảng trên LMS)

- Các kiểu phản xạ : 4 kiểu (nhắc lại nguyên văn, )

- Tình huống (nghe bài giảng trên hệ thống LMS, giáo viên đã đưa các ví dụ cụthể)

Trang 12

4 Các đòn tâm lý trong thuyết phục

- Kể tên (6 đòn tâm lý): Chỉ cần nêu tên

- Chọn một đòn tâm lý nào mà mình tâm đắc:

o Nêu cơ sở tâm lý

Trang 13

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khi nào thì giao tiếp bằng văn bản phù hợp hơn giao tiếp trực tiếp?

A Khi bạn muốn trình bày một ý tưởng phức tạp

B Khi bạn muốn tránh nói chuyện với ai đó

C Khi bạn muốn đưa ra nhiều câu hỏi

D Khi bạn muốn nhanh chóng nhận được ý kiến trả lời về một vấn đề

Câu 2: Bạn có thể làm gì để hiểu rõ những điều người khác đang nói?

A Cố gắng hiểu các ngôn ngữ cơ thể

B Đưa ra những đánh giá dựa trên những điều họ đang nói

Câu 4: Khi bạn có những ý kiến phản đối hay lời phê bình trước một vấn đề

A Bạn đưa ra những lời nhận xét khả quan trước

B Bạn chẳng nói gì cả

C Đơn giản, bạn sẽ phát biểu

Câu 5: Để kết thúc 1 cuộc trò chuyện,

A Bạn thường chỉ bỏ đi

B Bạn bắt đầu trông thiếu kiên nhẫn và hy vọng người đó sẽ gợi ý

C Bạn kết thúc những vấn đề trên với một sự phát biểu đóng

Câu 6: Giai đoạn giải mã thông điệp diễn ra khi nào?

Trang 14

A Khi người nghe tiếp nhận thông tin.

B Khi bạn diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng của mình

C Khi các thông tin được truyền tải đi

D Khi người nghe lý giải thông tin

Câu 7: Trong cuộc nói chuyện, bạn:

A Đứng cách người nói 5 – 6 bước chân

B Đứng cách người nói 2 – 3 bước chân

C Đứng cách người nói 1 bước chân

Câu 8: Bạn phải làm gì để gây ấn tượng và tạo mối quan hệ với người khác? (nhiềuđáp án)

A Đồng tình với những gì họ nói

B Thay đổi âm lượng giọng nói cho phù hợp với người bạn đang đối thoại

C Bắt chước tư thế giao tiếp của họ

Câu 9: Ba bí quyết nào sau đây sẽ luôn giúp bạn thành công, luôn được những ngườikhác yêu mến trong cuộc sống và công việc?

A Đặt câu hỏi, Giúp đỡ nhiệt tình, Phê bình khi có sai sót

B Góp ý thẳng thắn, Lắng nghe và Tôn trọng

C Luôn tươi cười, Học cách khen ngợi, Lắng nghe

Câu 10: Khi viết thư điện tử, bạn nên (nhiều đáp án)

A Nêu rõ những yêu cầu của bạn (nếu có) trong bức thư

B Sử dụng phong cách và giọng văn khác với người nhận, không bao giờ được bắtchướcphong cách của họ

C Luôn ghi rõ mục đích của thư trong mục "Tiêu đề thư"

Câu 11: Lắng nghe tích cực có đặc điểm như thế nào? (nhiều đáp án)

A Thể hiện tư thế sẵn sàng phản hồi

B Mỉm cười với người nói

C Gật đầu khi người đó đang nói

Trang 15

Câu 12: Hành động ngồi ngả người về phía trước ám chỉ điều gì khi giao tiếp?

A Người đó đang cố kiềm chế

B Người đó đang có thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch

C Người đó rất tự tin

D Người đó đang rất hứng thú và sẵn sàng hồi đáp

Câu 13: Truyền thông giao tiếp bằng lời gồm:

A Nói và kèm theo các cử chỉ điệu bộ

B Nói và viết

C Nói, viết, nghe, và đọc

D Nói, viết, nghe

Câu 14: Truyền thông giao tiếp không lời là hình thức:

A Cơ bản nhất

B Ít phổ biến

C Có muộn nhất

D Dễ học

Câu 15: Bạn hãy chọn lời phát biểu chính xác nhất sau đây về làm việc nhóm:

A Sự thỏa mãn cá nhân & tinh thần làm việc gia tăng khi đội/ nhóm thành công

B Những nhân viên làm việc trong đội/ nhóm báo cáo sự thỏa mãn công việc giảmsút đi

C Đội/ nhóm có khuynh hướng làm ít có hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề hơn

là cánhân

D Đội/ nhóm đòi hỏi nhiều nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ hơn từng cá nhân

Câu 16: Theo bạn, kỹ năng giao tiếp tốt sẽ quyết định bao nhiêu sự thành công củabạn trong công việc và cuộc sống?

A 85%

B 70%

C 50%

Trang 16

D 20%

Câu 17: Khi trò chuyện với một người nào đó,

A Bạn thường là người nói nhiều nhất

B Cố gắng cân bằng trong suốt cuộc đối thoại

C Bạn thường để người khác nói nhiều hơn

Câu 18: Nét mặt trong truyền thông không lời diển tả:

A Sự suy nghĩ

B Sự trấn áp

C Cảm xúc

D Điều chỉnh sự giao tiếp

Câu 19: Dịch 1 thông điệp từ hình thức biểu tượng thành có ý nghĩa là:

A Mã hóa

B Chuyển kênh

C Giải mã

D Phản hồi

Câu 20: Hãy chọn định nghĩa về “Truyền thông giao tiếp” thích hợp nhất

A Truyền thông giao tiếp là truyền thông tin và ý nghĩa từ một cá nhân hoặc nhómđến 1người khác

B Truyền thông giao tiếp là truyền ý tưởng từ 1 cá nhân hoặc nhóm đến 1 người khác

C Truyền thông giao tiếp là truyền ý nghĩa từ 1 cá nhân hay một nhóm đến 1 người khác

D Truyền thông giao tiếp là truyền thông tin từ một cá nhân hoặc nhóm đến một ngườikhác

Câu 21: Những người biết điều hành doanh nghiệp thì thường dành nhiều thời giangiao tiếp của mình vào việc

A Lắng nghe

Trang 17

B Nói

C Đọc

D Viết

Câu 22: Cử điệu và dáng điệu trong truyền thông không lời thể hiện bằng:

A Cử chỉ bằng tay hoặc cách đi đứng

B Nụ cười, cái nheo mắt

C Cách đi đứng

D Cái vẩy tay

Câu 23: Khi bắt tay trong giao tiếp, bạn nên đứng ở khoảng cách bao xa là vừa phải?

A 1 Sải tay

B Tùy mỗi trường hợp

C 50 cm

D 1 cánh tay của người cao hơn

Câu 24: Để giao tiếp hiệu quả, chúng ta thường

A Tránh những những sự kiện trong ngày hoặc những câu chuyện đi vào những vấn đềquan trọng hơn

B Tránh né việc mở đầu một cuộc trò chuyện

C Mở đầu cuộc trò chuyện bằng việc bàn về những sự kiện trong ngày hoặc nhữngcâuchuyện nhỏ

Câu 25: Ngôn ngữ cơ thể, thể hiện điều gì nếu một người thường siết chặt tay

và gõchân xuống sàn trong quá trình giao tiếp?

Trang 18

A Nghĩ trước một vài câu hỏi người giao tiếp có thể sẽ hỏi.

B Nghĩ trước hoặc chuẩn bị trước nội dung cuộc gọi

C Không chuẩn bị gì cả

Câu 27: Để giao tiếp hiệu quả, chúng ta

A Cố gắng nhớ và gọi tên khi trò chuyện với người khác

B Không chú ý đến tên và có khuynh hướng quên chúng

C Chỉ nhớ tên những người quan trọng

Câu 28: Để giao tiếp hiệu quả, chúng ta thường,

A Dựa xuống trong khi nói chuyện với một người đang ngồi

B Đứng trong khi nói chuyện với một người đang ngồi

C Ngồi khi nói chuyện với một người đang ngồi

Câu 29: Sara đang cần tổ chức 1 cuộc họp nhân viên để thảo luận cách mà nội quymới nên được thưc hiện Sara liên quan đến phần nào của tiến trình giao tiếp.

A Chọn kênh truyền thông (truyền thông điệp)

B Giải mã thông điệp (chuyển thông điệp)

C Hình thành ý tưởng (có ý tưởng)

D Mã hoá thông điệp (chuyển ý tưởng thành thông điệp)

Câu 30: Đâu là những hình thức và dấu hiệu biểu hiện của ngữ điệu trong giao tiếp?

A Những biểu hiện trên khuôn mặt

B Những biến đổi của âm điệu

Trang 19

A Quan sát ngôn ngữ cơ thể của người nghe.

B Chỉ khi nào người nghe đặt câu hỏi, bạn mới biết họ hiểu bạn

C Đặt các câu hỏi mở cho người nghe

D Hỏi người nghe xem họ có hiểu bạn không

Câu 34: Những hình thức căn bản của truyền thông giao tiếp bao gồm:

A Truyền thông giao tiếp không lời

B Truyền thông giao tiếp bằng lời

C Truyền thông giao tiếp không lời vả bằng lời

D Tất cả đều sai

Câu 35: Khi bạn nhận được ý kiến phản đối từ người khác, bạn sẽ:

A Đơn giản bạn chỉ nói với họ rằng bạn đã làm đúng

B Tập trung vào những điều bạn không thích ở họ

C Quan tâm đến những gì họ nói và xin lời khuyên từ họ

Câu 36: Ưu điểm của việc giao tiếp qua điện thoại là gì?

A Bạn có thể tránh việc gặp mặt trực tiếp

B Bạn có khả năng tiếp cận với nhiều người chỉ trong một khoảng thời gian ngắn

C Bạn có thể tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại

Trang 20

Câu 37: Theo bạn đâu là tư thế ngồi thể hiện bạn là người lắng nghe chuyên nghiệp?

A Mắt nhìn thẳng, người ngả về phía trước

B Mắt nhìn thẳng, tay để trên bàn

C Mắt nhìn thẳng, lưng tựa vào ghế, chân vắt chéo

D Mắt nhìn thẳng, người hướng về phía trước, tay để trên bàn, đầu gật theo lời kể

Câu 38: Giao tiếp trực tiếp có những lợi ích gì hơn so với giao tiếp qua điện thoại?

A Những thông tin phức tạp được truyền tải chính xác hơn

B Thông tin được truyền tải tại một thời điểm và không gian cụ thể

C Người giao tiếp không bị mất tập trung

D Tất cả đều đúng

Câu 39: Bạn hãy chọn lời phát bịểu chính xác nhất sau đây:

A Các giám đốc nên thẩm định, phán xét khi lắng nghe các nhân viên

B Để tiết kiệm thời gian, các giám đốc không nên quá chăm chú lắng nghe khi nhân viênnói

C Tất cả các tổ chức bị buộc phải lắng nghe nhân viên của họ

D Những tổ chức biết lắng nghe nhân viên thường thu được nhiều lợi điểm, chẳng hạnnhư tinh thần và năng suất cao hơn

Câu 40: Bạn cần bao nhiêu giây để có thể thu hút sự chú ý của người nghe bằnggiọng nói và ngôn từ của bạn khi giao tiếp qua điện thoại?

Trang 21

A Cách mở đầu câu chuyện của bạn

B Lời chào thân ái

C Cách nói chuyện hài hước

D Dáng điệu, cử chỉ và trang phục

Câu 42: Đâu là cách tốt nhất để chắc chắn rằng bạn đã hoàn toàn hiểu thông điệp của

một ai đó?

A Xem xét ngữ cảnh mà người đó đang nói

B Xem xét giọng điệu của người nói

C Ghi chép hết những gì người nói trình bày

D Sử dụng ngữ điệu phù hợp để trình bày lại thông điệp của người nói

Câu 43: Kỹ năng lắng nghe hiệu quả sẽ giúp bạn điều gì trong quá trình giao tiếp?

A Giúp bạn thấu hiểu thông điệp một cách trọn vẹn

B Khiến người nghe nghĩ rằng bạn hiểu những gì họ đang nói

C Chủ động hơn trong giao tiếp

D Giúp bạn gây ấn tượng với mọi người nhờ kiến thức sâu rộng của mình

Câu 44: Khi bạn thảo luận về một chủ đề, bạn nên:

A Tập trung vào những mặt xấu của vấn đề

B Tập trung vào những lời phê bình

C Tập trung vào những mặt tốt của vấn đề

Câu 45: Truyền thông giao tiếp là tiến trình có:

Trang 22

A Nói với người khác rằng anh/chị ấy trông quá mập.

B Nói với người khác rằng anh/chị ấy thay đổi nhiều kể từ lúc gặp

C Không nói gì cả

Câu 47: Muốn truyền đạt thông tin, bạn cần phải:

A Phát triển các loại kỹ năng, chuẩn bị toàn diện, thể hiện sự tự tin vào đề tài của bạn và

tự tin vào chính bạn

B Phát triển các loại kỹ năng chuẩn bị toàn diện, và hãy là chính mình

C Phát triển các loại kỹ năng chuẩn bị toàn diện, thể hiện sự tự tin vào đề tài của bạn & tựtin vào chính bạn, và hãy là chính mình

D Phát triển các loại kỹ năng, chuẩn bị toàn diện, và thể hiện sự tự tin vào mình

Câu 48: Khi đang lắng nghe người khác nói, bạn thường:

A Đứng tựa lưng, cách xa người nói

B Hơi nghiêng người về phía trước và đứng đối diện với người nói

C Khoanh tay trước ngực

Câu 49: Những ý tưởng quan trọng cần nhấn mạnh nhất được đặt

A Ở đầu câu

B Ở giữa câu

C Hoặc ở giữa câu hoặc ở cuối câu

D Ở giữa đoạn văn

Câu 50: Khi nhận được những ý kiến phản hồi tiêu cực, bạn sẽ:

A Nổi giận và bảo vệ quan điểm của mình

B Phủ nhận vấn đề, xin lỗi hoặc biện hộ cho sự thiếu hiểu biết của mình

C Ghi nhận và tìm cách cải thiện vấn đề

Câu 51: Khi bạn gặp một người lần đầu, chúng ta sẽ:

A Đợi người khác giới thiệu

B Vui mừng và ôm chặt người đó

Trang 23

C Sẽ mỉm cười, tự giới thiệu và chủ động bắt tay.

Câu 52: Tại sao khi giao tiếp bạn nên tập trung vào ngôn ngữ hành vi và các biểuhiện của cơ thể?

A Ngôn ngữ hành vi phụ thuộc vào văn hóa

B Rất ít thông điệp được truyền đạt qua hành vi

C Ngôn ngữ hành vi thường khó hiểu

D Cử chỉ và hành vi truyền đạt thông điệp quan trọng

Câu 53: Để tăng khả năng nhớ thông tin người nghe nên

A Kiên nhẫn với người nói

B Giữ thái độ tin cậy về thông tin & người nói

C Diễn giải ý tưởng then chốt trong thông tin đó

D Khoan dung với những ý tưởng của người nói

Câu 54: Trong khi nghe:

A Bạn nghe và giữ bình tĩnh trước mọi tình huống

B Bạn lắng nghe để hiểu rõ ý nghĩa và hỏi lại nếu cần

C Bạn nhìn chăm chú, vờ như đang nghe

Câu 55: là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ xã hội giữa người vớingười, hoặc giữa người với các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhấtđịnh:

A Giao tiếp

B Truyền thông

C Thuyết phục

D Thương lượng

Câu 56: Khi giao tiếp với cấp dưới, bạn nên tuân thủ những nguyên tắc nào?

A Không cần thiết phải thực hiện lời hứa của mình với họ

B Khen, chê kịp thời

C Lắng nghe ý kiến của họ

Trang 24

Câu 57: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến quá trình giao dịch trực tiếp vớikhách hàng, đối tác giao tiếp với bạn?

A Hãy đơn giản hóa vấn đề

B Luôn xem mình có thể học được gì từ người khác và mình sẽ giao tiếp như thế nào đểtốt hơn

C Xem người khác sai gì để mình trách

D Luôn nhìn người khác với con mắt tích cực

Câu 59: Lựa chọn thời gian truyền thông giao tiếp để:

A Thuận tiện cho khán thính giả

B Thuận tiện cho cấp trên

C Tuỳ theo mục tiêu giao tiếp

D Thuận tiện cho mình

Câu 60: Bạn nên tuân theo những chỉ dẫn nào sau đây khi truyền tải thông tin?

A Giải thích lý do thông tin này đóng vai trò quan trọng đối với bạn

B Giải thích các thông tin cần thiết để tạo ra một ngữ cảnh cụ thể cho nội dung

C Trình bày khái quát nội dung thông tin

D Tất cả đều đúng

Câu 61: Lisa đang tham sự 1 cuộc họp quan trọng thay cho sếp của cô ta Nhữngbước nào sau đây cô nên dùng để giúp cô ghi nhớ những điểm quan trọng ở cuộchọp

Trang 25

A Lisa nên xem xét các thông tin mà cô đã được nghe

B Lisa nên cố gắng liên quan thông tin đó tới 1 điều gì khác

C Lisa nên quyết định trước hết điều gì mà cô ta muốn nhớ

D Tất cả các bước trên

Câu 62: Truyền thông không lời bao gồm:

A Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, diễn đạt bằng lời nói, tính chất của giọng nóivà dáng vẻ bề ngoài

B Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, diễn đạt bằng lời nói, và tính chát của giọngnói

C Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, diễn đạt bằng lời nói, tính chất của giọng nói,dáng vẻ bề ngoài, ngôn ngữ thân thể và khoảng trống không gian

D Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, tính chất của giọng nói và dáng vẻ bề ngoài,ngôn ngữ thân thể và khoảng trống không gian

Câu 63: Để giao tiếp hiệu quả, nên sử dụng những từ và cụm từ -

“vuilòng”; “cám ơn”; “rất vui”; “xin lỗi”

A Không bao giờ

B Thường xuyên

C Thỉnh thoảng

Câu 64: Đáp án nào sau đây mô phỏng chuẩn xác nhất quy trình lắng nghe tronggiao tiếp?

A Tập trung – Tham dự - Hiểu – Ghi nhớ - Hồi đáp – Phát triển

B Tập trung – Hiểu – Hồi đáp

C Tập trung – Quan sát – Hiểu – Hồi đáp – Tham dự

D Tập trung – Hiểu – Tham dự - Hồi đáp – Phát triển

Câu 65: Khi người khác nói với bạn về những điều bất hạnh hoặc những kinh nghiệmbuồn, bạn sẽ:

A Không bình luận gì thêm về điều đó

Trang 26

B Cố gắng cảm thông với cảm giác của người đó và chứng tỏ rằng họ quá nhạy cảm vớitình huống, mọi việc không tồi tệ đến mức như thế.

C Cố gắng thay đổi chủ đề cuộc nói chuyện

Câu 66: Đâu là những đặc điểm của tính quyết đoán trong giao tiếp?

trong quá trình giao tiếp?

A Sự khéo léo trong xử lý tình huống giao tiếp

B Thông điệp truyền tải rõ ràng

C Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

Câu 68: Nói khác với viết vì nó:

A Suy nghĩ lâu

B Phổ biến hơn

C Nhanh hơn

D Nhiều người sử dụng hơn

Câu 69: Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là tâm lí?

A Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt

B Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực

C Ăn, ngủ đều kém

D Bồn chồn như có hẹn với ai

Câu 70: Tâm lí người là:

A Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra

B Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật

Trang 27

C Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.

C Có khi đúng, có khi sai

D Không có phương án trả lời

Câu 72: Hiện tượng nào dưới đây cho thấy tâm lí tác động đến sinh lý?

A Lo lắng đến mất ngủ

B Mệt mỏi không minh mẫn

C Mắt kém tri giác kém

D Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khỏe mạnh

Câu 73: Khi mâu thuẫn nhóm xảy ra, kiểu phản ứng "Tuân theo" có biểu hiện:

A Trong những tình huống không quen thuộc, tôi để những người tự tin hơn làm lãnh đạo

B Tránh tiếp xúc với người có quan điểm vững vàng

C Tôi sẵn sàng để mọi người làm theo cách của họ nếu nó không gây bất tiện cho tôi

D Cách tốt nhất để tránh bị phản đối là không đưa ra ý kiến của mình

Câu 74: Hành động tích cực đến họp đúng giờ thể hiện cá nhân có:

Ngày đăng: 04/10/2023, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w