1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi thi vấn đáp môn lý luận về nhà nước và pháp luật 52 câu

66 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Thi Vấn Đáp Môn Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật
Chuyên ngành Lý Luận Về Nhà Nước Và Pháp Luật
Thể loại câu hỏi thi
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 93,67 KB
File đính kèm THI VẤN ĐÁP MÔN LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT.rar (92 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của pháp luật. Sự biến đổi của bản chất pháp luật qua các kiểu pháp luật. Những điểm tiến bộ cơ bản của pháp luật tư sản so với pháp luật phong kiến. Quan hệ giữa pháp luật với nhà nước. Khái niệm vai trò của pháp luật. Vai trò của pháp luật với nhà nước. Vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Vai trò của pháp luật trong việc giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Hình thức bên ngoài (nguồn) của pháp luật. Ưu điểm và hạn chế của từng hình thức bên ngoài (nguồn) của pháp luật. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm) Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật. Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay. Hiệu lực theo không gian và theo đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay Khái niệm và các giai đoạn của quá trình xây dựng pháp luật ở Việt Nam hiện nay

Trang 1

CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP HẾT MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ

PHÁP LUẬT (50CÂU) CÂU HỎI

1 Khái niệm nhà nước (định nghĩa, đặc điểm)

2 Các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước

3 Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác (tổ chức phinhà nước)

4 Kiểu nhà nước Căn cứ phân chia kiểu nhà nước Tại sao nói sự thaythế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một tất yếukhách quan

5 Bản chất của nhà nước

6 Tính xã hội của nhà nước

7 Tính giai cấp của nhà nước

8 Sự vận động, biến đổi của bản chất nhà nước qua các kiểu nhà nước

9 Bản chất của nhà nước tư sản

10 Bản chất và đặc điểm của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

11 Khái niệm chức năng của nhà nước Các hình thức và phương phápthực hiện chức năng của nhà nước

12 Sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước 13.Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước Cộng hòa XHCNViệt Nam

14 Khái niệm cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm)

15 Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước

16 Khái niệm bộ máy nhà nước

17 Sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước

18 Nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước trong tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy nhà nước tư sản

19 Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào tổ chức và hoạtđộng của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Trang 2

20 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máynhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

21 Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhànước Cộng hòa XHCN Việt Nam

22 Khái niệm hình thức của nhà nước

23 Hình thức chính thể của nhà nước

24 Sự biến đổi của hình thức chính thể của nhà nước qua các kiểu nhànước

25 Hình thức của nhà nước tư sản

26 Hình thức chính thể của nhà nước tư sản

27 So sánh chính thể cộng hòa tổng thống với chính thể cộng hòa đạinghị trong nhà nước tư sản

28 Hình thức cấu trúc của nhà nước

29 Sự biến đổi của hình thức cấu trúc nhà nước qua các kiểu nhà nước

33 Vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị XHCN Việt Nam

34 Quan hệ giữa nhà nước với đảng cộng sản trong hệ thống

35 Quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác trong

hệ thống chính trị XNCN Việt Nam

36 Khái niệm pháp luật (định nghĩa, các đặc điểm cơ bản của pháp luật)

37 Phân biệt pháp luật với các qui phạm xã hội khác

38 Bản chất của pháp luật

39 Sự biến đổi của bản chất pháp luật qua các kiểu pháp luật

40 Những điểm tiến bộ cơ bản của pháp luật tư sản so với pháp luậtphong kiến

Trang 3

41 Quan hệ giữa pháp luật với nhà nước

42 Khái niệm vai trò của pháp luật Vai trò của pháp luật với nhà nước

44 Vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

45 Vai trò của pháp luật trong việc giữ gìn trật tự an toàn xã hội

46 Hình thức bên ngoài (nguồn) của pháp luật

47 Ưu điểm và hạn chế của từng hình thức bên ngoài (nguồn) của phápluật

48 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật (định nghĩa, đặc điểm)

49 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

50 Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Namhiện nay

51 Hiệu lực theo không gian và theo đối tượng tác động của văn bản quyphạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay

52 Khái niệm và các giai đoạn của quá trình xây dựng pháp luật ở ViệtNam hiện nay

Trang 4

ĐÁP VẤN

1 Khái niệm Nhà nước

- Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt, có pháp luật và bộ máy chuyên thực thi quyền lực, thực hiện chủ quyền quốc gia và tham gia các quan hệ quốc tế một cách độc lập, tổ chức và quản lí xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội và thực hiện mục đích của lực lượng cầm quyền

2 Các đặc điểm cơ bản của nhà nước

Là những dấu hiệu đặc trưng cơ bản riêng có của Nhà nước để phân biệt tổ chức là Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội Các đặc trưngnày làm cho Nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị của đời sống xã hội Có 5 đặc điểm chính:

+ Nhà nước có quyền phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản

lý dân cư theo lãnh thổ

+ Nhà nước là tổ chức có quyền lực công

+ Nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc gia

+ Nhà nước có quyền ban hành Pháp luật và đảm bảo việc thực hiện Phápluật

+ Nhà nước quy định các loại thuế và cách thức tiến hành thu thuế

3 Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác (tổ chức phi nhà nước)

- Tổ chức chính trị – xã hội là một trong những tổ chức xã hội góp phần vào việc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Đây là tổ chức mang màu sắc chính trị, đại diện cho ý chí của các tầng lớp trong xã hội trong hoạt động của bộ máy nhà nước

-Tổ chức chính trị – xã hội là các tổ chức tự nguyện được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương Các tổ chức xã hội này có điều lệ hoạt động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu các thành viên thông qua Bao gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ðoàn

Trang 5

thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,…

- Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác:

Nhà nước Các tổ chức xã hội (đoàn, hội,…)– Nhà nước là một tổ chức đặc biệt

của quyền lực chính trị, có bộ máy

chuyên trách để cưỡng chế và thực

hiện các chức năng quản lý xã hội

nhằm thực hiện và bảo vệ lợi ích

của giai cấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng

– Nhà nước phân chia dân cư theo

các đơn vị hành chính – lãnh thổ

– Nhà nước thiết lập quyền lực

công, mang tính chất chính trị giai

cấp

– Nhà nước ban hành pháp luật và

buộc mọi thành viên trong xã hội

– Không phân chia theo lãnh thổhành chính, mà chỉ thành lập trongcác đơn vị hành chính quốc gia– Không thiết lập quyền lực công,chỉ có tính bắt buộc do ban lãnhđạo đứng đầu

– Đặt ra các điều lệ, quy định để ápdụng cho nội bộ tổ chức xã hội đó– Đặt ra lệ phí, thu phí trong nội bộ

tổ chức– Không đại diện chủ quyền quốcgia, chỉ đại diện cho giới, tổ chứccủa mình

4 Các kiểu nhà nước Căn cứ phân chia kiểu nhà nước Tại sao nói

sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn

là một tất yếu khách quan.

Trang 6

- Kiểu nhà nước là một dạng thức hay một loại nhà nước ra đời, tồn tại

và phát triển trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định và chịu sự lãnhđạo của một lực lượng xã hội (giai cấp) nào đó

- Cơ sở tồn tại của kiểu Nhà nước:

+ Cơ sở kinh tế: là toàn bộ đời sống kinh tế của một mô hình tổ chức xã hội mà trong đó cốt lõi là các quan hệ sở hữu

+ Cơ sở xã hội: là những cấu trức, những quan hệ xác định vị trí, vai trò của các cộng đồng người trong khuôn khổ một quốc gia

+ Cơ sở tư tưởng: xác định nhà nước xây dựng trên những cơ sở lý thuyết

và chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố lý luận, tư tưởng nào?

- Căn cứ phân loại kiểu nhà nước:

+ Chiếm hữu nô lệ phương Tây: chủ nô trực tiếp chiếm hữu những điền trang lớn, những xưởng thủ công, thương thuyền và những người

nô lệ

-Cơ sở xã hội: bao gồm hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ

-Tính giai cấp: NN chủ nô là bộ máy chuyên chính của giai cấp chủ

nô, là công cụ chủ yếu để bảo vệ quyền lực kinh tế, thực hiện quyền lực chính trị và thực hiện sự tác động về tư tưởng của giai cấp chủ nô đối với toàn XH

-Tính xã hội: NN chủ nô là công cụ để điều hành và quản lí XH, nhằmthiết lập và giữ gìn trật tự XH chiếm hữu nô lệ

b) Nhà nước phong kiến

Trang 7

-Cơ sở kinh tế: là sự sở hữu tư nhân về TLSX, chủ yếu là ruộng đất-Cơ sở xã hội: có hai giai cấp chính là địa chủ, quý tộc phong kiến và nông dân

-Tính giai cấp: NNPK là bộ máy chuyên chính của giai cấp địa chủ

PK, là công cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp địa chủ PK trong XH trên cả 3 lĩnh vực: KT, CT, TT -Tính xã hội: Là bộ máy để điều hành và quản lí XH nhằm thiết lập vàgiữ gìn trật tự XHPK

c) Nhà nước tư sản

-Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về TLSX và sự bóc lột GTTD-Cơ sở xã hội: có hai giai cấp chính là tư sản và công nhân

-Tính giai cấp: là bộ máy chuyên chính tư sản, là công cụ để thực hiện

và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp tư sản trong XH

-Tính xã hội: là bộ máy để quản lí và điều hành XH nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự và sự ổn định của XH TBCN

d) Nhà nước XHCN

-Cơ sở kinh tế: chế độ công hữu về TLSX chủ yếu

-Cơ sở xã hội: các giai cấp, tầng lớp liên minh với nhau

-Tính giai cấp: bộ máy chuyên chính vô sản là công cụ để thực hiện

và bảo vệ lợi ích, quyền và đại vị thống trị của giai cấp công nhân và những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của đảng của giai cấp công nhân

-Tính xã hội: bố máy để tổ chức quản lí và phụ vụ XH nhằm thiết lập

và giữ gìn trật tự XH và nhằm xây dựng thành công CNXH

- Sự thay thế của các kiểu nhà nước

- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu NN mới tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu

Trang 8

- Cách mạng là phương thức dẫn đến sự thay thế các kiểu NN, các cuộc cách mạng diễn ra trong lịch sử đều tuân theo quy luật.

- Sự thay thế của các kiểu NN đều bắt nguồn từ sự thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội

- Một kiểu NN mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp cầmquyền cũ bị lật đổ và giai cấp thống trị mới giành được chính quyền

- Tại sao nói sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một tất yếu khách quan.

+ Tính tất yếu khách quan của sự thay thế kiểu nhà nước bằng kiểu nhà nước khác trong kiến trúc thượng tầng chính trị – pháp lý là một biểu hiện quan trọng của quy luật phát triển và thay thế các hình thái kinh tế –

xã hội do C.Mác và Ph.Ăngghen phát hiện

+ Kiểu nhà nước cũ bị thay thế bằng một kiểu nhà nước mới thông qua một cuộc cách mạng xã hội, bởi lẽ giai cấp thống trị cũ đại diện cho quan

hệ sản xuất cũ không bao giờ tự nguyện rời bỏ những đặc quyền, đặc lợi

mà mình đang có, vì thế giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất mới tiến bộ phải tập trung lực lượng tiến hành cách mạng xã hội đấu tranh vớicác giai cấp thống trị trước đó

+ Kiểu nhà nước mới ra đời nghĩa là quyền lực nhà nước đã chuyển giao

từ giai tay giai cấp này qua tay giai cấp khác, và do vậy bản chất, vai trò

xã hội của nhà nước mới cũng thay đổi so với nhà nước cũ trước đó Kiểunhà nước mới theo quy luật bao giờ cũng tiến bộ hơn so với kiểu nhà nước cũ bởi nó được xây dựng trên một phương thức mới tiến bộ hơn.+ Sự thay thế kiểu nhà nước cũ bằng một kiểu nhà nước mới không phải đều diễn ra giống nhau ở mọi nơi, không diễn ra tuần tự, hết kiểu nhà nước này rồi đến kiểu nhà nước khác, mà có thể bỏ qua những kiểu nhà nước nhất định

5 Bản chất của Nhà nước

Trang 9

- Bản chất là khái niệm diễn đạt những đặc tính bên trong của sự vật, cái cốt lõi của sự vật gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự vật đó Theo quan điểm của CN Mac-Lênin, thì bản chất nhà nước có 02 thuộc tính:

+ Bản chất giai cấp của nhà nước: Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp, và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc, thể hiện ở chỗ nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt, là công

cụ sắc bén nhất để thực hịên sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật

=> Nhà nước là một hiện tượng phức tạp và đa dạng, nó vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội

6 Tính xã hội của NN

- Quan điểm của Mác Lênin về tính xã hội của nhà nước: Cùng với tính giai cấp thì tính xã hội cũng là thuộc tính cơ bản, khách quan và không thế thiếu của tất cả các nhà nước

– Lý do nhà nước có tính xã hội

+ Nhà nước xuất hiện do nhu cầu điều hành và quản lý xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội.+ Nhà nước là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài người, là một tổ chức trong xã hội, nó chỉ ra đời, tồn tại và phát triển trong lòng xã hội loài người ở những giai đoạn lịch sử nhất định và có sứ mệnh điều hành, quản lý xã hội

+ Nhà nước là một hình thức tổ chức của xã hội nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển của xã hội

Trang 10

– Biểu hiện tính xã hội của nhà nước

+ Tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ: Nhà nước là bộ máy để tổ chức và quản lý xã hội, nhằm thiết lập, giữ gìn trật tự và sự on định của

xã hội, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng, vì sự phát triển của xã hội.+ Bất cứ xã hội nào muốn tồn tại và phát triển được cũng phải có trật

tự và sự ổn định tương đối, tức là phải được tổ chức và quản lý chặt chẽ

Xã hội nào cũng có hàng loạt các vấn đề mang tính chất chung như: Sản xuất, thiên tai, địch họa, trật tự, an toàn xã hội… Để giải quyết các vấn đềchung đó cần có một tổ chức thay mặt xã hội, nhân danh xã hội để tổ chức, tập hợp, quản lý toàn xã hội, tổ chức đó phải thiết lập quyền lực chung (quyền lực công) của toàn xã hội Tổ chức đó chính là nhà nước.+ Trước khi có nhà nước, các công việc chung của xã hội do thị tộc,

bộ lạc giải quyết Khi nhà nước xuất hiện thì trách nhiệm đó thuộc về nhànước Nhà nước phải thay mặt xã hội, đứng ra tổ chức dân cư, giải quyết các vấn đề chung vì sự ổn định, sống còn của cả xã hội chứ không phải của riêng giai cấp, lực lượng xã hội hay cá nhân nào

+ Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội nên ở mức độ này hay mức độ khác phải có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc và công dân của mình; phải tập hợp và huy động mọi tầng lớp trong xã hội vào việc thực hiện các nhiệm

vụ chung để bảo vệ chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội; duy trì trật tự xã hội và giải quyết các vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế, tạođiều kiện cho các lĩnh vực hoạt động của xã hội được tiến hành bình thường, có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển của xã hội Nhà nước nhân danh và đại diện cho cả xã hội để quản lý xã hội, giải quyết các công việcchung của cả cộng đồng xã hội

+ Nhà nước có nhiều hoạt động vì lợi ích của các giai cấp, lực lượng khác nhau trong xã hội, của cả cộng đồng như: Xây dựng và phát triển giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xã hội

Trang 11

(đường sá, cầu cống, trường học, bệnh viện…); tổ chức, điều hành và quản lý các dịch vụ công…

+ Nhà nước là bộ máy cưỡng chế để bảo vệ công lý, công bằng xã hội, bảo vệ trật tự chung trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như: Bảo

vệ trật tự an ninh, an toàn xã hội, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường sống…

+ Nhà nước thay mặt xã hội thực thi chủ quyền quốc gia, phòng, chống ngoại xâm, bảo vệ Tố quốc… Không những thế, nhà nước còn là công cụ để giữ gìn và phát triển những tài sản văn hoá tinh thần chung của xã hội, những giá trị đạo đức, truyền thống và phong tục, tập quán phù hợp với ý chí của nhà nước

+ Mặc dù tính xã hội là thuộc tính chung của tất cả các nhà nước, song các nhà nước khác nhau sẽ khác nhau ở mức độ biểu hiện cụ thể củathuộc tính đó, tuỳ thuộc vào các điều kiện kinh tế – xã hội, hoàn cảnh lịch

sử cụ thể

 Ở các nhà nước chủ nô và phong kiến, do cơ sở kinh tế – xã hội vàtrình độ phát triển của xã hội lúc đó nên tính xã hội của các nhà nước đó thể hiện khá mờ nhạt và hạn chế

 Hoạt động tham gia giải quyết các vấn đề chung của xã hội của nhà nước phong kiến cũng chưa nhiều nên tính xã hội của nó thể hiện còn mờ nhạt và hạn chế

 Khi nhà nước tư sản ra đời, do yêu cầu và sự phát triển của xã hội, của nền dân chủ nên tính xã hội của nhà nước tư sản thể hiện

rõ rệt và rộng rãi hơn nhiều so với các nhà nước chủ nô và phong kiến, đặc biệt là ở giai đoạn hiện tại

 Ở các nhà nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay, tính xã hội

đã thể hiện khá rộng rãi và rõ rệt, phần lớn các hoạt động của nhà nước là vì lợi ích chung của xã hội, của cả cộng đồng

Trang 12

 Nhà nước xã hội chủ nghĩa sau này sẽ là kiểu nhà nước thể hiện tính xã hội rộng rãi, rõ rệt và sâu sắc nhất.

7 Tính giai cấp của nhà nước

- Tính giai cấp của Nhà nước: thể hiện ở chỗ nhà nước là công cụ thống trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, củng cố và bảo

vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội Bản chất của nhà nước chỉ rõ nhà nước đó là của ai, do giai cấp nào tổ chức và lãnh đạo, phục vụ lợi ích của giai cấp nào?

- Trong xã hội bóc lột (xã hội chiếm hữu nô lê, xã hội phong kiến, xã hội

tư sản) nhà nước đều có bản chất chung là thiết chế bộ máy để thực hiện nền chuyên chính của giai cấp bóc lột trên 3 mặt: Kinh tế, chính trị và tư tưởng

- Vì vậy, nhà nước tồn tại với hai tư cách:

+ Một là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác

+ Hai là tổ chức quyền lực công – tức là nhà nước vừa là người bảo vệpháp luật vừa là người bảo đảm các quyền của công dân được thực thi

8 Sự vận động, biến đổi của bản chất nhà nước qua các kiểu nhà nước

- Bản chất nhà nước là tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong nhà nước, quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước

- Nhà nước là một hiện tượng xã hội, nó sinh ra từ hai nhu cầu cơ bản là nhu cầu tổ chức quản lý xã hội và nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị về kinh tế, nên ta có thể hiểu bản chất nhà nước theo hai phươngdiện: phương diện xã hội - tương ứng với tính xã hội của bản chất nhà nước và phương diện giai cấp - tương ứng với tính giai cấp của bản chất nhà nước

Trang 13

- Bản chất nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau song quan trọng nhất là:

- Cơ sở kinh tế: mỗi nhà nước đều được hình thành trên một cơ sở kinh tế nhất định và hạt nhân của cơ sở kinh tế đó là quan hệ sản xuất

Có thể nói, quan hệ sản xuất quyết định bản chất của nhà nước

VD: nhà nước phong kiến hình thành dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến mà đặc trưng là sự sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, địa chủ bóc lột nông dân thông qua tô thuế Một nhà nước hình thành dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến thì nhà nước đó không thể

có bản chất của nhà nước tư sản, vì vốn dĩ nhà nước tư sản được hình thành trên cơ sở quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa;

- Cơ sở xã hội: nhà nước ra đời trong hoàn cảnh xã hội có đối kháng giai cấp Trong lòng xã hội tồn tại những mâu thuẫn giữa các giai cấp,tầng lớp, giai cấp, tầng lớp giành chiến thắng sử dụng nhà nước làm công cụ chuyên chính (đàn áp, trấn áp) của một giai cấp nhằm bảo vệ

sự thống trị giai cấp đó đối với toàn thể xã hội Vì vậy, chỉ cần các lựclượng trong xã hội đấu tranh để giành quyền lực về tay mình thì bản chất nhà nước có thể bị thay đổi

VD: tầng lớp tư sản trong lòng xã hội phong kiến là những kẻ có tiềm lực kinh tế nhưng lại không có trong tay quyền lực chính trị, bọn họ mâu thuẫn với địa chủ, phong kiến… Vì vậy, đấu tranh nổ ra và khi chính quyền về tay giai cấp tư sản, nhà nước tư sản ra đời và bản chất nhà nước đã thay đổi

9 Bản chất của nhà nước tư sản

- Nhà nước tư sản là kiểu nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển trong lòng hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa

- Bản chất của nhà nước tư sản:

+ Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về TLSX và sự bóc lột GTTD (chủ yếu dưới dạng nhà máy, hầm mỏ, đồn điền,…)

Trang 14

+ Cơ sở xã hội:

- Là một kết cấu xã hội phức tạp trong đó có hai giai cấp cơ bản, cùng tồn tại song song có lợi ích đối kháng với nhau là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

- Có hai giai cấp chính là tư sản và công nhân

+ Tính giai cấp: là bộ máy chuyên chính tư sản, là công cụ để thực hiện và bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp tư sản trong XH

+ Tính xã hội: là bộ máy để quản lí và điều hành XH nhằm thiết lập

và giữ gìn trật tự và sự ổn định của XH TBCN

- Đặc điểm chung qua các thời kì:

– Giai đoạn của CNTB tự do cạnh tranh: TS và với là đồng minh chống phong kiến

+ Cạnh tranh tự do cá thể+ Chưa có yếu tố độc quyền– Giai đoạn của CNTB độc quyền lũng đoạn nhà nước hay

gđ chủ nghĩa đế quốc: bộ máy bạo lực đàn áp phong trào đấu tranh

+ Hình thành tập đoàn tư bản lớn sở hữu tập thể

+ Xuất hiện sở hữu tư bản nhà nước (Tập đoàn tư bản khống chế, không phải sở hữu toàn dân)

– Giai đoạn của CNTB hiện đại:

+ Yếu tố tư nhân hóa phát triển mạnh

+ Người lao động có sở hữu tư liệu sản xuất

10 Bản chất và đặc điểm của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

* Bản chất:

- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa (XHCN)

Trang 15

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam nằm trong tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động Đó là kiểu nhà nước có bản chất hoàn toàn khác với kiểu nhà nước bóc lột và là kiểu nhà nước cao nhất trong lịch sử, là nhà nước của dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân và vì nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”(Điều 2, Hiến pháp 1992)

- Nhà nước bảo đảm cho nhân dân thực sự tham gia vào quản lý nhà nước

và quản lý xã hội, đảm bảo quyền ứng cử cũng như quyền bầu cử của nhân dân, thực sự có quyền lựa chọn những người đại biểu xứng đáng củamình vào cơ quan quyền lực nhà nước

+ Tất cả các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết , những phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình Có quyền tham gia các hoạt động xã hội, chính trị , kinh tế,

– Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở liên minh xã hội rộng lớn, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

– Nhà nước Cộng hoà XHCNVN là Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại, hoà bình, hợp tác và hữu nghị

11 Khái niệm chức năng của nhà nước Các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước.

* Khái niệm chức năng NN:

Trang 16

- Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước thể hiện bản chất nhà nước và nhằm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước trong giai đoạn phát triển cụ thể.

- Chức năng của Nhà nước bao gồm các đặc điểm sau:

(i) Chức năng nhà nước không phải là những hoạt động cụ thể riêng biệt của nhà nước mà là sự khái quát hóa một số hay một nhóm hoạt động của nhà nước;

(ii) Không thể xác định chức năng nhà nước theo hoạt động của nhà nước;

(iii) Nhiệm vụ là những mục tiêu nhà nước cần đạt tới, vấn đề đặt ra cần giải quyết Mục tiêu là những kết quả cần đạt tới, xác định trước, thể hiện ý chỉ chủ quan Vấn đề khách quan đặt ra cần được nhà nước giải quyết, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan con người

- Các chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác, chẳng hạn chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược, chức năng phòng thủ, bảo

vệ đất nước, chức năng thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế

+ Căn cứ vào hoạt động của nhậ nước trong các lĩnh vực xã hội, chức

năng của nhà nước được phân theo từng lĩnh vực cụ thể Theo đó, tương

Trang 17

ứng mỗi lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội là một chức năng của nhà nước Chẳng hạn:

- Chức năng kinh tế: Đây là chức năng của mọi nhà nước Nhà

nước thực hiện chức năng này nhằm củng cố và bảo vệ cơ sở tồn tại của nhà nước, ổn định và phát triển kinh tế

- Chức năng xã hội: Đó là toàn bộ hoạt động của nhà nước trong

việc tổ chức và quản lí các vấn đề xã hội của đời sống như vấn đề về môi trường, giáo dục, y tế, lao động, việc làm, thu nhập của người dân, phòng chống thiên tai Đây là các hoạt động góp phần củng cố

và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, bảo đảm sự ổn định, phát triển an toàn và hài hoà của toàn xã hội

- Chức năng trấn áp: Trong điều kiện có đấu tranh giai cấp, chức

năng trấn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị là rất cần thiết nhằm bảo vệ sự tồn tại vững chắc của nhà nước, bảo vệ lợi ích về mọi mặt của giai cấp thống trị

- Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược: Đây là chức năng

đặc trưng của các nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tưsản giai đoạn chủ nghĩa đế quốc trở về trước Các nhà nước đó thực hiện chức năng này nhằm xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ, bóc lột nhân dân cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác

- Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội: Đây là chức năng của

các nhà nước nói chung Thực hiện chức năng này, nhà nước phải sử dụng nhiều biện pháp, nhất là các biện pháp pháp lí nhằm phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác, đảm bảo ổn định, trật

tự xã hội, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội

- Chức năng bảo vệ đất nước: Đây là chức năng của mọi nhà

nước Trước đây, nhiều nhà nước thường phát động chiến tranh xâm

Trang 18

lược nước khác, ngày nay, nhiều nhà nước vẫn tìm cách áp đặt ý chí của mình đối với nước khác Trong điều kiện đó, các nhà nước phải thực hiện các hoạt động nhằm bảo vệ đất nước, chống lại các cuộc chiến nanh xâm lược cũng như các ảnh hưởng tiêu cực khác từ bên ngoài.

- Chức năng quan hệ với các nước khác: Các nhà nước thực hiện

chức năng này nhằm thiết lập các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá với các quốc gia khác để trước hết phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục trong nước, qua đó có thể cùng nhau giải quyết những vấn đề cótính chất quốc tế

Ngoài các cách phân loại nêu trên, chức năng nhà nước còn có thể được phân loại theo những căn cứ khác Chẳng hạn, dựa vào bản chất củanhà nưóc, chức năng của nhà nước được phân chia thành các chức năng thể hiện tính giai cấp và các chức năng thể hiện tính xã hội; dựa vào mục đích thực hiện, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng cai trị

và chức năng phục vụ; dựa vào hình thức thực hiện, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng lập pháp, chức năng hành pháp, chức năng tư pháp…

12 Sự phát triển của chức năng nhà nước qua các kiểu nhà nước

13 Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nướcxã hội chủ nghĩa được chia thành chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…

- Tổ chức và quản lý nền kinh tế đất nước, xét đến cùng là chức năng hàng đầu và là cơbản nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng mọi xã hội dựatrên cơ sở vật chất và kỹ thuật phát triển cao Nhà nước ta là người đại diện cho ý chí,quyền lực của Nhân dân lao

Trang 19

động, là người chủ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủyếu; là người nắm trong tay các công cụ, phương tiện quản lý (chính sách, kế

hoạch,pháp luật, tài chính, ngân hàng…) và quản lý việc sử dụng tài sản quốc gia Trên cơ sởđó, Nhà nước có đủ điều kiện để tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển kinhtế trong nước cũng như hợp tác quốc tế

14 Khái niệm cơ quan nhà nước (định nghĩa, đặc điểm).

- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, là tổ chức (cá nhân) mang quyền lực Nhà nước được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước

- Cơ quan nhà nước có những đặc điểm sau:

- Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước và đó chỉ là những bộ phận then chốt, thiết yếu của nhà nước

Mỗi cơ quan nhà nước gồm một số lượng người nhất định, có thể gồm một người (Nguyên thủ quốc gia ở nhiều nước) hoặc một nhóm người (Quốc hội, Chính phủ…)

- Cơ quan nhà nước do nhà nước và nhân dân thành lập Tùy thuộcchức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ chế tổ chức và thực hiện quyềnlực nhà nước… mà nhà nước có thể thành lập mới, sáp nhập, chia táchhay xóa bỏ một cơ quan nào đó trong bộ máy nhà nước Nhà nước có thể tổ chức các cuộc bầu cử để nhân dân bầu cử ra các cơ quan nhà nước mới, tức là tổ chức cho nhân dân tham gia thành lập các cơ quannhà nước Ví dụ, bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ở nước ta

- Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quỵ định Pháp luật quy định cụ thể về vị trí, tính chất, vai trò, con đường hình thành, cơ cấu tổ chức, nội dung, hình thức, phương pháp hoạt động… của mỗi cơ quan trong bộ máy nhà nước

Trang 20

- Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng do pháp luật quy định Ví dụ, chức năng của Nghị viện (Quốc hội) là lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước;… chức năng của Toà án là xét xử các vụ án.

- Mỗi cơ quan nhà nước được trao cho những quyền năng nhất định để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định Toàn bộ nhiệm vụ và quyền hạn mà một cơ quan nhà nước được thực hiện và phải thực hiện tạo nên thẩm quyền của cơ quan nhà nước Cơ quan nhà nước nhân danh và sử dụng quyền lực nhà nước, sử dụng những quyền năng nhất định để thực hiện thẩm quyền của mình

15 Phân loại các cơ quan trong bộ máy nhà nước

* Thứ nhất, căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ

Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ, có thể chia thành các

cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương:

- Cơ quan nhà nước ở trung ương là cơ quan có thẩm quyền hoạt động trên toàn lãnh thổ, ví dụ: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao…

- Cơ quan nhà nước ở địa phương là cơ quan có thẩm quyền hoạt động trong phạm vi một địa phương Ví dụ: Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân các địa phương…

* Thứ hai, căn cứ vào chức năng của các cơ quan nhà nước

Căn cứ vào chức năng của các cơ quan nhà nước, có thể chia thành cơquan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp

- Cơ quan lập pháp là cơ quan ban hành luật Ví dụ: Quốc hội hay Nghị viện

- Cơ quan hành pháp là cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật Ví dụ: Chínhphủ, Nội các

- Cơ quan tư pháp là cơ quan bảo vệ pháp luật Ví dụ: Tòa án

* Thứ ba, căn cứ vào thời gian hoạt động

Trang 21

Căn cứ vào thời gian hoạt động, các cơ quan nhà nước được chia thành cơ quan thường xuyên và cơ quan lâm thời.

- Cơ quan thường xuyên là cơ quan được thành lập để thực hiện những công việc thường xuyên của nhà nước, tồn tại thường xuyên trong bộ máynhà nước

- Cơ quan lâm thời là cơ quan được thành lập để thực hiện những cồng việc có tính chất nhất thời của nhà nước, sau khi thực hiện xong công việc đó nó sẽ tự giải tán, ví dụ, Ủy ban sửa đổi Hiến pháp, các cơ quan bầu cử ở nước ta…

* Thứ tư, căn cứ vào con đường hình thành, tính chất, chức năng, các cơ quan nhà nước

Căn cứ vào con đường hình thành, tính chất, chức năng, các cơ quan nhà nước được chia thành cơ quan quyền lực nhà nước, nguyên thủ quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát

- Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan do nhân dân bầu ra, đại diện cho nhân dân để thực thi quyền lực nhà nước

- Nguyên thủ quốc gia là cơ quan đứng đầu nhà nước, đại diện chính thứccho nhà nước trong các quan hệ đối nội và đối ngoại

- Cơ quan quản lý nhà nước là cơ quan được hình thành từ cơ quan quyềnlực nhà nước, thực hiện chức năng quản lý, điều hành công việc hàng ngày của đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Cơ quan xét xử có chức năng xét xử các vụ án

16 Khái niệm bộ máy nhà nước.

- Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức một cách chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, đây là hệ thống được tổ chức và thực hiện theo những nguyên tắc chung nhất định, mang tính quyền lực nhà nước, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của mình

Trang 22

- Có nhiều cách để phân loại bộ máy nhà nước ở nước ta hiện nay Nhungnói chung thì bộ máy nhà nước sẽ bao gồm các cơ quan như:

+ Hệ thống cơ quan nhà nước ở trung ương thì gồm có: Quốc hội, Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ, TAND tối cao, VKSND tối cao Trong đó Quốc hội được coi là cơ quan quyền lực cao nhất trong nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng, là cơ quan lập pháp

+ Cơ quan nhà nước ở địa phương thì gồm: HĐND, UBND, Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp

17 Sự phát triển của bộ máy nhà nước qua các kiểu nhà nước

Trong lịch sử loài người có bốn kiểu nhà nước chính là nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa Các nhà nước sau ra đời, thay thế và hầu hết đều có nhiều điểm tiến bộ hơn so vớicác nhà nước trước được thể hiện qua việc so sánh BMNN

1 BMNN chủ nô và BMNN phong kiến.

a Cơ cấu tổ chức.

Khi mới ra đời, BMNN chủ nô còn hết sức đơn giản Người đứng đầu thường đảm trách tất cả các công việc Còn trong BMNN phong kiến, người đứng đầu nhà nước là nhà vua nắm hầu hết quyền lực, bên cạnh vua còn có sựgiúp việc của các bộ máy, cơ quan khác giúp cho công việc được giải quyếtnhanh gọn hơn, tránh tình trạng chồng chéo như trong BMNN chủ nô, quyềnlực vì thế mà cũng được phân tán, phần nào tránh được việc người đứng đầunắm toàn bộ quyền lực…

b Phân chia chức năng nhiệm vụ các cơ quan.

- Khi lãnh thổ được mở rộng, BMNN chủ nô phân chia lãnh thổ thànhcác đơn vị hành chính lãnh thổ theo từng cấp, hình thành hệ thống các cơquannhà nước từ TW đến địa phương BMNN phong kiến cũng vậy, song còn hình thành tổ chức ở cấp cơ sở Do vậy, việc quản lí cũng cụ thể, chặt chẽvàlinh hoạt, kĩ lưỡng hơn

Trang 23

- Ở BMNN phong kiến có sự phân công quan lại phụ trách công việc,chiathành hai ngạch là quan văn và quan võ, quân đội, tòa án, cảnh sát…giữ vai trò quan trọng nhất Do ra đời sớm hơn nên BMNN chủ nô còn có nhiều điểm hạn chế Họ cũng có sự phân công giữa các cơ quan trong việc lập pháp hành pháp và tư pháp, song tổ chức khá rườm rà, hầu như không đạt hiệu quả, còn nhiều hạn chế và thiếu sót, công việc không mang tính chuyên môn.

c Quá trình khảo xét, sát hạch lựa chọn đội ngũ quan lại lãnh đạo.

- Quá trình khảo xét, sát hạch, lựa chọn đội ngũ quan lại lãnh đạo trong BMNN chủ nô hầu như không được chú ý và đề cập đến nhưng ở BMNNphong kiến, điều này lại được thể hiện rất rõ nét Thể lệ tuyển dụng và bổ nhiệm quan lại từng bước được quy định rõ Trong đó việc thi cử là cách chủ yếu để lựa chọn đội ngũ quan lại làm việc trong BMNN Nhà nước phong kiến còn chú trọng đến việc khảo xét, sát hạch đội ngũ quan lại để

có chính sách thăng, giáng phù hợp, trọng người tài, loại người không xứng đáng

2 BMNN phong kiến và BMNN tư sản.

a Cơ cấu tổ chức

- Nếu như BMNN phong kiến còn khá đơn giản thì ở BMNN tư sản đã dần được phức tạp hoá, bao gồm nhiều cơ quan từ TW đến địa phương hoạt động thống nhất,hiệu quả: nguyên thủ quốc gia, nghị viện, chính phủ, tòa án…

- BMNN tư sản có nguyên tắc xây dựng nhà nước pháp quyền rõ ràngvà

cụ thể, tuân theo hiến pháp và pháp luật, chia thành 3 nhánh độc lập tương đối với nhau, có thể kiềm chế, đối trọng và giám sát lẫn nhau: lập pháp, hànhpháp và tư pháp nhằm hạn chế sự lạm dụng quyền lực, sự bê bối và thamnhũng trong BMNN Đây được coi là điểm tiến bộ hơn rất nhiều so với BMNN phong kiến trước đó

b Phân chia chức năng, nhiệm vụ các cơ quan.

Trang 24

- Ở BMNN tư sản về bản chất nguyên thủ quốc gia khác nhà vua phong kiến ở chỗ: nguyên thủ quốc gia bị giới hạn về quyền lực, quyền lực đượcphân chia cho các cơ quan khác nhau với từng nhiệm vụ chuyên trách cụ thể; nguyên thủ quốc gia được thiết lập bằng phương pháp bầu cử trong khi đó, ở BMNN phong kiến nhà vua lại được thiết lập theo phương pháptruyền thống là kế truyền.

- BMNN phong kiến bước đầu đã có sự phân biệt về chức năng nhiệmvụ giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp Còn ở BMNN tư sản, sự phân công nhiệm vụ cho các cơ quan này mang tính chuyên nghiệp, cụ thể và hiệu quả hơn Nghị viện mang chức năng của cơ quan lập pháp Chính phủ là

cơ quanchịu trách nhiệm thực hiện quyền hành pháp Tòa án là hệ thống độc lập thựchiện chức năng tư pháp

c Tính dân chủ

- Chủ quyền tối cao của nhà nước tư sản thuộc về nhân dân ( nhân dân sửdụng chủ quyền tối cao bằng phương pháp dân chủ trực tiếp)

- Nguyên tắc đa nguyên chính trị, đa đảng cho phép công dân có quyềntự

do chính kiến, chỉ trích đường lối chính trị của chính phủ Các đảng phái chính trị tự do tranh cử trong các cuộc bầu cử nghị viện và tổng thống Đây là điều không hề tồn tại trong BMNN phong kiến, trung quân ái quốc Nguyên tắc tự do tư tưởng, ngôn luận báo chí, xuất bản… là

nguyên tắc đặc biệt quan trọng để thiết lập chế định quyền công dân và quyền con người

3 BMNN tư sản và BMNN XHCN.

- BMNN XHCN được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhấtquyềnlực Ở BMNN tư sản quyền lực nhà nước được giao trực tiếp cho các cơ quan thực hiện còn ở nhà nước XHCN thì quyền lực nhà nước lại được giao cho cơ quan đại diện cao nhất là Quốc hội rồi sau đó quyền lực sẽ đượcphân ra cụ thể, rõ ràng hơn

Trang 25

- BMNN XHCN là bộ máy quyền lực gồm 2 yếu tố: quản lí và cưỡng chế Ở BMNN XHCN thì nhà nước tổ chức quản lí mọi mặt của đời sống

xã hội còn việc thực hiện biện pháp cưỡng chế có sự tham gia tích cực của người đứng trong quá trình quản lí Ở BMNN tư sản thì nhà nước quản lí hành chínhvà biện pháp cưỡng chế được thực hiện bằng các cơ quan cưỡng chế nhà nước

Như vậy, BMNN qua các giai đoạn ngày càng được hoàn thiện hơn, thểhiện qua việc BMNN từ phục vụ cho giai cấp cầm quyền chuyển dần sang phục vụ cho nhân dân BMNN về sau càng thể hiện tính dân chủ, quyền lực thuộc về nhân dân, phục vụ lợi ích của nhân dân

18 Nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên

lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

- Sự vận dụng nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ở một số nước tư sản

+ Lý do phải áp dụng tư tưởng phân quyền

Thứ nhất, cùng với sự phát triển của xã hội thì các lĩnh vực quản lý của nhà nước ngày càng mở rộng dẫn đến tình trạng công việc nhiều, nặng nề, đa dạng và phức tạp Một cá nhân hay một cơ quan không thể thực hiện được cho nên phải phân chia hay phân công cho nhiều cơ quan cùng thực hiện Thêm vào đó, sự đòi hỏi của xã hội đối với nhà nước ngày càng cao cho nên cách thức tổ chức phải khoa học hơn Phân chia quyền lực chính là một cách tổ chức nhà nước khoa học vì nó làm cho hoạt động của các cơ quan nhà nước không trùng lặp, chồng chéo hoặc loại trừ nhau

Thứ hai, các công việc của nhà nước là cần thiết cho xã hội nhưng lại

do con người đảm nhiệm mà con người thường có xu hướng lạm quyền,

Trang 26

vụ lợi hoặc làm sai khi có điều kiện vì thế cần có cơ chế kiềm chế, kiểm soát họ.

Như vậy phân quyền là một kĩ thuật tất yếu của việc tổ chức một nhà nước dân chủ tư sản

+ Sự thể hiện và áp dụng tư tưởng phân quyền trong thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Sự thể hiện và áp dụng nguyên tắc phân chia quyền lực trong thực tế

có sự biến dạng rất lớn tuỳ theo từng nhà nước và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Thứ nhất là hình thức chính thể của nhà nước, sự áp dụng tư tưởng phân quyền ở nhà nước Cộng hoà Tổng thống khác với Cộng hoà đại nghị hay Cộng hoà hỗn hợp Cho nên có thể coi các biểu hiện của sự phânquyền là một trong những tiêu chí phân biệt các hình thức chính thể nhà nước

Thứ hai là hình thức cấu trúc nhà nước, nhà nước Liên bang khác với nhà nước đơn nhất Ta không chỉ chú ý sự phân quyền giữa các cơ quan trung ương của chính quyền Liên bang mà cả giữa chính quyền Liênbang với chính quyền bang

Thứ ba là chế độ chính trị, tư tưởng phân quyền chỉ được thể hiện và

áp dụng trong chế độ dân chủ chứ không áp dụng trong chế độ độc tài, chuyên chế

Cuối cùng nguyên tắc phân quyền có thể phụ thuộc vào truyền thốngdân tộc, lịch sử tồn tại cũng như tình hình chính trị thực tế của mỗi nước.+ Mức độ áp dụng nguyên tắc phân chia quyền lực

Học thuyết phân chia quyền lực đang ngày có ảnh hưởng sâu rộng vàhiện nay được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới theo hai hướng là “rắn” và “mềm” hay nói cách khác là phân chia quyền lực một cách “rạch ròi” hay “mềm dẻo” Tuỳ vào thực tế của mỗi quốc gia mà mức độ áp dụng nguyên

Trang 27

tắc này có sự khác biệt Có thể là cứng rắn trong chính thể cộng hoà tổng thống (chính phủ phải chịu trách nhiệm trước nhân dân, như: Hoa Kỳ, Philipines, ) hay mềm dẻo trong chính thể đại nghị (chính phủ phải chịu trách nhiệm trước quốc hội, như: Anh, Nhật, ) hoặc trung gian giữa hai mức độ ấy trong chính thể cộng hoà hỗn hợp (chính phủ vừa phải chịu trách nhiệm trước nhân dân vừa phải chịu trách nhiệm trước quốc hội, như ở các nước Pháp, Nga, ).

Nhà nước tiêu biểu cho việc áp dụng nguyên tắc phân chia quyền lực rạch ròi đó là Hoa Kỳ Ta sẽ phân tích sự áp dụng nguyên tắc phân chia quyền lực cứng rắn trong chính thể cộng hoà tổng thống thông qua Hoa Kỳ.Hiến pháp Hoa Kỳ quy định tất cả các quyền lập pháp đều thuộc về quốc hội bao gồm thượng viện và hạ viện Việc thiết lập 2 viện với cơ chếkiềm chế nhau giữa chúng sẽ làm giảm bớt ưu thế của cơ quan lập pháp

để nó cân bằng với bộ máy hành pháp

Một đạo luật chỉ được coi là thông qua nếu có đủ số phiếu thuận của cả 2 viện, và sau khi được thông qua, các dự luật ấy đều được trình được lên tổng thống

Nếu tổng thống ký phê chuẩn thì dự luật sẽ trở thành luật còn nếu không phê chuẩn thì sẽ gửi trả lại viện đã khởi xướng để xem lại, nếu được thông qua, dự luật sẽ được chuẩn sang viện kia xem xét Tổng thốngcũng đảm nhiệm một chức năng tuyệt đối là có quyền hành pháp, tổng thống vừa đứng đầu nhà nước vừa đứng đầu bộ máy hành pháp, vừa thực hiện chức năng của nguyên thủ quốc gia, vừa thực hiện chức năng của thủtướng chính phủ, lại gần như độc lập với Quốc hội Tổng thống do nhân dân bầu ra và không phụ thuộc vào bầu cử Quốc hội Tổng thống có quyền thành lập chính phủ và chính phủ chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng thống chứ không chịu trách nhiệm trước Nghị viện Tổng thống không cóquyền giải tán Quốc hội và Quốc hội cũng không có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm Tổng thống Tổng thống Hoa Kỳ thực hiện mọi nhiệm vụ

Trang 28

quyền hành một cách độc lập, Tổng thống cũng độc lập với các thành viên khác của chính phủ nhờ quyền hoàn toàn quyết định các chính sách của chính phủ không cần qua nội các Tóm lại, Tổng thống hoàn toàn nắm quyền điều hành và quản lý mọi lĩnh vực của đất nước Trong lĩnh vực tư pháp, Toà án là chủ thể nắm quyền Toà án độc lập với chính quyền lập pháp và hành pháp, hơn thế nữa còn độc lập với dân chúng Vì

nó không được nhân dân bầu và không phải chịu trách nhiệm gì trước nhân dân Thẩm phán được hình thành bằng con đường bổ nhiệm và sau khi được bổ nhiệm, thẩm phán sẽ giữ chức vụ suốt đời nếu vẫn giữ đức hạnh xứng đáng Các nhánh quyền lực ở nhà nước Hoa Kỳ luôn kiềm chế

và đối trọng lẫn nhau thể hiện ở những ràng buộc nhất định giữa Quốc hội với Tổng thống Quốc hội nếu không đồng ý với một quyết sách nào

đó của Tổng thống thì sẽ không thông qua ngân sách dự tính cho quyết sách đó và như vậy Tổng thống sẽ không thực hiện được quyết sách của mình Các nhân vật quan trọng trong bộ máy hành pháp và tư pháp do Tổng thống bổ nhiệm nhưng phải được Thượng viện phê chuẩn Nếu lạm dụng quyền lực hoặc vi phạm pháp luật Tổng thống có thể bị xét xử theo thủ tục đàn hạch, theo đó Hạ viện sẽ buộc tội, Thượng viện sẽ xét xử và Tổng thống cũng có thể bị cách chức trước thời hạn

Ngược lại, Tổng thống cũng có thể kiềm chế Quốc hội bằng quyền phủ quyết (veto) Do cách thức tổ chức mà giữa ba cơ quan cao nhất của nhà nước Hoa Kỳ có sự độc lập với nhau Bất cứ quyết định nào, nếu theođúng tinh thần của Hiến pháp thì dù là quyết định của ngành hành pháp hay tư pháp cũng phải có hiệu lực y như quyết định của ngành lập pháp Nói chung ở mức độ phân quyền cứng rắn của một số nước, sự độc lập với nhau trong hoạt động của các cơ quan được đảm bảo bởi sự không chung nhân viên giữa chúng Tuy nhiên, chúng không hoàn toàn tách biệt, cô lập và không phụ thuộc lẫn nhau Nhà nước Anh là nhà nước tiêu biểu cho chính thể đại nghị Trong chính thể quân chủ đại nghị, nghị viện

Trang 29

là cơ quan có vai trò tối cao Chính vì sự tối cao này mà mô hình tổ chức của nhà nước được gọi là chính thể đại nghị Nghị viện có quyền giải quyết mọi vấn đề của nhà nước, hay chí ít thì những vấn đề của nhà nước phải được giải quyết dựa trên cơ sở của nghị viện Nhà vua hay nữ hoàng

bị tước bỏ dần dần mọi quyền năng Nhà vua hầu như không tham gia vào

giải quyết các công việc của nhà nước và được tuyệt đối hoá trở thành một nhân vật siêu phàm, tượng trưng cho sự độc lập vĩnh hằng của dân tộc Ở Anh, Hệ thống nghị viện tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình thông qua các dự luật, bởi vì nhánh hành pháp trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào sự ủng hộ của nhánh lập pháp, và thường cấu thành bởi cácthành viên quốc hội Hoàng đế hay nữ hoàng bổ nhiệm Thủ tướng nhưng việc bổ nhiệm này chỉ mang tính hình thức vì người được bổ nhiệm đã được quyết định là người đứng đầu đảng chiếm đa số trong nghị viện (hạ viện) Sau đó thủ tướng tuyển chọn bộ trưởng để lãnh đạo các bộ ngành của chính phủ Nhánh hành pháp (được gọi là chính phủ) chịu trách nhiệm với Nghị viện – một nghị quyết bất tín nhiệm được thông qua bởi Nghị viện sẽ có thể buộc chính phủ hoặc phải từ chức hoặc phải giải tán Nghị viện và tổ chức tổng tuyển cử Về lập pháp, Nghị viện là trung tâm của hệ thống chính trị tại Liên hiệp Vương quốc Anh, cũng là định chế lập pháp tối cao

Chính phủ được Nghị viện thành lập và chịu trách nhiệm trước Nghịviện Ở Anh tư pháp chủ yếu thuộc về toà án và một phần thuộc về Nghị viện Tư pháp và hành pháp tương đối độc lập Lập pháp và hành pháp thìkhông hoàn toàn độc lập mà có sự cộng tác, đan xen, hoà nhập và chịu trách nhiệm lẫn nhau Lập pháp có thể lật đổ hành pháp và ngược lại, hành pháp có thể giải tán lập pháp trước thời hạn và giữa hai cơ quan này

có sự chung nhân viên với nhau Song sự phân chia quyền lực, phạm vi quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan trên không cố định mà có sự

Trang 30

thay đổi theo xu hướng chuyển dần quyền lực của cơ quan này sang cơ quan kia và ngược lại Nhìn chung nhà nước chính thể đại nghị thể hiện

sự phân quyền mềm dẻo ở chỗ hành pháp không hoàn toàn độc lập mà

có mối liên hệ mật thiết, thường xuyên với lập pháp do sự chịu trách nhiệm trước lập pháp và sự chung nhân viên giữa hai cơ quan này Tư pháp cũng không hoàn toàn độc lập trong tổ chức, hành động với lập pháp Ở chế độ này không có sự tách biệt hoàn toàn mà có sự liên hệ thường xuyên qua lại giữa lập pháp với hành pháp

Tiêu biểu cho chính thể cộng hoà hỗn hợp là nhà nước Pháp Ở Pháp, lập pháp thuộc về nghị viện, hành pháp thuộc về tổng thống và chính phủ, còn quyền tư pháp thuộc về hệ thống tòa án Nghị viện có hai chức năng cơ bản là lập pháp và giám sát hoạt động của chính phủ Quan

hệ giữa lập pháp và hành pháp mật thiết hơn so với chính thể cộng hòa tổng thống Cùng với tổng thống và chính phủ, hội đồng bảo hiến trở thành thế lực thứ 3 hạn chế quyền lực của nghị viện Hội đồng bảo hiến

có chức năng đảm bảo tính hợp pháp của việc bầu cử nghị sĩ hai viện khi

có sự khiếu nại, vai trò kiềm chế lập pháp của Hội đồng bảo hiến phần nào giống với vai trò của tòa án tối cao ở Mỹ và tòa án Hiến pháp ở Đức Quyền hành pháp do chính phủ mà thực chất là tổng thống nắm Vị trí của Tổng thống hiện tại là mô hình kết hợp giữa vị trí của Tổng thống Mỹ

và Tổng thống Đức Tổng thống có quyền hoạch định chính sách quốc gia, chủ tọa đồng bộ trưởng để thông qua chính sách này, có quyền ân xá,

bổ nhiệm thủ tướng, các đại sứ, các chức vụ dân sự Quyền tư pháp do hệ thống tòa án nắm, ở pháp có hai hệ thống tòa án, tòa án thường và tòa án hành chính, cùng với đó còn có các tòa án đặc biệt như tòa án thương mại, lao động, bảo hiểm xã hội Kiểm soát hoạt động cơ quan tư pháp là hội đồng thẩm phán tối cao do tổng thống là chủ tọa Nhìn chung ở chính thể Cộng hoà hỗn hợp, sự độc lập của hành pháp với lập pháp cao hơn trong chính thể Cộng hoà đại nghị nhờ không có sự chung nhân viên giữa

Trang 31

chúng nhưng lại thấp hơn trong chính thể Cộng hoà Tổng thống vì Chính phủ và Quốc hội có mối quan hệ khá chặt chẽ với nhau trong quá trình làm luật Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Quốc hội có thể lật đổ Chính phủ Ngược lại, Quốc hội cũng có thể bị giải tán trước thời hạn.

19 Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

20 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

21 Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

22 Khái niệm hình thức của NN

- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và

phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước Nói một cách cụ thể, nói đếnhình thức nhà nước là nói đến cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo chiều ngang, ở cấp tối cao; cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo chiều dọc, từ cấp tối cao xuống cấp cơ sở; phương pháp, cách thức để thực hiện quyền lực nhà nước

Như vậy, hình thức nhà nước là khái niệm chung được hình thành từ

ba yếu tố cụ thể: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế

độ chính trị

23 Hình thức chính thể của NN

- Hình thức chinh thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập moi quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cẩp cao khác và với nhân dân Xem xét hình thức chính thể của một nhà nước nào đó là xem xét trong nhà nước đó: quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho cơ quan nào; cách thức và trình tự thiết lập ra cơ quanđó; quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác của nhà nước;

sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hoạt động của cơ quan đó

Trang 32

Căn cứ vào những nội dung này, có thể chia hình thức chính thể thành haidạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà.

+ Quân chủ là chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay một cá nhân (vua, quốc vương )theo phương thức cha truyền con nổi (thế tập) Trong chính thể quân chủ,

về mặt pháp lí người đứng đầu nhà nước được coi là người có quyền lực cao nhất của nhà nước

+ Quân chủ tuyệt đổi là chính thể mà trong đó nhà vua có quyền lực tốicao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, không

bị chia sẻ cho ai và cũng không chịu một sự hạn chế nào Đây là hình thức chính thể mà nhà vua là người ban hành pháp luật, chỉ huy việc thực hiện pháp luật và cũng là vị quan tòa tối cao, thậm chí vua còn có thể có

cả quyền lực trong lĩnh vực tôn giáo, tế lễ, có những nghi lễ mà chỉ nhà vua mới được phép chủ trì

+ Quân chủ hạn chế là chính thể mà trong đỏ nhà vua chỉ nắm giữ một phần quyền lực tối cao của nhà nước, bên cạnh vua còn có cơ quan khác

để chia sẻ quyền lực với vua Trong chính thể này, nhà vua có thể chỉ nắm giữ quyền lực tối cao của nhà nước trên danh nghĩa, thực tế nhà vua

có thể bị hạn chế một hoặc tất cả trong các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

+ Cộng hoà là chỉnh thể mà trong đó quyền lực cao nhẩt của nhà nước thuộc về cơ quan (tập thể) đại diện của nhân dân Mỗi nước có thể có quyđịnh riêng về trình tự, thủ tục thành lập, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan này

- Tuỳ theo đối tượng được quyền tham gia vào việc thành lập cơ quan tối cao của nhà nước, chính thể cộng hoà được chia thành hai dạng khác nhau là cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ Cộng hoà quý tộc là chỉnhthể mà trong đó quyền bầu cử cơ quan tối cao của quyền lực nhà nước thuộc về tầng lớp quỷ tộc Cộng hoà dân chủ là chính thể mà trong đó

Trang 33

quyền bầu cử cơ quan tối cao của quyền lực nhà nứớc thuộc về các tầng lớp nhân dân

24 Sự biến đổi của hình thức chính thể quân chủ của nhà nước qua các kiểu nhà nước

- Trong nhà nước chủ nô

+ Chính thể quân chủ chỉ có dạng quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) và chủ yếu tồn tại ở phương Đông Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) là chínhthể mà về mặt pháp lý, nhà vua có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả

ba lĩnh vực: Lập pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai và cũng không chịu một sự hạn chế nào

+ Ở phương Tây, chính thể quân chủ hình thành tương đối muộn, nó thường thế hiện đan xen với chính thể cộng hòa

- Trong nhà nước phong kiến

+ Chính thể quân chủ chiếm ưu thế tuyệt đối và có cả hai dạng: Quân chủ chuyên chế và quân chủ hạn chế

+ Ở phương Đông, hầu hết các nhà nước đều có chính thể quân chủ tuyệt đối

+ Ở phương Tây, chính thể quân chủ có các dạng khác nhau như quânchủ phân quyền cát cứ, quân chủ đại diện đẳng cấp và quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền Quyền lực của nhà vua khác nhau trong các dạng chính thể này

- Trong các nhà nước tư sản

+ Chính thể quân chủ vẫn còn cả hai hình thức quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế, song chính thể quân chủ là chủ yếu với hai dạng cụ thể

là quân chủ nhị hợp và quân chủ đại nghị

+ Thứ nhất, chính thể quân chủ tuyệt đối:chỉ còn tồn tại trong phạm vihẹp, đó là ở một số Vương quốc Hồi giáo như: Ảrập Xêut, Brunây, Ôman

và đó là quân chủ lập hiến nên biểu hiện không hoàn toàn giống với chínhthể quân chủ chuyên chế trong nhà nước phong kiến

Ngày đăng: 04/10/2023, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức thể   hiện - Câu hỏi thi vấn đáp môn lý luận về nhà nước và pháp luật 52 câu
nh thức thể hiện (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w