1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương luật hình sự tội phạm có đáp án

93 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Môn Luật Hình Sự Phần Các Tội Phạm
Trường học Trường Đại Học Luật
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 174,95 KB
File đính kèm Đề cương Luật Hình sự - Tội phạm CÓ ĐÁP ÁN.rar (173 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 3 Luật An ninh quốc gia 2014 An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam Các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có NLTNHS thực hiện một cách cố ý xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối Các tội xâm phạm sức khỏe của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về sức khỏe của con người Điều 134 đến 140.Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp có tính chất côn đồ” theo điểm i Khoản 1 Điều 134 Khách thể: Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người. Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS. Mặt khách quan Hành vi khách quan hành vi cố ý gây thương tích cho người khác hoặc hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có tính chất côn đồ.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM

(CÓ ĐÁP ÁN)

I CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA (14 TỘI)

Điều 3 Luật An ninh quốc gia 2014: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế

độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”

“Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh

tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ củanước CHXHCN Việt Nam”

 Các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người cóNLTNHS thực hiện một cách cố ý xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, an ninh,quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước CHXHCN ViệtNam Điều 108 – Điều 122

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể

Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập,chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam

Chủ thể

- Là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS (Khoản 1 Điều 12)

- Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) và tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoàinhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121): chủ thể phải là công dân Việt Nam(trong vụ án đồng phạm chỉ yêu cầu người thực hành phải thỏa mãn các dấu hiệu chủ thểđặc biệt, những người đồng phạm khác không yêu cầu phải có nhưng phải nhận thứcđược người thực hành có dấu hiệu chủ thể đặc biệt)

Mặt khách

quan

- Đa số các tội phạm có CTTP hình thức (vì đối với các tội xam phạm an ninh quốc gia,người phạm tội chỉ cần thực hiện hành vi là bản thân hành vi đó đã có đầy đủ tính chất,mức độ nguy hiểm cho xã hội, tội phạm đã hoàn thành) Một số tội có CTTP vật chất(Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân)

- Các tội phạm này thường được thực hiện dưới hình thức đồng phạm, cao hơn là phạmtội có tổ chức

Trang 2

Cấu kết với nước ngoài được hiểu là:

- Cùng bàn bạc với nước ngoài về âm mưu chính trị, kế hoạch, hình thức hoạtđộng vớinước ngoài

- Nhận sự trợ giúp của nước ngoài về tài chính, vũ khí, phương tiện kinh tế… để hoạtđộng

- Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho nước ngoài

Lưu ý

- Hành vi khách quan của tội phản bội Tổ quốc đã bao gồm hoạt động nhằm lật đổ chính quyềnnhân dân, có trường hợp còn hoạt động gián điệp hoặc trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền

nhân dân  Người phạm tội phản bội Tổ quốc không bị xử lý thêm về các tội đó.

- Công dân Việt Nam thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có bànbạc với nhau, tìm cách liên hệ với nước ngoài, nhằm được nước ngoài giúp đỡ, nhưng thực tế chưa liên

hệ được với nước ngoài, chưa coi là câu kết với nước ngoài, thì bị xử lý về tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109).

- Công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tình báo (điềutra, thu thập tin tức bí mật của Nhà nước, bí mật quân sự…) cung cấp cho nước ngoài), phá hoại theo

sự chỉ đạo của nước ngoài hoặc thu thập cung cấp tin tức, tài liệu không thuộc bí mật Nhà nước để

nước ngoài sử dụng chống nước CHXHCN Việt Nam, thì bị xử lý về tội gián điệp (Điều 110).

- Công dân Việt Nam trốn đi nước ngoài với mưu đồ dựa vào nước ngoài nhằm chống chínhquyền nhân dân, nhưng trên đường đi đã bị bắt (tức là chưa đến mức câu kết với nước ngoài, thì bị xử

lý về tội trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121).

* Phân biệt tội phản bội tổ quốc với tội gián điệp:

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn An ninh quốc gia, sự vững mạnh của chính

2

Trang 3

Khách thể

lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủnghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam,tiềm lực quốc phòng, an ninh

quyền nhân dân

Chủ thể Công dân Việt Nam đủ 16 tuổi trở lên và

có năng lực TNHS

Bất kỳ ai, có thể là công dân VN, ngườinước ngoài, người không quốc tịch đủ 16tuổi trở lên và có năng lực TNHS

Mặt khách

quan

Có sự câu kết chặt chẽ giữa công dân ViệtNam với nước ngoài…

- Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ

sở để hoạt động tình báo, phá hoại chốngnước CHXHCN Việt Nam

- Gây cơ sở để hoạt động tình báo, pháhoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài…

- Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấptin tức tài liệu để nn sdung chống NNVNAm

Thám báo: tình báo + hoạt động vũ trangphá hoại trong chiến tranh

- Lỗi cố ý trực tiếp

- Mục đích phạm tội: chống chính quyềnnhân dân, làm suy yếu CQND

tử hình( TH rất nghiêm trọng và đặc biệtnghiêm trọng

K2: Phạm tội trong trường hợp ít nghiêmtrọng thì phạt tù 5 đến 10 năm

K3: Người chuẩn bị phạm tội từ này thìphạt tù từ 1 đến 5 năm

K4: Được miễn trách nhiệm hình sự về tộinày

Câu 2 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân theo quy định tại Điều 109 BLHS?

Trường hợp người phạm tội nhận sự giúp đỡ của nước ngoài như tiền, tài sản để thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao?

Trang 4

Khách thể

Xâm phạm chế độ XHCN, sự an toàn của chính quyền nhân dân

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

- Hoạt động tham gia tổ chức ≠ tham gia tổ chức: là hành vi cụ thể bất kỳ thể hiện sự sẵnsàng trở thành thành viên của tổ chức VD Hành vi viết, gửi đơn xin gia nhập tổ chức,hành vi điền, ký tên vào danh sách cam kết tham gia tổ chức, hành vi đóng góp tài chínhcho tổ chức

 CTTP cắt xén

Tội phạm hoàn thành từ thời điểm người phạm tội thực hiện hành vi thành lập tổ chứcnhằm lật đổ chính quyền nhân dân, không phụ thuộc là tổ chức đã hình thành hay chưahoặc từ khi tham gia tổ chức, không kể đã có hoạt động cụ thể gì hay chưa

Mặt chủ

quan

- Lỗi cố ý trực tiếp

- Mục đích phạm tội: nhằm lật đổ chính quyền nhân dân Cttp cơ bản

Hình phạt + Khung 1: tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình( người tổ chức, xúi

giục, hoạt động đắc lực gây hậu quả nghiêm trọng) chú ý: Người hoạt động đắc lực làngười tham gia tích cực trong các hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức phạm tộinhằm lật đổ chính quyền nhân dân.Gây hậu quả nghiêm trọng là gây ảnh hưởng xấu đến

an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội+ Khung 2: người đồng phạm khác thì bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm người đồngphạm bao gồm người giúp sức, người thực hành hoạt động không đắc lực

+ Khung 3 : Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Lưu ý

Trường hợp người phạm tội nhận sự giúp đỡ của nước ngoài như tiền, tài sản… để thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân, nếu chứng minh được một cách cụ thể là nhận tiền, nhận tài sản để thành lập hoặc tham gia tổ chức chống chính quyền nhân dân thì Thỏa mãn dấu hiệu câu kết với nước ngoài:

- Cùng bàn bạc với nước ngoài về âm mưu chính trị, kế hoạch, hình thức hoạtđộng với nước ngoài.

- Nhận sự trợ giúp của nước ngoài về tài chính, vũ khí, phương tiện kinh tế… để hoạt động.

- Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho nước ngoài.)

 Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)

- Công dân Việt Nam thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có bànbạc với nhau, tìm cách liên hệ với nước ngoài, nhằm được nước ngoài giúp đỡ, nhưng thực tế chưa liên

hệ được với nước ngoài, chưa coi là câu kết với nước ngoài, thì bị xử lý về tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109).

4

Trang 5

3 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội gián điệp theo quy định tại Điều 110 BLHS?

Trường hợp công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài hoặc thu thập, cung cấp thông tin tài liệu không thuộc bí mật Nhà nước cho nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao?

Khách thể An ninh quốc gia, sự vững mạnh của chính quyền nhân dân

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

Mặt khách

quan

Thể hiện ở một trong các hành vi:

- Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chốngnước CHXHCN Việt Nam:

+ Hoạt động tình báo thể hiện ở những hành vi: điều tra, thu thập tin tức, tài liệu bấthợp pháp để sử dụng chống nước CHXHCN Việt Nam như vẽ sơ đồ, quay phim, chụpảnh…

+ Hoạt động phá hoại để hoạt động tình báo bao gồm hoạt động phá hoại cơ sở vậtchất – kỹ thuật của nước CHXHCN Việt Nam, phá hoại việc thực hiện các chính sáchkinh tế, xã hội, phá hoại chính sách đoàn kết… để hoạt động tình báo

+ Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước CHXHCN Việt Nam là hoạtđộng gây cơ sở như tuyển lựa, thu hút, lôi kéo, mua chuộc, khống chế người vào trongmạng lưới, tổ chức gián điệp để tiếp tục thu thập tình báo hoặc phá hoại chống nướcCHXHCN VN

- Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt độngthám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nướcngoài hoạt động tình báo, phá hoại

- Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài; thu thập,cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nướcCHXHCN VN

mật nhà nước cho nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân  Tội gián điệp (Điều 110).

Phân biệt tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) với tội gián điệp (Điều 110) như câu 1

Trang 6

II CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG CỦA CON NGƯỜI

Các tội xâm phạm tính mạng của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người cónăng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền được tôn trọng vàbảo vệ về tính mạng của con người

Điều 123 đến 133, Điều 148, 149

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể

Quyền sống hay quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: con người đang sống (được sinh ra và không có bộ phận nàongừng hoạt động)

Chủ thể

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt: Tội giết người hoặc vứt bỏ con mới đẻ(Điều 124), tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127), tội bức tử (Điều130), tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 149)

Mặt khách

quan

- Đa số các tội phạm có CTTP vật chất Một số tội phạm có CTTP hình thức: Tội đe dọagiết người (Điều 133), tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 148), tội cố ý truyềnHIV cho người khác (Điều 149)

- Hành vi khách quan: Đều có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra thiệt hại về tính mạnghoặc đe dọa gây ra thiệt hại về tính mạng

- Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Đa số các tội phạm có hậu quả bắt buộc là hậu quảchết người Một số tội phạm có hậu hảo bắt buộc là làm nạn nhân có hành vi tự sát (chưachết): Tội bức tử (Điều 130), Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (Điều 131)

Mặt chủ

quan

Đa số các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý Một số tội phạm được thực hiện với lỗi

vô ý: Tội vô ý làm chết người (Điều 128), Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắcnghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 129)

Câu 4 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người theo quy định tại Điều 123 BLHS?

Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong trường hợp “làm chết người” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 134 BLHS?

Tội giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật (từ thựctiễn xét xử)

- Cố ý: Mong muốn tước đoạt tính mạng của người khác trái pháp luật, trước khi có hành vitước đoạt tính mạng người khác

Khách thể Xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

6

Trang 7

+ Hành vi tự tước đoạt tính mạng của chính mình cũng không phải hành vi khách quan của tộigiết người.

+ Hành vi khách quan của tội giết người có thể được thực hiện dưới dạng hành động phạm tộihoặc không hành động phạm tội

Hành vi phạm tội có thể được thực hiện dưới hình thức hành động hoặc không hành động:

Hành động phạm tội giết người: hình thức của hành vi khách quan làm biến đổi tình trạngbình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm – quyền

sống, thông qua việc người phạm tội thực hiện việc mà luật hình sự cấm Ví dụ như hành vi đâm,

chém, nổ súng, bóp cổ, cho uống thuốc độc…

Không hành động phạm tội giết người: hình thức của hành vi khách quan làm biến đổi tìnhtrạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm -

quyền sống, thông qua việc người phạm tội không thực hiện việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc

dù có đủ điều kiện để làm Ví dụ như không cho ăn uống đối với người mà mình có trách nhiệm nuôi

dưỡng…

- Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm  Thời điểm hoàn thành của tội giết

người là thời điểm hậu quả chết người xảy ra

- Mối quan hệ nhân quả: Hành vi khách quan của tội giết người được coi là nguyên nhân gây ra

hậu quả chết người nếu thoả mãn ba điều kiện:

+ Hành vi giết người xảy ra trước hậu quả chết người về mặt thời gian

+ Hành vi giết người phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả chết người

+ Ba là hậu quả chết người xảy ra trực tiếp do hành vi giết người gây ra

Trang 8

 Việc xác định đúng mối quan hệ nhân quả làm sáng tỏ vấn đề có hành vi xâm phạm quyềnsống của người khác hay không đồng thời có thể kết luận được chủ thể đã thực hiện hành vi đó Ví dụ:

A dùng dao đâm đâm B một nhát vào vùng bả vai (ít có khả năng gây ra chết người) Sau đó B đượcmọi người chở đi bệnh viện để cứu chữa, nhưng trong quá trình sơ cứu bác sĩ tiêm nhầm thuốc, B tửvong Pháp y kết luận nạn nhân tử vong do bị sốc thuốc  A có hành vi đâm B và hậu quả chết người

đã xảy ra nhưng A không phạm tội giết người vì hành vi của A không có quan hệ nhân quả với cái chếtcủa B Nói cách khác hành vi của A không chứa đựng khả năng gây ra chết người  Hậu quả chếtngười phải là kết quả của hành vi giết người chứ không phải kết quả của của những nguyên nhân khác

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Giết 2 người trở lên là trường hợp phạm tội một lần giết 2 người trở lên hoặc phạm tội hai lần

trở lên giết 2 người trở lên và những lần đó chưa bị xử lý hình sự, chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS,

được đưa ra truy tố, xét xử cùng một lúc Hành vi này không yêu cầu phải gây ra hậu quả 2 người trở

lên chết

- Giết người dưới 16 tuổi là trường hợp giết người mà nạ nhân là người dưới 16 tuổi Người phạm

tội có thể biết hoặc không biết nạn nhân là người dưới 16 tuổi

- Giết phụ nữ mà biết là có thai là trường hợp giết người mà nạn nhân là người đang có thai và người phạm tội biết điều đó Biết là có thai được xác định bằng các chứng cứ chứng minh như người

phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc người phạm tội nghe được, biết được từ các nguồnthong tin khác nhau về người phụ nữ đang có thai

- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân

+ Giết người đang thi hành công vụ là trường hợp giết người đang được cơ quan, tổ chức hoặc cánhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được phápluật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và xã hội

+ Giết người vì lý do công vụ của nạn nhân có thể là trường hợp giết người để ngăn cản nạnnhân thi hành công vụ hoặc giết người để trả thù vì nạn nhân đã thi hành công vụ

- Giết ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, thầy cô giáo của mình

+ Giết ông, bà: giết ông, bà nội hoặc giết ông, bà ngoại

+ Giết cha, mẹ: giết cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ/chồng; cha, mẹ nuôi; cha dượng, mẹ kế

+ Giết người nuôi dưỡng: giết anh, em, cô, dì, chú, bác, bà con than thích hoặc những người đãhoặc đang nuôi dưỡng mình

+ Giết thầy, cô giáo của mình: giết người đã hoặc đang làm công tác giảng dạy theo biên chếhoặc theo hợp đồng tại cơ quan, tổ chức có chức năng giáo dục, đào tạo, dạy nghề được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép Nạn nhân đã hoặc đang làm công tác giảng dạy người phạm tội, không

kể thời gian dài hay ngắn

- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

8

Trang 9

+ Giết người mà liền trước đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng là trường hợp vừa thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệtnghiêm trọng thì đã thực hiện tội giết người sau đó.

Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng ngay sau đó Tội giết người

+ Giết người mà ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệtnghiêm trọng là trường hợp vừa thực hiện tội giết người thì đã thực hiện ngay sau đó một tội phạm rấtnghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Tội giết người ngay sau đó Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng

Lưu ý: Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng không phải tội giết người.

Liền trước đó hoặc ngay sau đó có thể là vài giây, vài phút, vài giờ (chưa có văn bản hướng dẫn

cụ thể)

- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác là trường hợp mà động cơ thúc đẩy người phạm tội

có hành vi giết người là để thực hiện hoặc che giấu một tội phạm khác

- Để lấy bộ phận cơ thể nạn nhân là trường hợp giết người để chiếm đoạt bộ phận nào đó của cơ

thể nạn nhân như tim, gan, thận… để đem bán, cho người khác hoặc để sử dụng cấy, ghép cho bảnthân người phạm tội

- Thực hiện tội phạm một cách man rợ là trường hợp giết người đặc biệt tàn ác, dã man, như

dùng những thủ đoạn làm cho nạn nhân đau đớn cao độ, gây khủng khiếp, rung rợn trong xã hội, nhưmóc mắt, xả thịt, moi gan, chặt người ra từng khúc…

- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp là trường hợp người phạm tội sử dụng nghề nghiệp của mình

để thực hiện việc giết người VD Bác sĩ, y tá lợi dụng nghề nghiệp của mình để tiêm thuốc độc giếtngười bệnh…

- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp người phạm tội đã sử

dụng phương pháp mà trong hoàn cảnh cụ thể thì có khả năng làm chết 2 người trở lên VD Cho thuốcđộc vào nguồn nước nhiều người cùng sử dụng

- Thuê giết người hoặc giết người thuê

+ Thuê giết người là trường hợp người phạm tội dùng tiền, lợi ích khác để thuê người khác giếtngười

+ Giết người thuê là trường hợp người phạm tội giết người do được người khác thuê bằng tiền,lợi ích khác

- Có tính chất côn đồ là trường hợp người phạm tội vì những nguyên cớ nhỏ nhặt mà sẵn sàng

dùng vũ lực tấn công người khác, thể hiện tính hung hãn cao, coi thường tính mạng của người khác…

- Có tổ chức là trường hợp đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội

phạm, thể hiện ở các dạng:

+ Những người đồng phạm đã tham gia một tổ chức phạm tội

Trang 10

+ Những người đồng phạm đã cùng nhau phạm tội nhiều lần theo một kế hoạch đã thống nhấttrước.

+ Những người đồng phạm chỉ thực hiện tội phạm một lần nhưng đã tổ chức thực hiện tội phạmtheo một kế hoạch được tính toán kỹ càng, chu đáo, có chuẩn bị phương tiện hoạt động và có khi cònchuẩn bị cả kế hoạch che giấu tội phạm

- Tái phạm nguy hiểm có thể là trường hợp:

+ Người phạm tội đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa đượcxóa án tích mà lại phạm tội giết người

+ Người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội giết người

- Vì động cơ đê hèn là trường hợp người phạm tội giết người để trả thù, để trốn tránh trách nhiệm

của bản thân, giết người mà mình mang ơn… thể hiện sự bội bạc, phản trắc VD Giết người đã có thaivới mình để trốn tránh trách nhiệm; giết nguời đã cho vay, giúp đỡ mình khắc phục khó khan, hoạnnạn nhằm trốn nợ…

Lưu ý

1) CTTP của tội giết người là CTTP vật chất  Hậu quả chết người là hậu quả bắt buộc.

2) Nếu trên thực tế, hậu quả chết người không xảy ra:

- Nếu tội giết người được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp  Người phạm tội phải chịu TNHS về tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội.

- Nếu tội giết người được thực hiện với lỗi cố ý gián tiếp  Người phạm tội phải chịu TNHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nếu thương tích xảy ra thỏa

mãn dấu hiệu tỉ lệ tổn thương cơ thể được quy định ở Điều 134 là từ 11% trở lên hoặc dưới 11%nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này

3) Trường hợp tước đoạt tính mạng của người khác do được nạn nhân yêu cầu thì vẫn coi là hành

vi giết người

4) Trường hợp giết nhầm người:

- Định giết người nhưng lại đâm nhầm vào đối tượng không phải là người  Phải chịu TNHS vềtội giết người (Sai lầm về khách thể)

- Trong khi đi săn đã bắn chết người do nhầm là thú  Không phải chịu TNHS về tội giết người

mà chịu TNHS về tội vô ý làm chết người (Sai lầm về khách thể)

- Định giết A nhưng giết nhầm B vì tưởng B là A  Phải chịu TNHS về tội giết người (giết A)(Sai lầm về khách thể)

- Nhằm bắn A để giết A nhưng đã bắn chệch vào B làm B chết  Phải chịu TNHS về tội giếtngười đối với A và tội vô ý làm chết người đối với B (Sai lầm về quan hệ nhân quả)

- Tưởng súng không có đạn nên đã bóp cò và làm chết người  Không phải chịu TNHS về tộigiết người nhưng phải chịu TNHS về tội vô ý làm chết người (Sai lầm về công cụ, phương tiện)

- “Giết” người đã chết

10

Trang 11

TH1 A chưa biết B đã chết và đâm B  Phải chịu TNHS về tội giết người ở giai đoạn phạmtội chưa đạt.

TH2 A biết B đã chết mà vẫn thực hiện hành vi đâm B, chặt xác B  Không phải chịu TNHS

về tội giết người nhưng phải chịu TNHS về tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt

Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp “làm chết người”

Tội giết người

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp “làm chết người”

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

NPT không lựa chọn những vị trí xungyếu để tấn công mà tấn công vào bất kỳvùng nào trên cơ thể nạn nhân nhằm gâythương tích cho họ

Thông thường NPT chỉ sử dụng tay,chân, để đấm, đá hoặc dùng các loại hungkhí bất kỳ có mức độ nguy hiểm khôngcao để tấn công nạn nhân

Cường độ

tấn công

Cường độ tấn công của người phạm tộirất cao và quyết liệt để có thể làm cho nạnnhân chết ngay (trừ trường hợp lỗi cố ýgián tiếp)

Cường độ tấn công của người phạm tội

có mức độ, hậu quả chết người xảy ra là

do những nguyên nhân khách quankhác…

Hỗn hợp lỗi: Lỗi cố ý về hành vi gâythương tích nhưng vô ý đối với hậu quảchết người

Mục đích Mong muốn nạn nhân chết Chỉ gây thương tích hoặc gây tổn hại sức

Trang 12

Câu 5 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 123 BLHS?

Là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm c Khoản 1 Điều

123  Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu pháp lý của tội giết người.(nêu lại các dấu hiệu pháp lý)

- Mặt chủ quan: Người phạm tội biết nạn nhân là phụ nữ đang mang thai Điều này được xác

định bằng các chứng cứ chứng minh như người phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc ngườiphạm tội nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ nữ đang có thai

Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó đang mang thai hay không hoặcgiữa lời khai của người phạm tội và người bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì để xác địnhngười phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyên môn y tế hoặc kếtluận giám định

Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” với tội giết người

có tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội đối với phụ nữ có thai”

(Mục 2 Nghị quyết 01/2006/HĐTP)

- Giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 123  Người phạm tội biết nạn nhân

là phụ nữ có thai nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội => Cố ý trực tiếp Điều này được xác

định bằng các bằng chứng chứng minh người phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc ngườiphạm tội nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ nữ đang có thai

- “Phạm tội đối với phụ nữ có thai” là tình tiết tăng nặng TNHS quy định tại điểm I Khoản 1 Điều 52  Phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của người phạm tội có nhận

biết được hay không nhận biết được người bị xâm hại là phụ nữ có thai

Câu 6 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trường hợp “giết 02 người trở lên” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 BLHS?

Là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm a Khoản 1 Điều

123  Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu pháp lý của tội giết người (nêu chung các dấu hiệu)

Giết 02 người trở lên là trường hợp phạm tội một lần giết 02 người trở lên hoặc phạm tội hai lần

trở lên giết 02 người trở lên và những lần đó chưa bị xử lý hình sự, chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS,

được đưa ra truy tố, xét xử cùng một lúc Hành vi này không yêu cầu phải gây ra hậu quả 02 người trở

lên chết Trường hợp đã có hành vi giết 02 người trở lên nhưng hậu quả 02 người trở lên chết khôngxảy ra thì người phạm tội cũng bị áp dụng tình tiết này nhưng thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt.Trường hợp giết 02 người trở lên thực hiện 02 lần trở lên và những lần đó chưa bị xử lý hình sự,chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS thì cùng với việc bị truy cứu TNHS theo điểm a khoản 1 điều 123

12

Trang 13

thì còn phải áp dụng thêm tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội 2 lần trở lên” theo quy định tại điểm gkhoản 1 điều 52 BLHS 2015.

Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết 02 người trở lên” (điểm a Khoản 1 Điều 123) với tội giết người “bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người” (điểm l Khoản 1 Điều 123)

- Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp người phạm tội

đã sử dụng phương pháp mà trong hoàn cảnh cụ thể thì có khả năng làm chết 2 người trở lên VD Chothuốc độc vào nguồn nước nhiều người cùng sử dụng  Phương pháp là dấu hiệu bắt buộc phải cótính nguy hiểm cao, có khả năng làm chết nhiều người, không đòi hỏi phải gây ra hậu quả làm chếtnhiều người

- Giết 02 người trở lên  Thủ đoạn, phương pháp không bắt buộc phải có hoặc không có tính

nguy hiểm cao

Câu 7 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ theo quy định tại Điều

124 BLHS?

Tội giết con mới đẻ Tội vứt bỏ con mới đẻ Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: đứa trẻ mới đẻ trong 7 ngày tuổi do NPT sinh ra

Hành vi tước đoạt tính mạng của đứa trẻ

do chính mình sinh ra trong 7 ngày tuổimột cách trái pháp luật do ảnh hưởngnặng nề của tư tưởng lạc hậu trong hoàncảnh khách quan đặc biệt

Hành vi giết con mới đẻ có thể được thựchiện dưới hình thức hành đông hoặckhông hành đông:

- Hành động: tiêm thuốc độc, làm đứa trẻngạt thở, bóp chết đứa trẻ

- Không hành động: bỏ đói, không cho

bú, không cho uống sữa

- Hậu quả: đứa trẻ chết

- Hành vi vứt bỏ đứa trẻ do chính mình

sinh ra trong 7 ngày tuổi do ảnh hưởngnặng nề của tư tưởng lạc hậu trong hoàncảnh khách quan đặc biệt

- Vứt bỏ con mới đẻ là mang con mới đẻ

bỏ đi không có ý thức lấy lại Ví dụ: vứtcon trên đường giao thông, ngoài ruộng,trước cửa chùa

- Hậu quả: đứa trẻ chết

Mặt chủ

quan

Lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp

NPT nhận thức rõ tính nguy hiểm cho xãhội của hành vi, thấy trước hậu quả củahành vi của mình nhưng mong muốn hoặc

Lỗi cố ý gián tiếp hoặc lỗi vô ý do quá

tự tin NPT thấy trước khả năng hậu quả

đứa trẻ có thể chết nhưng có ý thức đểmặc hoặc tin rằng hậu quả không xảy ra

Trang 14

để mặc cho hậu quả xay ra.

- Hậu quả đứa trẻ chết là dấu hiệu bắt buộc đối với tội vứt bỏ con mới đẻ Nếu đứa trẻ khôngchết thì không đặt ra vấn đề TNHS đối với người mẹ

- Những người không phải người mẹ sinh ra đứa trẻ mà tổ chức, xúi giục, giúp sức cho người mẹ

giết con mới đẻ (không trực tiếp giết đứa trẻ) thì bị coi là đồng phạm tội giết con mới đẻ.

- Người không phải người mẹ sinh ra đứa trẻ mà trực tiếp giết đứa trẻ trong 7 ngày tuổi mặc dù

làm theo lời người mẹ sinh ra đứa trẻ, thì bị truy cứu TNHS về tội giết người với tình tiết định khung hình phạt tăng nặng giết người dưới 16 tuổi.

Phân biệt tội giết con mới đẻ với tội giết người trong trường hợp “giết người dưới 16 tuổi”

Tội giết con mới đẻ

Tội giết người trong trường hợp “giết

người dưới 16 tuổi”

Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

ra trong 7 ngày tuổi một cách trái pháp luật

do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậutrong hoàn cảnh khách quan đặc biệt

- Hậu quả: đứa trẻ chết

 Chỉ đặt ra TNHS khi hậu quả xảy ra

- Hành vi khách quan: hành vi tước đoạttính mạng của người dưới 16 tuổi mộtcách trái pháp luật

- Hậu quả: người dưới 16 tuổi chết

 Hậu quả không xảy ra thì NPT phảichịu TNHS ở giai đoạn PTCĐ hoặc CBPT(lỗi cố ý trực tiếp) hoặc tội cố ý gâythương tích… (lỗi cố ý gián tiếp)

Mặt CQ Lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp

14

Trang 15

Câu 8 Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt khách

quan

- Hành vi khách quan: hành vi giết người (hành vi tước đoạt tính mạng người khác tráipháp luật) trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêmtrọng của nạn nhân đối với người phạm tội hoặc người thân thích của người phạm tội

- Hậu quả: nạn nhân chết

Mặt chủ

quan Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp

- Trạng thái tinh thần bị kích động mạnh: Là trạng thái mà người phạm tội không hoàn toàn tự

chủ, tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình

- Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân có thể là:

+ Hành vi cụ thể và tức thì dẫn đến trạng thái tình thần bị kích động mạnh của người phạm tội.

+ Chuỗi những hành vi diễn ra có tính chất lặp đi lặp lại trong thời gian dài và liên tiếp tác động đếntinh thần người phạm tội làm họ bị dồn nén về tâm lý Đến thời điểm nào đó, hành vi trái pháp luật củanạn nhân lại tiếp diễn làm trạng thái tinh thần của người phạm tội bị đẩy lên cao độ, dẫn đến trạng tháitinh thần bị kích động mạnh

Lưu ý

Để có thể xác định tinh thần của người phạm tội có bị kích động mạnh hay không cần xem xét mộtcách khách quan, toàn diện các mặt:

- Thời gian, hoàn cảnh, địa điểm, diễn biến, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của sự việc

- Mối quan hệ giữa nạn nhân và người phạm tội

- Trình độ văn hóa, chính trị, tính tình, cá tính của mỗi bên

- Mức độ nghiêm trọng của hành vi trái pháp luật của nạn nhân

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân với tình trạng tinhthần bị kích động của người phạm tội

Câu 9 Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126)

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt khách

- Hành vi khách quan:

+ Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng: hành vi tước đoạt tínhmạng người khác trái pháp luật do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Trang 16

quan + Tội giết người do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội: hành vi của

người để bắt giữ người đã thực hiện hành vi phạm tội đã gây thiệt hại đến tính mạng củangười đó do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết

- Hậu quả: nạn nhân chết

Mặt CQ Lỗi cố ý gián tiếp

Dể coi hành vi nào đó là hành vi phạm tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải xác định được người phạm tội có quyền phòng vệ chính đáng và trong quá trình thực hiện quyền phòng vệ chính đáng đã thực hiện hành vi quá mức cần thiết , dẫn đến cái chết cho người có hành vi xâm hại Theo khoản 2 điều 22 BLHS,Các điều kiện để xác định một người có hành vi giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng:

- Nạn nhân đã có hành vi xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức hoặc quyền, lợi íchchính đáng của người khác

- Hành vi xâm hại phải đang xảy ra hoặc đang đe dọa xảy ra thực sự và ngay tức khắc cho nhữnglợi ích hợp pháp

- Hành vi phòng vệ phải nhằm vào chính người đang có hành vi xâm hại

- Người phạm tội đã chống trả một cách quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức

độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại, gây ra cái chết cho nạn nhân

Các điều kiện để xác định một người có hành vi giết người do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (điều 24):

- Nạn nhân là người đã thực hiện hành vi bị luật hình sự coi là tội phạm

- Người bắt giữ không có quyền phòng vệ chính đáng nhưng theo những quy định của luật tốtụng hình sự, họ có quyền bắt giữ người phạm tội

- Để bắt giữ người phạm tội, người bắt giữ không còn cách nào khác là phải sử dụng vũ lực gâythiệt hại cho người bị bắt giữ

- Trong quá trình thực hiện việc bắt giữ người bắt giữ đã sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mứccần thiết, không phù hợp với yêu cầu của việc dùng vũ lực gây thiệt hại khi bắt giữ người phạm tội,gây cái chết cho nạn nhân

Phân biệt tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh với tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Tội giết người trong trạng thái tinh thần

- Do vượt quá giới hạn phòng vệ chínhđáng: Chống trả một cách quá mức cầnthiết không phù hợp với tính chất, mức độnguy hiểm của hành vi xâm hại

- Hành vi cụ thể và tức thì dẫn đến trạng - Hành vi xâm hại của nạn nhân là có thật,

16

Trang 17

họ bị dồn nén về tâm lý…

- Có thể bằng hành động hoặc lời nói

- Gây ra đối với người phạm tội hoặcngười thân thích của người phạm tội

nguy hiểm đáng kể cho xã hội, đang diễn

ra hoặc đe dọa diễn ra ngay tức khắc

- Chỉ có thể bằng hành động

- Xâm phạm tới lợi ích của Nhà nước, cơquan, tổ chức; quyền, lợi ích chính đángcủa người phạm tội, của người khác

Thái độ

tâm lý

Người phạm tội thực hiện hành vi giếtngười trong trạng thái tinh thần bị kíchđộng mạnh

Người phạm tội có thể hoặc không bị kích động về tinh thần (PVCĐ là quyền và trong một số trường hợp là nghĩa vụ của công dân)

Trường hợp người phạm tội giết người vừa có dấu hiệu vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, vừa có dấu hiệu trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh  định tội về tội giết người

do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126) và viện dẫn tình tiết giảm nhẹ TNHS

“phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra” (điểm e khoản 1 Điều 51 BLHS)

 Tranh chấp giữa các hành vi có các dấu hiệu của các CTTP đều có tính chất giảm nhẹ Trongtrường hợp này, phải định tội theo tội có dấu hiệu CTTP giảm nhẹ nhất

- Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh: 06 tháng – 03 năm

- Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng: 03 tháng – 02 năm (*)(đọc thêm về

phần định tội)

Câu 10 Tội bức tử (Điều 130)

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: người bị lệ thuộc vào người phạm tội (người phải chịu sự chiphối của người phạm tội do những mối quan hệ nhất định (người con phụ thuộc vào chadượng, mẹ kế; người tàn tật hoặc không có khả năng lao động phụ thuộc vào người nuôidưỡng…)

Chủ thể Người mà nạn nhân lệ thuộc, đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt khách

quan

- Hành vi khách quan: hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làmnhục người lệ thuộc mình

- Hậu quả: Làm nạn nhân có hành vi tự sát

Mặt CQ Lỗi cố ý gián tiếp hoặc lỗi vô ý (do quá tự tin hoặc do cẩu thả)

Hành vi khách quan

Trang 18

Hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình đượcthể hiện ở 3 dạng hành vi

- Đối xử tàn ác: Là đối xử một cách độc ác, tàn bạo, gây đau đớn về thể xác hoặc tình thần nạn

nhân như đánh đập, bỏ đói, bỏ rét…

- Thường xuyên ức hiếp, ngược đãi: Là thường xuyên cậy quyền, cậy thế, đối xử bất công, bất

bình đẳng với nạn nhân như thường xuyên bỏ đói, bỏ rét, gây ra sự uất ức, bế tắc cho nạn nhân…

- Thường xuyên làm nhục: Là xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của nạn nhân như

mắng nhiếc, chửi rủa, mạt sát… gây tổn thương nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của nạn nhân

Lưu ý

Người phạm tội này không bị truy cứu TNHS thêm về tội hành hạ người khác (Điều 140) và tội

làm nhục người khác (Điều 155)

So sánht tội bức tử với tội hành hạ người khác (điều 140)

Giống

nhau

- Đối tượng tác động: người bị lệ thuộc vào người phạm tội

- Đều có hành vi khách quan là hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc vàomình

- Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Không yêu cầu dấu hiệu hậu quả

- Trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc là ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người

có công nuôi dưỡng mình bằng cách thường xuyên làm cho nạn nhân đau đớn về thể xác, tinh thần Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình(Điều 185)

18

Trang 19

- Trường hợp hành hạ, ngược đãi người lệ thuộc nhằm cưỡng ép họ kết hôn trái với sự tự nguyệncủa họ, cản trở họ kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ đã bị xử phạt vi phạmhành chính về hành vi này mà còn vi phạm  Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện,tiến bộ (Điều 181).

- Hành vi của người trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vàotrường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhụchình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác dưới bất kỳ hình thức nào  Tội dùngnhục hình (Điều 373)

CÁC TỘI XÂM PHẠM SỨC KHỎE CỦA CON NGƯỜI

Các tội xâm phạm sức khỏe của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người cónăng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền được tôn trọng vàbảo vệ về sức khỏe của con người

Điều 134 đến 140

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt: Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại chosức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (Điều 137), tội hành hạ người khác(Điều 140)

Mặt khách

quan

- Đa số các tội phạm có CTTP vật chất

Tội phạm có CTTP hình thức: Tội hành hạ người khác (Điều 140)

- Hành vi khách quan: Đều được thể hiện ở hành vi gây thương tích hoặc gây tổn hạicho sức khỏe của người khác

- Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Đa số các tội phạm có hậu quả bắt buộc là thương tíchhoặc tổn hại sức khỏe cho người khác

Mặt chủ

quan

- Đa số các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý

- Một số tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổnhại cho sức khỏe của người khác (Điều 138), Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hạicho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính(Điều 139)

Câu 11 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người

 Đối tượng tác động: con người

Trang 20

Chủ thể

- Khoản 1, 2, 6: Người đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Khoản 3, 4, 5: Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác là hành vi của một hoặc nhiều người cố ý dừng

sức mạnh vật chất tác động vào cơ thể của người khác và gây ra cho người đó những dấu vết tổnthương cơ thể nhất định

Thương tích được hiểu là những dấu vết để lại trên cơ thể con người, có thể bao gồm: vết bỏng,

sự mất đi một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể như mất ngón tay, bàn tay, cánh tay…

Hành vi này được coi là tội phạm khi mức độ tổn thương cơ thể do hành vi đó gây ra có tỷ lệ trên11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 134

- Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là hành vi của một hoặc nhiều người cố

ý dùng SMVC tác động vào cơ thể của người khác và làm cho trạng thái về thể chất, tâm thần củangười đó suy yếu đi, dù không để lại dấu vết tổn thương trên cơ thể người đó

Hành vi này được coi là tội phạm khi mức độ tổn thương cơ thể do hành vi đó gây ra có tỷ lệ trên11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 134

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người

Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả

năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, baogồm: vũ khí quân dụng, sung săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụngtương tự

Vật liệu nổ là sản phẩm dưới dạng tác động của xung kích ban đầu gây phản ứng hóa học nhanh,

mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ

Hung khí nguy hiểm là công cụ PT có tính nguy hiểm cho con người cao hơn công cụ PT thông

thường nhưng không phải là vũ khí, vật liệu nổ như xà beng, búa tạ, dao sắc nhọn…

Thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người là thủ đoạn có khả năng gây ra thương

tích hoặc tổn hại cho sức khỏa của 02 người trở lên VD: đặt khúc gỗ ngang đường giao thông khuất tầm nhìn trong đêm tối để gây tai nạn cho người đi xe máy, làm nhiều người bị thương tích.

- Dùng axit nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm

20

Trang 21

Axit nguy hiểm là các axit có khả năng gây tổn thương cho các bộ phận cơ thể người khi có sự

tiếp xúc axit này với cơ thể người như HCl, H2SO4

Hóa chất nguy hiểm là hóa chất bất kỳ nhưng không phải là axit, có khả năng gây tổn hại cho

sức khỏe của con người

Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa

đạt Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe

của con người

 Đối tượng tác động: con người

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người.

 Đối tượng tác động: con người

- Hành vi tấn công thường mang tínhquyết liệt, sử dụng hung khí nguy hiểm đểtấn công vào những vùng trọng yếu trên cơthể nạn nhân với quyết tâm phạm tội đếncùng nhưng hậu quả chết người chưa xảy

ra là do nguyên nhân khách quan ngoài ýmuốn của người phạm tội

Lỗi

- Lỗi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hạicho sức khỏe của người khác nếu hành vithỏa mãn cấu thành tội phạm của tội này(có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ýgián tiếp, người phạm tội nhận thức rõhành vi của mình là nguy hiểm, thấy trướchậu quả nguy hiểm do hành vi của mìnhgây ra nhưng mong muốn hoặc để mặc hậuquả gây tổn thương cơ thể cho nạn nhân)

- Lỗi cố ý gián tiếp gây ra cái chết cho nạnnhân (người phạm tội nhận thức rõ hành vicủa mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quảnguy hiểm của hành vi đó có thể xảy ranhưng bỏ mặc, chấp nhận hậu quả nạn

Lỗi cố ý trực tiếp đối với hành vi và hậuquả gây ra cái chết cho nạn nhân  Ngườiphạm tội nhận thức rõ hành vi của mình cókhả năng làm nạn nhân chết mà vẫn thựchiện vì mong muốn hậu quả nạn nhân chếtxảy ra Nạn nhân không chết là do nguyênnhân khách quan, ngoài ý muốn của ngườiphạm tội

Trang 22

nhân chết nhưng hậu quả nạn nhân chết đãkhông xảy ra).

Câu 12 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp có tính chất côn đồ” theo điểm i Khoản 1 Điều 134

- Khách thể: Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người

- Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Mặt khách quan:

+ Hành vi khách quan: hành vi cố ý gây thương tích cho người khác hoặc hành vi cố ý gây tổn hại

cho sức khỏe của người khác có tính chất côn đồ.

 NPT thể hiện tính hung hãn cao độ, coi thường sức khỏe của người khác, sẵn sàng dùng vũ

lực gây thương tích, tổn hại cho sức khỏe của người khác vì nguyên cớ nhỏ nhặt.

+ Hậu quả: Gây thương tích cơ thể cho nạn nhân (từ 11% đến dưới 30% hoặc dưới 11%)

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.

Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136)

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác khi bắt

giữ người phạm tội Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người  ĐTTĐ: con người

Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên

Lỗi

- Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp

 Hành vi cố ý gây… là lựa chọn banđầu, người phạm tội mong muốn thực hiệnhành vi

- Lỗi cố ý gián tiếp

 Sử dụng vũ lực cần thiết để gây thiệthại cho người bị bắt giữ là biện pháp cuốicùng, nhưng trong quá trình bắt giữ, đã sửdụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cầnthiết…

Nạn nhân Không có hành vi vi phạm pháp luật Có hành vi vi phạm pháp luật

22

Trang 23

CÁC TỘI XÂM PHẠM NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội dongười có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền được tôntrọng và bảo vệ về nhân phẩm, danh dự của con người

Điều 141 đến 147, Điều 150 đến 156

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người

Chủ thể

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội phạm yêu cầu chủ thể phải là người đủ 18 tuổi trở lên: Tội giao cấu hoặcthực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi (Điều 145),Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vàomục đích khiêu dâm (Điều 147)

Mặt khách

quan

Các tội phạm đều không yêu cầu dấu hiệu hậu quả là dấu hiệu bắt buộc  đều có CTTPhình thức

Mặt CQ Các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý

Câu 13 Tội hiếp dâm (Điều 141)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người đủ 16 tuổi trở lên

Chủ thể

- Khoản 1: Người đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Khoản 2, 3, 4: Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

Hành vi khách quan của tội hiếp dâm là một chuỗi hành vi

1 Dùng vũ lực

3 Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân

4 Thủ đoạn khác

2 Thực hiện hành vi quan hệ tìnhdục khác trái ý muốn

- Giao cấu là hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với bất kỳ

mức độ xâm nhập nào

Giao cấu với người dưới 10 tuổi được xác định là đã thực hiện không phụ thuộc vào việc đã xâmnhập hay chưa xâm nhập

- Hành vi quan hệ tình dục khác là hành vi của những người cùng giới tính hay khác giới tính sử

dụng bộ phận sinh dục nam, bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi ), dụng cụ tình

Trang 24

dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, miệng, hậu môn của người khác với bất kỳ mức độ xâm nhậpnào, bao gồm một trong các hành vi sau đây:

+ Đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vào miệng, hậu môn của người khác;

+ Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi ), dụng cụ tình dục xâm nhậpvào bộ phận sinh dục nữ, hậu môn của người khác

- Trái với ý muốn của nạn nhân là người bị hại không đồng ý, phó mặc hoặc không có khả năng

biểu lộ ý chí của mình đối với hành vi quan hệ tình dục cố ý của người phạm tội

- Dùng vũ lực giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là dùng sức mạnh vật chất tác động lên thân thể của nạn nhân nhằm đè bẹp sự kháng cự của nạn

nhân để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân VD: vật ngã,

xé quần áo, trói, giữ tay chân nạn nhân để giao cấu trái ý muốn.

- Đe dọa dùng vũ lực giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là dùng lời nói, cử chỉ, hành động đe dọa sẽ dùng sức mạnh vật chất tác động lên thân thể

của nạn nhân với ý thức làm nạn nhân tê liệt ý chí phản kháng để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan

hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân VD: kề dao vào cổ nạn nhân để ép nạn nhân giao cấu trái

- Dùng thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là dùng thủ đoạn khác đưa nạn nhân vào tình trạng không thể kháng cự được hoặc không thể

điều khiển được hành vi của mình rồi giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý

muốn của nạn nhân VD: đầu độc nạn nhân; cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc gây mê, uống rượu,

bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức, khảnăng điều khiển hành vi để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Nhiều người hiếp một người

+ Đây là trường hợp phạm tội có 02 người trở lên cùng trực tiếp thực hiện hành vi hiếp dâm 01người (cả 02 người trở lên đều là người thực hành)

24

Trang 25

+ Cũng có trường hợp 02 người trở lên cùng bàn bạc, thống nhất sẽ thay nhau thực hiện hành vihiếp dâm 01 người, nhưng mới chỉ có 01 người thực hiện được hành vi hiếp dâm do những nguyênnhân khách quan ngoài ý muốn.

- Có tính chất loạn luân

Đây là trường hợp đối với người cùng dòng máu về trực hệ, với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị

em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha

- Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

Đây là trường hợp hỗn hợp lỗi, trong đó người phạm tội có lỗi cố ý đối với hành vi hiếp dâm và lỗi vô ý đối với hậu quả gây ra tổn hại cho sức khỏe hoặc gây ra rối loạn tâm thần và hành vi của nạn

nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

Lưu ý

- Tội hiếp dâm là tội có cấu thành tội phạm hình thức  Tội hiếp dâm hoàn thành từ khi ngườiphạm tội thực hiện được hành vi giao cấu hoặc hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạnnhân Không đòi hỏi hành vi này phải kết thúc về mặt sinh lý

- Trường hợp “hiếp dâm” người đã chết?

+ TH1 Nếu người phạm tội không biết trước nạn nhân là người đã chết  chịu TNHS về tộihiếp dâm

+ TH2 Nếu người phạm tội biết trước nạn nhân là người đã chết  chịu TNHS về tội xâm phạmthi thể, mồ mả, hài cốt

Phân biệt tội hiếp dâm với tội cưỡng dâm theo quy định tại Điều 143 BLHS?

Trang 26

trạng không thể tự vệ được của

nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao

cấu hoặc thực hiện hành vi quan

hệ tình dục khác trái ý muốn của

nạn nhân

Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người

lệ thuộc mình hoặc đang ở trong tình trạngquẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặcmiễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tìnhdục khác

Chủ thể

Người thực

hiện

+ Người từ 16tuổi trở lên cố ýthực hiện đối vớitội phạm ởKhoản 1 và cóNLTNHS

+ Người từ đủ 14tuổi trở lên đốivới tội phạm quyđịnh tại cáckhoản 2,3,4 và

có NLTNHS

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên đối với khoản

1 và đoạn 1 của khoản 4 và có NLTNHS.+ Người từ 14 tuổi trở lên đối với cáctrường hợp phạm tội tại khoản 2,3, đoạn 2khoản 4 và có NLTNHS

Nạn nhân

Người từ đủ 16tuổi trở lên

Người từ đủ 16 tuổi trở lên có quan hệ lêthuộc hoặc đang trong tình trạng quẫnbách

Hành vi

khách

quan

Là một chuỗi hành vi bao gồmhành vi liền trước như: dùng vũ

lực, đe dọa dùng vũ lực, lợi dụng

tình trạng không thể tự vệ được

của nạn nhân, thủ đoạn khác Và

hành vi liền sau bao gồm: giao

cấu trái ý muốn hoặc Thực hiện

hành vi quan hệ tình dục khác trái

ý muốn

Những hành vi trên nhằm mục đích làm tê liệt sự

kháng cự của nạn nhân để giao

cấu hoặc thực hiện hành vi

quan hệ tình dục trái ý muốn

với nạn nhân.

Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng

vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng

không thể tự vệ được của nạn

Dùng mọi thủ đoạn tác động vào người lệthuộc mình hoặc người đang trong tìnhtrạng quẫn bách

Thủ đoạn ở đây có thể là đe dọa, khốngchế, hoặc hứa hẹn làm hoặc không làm mộtviệc có lợi cho nạn nhân, giải quyết cáckhó khăn cho nạn nhân

Nhìn chung, những thủ đoạn do người phạm tội thực hiện không làm tê liệt sự kháng cự của nạn nhân, họ vẫn có thể lựa chọn đồng ý hay không đồng ý Tuy nhiên nó lại đưa nạn nhân vào tình thế phải miễn cưỡng chấp nhận giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan

hệ tình dục khác.

Người phạm tội không dùng vũ lực hay đedọa dùng vũ lực ngay tức khắc mà dùng

Trang 27

Câu 14 Tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn nhân chết” theo điểm c Khoản 3 Điều 141

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 141  Trước hếtphải thỏa mãn CTCB của tội hiếp dâm

- Khách thể: quyền sống và quyền được tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm cn.

- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Mặt khách quan: Là trường hợp nạn nhân do bị hiếp dâm mà nạn nhân do sức yếu không chịu

nổi sự hãm hiếp của người phạm tội nên chết Có trường hợp do quá sợ hãi nên nạn nhân bị ngất đi vàsau đó bị chết thì cũng coi là trường hợp hiếp dâm làm nạn nhân chết Nguyên nhân nạn nhân chết phải

do hành vi hiếp dâm của người phạm tội

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý về hành vi hiếp dâm và vô ý đối với hậu quả chết người.

Phân biệt tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn nhân chết” với trường hợp phạm hai tội: tội hiếp dâm và tội giết người

Tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn

nhân chết”

Phạm 2 tội: tội hiếp dâm và tội giết

người Khách thể

Quyền sống và quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của cn

 Đối tượng tác động: người đủ 16 tuổi trở lên

Chủ thể Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt khách

quan

- Hành vi khách quan: dùng vũ lực, đe dọadùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng khôngthể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạnkhác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan

hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạnnhân dẫn đến hậu quả làm nạn nhân chết

- Hành vi hiếp dâm là nguyên nhân củahậu quả nạn nhân chết

- Hiếp dâm và giết người là hai hành vihoàn toàn riêng biệt, cấu thành 2 tội phạmriêng biệt Có thể là:

- Sau khi hiếp dâm, người phạm tội giếtngười để che giấu tội phạm

- Trong quá trình hiếp dâm, người phạmtội nhận thức rõ nạn nhân có dấu hiệu chếtnhưng vẫn bỏ mặc hậu quả xảy ra

- Giữa hành vi hiếp dâm và hậu quả nạnnhân chết không có quan hệ NQ

Mặt CQ Hỗn hợp lỗi: cố ý về hành vi hiếp dâm

nhưng vô ý về hậu quả nạn nhân chết

Lỗi cố ý cả về hành vi và hậu quả

Câu 15 Tội hiếp dâm trong trường hợp “có tính chất loạn luân” theo điểm e Khoản 2 Đ141

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 141  Trước hếtphải thỏa mãn CTCB của tội hiếp dâm

- Khách thể: quyền được tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm cn  Đối tượng tác động:

người từ đủ 16 tuổi trở lên,

+ Cùng dòng máu trực hệ với người phạm tội, anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng chakhác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha

Trang 28

+ Cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột;

+ Con nuôi, bố nuôi, mẹ nuôi;

+ Con riêng của vợ, con riêng của chồng, bố dượng, mẹ kế;

+ Con dâu, bố chồng, mẹ vợ, con rể

- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

Trường hợp người phạm tội hiếp dâm có tính chất loạn luân gây thương tích cho nạn nhân mà tỷ lệ tổn

thương cơ thể là 61% trở lên  Tội hiếp dâm với tình tiết định khung hình phạt tăng nặng là “gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” theo điểm a Khoản 3 Đ141.

 Tranh chấp giữa các điểm, khoản quy định về CTTP đều là CTTP tăng nặng  Định tội theokhoản quy định về CTTP tăng nặng nhất

Về tình tiết “có tính chất loạn luân” không được quy định trong Điều 52 nên không thể áp dụng làtình tiết tăng nặng TNHS

Trong 4 căn cứ quyết định hình phạt tại Điều 50 (các quy định của BLHS, tính chất và mức độnguy hiểm cho xã hội của tội phạm, các tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ TNHS, nhân thân người phạmtội)  đưa tình tiết “có tính chất loạn luân” vào căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của tộiphạm  xâm phạm đến quan hệ gia đình lành mạnh, tiến bộ, sự phát triển bình thường về thể chất,tâm sinh lý con người…

Việc tình tiết “có tính chất loạn luân rơi vào căn cứ nào, thì cũng có ý nghĩa tương tự như nhau Trongcáo trạng, luận tội hay bản án đều sẽ nêu rõ tình tiết này để quyết định hình phạt chính xác

Câu 16+ 17 Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)

Tội hiếp dâm Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người đủ 16 tuổitrở lên

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người (dưới 16tuổi)

 Đối tượng TĐ: người dưới 16 tuổi

- HV dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lựchoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệđược của nạn nhân hoặc thủ đoạn khácgiao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệtình dục với người từ đủ 13 đến dưới 16tuổi trái ý muốn của họ

28

Trang 29

hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạnnhân.

- Nạn nhân là người dưới 13 tuổi thì hành

vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục khá dùkhông trái ý muốn của hộ thì vẫn cấuthành tội này

Phân biệt tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi với tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ

13 đến dưới 16 tuổi Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 ĐTTĐ: người dưới 16 tuổi

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của cn  ĐTTĐ: người từ

đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

- Nạn nhân là người dưới 13 tuổi thì hành

vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục khá dùkhông trái ý muốn của hộ thì vẫn cấu thànhtội này

- Hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành viquan hệ tình dục khác với người từ đủ 13tuổi đến dưới 16 tuổi có sự thuận tình

- Khách thể: quyền được tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm cn.

- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

Trang 30

Nạn nhân là người dưới 13 tuổi thì hành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục khá dù không trái ýmuốn của hộ thì vẫn cấu thành tội này.

+ Hậu quả: nạn nhân có thai

Bào thai của nạn nhân là hệ quả của hành vi hiếp dâm của người phạm tội

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý về hành vi hiếp dâm và vô ý đối với hậu quả nạn nhân có thai.

Câu 18 Tội cưỡng dâm (Đ143) và tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đ144)

Tội cưỡng dâm

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến

dưới 16 tuổi Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người (đủ 16 tuổitrở lên)  Đối tượng tác động: người đủ

16 tuổi trở lên

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người (từ đủ 13tuổi đến dưới 16 tuổi)  Đối tượng tácđộng: người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi

- Dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tìnhtrạng lệ thuộc mình hoặc đang ở trong tìnhtrạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấuhoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan

hệ tình dục khác

Hành vi khách quan

Dùng mọi thủ đoạn: người phạm tội dùng mọi thủ đoạn như đe dọa, khống chế, hoặc hứa hẹn làm

hoặc không làm một việc có lợi cho nạn nhân, giải quyết giúp những khó khăn của nạn nhân… nếu đểcho giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác

Nạn nhân là người bị lệ thuộc hoặc là người đang trong tình trạng quẫn bách

- Người lệ thuộc là trường hợp người bị hại bị lệ thuộc vào người phạm tội về vật chất (bị hạiđược người phạm tội nuôi dưỡng, chu cấp chi phí sinh hoạt hàng ngày ) hoặc lệ thuộc về tinh thần,công việc, giáo dục, tín ngưỡng (người bị hại là người lao động làm thuê cho người phạm tội; người bịhại là học sinh trong lớp do người phạm tội là giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên bộ môn )

- Người đang trong tình trạng quẫn bách là là trường hợp người bị hại đang lâm vào hoàn cảnhkhó khăn, bức bách nhưng không tự mình khắc phục được mà cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ của ngườikhác (không có tiền chữa bệnh hiểm nghèo; không có tiền để chuộc con mình đang bị bắt cóc )

Miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác

30

Trang 31

Đây là trường hợp nạn nhân miễn cưỡng cho người phạm tội giao cấu hoặc miễn cưỡng thựchiện hành vi quan hệ tình dục khác vì đang trong giai đoạn bế tắc, chưa tìm được cách giải quyếtnhững khó khăn, trở ngại của mình Nạn nhân vẫn còn có thể có những sự lựa chọn khác ngoài việcđồng ý cho người phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác nhưng đã cho ngườiphạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác một cách miễn cưỡng.

Câu 19 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 145 BLHS?

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người (người từ đủ 13 tuổiđến dưới 16 tuổi)

 Đối tượng tác động: người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Chủ thể Người đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Chủ thể Người đủ 14t trở lên và có NLTNHS Người đủ 18t trở lên và có NLTNHS

Hành vi

khách

quan

- Hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến người

từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trongtình trạng lệ thuộc mình hoặc đang ở trongtình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giaocấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành viquan hệ tình dục khác

- Hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành viquan hệ tình dục khác với người từ đủ 13tuổi đến dưới 16 tuổi có sự thuận tình

Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân

Trang 32

Khách thể phẩm, danh dự của con người.

 ĐTTĐ: người từ đủ 13 đến dưới 16t

phẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người dưới 16t

Chủ thể Người đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS

Hành vi

khách

quan

- Hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành

vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ

13 tuổi đến dưới 16 tuổi có sự thuận tình

- Hành vi của những người cùng giới tínhhoặc khác giới tính tiếp xúc về thể chấttrực tiếp hoặc gián tiếp qua lớp quần áovào bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm,

bộ phận khác trên cơ thể của người dưới

16 tuổi có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục.

Câu 20 Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146)

Khách thể

SỰ phát triển bình thường về thể chất và tâm lý, nhân phẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người dưới 16 tuổi

Chủ thể Người đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt khách

quan

- Hành vi khách quan: hành vi của những người cùng giới tính hoặc khác giới tính tiếpxúc về thể chất trực tiếp hoặc gián tiếp qua lớp quần áo vào bộ phận sinh dục, bộ phậnnhạy cảm, bộ phận khác trên cơ thể của người dưới 16 tuổi có tính chất tình dục nhưngkhông nhằm quan hệ tình dục

Hành vi dâm ô gồm một trong các hành vi sau (Nghị quyết 06/2019)

- Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát ) với bộphận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác của người dưới 16 tuổi;

- Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi ) tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp,cấu véo, hôn, liếm ) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát ) với bộ phận sinh dục, bộphận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ phận khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve,

sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm ) với bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc của người khác;

- Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục (ví dụ: hôn vàomiệng, cổ, tai, gáy của người dưới 16 tuổi)

Giải thích từ ngữ

- Bộ phận sinh dục bao gồm bộ phận sinh dục nam và bộ phận sinh dục nữ Bộ phận sinh dục nam

là dương vật; bộ phận sinh dục nữ bao gồm âm hộ, âm đạo

- Bộ phận nhạy cảm bao gồm bìu, mu, hậu môn, háng, đùi, mông, vú

32

Trang 33

- Bộ phận khác trên cơ thể là bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể không phải là bộ phận sinh dục và bộphận nhạy cảm (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi, mũi, gáy, cổ, bụng ).

- Dụng cụ tình dục là những dụng cụ được sản xuất chuyên dùng cho hoạt động tình dục (ví dụ:dương vật giả, âm hộ giả, âm đạo giả ) hoặc những đồ vật khác nhưng được sử dụng cho hoạt độngtình dục

Phân biệt hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi với hành vi thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người dưới 16t trong tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Nghị quyết 06/2019)

Hành vi dâm ô đối với người dưới 16t

Hành vi thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người dưới 16t trong tội hiếp dâm

người dưới 16 tuổi

- Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm tiếp

xúc (đụng chạm, cọ xát, chà xát ) với bộ phận sinh

dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác của người

dưới 16 tuổi;

- Dùng bộ phận khác trên cơ thể (tay, chân, miệng,

lưỡi ) tiếp xúc (vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn,

liếm ) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm

của người dưới 16 tuổi;

- Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (đụng chạm, cọ

xát, chà xát ) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy

cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ phận

khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (vuốt ve, sờ, bóp,

cấu véo, hôn, liếm ) với bộ phận nhạy cảm của

người phạm tội hoặc của người khác;

- Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng

không nhằm quan hệ tình dục (hôn vào miệng, cổ,

tai, gáy của người dưới 16 tuổi)

- Hành vi quan hệ tình dục khác là hành vi củanhững người cùng giới tính hay khác giới tính sửdụng bộ phận sinh dục nam, bộ phận khác trên

cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi ), dụng

cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ,miệng, hậu môn của người dưới 16 tuổi với bất

kỳ mức độ xâm nhập nào, bao gồm một trongcác hành vi:

+ Đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vàomiệng, hậu môn của người dưới 16 tuổi

+ Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngóntay, ngón chân, lưỡi ), dụng cụ tình dục xâmnhập vào bộ phận sinh dục nữ, hậu môn củangười dưới 16 tuổi

Câu 21 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội lây truyền HIV cho người khác theo quy định tại Điều 148 BLH?

Phân biệt tội lây truyền HIV cho người khác với tội cố ý truyền HIV cho người khác theo quy định tại Điều 149 BLHS?

Phân tích các dấu hiệu pháp lý tội lây truyền HIV cho người khác Điều 117 BLHS

Trang 34

* Khách thể: Tội phạm xâm phạm tới quyền sống quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe tínhmạng

3 con đường: mẹ sang con khi mang thai, đường máu, qhtd

- Người phạm tội có hành vi truyền HIV từ mình sang người khác Hành vi này bao gồm nhiềudạng hành vi khác nhau làm HIV lây truyền từ người phạm tội sang người khác (dùng kim tiêm chọcvào người mình rồi chích vào người khác, ahtd bừa bão…) Tất cả các cách thức đó đều thuộc phạm vithủ đoạn phạm tội của tội này

- Hậu quả: tình trạng nhiễm HIV của người khác

TPHT khi nạn nhân bị nhiễm HIV từ người PT

* Chủ thể là người có NLTNHS, từ đủ 16 tuổi và đang bị HIV(Chủ thể đặc biệt)

Câu 22 Tội mua bán người (Điều 150) – Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)

Tội mua bán người Tội mua bán người dưới 16 tuổi

 Đối tượng tác động: người dưới 16t

Chủ thể Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một

trong các hành vi:

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để

Thực hiện một trong các hành vi:

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới

16 tuổi để nhận tiền, tài sản hoặc lợi íchvật chất khác, trừ trường hợp vì mục đích34

Trang 35

Mặt khách

quan

nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vc khác;

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người đểngười khác bóc lột tình dục, cưỡng bức laođộng, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhânhoặc vì mđ vô nhân đạo khác;

- Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp ngườikhác để thực hiện hành vi chuyển giaongười theo hướng dẫn tại điểm a và điểm ckhoản này

nhân đạo;

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới

16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức laođộng, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích

vô nhân đạo khác;

- Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp ngườidưới 16 tuổi để thực hiện hành vi chuyểngiao người theo hướng dẫn tại điểm a vàđiểm c khoản này

Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của BLHS

- Thủ đoạn khác là các thủ đoạn như: bắt cóc; cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc gây mê, uống

rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng mất khả năng nhậnthức, khả năng điều khiển hành vi; đầu độc nạn nhân; lợi dụng việc môi giới hôn nhân, môi giới đưangười đi lao động ở nước ngoài; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng tình thế bị lệ thuộc; lợi dụngtình thế dễ bị tổn thương hoặc tình trạng quẫn bách của nạn nhân (ví dụ: lợi dụng tình trạng nạn nhân

có người thân bị bệnh hiểm nghèo cần tiền chữa trị ngay, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng) đểthực hiện một trong các hành vi trên

- Để bóc lột tình dục là trường hợp chuyển giao, tiếp nhận hoặc tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp

nạn nhân nhằm chuyển giao cho người khác để thực hiện các hoạt động bóc lột tình dục (như tổ chứccho nạn nhân bán dâm, đưa nạn nhân đến các cơ sở chứa mại dâm để bán dâm, sử dụng nạn nhân đểsản xuất ấn phẩm khiêu dâm, trình diễn khiêu dâm, làm nô lệ tình dục ) hoặc tiếp nhận nạn nhân đểphục vụ nhu cầu tình dục của chính mình

- Để cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm

buộc nạn nhân lao động trái ý muốn của họ

- Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân là trường hợp chuyển giao, tiếp nhận hoặc tuyển mộ, vận

chuyển, chứa chấp nạn nhân để chuyển giao nhằm lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân Bộ phận cơ thể làmột phần của cơ thể được hình thành từ nhiều loại mô khác nhau để thực hiện các chức năng sinh lýnhất định của con người

- Vì mục đích vô nhân đạo khác là sử dụng nạn nhân để làm thí nghiệm, buộc nạn nhân phải đi ăn

xin hoặc sử dụng nạn nhân vào các mục đích tàn ác khác

CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU (13 TỘI)

Các tội xâm phạm sở hữu là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực tráchnhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của Nhà nước, cơquan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Điều 168 đến 179

Trang 36

- Điều 168 – 175: Những tội có tính chất chiếm đoạt.

+ Điều 168 – 170: CTTP hình thức, xâm phạm đến QHTS và QHNT

+ Điều 171 – 175: CTTP vật chất, xâm phạm đến QHTS

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

 Đối tượng tác động: tài sản

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt: Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêmtrọng đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Đ179)

- Đa số các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý

- Một số tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý: Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hạinghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều 179), Tội

vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180)

- Tội phạm có quy định động cơ phạm tội: Tội sử dụng trái phép tài sản (Đ177)

“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản” (Điều 105 BLDS 2015)

Tiền luôn luôn có thể là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu.

 Giấy tờ có giá có thể là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu trong trường hợp giấy

tờ có giá cho phép bất kỳ ai có giấy tờ này đều có thể sử dụng được

Quyền tài sản

36

Trang 37

Quyền tài sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ… không thể là đối tượng tác động củacác tội xâm phạm sở hữu.

 Tài sản là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu

- Phải được thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể (có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá), có giá trị và giátrị sử dụng

- Có thể là tài sản hợp pháp hoặc tài sản bất hợp pháp

- Tội phạm có thể do người không phải là chủ sở hữu tài sản thực hiện, có thể là do chính chủ tàisản thực hiện (tài sản đó có thể là tài sản riêng hoặc tài sản chung với người khác)

Câu 23 Tội cướp tài sản (Điều 168)

Khách thể

- Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

- Quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng, sức khỏe con người (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt khách

quan

- Hành vi khách quan: hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành

vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được

Mặt chủ

quan

- Lỗi cố ý trực tiếp

- Mục đích phạm tội: nhằm chiếm đoạt tài sản

Chiếm đoạt là việc chuyển dịch tài sản một cách trái pháp luật từ chủ sở hữu tài sản hoặc người

quản lý tài sản thành tài sản của mình

Hành vi dùng vũ lực

nhằm chiếm đoạt TS

- Là hành vi dùng sức mạnh vật chất (có hoặc không có công cụ, phươngtiện phạm tội) tác động vào người khác nhằm đè bẹp hoặc làm tê liệt sựchống cự của người này, nhằm chiếm đoạt tài sản

- Hành vi này có thể tác động đến chủ tài sản hoặc người có trách nhiệmquản lý, bảo vệ tài sản hoặc bất kỳ người nào mà người phạm tội cho rằng

có thể ngăn cản việc chiếm đoạt tài sản của mình

- Hành vi này có thể gây ra thương tích, tổn hại cho sức khỏe người kháchoặc làm chết người

- Hành vi này có thể nhằm vào chủ tài sản hoặc người có trách nhiệm quản

lý, bảo vệ tài sản hoặc người có quan hệ thân thích với chủ tài sản hoặc

Trang 38

người có quan hệ thân thích với người có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tàisản.

VD: dùng thuốc mê làm người khác bất tỉnh để chiếm đoạt tài sản.

Lưu ý

- Trường hợp chuyển hóa từ một số hành vi phạm tội khác thành tội cướp tài sản

Đây là trường hợp người phạm tội ban đầu không thực hiện hành vi cướp tài sản, nhưng trong quátrình thực hiện tội phạm khi chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản nhưng bịphát hiện và bắt giữ, người phạm tội đã sử dụng các thủ đoạn của tội cướp tài sản để chiếm đoạt bằngđược tài sản

+ Trường hợp 1: Trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi cướp giật tài sản hoặc trộm cắp

tài sản mà sau đó bị phát hiện, người phạm tội đã có hành vi dùng vũ lực vừa để chống lại việc bắt giữ,vừa để cố giữ bằng được tài sản vừa chiếm đoạt được

+ Trường hợp 2: Trường hợp người phạm tội ban đầu chỉ là nhanh chóng chiếm đoạt, lén lút

chiếm đoạt, gian dối để chiếm đoạt… nhưng do chưa chiếm đoạt được nên người phạm tội đã dùng cácthủ đoạn của tội cướp tài sản để chiếm đoạt bằng được tài sản

- Trường hợp người phạm tội sau khi giết người đã có hành vi lấy tài sản của nạn nhân

+ Quan điểm 1: Tội giết người và tội cướp tài sản.

+ Quan điểm 2: Tội giết người và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.

+ Quan điểm 3: Tội giết người và tội trộm cắp tài sản.

+ Quan điểm 4: Tội giết người và tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Có tính chất chuyên nghiệp

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản từ 05 lần trở lên (không phân biệt đã bị truy cứuTNHS hay chưa, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS hoặc chưa xóa án tích) và người phạm tội đềulấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc phạm tội làm nguồn sống chính

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã cố ý hoặc vô ý gây thương tích hoặc gây tổn

hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

- Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác

Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả

năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao

38

Trang 39

gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụngtương tự…

Phương tiện nguy hiểm là phương tiện được chế tạo ra nhằm phục vụ cuộc sống của con người

trong sinh hoạt, sản xuất… hoặc là vật người phạm tội chế tạo ra hoặc là vật có sẵn trong tự nhiên màngười phạm tội có được mà khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người.VD: axit nguy hiểm, búa đinh, các loại dao sắc nhọn, thanh sắt, côn gỗ, gạch đá…

Thủ đoạn nguy hiểm khác là thủ đoạn khác việc sử dụng vũ khí, phương tiện nguy hiểm như

dùng thuốc ngủ, thuốc mê với liều lượng có thể nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của nạn nhân,dùng dây chăng qua đường để làm nạn nhân đi xe máy vấp ngã để cướp tài sản

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50tr đồng đến dưới 200tr đồng

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản 01 lần hoặc 02 lần trở lên mà các lần đó đều chưa

bị xử lý hình sự, chưa hết thời hạn truy cứu TNHS, được đưa ra truy tố, xét xử cùng 01 lúc về giá trịtài sản những lần phạm tội đó cộng lại là từ 50tr đồng đến dưới 200tr đồng

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ

Phạm tội đối với người không có khả năng tự vệ là trường hợp người phạm tội cướp tài sản của

người không có khả năng chống cự được như nạn nhân là người bị khuyết tật, nạn nhân bị hạn chếhoặc mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi… Người phạm tội có thể biết hoặc khôngbiết nạn nhân là người không có khả năng tự vệ

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã góp phần gây ra tâm lý lo lắng trong dân cư về

an ninh, trật tự, an toàn xã hội

- Tái phạm nguy hiểm

Đây có thể là trường hợp:

+ Người phạm tội bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa đượcxóa án tích mà lại phạm tội cướp tài sản

+ Người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội cướp tài sản

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh

Lợi dụng thiên tai là lợi dụng tình trạng có hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại

về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, lốc, mưalớn, lũ lụt, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần…

Lợi dụng dịch bệnh là lợi dụng tình trạng có sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc

bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định, ở một khuvực nhất định

- Làm chết người

Trang 40

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã gây ra hậu quả chết người và lỗi của họ đốivới hậu quả này là lỗi vô ý.

Khi người phạm tội cố ý gây hậu quả chết người thì hành vi phạm tội không còn thuộc trườnghợp này mà cấu thành 02 tội: giết người và cướp tài sản

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh là lợi dụng trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên

bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó chấm dứt trên thực tế

Lợi dụng tình trạng khẩn cấp có thể là lợi dụng tình trạng khẩn cấp về thảm họa lớn hoặc về

dịch bệnh nguy hiểm hoặc về quốc phòng

Phân biệt tội cướp tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cướp tài sản Tội cưỡng đoạt tài sản Khách thể

- Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

- Quyền được tôn trong và bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của conngười (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và con người

Chủ quan + Lỗi: tội này được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp

+ Động cơ-mục đích: mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của tội cướp tàisản

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có

• Thể hiện ở 1 trong các hành vi sau:

dung vũ lực; đe dọa dùng vũ lực ngay tứckhắc hoặc có hành vi khác làm cho người

bị tấn công lâm vào tình trạng không thểchống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.-

- Hành vi phạm tội có tính chất chiểm đoạt

là các hành vi chuyển dịch bất hợp pháp tàisản đang do một chủ thể quản lý thành tàisản của mình

- Hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tàisản là hành vi của người phạm tội dùngsức mạnh thể chất tác động vào thân thểcủa người khác gây thiệt hại hoặc đe dọagây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của

họ với ý thức làm tê liệt ý chí phản kháng

- Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc cóthủ đoạn khác uy hiếp tinh thần ngườikhác  Người bị đe dọa vẫn có khả năngchống cự và có lựa chọn khác

Thể hiện ở 1 trong các hành vi sau: đe dọa

sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uyhiếp tinh thần người khác nhằm chiếmđoạt tài sản

- Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực nhằmchiếm đoạt tài sản: là hành vi đe dọa sẽdùng sức mạnh thể chất tấn công ngườiquản lý tài sản với ý thức làm cho người

đó có căn cứ lo sợ rằng nếu không để chongười phạm tội chiếm đoạt tài sản thì saumột khoảng thời gian nhất định từ khi bị

đe dọa sẽ bị gây thiệt hại đến tính mạngsức khỏe của người quản lý tài sản hoặcngười thân của người đó

=> Đe dọa sẽ dùng vũ lực trong tương lai

=> Người bị đe dọa có thể lựa chọn khả40

Ngày đăng: 04/10/2023, 07:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt Rất nghiêm khắc - Đề cương luật hình sự tội phạm có đáp án
Hình ph ạt Rất nghiêm khắc (Trang 3)
Hình phạt + Khung 1: tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình( người tổ chức, xúi giục, hoạt động đắc lực gây hậu quả nghiêm trọng) - Đề cương luật hình sự tội phạm có đáp án
Hình ph ạt + Khung 1: tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình( người tổ chức, xúi giục, hoạt động đắc lực gây hậu quả nghiêm trọng) (Trang 4)
Hình thức lỗi - Đề cương luật hình sự tội phạm có đáp án
Hình th ức lỗi (Trang 11)
Hình phạt tăng nặng “chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng” theo điểm a Khoản 3 Điều 168 và viện dẫn tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” - Đề cương luật hình sự tội phạm có đáp án
Hình ph ạt tăng nặng “chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng” theo điểm a Khoản 3 Điều 168 và viện dẫn tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w