1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Người hướng dẫn PGS. TS Hạ Thị Thiều Dao
Trường học Trường Đại Học Mở TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 10,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI T H IỆ U (9)
    • 1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên c ứ u (9)
    • 1.2 Câu hỏi nghiên cứ u (10)
    • 1.3 Mục tiêu nghiên c ứ u (11)
    • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u (11)
    • 1.5 Ý nghĩa nghiên cứu (11)
    • 1.6 Kết cấu luận v ă n (12)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẶC TÍNH (13)
    • 2.1 T ổng quan về quản trị vốn lưu động (13)
      • 2.1.1 Vốn lưu đ ộ n g (13)
      • 2.1.2 Quản trị vốn lưu động và thực hành quản trị vốn lưu động (14)
      • 2.1.3 Quản trị chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle- C C C ) 8 (16)
    • 2.2 Một số nghiên cứu trước về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động đến thực hành quản trị vốn lưu đ ộ n g (19)
      • 2.2.1 Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010) (19)
      • 2.2.2 Nghiên cứu của Caballero và ctg (2 010) (20)
      • 2.2.3 Nghiên cứu của Manoori và Muhammad (2012) (20)
      • 2.2.4 Nghiên cứu của Valipour và ctg (2012) (21)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C Ứ U (23)
    • 3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu (23)
      • 3.1.1 Quy mô doanh nghiệp (23)
      • 3.1.2 Tỷ lệ n ợ (24)
      • 3.1.3 Tăng trưởng doanh thu (25)
      • 3.1.4 Dòng tiền hoạt động kinh doanh (26)
      • 3.1.5 Lợi nhuận doanh n g h iệp (26)
      • 3.1.6 Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán n h an h (27)
    • 3.2 Phương pháp nghiên c ứ u (28)
    • 3.3 Mô hình nghiên cứ u (28)
      • 3.3.1 Mô hình sử dụng dữ liệu b ả n g (28)
      • 3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề x u ấ t (30)
    • 3.4 Mô tả dữ liệu (32)
    • 3.5 Trình tự xử lý dữ liệu nghiên cứu (32)
      • 3.5.1 Trình bày và thống kê mô tả dữ liệu (33)
      • 3.5.2 Khảo sát mối tương quan giữa các biến độc lập (33)
      • 3.5.3 Quy trình lựa chọn mô hình hồi quy (33)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 4.1 Thống kê mô tả chung các biến số trong mô hình nghiên cứu (35)
    • 4.2 Thống kê mô tả theo từng ngành (39)
    • 4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến (41)
    • 4.4 Kiểm định đa cộng tuyến (41)
    • 4.5 Phân tích kết quả hồi quy (42)
      • 4.5.1 Kết quả mô hình hồi quy Pooled (42)
      • 4.5.2 Kiểm định phương sai thay đổi đối với mô hình Pool (42)
      • 4.5.3 Kết quả mô hình hồi quy FEM và R E M (43)
      • 4.5.4 Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa 2 mô hình FEM và REM 35 (43)
      • 4.5.5 Kiểm định phương sai thay đổi cho mô hình F E M (44)

Nội dung

GIỚI T H IỆ U

Đặt vấn đề và lý do nghiên c ứ u

Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, nền kinh tế thế giới phục hồi chậm, và Việt Nam cũng không nằm ngoài ảnh hưởng này Theo báo cáo năm 2014 của Tổng cục Thống kê, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, với sức mua thị trường thấp, khả năng hấp thụ vốn hạn chế, áp lực nợ xấu lớn, hàng hóa tiêu thụ chậm, hàng tồn kho cao, và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp yếu Hệ quả là nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, năm 2014 có 67,823 doanh nghiệp phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, tăng 12% so với năm 2013 Số doanh nghiệp giải thể trong năm 2013 cũng tăng 12% so với năm 2012, cho thấy xu hướng sàng lọc mạnh mẽ trong bối cảnh kinh tế khó khăn Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này bao gồm thua lỗ kéo dài, hạn chế trong quản lý và thiếu vốn sản xuất kinh doanh Nghiên cứu của Shin và Soenen (1998) chỉ ra rằng sự khác biệt trong quản trị vốn lưu động giữa Wal-Mart và Kmart đã ảnh hưởng đến sự tồn tại của hai tập đoàn này, với Kmart phải đối mặt với phá sản do chu kỳ chuyển đổi tiền dài hơn.

Việc thực hành quản trị vốn lưu động có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp, do đó, cần tìm hiểu các đặc tính nội bộ tại doanh nghiệp để hiểu rõ tác động của chúng đến quản trị vốn lưu động Điều này giúp các nhà quản lý theo dõi sự thay đổi trong chu kỳ luân chuyển tiền, từ đó điều chỉnh chính sách quản trị vốn lưu động một cách kịp thời và linh hoạt, đảm bảo khả năng thanh toán và ứng phó với biến động bên ngoài, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay Mặc dù nghiên cứu về quản lý vốn lưu động đã phổ biến trên thế giới, nhưng tại Việt Nam vẫn còn thiếu các nghiên cứu nghiêm túc về vấn đề này Vì vậy, tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.”

Câu hỏi nghiên cứ u

Để khảo sát ảnh hưởng của các đặc tính doanh nghiệp đến quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), nghiên cứu đã đặt ra một số câu hỏi quan trọng.

Mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp và chỉ tiêu như quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh là rất quan trọng trong việc thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE Việc phân tích những chỉ số này giúp xác định hiệu quả quản lý tài chính và khả năng duy trì hoạt động bền vững của doanh nghiệp.

Các đặc tính doanh nghiệp như quy mô, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động, lợi nhuận, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh có ảnh hưởng lớn đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE Việc phân tích mối liên hệ giữa những yếu tố này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài chính và cải thiện hiệu suất hoạt động.

Yếu tố đặc tính doanh nghiệp ảnh hưởng đến thực hành quản trị vốn lưu động ở các ngành khác nhau với mức độ khác nhau Mỗi ngành có những yêu cầu và đặc thù riêng, dẫn đến cách thức quản lý vốn lưu động cũng phải điều chỉnh phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả tài chính và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.

Mục tiêu nghiên c ứ u

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

- Xem xét sự tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE.

- Định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu này đến thực hành quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE.

- Nghiên cứu thêm sự tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động thuộc các ngành khác nhau.

Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) Mục tiêu là hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố doanh nghiệp và hiệu quả quản lý vốn lưu động, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp này.

- Phạm vi nghiên cứu: 105 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong 7 năm từ

Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu này đóng góp thêm vào hiểu biết về các đặc tính doanh nghiệp liên quan đến quản trị vốn lưu động, lĩnh vực còn thiếu nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam.

Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của đặc tính doanh nghiệp đến quản trị vốn lưu động, giúp các nhà quản lý điều chỉnh chính sách quản lý vốn linh hoạt hơn Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tăng tính thanh khoản và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh kinh tế khó khăn Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư vào các ngành và doanh nghiệp cụ thể.

Kết cấu luận v ă n

Nội dung luận văn được phân thành 5 chương có bố cục chặt chẽ như sau: Chương 1 Giới thiệu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết về tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động

Chương 3 Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 5 Kết luận, khuyến nghị, hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẶC TÍNH

T ổng quan về quản trị vốn lưu động

Vốn lưu động đề cập đến các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán khả mại, các khoản phải thu và hàng tồn kho, là yếu tố quan trọng cho hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Thuận, 2009) Theo Brigham và Besley (2008), việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn là cần thiết để duy trì hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp.

Vốn lưu động thuần (net working capital) được xác định bằng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn (Nguyễn Thị Cành, 2009) Định nghĩa này thường được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trước đây và thường được gọi tắt là vốn lưu động Trong bài viết này, tác giả sẽ tiếp tục sử dụng thuật ngữ này, với vốn lưu động được hiểu là vốn lưu động thuần.

Tài sản ngắn hạn, theo Brealey và Myers (2006), bao gồm tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác Raheman và Nasr (2007) nhấn mạnh rằng tài sản ngắn hạn phục vụ cho hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp và mang lại doanh thu trong vòng một năm Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là nguồn tiền an toàn nhờ vào chu kỳ luân chuyển tiền nhanh chóng và linh hoạt Đồng thời, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ nhà cung cấp, thuế, lãi vay từ nợ dài hạn, cổ tức và các khoản nợ khác (Pass and Pike, 2007).

Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, doanh nghiệp cần đảm bảo nguồn vốn lưu động sẵn có để đầu tư vào tài sản lưu động Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng như nguồn huyết mạch trong chu trình sản xuất Khi dòng chảy vốn lưu động được duy trì thông suốt, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được đảm bảo.

2.1.2 Quản trị vốn lưu động và thực hành quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động là quá trình quản lý các nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, phục vụ cho hoạt động hàng ngày Theo Chiou và cộng sự (2006), việc này liên quan đến việc đảm bảo tài sản ngắn hạn đủ lớn để trả nợ ngắn hạn Abuzayed (2012) cũng nhấn mạnh rằng quản trị vốn lưu động bao gồm quản lý tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn và mối quan hệ giữa chúng Naser và cộng sự (2013) mở rộng khái niệm này bằng cách chỉ ra rằng quản trị vốn lưu động còn liên quan đến việc quản lý tiền, khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho.

Mục tiêu chính của quản trị vốn lưu động là đảm bảo doanh nghiệp có đủ dòng tiền để duy trì hoạt động hàng ngày (Manoori và Muhammad, 2012) Các quyết định trong quản trị vốn lưu động, hay quản trị tài chính ngắn hạn, thường liên quan đến dòng tiền vào và ra trong khoảng thời gian một năm hoặc ngắn hơn (Ross và ctg, 2012) Điều này được gọi là chu kỳ luân chuyển tiền của doanh nghiệp (Cash conversion cycle - CCC), như được minh họa trong hình 2.1.

Hình 2.1 Biểu đồ ngân lưu

Mua vào Hàng hóa hàng hóa bán ra

Biểu đồ ngân lưu minh họa mối quan hệ giữa các thành phần vốn lưu động như tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả theo thời gian Chu kỳ luân chuyển tiền, từ khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu đến khi thu tiền, phản ánh hiệu quả quản lý vốn lưu động Kỳ luân chuyển tiền ngắn cho thấy chính sách quản lý hiệu quả, trong khi kỳ dài dẫn đến lãng phí nguồn lực (Nguyễn Tấn Bình, 2007).

Quản trị vốn lưu động là quá trình quản lý các tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm việc quản lý tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả.

Quản trị vốn lưu động là một vấn đề rộng lớn, đòi hỏi nghiên cứu sâu sắc và toàn diện Trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ, tác giả đã tập trung vào việc thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu chu kỳ luân chuyển tiền Cụ thể, một chu kỳ luân chuyển tiền ngắn cho thấy doanh nghiệp thực hiện quản trị vốn lưu động hiệu quả, trong khi chu kỳ dài cho thấy sự kém hiệu quả trong quản lý vốn lưu động.

2.1.3 Quản trị chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle- CCC)

Khái niệm tiền (cash) trong luận văn này không chỉ đề cập đến tiền mặt có sẵn trong quỹ của doanh nghiệp, mà còn bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán mà doanh nghiệp nắm giữ.

Chu kỳ luân chuyển tiền (Cash conversion cycle) là quá trình liên tục chuyển đổi nguồn vốn qua các tài khoản vốn lưu động như tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả Quá trình này có thể dẫn đến sự thâm hụt hoặc thặng dư trong quỹ tiền mặt của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình, 2007) Do đó, việc quản trị vốn lưu động thông qua chu kỳ luân chuyển tiền là rất quan trọng và cần thiết Hình 2.2 minh họa các thành phần của vốn lưu động và cách chúng phối hợp để tạo nên chu kỳ luân chuyển tiền của doanh nghiệp.

H ình 2.2 C hu kỳ luân chuyển tiền

Quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng tối ưu giữa các thành phần của nó, giúp theo dõi hiệu quả quản lý trong suốt chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp (Nilsson và ctg, 2010; Gill, 2011) Việc quản lý này không chỉ ảnh hưởng đến tính thanh khoản mà còn tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp (Taleb và ctg, 2010) Ví dụ, nếu doanh nghiệp không thu đủ khoản phải thu từ khách hàng đúng hạn để trả nợ, họ có thể phải chịu thêm phí do trì hoãn, dẫn đến việc tăng lãi suất vay và làm giảm lợi nhuận Hệ quả là doanh nghiệp có thể mất khả năng thanh toán và không đủ nguồn tài chính để thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn với chi phí thấp nhất (Nguyễn Tấn Bình, 2007).

Để quản trị hiệu quả chu kỳ luân chuyển tiền, nhà quản trị cần kiểm soát chặt chẽ số dư khoản phải thu, xác định mức tồn kho hợp lý và trì hoãn thanh toán cho người bán đến thời hạn tối đa Một chu kỳ tiền quá dài có thể gia tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp, dẫn đến khủng hoảng khả năng thanh toán Dù doanh nghiệp có lợi nhuận, nhưng nếu thiếu nguồn vốn lưu động để thanh toán nợ đến hạn và tái sản xuất, doanh nghiệp vẫn có nguy cơ phá sản Nghiên cứu của Pass và Pike (2007) cùng với Nilsson và cộng sự (2010) nhấn mạnh rằng việc đạt lợi nhuận cao không đồng nghĩa với thành công, mà quản trị vốn lưu động hiệu quả mới là yếu tố quyết định.

Quản trị vốn lưu động, đặc biệt là quản trị chu kỳ luân chuyển tiền, đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại của doanh nghiệp Hiệu quả của quản trị chu kỳ luân chuyển tiền được thể hiện qua khả năng quản lý khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho, và có thể được đo lường bằng các công thức tài chính cụ thể.

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) = Số ngày phải thu +

Số ngày phải trả Nguồn: Nilsson và ctg (2010)

2.1.3.1Quản trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc bán Các nhà quản trị thường muốn giữ mức hàng tồn kho thấp nhất có thể, đồng thời vẫn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Mục tiêu là giảm chi phí và rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền, từ đó cải thiện quản trị vốn lưu động.

Một số nghiên cứu trước về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp tác động đến thực hành quản trị vốn lưu đ ộ n g

2.2.1 Nghiên cứu của Nilsson và ctg (2010)

Nilsson và ctg (2010) đã tiến hành nghiên cứu trên 40 doanh nghiệp niêm yết tại Thụy Điển để phân tích mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp như lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ nợ, tỷ số thanh khoản nhanh và tỷ số thanh khoản hiện hành với chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) Sử dụng phương pháp định lượng, nghiên cứu cho thấy lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng doanh thu có ảnh hưởng đáng kể đến quản trị vốn lưu động của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.

Lợi nhuận, được đo bằng chỉ tiêu ROA, có mối tương quan thuận với chu kỳ luân chuyển tiền, cho thấy sự gia tăng lợi nhuận dẫn đến kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền, biểu hiện của quản trị vốn lưu động kém Tỷ lệ nợ cũng có quan hệ tích cực với chu kỳ luân chuyển tiền; khi tỷ lệ nợ thấp và vòng quay hàng tồn kho ngắn, chu kỳ luân chuyển tiền sẽ được rút ngắn, cho thấy quản trị vốn lưu động hiệu quả hơn Ngược lại, chu kỳ luân chuyển tiền lại có mối quan hệ nghịch biến với dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp và tăng trưởng doanh thu Khi doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu tốt, họ sẽ chú trọng hơn đến quản trị vốn lưu động Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tăng cường khả năng tài chính, từ đó rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền và cải thiện quản trị vốn lưu động.

2.2.2 Nghiên cứu của Caballero và ctg (2010)

Caballero và ctg (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) và các yếu tố đặc tính doanh nghiệp như dòng tiền hoạt động, tỷ lệ nợ, cơ hội tăng trưởng, quy mô, tuổi đời và lợi nhuận doanh nghiệp Nghiên cứu này dựa trên mẫu 4,076 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn từ 2001 đến nay.

Nghiên cứu năm 2005 đã sử dụng phương pháp hồi quy OLS và Fixed Effect Method (FEM) để phân tích mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền và các yếu tố tài chính Kết quả cho thấy chu kỳ luân chuyển tiền có mối quan hệ tích cực với lợi nhuận (đo bằng ROA) và tốc độ tăng trưởng, nhưng lại tác động tiêu cực đến quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ và dòng tiền hoạt động Tác giả nhận định rằng các doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động cao thường có chu kỳ luân chuyển tiền kéo dài, cho thấy việc quản trị vốn lưu động chưa hiệu quả.

2.2.3 Nghiên cứu của M anoori và M uhammad (2012)

Nghiên cứu của Manoori và Muhammad (2012) đã khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh nghiệp, dòng tiền hoạt động, lợi nhuận, chi phí vốn và tổng sản phẩm quốc nội đến quản trị vốn lưu động, với mẫu 94 doanh nghiệp tại Singapore trong giai đoạn 2003-2010 Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) được sử dụng làm biến phụ thuộc để đo lường thực hành quản trị vốn lưu động Kết quả cho thấy có mối tương quan nghịch giữa chu kỳ luân chuyển tiền với dòng tiền hoạt động và quy mô doanh nghiệp, điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đó của Caballero và cộng sự (2010), Nilsson và cộng sự.

Nghiên cứu năm 2010 chỉ ra rằng có mối tương quan thuận giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp, được đo lường qua chỉ số ROA, với chu kỳ luân chuyển tiền Tuy nhiên, tác giả không phát hiện ra mối quan hệ nào giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền (CCC).

2.2.4 Nghiên cứu của Valipour và ctg (2012)

Valipour và cộng sự (2012) đã tiến hành nghiên cứu trên 83 doanh nghiệp niêm yết tại thị trường chứng khoán Tehran từ năm 2001 đến 2010, nhằm phân tích tác động của các đặc tính doanh nghiệp như lợi nhuận (đo bằng chỉ số ROA), dòng tiền hoạt động, quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu, tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh toán nhanh và tỷ lệ nợ đến quản trị vốn lưu động Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) được chọn làm biến đại diện cho thực hành quản trị vốn lưu động Nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy đa biến và tương quan Pearson để kiểm định giả thuyết Kết quả cho thấy có mối quan hệ trái ngược giữa lợi nhuận, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu với chu kỳ luân chuyển tiền Tương tự như nghiên cứu của Nilsson và cộng sự (2010), Valipour (2012) cũng chỉ ra mối tương quan tích cực giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìm đủ bằng chứng thống kê để xác định mối quan hệ giữa dòng tiền hoạt động và chu kỳ luân chuyển tiền.

Bảng 2.1 Tóm lược kết quả các nghiên cứu trư ớ c

Biến số Tác động Tác giả nghiên cứu trước

Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động

(Chu kỳ luân chuyển tiền-CCC)

Quy mô doanh nghiệp SIZE -

Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg

(2010), Manoori và ctg (2012), Valipour và ctg (2012)

Tỷ lệ nợ DEBT + Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg

Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp GROWTH

+ Caballero và ctg (2010), Manoori và ctg

- Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg

Dòng tiền hoạt động kinh doanh OCF - Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg

+ Nilsson và ctg (2010), Manoori và ctg

- Caballero và ctg (2010), Valipour và ctg

Tỷ lệ thanh toán hiện hành CR 0 Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg

Tỷ lệ thanh toán nhanh QR

0 Nilsson và ctg (2010), Valipour và ctg

Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu của tác giả

Chương 2 đã trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết được sử dụng trong phân tích nghiên cứu về tác động của đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày kết quả của các nghiên cứu trước để làm nền tảng cho việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu Trên cơ sở đó, chương 3 sẽ đưa ra phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp.

PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C Ứ U

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các đặc tính doanh nghiệp như quy mô, tỷ lệ nợ, tăng trưởng, dòng tiền hoạt động, lợi nhuận, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh làm biến độc lập để phân tích ảnh hưởng của chúng đến thực hành quản trị vốn lưu động Dựa trên khung lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả phát triển các giả thuyết nghiên cứu cho luận văn.

Có nhiều phương pháp để đo lường quy mô doanh nghiệp, chẳng hạn như sử dụng logarithm của doanh thu hoặc tài sản Trong bài luận này, tác giả sẽ áp dụng cách đo lường phổ biến từ các nghiên cứu trước, đó là lấy logarithm của tổng tài sản vào cuối năm Đồng thời, để tránh hiện tượng đa cộng tuyến khi đo lường biến tăng trưởng doanh thu, nghiên cứu sẽ sử dụng logarithm của tài sản để xác định quy mô doanh nghiệp.

Theo nghiên cứu của Jose và cộng sự (1996), các doanh nghiệp lớn thường có chu kỳ luân chuyển tiền thấp hơn, cho thấy mối tương quan nghịch giữa chu kỳ chuyển đổi tiền và quy mô doanh nghiệp Tương tự, Uyar (2006) cũng khẳng định rằng doanh nghiệp có quy mô lớn hơn sẽ có chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn Ông nhấn mạnh rằng các doanh nghiệp nhỏ cần rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền để cải thiện quản trị vốn lưu động, bằng cách giảm số ngày tồn kho và số ngày phải thu, đồng thời kéo dài số ngày phải trả Các nghiên cứu của Caballero và cộng sự (2010), Nilsson và cộng sự (2010), Manoori và cộng sự cũng hỗ trợ kết luận này.

(2012), Valipour và ctg (2012) cũng cho cùng kết quả.

Doanh nghiệp quy mô lớn thường có lợi thế trong đàm phán với khách hàng và nhà cung cấp, cho phép họ kéo dài thời gian thanh toán và giảm giá hàng hóa Điều này dẫn đến chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn và quản trị vốn lưu động hiệu quả hơn Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy sự phù hợp với thực tế kinh doanh hiện nay.

Từ các cơ sở trên, giả thuyết nghiên cứu H1 được đặt ra như sau:

H1: Chu kỳ luân chuyển tiền và quy mô doanh nghiệp có mối tương quan nghịch.

Tỷ lệ nợ, hay đòn bẩy tài chính, được tính bằng tổng nợ chia cho tổng tài sản, phản ánh mức độ tài trợ tài sản từ nợ ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác động của tỷ lệ nợ đến quản trị vốn lưu động ở các quốc gia khác nhau Cụ thể, nghiên cứu của Nilsson và cộng sự (2010) cùng Valipour và cộng sự (2012) cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền Các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp thường có số ngày hàng tồn kho ngắn hơn, dẫn đến chu kỳ luân chuyển tiền được cải thiện Ngược lại, doanh nghiệp với tỷ lệ nợ cao thường phải tìm nguồn tài trợ bên ngoài, làm tăng tỷ lệ nợ và kéo dài số ngày phải trả bình quân, từ đó làm giảm hiệu quả quản trị vốn lưu động.

Nghiên cứu của Caballero và cộng sự (2010) chỉ ra rằng có mối quan hệ không đồng thuần giữa tỷ lệ nợ và chu kỳ luân chuyển tiền (CCC), với tỷ lệ nợ thấp dẫn đến việc kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền và quản trị vốn lưu động kém tại doanh nghiệp Ngược lại, nghiên cứu của Manoori và cộng sự (2012) không phát hiện bất kỳ mối tương quan nào giữa hai biến này.

Từ các nghiên cứu trên, giả thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:

H 2: Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có mối quan hệ không đồng thuận với chu kỳ chuyển đổi tiền.

Tăng trưởng doanh thu được tính bằng cách lấy doanh thu năm hiện tại (t) trừ cho doanh thu năm trước (t-1), tất cả chia cho doanh thu năm trước (t-1) (Deloof,

Chiou và cộng sự (2006) cho rằng doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng cao thường chú trọng đến quản trị vốn lưu động, cụ thể là kéo dài thời gian thanh toán và gia tăng phải thu khách hàng Điều này dẫn đến việc rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền nhờ giảm số ngày phải thu và tăng số ngày phải trả, từ đó cải thiện thực hành quản trị vốn lưu động Nghiên cứu của Nilsson và cộng sự (2010) đã chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa tăng trưởng doanh thu và chu kỳ luân chuyển tiền; khi doanh thu tăng cao, doanh nghiệp cần nhiều nguồn tiền hơn để mở rộng hoạt động, làm cho chu kỳ chuyển đổi tiền ngắn lại, đồng thời nâng cao sự chú trọng đến quản trị vốn lưu động.

Quan điểm trái ngược xuất hiện trong các nghiên cứu của Caballero và ctg

Nghiên cứu của Manoori và cộng sự (2010), Valipour và cộng sự (2012) cho thấy mối quan hệ tích cực giữa tăng trưởng doanh thu và chu kỳ luân chuyển tiền Khi doanh nghiệp dự báo doanh số bán hàng tăng, họ sẽ đầu tư nhiều hơn vào hàng tồn kho, dẫn đến số ngày tồn kho gia tăng Đồng thời, việc mở rộng tín dụng thương mại cho khách hàng cũng làm tăng số ngày phải thu (Caballero và cộng sự, 2010) Những yếu tố này góp phần kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền, cho thấy sự quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp cần được cải thiện.

Giữa 2 quan điểm của các nghiên cứu trước, tác giả nghiêng về phần quan điểm của Nilsson và ctg (2010) hơn, khi doanh nghiệp có sự tăng trưởng doanh thu cao, thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp sẽ tốt hơn Giả thuyết H3 như sau:

H 3: Tăng trưởng doanh thu có mối tương quan nghịch với chu kỳ luân chuyển tiền.

3.1.4 Dòng tiền hoạt động kinh doanh

Dòng tiền hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách chia lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho tổng tài sản của doanh nghiệp Đây là nguồn tiền chủ yếu tạo ra doanh thu, phản ánh khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phải từ hoạt động đầu tư hay tài chính Dòng tiền này được sử dụng để hỗ trợ hoạt động kinh doanh, trả nợ và chi trả cổ tức cho cổ đông Do đó, dòng tiền hoạt động kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có lợi.

Nghiên cứu của Moss và Stein (1993) chỉ ra rằng có mối quan hệ không đồng thuân giữa chu kỳ chuyển đổi tiền và dòng tiền hoạt động kinh doanh, với các doanh nghiệp có chu kỳ chuyển đổi tiền ngắn hơn thường có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn Các nghiên cứu tiếp theo của Caballero và các tác giả khác (2010), Nilsson và các tác giả khác (2010), Manoori và các tác giả khác (2012) đã xác nhận kết quả này Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không chỉ phản ánh khả năng tạo ra tiền mà còn liên quan đến chính sách quản lý vốn lưu động, bao gồm quản lý hàng tồn kho và quản lý khoản phải thu, phải trả Sự dư thừa dòng tiền hoạt động thường xuất phát từ việc rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền và cải thiện thực hành quản trị vốn lưu động Trên cơ sở đó, giả thuyết H4 được đưa ra.

H 4: Dòng tiền hoạt động kinh doanh và chu kỳ chuyển đổi tiền có mối quan hệ không đồng thuận.

Lợi nhuận doanh nghiệp, được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu quản trị vốn lưu động Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợi nhuận doanh nghiệp có ảnh hưởng đến thực hành quản trị vốn lưu động Các nghiên cứu của Nilsson và cộng sự (2010) cũng như Manoori và cộng sự (2012) đều xác nhận mối quan hệ thuận chiều giữa lợi nhuận doanh nghiệp và chu kỳ luân chuyển tiền Cụ thể, các doanh nghiệp có lợi nhuận cao thường không thực hành quản trị vốn lưu động hiệu quả bằng những doanh nghiệp có lợi nhuận thấp, do họ quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu kém hơn, dẫn đến tính thanh khoản không được đảm bảo (Nilsson và ctg, 2010).

Ngược lại với nhân định trên, Caballero và ctg (2010) và Valipour và ctg

Nghiên cứu năm 2012 chỉ ra mối tương quan nghịch giữa lợi nhuận doanh nghiệp và chu kỳ luân chuyển tiền Jose và cộng sự (1996) cũng nhận định rằng các doanh nghiệp có lợi nhuận cao thường có chu kỳ chuyển đổi tiền ngắn hơn so với những doanh nghiệp có lợi nhuận thấp (Caballero, 2010) Dựa trên những kết quả này, giả thuyết H5 được đưa ra.

H5: Lợi nhuận doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch biến với chu kỳ luân chuyển tiền.

3.1.6 Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh là hai tỷ số tài chính quan trọng, được tính bằng cách chia tài sản ngắn hạn cho nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho cho nợ ngắn hạn Cả hai tỷ số này đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, xác định xem doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu không đảm bảo khả năng thanh toán, doanh nghiệp có thể đối mặt với nguy cơ phá sản Tỷ số cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt hơn, rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền Nghiên cứu của Moss và Stine (1993) cho thấy thời gian chuyển đổi tiền tỷ lệ thuận với hai tỷ số này; cụ thể, thời gian chuyển đổi tiền dài hơn yêu cầu doanh nghiệp phải dự trữ nhiều tiền hơn cho hoạt động hàng ngày và đầu tư ngắn hạn, từ đó làm tăng tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh.

H6: Tỷ lệ thanh toán hiện hành có mối tương quan thuận với chu kỳ luân chuyển tiền.

H7: Tỷ lệ thanh toán nhanh có mối tương quan thuận với chu kỳ luân chuyển tiền.

Phương pháp nghiên c ứ u

Trong nghiên cứu này, phương pháp định lượng được áp dụng chủ yếu, sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng cân bằng từ 105 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2014 Mục tiêu là kiểm tra tác động của các biến độc lập, bao gồm quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, dòng tiền hoạt động, lợi nhuận doanh nghiệp, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh, đến chu kỳ luân chuyển tiền, đại diện cho thực hành quản trị vốn lưu động Nghiên cứu cũng phân tích mối quan hệ này theo từng ngành trong 9 ngành kinh tế, nhằm đánh giá mức độ tác động khác nhau giữa các lĩnh vực chuyên môn của 105 doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứ u

3.3.1 Mô hình sử dụng dữ liệu bảng Đối với dữ liệu bảng (Panel data) có rất nhiều phương pháp để ước lượng hồi quy cho mô hình nghiên cứu Các bài nghiên cứu trước đây đã sử dụng mô hình từ đơn giản (Pooled OLS) đến phức tạp (FEM, REM, GLS) để tìm ra mô hình thích hợp nhất, phù hợp với dữ liệu nghiên cứu của mình và luân văn này cũng không ngoại lệ.

Theo Gujarati (2003), mô hình phân tích hồi quy dữ liệu bảng tích hợp cả hai yếu tố không gian (ký hiệu là i) và thời gian (ký hiệu là t), cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến trong một khung thời gian và không gian nhất định.

Yjt = P iit + P iìtX iìt + P ỉ n ^ ỉ u + PkitXkit + uit (3.1)

Việc ước lượng phương trình (3.1) phụ thuộc vào các giả định về tung độ gốc, các hệ số độ dốc và số hạng sai số uit.

3.3.1.1Mô hình hệ số không thay đổi (Pooled OLS) Đây là mô hình có các hệ số không biến đổi, những khác biệt về không gian và thời gian của các biến quan sát đều không tác động, do đó tung độ gốc và độ dốc của các hệ số được giả định là không đổi theo thời gian và theo từng cá thể Vì vây, cách tiếp cân đơn giản nhất là chạy mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) hay còn được gọi là mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS) Đây cũng là phương pháp hồi quy cơ bản nhất nên được sử dụng rất phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu Mô hình nghiên cứu OLS được trình bày tổng quát như sau:

3.3.1.2 Mô hình hiệu ứng cố định Fixed Effect M ethod (FEM )

Mô hình này thích hợp cho các nghiên cứu có số lượng đối tượng "firm" lớn hơn số năm "year" (Gujarati, 2003) Phương pháp ước lượng hồi quy FEM xem xét cả yếu tố theo thời gian "time series" và yếu tố cắt ngang (cross-section) như cá nhân, công ty, quốc gia, v.v.

Mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM) cho phép phân tích sự khác biệt giữa các doanh nghiệp, trong đó tung độ gốc của hàm hồi quy chung và hàm hồi quy riêng cho từng cá thể là cố định Điều này có nghĩa là mặc dù tung độ gốc có thể khác nhau giữa 105 doanh nghiệp, nhưng nó không thay đổi theo thời gian cho mỗi cá thể nghiên cứu.

3.3.1.3 Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên R andom Effect M ethod (REM )

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên tương tự như mô hình FEM, phù hợp với dữ liệu có số lượng đối tượng nghiên cứu (firm) lớn hơn số năm nghiên cứu (Gujarati, 2003) Phương pháp ước lượng hồi quy FEM xem xét cả yếu tố thời gian (time series) và các yếu tố cắt ngang (cross-section) như cá nhân, công ty và quốc gia.

Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) khác với mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) ở chỗ có sự sai lệch ngẫu nhiên giữa hàm hồi quy chung và hàm hồi quy riêng cho từng cá thể REM giúp kiểm soát các tác động không quan sát được như đặc thù doanh nghiệp và chính sách, mà không thay đổi theo thời gian giữa các đơn vị chéo Nếu giả định về tác động cố định không tương quan với biến giải thích không được giữ, thì mô hình tác động ngẫu nhiên là lựa chọn phù hợp nhất.

3.3.1.4Mô hình bình phương tối thiểu tổng q u á t G eneralized L east Square

Mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) là một phiên bản của OLS, trong đó các biến số đã được điều chỉnh để đáp ứng các giả thuyết của phương pháp bình phương tối thiểu tiêu chuẩn GLS mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, giúp cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của các ước lượng trong phân tích hồi quy.

- Mô hình GLS khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi khi dùng mô hình OLS hay mô hình FEM

- Khắc phục được hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan khi sử dụng mô hình FEM và REM

- Có khả năng đưa ra các ước lượng tuyến tính không thiên lệch tốt nhất

Mô hình GLS giúp khắc phục các khuyết điểm của dữ liệu bảng, bao gồm phương sai không đồng nhất trong dữ liệu không gian và hiện tượng tự tương quan trong dữ liệu chuỗi thời gian Nhờ đó, nó cải thiện độ chính xác và tính đáng tin cậy của các phân tích dựa trên dữ liệu kết hợp.

3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên các giả thuyết đã được trình bày ở mục 3.1, mô hình nghiên cứu trong luân văn được xác định như sau:

Mô hình: ccc = po + Pi.SIZEit + p2.DEBTit+ p3.GROW TH it+ p4.OCFit+ ps.ROAit + p6.CRit+ p7.QRit+ uit

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) đo lường thực hành quản trị vốn lưu động, được sử dụng trong các nghiên cứu của Caballero và ctg (2010), Nilsson và ctg

Nghiên cứu của Manoori và cộng sự (2010) cùng Valipour và cộng sự (2012) chỉ ra rằng chu kỳ luân chuyển tiền càng ngắn thì thực hành quản trị vốn lưu động càng hiệu quả Do đó, nghiên cứu này sẽ đo lường thực hành quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu chu kỳ luân chuyển tiền (CCC).

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) = Số ngày phải thu +

Số ngày phải trả Nguồn: Nilsson và ctg (2010)

Trong mô hình nghiên cứu về chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC), các biến số độc lập quan trọng bao gồm quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ lệ nợ (DEBT), tăng trưởng doanh thu (GROWTH), dòng tiền hoạt động kinh doanh (OCF), lợi nhuận doanh nghiệp (ROA), tỷ lệ thanh toán hiện hành (CR) và tỷ lệ thanh toán nhanh (QR).

Bảng 3.1 sẽ tóm tắt cách tính toán các biến số trong mô hình nghiên cứu của tác giả.

Bảng 3.1 Tóm tắ t các biến số tro n g mô hình nghiên cứu

Tên biến Cách tính toán

Biến phụ thuộc: đo lường thực hành quản trị vốn lưu động

Chu kỳ luân chuyển tiền Số ngày phải thu + Số ngày tồn kho

Biến độc lập: bao gồm các đặc tính doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp Logarithm của Tổng tài sản -

Tỷ lệ nợ Tổng nợ/ Tổng tài sản -

Tăng trưởng doanh thu (Doanh thu t - Doanh thu (t-1))/ Doanh thu (t-1) - Dòng tiền hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/ Tổng tài sản -

Lợi nhuân doanh nghiệp Lợi nhuân sau thuế/ Tổng tài sản -

Tỷ lệ thanh toán hiện hành Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn +

Tỷ lệ thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn +

Mô tả dữ liệu

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và bản cáo bạch của các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trước năm 2007, trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2014 Các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, công ty chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết sau năm 2007 sẽ không được đưa vào nghiên cứu Để đảm bảo tính chính xác, những doanh nghiệp thiếu số liệu và số năm nghiên cứu cũng sẽ bị loại trừ Cuối cùng, luận văn đã chọn ra 105 doanh nghiệp đủ điều kiện, tạo thành 735 quan sát cho nghiên cứu.

Tác giả đã phân loại 105 doanh nghiệp dựa trên đặc thù kinh doanh của từng lĩnh vực chuyên môn, theo dữ liệu từ trang web chứng khoán cophieu68.vn, với 9 ngành được thể hiện trong bảng 3.2 dưới đây.

Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp thuộc 9 nhóm ngành nghề

Stt Ngành Số doanh nghiệp Số quan sát

Phân ngành này giúp tác giả nhanh chóng cập nhật thông tin và tiếp cận nhiều nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu Các ngành nghề này thường được phân tích liên quan đến thực trạng nền kinh tế Việt Nam và được công bố thường xuyên trên các tạp chí và phương tiện truyền thông.

Trình tự xử lý dữ liệu nghiên cứu

Luận văn áp dụng phần mềm Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu, tính toán các giá trị của biến số trong mô hình nghiên cứu Qua đó, tác giả xây dựng dữ liệu bảng cân đối (Balance Panel Data) bằng cách kết hợp chuỗi dữ liệu theo thời gian từ năm 2008 đến 2014 với dữ liệu theo không gian của các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Phần mềm Stata phiên bản 12 được sử dụng để thực hiện thống kê mô tả, giúp mô tả các đặc trưng của dữ liệu nghiên cứu thông qua các giá trị của các biến số trong mô hình.

Nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata phiên bản 12 để xây dựng ma trận hồi quy tương quan Bài viết trình bày chi tiết quy trình thực hiện các bước chạy mô hình hồi quy và các kiểm định cần thiết nhằm lựa chọn mô hình phù hợp nhất.

3.5.1 Trình bày và thống kê mô tả dữ liệu

Tác giả sử dụng phần mềm Stata phiên bản 12 để thực hiện thống kê mô tả các giá trị tiêu biểu của các biến số định lượng, bao gồm giá trị trung bình (Mean), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) Những thông tin này được sử dụng để mô tả và phân tích dữ liệu tổng quát, từ đó tạo cơ sở cho việc phân tích trong nghiên cứu.

3.5.2 Khảo sát mối tương quan giữa các biến độc lập

Nghiên cứu này sử dụng ma trận tương quan để phân tích mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp, bao gồm quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh, trong bối cảnh chu kỳ luân chuyển tiền.

3.5.3 Quy trình lựa chọn mô hình hồi quy

Nghiên cứu này sử dụng ước lượng hồi quy đa biến để phân tích mối quan hệ giữa các đặc tính doanh nghiệp và thực hành quản trị vốn lưu động Các nghiên cứu trước đã áp dụng nhiều phương pháp ước lượng để so sánh và chọn ra mô hình phân tích tốt nhất Tác giả sẽ thực hiện các phương pháp từ đơn giản như hồi quy Pool (OLS) đến FEM, REM, và phức tạp hơn là GLS nhằm tìm ra mô hình phù hợp nhất cho nghiên cứu này.

Trình tự các bước thực hiện được trình bày sau đây:

Bước đầu tiên trong việc lựa chọn một mô hình hoàn chỉnh là kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến số độc lập Kiểm định này được thực hiện thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF); nếu VIF đạt 10 trở lên, cần loại bỏ một trong các biến số Bên cạnh đó, bảng ma trận hệ số tương quan cũng là công cụ hữu ích để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến, đặc biệt khi hệ số tương quan giữa các biến số đạt từ 0.8 trở lên.

- Bước 2: Lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho mô hình

+ Hồi quy Pool + Kiểm định phương sai thay đổi bằng kiểm định Breusch-Pagan + Nếu có phương sai thay đổi, chạy mô hình hồi quy FEM & REM

- Bước 3: Kiểm định Hausman Test để lựa chọn FEM hay REM, nếu:

Mô hình REM được lựa chọn cho phân tích, và việc kiểm định nhân tử Lagrange là một phương pháp quan trọng để xác định liệu hồi quy theo REM hay OLS là phương án tối ưu hơn.

Mô hình FEM được chọn cần kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi Nếu phát hiện vi phạm, tức là có sự xuất hiện của phương sai thay đổi, nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp ước lượng hồi quy GLS để khắc phục vấn đề này.

Kết quả kiểm định tốt nhất của phương pháp ước lượng hồi quy GLS sẽ được sử dụng để kết luận cho mô hình sau khi xử lý sai phạm Các kiểm định này được thực hiện bằng Stata phiên bản 12, và mô hình nào đảm bảo tính vững và hiệu quả sẽ được lựa chọn để thảo luận trong nghiên cứu.

Trong nghiên cứu định lượng, việc thu thập dữ liệu, xây dựng mô hình và lựa chọn phương pháp ước lượng là rất quan trọng Phương pháp ước lượng kém có thể dẫn đến kết quả không chính xác và những kết luận sai lầm Chương 3 đã trình bày chi tiết các phương pháp ước lượng từ đơn giản như Pool, FEM, REM đến phức tạp hơn như GLS, đồng thời cung cấp cách kiểm định cho từng mô hình Những thông tin này sẽ là cơ sở để nghiên cứu lựa chọn mô hình tối ưu cho thảo luận trong chương 4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả chung các biến số trong mô hình nghiên cứu

Các biến liên tục cho phép phân tích dữ liệu định lượng thông qua thống kê mô tả, giúp thể hiện đặc điểm của mẫu với các chỉ số như giá trị trung bình, giá trị tối thiểu, giá trị tối đa và độ lệch chuẩn (Nilsson và ctg, 2010).

Bảng 4.1 trình bày số liệu thống kê mô tả từ mẫu nghiên cứu gồm 105 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn 2008-2014, với tổng cộng 735 quan sát, cho phép phân tích các biến số liên quan.

Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC) là một chỉ số quan trọng trong quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, được tính bằng ngày Bảng 4.1 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa giá trị nhỏ nhất (-15 ngày) và lớn nhất (1,300 ngày) trong các mẫu nghiên cứu, phản ánh sự đa dạng của các ngành nghề khác nhau Doanh nghiệp TAC ghi nhận CCC thấp nhất (-15 ngày) vào năm 2008, chủ yếu do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm tăng giá nguyên liệu dầu Ngược lại, doanh nghiệp CII có chu kỳ luân chuyển tiền dài nhất (1,300 ngày) vào năm 2011, liên quan đến các dự án phát triển cơ sở hạ tầng tại TP.HCM Tuy nhiên, tình hình lạm phát gia tăng và chính sách tiền tệ thắt chặt đã khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay, dẫn đến chi phí vốn tăng cao và tiến độ xây dựng bị chậm lại, kéo dài thời gian nghiệm thu và làm tăng giá trị hàng tồn kho.

1300 ngày, cao nhất trong giai đoạn 2008 đến 2014.

Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến định lượng

Giá trị Độ lệch chuẩn

Tên biên Kí hiệu trung Trung vị nhỏ bình nhât

Chu kỳ luân chuyển tiền CCC 254 149 296 -15 1,300

Quy mô doanh nghiệp SIZE 2,000,148 880,748 3,173,321 83,158 25,770,138

Tăng trưởng doanh thu GROWTH 0.18 0.13 0.41 -0.70 3.44

Dòng tiên hoạt động kinh doanh OCF 0.04 0.04 0.13 -0.70 0.44

Lợi nhuận doanh nghiệp ROA 0.09 0.08 0.08 -0.21 0.46

Tỷ lệ thanh toán hiện hành CR 1.89 1.51 1.20 0.11 10.44

Tỷ lệ thanh toán nhanh QR 1.19 0.84 0.99 0.04 8.69

Nguồn: K ết quả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12

Giá trị trung bình của tổng tài sản trong mẫu nghiên cứu đạt 2,000,148 triệu đồng, với độ lệch chuẩn 3,173,321 triệu đồng, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tổng tài sản giữa các doanh nghiệp Giá trị cao nhất ghi nhận là 25,770,138 triệu đồng của VNM vào năm 2014, nhờ vào việc doanh nghiệp này tăng cường đầu tư tài chính ngắn hạn, đặc biệt là khoản tiền gửi có kỳ hạn gần gấp đôi so với năm 2013 Ngoài ra, trong năm này, nhiều dự án xây dựng nhà máy chế biến sữa và trang trại bò sữa đã được triển khai, dẫn đến gia tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của các doanh nghiệp dao động từ 3% đến 9%, với giá trị trung bình là 50% Một số doanh nghiệp chỉ vay nợ chiếm 3% tổng tài sản (DHA năm 2008), trong khi có những doanh nghiệp vay nợ lên đến 90% tổng tài sản (DCT năm 2014), trong đó nợ dài hạn chiếm 72% tổng nợ và vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 10% tổng nguồn vốn Những doanh nghiệp này sẽ phải đối mặt với rủi ro lớn do chi phí vay ngân hàng hiện đang cao và tình hình kinh tế vẫn còn khó khăn và bất ổn.

Biến tăng trưởng doanh thu cho thấy sự chênh lệch giữa giá trị trung bình (0.18) và trung vị (0.13), với giá trị cao nhất thuộc về LCG năm 2014 (3.44) đạt doanh thu 1.247 tỷ đồng, tương đương 90.4% kế hoạch, nhờ vào các công trình ký và thực hiện trong năm 2013 Ngược lại, giá trị thấp nhất của ICF năm 2012 (-0.70) phản ánh ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế, với doanh thu chỉ đạt gần 107 tỷ đồng, tương đương 31.37% so với năm 2011 do lạm phát và chi phí nguyên vật liệu tăng cao Đối với dòng tiền hoạt động kinh doanh, giá trị trung bình và trung vị đều là 0.04, cho thấy một nửa doanh nghiệp chỉ có dòng tiền thuần chiếm tối đa 4% trên tổng tài sản, phản ánh tình hình kinh tế khó khăn tại Việt Nam từ 2008 đến 2014 Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì dòng tiền, trong đó LAF năm 2011 là doanh nghiệp có giá trị thấp nhất do lạm phát và chi phí sản xuất tăng 40% so với năm trước.

Năm 2011, LAF đối mặt với thất mùa, khiến giá nguyên liệu tăng 100% và sản lượng giảm sâu so với năm trước, dẫn đến dòng tiền sụt giảm nghiêm trọng Đồng thời, lượng hàng tồn kho tăng gấp 5 lần so với 2010, làm tổng tài sản của LAF tăng nhanh nhưng tỷ số dòng tiền hoạt động trên tổng tài sản lại rất thấp Ngược lại, VCF đạt tỷ số cao nhất vào năm 2012 (0.44) nhờ phát triển sản phẩm mới được thị trường đón nhận, giúp tổng doanh thu tăng 33.33% so với năm trước, mặc dù sức mua giảm mạnh Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của VCF năm 2012 cũng tăng vượt bậc so với năm 2011.

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE dao động từ -21% đến 46%, với giá trị trung bình là 9% và giá trị trung vị là 8%, cho thấy hầu hết các doanh nghiệp chỉ đạt lợi nhuận thấp khoảng 8% đến 9% trên tổng tài sản và có sự biến động lớn về lợi nhuận hàng năm Kết quả này phản ánh thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2014, chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Số lượng doanh nghiệp đạt tỷ lệ lợi nhuận trên 30% rất hạn chế; ví dụ, Vinamilk (VNM) chỉ đạt 30% ROA vào năm 2012, còn lại đều dưới 30% và trên 20% Doanh nghiệp có ROA cao nhất trong mẫu là DPR năm 2011, với lợi nhuận trước thuế đạt 196% so với kế hoạch nhờ doanh thu cao và giá cao su thế giới tăng.

Tỷ lệ thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp Việt Nam cho thấy sự phân tán rộng, với mức thấp nhất là 0.11 (BMP- 2008) và cao nhất là 10.44 (NBB- 2009) Hệ số thanh toán hiện hành (CR) lớn hơn 1 cho thấy tài sản ngắn hạn đủ để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn, với giá trị trung bình là 1.89 và trung vị là 1.51, cho thấy phần lớn doanh nghiệp có khả năng trả nợ ngắn hạn Tuy nhiên, hiệu quả quản trị vốn lưu động vẫn chưa được khẳng định, vì tài sản ngắn hạn lớn có thể do hàng tồn kho cao và tỷ số này còn phụ thuộc vào đặc thù ngành Đối với những doanh nghiệp có tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn quá thấp, cần xem xét lại khả năng tài chính.

Khi chỉ số CR nhỏ hơn 1 (chiếm 10% tổng số doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu), rủi ro mất khả năng thanh khoản trở nên rất lớn, đặc biệt tập trung trong giai đoạn từ năm 2011.

Từ năm 2011 đến 2014, số lượng doanh nghiệp Việt Nam phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động gia tăng, một phần do những nguyên nhân kinh tế và chính sách không thuận lợi.

Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn khi đến hạn Hàng tồn kho được xem là tài sản khó chuyển hóa thành tiền ngay, do đó bị loại trừ khỏi tính toán Trong mẫu nghiên cứu, giá trị QR cao nhất là 8.69, thấp nhất là 0.04, với giá trị trung bình là 1.19 và trung vị là 0.84 Điều này cho thấy hơn một nửa doanh nghiệp đang gặp khó khăn và có nguy cơ mất khả năng thanh toán nếu không thể bán được hàng tồn kho.

Thống kê mô tả theo từng ngành

Vốn lưu động của các doanh nghiệp khác nhau giữa các ngành do đặc thù riêng của từng lĩnh vực Các yếu tố đặc tính doanh nghiệp ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động cũng khác nhau, vì vậy việc phân tích thống kê mô tả chung cần được bổ sung bằng thống kê mô tả riêng cho từng ngành để có cái nhìn toàn diện hơn.

Bảng 4.2 so sánh dữ liệu trung bình ngành với trung bình toàn thị trường, cho thấy chu kỳ luân chuyển tiền của các ngành đều cao, ngoại trừ ngành Viễn thông có chu kỳ thấp nhất do đặc thù kinh doanh dịch vụ với số ngày tồn kho rất thấp Các ngành sản xuất đang đối mặt với khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, dẫn đến hàng tồn kho cao và thị trường tiêu thụ thu hẹp, làm kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền Đặc biệt, ngành Xây dựng có chu kỳ luân chuyển tiền dài nhất trong tất cả các ngành.

Ngành Xây dựng tại Việt Nam có thời gian thu hồi nợ trung bình lên tới 357 ngày, cao hơn so với mức trung bình toàn thị trường là 254 ngày, đồng thời có tỷ lệ nợ cao nhất lên đến 58% Mặc dù tỷ số ROA chỉ đạt 7%, thấp hơn so với các ngành khác, điều này có thể hiểu được do đặc thù thâm dụng vốn và thời gian thi công kéo dài Việc nghiệm thu từng phần dẫn đến vòng quay khoản phải thu, phải trả và hàng tồn kho lớn, kéo dài chu kỳ luân chuyển tiền Các doanh nghiệp trong ngành chủ yếu sử dụng đòn bẩy tài chính để giải quyết vấn đề về vốn, dẫn đến sự phụ thuộc vào nguồn vốn ngân hàng Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và lạm phát cao, lãi suất vay tăng đã gây khó khăn cho ngành này Tuy nhiên, ngành Xây dựng vẫn đạt tỷ lệ tăng trưởng doanh thu ấn tượng 23%, khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.

Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo từ ng ngành

Biến Trung bình Cao su Dược SX-

KD Thép Thực phẩm Thủy sản Vận tải taxi

Nguồn: K ết quả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12

Ngành Viễn thông đạt tỷ lệ ROA 13%, cao nhất trong tất cả các ngành, cho thấy khả năng quản lý tài sản hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao Đặc biệt, ngành này ít bị ảnh hưởng bởi biến động kinh tế so với các lĩnh vực khác.

Ngành Thép có quy mô lớn nhất với tổng tài sản trung bình đạt 4,642,709 triệu đồng Hầu hết các doanh nghiệp trong ngành này sở hữu tổng tài sản lớn do yêu cầu cần thiết về tài sản cố định như máy móc và nhà xưởng để sản xuất Thêm vào đó, giá trị các đơn đặt hàng trong ngành thường rất cao, dẫn đến việc các đối tác không thể thanh toán ngay mà thường gia hạn hoặc sử dụng tín dụng thương mại, làm tăng các khoản phải thu.

Ngành thép luôn duy trì lượng nguyên vật liệu và phôi thép dự trữ, dẫn đến hàng tồn kho cao Mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh từ thép giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc và Nga, ngành thép Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng 21%, vượt 1% so với mức tăng trưởng trung bình của các ngành khác là 20% nhờ vào chiến lược kinh doanh linh hoạt và phù hợp.

Ngành Dược có tỷ lệ thanh toán hiện hành tốt nhất trong tất cả các ngành

Tỷ số khả năng trả nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp trong ngành Dược trong mẫu nghiên cứu này đạt 2.33, cao hơn mức bình quân toàn ngành là 1.89, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được đảm bảo Hầu hết các khoản nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản phải trả người bán, chiếm gần 50%, và một số doanh nghiệp thậm chí không có khoản vay ngắn hạn Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp trong ngành Dược đã hoạt động từ 30-40 năm, giúp họ tích lũy kinh nghiệm quý báu trong quản lý và điều hành, từ đó duy trì các tỷ số tài chính ổn định trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.

Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

Ma trận tương quan ở bảng 4.3 chỉ ra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến trong mô hình nghiên cứu Hầu hết các cặp biến không có mối tương quan chặt chẽ, ngoại trừ hai biến khả năng thanh toán hiện hành (CR) và khả năng thanh toán nhanh (QR) Hai biến này có mối tương quan nghịch với tỷ lệ nợ (DEBT), với hệ số tương quan lần lượt là -0.54 và -0.50, phù hợp với nghiên cứu trước đây của Nilsson và cộng sự (2010).

CR và QR có mối tương quan chặt chẽ với hệ số tương quan đạt 0.88, lớn hơn 0.8 Do đó, nghiên cứu sẽ chú ý đến hiện tượng đa cộng tuyến giữa hai biến số này và sẽ loại bỏ một trong hai biến sau khi thực hiện kiểm định bằng hệ số VIF.

Bảng 4.3 M a trậ n tương quan giữa các biên số

CCC SIZE DEBT GROW TH OCF ROA CR QR

Nguồn: Tác giả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12

Kiểm định đa cộng tuyến

Bảng 4.4 K êt q u ả kiểm định đa cộng tuyên

BIẾN SỐ CR QR D E BT R O A OCF SIZE GROW TH

Nguồn: Tác giả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12

Kết quả từ bảng 4.4 cho thấy hệ số nhân tử phóng đại VIF của các biến số trong mô hình nghiên cứu đạt yêu cầu, với đa số dưới 2.0, ngoại trừ hai biến.

CR và QR có hệ số cao hơn các biến khác, lần lượt là 4.85 và 4.50 Sau khi phân tích ma trận hệ số tương quan (bảng 4.3), tác giả quyết định loại bỏ biến QR khỏi mô hình để tránh tình trạng đa cộng tuyến.

Phân tích kết quả hồi quy

Dựa trên mô hình được đề xuất ở phần 3.3.2 và quy trình lựa chọn mô hình hồi quy tại phần 3.5.3, tác giả đã thực hiện các bước hồi quy để xác định mô hình tối ưu nhất Dưới đây là kết quả thu được sau khi chạy các mô hình hồi quy.

4.5.1 K ết quả mô hình hồi quy Pooled

Bảng 4.5 K ết quả mô hình hồi quy Pooled

MÔ HÌNH HỒI QUY POOLED

Biến Hệ số hồi quy Trị thống kê P

Nguồn: Tác giả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12 (với mức ý nghĩa 5%)

4.5.2 Kiểm định phương sai thay đổi đối với mô hình Pool

Luận văn này kiểm tra mô hình hồi quy Pool để xác định xem có hiện tượng phương sai thay đổi hay không, thông qua việc thực hiện kiểm định Breusch-Pagan Kết quả của kiểm định cho thấy

Giá trị thống kê P = 0.0000 < 0.05 (với mức ý nghĩa 5%)

Kết luận: Mô hình có phương sai thay đổi.

Kết quả ước lượng thu được từ mô hình OLS không đạt hiệu quả, do đó, nghiên cứu tiếp tục áp dụng phương pháp ước lượng hồi quy cố định (FEM) và hồi quy ngẫu nhiên (REM) để cải thiện độ chính xác của kết quả.

4.5.3 K ết quả mô hình hồi quy FEM và REM

Bảng 4.6 K ết quả mô hình hồi quy R EM

MÔ HÌNH HỒI QUY REM

Biến Hệ số hồi quy Trị thống kê P

Trị thống kê P của m ô hình: P= 0.0 0 0 0 < 0.05

Nguồn: Tác giả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12 (với mức ý nghĩa 5%)

Bảng 4.7 K ết quả mô hình hồi quy FE M

MÔ HÌNH HỒI QUY FEM

Biến Hệ số hồi quy Trị thống kê P

Trị thống kê P của m ô hình: P= 0.0 0 0 0 < 0.05

Nguồn: Tác giả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12 (với mức ý nghĩa 5%)

4.5.4 Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa 2 mô hình FEM và REM • • • o

Giá trị thống kê P = 0.0000 < 0.05 (với mức ý nghĩa 5%)

Kết luận: Mô hình FEM tốt hơn mô hình REM Nghiên cứu sẽ chọn mô hình FEM để thực hiện các bước kiểm định tiếp theo.

4.5.5 Kiểm định phương sai thay đổi cho mô hình FEM

Giá trị thống kê P = 0.0000 < 0.05 (với mức ý nghĩa 5%)

Kết luận: Mô hình FEM có hiện tượng phương sai thay đổi.

Mô hình hồi quy ước lượng bằng phương pháp FEM không đáp ứng các giả thiết đã đặt ra Vì vậy, nghiên cứu sẽ chuyển sang áp dụng phương pháp ước lượng hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) nhằm khắc phục những hạn chế của mô hình FEM.

4.5.6 K ết quả mô hình hồi quy GLS

Bảng 4.8 K ết quả mô hình hồi quy GLS

MÔ HÌNH HỒI QUY GLS

Biến Hệ số hồi quy Trị thống kê P

Trị thống kê P của m ô hình: P= 0.0 0 0 0 < 0.05

Nguồn: Tác giả trích xuất từ phần mềm Stata phiên bản 12 (với mức ý nghĩa 5%)

Mô hình GLS đã được chứng minh có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%, đồng thời khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình FEM Do đó, GLS là lựa chọn phù hợp cho tác giả trong phân tích nghiên cứu.

4.5.7 Phân tích kết quả hồi quy

Từ bảng kết quả 4.8, mô hình hồi quy GLS được viết lại dưới dạng phương trình như sau:

CCC = -116.67 + 21.20*SIZEit + 50.44*DEBTit - 85.83*GRO W THit + 28.64*OCFit - 278.89*ROAit + 12.94*CRit + uit (4.1)

Xét về mức ý nghĩa thống kê, bảng 4.8 cho thấy:

Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng thống kê đáng kể ở mức 1%, cho thấy mối tương quan mạnh mẽ giữa quy mô doanh nghiệp và chu kỳ luân chuyển tiền Điều này chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị vốn lưu động.

Biến tăng trưởng doanh thu không chỉ có ý nghĩa thống kê ở mức 5% mà còn đạt mức 1%, cho thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của nó đối với quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp, mặc dù có mối quan hệ nghịch chiều với chu kỳ luân chuyển tiền.

Lợi nhuận có ý nghĩa thống kê 1%, cho thấy mối tương quan nghịch mạnh mẽ với chu kỳ luân chuyển tiền Điều này ảnh hưởng lớn đến quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Biến tỷ lệ thanh toán hiện hành có ý nghĩa thống kê ở mức 10%, cho thấy rằng khả năng thanh toán của doanh nghiệp thực sự ảnh hưởng đến thực hành quản trị vốn lưu động.

Tác giả chưa có đủ cơ sở thống kê để khẳng định rằng các biến tỷ lệ nợ và dòng tiền hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE.

Quy mô doanh nghiệp (SIZE)

Luận văn này sử dụng yếu tố ln(tổng tài sản) để đánh giá quy mô doanh nghiệp, cho thấy có sự tác động cùng chiều giữa quy mô doanh nghiệp (SIZE) và chu kỳ luân chuyển tiền (CCC), với hệ số hồi quy của biến SIZE có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan đồng biến mạnh mẽ, trái ngược với giả thuyết H1 và các nghiên cứu trước đây tại các quốc gia khác, mà cho rằng doanh nghiệp lớn có chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn Tại Việt Nam, nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp nhỏ có chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn, cho thấy thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhỏ hiệu quả hơn so với doanh nghiệp lớn.

Theo thống kê của VCCI, gần 97% doanh nghiệp Việt Nam là nhỏ và vừa, trong khi doanh nghiệp lớn chỉ chiếm hơn 3% Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp, đặc biệt là nhỏ và vừa, phải đối mặt với nhiều rủi ro và yếu kém, dẫn đến nguy cơ phá sản do thiếu tài chính và kinh nghiệm Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể đã tăng lên đáng kể từ 2011 đến 2013 Nghiên cứu cho thấy, doanh nghiệp quy mô nhỏ có chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn và thực hành quản trị vốn lưu động hiệu quả hơn so với doanh nghiệp lớn.

Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Cao Sĩ Kiêm cho biết, 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào vay vốn ngân hàng, chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động Khi Chính phủ thắt chặt tiền tệ và lãi suất tăng cao, các doanh nghiệp này gặp khó khăn Năng lực quản lý yếu kém khiến họ không đủ tầm nhìn để đối phó với rủi ro tài chính Doanh nghiệp nhỏ thường quản trị vốn lưu động tốt hơn, nhưng khi mở rộng quy mô, họ dễ lúng túng trước những khó khăn kinh tế không lường trước Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, doanh nghiệp hoạt động lâu năm có kinh nghiệm quản lý vững vàng, và quy mô doanh nghiệp lớn hơn vẫn có khả năng quản lý tốt nguồn vốn Mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp và chu kỳ luân chuyển tiền tại Việt Nam phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp trong nước.

Tăng trưởng doanh thu (GROWTH)

Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ nghịch giữa tăng trưởng doanh thu và chu kỳ luân chuyển tiền, cho thấy doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng hàng năm thực hành quản trị vốn lưu động tốt hơn nhờ chu kỳ luân chuyển tiền được rút ngắn Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đó của Nilsson và cộng sự (2010) và xác nhận giả thuyết H3 Tăng trưởng doanh thu không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực của mọi doanh nghiệp, thể hiện qua việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tăng, dẫn đến dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh gia tăng Doanh nghiệp có sự tăng trưởng doanh thu rõ ràng phản ánh tiềm lực kinh tế, sự ổn định và xu hướng phát triển tích cực Do đó, các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao thường chú trọng vào việc quản trị vốn lưu động, như nhận định của Chiou và cộng sự (2006).

Các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo niềm tin cho đối tác, giúp kéo dài thời gian trả nợ và thay thế nợ ngắn hạn bằng tín dụng thương mại miễn phí Việc trì hoãn khoản phải trả khách hàng nhằm thu tiền nhanh, giảm tồn kho và kéo dài thời gian trả nợ là một chiến lược quan trọng Khi doanh thu tăng, nhu cầu về nguồn vốn cũng tăng, buộc doanh nghiệp phải thu nợ tích cực và đẩy mạnh bán hàng để giảm hàng tồn kho Những hành động này giúp rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền và cải thiện quản trị vốn lưu động Kết quả từ nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp Việt Nam sẽ quản lý vốn lưu động hiệu quả hơn khi đạt được tăng trưởng doanh thu.

Lợi nhuận doanh nghiệp (ROA)

Ngày đăng: 04/10/2023, 01:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Biểu  đồ  ngân  lưu - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Biểu đồ ngân lưu (Trang 15)
Bảng 2.1  Tóm  lược kết quả  các nghiên  cứu trư ớ c - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Tóm lược kết quả các nghiên cứu trư ớ c (Trang 22)
Bảng 3.2  Số lượng doanh  nghiệp  thuộc 9 nhóm   ngành nghề - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp thuộc 9 nhóm ngành nghề (Trang 32)
Bảng 4.2  Thống kê mô tả theo từ ng ngành - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo từ ng ngành (Trang 40)
Bảng 4.3  M a trậ n   tương quan  giữa các biên  số - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.3 M a trậ n tương quan giữa các biên số (Trang 41)
Bảng 4.5 K ết quả mô  hình  hồi quy Pooled - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.5 K ết quả mô hình hồi quy Pooled (Trang 42)
Bảng 4.6 K ết quả mô  hình  hồi quy R EM - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.6 K ết quả mô hình hồi quy R EM (Trang 43)
Bảng 4.8 K ết quả mô  hình  hồi quy GLS - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.8 K ết quả mô hình hồi quy GLS (Trang 44)
Bảng 4.9  Tổng hợp  kết quả chạy mô  hình  hồi quy của  6 ngành - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả chạy mô hình hồi quy của 6 ngành (Trang 51)
Bảng  số  liệu  4.9  đã  cho  ta thấy  có  sự  khác  biệt  giữa  6  ngành  về  các  yếu  tố  đặc tính doanh nghiệp  cũng như chiều hướng tác  động  của các yếu tố  đó  lên chu kỳ  luân chuyển tiền của mỗi ngành - Tác động của các đặc tính doanh nghiệp đến thực hành quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh
ng số liệu 4.9 đã cho ta thấy có sự khác biệt giữa 6 ngành về các yếu tố đặc tính doanh nghiệp cũng như chiều hướng tác động của các yếu tố đó lên chu kỳ luân chuyển tiền của mỗi ngành (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w