1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh

113 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Thị Thúy
Người hướng dẫn GS.TS. Hồ Đức Hùng
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu (16)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn khóa luận (18)
      • 1.5.1. Ý nghĩa khoa học (18)
      • 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn (19)
    • 1.6. Kết cấu của nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (21)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (21)
      • 2.1.1. Khái niệm (21)
      • 2.1.2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter’s Five Forces) (22)
      • 2.1.3. Nghiên cứu của Joseph A. Kibuye Wadawi (2008) (24)
      • 2.1.4. Nghiên cứu của Valentinas Navickas và cộng sự (2009) (25)
      • 2.1.6. Nghiên cứu của Trần Bảo An và cộng sự (2012) (27)
      • 2.1.7. Nghiên cứu của Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) (28)
      • 2.1.8. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Mai (2017) (29)
      • 2.1.9. Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan và cộng sự (2017) (30)
    • 2.2. Mô hình đề xuất và giả thiết (32)
      • 2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (32)
      • 2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu (35)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (37)
    • 3.2. Xây dựng thang đo nghiên cứu (38)
    • 3.3. Nghiên cứu định tính và kết quả (42)
    • 3.4. Nghiên cứu định lượng với thang đo hoàn chỉnh (43)
      • 3.4.1. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát (43)
      • 3.4.2. Mẫu nghiên cứu (43)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (44)
      • 3.4.4. Thu thập dữ liệu (47)
  • CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 4.1. Thực trạng môi trường kinh tế vĩ mô ở Thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 4.1.1. Môi trường kinh tế (0)
      • 4.1.2. Môi trường Chính trị - Xã hội (0)
    • 4.2. Thực trạng môi trường vi mô Doanh Nghiệp trên địa bàn Tp.Hồ Chí (0)
      • 4.2.1. Số lượng doanh nghiệp (51)
      • 4.2.2. Nguồn nhân lực (53)
      • 4.2.3. Kinh Doanh Trực Tuyến (55)
      • 4.2.4. Dịch vụ lưu trú (55)
      • 4.2.5. Dịch vụ ăn uống (57)
      • 4.2.6. Trách nhiệm xã hội (57)
      • 4.2.7. Chiến lược doanh nghiệp (58)
    • 4.3. Thống kê biến định tính và kết quả (58)
      • 4.3.1. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp (58)
      • 4.3.2. Vai trò trong doanh nghiệp (59)
    • 4.4. Thống kê biến định lượng và kết quả (59)
      • 4.4.1. Xử lý số liệu và khám phá nhân tố trong mô hình nghiên cứu (59)
      • 4.4.2. Thống kê các biến hồi quy (60)
      • 4.4.3. Kết quả ước lượng hồi quy (68)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (73)
    • 5.1. Kết luận (73)
    • 5.2. Hàm ý quản trị (74)
      • 5.2.1 Giải pháp về kinh doanh trực tuyến (74)
      • 5.2.2 Giải pháp về nhân Sự (75)
      • 5.2.3 Giải pháp về lưu trú (76)
      • 5.2.4 Giải pháp về ăn uống (76)
      • 5.2.5 Giải pháp về Trách nhiệm xã hội (77)
      • 5.2.6 Giải pháp về chiến lược doanh nghiệp (77)
    • 5.3. Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (77)
      • 5.3.1. Hạn chế đề tài (77)
      • 5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (78)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Cơ sở lý thuyết

2.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Theo Michael Porter (1980), cạnh tranh kinh tế là quá trình giành lấy thị phần với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận cao hơn mức trung bình là kết quả của sự cạnh tranh, dẫn đến việc bình quân hóa lợi nhuận trong ngành và có thể làm giảm giá cả Từ góc độ thương mại, cạnh tranh diễn ra giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do cho phép các ngành tự quyết định về sản phẩm, phương thức sản xuất và định giá dịch vụ.

2.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của một công ty, theo Theo Sanchez & Heene (2004), là khả năng duy trì và phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần tạo ra lợi thế cạnh tranh, nâng cao năng suất và chất lượng vượt trội hơn đối thủ, từ đó chiếm lĩnh thị phần và tạo ra thu nhập cao Để phát triển bền vững, năng lực cạnh tranh phải xuất phát từ thực lực nội tại của doanh nghiệp.

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng của doanh nghiệp, ngành và quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế.

Năng lực cạnh tranh, theo Hội đồng về năng lực cạnh tranh của Hoa Kỳ, được định nghĩa là khả năng kinh tế của một quốc gia trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ có thể vượt qua các thách thức trên thị trường toàn cầu, đồng thời nâng cao sức sống của người dân một cách bền vững và lâu dài.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kinh doanh có nhiều định nghĩa khác nhau, phản ánh sự đa dạng theo từng quốc gia và khu vực Định nghĩa của Sanchez & Heene (2004) được coi là chi tiết và rõ ràng, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào quá trình phát triển trong môi trường kinh doanh thực tế.

2.1.1.3 Khái niệm về dịch vụ lưu trú

Dịch vụ lưu trú là hoạt động kinh doanh cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho người có nhu cầu như công tác và du lịch, đồng thời cũng phục vụ cho sinh viên và công nhân với hình thức dài hạn Tùy thuộc vào mục đích và thời gian lưu trú, các cơ sở này có thể cung cấp thêm tiện ích như nhà hàng và phương tiện giải trí Các loại hình lưu trú phổ biến bao gồm khách sạn, biệt thự du lịch và homestay.

2.1.1.4 Khái niệm về dịch vụ ăn uống

Dịch vụ ăn uống cung cấp cho khách hàng những món ăn đặc trưng của địa phương cũng như các món ăn từ khắp nơi trên thế giới.

Thành phố Hồ Chí Minh nổi bật với sự đa dạng và phong phú trong dịch vụ ăn uống, mang đến cho thực khách nhiều lựa chọn ẩm thực hấp dẫn Hiện nay, nhờ vào công nghệ phần mềm, khách hàng có thể dễ dàng tự tay chọn lựa những món ăn yêu thích của mình.

2.1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter’s Five Forces)

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, được giới thiệu lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979, vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc phân tích nguồn gốc lợi nhuận Mô hình này không chỉ là kim chỉ nam cho doanh nghiệp mà còn cung cấp các chiến lược cạnh tranh hiệu quả để duy trì và tăng cường lợi nhuận Năm năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược và phát triển các chiến lược tốt hơn.

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Các đối thủ tiềm năng

Quyền thương lượng của nhà cung ứng

Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế

Quyền thương lượng mua của người mua

Nguy cơ của người mới nhập cuộc

Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Trong môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh trong ngành Để thành công, doanh nghiệp cần phân tích cả điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ lẫn chính mình Việc này giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Khách hàng là nguồn lợi nhuận quý giá nhất cho doanh nghiệp, đặc biệt khi doanh nghiệp biết cách xây dựng lòng tin và phục vụ họ một cách tốt nhất Đây cũng là tài sản vô hình mà các doanh nghiệp cần phải chăm sóc và tìm cách thu hút thêm nhiều khách hàng hơn nữa.

Nhà cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn lực, trang thiết bị và nguyên vật liệu Họ có quyền lực đáng kể, thể hiện qua các hành động như tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc ngừng cung cấp dịch vụ.

Đối thủ tiềm năng là những doanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành, gây ra sự cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng Để phát triển và cạnh tranh hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược phát triển vững chắc, phù hợp với xu thế thị trường hiện tại.

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác có khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, dẫn đến việc giảm sản lượng của sản phẩm hiện tại và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp Những sản phẩm này thường xuất hiện trong các ngành có lợi nhuận cao hoặc cạnh tranh về giá cả.

2.1.3 Nghiên cứu của Joseph A Kibuye Wadawi (2008)

Theo nghiên cứu của Joseph A Kibuye Wadawi (2008), việc đánh giá chất lượng sản phẩm của khách sạn tại Kenya là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch được trình bày chi tiết trong Hình 2.2.

Nhân khẩu học và thay đổi xã hội

Phát triển giao dịch phát triển sản phẩm đích Điều hành phát triển sản phẩm và dịch vụ

Quảng cáo, Marketing Đặt phòng máy tính và cơ sở dữ liệu đích

Cơ cấu thương mại du lịch

Cơ sở hạ tầng kinh tế và tài chính

Phát triển nguồn nhân lực

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu Joseph A.Kibuye Wadawi (2008)

Mô hình đề xuất và giả thiết

2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu cho thấy mô hình cạnh tranh rất đa dạng và phong phú, với các biến và nhân tố được khám phá chi tiết và khoa học Mặc dù có thể tham khảo mô hình từ các nghiên cứu quốc tế, nhưng những nghiên cứu này chỉ phù hợp với bối cảnh nước ngoài do sự khác biệt về văn hóa, chính trị và xã hội Tại Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có nghiên cứu nào áp dụng mô hình cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó, tác giả đề xuất nghiên cứu này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong khu vực.

Dựa trên các nghiên cứu liên quan, luận văn đã tổng hợp, đánh giá và chọn nghiên cứu của Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) làm mô hình nghiên cứu chính, đồng thời thực hiện một số chỉnh sửa phù hợp với đề tài Kết quả được kết hợp với ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực lưu trú, du lịch và khách sạn, như trình bày trong Bảng 2.1.

Tên viết tắt Tên nhân tố Trích nguồn

MAO Kinh doanh trực tuyến Nguyễn Thị Phương Mai (2017)

Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) Joseph A Kibuye Wadawi (2008)

NS Nhân sự Nguyễn Thị Phương Mai (2017)

Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) Joseph A Kibuye Wadawi (2008)

TH Thương hiệu Lê Thị Ngọc Lan và cộng sự (2017)

Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017)

LT Chất lượng dịch vụ lưu trú Nguyễn Thị Phương Mai (2017)

Tegegne Anteneh Wondowossen, và cộng sự (2014) Valentinas Navickas và cộng sự

AU Chất lượng dịch vụ ăn uống Nguyễn Thị Phương Mai (2017)

Tegegne Anteneh Wondowossen, và cộng sự (2014)

Valentinas Navickas và cộng sự

SR Trách nhiệm xã hội Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017)

Valentinas Navickas và cộng sự

SC Chiến lược doanh nghiệp Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017)

Joseph A Kibuye Wadawi (2008) Valentinas Navickas và cộng sự

(Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của các tác giả)

Trong nghiên cứu của Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017), các nhân tố kinh doanh trực tuyến, nhân sự, thương hiệu, trách nhiệm xã hội và chiến lược doanh nghiệp được xác định là những yếu tố ảnh hưởng chính Mặc dù chất lượng dịch vụ lưu trú và chất lượng dịch vụ ăn uống không có tác động trong nghiên cứu này, nhưng lại được chứng minh có ảnh hưởng trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Mai (2017), vì vậy tác giả quyết định giữ lại để tiếp tục nghiên cứu.

Dựa trên bảng tổng hợp, tác giả đã đề xuất một mô hình nghiên cứu mới phù hợp với đề tài, bao gồm các nhân tố được minh họa trong Hình 2.10 dưới đây.

Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Bài viết nghiên cứu năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên các mô hình lý thuyết và nghiên cứu liên quan, với 7 giả thuyết được đề xuất.

Giả thiết 1: Kinh doanh trực tuyến tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Giả thiết 2: Thương Hiệu có tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Giả thiết 3: Nhân sự tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Giả thiết 4: Chất lượng dịch vụ lưu trú tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Kinh doanh trực tuyến (MAO)

Chất lượng dịch vụ ăn uống

Chất lượng dịch vụ lưu trú (LT)

Trách nhiệm xã hội (SR) (SR)

Chiến lược doanh nghiệp (SC)

Giả thiết 5: Chất lượng dịch vụ ăn uống tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Giả thiết 6: Trách nhiệm xã hội tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Giả thiết 7: Chiến lược doanh nghiệp tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Các bước thực hiện nghiên cứu của luận văn được trình bày ở Hình 3.1 sau đây:

Hình 3.1 Các bước thực hiện nghiên cứu

Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu là tìm hiểu các nghiên cứu liên quan cả trong nước và quốc tế Sau đó, cần tổng hợp thông tin và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia để xác định mô hình nghiên cứu cho luận văn.

Bước 2 bao gồm khảo sát và thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi nháp với mẫu n = 40, sử dụng phần mềm Stata 14 để phân tích Cronbach’s Alpha và EFA cho khảo sát sơ bộ Sau đó, tiến hành lập bảng khảo sát chính thức để phỏng vấn ngẫu nhiên 230 khách hàng, tiếp tục sử dụng Stata 14 để phân tích Cronbach’s Alpha và EFA cho dữ liệu thu thập từ khảo sát chính thức.

Bước 3: Khẳng định sự phù hợp của mô hình bằng phân tích hồi quy

Bước 4: Dựa vào kết quả phân tích hồi quy để nhận xét kết quả nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp

Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, là lựa chọn chính cho luận văn.

Xây dựng thang đo nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các thang đo từ những nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước, đồng thời tác giả cũng đề xuất thêm một số biến quan sát phù hợp với bối cảnh nghiên cứu hiện tại.

Tác giả đã áp dụng câu hỏi trắc nghiệm theo thang đo Likert 5 mức độ, bao gồm các lựa chọn từ "Hoàn toàn đồng ý" (5) đến "Hoàn toàn không đồng ý" (1), như được trình bày trong Bảng 3.2.

Các yếu tố được đo lường trong nghiên cứu bao gồm: kinh doanh trực tuyến, thương hiệu, nhân sự, chất lượng dịch vụ lưu trú, chất lượng dịch vụ ăn uống, trách nhiệm xã hội và chiến lược doanh nghiệp.

Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi theo thang đo để thu thập dữ liệu trong thời gian quy định, tiến hành khảo sát một cách kỹ lưỡng nhằm đảm bảo độ tin cậy cao cho nghiên cứu.

Bảng 3.1 Bảng khảo sát điều tra các nhân tố

Mã hóa Nội dung Mã biến hóa

MAO1 Doanh nghiệp luôn hổ trợ khách hàng qua các kênh thông tin số 1 2 3 4 5

MAO2 Doanh nghiệp thường xuyên nâng cấp website 1 2 3 4 5

MAO3 Doanh nghiệp luôn chủ động nắm bắt thông tin thị trường 1 2 3 4 5

MAO4 Đội ngũ nhân viên trực tuyến luôn sẵn sàng hổ trợ khách hàng 1 2 3 4 5

MAO5 Khả năng doanh nghiệp đáp ứng thị hiếu khách hàng 1 2 3 4 5

TH1 Thương hiệu doanh nghiệp được khách hàng quan tâm qua các kênh thông tin 1 2 3 4 5

TH2 Doanh nghiệp luôn xây dựng và quản lý thương hiệu mang tính khoa học cao 1 2 3 4 5

TH3 Khách hàng luôn có sự yêu thích và tin tưởng về thương hiệu của doanh nghiệp 1 2 3 4 5

TH4 Biểu tượng doanh nghiệp dễ gây ấn tượng đến khách hàng 1 2 3 4 5

TH5 Thương hiệu mang sứ mệnh phục vụ khách hàng 1 2 3 4 5

NR1 Nhân sự luôn được đào tạo và nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn 1 2 3 4 5

NR2 Nhân sự chủ động thích ứng trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1 2 3 4 5

NR3 Nhân sự luôn phấn đấu vì mục tiêu của doanh nghiệp 1 2 3 4 5

NR4 Nhân sự luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ được phân công 1 2 3 4 5

NR5 Nhân sự luôn đáp ứng công viêc và môi trường kinh doanh 1 2 3 4 5

4 Chất lượng dịch vụ lưu trú

LT1 Thời gian phục vụ các dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp cho khách hàng luôn hợp lý 1 2 3 4 5

LT2 Các gói dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng phong phú và đa dạng 1 2 3 4 5

LT3 Các gói dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp đảm bảo uy tín và chất lượng 1 2 3 4 5

LT4 Các gói dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp mang nét đặc trưng riêng 1 2 3 4 5

Dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp thường xuyên đổi mới 1 2 3 4 5

5 Chất lượng dịch vụ ăn uống

AU1 Thời gian phục vụ dịch vụ ăn uống cho khách hàng luôn đảm bảo nhanh chóng 1 2 3 4 5

AU2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng phong phú và đa dạng 1 2 3 4 5

AU3 Dịch vụ ăn uống của doanh nghiệp đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 1 2 3 4 5

AU4 Dịch vụ ăn uống của doanh nghiệp mang nét riêng 1 2 3 4 5

AU5 Dịch vụ ăn uống của doanh nghiệp luôn đổi mới theo xu hướng 1 2 3 4 5

6 Vai trò của doanh nghiệp đối với xã hội

SR1 Doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với xã hội 1 2 3 4 5

SR2 Doanh nghiệp luôn đảm bảo phúc lợi xã hội cho người lao động 1 2 3 4 5

SR3 Doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật 1 2 3 4 5

SR4 Quyền lợi của khách hàng luôn được doanh nghiệp đảm bảo 1 2 3 4 5

SR5 Doanh nghiệp kết hợp chính quyền địa phương nâng cao bảo vệ môi trường 1 2 3 4 5

SC1 Doanh nghiệp luôn nắm bắt tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn, trong nước và thế giới để khai thác nguồn tài nguyên khách hàng

SC2 Doanh nghiệp luôn linh hoạt xử lý những khó khăn trong môi trường kinh doanh 1 2 3 4 5

SC3 Tập trung khai thác phân khúc thị trường khách hàng tiềm năng 1 2 3 4 5

SC4 Nằm bắt tình hình chuyển động kinh tế địa phương để đưa ra chiến lược phù hợp 1 2 3 4 5

SC5 Doanh nghiệp luôn vận động phát triển theo quy luật kinh tế số 1 2 3 4 5

CT1 Doanh nghiệp luôn nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn hoạt động 1 2 3 4 5

CT2 Doanh nghiệp luôn tìm hiểu mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh 1 2 3 4 5

CT3 Doanh nghiệp luôn nâng cao vị thế kinh doanh trong khu vực và quốc tế 1 2 3 4 5

Nghiên cứu định tính và kết quả

Nghiên cứu định tính trong luận văn này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ lưu trú và ăn uống tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã nhận được sự hỗ trợ từ Ban giám đốc các doanh nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực này, nhằm thu thập ý kiến đóng góp để nâng cao giá trị cạnh tranh.

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy, sau khi khảo sát và tham khảo ý kiến từ Ban giám đốc các doanh nghiệp cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực lưu trú và ăn uống, mô hình nghiên cứu do tác giả đề xuất đã nhận được sự đồng thuận, chỉ cần chỉnh sửa một số lỗi chính tả trong bảng thang đo.

Nghiên cứu định lượng với thang đo hoàn chỉnh

3.4.1 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát

Bảng khảo sát bao gồm 3 phần, sử dụng thang đo Likert 5 điểm, cụ thể là:

Phần 1: Phần này giới thiệu về ý nghĩa đề tài và các câu hỏi nhằm loại bỏ những bảng trả lời không phù hợp với nghiên cứu

Phần 2: Phần khảo sát chính bao gồm các phát biểu nhằm hướng đến việc xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống

Phần 3: Bao gồm các thông tin cá nhân của đáp viên như: Giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn

Có rất nhiều quan điểm cũng như phương pháp ước lượng nghiên cứu về kích thước mẫu

Theo nghiên cứu của Theo Hair & ctg (2006), kích thước mẫu tối thiểu cho việc sử dụng Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là 50, nhưng lý tưởng hơn là 100 Tỷ lệ số quan sát trên biến đo lường nên là 5:1, tức là mỗi biến đo lường cần ít nhất 5 quan sát Số quan sát ở đây được hiểu là số phiếu khảo sát hợp lệ cần thiết, trong khi biến đo lường là một câu hỏi cụ thể trong bảng khảo sát.

Theo Tabachnick và Fidell (2007), kích thước mẫu tối thiểu cần thiết cho mô hình hồi quy đa biến được xác định bằng công thức N = 8 * Var + 50, trong đó N là kích thước mẫu và Var là số biến độc lập được đưa vào mô hình hồi quy.

Nghiên cứu của Bollen K A (1989) chỉ ra rằng kích thước mẫu tối thiểu cho nghiên cứu phải gấp 5 lần số lượng biến quan sát, trong đó biến quan sát được xác định qua các câu hỏi trong bảng khảo sát Với 38 biến quan sát trong nghiên cứu, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là 190 Tuy nhiên, để đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu, tác giả đã thực hiện khảo sát 230 bảng khảo sát.

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra thuận tiện để tiếp cận các đối tượng nghiên cứu, trong đó sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, một hình thức chọn mẫu phi xác suất Phương pháp này cho phép tác giả lựa chọn đối tượng một cách linh hoạt, mang lại ưu điểm về tính dễ tiếp cận, chi phí thấp và tiết kiệm thời gian cho đối tượng Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không thể xác định được sai số trong quá trình lấy mẫu.

Việc lấy mẫu được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp từ Ban giám đốc và quản lý của các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống Tác giả thực hiện khảo sát khi giao dịch trực tiếp tại doanh nghiệp và thông qua sự hỗ trợ từ các bộ phận làm việc với Ban giám đốc hoặc quản lý.

Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Xem phụ lục 1

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Trong luận văn, phần mềm Stata 14 được sử dụng làm công cụ xử lý số liệu, bao gồm các công cụ chính như hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai, phân tích tương quan và hồi quy.

3.4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá

Theo MokQDis (2009) và Krisnanto (2011), mức độ ổn định của các nhân tố được đánh giá qua hệ số Cronbach's Alpha, với ngưỡng tối thiểu là 0.6 Nếu hệ số này vượt quá 0.95, điều đó cho thấy có sự dư thừa trong các biến quan sát, cho phép loại bỏ những biến không cần thiết trong nghiên cứu.

Trong luận văn này, tác giả áp dụng phương pháp nhân tố khám phá (EFA) để xác định và chọn lọc các nhân tố có giá trị cho nghiên cứu Đồng thời, tác giả sử dụng kiểm tra Bartlett và hệ số KMO, hai công cụ quan trọng nhằm tìm ra các nhân tố tác động tốt nhất và đánh giá độ phù hợp của mô hình nghiên cứu.

Phân tích nhân tố (EFA) được coi là thích hợp khi chỉ số KMO nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1.0 và giá trị Sig nhỏ hơn 0.05 Nếu KMO dưới 0.5, điều này cho thấy phân tích nhân tố có thể không phù hợp với dữ liệu.

3.4.3.2 Thực hiện hồi quy tuyến tính và thực hiện các kiểm định mô hình

Phân tích hồi quy là phương pháp dùng để khảo sát mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập Dựa trên mô hình của Phạm Việt Hùng (2017), tác giả đã đề xuất một mô hình hồi quy nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.

Y CT = +  MAO+ TH+ NS+ LT+ AU+ SR+ SC

Biến phụ thuộc: YCT , năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong đều tra

Biến độc lập trong nghiên cứu này bao gồm các yếu tố như kinh doanh trực tuyến, thương hiệu, nhân sự, chất lượng dịch vụ lưu trú, chất lượng dịch vụ ăn uống, trách nhiệm xã hội và chiến lược doanh nghiệp, ký hiệu là MAO, TH, NR, LT, AU, SR và SC Hệ số gốc của mô hình đề xuất được ký hiệu là β0, trong khi βi đại diện cho hệ số hồi quy của từng yếu tố theo thứ tự trong mô hình.

Bảng 3.2 Các biến trong mô hình ước lượng hồi quy đề xuất

Tên biến Nghiên cứu trước Kỳ vọng dấu

MAO Kinh doanh trực tuyến Đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách sạn ở Kenya làm cơ sở để xây dựng năng lực cạnh tranh Joseph A Kibuye Wadawi (2008)

TH Thương hiệu Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Quảng Ngãi (Phạm Việt Hùng, 2017)

NS Nhân sự Đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách sạn ở Kenya làm cơ sở để xây dựng năng lực cạnh tranh Joseph A Kibuye Wadawi (2008)

LT Chất lượng dịch vụ lưu trú

Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế” của Nguyễn Thị Phương Mai (2017)

AU Chất lượng dịch vụ ăn uống

Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Thừa Thiên Huế” của Nguyễn Thị Phương Mai (2017)

SR Trách nhiệm xã hội

Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Quảng Ngãi (Phạm Việt Hùng, 2017)

SC Chiến lược doanh nghiệp

Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Quảng Ngãi (Phạm Việt Hùng, 2017)

(Nguồn: thu thập từ các nghiên cứu trước của các tác giả)

Trong luận văn phần này tác giả dùng phương pháp ước lượng hồi quy

Mô hình hồi quy tổng quát (GLM) là một sự mở rộng của mô hình hồi quy truyền thống, thường được sử dụng trong nghiên cứu thị trường và phân khúc thị trường GLM cho phép người dùng xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến giải thích thông qua các hàm liên kết, với giá trị trả về có thể thuộc bất kỳ phân phối nào trong họ phân phối lũy kế như Normal, Poisson hay Binomial.

Tác giả đã phân tích số liệu từ Cục Thống kê về dịch vụ lưu trú và ăn uống tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2018.

Hồ Chí Minh 2018) để làm dữ liệu thứ cấp

Tác giả đã thực hiện khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu để thu thập và tổng hợp nguồn dữ liệu sơ cấp Mục đích của nguồn dữ liệu này là xác định trọng số các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng môi trường vi mô Doanh Nghiệp trên địa bàn Tp.Hồ Chí

Thành phố Hồ Chí Minh có mức ổn định cao với tình hình chính trị ổn định, an toàn xã hội và sự thân thiện của người dân, điều này góp phần tăng lượng khách du lịch hàng năm Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực lưu trú và ăn uống phát triển mạnh mẽ Tình hình xã hội trong thành phố cũng ổn định, với sự giảm thiểu các vụ cướp giật đối với khách du lịch trong năm 2019 Chính quyền địa phương luôn tăng cường lực lượng an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho du khách khi đến thăm thành phố.

4.2 Thực trạng môi trường vi mô Doanh Nghiệp trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh 4.2.1 Số lượng doanh nghiệp

Theo thống kê, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 2008 đến 2018 được minh họa qua biểu đồ Hình 4.4.

(Nguồn: Số liệu Cục thống kê năm 2019)

Hình 4.3 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP HCM

Năm 2009, Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 4.474 doanh nghiệp nhỏ và 269 doanh nghiệp vừa, đạt mức cao nhất trong các năm Tuy nhiên, do cạnh tranh khốc liệt, nhiều doanh nghiệp không trụ vững, dẫn đến sự giảm nhẹ về số lượng từ 2010 đến 2016 Đến năm 2018, chỉ còn 1.940 doanh nghiệp nhỏ và 109 doanh nghiệp vừa hoạt động Sự biến động này cho thấy số lượng doanh nghiệp tăng giảm không đồng đều, chịu ảnh hưởng từ các biến động kinh tế trong nước và quốc tế, đặc biệt là các doanh nghiệp dịch vụ lưu trú và ăn uống, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng bị tác động tiêu cực.

Từ năm 2013 đến 2018, mật độ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn đã tăng trưởng hàng năm, theo thống kê trong Bảng 4.2.

Bảng 4.1 Số lượng cơ sở lưu trú, ăn uống Thành phố Hồ Chí Minh

Quận Phú Nhuận 199 244 264 289 303 1 309 304 283 58 69 Quận Gò Vấp 177 256 282 315 324 2 388 375 361 73 78 Quận Thủ Đức 143 185 197 209 220 1 257 262 258 66 74 Quận Bình Tân 162 225 221 214 205 3 263 253 250 48 55 Quận Tân Bình 379 463 454 456 461 6 504 476 476 148 179

Quận Tân Phú 168 236 242 285 312 3 370 362 348 66 74 Quận Bình Thạnh 370 467 474 472 460 6 496 481 461 91 114

Huyện Bình Chánh 77 114 126 144 180 1 232 243 235 39 43 Huyện Hóc Môn 63 83 86 100 113 3 159 157 157 23 30 Huyện Nhà Bè 26 33 33 38 45 1 53 51 49 12 12

(Nguồn: Số liệu Cục thống kê năm 2018)

Trong những năm gần đây, lĩnh vực lưu trú và ăn uống tại Thành phố đã có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt tại quận 1, nơi mà số lượng cơ sở dịch vụ này có xu hướng gia tăng từ năm 2014 đến 2018 Một số quận như Quận 3, Quận 7, Quận Tân Bình và Quận Bình Thạnh cũng ghi nhận số lượng doanh nghiệp lưu trú và ăn uống cao, chủ yếu do vị trí trung tâm và sự thu hút của các khu du lịch Ngược lại, các quận, huyện khác mặc dù có doanh nghiệp lưu trú nhưng số lượng còn hạn chế và phân bố không đồng đều.

Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ có doanh nghiệp nhà nước và tư nhân trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài Sự hiện diện này gia tăng cạnh tranh trên thị trường, buộc các doanh nghiệp trong nước phải cải thiện chất lượng dịch vụ để tồn tại và phát triển Điều này vừa tạo ra cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp lưu trú và ăn uống nội địa.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đào tạo nghề cho ngành quản lý dịch vụ lưu trú và ăn uống, với nhiều trường đại học, cao đẳng cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các cơ sở giáo dục đã nâng cao chất lượng đào tạo, trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên Hằng năm, sinh viên tốt nghiệp không chỉ phục vụ nhu cầu nhân lực tại Thành phố mà còn cho các tỉnh lân cận Ngoài ra, việc chú trọng khả năng giao tiếp tiếng Anh giúp đội ngũ nhân viên tự tin phục vụ khách du lịch quốc tế.

Theo Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, số liệu thống kê về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong ngành dịch vụ ăn uống được trình bày trong Hình 4.5.

(Nguồn: Số liệu Cục thống kê năm 2019)

Hình 4.4 Số lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống

Số lượng lao động trong lĩnh vực lưu trú và ăn uống tại Thành phố đang gia tăng, tạo ra một nguồn nhân lực phong phú cho nền kinh tế địa phương.

Hồ Chí Minh, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống, đối mặt với nhu cầu nhân lực tăng cao vào dịp lễ, tết Điều này tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong ngành, khi họ phải tìm kiếm và duy trì nguồn nhân lực chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Sự bùng nổ công nghệ số toàn cầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, phát triển doanh nghiệp trong kỷ nguyên công nghệ 4.0 Công nghệ số mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp dịch vụ lưu trú và ăn uống, với sự phát triển mạnh mẽ của các kênh đặt phòng và đặt món ăn trực tuyến qua mạng xã hội Hệ thống website của các cơ sở lưu trú không chỉ phục vụ khách nội địa mà còn thu hút khách quốc tế tìm hiểu thông tin trước chuyến du lịch đến Việt Nam Việc áp dụng công nghệ số giúp nâng cao giá trị cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, và những doanh nghiệp tích cực sử dụng công nghệ để tiếp cận khách hàng sẽ có lợi thế hơn Ngoài ra, dịch vụ giao thức ăn nhanh qua mạng cũng đang phát triển mạnh mẽ, mang đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn trong lĩnh vực ẩm thực.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp dịch vụ lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh phân bố rộng rãi ở hầu hết các Quận, Huyện, như thể hiện trong Hình 4.6.

(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2018)

Hình 4.5 Phân bố doanh nghiêp vừa và nhỏ kinh doanh dịch vụ lưu trú tại

Thành phố Hồ Chí Minh

Theo biểu đồ Hình 4.6, Quận 1 là trung tâm phát triển mạnh nhất của Thành phố Hồ Chí Minh, dẫn đến sự tập trung phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp lưu trú tại đây Ngoài ra, Quận Bình Thạnh và Quận Tân Bình cũng đang phát triển nhanh chóng các dịch vụ lưu trú Đồng thời, các huyện trực thuộc Thành phố cũng đang đẩy nhanh việc phát triển các cơ sở lưu trú tại địa phương.

Theo báo cáo của Sở Văn Hóa và Du Lịch TP Hồ Chí Minh, trong nửa đầu năm 2019, thành phố đã đón hơn 3,4 triệu khách du lịch quốc tế, tăng 44% so với cùng kỳ năm trước Doanh thu từ ngành lưu trú và ăn uống đạt khoảng 61.340 tỷ đồng, tăng 18% so với năm trước Với tiềm năng lớn, các doanh nghiệp tại thành phố đã gia tăng cạnh tranh để thu hút du khách, các dịch vụ lưu trú đã chuẩn bị tốt để đáp ứng nhu cầu khách hàng hàng năm Các cơ sở lưu trú như khách sạn và nhà nghỉ luôn hoạt động hết công suất, trong khi các nhà hàng và cơ sở ăn uống nhỏ cũng hoạt động hiệu quả, đặc biệt trong các mùa lễ hội và dịp Tết.

Trong hơn 10 năm qua, dịch vụ ăn uống tại Thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách du lịch Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này, cả trong nước và quốc tế, đang cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường với nhiều loại hình ẩm thực phong phú từ món ăn truyền thống Việt Nam đến các món ăn quốc tế như KFC, McDonald's và Pizza Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và tận dụng các kênh truyền thông, mạng xã hội cùng với dịch vụ giao hàng tận nơi Ngoài ra, không gian ăn uống cũng được chú trọng, với nhiều nhà hàng tạo dựng không gian gần gũi với thiên nhiên, đặc biệt là những địa điểm ven sông, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thực khách.

Thống kê biến định tính và kết quả

4.3.1 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Trong số 220 doanh nghiệp được khảo sát, 44,54% hoạt động trong ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống, trong đó 34,54% doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú và 14,09% doanh nghiệp chuyên về dịch vụ ăn uống Phần còn lại thuộc các ngành nghề kinh doanh khác Kết quả thống kê chi tiết được thể hiện trong Bảng 4.3.

Bảng 4.2 Thống kê về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành dịch vụ Số lượng doanh nghiệp Phần trăm

Lưu trú và ăn uống 98 44.54 %

4.3.2 Vai trò trong doanh nghiệp

Kết quả thống kê từ bảng 4.4 cho thấy vai trò của các đáp viên trong doanh nghiệp, với 84.88% là chủ doanh nghiệp và trực tiếp quản lý Chỉ có 9.76% là quản lý doanh nghiệp nhưng không góp vốn, trong khi nhóm chủ doanh nghiệp không tham gia quản lý chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ 5.36%.

Bảng 4.3 Thống kê về vai trò trong doanh nghiệp Vai trò trong doanh nghiệp Tần số Phần trăm

Chủ doanh nghiệp và trực tiếp quản lý doanh nghiệp 174 84.88 % Quản lý doanh nghiệp nhưng không phải người trực tiếp góp vốn thành lập doanh nghiệp

Quản lý doanh nghiệp nhưng không phải chủ doanh nghiệp 11 5.36 %

Thống kê biến định lượng và kết quả

4.4.1 Xử lý số liệu và khám phá nhân tố trong mô hình nghiên cứu

Sau khi làm sạch các số liệu điều tra, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Stata

14 để tiến hành truy tìm các nhân tố của các biến trong điều tra và dùng phương pháp khám phá nhân tố EFA có trong Stata 14 để xử lý

Sau khi kiểm tra hệ số Alpha của các nhóm nhân tố trong bảng câu hỏi nghiên cứu, tác giả nhận thấy dữ liệu thu thập có chất lượng tốt và không bị mất mát Tiếp theo, tác giả đã thực hiện phân tích khám phá nhân tố (EFA) bằng phần mềm Stata 14 để xác định cấu trúc nhân tố.

Sau khi thực hiện EFA theo mục 2.1 phụ lục 2, tác giả đã xác định được 11 nhân tố khám phá có hệ số Blanks lớn hơn 0.5 Các nhân tố này đều phù hợp và chất lượng cho mô hình đã được đề xuất trong mục 2.3 chương 2 của luận văn Kết quả kiểm tra cho lần chạy này cho thấy độ tin cậy cao.

LR test: independent vs saturated: chi2(703) = 3897.22

Tác giả tiếp tục thực hiện ma trận xoay nhân tố với các nhân tố có giá trị nhỏ hơn 0.5, đây là một kết quả quan trọng trong việc xác định các nhân tố cho mô hình nghiên cứu.

Tác giả khẳng định tính khả thi của các nhân tố đã tìm được thông qua kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) với giá trị đạt 71% Kết quả này cho thấy sự hợp lý để nhóm các nhân tố thành biến số, từ đó tiến hành phân tích hồi quy bằng phương pháp GLM như đã trình bày ở phần 3.3.2 của chương 3.

4.4.2 Thống kê các biến hồi quy:

Sau khi xác định được các yếu tố quan trọng, tác giả tiến hành hồi quy mô hình nhằm thu thập chứng cứ cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú và ăn uống.

4.4.2.1 Kinh doanh trực tuyến (MAO)

Bảng 4.4 Kết quả thống kê thang đo Kinh doanh trực tuyến

STT Ký hiệu N Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Min Max Thang đo: Kinh doanh trực tuyến

Giá trị trung bình của thang đo: 3.4592

(Nguồn: phân tích từ phần mềm Stata 14)

Theo khảo sát, nhân tố doanh nghiệp thường xuyên nâng cấp website (MAO2) có điểm trung bình cao nhất là 3.707, trong khi nhân tố đội ngũ nhân viên trực tuyến hỗ trợ khách hàng (MAO4) có điểm thấp nhất là 3.068 Các nhân tố khác như doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng qua các kênh thông tin số (MAO1) đạt 3.390, doanh nghiệp chủ động nắm bắt thông tin thị trường (MAO3) đạt 3.434, và khả năng đáp ứng thị hiếu khách hàng (MAO5) đạt 3.697 Kết quả khảo sát cho thấy sự phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, phản ánh nhu cầu khách hàng Các doanh nghiệp lưu trú và ăn uống đã áp dụng công nghệ thông tin trực tuyến để thu hút khách hàng, đồng thời xây dựng đội ngũ nhân viên trực tuyến để giải đáp thắc mắc và thiết kế website đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng.

Bảng 4.5 Kết quả thống kê thang đo Nhân sự STT Ký hiệu N Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Min Max Thang đo: Nhân sự

Giá trị trung bình của thang đo: 3.198

(Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm Stata 14)

Kết quả khảo sát cho thấy nhân tố nhân sự luôn được đào tạo và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn (NS1) đạt mức trung bình cao nhất là 3.292, cho thấy các doanh nghiệp đã chuẩn bị tốt cho công tác chuyên môn của nhân viên Tuy nhiên, nhân tố nhân sự luôn phấn đấu vì mục tiêu doanh nghiệp (NS3) chỉ đạt 3.063, cho thấy khó khăn trong việc tạo ra lực lượng nhân viên tâm huyết, đặc biệt khi nhiều nhân viên làm việc bán thời gian Các nhân tố khác như nhân sự chủ động thích ứng trong hoạt động kinh doanh (NS2), cố gắng hoàn thành nhiệm vụ (NS4), và đáp ứng công việc (NS5) có mức trung bình lần lượt là 3.253; 3.263; 3.117, cho thấy doanh nghiệp đang chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lưu trú và ăn uống.

4.4.2.3 Chất lượng dịch vụ lưu trú

Bảng 4.6 Kết quả thống kê thang đo Chất lượng dịch vụ lưu trú

(Nguồn: phân tích từ phần mềm Stata 14)

Theo số liệu khảo sát, nhân tố các gói dịch vụ lưu trú của doanh nghiệp (LT4) đạt điểm trung bình cao nhất với hệ số 3.297, cho thấy rằng các doanh nghiệp tạo ra gói dịch vụ lưu trú độc đáo giúp khách hàng cảm thấy yên tâm và thoải mái hơn Ngược lại, nhân tố dịch vụ lưu trú thường xuyên đổi mới (LT5) có hệ số thấp nhất trong nhóm này.

Khách hàng luôn tìm kiếm sự đổi mới trong không gian lưu trú, điều này được xác nhận qua phân tích nhân tố và khảo sát thực tế Bên cạnh đó, thời gian phục vụ dịch vụ lưu trú hợp lý (LT1) và sự phong phú, đa dạng của các gói dịch vụ (LT2) cũng đóng vai trò quan trọng Hơn nữa, uy tín và chất lượng của các gói dịch vụ lưu trú (LT3) là yếu tố không thể thiếu, với hệ số lần lượt là 3.258 và 3.268.

Các nhân tố trên cho thấy doanh nghiệp đã có những bước phát triển tích cực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lưu trú và ăn uống Qua khảo sát, tác giả nhận thấy các cơ sở lưu trú không chỉ gia tăng số lượng phòng ngủ mà còn cải thiện chất lượng, với tiện nghi sang trọng và hệ thống wifi ổn định, đáp ứng nhu cầu truy cập thông tin của khách hàng trong quá trình du lịch và công tác.

N Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Min Max

Thang đo: Chất lượng dịch vụ lưu trú

Giá trị trung bình của thang đo: 3.2394

Đội ngũ nhân viên phục vụ phòng ngày càng chú trọng đến việc chăm sóc khách hàng trong suốt thời gian lưu trú Ngoài ra, các cơ sở còn cung cấp dịch vụ vận chuyển khách tham quan và đưa đón tại sân bay, đảm bảo sự tiện lợi tối đa cho du khách.

4.4.2.4 Chất lượng dịch vụ ăn uống

Bảng 4.7 Kết quả thống kê thang đo Chất lượng dịch vụ ăn uống

(Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm Stata 14)

Biến thời gian phục vụ dịch vụ ăn uống cho khách hàng được đánh giá cao với hệ số 3.604, cho thấy các doanh nghiệp đang nỗ lực tối ưu hóa thời gian phục vụ để thu hút khách hàng, đặc biệt là với sự hỗ trợ của công nghệ số Tuy nhiên, yếu tố đổi mới dịch vụ ăn uống theo xu hướng lại có hệ số thấp nhất là 3.034, cho thấy các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao giá trị cạnh tranh Nguyên nhân chính là khách hàng hiện nay không chỉ quan tâm đến khẩu vị mà còn đến giá trị sức khỏe của món ăn Bên cạnh đó, sự phong phú và đa dạng trong dịch vụ ăn uống cũng là một yếu tố quan trọng cần được chú trọng.

(AU2); Dịch vụ ăn uống của doanh nghiệp đảm bảo chất lượng và an toàn thực

N Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn

Giá trị trung bình của thang đo là 3.3654, cho thấy dịch vụ ăn uống của doanh nghiệp mang nét riêng với hệ số lần lượt là 3.546, 3.341 và 3.302 Điều này cho thấy doanh nghiệp đang phát triển tốt trong lĩnh vực này, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ăn uống tại Thành phố.

Trong quá trình khảo sát tại Hồ Chí Minh, tác giả nhận thấy các cơ sở kinh doanh ẩm thực đang gia tăng cạnh tranh bằng cách đa dạng hóa thực đơn và chọn vị trí đẹp để thực khách vừa thưởng thức món ăn vừa ngắm cảnh Ngoài ra, nhiều nhà hàng còn hỗ trợ khách hàng trong việc gọi món và đặt bàn trước Tác giả cũng ghi nhận rằng các cơ sở này tuân thủ nghiêm ngặt quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, với đội ngũ kiểm tra chất lượng hàng hóa để đảm bảo an toàn cho thực khách.

Bảng 4.8 Kết quả thống kê thang đo Trách nhiệm xã hội STT Ký hiệu N Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Min Max Thang đo:Trách nhiệm xã hội

Giá trị trung bình của thang đo: 3.8452

(Nguồn: phân tích từ phần mềm Stata 14)

Theo Bảng 4.9, biến Doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật (SR3) có mức trung bình cao nhất là 4.404, cho thấy các doanh nghiệp đang nâng cao ý thức chấp hành quy định của chính quyền địa phương Ngược lại, biến Doanh nghiệp kết hợp chính quyền địa phương nâng cao bảo vệ môi trường (SR5) chỉ đạt mức trung bình 2.926, cho thấy ít doanh nghiệp áp dụng cách tiếp cận này Điều này nhấn mạnh rằng bên cạnh việc kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần có trách nhiệm xã hội Các nhân tố khác trong nhóm trách nhiệm xã hội như doanh nghiệp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với xã hội (SR1) và đảm bảo phúc lợi cho người lao động (SR2) cũng có mức trung bình cao lần lượt là 4.336.

Ngày đăng: 04/10/2023, 01:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC THỊ  TRƯỜNG - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
HÌNH THỨC THỊ TRƯỜNG (Trang 25)
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu Valentinas Navickas và cộng sự (2009)  2.1.5. Nghiên cứu của Tegegne Anteneh Wondowossen và cộng sự (2014) - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu Valentinas Navickas và cộng sự (2009) 2.1.5. Nghiên cứu của Tegegne Anteneh Wondowossen và cộng sự (2014) (Trang 26)
Hình 2.4. Mô hình Nghiên cứu của Tegegne Anteneh Wondowossen, và - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.4. Mô hình Nghiên cứu của Tegegne Anteneh Wondowossen, và (Trang 27)
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh của Trần Bảo An, và cộng sự (2012) - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh của Trần Bảo An, và cộng sự (2012) (Trang 28)
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) (Trang 29)
Hình 2.7. Mô hình nghiên cứu Nguyễn Thị Phương Mai (2017) - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.7. Mô hình nghiên cứu Nguyễn Thị Phương Mai (2017) (Trang 30)
Hình 2.8. Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan và cộng sự (2017) - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.8. Mô hình nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan và cộng sự (2017) (Trang 31)
Hình 2.9. Mô hình nghiên cứu của Trần Bảo An, và cộng sự (2012) - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.9. Mô hình nghiên cứu của Trần Bảo An, và cộng sự (2012) (Trang 32)
Hình 2.10. Mô hình nghiên cứu đề xuất - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 2.10. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 35)
Hình 3.1. Các bước thực hiện nghiên cứu - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 3.1. Các bước thực hiện nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.1. Bảng khảo sát điều tra các nhân tố - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Bảng khảo sát điều tra các nhân tố (Trang 39)
Hình 4.2. Chỉ số GPI (chỉ số hòa bình thế giới) tại Việt Nam - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4.2. Chỉ số GPI (chỉ số hòa bình thế giới) tại Việt Nam (Trang 50)
Hình 4.4. Số lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ngành dịch vụ lưu trú và ăn - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4.4. Số lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ngành dịch vụ lưu trú và ăn (Trang 54)
Hình 4.5. Phân bố doanh nghiêp vừa và nhỏ kinh doanh dịch vụ lưu trú tại - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Hình 4.5. Phân bố doanh nghiêp vừa và nhỏ kinh doanh dịch vụ lưu trú tại (Trang 56)
Bảng 4.11. Ước lượng mô hình hồi quy GLM - Năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú và ăn uống của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.11. Ước lượng mô hình hồi quy GLM (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm