1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh

123 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư Nguyễn Kim, Phường 7, Quận 10, Tp.HCM
Tác giả Nguyễn Minh Việt
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây dựng Công trình dân dụng và Công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (14)
    • 1.1. Đặt vấn đề (14)
    • 1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu (15)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (15)
    • 1.4. Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của đề tài (16)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.6. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu (17)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN (18)
    • 2.1 Về hố đào sâu (18)
    • 2.2 Về tường chắn đất (20)
    • 2.3 Các đề tài tương tự đã nghiên cứu (30)
  • CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (33)
    • 3.1 Lý thuyết Coulomb (33)
    • 3.2 Lý thuyết Mohr-Rankine (37)
    • 3.3 Phân tích hố đào sâu bằng phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng phần (39)
      • 3.3.1 Về mô hình Mohr – Coulomb[6] (39)
      • 3.3.2 Về mô hình tăng bền hardening soil (41)
      • 3.3.3 Chọn mô hình tính toán (52)
    • 3.4 Chuyển vị tường vây (55)
      • 3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển vị ngang (55)
      • 3.4.2 Cơ chế phát sinh chuyển vị tường vây[2] (55)
      • 3.4.3 Chuyển vị cho phép của tường vây (57)
    • 3.5 Hệ số ổn định tổng thể (58)
    • 3.6 Ổn định đáy hố đào (59)
      • 3.6.1 Hiện tượng phá hoại do bùng nền (sand boiling) (0)
      • 3.6.2 Hiện tượng phá huỷ dạng ống (Failure by piping) (63)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CHIỀU DÀI TƯỜNG VÂY TRONG CÁT ĐẾN CHUYỂN VỊ TƯỜNG VÂY VÀ ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO CHUNG CƯ NGUYỄN KIM (65)
    • 4.1. Đặc điểm công trình (65)
    • 4.2. Mô phỏng bài toán bằng plaxis 8.6 (70)
    • 4.4. So sánh kết quả chuyển vị ngang tường vây giữa tính toán và kết quả (109)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ (116)
    • 5.1. Kết luận (116)
    • 5.2. Kiến nghị (116)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (117)

Nội dung

TỔNG QUAN

Về hố đào sâu

2.1.1 Phân loại hố đào sâu [2]:

Căn cứ vào điều kiện thực tế hiện trường và chiều sâu đào, hố đào có thể được chia làm 2 loại:

- Hố đào nông: khi chiều sâu đào không quá 6m

- Hố đào sâu: khi chiều sâu đào lớn hơn 6m

2.1.2 Một số công trình hố đào sâu trên thế giới [9]:

Tại Matxcơva, một gara lớn có khả năng chứa hàng ngàn ôtô đã được xây dựng, với quy trình thi công bao gồm việc đào 274.000m³ đất và sử dụng 4.000m³ bê tông tại chỗ cùng 19.500m³ bê tông đúc sẵn Phương pháp tường trong đất đã được lựa chọn để chắn giữ thành hố đào, và thời gian thi công cho các tường này kéo dài lên đến 6 tháng.

Tòa tháp đôi Malaysia sở hữu 29.000m² tường bê tông cốt thép dày 0.8m, được xây dựng với tầng hầm sâu 30m Công trình sử dụng hai loại cọc barrette kích thước 1.2×2.8m, có độ sâu từ 60 đến 105m, cùng với cọc kích thước 0.8×2.8m, sâu từ 40 đến 60m.

2.1.3 Một số công trình hố đào sâu ở Tp Hồ Chí Minh [4]:

 Công trình MB Sunny Tower: Địa điểm Qui mô Chiều sâu đào lớn nhất

 Công trình Ree Tower: Địa điểm Qui mô Chiều sâu đào lớn nhất

 Công trình Sai Gon MC Tower: Địa điểm Qui mô Chiều sâu đào lớn nhất

 Công trình Sai Gon Centre: Địa điểm Qui mô Chiều sâu đào lớn nhất 92-94 Nam Kỳ

Về tường chắn đất

2.2.1 Các loại tường chắn đất thông dụng:

Có nhiều loại tường chắn đất khác nhau, sau đây là một số loại tường chắn đất thông dụng a Tường cừ thép (sheet pile wall):

Cừ thép là vật liệu phổ biến tại Việt Nam, thường được sử dụng để xây dựng tường chắn đất tạm thời trong quá trình thi công hố đào Chúng được hạ xuống đất bằng phương pháp ép rung và liên kết liên tục với nhau Cừ thép có nhiều hình dạng khác nhau, nhưng dạng chữ U là loại thường được sử dụng nhất cho hố đào sâu Khi liên kết được thi công đúng cách, cừ thép có khả năng chắn nước hiệu quả; tuy nhiên, nếu không, có thể xảy ra hiện tượng rò rỉ nước tại các vị trí liên kết.

(a) hình chữ U, (b) hình chữ Z, (c) dạng đường thẳng

Hình 2.1 Các loại cừ thép phổ biến[2]

(a) Dự án Era Town, quận 7 (b) Dự án Keangnam, Hà Nội)

Hình 2.2 Biện pháp đào đất sử dụng cừ lasen kết hợp hệ giằng chống, hệ neo

(nguồn: Công ty CP Xây Dựng và KD Địa Ốc Hòa Bình)

- Khi hạ cừ vào đất có sự liên kết liên tục giữa hai cừ với nhau nên vị trí nối kín khít, có thể ngăn nước tốt

- Có thể tái sử dụng nhiều lần nên biện pháp sử dụng cừ rất hiệu quả về kinh tế

- Độ cứng chống uốn thấp hơn tường vây, cọc khoan nhồi và cọc secant pile

- Dễ bị chuyển vị mặt đất khi thi công ép hoặc nhổ cừ trong nền đất cát

- Khó hạ cừ thép vào đất cứng, có thể gây ra nhiều tiếng ổn và chấn động đối với môi trường xung quanh

- Mức độ chắn nước không tuyệt đối so với tường vây

- Sử dụng phù hợp cho những hố đào từ 9m trở lại

Cừ thường được hạ xuống đất bằng phương pháp ép, phù hợp cho các khu vực có địa chất không quá cứng, giúp cừ dễ dàng xuyên qua khi được ép rung.

Ép cừ trong đất cát thường gặp phải tình trạng xói nước, dẫn đến giá thành cao và có thể gây ra chấn động rung, làm lún mặt đất xung quanh Do đó, việc áp dụng phương pháp này trong loại đất này cần được hạn chế Một giải pháp thay thế là sử dụng tường bằng thép hình kết hợp chèn khe hở (Soldier pile wall), giúp cải thiện tính ổn định và giảm thiểu tác động tiêu cực.

Tường chống được xây dựng bằng thép hình H được ép xuống đất trước khi tiến hành đào Sau mỗi giai đoạn đào, các tấm gỗ được chèn vào khe hở giữa các cây thép hình để đảm bảo sự ổn định cho đất phía sau tường.

- Yêu cầu kỹ thuật thi công đơn giản, thời gian thi công nhanh

- Thi công chèn khe hở bằng vật liệu gỗ nên biện pháp này rất kinh tế

- Thi công cọc kingpost có thể điều chỉnh được một cách linh hoạt theo thực tế thay đổi của công trường

- Các cọc có thể được nhổ dễ dàng để tái sử dụng nhiều lần

- Biện pháp không thể áp dụng được trong đất có mực nước ngầm cao, nếu áp dụng phải có biện pháp hạ nước ngầm thích hợp

- Những vị trí bị rỗng sau lưng tường cần được lấp lại, nếu thi công không đạt sẽ dẫn đến lún mặt đất xung quanh tầng hầm

Phương pháp đóng cọc kingpost có thể tạo ra tiếng ồn và chấn động lớn, dẫn đến việc thay đổi trạng thái của lớp đất cát bên dưới, từ đó gây ra hiện tượng lún không đều cho các công trình lân cận Ngoài ra, quá trình thi công nhổ cọc kingpost cũng có thể gây xáo trộn đáng kể cho khu vực đất xung quanh.

- Độ cứng chống uốn nhỏ hơn tường vây, tường cọc nhồi

- Chỉ áp dụng cho những vị trí hố đào không có hoặc rất ít nước ngầm

- Áp dụng phù hợp hơn cho các loại đất dính và tương đối tốt Đất không phù

Hình 2.3: Thi công lắp các thanh gỗ chống sạt lở đất giữa các cọc thép hình, Dự án Kumho Asiana Plaza, Quận 1, Tp.HCM, 2009

(Nguồn: Công ty Cổ Phần XD và KD Địa Ốc Hòa Bình)

, 2010 hợp như: sét dẻo mềm, dẻo chảy, đất cát (sẽ xảy ra chuyển vị lớn)

- Có thể áp dụng kết hợp với hệ neo trong đất hoặc sử dụng hệ giằng chống ngang c Tường cọc nhồi cách khoảng (contiguous piles)[14]:

Cọc nhồi đường kính nhỏ và trung bình hiện nay được sử dụng phổ biến trong thi công tầng hầm Quy trình thi công bao gồm khoan tạo lỗ đến độ sâu thiết kế bằng máy khoan, sử dụng dung dịch bentonite hoặc ống thép để giữ thành hố khoan Tiếp theo, lồng thép được đặt vào hố và bê tông được đổ bằng ống Tremie.

Cọc nhồi được thi công với khoảng cách giữa các cọc lớn hơn đường kính cọc (S>D), tạo ra một khoảng hở nhỏ từ 100-150mm giữa hai cọc.

(a) Không có grouting (b) Có grouting

Tường cọc nhồi cách khoảng (contiguous piles) được thiết kế với đường kính và khoảng cách giữa các cọc được xác định qua tính toán, thích hợp cho đất có tính dính kết và không có nước ngầm cao Hiện nay, cọc có thể thi công với nhiều kích thước khác nhau, bắt đầu từ 300mm, trong đó đường kính phổ biến là 400, 500 và 600mm Nếu gặp phải tình trạng nước ngầm cao, cần bổ sung cọc vữa xi măng tại vị trí khoảng hở giữa hai cọc để đảm bảo tính ổn định.

- Ít gây ồn hay chấn động hơn so với thi công cừ thép hay cọc soldier piles

- Có thể thay đổi linh động chiều sâu của cọc

- Độ cứng lớn hơn so với cọc soldier hay cừ thép

- Áp dụng biện pháp này trong điều kiện không có nước ngầm hoặc mực nước ngầm ở mức thấp sẽ tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với tường vây

- Cọc có đường kính nhỏ nên khó kiểm soát chất lượng, cọc dễ bị khuyết tật

- Thi công chậm hơn so với cừ thép hay cọc chống

- Độ cứng nhỏ hơn tường vây

Để thi công trong đất có nước, cần áp dụng biện pháp hạ nước ngầm hoặc sử dụng vữa grouting Tuy nhiên, hiệu quả chắn nước của các biện pháp này thường thấp hơn so với tường vây.

Biện pháp này có thể áp dụng cho hầu hết các loại đất, nhưng đặc biệt hiệu quả nhất đối với các loại đất có tính dính, nhất là ở những khu vực có mực nước ngầm thấp.

- Có thể áp dụng cho những dự án trong thành phố, có nhiều công trình lân cận

- Áp dụng cho những tầng hầm hay hố đào có chiều sâu đào nhỏ hoặc trung bình (không vượt quá 2 tầng hầm)

Khi khoảng cách từ tường hầm đến ranh đất nhỏ hơn 1m, cần sử dụng cọc khoan nhồi với đường kính nhỏ để chắn đất, vì trong trường hợp này không thể thi công cừ Larsen.

Hình 2.5: Tường chắn cọc nhồi kết hợp với hệ chống thép hình,

Dự án Nam Sông Tiền, quận Phú Nhuận, Tp.HCM

(Nguồn: Công ty Cổ Phần XD và KD Địa Ốc Hòa Bình) d Tường cọc secant pile[14]:

Tường secant piles được thi công với khoảng cách giữa các cọc nhỏ hơn đường kính cọc (S

Ngày đăng: 04/10/2023, 01:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Châu Ngọc Ẩn (2011). Cơ học đât. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đât
Tác giả: Châu Ngọc Ẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[2]. Chang-Yu Ou, Deep Excavation - Theory and Practice, Taylor & Franci Group, London, UK, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deep Excavation - Theory and Practice
Tác giả: Chang-Yu Ou
Nhà XB: Taylor & Franci Group
Năm: 2006
[3]. Chỉ dẫn thiết kế nền móng của Hải Quân Hoa Kỳ:” Soil and foundation design manuals – US NaUy”,1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil and foundation design manuals – US NaUy
Năm: 1986
[6]. Huỳnh Thế Vĩ, (2014). Phân tích ảnh hưởng của hệ thanh chống đến chuyển vị tường chắn trong thi công hố đào sâu. Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ảnh hưởng của hệ thanh chống đến chuyển vị tường chắn trong thi công hố đào sâu
Tác giả: Huỳnh Thế Vĩ
Nhà XB: Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Năm: 2014
[7]. K.Tezaghi, R, B. Peck, G.Mesri, Soil Mechanics in Engineering Practice, John Wiley & Sons, Third edition, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil Mechanics in Engineering Practice
Tác giả: K. Tezaghi, R. B. Peck, G. Mesri
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 1996
[8]. Khoá huấn luyện Plaxis:” Plaxis AsiaPac, Sigapore, Plaxis training Courseware Vietnam”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plaxis AsiaPac, Sigapore, Plaxis training Courseware Vietnam
Năm: 2014
[9]. Nguyễn Minh Hoàng, (2013). Nghiên cứu ổn định của tường chắn trong hố đào sâu theo tính toán và theo quan trắc, có xét đến ảnh hưởng của áp lực thấm. Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ổn định của tường chắn trong hố đào sâu theo tính toán và theo quan trắc, có xét đến ảnh hưởng của áp lực thấm
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàng
Nhà XB: Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Năm: 2013
[11]. S.S. Gue, Y.C. Tan. Design and construction considerations for deep excavation, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design and construction considerations for deep excavation
Tác giả: S.S. Gue, Y.C. Tan
Năm: 1998
[12]. T.W.Lambe, R.V. Whitman, Soil Mechanics, John Wiley & Sons, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil Mechanics
Tác giả: T.W. Lambe, R.V.. Whitman
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 1970
[13]. T.W.Wong, H.Lin and B.C Patron, Proceeding of Taipei Metropolitan Rapid Transit Systems, Vol.B, pp,319-328, Taipei, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceeding of Taipei Metropolitan Rapid Transit Systems
Tác giả: T.W. Wong, H. Lin, B.C Patron
Nhà XB: Taipei
Năm: 1993
[15]. Võ Phước Đạt, (2014). Phân tích chuyển vị ngang của tường vây trong thi công hố đào bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuyển vị ngang của tường vây trong thi công hố đào bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Tác giả: Võ Phước Đạt
Nhà XB: Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Năm: 2014
[16]. Y.C.Tan & C.M.Chow. Design of retaining wall and support systems for deep basement construction – A malaysia Experience Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design of retaining wall and support systems for deep basement construction – A malaysia Experience
Tác giả: Y.C. Tan, C.M. Chow
[17]. Plaxis Version 8 Tutorial & Material Models Manual Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plaxis Version 8 Tutorial & Material Models Manual
[19]. C G Chinnaswamy. Issues in Numerical Analysis of Deep Excavation for Practicing Engineers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues in Numerical Analysis of Deep Excavation for Practicing Engineers
Tác giả: C G Chinnaswamy
[4]. Dữ liệu từ công ty CP xây Dựng và Kinh Doanh Địa Ốc Hòa Bình Khác
[10]. PGS.TS. Dương Hồng Thẩm, (2012). Lựa chọn chiều sâu cừ bản từ điều kiện cân bằng giữa ổn định kết cấu tường cừ và ổn định nền đáy hố đào. Báo cáo khoa học, Hội thảo khoa học khoa Xây dựng & Điện lần 4- 2012 Khác
[18]. James WC Sze & jackie CY Yau. Challenges of Deep Basement Excavation Works in Vietnam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.11:  Đường cong biến dạng có kể đến sự kết thúc giãn nở trong thí nghiệm 3 - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 3.11 Đường cong biến dạng có kể đến sự kết thúc giãn nở trong thí nghiệm 3 (Trang 46)
Hình 3.13: Quan hệ giữa áp lực dọc trục và áp lực hông - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 3.13 Quan hệ giữa áp lực dọc trục và áp lực hông (Trang 54)
Hình 3.14: Chuyển vị đất sau lưng tường vây giữa 2 mô hình - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 3.14 Chuyển vị đất sau lưng tường vây giữa 2 mô hình (Trang 54)
Hình 3.19:  Sơ đồ kiểm tra xói ngầm đáy hố đào ( tiêu chuẩn Eurocode 7 ) - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 3.19 Sơ đồ kiểm tra xói ngầm đáy hố đào ( tiêu chuẩn Eurocode 7 ) (Trang 60)
Hình 3.23: Biểu đồ cho đất cát rời, mịn và có tồn tại biên không thấm bên dưới - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 3.23 Biểu đồ cho đất cát rời, mịn và có tồn tại biên không thấm bên dưới (Trang 64)
Hình 4.1: Mặt bằng tổng thể công trình - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.1 Mặt bằng tổng thể công trình (Trang 66)
Hình 4.3: Mặt cắt cao độ hệ giằng tính toán - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.3 Mặt cắt cao độ hệ giằng tính toán (Trang 68)
Hình 4.24. Kết quả hệ số ổn định tổng thể với tường vây dài 18m - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.24. Kết quả hệ số ổn định tổng thể với tường vây dài 18m (Trang 87)
Hình 4.26. Kết quả hệ số ổn định tổng thể với tường vây dài 22m - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.26. Kết quả hệ số ổn định tổng thể với tường vây dài 22m (Trang 89)
Hình 4.28. Kết quả hệ số ổn định tổng thể với tường vây dài 26m - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.28. Kết quả hệ số ổn định tổng thể với tường vây dài 26m (Trang 90)
Hình 4.32. Biểu đồ tương quan giữa hệ số ổn định và tỷ số Hp/Hw - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.32. Biểu đồ tương quan giữa hệ số ổn định và tỷ số Hp/Hw (Trang 109)
Hình 4.33. Mặt bằng bố trí điểm quan trắc chuyển vị tường vây - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.33. Mặt bằng bố trí điểm quan trắc chuyển vị tường vây (Trang 110)
Hình 4.37. Chuyển vị ngang tường vây giữa mô hình và quan trắc chu kỳ 3 - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.37. Chuyển vị ngang tường vây giữa mô hình và quan trắc chu kỳ 3 (Trang 114)
Hình 4.38. Chuyển vị ngang tường vây giữa mô hình và quan trắc chu kỳ 4+5 - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.38. Chuyển vị ngang tường vây giữa mô hình và quan trắc chu kỳ 4+5 (Trang 114)
Hình 4.39. Chuyển vị ngang tường vây giữa mô hình và quan trắc chu kỳ 6+7 - Phân tích ảnh hưởng của chiều dài tường vây trong cát đến chuyển vị tường vây và ổn định hố đào chung cư nguyễn kim, phường 7, quận 10 thành phố hồ chí minh
Hình 4.39. Chuyển vị ngang tường vây giữa mô hình và quan trắc chu kỳ 6+7 (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm