Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy, 8 biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc – tiền lương của người lao động có hệ số hồi quy mang dấu dương + đúng như kỳ vọng dấu ban đầu c
Trang 1NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
TP Hồ Chí Minh, năm 2021
Tai Lieu Chat Luong
Trang 2NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành : Kinh tế học
Mã số chuyên ngành : 8 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TP Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 3GIẤY XÁC NHẬN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày sinh: 20/10/1989 Nơi sinh: Tiền Giang
Chuyên ngành: Kinh tế học Mã học viên: 1883101010005 Tôi đồng ý cung cấp toàn văn thông tin luận văn tốt nghiệp hợp lệ về bản quyền cho Thư viện trường đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Thư viện trường đại học
Mở Thành phố Hồ Chí Minh sẽ kết nối toàn văn thông tin luận văn tốt nghiệp vào
hệ thống thông tin khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5i
Trên cơ sở nhận thức rõ vấn đề đạo đức trong nghiên cứu khoa học đã được học tập nên tôi đã chấp hành nghiêm túc tất cả các quy định, nguyên tắc, quy trình, chuẩn mực, trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang”là đề tài nghiên cứu khoa học của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này thì cả toàn phần hoặc những bộ phận, phần nhỏ, cũng như nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu, chưa từng được công bố hay sử dụng để nhận bằng cấp ở bất kỳ nơi nào khác
Trong luận văn này, không có bất kỳ sản phẩm hay nghiên cứu nào của người khác được sử dụng mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được sử dụng để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học và cơ sở đào tạo khác./
Trang 6
ii
Trước tiên, tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Tiến sĩ Hà Minh Trí người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng, góp ý, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn quý Thầy, Cô là giảng viên khoa đào tạo Sau đại học Trường ĐH Mở TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy cho tôi nhiều kiến thức môn học và cả kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian học
Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, Anh, Chị, Em trai luôn đồng hành, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập; xin gởi lời cảm ơn đến Lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan và bạn bè đã luôn ủng hộ động viên, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, xin trân trọng gửi đến quý thầy cô, gia đình, người thân, đồng nghiệp, bạn bè lời cảm ơn chân thành nhất
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 7iii
nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang” được chọn làm luận văn tốt nghiệp với mục đích nhằm phân tích các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra hàm ý chính sách tiền lương phù hợp, chặt chẽ cho người lao động
Nghiên cứu thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan Bảo hiểm xã hội Tiền Giang Số quan sát trong nghiên cứu là 38.522 quan sát đáp ứng đầy đủ thông tin liên quan theo mô hình nghiên cứu Nghiên cứu định lượng bằng cách áp dụng phương pháp hồi quy để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang (triệu đồng/tháng/người)
Đề tài sử dụng phần mềm phân tích định lượng Excel và SPSS 24.0 Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu gồm 8 biến độc lập: tuổi, kinh nghiệm làm việc, giới tính, loại hình doanh nghiệp, ngành kinh doanh, vị trí công việc, nơi làm việc, di cư và biến phụ thuộc tiền lương (triệu đồng/tháng/người)
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp thống kê
mô tả, phân tích hồi quy tuyến tính, xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến tiền lương của người lao động Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy, 8 biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc – tiền lương của người lao động có hệ số hồi quy mang dấu dương (+) đúng như kỳ vọng dấu ban đầu của tác giả; 08 yếu tố có ý nghĩa thống kê trong đó: 7 yếu tố có mức ý nghĩa 1% là tuổi, kinh nghiệm, giới tính, loại hình doanh nghiệp, ngành kinh doanh, vị trí công việc, nơi làm việc; yếu tố còn lại có ý nghĩa 5% là di cư Biến
có tác động nhiều nhất đến tiền lương là “biến vị trí làm việc”, kế đến là biến nơi làm việc, kinh nghiệm, tuổi, giới tính, ngành kinh doanh, loại hình doanh nghiệp và cuối cùng là biến di cư Kết quả nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định cần thiết, đảm bảo kết quả nghiên cứu đáng tin cậy Mô hình nghiên cứu giải thích được 64,9% sự biến thiên tiền lương của người lao động tại tỉnh Tiền Giang Dựa vào kết quả nghiên cứu và tình hình thực tế về chính sách tiền lương, kinh tế xã hội,… một số hàm ý chính sách về tiền lương được đề xuất
Trang 8iv
affecting wages of workers in non-state enterprises in Tien Giang province According to the research results, this topic gives the implication of suitable and strict salary policy for employees
This subject was done by collecting secondary data from the Social Insurance agency of Tien Giang province The observed data in this topic is 38,522 which are fully satisfied according to the research model The topic is quantified by applying regression method to find out factors affecting the wages of workers in non-state enterprises in Tien Giang province (million VND/month /person) The topic has used quantitative analysis software excel and SPSS 24.0 The variables used in the research model include 8 independent variables such as: age, work experience, gender, type of enterprise, business occupation, job position, workplace, migration and variable salary dependence (million VND/month/person)
Research models and hypotheses are performed through descriptive statistical methods, linear regression analysis, and determine the impact level of each factor on the employee's salary According to the analysis results, 8 independent variables have affected the dependence - wages of employees, but those with the regression coefficient carry the (+) sign that it has met the initial expectation of writer 8 factors have statistical significance including: 7 factors with age significance are 1% of age, experience, gender, type of business, occupation, job position, workplace The remaining factor accounting for 5% significance is migration In which, the variable that has the most impact on wages is the variable "job position" Next is the variable "workplace", experience, age, gender, industry, type of business, and finally migration
The research results have made the necessary tests which helps to ensure that these results are reliable The research model has explained 64.9% of the salary variation of employees in Tien Giang province Based on research results and the actual situation of salary policy, socio-economy, etc., some of the implications for salary policy have been proposed
Trang 92.3 Các lý thuyết về tiền lương theo quan điểm kinh tế học 11
2.4 Các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động 14
2.5.1 Mô hình tiền lương Mincer (1974) 17 2.5.2 Mô hình tiền lương Hecman (1979) 19
Trang 10vi
2.6.3 Một số nghiên cứu khác về TTKT 32
4.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 44 4.1.2 Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập 47 4.1.3 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 55
4.3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 60 4.3.2 Kiểm định phần dư bằng phân tích phương sai 60
Trang 11vii
5.2.4 Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội 71 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 71
Trang 12viii
Hình 4.2: Biểu đồ nhóm tuổi của người lao động 47
Hình 4.3 Biểu đồ kinh nghiệm của người lao động 48
Hình 4.4 Biểu đồ giới tính của người lao động 49
Hình 4.5: Biểu đồ loại hình doanh nghiệp 51
Hình 4.6: Biểu đồ ngành kinh doanh 52
Hình 4.7 Biểu đồ vị trí công việc của người lao động 53
Hình 4.8 Biểu đồ nơi làm việc của người lao động 53
Hình 4.9 Biểu đồ di cư của người lao động 54
Hình 4.10: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán điều chỉnh của mô hình hồi quy tuyến tính 61
Trang 13ix
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả thống kê mô tả 55
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan 57
Bảng 4.3 Kết quả các hệ số mô hình hồi quy 58
Bảng 4.4 Bảng mô hình tóm tắt 60
Bảng 4.5 Phân tích phương sai 60
Trang 14x
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 15CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Chương này trình bày khái quát về đề tài nghiên cứu, bao gồm các nội dung chính như: vấn đề nghiên cứu, lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, điểm mới và kết cấu của luận văn
1.1 Vấn đề và lí do nghiên cứu
Lao động việc làm là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với mỗi quốc gia, vừa là yếu tố của nền kinh tế, vừa là vấn đề của xã hội Từ kết quả Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 chỉ ra rằng Việt nam đã bước vào thời kỳ mà các nhà nhân khẩu học
và kinh tế gọi là thời kỳ “cơ hội dân số vàng” Trong thời kỳ này lực lượng lao động dồi dào, điều này làm tăng nguồn cung lao động trên thị trường, số người trong độ tuổi lao động có trình độ tay nghề cao đã góp phần tạo ra hiệu suất lao động như mong muốn, lực lượng lao động dồi dào đã góp phần tích cực trong giải quyết vấn đề lao động cho xã hội nói chung và cho các doang nghiệp, công ty nói riêng
Bên cạnh những mặt tích cực về lực lượng lao động có thu nhập cao, một bộ phận người lao động bị giảm theo xu hướng chung của quy luật cung cầu trên thị trường lao động do dư thừa nguồn lao động phổ thông, lao động có tay nghề thấp, gây
ra tình trạng thất nghiệp tăng cao, từ đó dẫn đến bất ổn xã hội và suy thoái kinh tế, làm tăng thêm gánh nặng cho quốc gia
Hiện nay, sự thách thức đối với Việt Nam là tận dụng hiệu quả thời kỳ “dân số vàng” nhằm nâng cao năng suất lao động Theo Sandra Polaski (2014), mục tiêu các quốc gia là tạo đủ công ăn việc làm bền vững cho người lao động, là cách tốt nhất để thoát nghèo, là yếu tố chính để thu hút người lao động đến với việc làm, đó chính là tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm đã trở thành vấn đề cấp thiết
Trong những năm qua, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển nhanh và đạt kết quả đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh như: đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng sản phẩm, chất lượng sản phẩm từng bước được nâng lên
Trang 16Nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, nâng cao tiền lương, thu nhập cho người lao động giúp cải thiện đời sống của họ, từ đó tạo động lực phát triển doanh nghiệp và giữ chân người lao động làm việc lâu dài trong doanh nghiệp Thực tế, nếu doanh nghiệp trả lương quá thấp cho người lao động thì không đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không giữ chân được người lao động có tay nghề cao Mặt khác, nếu doanh nghiệp chưa tính toán được chi phí – lợi ích dẫn đến việc trả lương cho người lao động quá cao, doanh nghiệp hoạt động sản xuất sẽ thu về lợi nhuận thấp
Do đó, tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động và cả doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí sản xuất
Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển Hay tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của đơn vị
Hiện nay, có một vài nghiên cứu về tiền lương của người lao động ở Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu này không đánh giá hết được các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Chính vì điều đó, tôi
chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Việc nghiên cứu tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia Đề tài này thực hiện sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến các doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế đất nước trong thời gian nhanh nhất
Đồng thời, đề ra các hàm ý chính sách tăng lương cho người lao động có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó lâu dài với công ty, làm việc đạt năng suất lao động cao
và mang lại lợi nhuận nhiều cho công ty, doanh nghiệp, để đảm bảo cuộc sống và khích
lệ tinh thần làm việc nhằm giữ chân người lao động có tài năng là vô cùng cấp thiết
Trang 17Đề tài này được thực hiện là do: tác giả luận văn đã nhìn thấy được tầm quan trọng của yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước và giải quyết việc làm cho người lao động
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là nghiên cứu các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề và mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài phải tập trung giải đáp được các câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Yếu tố nào ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang
(ii) Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
động làm việc trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở tỉnh Tiền Giang
tỉnh Tiền Giang Về thời gian: 1 năm, năm 2019
Trang 181.5 Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thu được, tiến hành sàng lọc, kiểm tra, làm sạch dữ liệu dưới sự hỗ trợ của Microsoft Excel Sau đó, dùng phần mềm SPSS 24.0 để mã hóa số liệu và phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy, kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu: “Các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang” có một số đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động như yếu tố tuổi, kinh nghiệm, giới tính, loại hình doanh nghiệp, ngành kinh doanh, vị trí công việc, nơi làm việc, di cư
Nghiên cứu đưa ra những bằng chứng thực nghiệm về tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Do đó, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp
có những chiến lược phù hợp để quản lý hiệu quả về tiền lương cũng như nâng cao đời sống của người lao động trong các doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học để đề ra chính sách quản lý hiệu quả về tiền lương cũng như nâng cao đời sống của người lao động trong các doanh nghiệp để tận dụng nguồn nhân lực này cho sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Tiền Giang
1.7 Điểm mới của đề tài:
Trong nghiên cứu này, tác giả có sử dụng biến vị trí công việc vào mô hình nghiên cứu vì biến này có tác động lớn đến người lao động giúp người lao động tạo động lực học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn để giữ chức vụ cao hơn thì khả năng sẽ nâng cao tiền lương Chính vì thế, biến vị trí công việc trong nghiên cứu này được tác giả sử dụng trong mô hình sẽ để lại cho người đọc có cách nhìn tổng quát hơn về người lao động giữ chức vụ cao hơn, tiền lương sẽ dần cao hơn những nhân viên bình thường Từ đó, làm cho người lao động có động lực làm việc, học hỏi
Trang 19kinh nghiệm nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn sẽ mang lại năng suất lao động cao cho doanh nghiệp nói riêng, góp phần tạo GDP cho quốc gia nói chung
Hiện tại có rất ít các nghiên cứu sử dụng biến này và tác giả đã thấy được tầm quan trọng qua việc nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu này giúp bổ sung và làm phong phú tri thức, cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm và cho các nghiên cứu về chủ đề này
Dữ liệu được sử dụng trong mô hình là dữ liệu chéo năm 2019
1.8 Kết cấu luận văn:
Ngoài mục lục, tài liệu tham khảo, các bảng biểu, danh mục viết tắt, kết cấu luận văn này được trình bày bao gồm 5 chương với bố cục như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu bao gồm những nội dung như: lý
do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và những ý nghĩa thực tế của nghiên cứu
Chương 2: Trong chương này sẽ trình bày sơ lược các cơ sở lý thuyết về tiền
lương cũng như trình bày các nghiên cứu thực nghiệm liên quan làm cơ sở xây dựng cơ
sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với đề tài
Chương 3: Chương này sẽ đưa ra các giả thuyết và xây dựng mô hình chi tiết dựa
trên cơ sở lý thuyết của chương 2 Ngoài ra, phương thức chọn mẫu, cách thức chọn biến, cũng như phương pháp đo lường các biến cũng sẽ được trình bày chi tiết trong chương này
Chương 4: Sử dụng phần mềm SPSS 24 để xử lý số liệu Trình bày kết quả
nghiên cứu bao gồm việc phân tích dữ liệu và trình bày kết quả
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nội dung chính của chương này bao gồm tóm
tắt kết quả nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn cũng như những đóng góp quan trọng của đề tài, từ đó đề xuất một số giải pháp để áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, đồng thời chỉ ra những hạn chế trong nghiên cứu đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 20Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng khảo sát là những người lao động làm việc trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu được thực hiện bằng
phương pháp định lượng
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này tác giả trình bày các khái niệm về tiền lương, vai trò tiền lương, các lý thuyết về tiền lương, hình thức trả lương, các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương trong doanh nghiệp, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Tiền Giang
2.1 Các khái niệm về tiền lương
Từ điển Webster (2014) “Tiền lương – Wage” là số tiền mà người lao động được trả theo từng ngày, từng giờ, theo tuần, tháng hoặc giai đoạn, dựa trên thỏa thuận các bên, trả theo mức độ hiệu quả công việc hoặc khối lượng công việc, dịch vụ
Smith (1904), chỉ ra rằng xã hội có 3 giai cấp tương ứng với 3 hình thức thu nhập: địa chủ - địa tô, nhà tư bản – lợi nhuận và công nhân – tiền lương Trong đó, lương là thu nhập của người lao động lại phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nghĩa là nếu tốc độ tăng của cải quốc gia này tăng thì tiền lương tăng và ngược lại Ngoài ra, lương cũng bị ảnh hưởng bởi một số đặc điểm liên quan đến lao động như điều kiện lao động, tính chất công việc, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp,…những ngành kinh tế nào mà điều kiện lao động khó khăn thì lương cần phải trả cao hơn để thu hút lao động
Theo Tổ chức lao động Quốc tế (ILO,2006), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm
Ở Pháp, sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động
Trang 22Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được
do làm việc, bất luận là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm
Ở Nhật Bản, tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách điều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoản thời gian không làm việc như nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hay nghỉ lễ
Theo CIEM (2012) “Tiền lương là một bộ phận của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối cho người lao động, chịu ảnh hưởng của các nhân tố: trình độ phát triển sản xuất, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng trong từng thời kỳ và chính sách của nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế chính trị trong thời kỳ đó” Nếu điều kiện kinh tế phát triển cùng với khoa học kỹ thuật tiến bộ, thì năng suất lao động tăng lên, tiền lương và thu nhập của người lao động cũng tăng theo và phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác như tuổi, ngành nghề, kinh nghiệm làm việc, trình độ, giới tính, vị trí công việc… thì tiền lương sẽ khác nhau
Bojas (2005) cho rằng, tiền lương của người lao động phụ thuộc vào độ tuổi của người đó Mức tiền lương là tương đối thấp đối với lao động trẻ và tiền lương sẽ tăng lên đối với lao động lớn tuổi Điều này được trình bày thông qua mối quan hệ và số năm đi học “đường cong học vấn” thể hiện các đơn vị sử dụng lao động sẵn sàng trả lương tương ứng với từng cấp học
Mincer (1974) và Borjas (2005) cho rằng, người lao động làm việc trong ngành nông nghiệp được trả lương ít hơn so với người lao động làm việc trong ngành công nghiệp và dịch vụ, cũng trong cùng một ngành nghề, tiền lương của người lao động phụ thuộc vào nghề nghiệp và kinh nghiệm làm việc của họ Ngoài ra, do những công việc phức tạp được trả lương cao hơn những công việc đơn giản và thời gian làm việc dài hơn nhưng họ nhanh chóng hoàn thành công việc nhanh hơn và tốt hơn những người ít kinh nghiệm hơn, như vậy họ sẽ được trả lương cao hơn
Trang 23Trần Thị Tuấn Anh (2019) cho rằng, quá trình tăng trưởng và phát triển của các quốc gia luôn kéo theo hệ quả về chênh lệch thu nhập, mức sống trong xã hội Chênh lệch thu nhập theo giới tính là một trong những vấn đề được quan tâm nghiên cứu nhiều trên thế giới Thu nhập có chênh lệch giữa hai nhóm lao động nam và nữ, chênh lệch này xảy ra ở cả hai khu vực nội thành và ngoại thành trên địa bàn TP.HCM
Theo Nguyễn Hữu Dũng (2010), chính sách tiền lương là một trong những nội dung quan trọng của thể chế kinh tế thị trường, là vấn đề tổng hợp có nhiều mối quan
hệ chính trị, kinh tế, xã hội tương tác chặt chẽ với nhau, liên quan đến vấn đề sở hữu, phân bổ nguồn lực, tích lũy và tiêu dùng, phát triển nguồn nhân lực, an sinh xã hội
Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Điềm (2010), tiền lương có thể được hiểu là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm
Theo điều 90 Bộ luật lao động 2012, “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản
Trang 24d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV;
Tóm lại, tiền lương của người lao động theo cách hiểu trong luận văn này có nghĩa là mức tiền lương thể hiện trên hợp đồng lao động mà đơn vị sử dụng lao động trả cho người lao động được sự thoả thuận giữa hai bên về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
2.2 Vai trò của tiền lương
Theo Umar (2012), tiền lương giữ vai trò quan trọng nhất đối với ngành công nghiệp vì nó phản ánh quy mô giá trị công việc của ngành với chính người lao động, gia đình và cộng đồng Tiền lương rất quan trọng đối với ngành công nghiệp vì nó phản ánh các nỗ lực của ngành trong việc bảo việc nguồn nhân lực để có lòng trung thành và người lao động làm việc hết mình Chiến lược tiền lương hiệu quả được kỳ vọng sẽ góp phần duy trì khả năng tồn tại của lực lượng lao động, cũng như để đạt năng suất lao động
Sử dụng đúng đắn tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động (Đỗ Văn Tính, 2015) Về mặt sản xuất và đời sống, tiền lương có các vai trò cơ bản sau:
Vai trò tái sản suất sức lao động: Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản suất xã hội, tiền lương cần thiết phải đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ Đặc biệt là trong điều kiện lương là thu nhập cơ bản Mức lương tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lương và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học… Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định
Vai trò kích thích sản xuất: Chính sách tiền lương đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh
Trang 25tế - xã hội Vì vậy, tổ chức tiền lương và tiền công thúc đẩy và khuyến khích người lao động nâng cao nâng suất, chất lượng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng
và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương
Vai trò thước đo giá trị: Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
Vai trò tích lũy: Bảo đảm tiền lương của người lao động duy trì được cuộc sống hàng ngày và còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy ra những bất trắc
2.3 Các lý thuyết về tiền lương theo quan điểm kinh tế học:
2.3.1 Lý thuyết vốn con người:
Theo quan điểm kinh tế học cổ điển và tân cổ điển, mức lương cân bằng xác định bởi giao điểm giữa cung và cầu về lao động Tuy nhiên, thị trường lao động được thể hiện như một thị trường đặc biệt khác với loại thị trường khác Các phương pháp tiếp cận nguồn vốn con người thường được sử dụng để giải thích sự khác biệt về tiền lương Lý thuyết vốn con người bởi tác giả Human capital theory đã được đề xuất bởi Schultz (1961) và phát riển rộng rãi bởi Becker (1964), lý thuyết này được phát triển
do nhận thức rằng sự tăng trưởng của vốn vật chất con người là một phần của sự tăng trưởng trong tăng trưởng thu nhập
Theo nghiên cứu của Becker (1964) đưa ra giả định cơ bản:
- Thị trường vốn con người hoàn hảo biểu thị bằng việc các cá nhân tham gia tự
Trang 26Tuy nhiên, để đánh giá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân, Joop Hartog (1980) tiến hành nghiên cứu với dữ liệu thu thập từ nguồn Tổng điều tra dân số (Census of Population) của Cục điều tra dân số Mỹ (U.S Bureau of the Census,
1950, 1960, 1970) và Sở lao động của Mỹ (U.S Department of Labor, 1965) đề cập đến các biến có mối quan hệ với thu nhập cá nhân của người làm công ăn lương và mối quan hệ giữa các biến Một phân loại được thực hiện cụ thể như sau: các biến từ (1-3) dưới đây cho thấy sự khác biệt trong các nhiệm vụ mà cá nhân thực hiện, trong khi các biến (4-11) cho thấy sự khác biệt giữa các cá nhân với nhau Nhóm thiết lập đầu tiên của biến (1-3) kéo theo một sự phân biệt về nhu cầu lao động hoặc các nhiệm vụ (nhóm khác biệt công việc), trong khi các thiết lập sau (4-11) đòi hỏi sự phân biệt nguồn cung cấp lao động hoặc giữa những người lao động với nhau (nhóm khác biệt cá nhân) Các biến (12-13) liên quan đến mức độ đo lường và biến 12 là biến định danh về khu vực nơi mà kỹ năng và người lao động được kết hợp (nhóm đặc thù công việc)
2.3.2 Lý thuyết đại diện:
Lý thuyết đại diện xuất hiện từ những năm 1970 với sự phát triển vượt bậc của các công ty trên thế giới và cũng từ đó phát sinh mối quan hệ giữ người chủ và người quản lý thông qua hợp đồng đại diện Lý thuyết này này được Jensen & Meckling (1976) giới thiệu trong lĩnh vực kinh tế học, sau đó phổ biến trong nhiều ngành khác nhau Lý thuyết này đề cập đến mối quan hệ chiều dọc (giữa người đại diện và người chủ) và chiều ngang (giữa người đại diện và các cộng sự); đây chính là vốn xã hội bên trong doanh nghiệp
Chủ sở hữu và người đại diện luôn có sự đối lập về mặt lợi ích Người chủ sở hữu luôn quan tâm đến giá trị và định hướng lâu dài của công ty, giá trị của cổ phiếu Trong khi người quản lý chỉ quan tâm tới lợi ích của bản thân, thích làm hơn thích chơi, thích làm những việc ít rủi ro nhưng thu nhập nhiều hơn, luôn có xu hướng tư lợi, quan tâm tới lợi ích của bản thân và người thân của mình chứ không quan tâm tới lợi ích của công ty Việc không đồng nhất giữa lợi ích của chủ sở hữu và nhà quản lý làm
Trang 27phát sinh chi phí người đại diện Jensen và Meckling (1976) cho rằng chi phí người đại diện càng lớn khi nhà quản lý sở hữu ít cổ phiếu của công ty
Một vấn đề quan trọng khi nảy sinh khi có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý là hiện tượng thông tin bất cân xứng giữa người đại diện và các cổ đông Trong mối quan hệ này người bên trong có thông tin nội bộ rõ ràng hơn Vì vậy các cổ đông sẽ phải đối mặt với việc đánh giá chính xác các quyết định mà các nhà quản trị đưa ra Lý thuyết người đại diện có khả năng lý giải hành động của các nhà quản trị trong việc công bố thông tin hoặc không công bố thông tin từ đó ảnh hưởng đến tính minh bạch trong hoạt động của thông tin
Lý thuyết này cho rằng các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp của người đại diện khi được xử lý tốt sẽ thúc đẩy tinh thần chủ động phối hợp, hợp tác bên trong doanh nghiệp, nâng cao tinh thần kinh doanh (Jones & Butler, 1992) Như vậy, lý thuyết này hỗ trợ cho lập luận vốn xã hội doanh nghiệp có tác động đáng kể đến tinh thần kinh doanh
Các nhà kinh tế học đã phát triển các mô hình tiền lương hiệu quả để giải thích
sự hiện diện cứng nhắc về tiền lương và tình trạng thất nghiệp không tự nguyện Theo Campbell III, C M (1994), năng suất của người lao động phụ thuộc tích cực vào tiền lương hoặc chi phí của doanh nghiệp Lý thuyết tiền lương hiệu quả ủng hộ việc trả lương cho nhân viên cao hơn mức lương thị trường cho vai trò của họ Lý do cho điều này không phải là sự hào phóng và cân nhắc, mà là mong muốn tối đa hóa lợi nhuận
Lý thuyết này cho rằng năng suất của người lao động có mối quan hệ cùng chiều với tiền lương
Trong khi lý thuyết kinh tế cho rằng mức lương nên được xác định bởi cung và cầu của người lao động, số tiền thực tế mà người sử dụng lao động trả cho người lao động có thể thay đổi đáng kể giữa các công ty Với lý thuyết tiền lương hiệu quả, trả lương cho nhân viên của bạn cao hơn mức mà các nhà kinh tế gọi là mức lương “cân
Trang 28bằng thị trường” sẽ ảnh hưởng tích cực đến năng suất làm việc của nhân viên trong công ty Nói cách khác, nếu doanh nghiệp trả lương cho một công nhân nhiều hơn thì
họ sẽ làm việc chăm chỉ hơn và tạo ra nhiều sản lượng hơn.Lý thuyết về tiền lương hiệu quả phục vụ cho việc hợp lý hóa lý do tại sao một số doanh nghiệp chọn trả cho người lao động nhiều hơn mức họ cần để lấp đầy các vị trí
Lý thuyết này cho rằng, nghỉ việc phụ thuộc vào mức lương, tạo động lực cho các công ty trả lương cao người lao động Ngoài ra, nếu việc nghỉ việc cũng phụ thuộc vào sự thay đổi của mức lương, các công ty cũng có thể giữ tiền lương ổn định trong suốt chu kỳ kinh doanh Tác giả lập luận rằng việc cho phép không phụ thuộc vào sự thay đổi về tiền lương có thể cho phép phát triển các mô hình tiền lương hiệu quả năng động vượt trội so với các mô hình tĩnh Hầu hết, các mô hình trong tài liệu về tiền lương hiệu quả đều quy tính cứng nhắc của tiền lương cho sự phụ thuộc năng suất vào tiền lương hơn là sự phụ thuộc của nghỉ việc vào tiền lương Công ty đưa ra mức lương cao sẽ thu hút nhiều người nộp đơn hơn và do đó trung bình sẽ thuê nhiều lực lượng lao động làm việc đạt năng suất hơn Mức lương cao hơn cũng có thể khuyến khích người lao động làm việc chăm chỉ hơn, có tình thần trách nhiệm với công việc hơn
2.4 Các yếu tố tác động đến tiền lương:
- Công việc và nghề nghiệp (Job and occupation):
Tùy từng công việc và nghề nghiệp hay nhóm công việc khác nhau thì tiền lương cũng khác nhau Biến này là biến định tính cơ bản và căn cứ vào biến này có thể sắp xếp công việc cho từng người lao động với mức tiền lương khác nhau
Theo McComick và ctg (1972, trích bởi Phan Thị Hữu Nghĩa, 2011) thực hiện nghiên cứu theo phương pháp McComick phân tích nghề nghiệp và thu nhập trên cơ sở thang đo với bảng câu hỏi phân tích nghề nghiệp (Position Analysis Question –PAQ)
để đo lường các nhân tố tác động đến thu nhập ở các nghề nghiệp khác nhau với 189 thành tố và 5 mảng chính được đánh giá có liên quan đến thu nhập của chính cá nhân như sau:
Trang 29+ Quyết định, giao tiếp và mối quan hệ
+ Kỹ năng thành thạo công việc
+ Khả năng thích ứng với điều kiện/môi trường thay đổi
+ Sử dụng trang thiết bị/phương tiện/máy móc
+ Hoạt động sử lý thông tin
- Ngành công nghiệp (Industry): người lao động làm việc ở các ngành công
nghiệp khác nhau thì tiền lương cũng khác nhau Nguyên nhân của sự khác biệt này là
do những ngành công nghiệp sử dụng lao động khác nhau với số lượng khác nhau nên tiền lương cũng có sự khác biệt Nhưng đến mức độ nào đó thì những khác biệt này là tạm thời chứ không phải là vĩnh viễn
Theo nghiên cứu của Gannon và ctg (2007, trích bởi Phan Thị Hữu Nghĩa, 2011) thực hiện nghiên cứu về sự tương tác tiền lương giữa các ngành công nghiệp khác nhau ở 6 quốc gia châu Âu cho thấy sự tồn tại chênh lệch tiền lương giữa các ngành công nghiệp quan trọng ở cả hai giới tính nam và nữ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngành công nghiệp có ảnh hưởng đến khoảng cách tiền lương và dao động mạnh qua các nước tại châu Âu Đặc biệt ở Irelank, kết quả cho thấy tác động của ngành công nghiệp khác nhau dẫn đến khoảng cách chênh lệch tiền lương khoảng 29%
- Giới tính (gender): Tiền lương của lao động nữ luôn thấp hơn lao động nam,
do họ có xu hướng làm công việc với mức lương thấp hơn và cũng một phần khi thực hiện công việc giống như nam giới nhưng họ được trả tiền ít hơn
Dohmen, Lehmann (2008), sử dụng dữ liệu thống nhất từ năm 2007 đến năm
2002 tại một công ty Nga để nghiên cứu các yếu tố quyết định khoảng cách thu nhập với giới tính trong nội bộ thị trường lao động có quá trình chuyển đổi chậm Ngoại trừ nghề nghiệp là quản lý và các công việc đòi hỏi tính chuyên nghiệp, tiền lương của nữ giới trả ít hơn nam giới khoảng 25% đến 35% Ban đầu, khoảng cách chênh lệch tiền lương này khá lớn nhưng qua thời gian thì giảm đáng kể
Trang 30- Tuổi (Age): lao động có tuổi càng cao thì thu nhập cũng tăng nhưng trong một
mối quan hệ không tuyến tính Tại một độ tuổi nhất định thì thu nhập trung bình có phân cực ngược lại, là do một số ít trường hợp thu nhập giảm ở các nhóm tuổi cao nhất
Theo nghiên cứu của Hellerstein và Neumark (2004) “Hàm sản xuất và ước lượng phương trình tiền lương so với lao động không đồng nhất: những bằng chứng bộ
dữ liệu phù hợp mới về người chủ - người lao động” cho thấy các công nhân ở độ tuổi
từ 35 đến 54 tuổi đều có năng suất lao động như công nhân trẻ và một số công việc có yêu cầu về kỹ thuật cao thì họ được nhận mức lương cao hơn Ngoài ra, số lượng công nhân lớn tuổi từ 55 tuổi trở lên làm việc tại các công ty ít hơn so với số lương công nhân trẻ và các công nhân lớn tuổi này được trả lương cao hơn công nhân trẻ
- Kinh nghiệm (Experience):
Khi người lao động có độ dày kinh nghiệm đối với một công việc cụ thể thì mức thu nhập có xu hướng tăng Đường thẳng hiển thị kinh nghiệm – thu nhập có thể hoặc không thể tuyến tính Tác động của kinh nghiệm thay đổi khác nhau theo từng loại nghề nghiệp (Keshab Bhattarai và Tomasz Wisniewski,2002)
- Biến Khu vực (Regional variables):
Keshab và Tomasz (2002) cho rằng, “Các yếu tố tác động đến lương và cung lao động tại vương quốc Anh”, kết quả cho thấy khu vực làm việc có ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động Người lao động làm việc tại những khu vực khác nhau thì thu nhập của họ cũng khác nhau
- Biến di cư:
Theo lý thuyết di cư (A Theory of Migration) (Lee, 1966), ông cho rằng:
Yếu tố lực đẩy: nguyên nhân khiến người di cư là do dư thừa lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp, do nạn đói, dân số tăng nhanh hoặc đột chính trị về biên giới lãnh thổ giữa các quốc gia
Trang 31Yếu tố lực hút: di cư để tìm kiếm cơ hội việc làm tại các khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, chênh lệch mức sống, lối sống đô thị, điều kiện chăm sóc sức khỏe, y tế, môi trường sống, nhà ở, phúc lợi xã hội,…
Đây cũng là cơ sở chính để xây dựng mô hình nghiên cứu và thực hiện các phân tích liên quan trong luận văn
2.5 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
2.5.1 Mô hình tiền lương Mincer (1974):
Jacob Mincer (1974) giới thiệu phương trình tiền lương thể hiện mối quan hệ giữa logarit tiền lương (hoặc tiền công/thu nhập) bị tác động bởi các yếu tố như số năm
đi học, kinh nghiệm và bình phương của biến kinh nghiệm dựa trên lập luận rằng số tiền công được trả của một người trong hiện tại phụ thuộc vào việc họ đã đầu tư vào vốn con người (Human Capital) của bản thân trước đó với các giả định như sau:
- Số năm đi học là số năm được giành toàn thời gian cho việc học của người lao động
- Hiệu quả mang lại của số năm đi học đối với tiền lương tiềm năng là không đổi theo thời gian
- Hiệu quả mang lại của việc đầu tư cho việc đi học sau khi tốt nghiệp đối với tiền lương tiềm năng là không đổi theo thời gian
Dạng cơ bản của hàm Mincer như sau :
ln (wage) = a + b*exper + c*exper 2 + d*school + U i (1)
Biến số bên trái là logarit của tiền lương Phương trình có 2 biến độc lập là số năm kinh nghiệm và số năm đi học
Trong đó:
wage: tiền lương theo giờ
exper: số năm kinh nghiệm
exper2: số năm kinh nghiệm bình phương
school: số năm đi học
Trang 32Ui : sai số ngẫu nhiên
Kỳ vọng về dấu của mô hình như sau:
- Lương chịu ảnh hưởng của giáo dục và kinh nghiệm theo chiều hướng thuận, tức là người đi học nhiều hơn sẽ có lương cao hơn và người có kinh nghiệm làm việc nhiều năm hơn sẽ có lương cao hơn Như vậy, hệ số của biến exper và biến school mang dấu dương (+) (b,d > 0)
- Kinh nghiệm có tác động biên giảm dần, những người có nhiều kinh nghiệm thì mức độ tăng lương khi tăng thêm kinh nghiệm sẽ ít hơn so với những người có ít kinh nghiệm Như vậy, hệ số c mang dấu âm (-) (c < 0)
Kế thừa mô hình hàm thu nhập Mincer (1974), các nghiên cứu về sau đã phát triển và mở rộng ra cho phép và ước lượng thêm nhiều biến độc lập khác như giới tính, công việc, ngành nghề,… và được viết lại như sau:
ln (wage)= a + b*exper + c*exper 2 + d*school + e*X + U i (2)
Trong đó, X là các biến độc lập khác tác động đến tiền lương như giới tính, công việc, ngành nghề,…
Dạng tổng quát của phương trình tiền lương Mincer có dạng:
lnWi Xi + i (3)
Wi : tiền lương
Xi: các đặc điểm lao động Trong đó, Xi có thể chứa các biến số năm đi học, số năm kinh nghiệm, số năm kinh nghiệm bình phương và các biến độc lập khác có tác động đến tiền lương Hồi quy Wi theo Xi để tìm ra ước lượng của hệ số hồi quy Số liệu thông thường đưa vào hồi quy chỉ bao gồm những người lao động có việc làm và được nhận lương theo việc làm đó
Trang 332.5.2 Mô hình tiền lương Hecman (1979)
Heckman J.(1979) đã chỉ ra việc ước lượng hàm tiền lương dựa trên việc chọn mẫu chỉ lấy số liệu ở những người có việc làm và được nhận lương mà bỏ qua những người lao động không tham gia làm việc sẽ làm cho ước lượng bình phương nhỏ nhất thu được bị chệch (biased) và không vững (inconsistent) Heckman gọi đó là tính chệch
do vấn đề chọn mẫu (Sample selection bias) Giả sử hàm tiền lương có dạng tuyến tính như sau:
Yi Xi + i (1)
Yi: ký hiệu cho biến tiền lương tiềm năng (potential wage) Đây là mức tiền lương tối thiểu mà người lao động thứ i mong muốn để làm một công việc nào đó Với những mức lương nhỏ hơn mức lương tiềm năng này, người lao động sẽ chấp nhận thất nghiệp thay vì đi làm Việc một người quyết định nhận một công việc hay thất nghiệp
có thể được xây dựng thành một hàm lựa chọn như sau:
Giả sử xét hàm hồi quy: E*
là chứa tất cả các biến trong Xi và thêm một vài yếu tố khác εi là sai số của hàm lựa chọn Số liệu của Zi là thu thập được, không phân biệt là người đó có công việc hay không Chúng ta không thể quan sát được mức lương tiềm năng Yi, chúng ta chỉ có thể biết được rằng khi người lao động quyết định đi làm, tức E*
i = 1, thì mức lương tiềm năng được thể hiện ra chính là mức lương thực tế Yi mà người lao động nhận được
Trang 341 khi E*
i 0, Khi đó, Yi =
Hệ số tương quan giữa u,ε là uԑ,
và khi đó, hiệp phương sai giữa u,ε là uԑ σu
tức là Cov (u,ε) = E (ui,εi) = uԑ σu
Nếu u và không tương quan (uԑ 0) thì E(i | ui > - Zi) = 0 và do đó ước lượng thu được bằng OLS từ phương trình (1) vẫn là ước lượng không chệch và vững Tuy nhiên, do u và có thể tương quan với nhau (uԑ 0) nên E(i | ui > - Zi) 0, khi
đó ước lượng sẽ bị chệch và không vững nữa Sự chệch này là do vấn đề chọn mẫu gây ra, gọi là hiện tượng ước lượng chệch do chọn mẫu
Nếu chỉ thu thập số liệu ở những người lao động có đi làm và được nhận lương thì hàm tiền lương ước lượng được không phản ánh đúng hàm tiền lương của tổng thể
Vì trong tổng thể có cả những người lao động không đi làm và không nhận lương Họ không làm việc vì họ được trả lương thấp hơn mức lương tiềm năng Yi Họ vẫn có đầy
Trang 35đủ các đặc điểm lao động được nghiên cứu trong X Nếu họ đi làm, thậm chí họ có thể đạt được mức lương cao hơn những lao động quan sát được trong mẫu có cùng giá trị các biến độc lập như họ Việc bỏ qua nhóm lao động này sẽ làm cho ước lượng tham
số hồi quy thu được từ mẫu bị chệch và phản ánh sai mức độ tác động các yếu tố trong
Xi đến tiền lương Yi
2.5.3 Mô hình tiền lương Thomas Lemieux (2006)
Tác giả dựa trên phương trình cơ bản của Mincer, Thomas Lemieux (2006) giới thiệu phương trình tiền lương thể hiện mối quan hệ giữa logarit tiền lương (hoặc tiền công/thu nhập) bị tác động bởi các yếu tố như kinh nghiệm và học vấn Sử dụng hồi quy OLS cung cấp một mối quan hệ đặc biệt giữa mức lương trung bình, giáo dục và kinh nghiệm
mô hình hệ số ngẫu nhiên:
Trang 36Tác giả ước lượng các phương trình (5) và (6) bằng bình phương nhỏ nhất phi tuyến tính
p it = α t + β 1t S i + 2t S i 2 + γ 1t X i + γ 2t X i 2 + γ 3t X i 3 + γ 4t X i 4 + u it , (5)
rit 2 = αt 2 σ a + σ b 2 (β 1t S i + β 2t S i 2 ) + σ c (γ 1t X i + γ 2t X i 2 + γ 3t X i 3 + γ 4t X i 4 ) + σ t 2 + v it (6)
Trong đó, uit, vit là sai số
Tác giả cho rằng, bằng chứng mô tả hồi quy lượng tử và các ước tính "cấu trúc"
từ cả hai mô hình vốn con người với lợi nhuận không đồng nhất Hầu hết sự gia tăng trong bất bình đẳng tiền lương từ năm 1973 đến năm 2003 là do sự gia tăng đáng kể trong lợi tức giáo dục trung học Mô hình vốn con người với lợi nhuận không đồng nhất cũng giúp giải thích lý do tại sao cả tiền lương tương đối và sự phân tán giữa các nhóm lao động có trình độ học vấn tăng lên đáng kể theo thời gian trong khi nhu cầu về các kỹ năng thì không thay đổi và dẫn đến bất bình đẳng về tiền lương ngày càng tăng
Trang 372.6 Một số nghiên cứu trước có liên quan
2.6.1 Các nghiên cứu nước ngoài
a Nghiên cứu của Machado & Mata (2005) “Sự phân rã trái ngược của những thay đổi trong tiền lương”
Tác giả sử dụng số liệu về tiền lương của lao động ở Bồ Đào Nha trong những năm 1986 và 1995 để thực hiện hồi quy phân vị hàm tiền lương của Mincer (1974) theo cách mà Buchinsky (1994) đã áp dụng Biến phụ thuộc trong nghiên cứu của Machado
& Mata (2005) là logarit của tiền lương tính theo giờ Các biến độc lập được xét trong hàm hồi quy bao gồm: Giới tính, học vấn, tuổi, thời gian làm công việc hiện tại
Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn đóng vai trò quan trọng trong hàm hồi quy tiền lương Hệ số hồi quy của biến trình độ học vấn tăng rất nhiều ở hàm hồi quy ứng phân vị cao trong khi gần như không đổi với ở hàm hồi quy phân vị thấp Mức đãi ngộ mà lao động nữ được nhận thấp hơn so với mức đãi ngộ nam giới được nhận nếu có cùng bằng cấp và khoảng chênh lệch này càng tăng khi xét ở phân vị càng cao
b Nghiên cứu của Lee và Lee (2006) “Phân tích hồi quy định lượng của các yếu tố quyết định tiền lương trong thị trường lao động Hàn Quốc”
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy OLS với hàm thu nhập Mincer, sau đó sử dụng phương pháp hồi quy QR cho mỗi nhóm thu nhập của phân vị có điều kiện
ln w i = βx i + ε i
Trong đó, ln wi là mức lương trung bình hàng tháng như một biến phụ thuộc,
và x i là véc tơ của các biến giải thích bao gồm số năm học, tuổi, bình phương tuổi,
năm kinh nghiệm công việc hiện tại, bình phương kinh nghiệm làm việc, loại nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, giới tính, tình trạng công đoàn, vị trí đô thị và khu vực xuất xứ nơi sinh
Kết quả nghiên cứu cho thấy suất sinh lợi từ giáo dục ở Hàn Quốc là tương đối thấp khi so sánh với thị trường lao động tại Mỹ và các nước khác Trong đó, tuổi là một
Trang 38trong yếu tố quan trọng nhất để xác định tiền lương đặc biệt là tiền lương cao hơn các nhóm Giáo dục cũng đóng một vai trò quan trọng để xác định tiền lương vì không phải lúc nào giáo dục cũng cung cấp kỹ năng công việc cần thiết cho người lao động Lao động nữ ở Hàn Quốc được trả lương thấp hơn so với nam giới
c Nghiên cứu của Keshab và Tomasz (2002) “Các yếu tố tác động đến lương và cung lao động tại vương quốc Anh”
Tác giả sử dụng bộ số liệu điều tra mức sống dân cư tại Anh Kết quả cho thấy biến số đi học, kinh nghiệm làm việc, trình độ đào tạo, giới tính, dân tộc, ngôn ngữ, đặc trưng nghề nghiệp và khu vực sinh sống có ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động Nghiên cứu này vừa sử dụng OLS với mô hình thu nhập Mincer để xem xét các yếu tố xác định mức lương kèm theo đó là mô hình probit để đánh giá yếu tố quyết định sự tham gia vào thị trường lao động Tác giả sử dụng hàm tiền lương:
log w i = βo + β1 Si + β2Age i + β3 Age2
i + β4VC i + β5 Sex i+ β6 E i L i + β7RGSCi+ β8 Re gion i + εwi
Kết quả nghiên cứu cho thấy kinh nghiệm, số năm đi học, giới tính, trình độ, đào tạo nghề, ngôn ngữ điều tác động đến tiền lương và mức tiền lương ở khu vực khác nhau là khác nhau
d Nghiên cứu của Cho và Cho (2009) “Phân tích sự khác biệt tiền lương giữa lao động khu vực kinh tế chính thức và phi chính thức tại Hàn Quốc”
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu điều tra Lao động và thu nhập của Hàn quốc, được thực hiện bởi Viện Lao động Hàn Quốc (KIL) gồm 18.818 quan sát Nghiên cứu
sử dụng hàm tiền lương Mincer mở rộng để ước lượng tác động của các biến độc lập đến tiền lương của người lao động Kết quả nghiên cứu như sau:
Các yếu tố như tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, ngành nghề làm việc đều tác động ở mức ý nghĩa thống kê dưới 5% đối với tiền lương của người lao động Khi người lao động tăng thêm 1 tuổi thì lương sẽ tăng 2,4%, tăng thêm 1 năm
Trang 39giáo dục thì lương sẽ tăng 5,2%; người có gia đình mức lương sẽ cao hơn người độc thân là 12,4%; nam giới có mức lương cao hơn nữ giới là 27,8%
Kết quả nghiên cứu cho thấy có một khoảng cách đáng kể giữa tiền lương của người lao động trong khu vực kinh tế chính thức và phi chính thức trong thị trường lao động Hà Quốc Nếu mức lương trung bình hàng tháng của người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức là 2000.000 KRW, thì người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức sẽ nhận được mức lương ít hơn 58.000 KRW
e Nghiên cứu của Haiqing, Linxiu, Renfu & Qiang (2008) “Giáo dục vẫn có lợi ở nông thôn Trung Quốc: Tác động của giáo dục về việc làm phi nông nghiệp
và tiền lương”
Nghiên cứu này xem xét giáo dục ảnh hưởng như thế nào đến việc tham gia công việc phi nông nghiệp và tiền lương Tác giả sử dụng bộ dữ liệu đại diện trên toàn quốc từ một cuộc khảo sát được thực hiện ở 5 tỉnh, 101 làng và 808 hộ gia đình của các tác giả vào đầu năm 2005 Kết quả thực nghiệm cho thấy trình độ giáo dục, kỹ năng được đào tạo và kinh nghiệm nhiều năm của cư dân nông thôn có ý nghĩa tích cực, ảnh hưởng đáng kể đến việc làm phi nông nghiệp Lợi tức trung bình cho một năm giáo dục
là 7%, cao hơn những gì được quan sát trong các nghiên cứu trước đây
Tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu của Mincer (1974), kết quả nghiên cứu cho thấy giáo dục, trình độ, kỹ năng được đào tạo và kinh nghiệm có tác động tích cực đến việc làm phi nông nghiệp của lao động ở nông thôn
logYi= rSi + dEXPi + gEXPt2
i +b + ui Trong đó, Yi là thước đo thu nhập của một cá nhân i;
Si đại diện cho số năm học;
EXPi là một thước đo kinh nghiệm;
EXPt2i bình phương kinh nghiệm;
Xi là một tập hợp các biến khác được cộng vào ảnh hưởng đến thu nhập
ui là một sai số
Trang 40Tác giả sử dụng bộ dữ liệu đại diện trên toàn quốc để kiểm tra các yếu tố quyết định việc làm và tiền lương của nông dân Các kết quả cho thấy trình độ học vấn, được đào tạo và kinh nghiệm có những tác động tích cực đến việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn Người dân nông thôn có trình độ học vấn cao hơn, nhiều kinh nghiệm hơn và những người đã được đào tạo có nhiều khả năng tìm được việc làm hơn
ở nông trại
Ngoài ra, tình trạng hôn nhân của một cá nhân, tuổi, giới tính và số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn cũng ảnh hưởng đến việc làm phi nông nghiệp của họ Do đó,
để khuyến khích một lượng lớn lực lượng lao động chuyển ra khỏi nông nghiệp, thì đầu
tư vào giáo dục nông thôn và đào tạo nghề cho họ
Đối với các yếu tố quyết định tiền lương theo giờ, chúng tôi thấy rằng lợi nhuận trung bình của một năm giáo dục là 7%, cao hơn so với các nghiên cứu trước đây về nông thôn Trung Quốc Điều này minh chứng rõ ràng rằng giáo dục vẫn có lợi ở nông thôn Trung Quốc, rằng giáo dục chính quy ngày càng được biểu dương, và thị trường lao động đang được cải thiện theo thời gian Và quan trọng của lợi nhuận ngày càng tăng đối với giáo dục là động cơ khuyến khích con người đầu tư vốn đã được cải thiện, điều này làm tăng tốt chất lượng tương lai của lực lượng lao động nông thôn Tác giả rút ra được kết quả là tăng cường khả năng giáo dục cho cư dân nông thôn sẽ là một chính sách chiến lược tốt giúp họ tìm công việc phi nông nghiệp và tăng thu nhập của lao động nông thôn như một thước đo kinh nghiệm
2.6.2 Nghiên cứu trong nước
a Nghiên cứu của Mai Quang Hợp, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Thị Tuấn Anh (2018) “Chênh lệch tiền lương tại Đồng bằng sông Cửu Long dưới góc độ tiếp cận về giới tính và khu vực thành thị - nông thôn”
Nghiên cứu xác định mức chênh lệch tiền lương của lao động nam và nữ, và lao động tại thành thị và nông thôn tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, thông qua việc
sử dụng dữ liệu VHLSS năm 2014, và sử dụng phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder