1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp nhận định và bài tập chuyên đề ttds 2015

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Nhận Định Và Bài Tập Chuyên Đề Ttds 2015
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 60,77 KB
File đính kèm TỔNG HỢP NHẬN ĐỊNH VÀ BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ TTDS 2015.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP NHẬN ĐỊNH VÀ BẢI TẬP CHUYÊN ĐỀ TTDS Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TTDS, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ I. Nhận định ĐÚNGSAI 1. Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm. Nhận định SAI. Theo khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015 quy định: “Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sựcó Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xétxử theo thủ tục rút gọn.” Về nguyên tắc, việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hộithẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này. Tuy nhiên trong phiên tòadân sự sơ thẩm được tổ chức theo thủ tục rút gọn thì không có sự tham gia của Hộithẩm nhân dân. Như vậy, Hội thẩm nhân dân không tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm. CSPL: Khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015. 2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp bắt buộc phải tham gia tất cả phiên tòa dân sự. Nhận định SAI. Theo khoản 2 Điều 21 BLTTDS quy định: Ở phiên tòa sơ thẩm, Viện kiểm sát chỉ tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đốivới những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấplà tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự làngười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế nănglực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặctrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015. Như vậy, Viện kiểm sátkhông tham gia tất cả các phiên tòa, phiên họp dân sự. CSPL: Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015. 3. Khi giải quyết vụ án dân sự, Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện. Nhận định ĐÚNG. Theo Điều 5 BLTTDS quy định: “1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó. 2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội”. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ quy định nêu trên, Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó. CSPL: Điều 5 BLTTDS 2015, 4. Người chưa thành niên không thể trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự. Nhận định SAI. Theo quy định tại Điều 77 BLTTDS 2015: “Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng”. Người làm chứng chỉ cần có điều kiện là người không bị mất năng lực hành vi dân sự. Do vậy người chưa thành niên (người chưa đủ 18 tuổi) vẫn hoàn toàn có đủ điều kiện để trở thành người làm chứng. CSPL: Điều 77 BLTTDS 2015 5. Khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia tố tụng, bắt buộc phải có người phiên dịch cho họ. Nhận định ĐÚNG. Theo Điều 20 BLTTDS 2015 quy định:”...Người tham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.” Vì vậy, khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài được sử dụng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch cho họ. CSPL: Điều 20 BLTTDS 2015. 6. Thư ký Tòa án có quyền chủ trì phiên hòa giải tại Tòa án. Nhận định SAI. Vì Thứ nhất: căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Tòa án và Thẩm phán ta thấy: Trong tất cả các quy định tại Điều 51 BLTTDS 2015 về nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Tòa án thì Thư ký Tòa không có quyền chủ trì phiên hòa giải. Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 48 BLTTDS 2015 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán thì tại khoản 10 có quy định về thẩm quyền Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự của Thẩm phán. Thứ hai: Căn cứ vào khoản 1 Điều 209 BLTTDS 2015 quy định về Thành phần tham gia phiên họp hòa giải thì Thẩm phán là người chủ trì phiên họp và Thư ký Tòa án chỉ là người ghi biên bản phiên họp. Căn cứ Điều 210 BLTTDS 2015 thì Thẩm phán là người chủ trì phiên họp, là người công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tiến hành thủ tục hỏi đương sự,… và tiến hành hòa giải. Cuối cùng thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất. Do đó, Thư ký Tòa án không có quyền chủ trì phiên hòa giải tại Tòa án. CSPL: Điều 48, Điều 51, khoản 1 Điều 209, Điều 210 BLTTDS 2015. 7. Thẩm phán không được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án dân sự Nhận định SAI. Theo Khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015 quy định: “Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.” . Như vậy, nếu thẩm phán đó là thành viên của Hội đồng thẩm phán TAND TC hoặc Ủy ban thẩm phán TAND TC thì họ vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. CSPL: Khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015. 8. Người ký tên trong đơn khởi kiện là nguyên đơn trong vụ án dân sự. Nhận định SAI. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 BLTTDS 2015 quy định: “ c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.”II. Bài tập Câu 1 Chị Tiên kết hôn với anh Sỹ năm 1985, sinh được 3 con là Sử 1987, Sự 1991, Sáng 1998. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị Tiên nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, đơn này được Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ án. Trong đơn khởi kiện, chị Tiên yêu cầu được được ly hôn, được nuôi 3 con chung, không yêu cầu anh Sỹ cấp dưỡng, yêu cầu được chia 50% giá trị tài sản chung là căn nhà trị giá khoảng 7 tỷ tại quận 8 hiện anh chị và các con đang ở, yêu cầu anh Sỹ phải trả số nợ chung 2 tỷ đồng cho chủ nợ là ông Hùng. Hỏi: a. Xác định tư cách của đương sự? Nguyên đơn: Chị Tiên Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởikiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do Bộ luật này quyđịnh khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm. Cụ thể: Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị Tiên nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, đơn này được Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ án Bị đơn: anh Sỹ Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơnkhởi kiện hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do Bộ luật này quyđịnh khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hùng Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện,không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đếnquyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc cácđương sự khác đề nghị và được Toà án chấp nhận đưa họ vào thamgia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.Trong trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đếnquyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghịđưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩavụ liên quan thì Toà án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cáchlà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Cụ thể: vợ chồng chị Tiên và anh Sỹ có vay ông Hùng 2 tỷ đồng. Ông Hùng là chủ nợ của hai vợ chồng và ông có quyền đòi nợ. b. Nguyên đơn, bị đơn có quyền ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng không? + Nguyên đơn: Căn cứ theo khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015 quy định: “4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.” Theo điểm k Khoản 2 Điều 58 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định quyền, nghĩa vụ của đương sự thì đương sự có nghĩa vụ phải tham gia phiên tòa. Khoản 1 Điều 199 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định về sự có mặt của nguyên đơn tại phiên tòa: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nguyên đơn phải có mặt; trường hợp nguyên đơn vắng mặt thì hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa. + Bị đơn: Căn cứ theo khoản 13 Điều 70 BLTTDS 2015: Bị đơn có quyền Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Như vậy Bị đơn có quyền ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên tòa. Nếu bị đơn vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 1 thì phiên tòa sẽ bị hoãn nhưng nếu đến lần thứ 2 mà vẫn không có mặt thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt Câu 2 Ông Tuấn, bà Hà có 4 người con gồm: Hùng cư trú quận 1, Dũng cư trú quận 5, Kiên cư trú tại Hoa Kỳ, Cường cư trú tại Nhật Bản. Tháng 12014, anh Hùng khởi kiện yêu cầu anh Dũng phải chia căn nhà do cha mẹ chết để lại, không có di chúc, nhà tọa lạc tại quận 9, hiện anh Dũng đang cho Công ty TNHH Hoàng Vũ và anh John (quốc tịch Anh) thuê. Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ án. Hỏi: a Xác định tư cách đương sự? Nguyên đơn: anh Hùng. Cụ thể: Tháng 12014, anh Hùng khởi kiện yêu cầu anh Dũng phải chia căn nhà do cha mẹ chết để lại, không có di chúc, nhà tọa lạc tại quận 9. Bị đơn: anh Dũng. Nguời có quyền, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Hoàng Vũ, anh John, anh Kiên anh Cường. b Bắt buộc phải có người phiên dịch trong vụ án trên không? Ta phải xem xét các trường hợp sau: TH1: Trong vụ án có ông John (quốc tich Anh) thì theo BLTTDS của Việt Nam thì ông có quyền sử dungj tiếng nói và chữ viết củadân tộc minh, trường hợp này phải có người phiên dịch. TH2: Đương sự tham gia tố tụng có ít nhất một người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhin có quyền dùng ngôn ngữ, kí hiệu, chữ dành riêng cho người khuêts tật; Trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, dành riêng cho người khuyết tật dịch lại. TH3: Tất cả các đương sự đều đồng ý sử dụng tiếng nói và chữ viết trong TTDS là tiếng việt thì sẽ không cần người phiên dịch.

Trang 1

TỔNG HỢP NHẬN ĐỊNH VÀ BẢI TẬP CHUYÊN ĐỀ TTDS

Chuyên đề 1:

KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TTDS, ĐỊA VỊ

PHÁP LÝ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này Tuy nhiên trong phiên tòadân sự sơ thẩm được tổ chức theo thủ tục rút gọn thì không có sự tham gia của Hộithẩm nhân dân Như vậy, Hội thẩm nhân dân không tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.CSPL: Khoản 1 Điều 11 BLTTDS 2015

2 Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp bắt buộc phải tham gia tất cả phiên tòa dân sự.

Nhận định SAI

Theo khoản 2 Điều 21 BLTTDS quy định: Ở phiên tòa sơ thẩm, Viện kiểm sát chỉtham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đốivớinhững vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấplà tàisản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự làngười chưathành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế nănglực hành vi dân

sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặctrường hợp quy định tạikhoản 2 Điều 4 BLTTDS 2015 Như vậy, Viện kiểm sátkhông tham gia tất cả các

Trang 2

CSPL: Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015.

3 Khi giải quyết vụ án dân sự, Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện.

Nhận định ĐÚNG

Theo Điều 5 BLTTDS quy định:

“1 Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó

2 Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội”.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp phápkhởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình Căn cứ quy định nêu trên, Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sựkhi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơnkhởi kiện, đơn yêu cầu đó

Trang 3

chứng” Người làm chứng chỉ cần có điều kiện là người không bị mất năng lực hành

vi dân sự Do vậy người chưa thành niên (người chưa đủ 18 tuổi) vẫn hoàn toàn có đủ điều kiện để trở thành người làm chứng

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 48 BLTTDS 2015 quy định về nhiệm vụ và quyền hạncủa Thẩm phán thì tại khoản 10 có quy định về thẩm quyền Chủ tọa hoặc tham gia xét

xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự của Thẩm phán

Thứ hai: Căn cứ vào khoản 1 Điều 209 BLTTDS 2015 quy định về Thành phần thamgia phiên họp hòa giải thì Thẩm phán là người chủ trì phiên họp và Thư ký Tòa án chỉ

là người ghi biên bản phiên họp

Căn cứ Điều 210 BLTTDS 2015 thì Thẩm phán là người chủ trì phiên họp, là người

Trang 4

tiến hành hòa giải Cuối cùng thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đãthống nhất, chưa thống nhất.

Do đó, Thư ký Tòa án không có quyền chủ trì phiên hòa giải tại Tòa án

CSPL: Điều 48, Điều 51, khoản 1 Điều 209, Điều 210 BLTTDS 2015

7 Thẩm phán không được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án dân sự

thẩm.” Như vậy, nếu thẩm phán đó là thành viên của Hội đồng thẩm phán TAND

TC hoặc Ủy ban thẩm phán TAND TC thì họ vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đótheo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

Trang 5

Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015 quy định: “Nguyên đơn trong vụ

án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền

và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm”.

Như vậy, người ký tên trong đơn khởi kiện là nguyên đơn trong vụ án dân sự trừ trường hợp không thể tự ký tên

CSPL: khoản 2 Điều 68, điểm c khoản 2 Điều 189 BLTTDS 2015

9 Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơn.

Nhận định SAI

Căn cứ khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015 quy định về Đương sự trong vụ việc dân sự

thì: “Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết

vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.”.

Do đó, chỉ cần Nguyên đơn cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm và khởikiện, thì người bị nguyên đơn khởi kiện là bị đơn, kể cả Bị đơn có thể đã hoặc chưa gây thiệt cho nguyên đơn

Trang 6

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 200 BLTTDS 2015

II Bài tập

Câu 1/ Chị Tiên kết hôn với anh Sỹ năm 1985, sinh được 3 con là Sử 1987,

Sự 1991, Sáng 1998 Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị Tiên nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, đơn này được Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ án Trong đơn khởi kiện, chị Tiên yêu cầu được được ly hôn, được nuôi 3 con chung, không yêu cầu anh Sỹ cấp dưỡng, yêu cầu được chia 50% giá trị tài sản chung là căn nhà trị giá khoảng 7 tỷ tại quận 8 hiện anh chị và các con đang ở, yêu cầu anh Sỹ phải trả số nợ chung 2 tỷ đồng cho chủ nợ là ông Hùng Hỏi:

a Xác định tư cách của đương sự?

Nguyên đơn: Chị Tiên - Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởikiện, ngườiđược cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do Bộ luật này quyđịnh khởi kiện để yêu cầuToà án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó

bị xâm phạm Cụ thể: Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị Tiên nộp đơn khởikiện xin ly hôn, đơn này được Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ án

Bị đơn: anh Sỹ - Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơnkhởi kiện hoặc cánhân, cơ quan, tổ chức khác do Bộ luật này quyđịnh khởi kiện để yêu cầu Toà án giảiquyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người

đó xâm phạm

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hùng - Người có quyền lợi,nghĩa vụ liênquan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện,không bị kiện, nhưng việc giảiquyết vụ án dân sự có liên quan đếnquyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình

đề nghị hoặc cácđương sự khác đề nghị và được Toà án chấp nhận đưa họ vàothamgia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.Trong trườnghợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đếnquyền lợi, nghĩa vụ của một ngườinào đó mà không có ai đề nghịđưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có

Trang 7

quyền lợi, nghĩavụ liên quan thì Toà án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tưcáchlà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cụ thể: vợ chồng chị Tiên và anh Sỹ

có vay ông Hùng 2 tỷ đồng Ông Hùng là chủ nợ của hai vợ chồng và ông có quyềnđòi nợ

b Nguyên đơn, bị đơn có quyền ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng không?

+ Nguyên đơn:

Căn cứ theo khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015 quy định: “4 Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ

là người đại diện.”

Theo điểm k Khoản 2 Điều 58 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định quyền, nghĩa vụ củađương sự thì đương sự có nghĩa vụ phải tham gia phiên tòa Khoản 1 Điều 199 Bộluật Tố tụng Dân sự quy định về sự có mặt của nguyên đơn tại phiên tòa: Tòa án triệutập hợp lệ lần thứ nhất, nguyên đơn phải có mặt; trường hợp nguyên đơn vắng mặt thìhội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắngmặt Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa

+ Bị đơn:

Căn cứ theo khoản 13 Điều 70 BLTTDS 2015: Bị đơn có quyền Tự bảo vệ hoặc nhờngười khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình Như vậy Bị đơn có quyền ủyquyền cho người đại diện tham gia phiên tòa Nếu bị đơn vắng mặt khi Tòa án triệu

Trang 8

tập hợp lệ lần thứ 1 thì phiên tòa sẽ bị hoãn nhưng nếu đến lần thứ 2 mà vẫn không cómặt thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt

Câu 2/ Ông Tuấn, bà Hà có 4 người con gồm: Hùng cư trú quận 1, Dũng cư trú quận 5, Kiên cư trú tại Hoa Kỳ, Cường cư trú tại Nhật Bản Tháng 1/2014, anh Hùng khởi kiện yêu cầu anh Dũng phải chia căn nhà do cha mẹ chết để lại, không có di chúc, nhà tọa lạc tại quận 9, hiện anh Dũng đang cho Công ty TNHH Hoàng Vũ và anh John (quốc tịch Anh) thuê Tòa án có thẩm quyền đã thụ lý vụ

b/ Bắt buộc phải có người phiên dịch trong vụ án trên không?

Ta phải xem xét các trường hợp sau:

TH1: Trong vụ án có ông John (quốc tich Anh) thì theo BLTTDS của Việt Nam thìông có quyền sử dungj tiếng nói và chữ viết củadân tộc minh, trường hợp này phải cóngười phiên dịch

TH2: Đương sự tham gia tố tụng có ít nhất một người khuyết tật nghe, nói hoặckhuyết tật nhin có quyền dùng ngôn ngữ, kí hiệu, chữ dành riêng cho người khuêts tật;Trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, dành riêng cho người khuyếttật dịch lại

TH3: Tất cả các đương sự đều đồng ý sử dụng tiếng nói và chữ viết trong TTDS làtiếng việt thì sẽ không cần người phiên dịch

Trang 9

CSPL: Điều 20 và Điều 82 BLTTDS 2015.

c/ Nếu anh Dũng bị câm điếc thì Tòa án xử lý thế nào?

Trường hợp anh Dũng bị câm điếc phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dànhriêng cho người khuyết tật dịch lại (Điều 20 BLTTDS)

Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệucủa người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch Trường hợp chỉ cóngười đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tậtnghe, nói biết được chữ, ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật thì người đại diệnhoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm người phiên dịch cho ngườikhuyết tật đó (Khoản 2 Điều 81 BLTTDS 2015)

Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt vàngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt.Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuậnlựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch (Khoản

1 Điều 81 BLTTDS 2015)

Câu 3/ Bà Lan cho ông Tú vay 300tr, không lãi suất, để mở cửa hàng bán thức ăn gia súc, thời hạn 2 năm, có hợp đồng tay ngày 10/10/2012 Do ông Tú không trả nợ vay, ngày 20/9/2013, bà Lan khởi kiện ông Tú đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu xét xử buộc ông Tú trả nợ vay 300tr, không yêu cầu trả lãi Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, ông Tú có đơn yêu cầu bà Lan trả 40tr tiền thức ăn gia súc bà Lan mua từ tháng 1/2012 đến tháng 7/2013 chưa trả, được Tòa án chấp nhận giải quyết trong cùng vụ án do bà Lan khởi kiện Hỏi:

a/ Xác định tư cách của đương sự?

Nguyên đơn: Bà Lan Cụ thể: Do ông Tú không trả nợ vay, ngày 20/9/2013, bà Lankhởi kiện ông Tú đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu xét xử buộc ông Tú trả nợ vay

Trang 10

Ta xác định trong trường hợp này bà Lan có nghĩa vụ trả cho ông Tú tiền mua thức ăngia súc bà Lan mua từ tháng 1/2012 đến tháng 7/2013 chưa trả Do đó, ông Tú yêucầu Tòa án giải quyết bù trừ nghĩa vụ mà ông phải thực hiện theo yêu cầu nguyênđơn.

CSPL: khoản 3 Điều 200 BLTTDS, Khoản 1 và 3 Điều 12 NQ 05/2012

c/ Giả sử Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án là cháu rể của ông

Tú Theo quy định của pháp luật, bà Lan cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thẩm phán là người tiến hành tố tụng dânsự (điểm a khoản 2 Điều 46 BLTTDS).Xác định tình huống này như sau:

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án là cháu của ông Tú Không thuộc cáctrường hợp cụ thể thay đổi Thẩm phán theo Điều 53 BLTTDS Ta căn cứ lại điềukhoản chung: Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụngtheo Điều 52

Căn cứ khoản 3 Điều 52 BLTTDS có căn cứ cho rằng họ không thể vô tư trong khi lànhiệm vụ Theo hướng dẫn tại khảon 3 Điều 13 NQ 03/2012 của Hội đồng TP

Trang 11

TANDTC thì đây laf trường hợp có quan hệ thông gia căn cứ rõ ràng có thể khẳngđịnh là Thẩm phán không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Trước khi mở phiên tòa bà Lan phải lập văn bản trong đó nêu rõ lý don và căn cứ củaviệc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng (khaonr 1 Điều 55 BLTTDS)

d/ Ông Tú có quyền ủy quyền cho Luật sư tham gia tố tụng không?

Cânf phải xem xét người Luật sự này có phải thuộc trường hợp không được làmngười đại đdiện theo Điều 87 BLTTDS

Người đại diện trong trường hợp này chỉ có thể là theo ủy quyền Theo quy địnhkhảon 4 Điều 85, Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của BLDS là người đạidiện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự

Theo Điều 138 quy định về Đại diện theo ủy quyền BLDS:

“ 1 Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2 Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ

đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Vậy ông Tú hoàn toàn có thể ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng thay cho mình

Trang 12

Chuyên đề 2: THẨM QUYỀN DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

*Đối với tranh chấp SHTT được xác định là quan hệ tranh chấp dân sự theo khoản

4 Điều 26 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc trung ương Tuy nhiên nếu tranh chấp có yếu tốnước ngoài như: một trong các bên là người/ tổ chức nước ngoài; tài sản ở nước ngoài; ủy thác tư pháp cho cơ quan địa diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; cho Tòa án nước ngoài thì lúc này vụ tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp tỉnh

*Đối với tranh chấp SHTT được xác định là quan hệ tranh chấp kinh doanh thươngmại theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh

CSPL: khoản 4 Điều 26 BLTTDS 2015, Khoản 2 Điều 30 BLTTDS 2015

2 Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nơi bị đơn cư trú

Nhận định SAI

Vì nếu các đương sự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu tòa án nơi cư trú của nguyên đơn thì Tòa án nơi nguyên đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết

Trang 13

CSPL Điểm b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015.

3 Tòa án cấp huyện không có quyền thụ lý, giải quyết tranh chấp lao động.

Nhận định SAI

Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thuộc Điều

32 BLTTDS Mà tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của BLTTDS thì TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp đó Vậy câu nhận định là sai

CSPL: Điều 32 và điểm c khoản 1 Điều 35 BLTTDS

4 Tranh chấp về bất động sản luôn do Tòa án cấp tỉnh nơi có bất động sản giải quyết.

Nhận định SAI

Theo khoản 2 Điều 105 BLDS 2015, Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tươnglai Cho nên tranh chấp về bất động sản là tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khhacs đối với tài sản thuộc khonar 1 Điều 26 BLTTDS 2015

Theo khoản c điều 39 quy định thẩm quyền xử lý tranh chấp bất động sản là Tòa ánnơi có bất động sản giải quyết

Theo điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS, thì TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự quy định tại Điều 26 BLTTDS (trừ khoản 7cuar Điều luật này)

Do vậy, tranh chấp về bất động sản không luôndo Tòa án câp tỉnh nơi có bất động sản gaiir quyết mà có thể do TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết như lập

Trang 14

CSPL: khoản 2 Điều 105 BLDS 2015, Điểm c khaonr 1 Điều 39, khaonr 2 điều 26,điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS.

5 Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền phúc thẩm vụ án dân sự.

NHẬN ĐỊNH SAI

Chỉ những vụ án dân sự nào đã có bản án quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng mới thuộc thẩm quyền phúc thẩm của TANDTC

CSPL: điều 29 Luật Tổ chức TAND 2014

6 Tranh chấp phát sinh giữa hai tổ chức có đăng ký kinh daonh là tranh chấp kinh doanh, thương mại

Nhận định SAI,

Bởi vì để coi là một ttranh chấp kinh daonh, thương mại thì các tổ chức đang có tranh chấp với nhau phải có điều kiện là: đuề có đăng ký kinh doanh và đều hoạt động vì mục đích lợi Căn cứ theo khoản 1 Điều 30: “1 Tranh chấp phát sinh tronghoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.” Nếu không đủ hai điều kiện đó thì các tổ chức này không được coi là có chức năng kinh doanh, thương mại mà chỉ được coi

là các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận

CSPL: khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015

7 Tòa án nhân dân cấp huyện không có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài

Nhận định SAI

Trang 15

Căn cứ theo khoản 3 và khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015: “3 Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4 Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng

cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”

Về nguyên tắc những yêu cầu có quyền thụ lý, giải quyết yêu cầu công nhận và chothi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện nhưng trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 BLTTDS

CSPL: khoản 3 và khoản 4 điều 35 BLTTDS 2015

8 Sau khi vụ án được thụ lý, thẩm quyền của Tòa án không thay đổi.

NHẬN ĐỊNH SAI

Theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 7: “5 Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Trang 16

a) Đối với vụ việc dân sự không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS; được hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu trong quá trình giải quyết mới có sự thay đổi, như có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì theo quy định tại Điều 412 của BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó”

Điều 10 NQ 03/2012: “Khi xét thấy vụ việc dân sự đã được thụ lý không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân địa phương khác cùng cấp hoặc khác cấp, thì Tòa án đã thụ lý vụ việc dân sự

ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xoá sổ thụ

lý Trong trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí, thì Tòa án chuyển hồ

sơ vụ việc dân sự không phải trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự mà tiền tạm ứng án phí đã nộp được xử lý khi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự Quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự do Thẩm phán được phân công giải quyết

vụ việc dân sự ký tên và đóng dấu của Tòa án Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan Tòa án có thẩm quyền sau khi nhận được quyết định chuyển vụ việc dân sự và hồ

sơ vụ việc dân sự phải vào sổ thụ lý và tiếp tục giải quyết vụ việc đó theo quy định chung.” Do vậy, sau khi vụ án được thụ lý nhưng vẫn có thể thay đổi.

CSPL: điểm a khoản 5 Điều 7 và Điều 10 NQ 03/2012 HĐTP TAND

9 Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền của Tòa

án nhân dân tỉnh.

Nhận định SAI

Trang 17

Vẫn có trường hợp ngoại lệ là theo khoản 4 Điều 35 BLTTDS: “4 Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ

và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam

cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.” Do vậy, không phải vụ viêc dân sự có đương sự ở nước

ngoài luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Theo khoản 2 Điều 41 BLTTDS 2015 quy định: “2 Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.” Như vậy tranh

chấp về thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân quận 1 và Tòa án nhân dân quận 2 do Chánh án TAND cấp tỉnh giải quyết (là Chánh án TAND tp HCM) chứ không phải

dp TAND thành phố HCM giải quyết

Trang 18

CSPL: khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Luật Tổ chức TAND 2014 , khoản 2 Điều 41 BLTTDS 2015.

II Bài tập

Câu 1/: Chị N (cư trú quận 1) nộp đơn khởi kiện xin ly hôn anh M (cư trú quận 2) Anh chị có 02 con chung là K 4 tuổi và H 10 tuổi, có tài sản chung gồm: 1 căn nhà tại quận 3, hiện anh chị đang cho bà O thuê (thời hạn thuê còn

2 năm), 1 căn nhà tại quận 4 hiện chị N đang kinh doanh thuốc tây, 1 căn nhà tại quận 5 anh M làm cửa hàng mỹ nghệ và quyền sử dụng đất đất 100m2 tại Biên Hòa, Đồng Nai

Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh M, được nuôi 02 con không yêu cầu anh M cấp dưỡng, được chia 1 căn nhà tại quận 4 để ở và kinh doanh thuốc tây, các tài sản khác chị cho anh M trọn quyền sở hữu Anh

M phản đối toàn bộ yêu cầu của chị N Hỏi:

a/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

Quan hệ pháp luật tranh chấp là quan hệ về hôn nhân và gia đình cụ thể là tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản ly hôn

Trang 19

c/ Xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án trên?

+ Thẩm quyền Tòa án theo vụ việc:

- Quan hệ pháp luật tranh chấp là quan hệ về hôn nhân và gia đình cụ thể là tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản ly hôn

- CSPL: khoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015

- Vậy đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Thẩm quyền của Tòa án theo cấp:

- Vì đây là tranh chấp hôn nhân gia đình quy định tại điều 28 BLTTDS nên TAND cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ tranh chấp này

- CSPL: điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS

+ Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

- Tòa án nơi bị đơn cư trú

- CSPL: điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS

Vậy Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ việc này là TAND Quận 2

d/ Sau khi vụ án được thụ lý, anh M sang Thái Lan cư trú Thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án thay đổi như thế nào?

Thẩm quyền giải quuyết vụ án này không thay đổi vì Tòa án nhân dân Q.2 đã thụ

lý theo đúng quy định của BLTTDS theo lãnh thổ vì TAND tiếp tục giải quuyết mặc dù trong quá trình giair quyết vụ án anh M có sang Thái Lan cư trú

CSPL: Khoản 3 Điều 39 BLTTDS

Trang 20

Câu 2/: Bà Hồng cư trú tại quận 6 khởi kiện anh Nam cư trú tại Thủ Đức, anh Long cư trú tại Biên Hòa, Đồng Nai, yêu cầu bồi thường tiền chữa trị cho con

bà là cháu Tuấn 10t (cư trú tại quận 7), số tiền 12tr, do hai anh này đã có hành vi gây thương tích cho cháu Tuấn Hỏi:

a/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

CSPL: khoản 6 Điều 36 BLTTDS

b/ Xác định tư cách đương sự?

Nguyên đơn: cháu Tuấn Cụ thể: Bà Hồng cư trú tại quận 6 khởi kiện anh Nam, anh Long yêu cầu bồi thường tiền chữa trị cho con bà là cháu Tuấn 10t do hai anh này đã có hành vi gây thương tích cho cháu Tuấn

Bị đơn: anh Long, anh Nam

c/ Bà Hồng có quyền nộp đơn khởi kiện tại những Tòa án nào?

Phân tích các ý như bài 1

+ Quận 7/ Quận 5, điểm d khoản 1 Điều 40 BLTTDS

+ Thủ Đức/ Biên Hòa, điểm h khoản 1 Điều 40 BLTTDS

Trang 21

Chuyên đề 3: ÁN PHÍ, LỆ PHÍ, CHI PHÍ TỐ TỤNG DÂN SỰ, CHỨNG CỨ,

CỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

CSPL: Khoản 4 195 BLTTDS 2015; điểm d khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015

2 Đương sự không được Tòa án chấp nhận yêu cầu phải chịu án phí sơ thẩm.

Nhận định SAI

Vì trong vụ án ly hôn nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Như vậy nguyên đơn trong vụ án ly hôn được Tòa án chấp nhận yêu cầu cũng vẫn phải chịu

án phí sơ thẩm

CSPL: khoản 4 Điều 147 BLTTDS 2015, khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh số

Trang 22

3 Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu.

Nhận định SAI

Trường hợp 1: Các bên đương sự có sự thỏa thuận khác hoặc trong pháp luật có quy định khác thì nghĩa vụ chiụ chi phí giám định tùy theo sự thỏa thuận khác có hoặc theo các trường hợp do pháp luật quy định khác Căn cứ theo khoản 3 Điều

160 BLTTDS 2015: “ 3 Đương sự, người có yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà không được chấp nhận và

tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thì việc nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.”

Trường hợp 2: Các bên đương sự không có sự thỏa thuân khác hoặc trong phápluật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:

“1 Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.

2 Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ.

Trang 23

3 Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.”

CSPL: khoản 3 Điều 160; Điều 161 BLTTDS 2015

4 Chi phí do người làm chứng do bị đơn chịu

Nhận định SAI

Căn cứ theo quy định tại Điều 167 BLTTDS 2015, chi phí này phải xem xét thêm các yếu tố khác nữa, đó là: Thứ nhất, chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu Thứ hai, người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.CSPL: Điều 167 BLTTDS 2015

5 Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì nguyên đơn không phải chịu án phí phúc thẩm.

Nhận định SAI

Căn cứ theo quy định tại Điều 148 BLTTDS 2015 thì đương sự kháng cáo sẽ chịu

án phí phúc thẩm thêm vào đó, quy định tại Điều 299 BLTTDS 2015 thì tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì vẫn phải nộp án phí và trong trường hợp rút đơn khởi kiện thì mức án phí phải chịu là một nửa mứuc án phí phúc thẩm

Trang 24

6 Tòa án ra quyết định đi giá tài sản khi có yêu cầu của đương sự

Nhận định ĐÚNG

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 104 BLTTDS 2015: “3 Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;”.

CSPL: Điểm a khoản 3 Điều 104 BLTTDS 2015

7 Tại phiên tòa sơ thẩm, đương sự có quyền giao nộp chứng cứ.

Nhận định SAI

Theo quy định tại khoản 4 Điều 96 thì thời hạn đương sự có quyền giao nộp tài liệuchứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm Do đó, về nguyên tắcđương sự không có quyền nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm do thời điểm này đã vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử Trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm

mà đương sự mới giao nộp chứng cứ thì phải chứng minh được lý do chính đáng của việc chậm giao nộp chứng cứ đó Chỉ những tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 96 BLTTDS 2015

8 Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký (hoặc lăn tay, điểm chỉ) của tất cả các đương sự trong vụ án

Nhận định SAI

Trang 25

Theo khoản 2 Điều 101 BLTTDS, biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ phải có chữ

ký hoặc lăn tay, điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt Như vậy, trong trường hợp đương sự không có mặt tại thời điểm xe xét, thẩm định tại chỗ thì không cần phải

có chữ ký hoặc lăn tay, điểm chỉ của họ

án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do

Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là

có căn cứ và hợp pháp

Cũng theo Bộ luật này, chứng cứ có thể được thu thập từ các nguồn như:

- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử

- Vật chứng

- Lời khai của đương sự, của người làm chứng

- Kết luận giám định, kết quả thẩm định tại chỗ

- Văn bản công chứng, chứng thực

Điều 95 Bộ luật này cũng quy định rõ:

1 Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao

có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Trang 26

Như vậy, di chúc cũng có thể là chứng cứ trong vụ án dân sự.

CSPL: Điều 95 BLTTDS

10 Đương sự được miễn án phí sơ thẩm dân sự đương nhiên được miễn án phí phúc thẩm dân sự.

Nhận định SAI

Không thể nói là đương nhiên được miễn án phí phúc thẩm được vì để được miễn

án phí thì đương sự đó phải làm hồ sơ đề nghị miễn án phí

CSPL: Điều NQ 326/2016

II Bài tập

Câu 1/: Ông Nam khởi kiện ông Hùng yêu cầu Tòa án giải quyết chia thừa kế

là căn nhà do cha mẹ chết để lại Bản án sơ thẩm tuyên xử như sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nam; xác định di sản thừa kế là căn nhà tọa lạc tại địa chỉ (…), có giá trị được định giá là 6 tỷ đồng; phân chia như sau: ông Nam (nguyên đơn) được nhận 1 tỷ đồng, ông Hùng (bị đơn) được nhận 2 tỷ đồng, ông Lâm (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, là em út của

nguyên đơn, bị đơn) được nhận 3 tỷ đồng (…).

Ông Nam kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án, chia đều giá trị căn nhà cho 3 đồng thừa kế, mỗi người 2 tỷ đồng Bản án phúc thẩm tuyên xử không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Nam, tuyên giữ nguyên bản án sơ thẩm Hỏi:

a/ Tính án phí sơ thẩm theo bản án sơ thẩm?

Đặt điều kiện là các đương sự không thuộc trường hợp không phải nộp án phí hay được miễn, giảm án phí

Trang 27

Căn cứ theo khoản 2 Điều 147 BLTTDS 2015 và khoản 7 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 thì do ông Nam, ông Hùng, ông Lâm không xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung ( căn nhà được định giá với giá trị

là 6 tỷ) và ông Nam có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung là căn nhà nênmỗi người phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng Cụ thể như sau:

Nam: 36 triệu đồng + 3% (1 tỷ đồng - 800 triệu đồng)= 42 triệu đồng

Hùng: 36 triệu đồng + 3% (2 tỷ đồng - 800 triệu đồng)+ 72 triệu đồng

Lâm: 72 triệu đồng + 2% (3 tỷ đồng- 2 tỷ đồng)= 92 triệu đồng

b/ Tính án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm theo bản án phúc thẩm?

Án phí sơ thẩm theo bản án phúc thẩm thì đương sự không phải chịu nữa vì các đương sự đã chịu án phí sơ thẩm ở cấp sơ thẩm rồi

Án phí phúc thẩm theo bản án phúc thẩm thì căn cứ theo khoản 1 Điều 148

BLTTDS và khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo thì ông Nam có nghĩa vụ phải chịu án phí phúc thẩm là 300 ngàn (mục I.1 của danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án)

Câu 2/ Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liền kề nhau Anh Tuấn sửa nhà Sau đó nhà chị Mai bị nứt Theo chị Mai, nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấn gây ra Chị yêu cầu anh bồi thường 50tr nhưng anh không đồng ý (vì cho rằng nhà chị Mai bị nứt do nhà chị được xây dựng trên nền móng yếu) Chị Mai đã khởi kiện anh Tuấn đến tòa án có thẩm quyền, yêu cầu xét xử buộc anh Tuấn phải bồi thường thiệt hại là 50tr Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị Mai, chi phí giám định là 5 triệu đồng Kết

Trang 28

quả giám định xác định: nhà chị Mai có 2 vết nứt, do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn Hỏi:

a Chị Mai phải chứng minh những vấn đề gì? Bằng các chứng cứ nào?

- Chị Mai phải chứng minh những vấn đề:

+ Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liề kề nhau

+ Nhà chị Mai được xây dựng trên nền móng chắc

+ Nhà anh Tuấn đang sửa nhà là nguyên nhân gây ra hai vết nứt nhà chị Mai

+ Tổng thiệt hại được tính là 50 triệu đồng

- Bằng chứng là kết quả giám định do Tòa án trưng cầu giám định, thu âm ghi

hình, biên bản hòa giải do UBND lập, lời khai của người làm chứng,

b Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho chị Mai số tiền 50tr Chi phí giám định đương sự nào chịu?

TH1: Theo các bên thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì theo các khoản đó

TH2: Người yêu cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của người đó là không có căn cứ, chỉ có căn cứ mộtphần thì nộp chi phí giám định cho phần đó

CSDP: Điều 161 BLTTDS 2015

Trang 29

CSPL: khoản 1 Điều 139, Điều 140 BLTTDS

2 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.

NHẬN ĐỊNH SAI

Vì người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7,

8, 10, 11, 15, 16 Điều 114 BLTTDS mới buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm.CSPL: khoản 1 Điều 136 BLTTDS

3 Tòa án chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi đã thụ lý vụ án.

Trang 30

Vì Tòa án có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi thụ lý vụ án kèm theo đơn khởi kiện.

CSPL: Khoản 3 Điều 111 và Điều 135 BLTTDS

5 Nếu nguyên đơn chết, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015: “1 Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

Trang 31

a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;”

CSPL: điểm a khoản 1 Điều 214; điểm a khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015

6 Đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

Nhận định ĐÚNG

Đây là một trong các quyền mà đương sự có do pháp luật BLTTDS quy định.CSPL: khoản 18 Điều 70 BLTTDS 2015

7 Tại phiên tòa sơ thẩm ,nếu nguyên đơn rút tòan bộ đơn khởi kiện thì Tòa

án phải đình chỉ giải quyết vụ án.

Nhận định SAI

Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện nhưng trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập thì phải cóthêm điều kiện là yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập này cũng phải được rú toàn

bộ thì Tòa án mới ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Ngày đăng: 04/10/2023, 01:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w