Trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất, nhưng đồng thời cũng là vấn đề phức tạp nhất. Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực chính là chìa khóa thành công trong sản xuất, kinh doanh của mỗi nghiệp. Trong quản lý nguồn nhân lực, tiền lương có vai trò quan trọng, nó là điều mà cả người lao động và chủ doanh nghiệp quan tâm.Đối với người lao động, tiền lương chính là giá trị sức lao động của họ, là nguồn thu nhập chủ yếu, là nguồn để người lao động tái sản xuất sức lao động và nuôi sống gia đình của họ, khi có đồng lương thỏa đáng, người lao động sẽ yên tâm cống hiến sức lao động cho doanh nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất, nhưng đồng thời cũng là vấn đề phức tạp nhất Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực chính là chìa khóa thành công trong sản xuất, kinh doanh của mỗi nghiệp Trong quản lý nguồn nhân lực, tiền lương có vai trò quan trọng, nó là điều mà cả người lao động và chủ doanh nghiệp quan tâm
Đối với người lao động, tiền lương chính là giá trị sức lao động của họ, là nguồn thu nhập chủ yếu, là nguồn để người lao động tái sản xuất sức lao động và nuôi sống gia đình của họ, khi có đồng lương thỏa đáng, người lao động sẽ yên tâm cống hiến sức lao động cho doanh nghiệp doanh
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào cấu thành nên giá trị sản phẩm và là đòn bẩy kinh tế giúp kích thích tinh thần làm việc của người lao động
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hiểu sâu hơn lý thuyết và việc áp dụng lý thuyết vào thực tế của Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Nghiên cứu thực trạng, đặc điểm và tầm quan trọng của việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên
- Đưa ra đánh giá, nhận xét chung và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên
- Phạm vi nghiên cứu: thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: đây là phương pháp chủ yếu
để thu thập số liệu ban đầu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: trên cơ sở các số liệu thu thập được, sàng lọc và xử lý,
từ đó tổng hợp theo hệ thống phục vụ cho việc phân tích, đánh giá
- Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa vào kết quả đã tổng hợp, xử lý; phân tích hoạt động thực tế của doanh nghiệp và đưa ra nhận xét, kết luận
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong khoa Tài chính - Ngân hàng, PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Hồng và Ban quản trị Xí nghiệp sản xuất cao
su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 4CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1.1 Khái niệm lao động:
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt cho con người.Lao động là điều kiện ban đầu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Vì vậy, trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời lao động
1.1.1.2 Khái niệm tiền lương:
a) Khái niệm tiền lương:
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung, và quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục thì vấn đề thiết yếu là phải tái tạo sức lao động Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động và nuôi sống gia đình Vì vậy, khi họ tham gia lao động ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và được gọi là tiền lương
Tóm lại, Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, theo khối lượng công việc, theo chất lượng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp
Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu,là điều kiện để người lao động tái sản xuất và nuôi sống gia đình họ
Đối với doanh nghiệp, tiền lương, tiền công cho người lao động được coi là một trong những chi phí đầu vào cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Đi cùng với tiền lương là các khoản trích theo lương Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó
Trang 5trên, doanh nghiệp còn trích quỹ BHTN để trợ cấp cho người lao động trong thời gian mất việc, chưa tìm được việc làm mới Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ KPCĐ.b) Phân loại tiền lương:
- Phân loại theo thời gian lao động:
+ Lương thường xuyên: là toàn bộ tiền lương cho những lao động thường xuyên
có trong danh sách lương của doanh nghiệp
+ Lương thời vụ: là tiền lương trả cho người lao động tạm thời, mang tính chất thời vụ
- Phân loại theo quan hệ với sản xuất:
+ Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất, chính là
bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
+ Lương gián tiếp: là phần tiền lương trả cho lao động gián tiếp sản xuất như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…
c) Chức năng:
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động: Chức năng này được thực hiện bằng việc
trả công cho người lao động thông qua lương Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà chính bản thân họ đã bỏ ra cho qua trình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài, nâng cao trình độ, hoàn thành kỹ năng lao động, phần còn lại đảm bảo cho các nhu cầu cần thiết của các thành viên gia đình người lao động
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: Trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng lao động bao giờ cũng đứng trước một vấn đề là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất Để thực hiện được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải kết hợp nhịp nhàng và quản lý hiệu quả các yếu tố trong kinh doanh (tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động) Người sử dụng lao động có thể kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về
số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
+ Chức năng kích thích người lao động (đòn bẩy kinh tế): Khi được trả công
thích đáng người lao động sẽ say mê, hứng thú, tích cực làm việc, phát huy tinh thần sáng tạo và tự học hỏi nâng cao trình độ Vì vậy, một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động
+ Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao
Trang 6mướn lao động, là cơ sở để xác định mức tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.
Ngoài các chức năng kể trên còn có một số chức năng khác như: chức năng điều hoà lao động, chức năng giám sát
Lương sản phẩm = Số lượng công đoạn đạt chất lượng x Đơn giá công đoạn
- Phương pháp này áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm
b)Tính theo sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lương được trả cho những người tham gia 1 cách gián tiếp vào quá trình sản xuất trong doanh nghiệp như lãnh đạo, nhân viên quản lí kinh tế, những người làm công tác tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kĩ thuật…
1.1.2.2 Hình thức tiền lương theo thời gian:
- Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kĩ thuật, thang bảng lương và hợp đồng lao động Gồm có lương tháng, lương ngày, lương giờ:
Lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương x Số ngày công thực tế
Số ngày làm việc trong tháng
Số ngày làm việc theo chế độ
Số giờ làm việc trong ngày
Trang 7Người lao động được giao việc và tự chịu trách nhiệm với công việc đó đến khi hoàn thành Sau khi công việc hoàn thành, người lao động sẽ nhận được số tiền như thỏa thuận trước.
1.1.2.4 Hình thức trả lương hỗn hợp:
Là hình thức trả lương kết hợp các hình thức trên để xây dựng phương pháp tính lương
1.1.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:
1.1.3.1 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (như lương theothời gian, lương theo sản phẩm,…), tiề lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ )
Căn cứ vào quan hệ với quá trình sản xuất – kinh doanh, quỹ tiền lương được chia làm 2 loại:
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất
Phụ cấp theo tiền lương: Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương
để bù đắp thêm do có những yếu tố không ổn định hoặc vượt quá điều kiện bình thường nhằm khuyến khích người lao động yên tâm làm việc
Tiền thưởng: chế độ tiền thưởng bao gồm những quy định của Nhà nước và của đơn vị sử dụng lao động nhằm khuyến khích người lao động làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Tiền lương phụ: là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất
Quỹ lương là một yếu tố của chi phí sản xuất của các đơn vị sản xuất kinh doanh Theo qui định của bộ luật lao động, Điều 182 quy định: "Nơi sử dụng lao động từ mười người trở lên thì người sử dụng lao động phải lập sổ lao động, sổ lương, sổ BHXH"
Quỹ tiền thưởng được tạo thành từ nhiều nguồn khác nhau của doanh nghiệp:
Trang 8phẩm Cơ sở thưởng được xác định là hiệu quả lao động, đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp do quy chế thưởng đã quy định Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng hợp lý và hiệu quả Quỹ tiền lương thực tế phải thường xuyên đối chiếu với kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ nhằm phát hiện các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động góp phần hạ chi phí giá thành.
1.1.3.2 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH là quỹ để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp người lao động đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động Từ đó giúp người lao động có thể yên tâm cống hiến cho doanh nghiệp
Trong giai đoạn 2012 - 2013, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó: 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động Từ ngày 01/01/2014, theo quy định tại điều 5 Quyết định 1111/QĐ-BHXH thì tỷ lệ trích BHXH là 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản trên cơ
sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.1.3.3 Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT):
BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong
Trang 91.1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực
tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số KPCĐ trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
1.1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN):
BHTN là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm.Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau đây:
+Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp
+Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
+Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
+ Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
+ Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
+ Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tổng hợp trong bảng:Các khoản trích
Trang 101.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của
DN, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau:+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
+Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế
độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán
+ Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
+ Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho công tác quản lý Nhà nước và doanh nghiệp
+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán, nhằm xác định khối lượng, nội dung, thời gian, trách nhiệm, quyền lợi của công việc khoán
+ Biên bản điều tra lao động
- Chứng từ tính và thanh toán lương:
+ Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán lương và phụ cấp cho người lao động
+ Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ để thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động và lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
Trang 11- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các
khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động
SDCK: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng
có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả người lao động
TK 334 cũng có thể có số dư cuối kỳ bên Nợ khi số tiền doanh nghiệp đã trả lớn hơn số phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động
1.2.3.2 TK 338_Phải trả, phải nộp khác:
TK 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung dã phản ánh ở các tài khoản thuộc nhóm từ TK 331 đến TK 337 Cụ thể, trong kế toán tiền lương, TK 338 dùng để phản ánh số tiền trích và thánh toán BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo quyết định của tòa án
TK 338 có các TK cấp 2 thường sử dụng trong kế toán tiền lương:
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3384: Bảo hiểm y tế
- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Kết cấu của TK 338:
- BHXH phải trả cho người lao động, chi
phí KPCĐ tại doanh nghiệp, chi mua
BHYT, BHTN cho người lao động
- Khoản BHXH, KPCĐ đã nộp lên cơ
quan cấp trên
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định
- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
1.2.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.2.4.1 Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào “Sổ danh sách lao động”, hàng tháng, mỗi bộ phận, phòng ban, tổ nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó của doanh nghiệp Đây không chỉ là căn cứ để tính lương và các chế độ khác cho người lao động mà còn là căn cứ để các nhà quản trị nắm được tình phân bổ, sử dụng lao động, từ đó đưa ra các chính sách về quản lý lao động cho hợp lý
1.2.4.2 Hạch toán thời gian lao động:
Trang 12Hạch toán thời gian lao động phải đảm bảo tính kịp thời, và tính chính xác trong việc ghi chép, phản ánh số ngày công, giờ công làm việc thực tế của từng cá nhân, từng phòng ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động là “Bảng chấm công” (Mẫu số 01a – LĐTL) Bảng chấm công phải được lập riêng cho từng bộ phận, do trưởng các phòng ban trực tiếp ghi, dùng trong 1 kỳ tính lương và để tại nơi công khai Cuối kỳ, Bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động, là căn cứ
để tính lương, tính thưởng
1.2.4.3 Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác về mặt số lượng cũng như chất lượng sản phẩm của từng người, từng bộ phận Từ đó, tính lương, tính thưởng cho từng người, từng bộ phận và kiểm tra sự hợp lý của tiền lương phải trả và kết quả lao động thực tế
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau, tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Các chứng từ ban đầu được sử dụng nhiều nhất là: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán,… Khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng, cán bộ kiểm tra phải cùng người phụ trách bộ phận lập Phiếu báo hỏng để làm căn cứ biên bản xử lý
Trang 131.2.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.2.5.1 Kế toán tổng hợp tiền lương:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương của người lao động
và các khoản khác phải trả cho người lao động
NV phân xưởng
Thanh toán lương, thưởng, BHXH và các khoản khác cho người lao động
TK 3383,3384
Phần đóng góp cho quỹ BHYT, BHXH
TK 641,642
NV bán hàng và quản lý DN
TK 353 Tiền thưởng
và phúc lợi
TK 3383 BHXH phải
trả trực tiếp
Các khoản khấu trừ vào thu
nhập của người lao động
Lao động trực tiếp
Trang 141.2.5.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương:
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của người lao
động
Tiền trợ cấp mất việc làm Trích quỹ dự phòng
cho người lao động trợ cấp mất việc làm
Trả tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động
khi không còn số dư quỹ dự phòng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Tính vào chi phí kinh doanh (24%)
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo
tỉ lệ quy định
Trang 151.2.6 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán trong tổ chức kế toán trong
tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
1.2.6.1 Hình thức Nhật kí chung:
Ghi chú:
Ghi thường xuyên
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức Nhật kí chung
Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày đều được ghi vào các sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh kế phát sinh của nghiệp vụ Sau đó, căn cứ số liệu ghi trên Nhật ký chung, kế toán ghi vào
Sổ cái theo những tài khoản kế toán phù hợp
Nhật kí đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
chi tiếtBảng cân đối kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNHChứng từ gốc
Trang 161.2.6.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức Chứng từ - ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là từ Chứng từ ghi sổ Ghi theo trình
tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc cùng nội dung kinh tế Số của Chứng từ ghi sổ sẽ được đánh liên tục, có thể kiên tục theo tháng hoặc liên tục theo năm Chứng từ ghi sổ đã lập phải có chứng từ gốc đính kèm và phải có chữ ký của kế toán trưởng thì mới có giá trị ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 171.2.6.3 Hình thức Nhật kí – Sổ cái:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hình thức Nhật ký – Sổ cái
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được kết hợp ghi đồng thời theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên 1 quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi sổ Nhật ký – Sổ cái là từ các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 181.2.6.4 Hình thức Nhật ký - Chứng từ:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ: Đối chiếu
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hình thức Nhật ký – Chứng từ
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 191.2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hình thức Kế toán máy
- Sổ tổng hợp
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Sổ kế toán
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT CAO SU NHỰA –
KINH DOANH THƯƠNG MẠI PHƯƠNG VIÊN
2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên
- Địa chỉ: Số 81 – đường An Đà – Đằng Giang - Ngô Quyền – Hải Phòng
Ngày 28/06/1998, Hợp tác xã cao su Phương Viên đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất cao Phương Viên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã Số 0010/NQ của UBND quận Ngô Quyền, do ông Trần Quang Việt là Giám đốc kiêm Trưởng ban quản trị, chuyên sản xuất các mặt hàng cao su phục vụ công nghiệp
Năm 2001, Xí nghiệp đổi đăng ký kinh doanh thành Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu cảu Xí nghiệp là:
- Sản xuất các sản phẩm bằng cao su - nhựa
- Gia công sửa chữa các sản phẩm cơ khí
- Dịch vụ thương mại tổng hợp
- Kinh doanh xe gắn máy
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Xí nghiệp:
Trang 21Tuy Xí nghiệp đã có nhiều chuyển biến, các ngành nghề kinh doanh ngày càng nhiều, nhưng vẫn là 1 xí nghiệp nhỏ Vì vậy, bộ máy quản lý của Xí nghiệp còn đơn giản, các phòng ban cũng chưa nhiều.
Sơ đồ 2.1 : Mô hình bộ máy quản lý của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh
thương mại Phương Viên.
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: là lãnh đạo cao nhất của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Xí nghiệp Trong mối quan hệ với Nhà nước, giám đốc là người đại diện cho Xí nghiệp trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Xí nghiệp
- Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành, quản lý và đưa ra các quyết định trong quyền hạn của mình
- Phòng kế toán: thực hiện và quản lý chặt chẽ chế độ tài vụ cảu công ty theo đúng nguyên tắc, quy định của nhà nước và của Ban lãnh đạo công ty Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính Ngoài ra, phòng kế toán còn có chức năng tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu tài chính của Xí nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch, dự toán và những biện pháp nâng cáo hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp
- Phòng kỹ thuật: xây dựng kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho từng bộ phận, hướng dẫn và điều hành sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, kiểm tra chất lượng sản phẩm và đưa ra các biện pháp cải tiến về quy trình, tính năng của sản phẩm
- Phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm, gia công sửa chữa các các sản phẩm do bên ngoài thuê
- Cửa hàng xe máy: kinh doanh xe máy và các dịch vụ thương mại, vận tải hành khách, hàng hóa
Giám đốc
Phòng kỹ thuậtPhòng kế toán
Phó giám đốc
Phân xưởng sản
xuất
Cửa hàng xe máy
Trang 222.2 Khái quát tổ chức kế toán tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
Vì quy mô của Xí nghiệp vẫn còn nhỏ, hoạt động trên cùng địa bàn thành phố Hải Phòng nên Xí nghiệp áp dụng tổ chức Bộ máy kế toán theo hình thức tập trung: toàn Xí nghiệp chỉ tổ chức 1 phòng kế toán trung tâm ở đơn vị chính, các đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên hạch toán Vì Xí nghiệp có quy mô nhỏ, các nghiệp vụ phát sinh không nhiều nên 1 kế toán viên có thể kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh
thương mại Phương Viên.
*Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung thực hiện chức năng quản lý tài chính, kiểm tra tình hình thu chi, xử lý các chứng từ, hạch toán ghi sổ các nghiệp vụ kế toán tài chính, kiểm tra Báo cáo tài chính, tư vấn cho Giám đốc vè phương hướng và sự linh hoạt các chế độ quản lý kinh tế, tài chính của Xí nghiệp
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán
- Kế toán vật tư, giá thành và tiêu thụ: theo dõi các loại vật tư, chi phí của hàng hóa, sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tổng hợp, tính toán và xác định giá thành của chúng
- Kế toán tiền lương: Tính lương và các khoản trích theo lương phải tra cho người lao động và phản ánh chúng vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
- Thu ngân tại cửa hàng: hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ chuyển về phòng kế toán trung tâm
2.2.2 Chính sách và phương pháp kế toán của Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
- Chế độ kế toán: Xí nghiệp hiện đang áp dụng theo Quyết định 15_20/03/2006
Thu ngân
Kế toán
Trang 23- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kế khai thường xuyên.
- Tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo phương pháp sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng
- Tổ chức hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản: Xí nghiệp vận dụng theo hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC
do Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra và làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp Nếu Xí nghiệp có mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sâu khi đẫ kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 242.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại
* Lao động trong Xí nghiệp được chia thành 2 bộ phận:
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất: bao gồm công nhân tại phân xưởng sản xuất, thợ sửa chữa tại Cửa hàng xe
+ Bộ phận lao động gián tiếp: gồm Giám đốc, Phó giám đốc, nhân viên tại các phòng Kế toán, Kỹ thuật, nhân viên bán hàng, tạp vụ, bảo vệ
*Việc trả lương cho người lao động đều tuân thủ theo Luật tiền lương và lao động và theo hợp đồng lao động đã ký với người lao động:
- Kỳ hạn trả lương: Xí nghiệp trả lương theo tháng Từ năm 2010 trở lại đây, nền kinh tế đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái Cũng như bao doanh nghiệp khác, Xí nghiệp cũng chịu ảnh hưởng xấu từ cuộc khủng hoảng này, việc sản xuất, kinh doanh rất khó khăn Tuy nhiên, Xí nghiệp đã cố gắng hết sức trả lương cho người lao động đúng kỳ hạn, hạn chế đến mức thấp nhất việc nợ lương người lao động, nhất là đối với công nhân
- Tại Cửa hàng xe máy Honda Phương Viên, do hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ, cửa hàng không thể đóng cửa vào những ngày lễ tết Vì vậy, nhân viên Xí nghiệp tại cửa hàng phải chia ca làm để đảm bảo vừa có thời gian nghỉ ngơi cho nhân viên, vừa đảm bảo tính hoạt động liên tục cho cửa hàng Điều này cũng đã được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động Do vậy, nhân viên đi làm vào những ngày thứ 7, chủ nhật sẽ không được tính vào vông làm ngoài giờ
- Tiền lương làm thêm giờ: Xí nghiệp trả lương làm thêm giờ theo đúng quy định của pháp luật: lương làm thêm tính theo đơn giá tiền lương
+ Vào ngày thường: bằng 150%
+ Vào ngày nghỉ hàng tuần: bằng 200%
+ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất bằng 300%
- Lương được trả bằng tiền mặt
- Tiền thưởng thưởng được trả cho người lao động vào lễ tổng kết cuối năm
Trang 25* Các khoản trích theo lương: được kế toán phân bổ, trích lập theo đúng quy định hiện hành, các khoản khấu trừ lương được thông báo công khai cho người lao động trước khi nhận lương.
2.3.1.2 Các hình thức tiền lương và quỹ lương tại Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
a) Các hình thức tiền lương Xí nghiệp áp dụng:
- Vì số lượng công nhân viên của Xí nghiệp không nhiều nên Xí nghiệp sử dụng hình thức tiền lương theo thời gian để tính lương cho tất cả các lao động trong Xí nghiệp Tiền lương chính của công nhân viên trong Xí nghiệp được xác định bởi các công thức:
Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
Lương
chính
công thực tế26
Hệ số lương của lao động được xác định dựa vào hợp đồng lao động, chức vụ, thâm niên công tác tại Xí nghiệp và trình độ, tay nghề của người lao động
Lương làm ngoài giờ được xác định bởi công thức:
Lương ngoài giờ = Mức lương làm ngoài giờ x Số công làm ngoài giờ
Ngoài ra, Xí nghiệp còn có các khoản phụ cấp cho người lao động như phụ cấp độc hại, phụ cấp chuyên cần, phụ cấp trách nhiệm Số tiền thực lĩnh của người lao động được xác định bởi công thức:
+
PC chuyên cần
+
PC độc hại
+
PC trách nhiệm -
Tạm ứng lương
-BHXH, BHYT, BHTN
Ví dụ: Trong tháng 11/2012, tiền lương của bà Kế toán trưởng Nguyễn Thị Dung được tính như sau:
- Tiền lương chính:
+ Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm tháng 11/2012 là 1.050.000 đồng/tháng ( theo Nghị định 31/2012/NĐ-CP)
+ Hệ số lương của bà Dung là 3,78
+ Số ngày công thực tế trong tháng của bà Dung là 26
=> Tiền lương chính của bà Dung trong tháng 9/2012 là:
Trang 26Mức lương làm
ngoài giờ
26+ Trong tháng, bà Dung làm thêm ngoài giờ được 4 công
=> Lương làm thêm ngoài giờ = 229.000 x 4 = 916.000 đồng
- Vì tháng này, bà Dung đi làm đủ 26/26 công nên được phụ cấp chuyên cần là 300.000 đồng
- Vì bà Dung là Kế toán trưởng, phải chịu trách nhiệm trước toàn bộ sổ sách kế toán của Xí nghiệp nên hàng tháng, bà được phụ cấp 500.000 đồng
- Bà Dung không là công nhân, không tiếp xúc với môi trường độc hại nên không được hưởng phụ cấp độc hại
- Các khoản giảm trừ BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của bà Dung là:
- Quỹ lương năm của Xí nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:
+ Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
+Quỹ lương được bổ sung từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh từng tháng
Tổng quỹ tiền lương của cả năm sẽ được công bố vào đầu năm sau
- Phân bổ quỹ lương: Quỹ lương cho lao động trực tiếp: chiếm 40% tổng quỹ lương Còn lại là của quỹ lương cho lao động gián tiếp
2.3.2 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại của
Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
2.3.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên:
Cuối tháng, dựa vào Bảng chấm công, Bảng chấm công làm ngoài giờ để lập Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương, từ đó thủ quỹ lập Phiếu chi để trả
Trang 28Đơn vị: Xí nghiệp SX cao su nhựa – KDTM Phương Viên
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
Địa chỉ: Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số: 01a-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 11 năm 2012Số
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ
việc, ngừng việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ
việc, ngừng việc hưởng0% lương
Số công hưởng BHXH
xxxx
xxxx
xxxx
26262624
Ngày30 tháng 11 năm 2012
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên) Người duyệt(Ký, họ tên)
- Lương sản phầm:
- Lương thời gian:
- Ốm, điều dưỡng:
- Con ốm:
SP+ÔCô
Trang 29Đơn vị: Xí nghiệp SX cao su nhựa – KDTM Phương Viên
Bộ phận: Cửa hàng xe máy Honda
Địa chỉ: Ngô Quyền – Hải Phòng
Mẫu số: 01a-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 11 năm 2012Số
Ngạch bậc lương
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ
việc, ngừng việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ
việc, ngừng việc hưởng0% lương
Số công hưởng BHXH
Nguyễn Duy Tiến
Hoàng Hương Giang
Nguyễn Thị Phượng
Cao Đức Bách
CHTKTNVBHThợ
xxxx
xxxx
xxxx
30262626
Ngày 30 tháng 11 năm 2012
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên) Người duyệt(Ký, họ tên)
- Lương sản phầm:
- Lương thời gian:
- Ốm, điều dưỡng:
- Con ốm:
SP+ÔCô
Trang 30(Nguồn dữ liệu: Phòng Kế toán – Xí nghiệp SX cao su, nhựa – KDTM Phương Viên)
Trang 31Đơn vị: XN SX cao su nhựa-KDTM Phương Viên
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
Địa chỉ: Ngô Quyền – Hải Phòng
Xác nhận của bộ phận
có người làm thêm
(Ký, họ tên)
Người chấm công
(Ký , họ tên) Người duyệt(Ký, họ tên)
(Nguồn dữ liệu: Phòng Kế toán – Xí nghiệp SX cao su, nhựa – KDTM Phương Viên)
Ngày thứ
bảy, chủ
nhật
Ngày lễ, tết Làm đêm
Trang 32Đơn vị: XN SX cao su nhựa-KDTM PhươngViên
BP: Phân xưởng sản xuất
ĐC: Ngô Quyền- Hải Phòng
thiểu HSL Công
Lương chính Công
Mức lương Lương
PC chuyên cần
PC trách nhiệm
PC độc hại BHXH BHYT BHTN
Nguyễn
Thị
Dung KTT 1.050.000 3,78 26 3.969.000 4 229.000 916.000 300.000 500.000 5.685.000 277.830 59.535 39.690 5.307.945 4
Nguyễn
Văn
Phương CN 1.050.000 2,48 24 2.703.692 0 0 300.000 2.403.692 168.259 36.055 24.037 2.475.342 …
Trang 33(Nguồn dữ liệu: Phòng Kế toán – Xí nghiệp SX cao su, nhựa – KDTM Phương Viên)
Đơn vị: XN SX cao su nhựa-KDTM PhươngViên
BP: Cửa hàng xe máy Honda
ĐC: Ngô Quyền- Hải Phòng
thiểu HSL Công Lương chính Công lươngMức Lương
PC chuyên cần
PC trách nhiệm
PC độc hại BHXH BHYT BHTN
Hoàng
Hương
Giang KH 1.050.000 3,15 26 3.307.500 300.000 3.607.500 231.525 49.613 33.075 3.293.288 3
Nguyễn
Thị
Phượng NVBH 1.050.000 2,34 26 2.457.000 300.000 2.757.000 171.990 36.855 24.570 2.523.585 4
55.432.33
9
Hải Phòng, ngày 30 tháng 11 năm 2012