i u này chứng tỏ, ngoài bảy yếu tố trong mô hình nghiên cứu còn có những yếu tố khác có tác động đến yếu tố có ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gi
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGHIÊM BẢO NGÂN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ ĐA TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGHIÊM BẢO NGÂN NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
TRÀ ĐA TỈNH GIA LAI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “N i n Cứu Các Yếu Tố Ản Hưởn Đến T u
N ập Của N ười Lao Độn Tại K u Côn N iệp Tr Đa Tỉn Gia Lai” là bài làm
của riêng tôi Trừ những tài liệu được trích dẫn trong luận văn này, Luận văn này chưa nộp để nhận bất kỳ bằng cấp thạc sỹ tại các trường đại học khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 Người thực hiện
N i m Bảo N ân
Trang 4LỜI CÁM ƠN
ể hoàn thành luận văn tôi đ nhận được sự gi p đ của rất nhi u người, khoa
ào tạo Sau ại học Trường ại học Mở TP Hồ Chí Minh đ hỗ trợ thuận lợi tôi
Xin cảm ơn đến thầy hướng dẫn khoa học cho tôi TS Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên đ tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn
Cuối cùng, chân thành cảm ơn tới người thân và cơ quan đang công tác đ tạo đi u kiện v thời gian, động viên, chia sẻ tinh thần, gi p đ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022
Nghiêm Bảo Ngân
Trang 5hiệu chỉnh= 95.81%, kiểm định độ phù hợp đạt yêu cầu vì giá trị sig.< 0,05 i u này chứng tỏ, ngoài bảy yếu tố trong mô hình nghiên cứu còn có những yếu tố khác có tác động đến yếu tố có ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai nhưng chưa được đưa vào
mô hình nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai chịu ảnh hưởng của 7 yếu tố, bao gồm: (1) Ngành ngh , (2) Kinh nghiệm, (3) Trình độ chuyên môn, (4) Dân tộc, (5) Tôn giáo, (6) Môi trường làm việc, (7) Vốn x hội ồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt v thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai giữa những nhóm người lao động khác nhau v nhân khẩu học Bên cạnh đó khi xét v ngành ngh thì lao động ở ngành ngh chế biến, khoáng sản và xây dựng luôn đạt giá trị dương trong
mô hình nghiên cứu và gi p người lao động trong các lĩnh vực chế biến, khoáng sản và xây dựng sẽ có thu nhập cao hơn so với người lao động trong ngành ngh may mặc, với mức lần lượt là 39.2%; 32.4% và 34% V trình độ chuyên môn, thì những người có trình độ từ cao đẳng trở lên luôn có mức thu nhập được cải thiện tốt hơn so với những người có trình độ chuyên môn thấp Vấn đ vốn x hội cũng đ được phát triển mạnh trong người lao động tại khu công nghiệp Trà a, đó cũng góp phần cải thiện thu nhập cho người dân lao động Nhưng tác giả vẫn chưa có bằng chứng cho thấy nhân tố môi trường làm việc tác động đến thu nhập của người dân lao động tại khu công nghiệp Trà
a
Trang 6SUMMARY
Research topic "Factors affecting the income of workers in Tra Da Industrial Park, Gia Lai province" The author inherits the results of domestic and international studies to carry out his research in Tra Da industrial park, Gia Lai province Through a survey of
251 workers at Tra Da industrial park, Gia Lai province The study used the method of least squares regression analysis (OLS) Regression model has adjusted R2 coefficient = 95.81%, the test of conformity is satisfactory because the value sig.< 0.05 This proves that, in addition to seven factors in the research model, there are other factors that affect the income of workers in Tra Da Industrial Park, Gia Lai province, but have not been included in the list Research models The research results show that the income of workers in Tra Da Industrial Park in Gia Lai province is influenced by 7 factors, including: (1) Occupation, (2) Experience, (3) Professional qualifications subject, (4) Ethnicity, (5) Religion, (6) Working environment, (7) Social capital At the same time, the research results also show that there is no difference in the income of workers in Tra
Da Industrial Park, Gia Lai province among different demographic groups of workers Besides, in terms of occupations, labor in the processing, mineral and construction industries always achieves positive values in the research model and helps workers in the fields of processing, minerals and construction will have higher income than workers in the garment industry, with 39.2% respectively; 32.4% and 34% In terms of professional qualifications, people with college degrees or higher always have better income levels than those with low professional qualifications The issue of social capital has also been strongly developed among employees in Tra Da industrial park, which also contributes to improving income for working people But the author still has no evidence that working environment factors affect the income of people working in Tra Da industrial zone
Trang 7Danh Mục Bảng Biểu
Bảng 2 1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài v các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập 15
Bảng 2 2 Bảng tổng hợp các nghiên cứu tại Việt Nam v các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập 18
Bảng 2 3 Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu đ xuất 24
Bảng 2.4 Mức độ tương quan 31
Bảng 4 1 Thống kê mô tả các thành phần biến định tính 33
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các thành phần biến định lượng 35
Bảng 4.3 Bảng ma trận tương quan 38
Bảng 4.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 41
Bảng 4 5 Kiểm định ANOVA 42
Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 43
Bảng 4.7 So sánh với các nghiên cứu khác v thu nhập người lao động 47
Bảng 4.8 Tóm tắt kết quả hồi quy 51
Bảng 4 9 Thống kê mô tả giữa thu nhập và độ tuổi 52
Bảng 4.10 Kiểm định Phương sai 53
Bảng 4.11 Kiểm định ANOVA 53
Bảng 4 12 Thống kê mô tả giữa thu nhập và ngành ngh 54
Bảng 4.13 Kiểm định Phương sai 55
Bảng 4.14 Kiểm định ANOVA 55
Bảng 4.15 Thống kê mô tả giữa Thu nhập và Giới tính 56
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ti n lương: Trường hợp của người lao
động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh Trà Vinh 16
Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh 18
Hình 2 3.Mô hình nghiên cứu đ xuất v các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai 21
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 28
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 35
Hình 4 2 Biểu đồ Histogram 44
Hình 4 3 Biểu đồ P-P lot 45
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
SUMMARY iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vi
MỤC LỤC vii
CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đ tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đ tài 6
1.7 Bố cục luận văn 6
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Thu nhập của người lao động 8
2.1.1 Thu nhập 8
2.1.2 Ti n lương 9
2.1.3 Thu nhập ngoài lương 10
2.1.3.1 Ti n thưởng 10
2.1.3.2 Phụ cấp 10
2.1.3.3 Trợ cấp 10
2.1.3.4 Ph c lợi 10
2.2 Cơ sở lý thuyết 11
Trang 102.2.1 Lý thuyết vốn con người 11
2.2.2 Lý thuyết vốn x hội 12
2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan 13
2.4 Mô hình nghiên cứu đ xuất và các yếu tố ảnh hưởng 20
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đ xuất 20
2.4.2 Biến phụ thuộc - Thu nhập (Y): 22
2.4.3 Biến độc lập 22
2.4.4 Biến kiểm soát (Nhân khẩu học) 27
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu 29
3.2.1 Quy mô mẫu 29
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 30
3.2.3 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu 30
3.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 30
3.2.5 Mô hình tuyến tính (Linear Regression) 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Thống kê mô tả 33
4.2 Mô hình và các giả thuyết 36
4.3 Hồi quy tuyến tính 37
4.3.1 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính từ dữ liệu của mẫu 37
4.3.2 Phân tích tương quan 38
4.2.2 Phân tích hồi quy 40
4.2.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 44
4.6 Thảo luận v kết quả nghiên cứu 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Các hàm ý chính sách 58
5.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động 58
Trang 115.2.3 Tổ chức Công đoàn 61
5.2.4 Môi trường làm việc 63
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 70
Trang 12CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU
Trong chương này, tác giả trình bày tổng quan về luận văn đang nghiên cứu thông qua lý do dẫn dắt để hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Những nội dung này sẽ giúp ta có cái nhìn tổng quát về nội dung, quá trình hình thành đề tài, để từ đó tạo
cơ sở cho việc tìm hiểu sâu về các cở sở lý thuyết liên quan trong chương tiếp theo
1.1 Tín cấp thiết của đề t i
Chính sách ti n lương là một trong những nội dung quan trọng của thể chế kinh tế thị trường Ti n lương trong khu vực doanh nghiệp đ từng bước được hoàn thiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước Chính sách ti n lương là vấn đ tổng hợp có nhi u mối quan hệ chính trị - kinh tế - x hội tương tác chặt chẽ với nhau liên quan đến vấn đ sở hữu, phân bổ nguồn lực, tích lũy và tiêu dùng, phát triển nguồn nhân lực, an
sinh x hội (Nguyễn Hữu Dũng, 2010)
Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp nói chung và trong khu công nghiệp nói riêng có nhi u yếu tố ảnh hưởng Ngoài yếu tố chủ quan của bản thân người lao động như trình độ năng lực, kỹ năng làm việc, khả năng thương lượng thì các yếu tố khách quan như chính sách ti n lương, đi u kiện sản xuất kinh doanh, mặt bằng ti n lương, mức sống trên thị trường cũng tác động rất nhi u đến thu nhập của người lao động Thu nhập từ ti n công, ti n lương và các khoản ti n thưởng, trợ cấp là nguồn sống
của người lao động làm việc trong khu vực phi chính thức (Nguyễn Doãn Hoàn, 2016),
đặc biệt là những người lao động trong các khu công nghiệp
Các nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của vốn
nhân lực, vốn x hội ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động Mincer (1958) và Becker (1964) cho rằng giáo dục và đào tạo là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến thu nhập cá nhân của từng người Sau này, Mincer (1974) bổ sung thêm yếu tố kinh nghiệm công tác của người lao động vào nghiên cứu của mình Kế thừa nghiên cứu của Mincer (1974), Borjas (2013) khi nghiên cứu v nhân lực kinh tế của một quốc gia, tác giả cho rằng các
Trang 13yếu tố nhân khẩu học như tuổi tác của người lao động, trình độ học vấn cũng ảnh hưởng
đến thu nhập của người lao động Các nghiên cứu sau này như Yusuf (2008), Sun và cộng
sự (2014) tổng hợp lại có hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập người lao động
là vốn con người (kinh nghiệm, trình độ) và vốn x hội (quan hệ x hội)
Tại Việt Nam, khi nghiên cứu v thu nhập của người lao động, Nguyễn Quốc Nghi
và Bùi Văn Trịnh (2010) cho rằng số nhân khẩu và độ tuổi của lao động trong hộ tỷ lệ
nghịch và số hoạt động tạo ra thu nhập của hộ có tác động mạnh nhất đến thu nhập bình
quân/người của hộ dân tộc thiểu số Còn Nguyễn Hồng Hà (2018) tổng kết có 6 yếu tố
ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tỉnh Trà Vinh, trong đó đ cập thêm yếu tố v dân tộc và tôn giáo Tống Quốc Bảo (2015)
tập trung nghiên cứu sự khác biệt và đưa ra kết luận là có sự khác biệt trong phân phối
thu nhập trên từng khoảng phân vị giữa 6 yếu tố Kế thừa các nghiên cứu trên, Lê Thị Kim Chi (2020) đưa ra mô hình 6 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại
các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh và có sự khác biệt thu nhập của người lao động giữa các nhân tố nhân khẩu học như ộ tuổi; Giới tính; Trình độ học vấn
Các nghiên cứu v thu nhập của người lao động trên thế giới và trong nước tập trung vào chủ yếu các yếu tố như Ngành ngh , Kinh nghiệm, Trình độ chuyên môn, Dân tộc, Tôn giáo, Môi trường làm việc, Vốn x hội cùng với đó là sự khác biệt v nhân khẩu học ảnh hưởng đến thu nhập Tuy nhiên, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai theo tìm hiểu của tác giả hiện tại chưa có nghiên cứu nào Tác giả sẽ dựa vào kết quả nghiên cứu tại Việt Nam
gồm 6 yếu tố của tác giả Lê Thị Kim Chi (2020) và đ xuất bổ sung thêm các yếu tố từ
các nghiên cứu nước ngoài thông qua thảo luận nhóm
Theo cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai (2021), khu Công nghiệp Trà a thuộc địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai với hơn 100 ha và có 48 nhà đầu tư, thực hiện 53
dự án, trong đó có 35 dự án đ đi vào hoạt động Tính đến nay, khu Công nghiệp Trà a
có hơn 1.850 người lao động đang làm việc, trong lao động nữ chiếm hơn 54% và lao động người dân tộc thiểu số chiếm hơn 23% Trình độ người lao động không đồng đ u và
Trang 14thấp (số lao động phổ thông lên tới 1.320 người, chiếm 71,3%; lao động có tay ngh chỉ
530 người, chiếm 28,6%) nhưng thu nhập tương đối ổn định, lương bình quân 5,2 triệu đồng/người/tháng.So với mặt bằng chung của người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai là như nhau, nhưng thu nhập của người lao động tại Khu Công nghiệp Trà a thường không ổn định a số lao động xuất phát từ nông thôn, chưa được đào tạo tay ngh trước khi làm việc tại doanh nghiệp, kinh nghiệm còn hạn chế, hầu hết công nhân phải làm việc vất vả, cường độ cao, thời gian làm việc kéo dài Thu nhập của người lao động chủ yếu nhờ tăng ca, ti n chuyên cần, thưởng đạt năng suất theo quy định của doanh nghiệp
ể cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động cũng như nâng cao thu nhập cho người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai thì có những yếu tố nào tác động đến thu nhập của người lao động, yếu tố nào tác động lớn nhất đến thu nhập của người lao động Nhằm đưa ra những hàm ý chính sách để tổ chức Công oàn tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai, cũng như những nhà quản lý cải thiện thu nhập cho
người lao động, tác giả chọn đ tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của người lao động tại Khu công nghiệp Trà Đa tỉnh Gia Lai” làm nghiên cứu luận văn
Trang 15- xuất một số hàm ý chính sách cho tổ chức Công oàn và các nhà quản lý nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai
1.3 Câu ỏi n i n cứu
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai?
- Tác động của những yếu tố đó đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai như thế nào?
- Có những hàm ý chính sách nào cho nhà quản lý và tổ chức Công oàn nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai?
+ Phạm vi nghiên cứu: Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai
+ Thời gian nghiên cứu: dự kiến từ 04/2021 đến 06/2021
Trang 16các yếu tố ảnh hưởng Sau đó, tác giả tham vấn một số chuyên gia am hiểu và có nhi u kinh nghiệm v lĩnh vực này như: L nh đạo Sở Lao động – Thương binh và X hội tỉnh Gia Lai, Trưởng ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai, L nh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh Gia Lai để làm cơ sở đi u chỉnh mô hình nghiên cứu, đi u chỉnh các mục trong bảng câu hỏi
- Thảo luận nhóm: Sau khi tham vấn ý kiến chuyên gia, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, tác giả tiến hành thảo luận nhóm để kiểm tra, bổ sung hay đi u chỉnh lại những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động,
đi u chỉnh các mục hỏi Nhóm thảo luận gồm một số thành viên trong Liên đoàn Lao động tỉnh Gia Lai
Nghiên cứu sơ bộ: Mục tiêu của việc nghiên cứu sơ bộ là bước đầu nhận dạng những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các doanh nghiệp thuộc Khu Công nghiệp Trà a Các câu hỏi được lựa chọn đưa vào bảng câu hỏi sơ bộ được tổng hợp từ ba nguồn: từ các nghiên cứu trước, từ ý kiến chuyên gia và từ kết quả của việc phân tích thảo luận nhóm Các thông cơ bản trong bảng câu hỏi bao gồm: họ và tên; tuổi, giới tính, các nguồn thu nhập, kinh nghiệm làm việc, làm việc ở bộ phận nào tại công ty, vv… Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng và thiết
kế bảng câu hỏi đi u tra phục vụ cho nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu chính thức:
- Xây dựng bảng câu hỏi
- Chọn mẫu đi u tra bao gồm: Kích thước mẫu cần thu thập; phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
- Nguồn số liệu xử dụng trong nghiên cứu, bao gồm: nguồn số liệu sơ cấp và nguồn số liệu thứ cấp
Trang 17- Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn chính thức Phát bản câu hỏi để thu thập dữ liệu khảo sát ơn vị nghiên cứu là người lao động tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai
1.6 Ý n ĩa k oa ọc v t ực tiễn của đề t i
- V mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn v thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai Xây dựng mô hình nghiên cứu
v các yếu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà
a tỉnh Gia Lai
- V mặt thực tiễn: Những kết luận của đ tài sẽ là một tài liệu tư vấn, tham mưu cho chính sách của tổ chức Công oàn và nhà quản lý khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai, đ ra giải pháp nâng cao thu nhập cho người lao động tại các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai, hướng tới xóa đói giảm nghèo b n vững, nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của địa phương
Trang 18C ƣơn 3 P ƣơn p áp n i n cứu
Trong chương này, tác giả giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn như quy mô mẫu nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các phương pháp dùng để phân tích số liệu
C ƣơn 4 Kết quả n i n cứu
Trong chương này, tác giả tập trung phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu
C ƣơn 5 Kết luận v m ý c ín sác
Trong phần này, tác giả trình bày các kết luận r t ra từ nghiên cứu, cũng như đ xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai
Trang 19CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương2, tác giả trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết nền có liên quan đến thu nhập của người lao động Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước về thu nhập của người lao động được đưa ra để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1 Thu nhập của n ười lao động
2.1.1 Thu nhập
Theo Samuelson và Nordhalls (2001), thu nhập là luồng ti n lương, trả l i, cổ tức
và các nguồn thu khác mà một cá nhân hay một quốc gia nhận được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
Tại Việt Nam, theo Tổng Cục Thống Kê (2014), thu nhập người lao động được
định nghĩa như sau: Thu nhập từ việc làm là khoản ti n công dưới dạng ti n mặt hoặc hiện vật trả cho người làm công ăn lương đối với thời gian hoặc công việc đ làm, cùng với khoản ti n trả cho thời gian không làm việc như nghỉ phép hoặc nghỉ hè hàng năm, nghỉ lễ hoặc các thời gian nghỉ khác được trả lương, bao gồm cả những khoản ti n công khác được nhận thường xuyên có tính chất như lương trước khi người chủ khấu trừ (các khoản mà người chủ đ đóng cho người làm công ăn lương như: thuế, đóng bảo hiểm x hội, ti n đóng cho chế độ hưu trí, phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm x hội trả thay lương (trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), phí đoàn thể và các khoản nghĩa vụ khác của người làm công ăn lương) Không tính vào thu nhập từ việc làm các khoản sau: ti n bảo hiểm x hội và ti n cho chế độ hưu trí mà người chủ đ đóng cho người làm công ăn lương và những ph c lợi mà người làm công ăn lương đ nhận được từ các khoản này, ti n chi trả cho kết th c hợp đồng, các khoản ph c lợi không thường xuyên (như ti n thưởng cuối năm, ti n biếu, )
Như vậy, ti n lương và thu nhập là hai khái niệm khác nhau, mặc dù có vẻ tương đương ây là những khái niệm rất khác nhau v nội dung và hình thức nhưng lại bổ sung
Trang 20gắn kết cho nhau Trong thu nhập có một phần là ti n lương, và ti n lương là một phần của thu nhập Ta có thể biểu diễn qua một công thức:
ti nlương là giá cả sức lao động, chịu sự chi phối của tuơng quan cung - cầu lao động trênthị trường Ti n lương của người lao động làm công do các bên thỏa thuận, căn cứ vàocông việc, đi u kiện của các bên và kết quả lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu
Bên cạnh đó, ti n công là một biểu hiện, một tên gọi khác của ti n lương
Ti ncông gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thườngđược sử dụng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hợp đồng dân sự thuêmướn lao động có thời hạn Khái niệm ti n công được sử dụng phổ biến trong nhữngthỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công lao động
Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất của ti n lương là giá cả sức lao động được
hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động Như vậy, tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động được người sử dụng lao động của họ thanh toán lại, tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải, vật chất
Trang 212.1.3 Thu nhập ngoài lương
2.1.3.1 Tiền thưởng
Ti n thưởng là những khoản ti n mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ
có những thành tích và đóng góp vượt trên những mức độ mà nhà chức trách quy định
ặc điểm chung của ti n thưởng cũng giống như ti n lương là tạo nên những khoản thu nhập bằng ti n chủ yếu cho người lao động Vì vậy ti n thưởng cũng góp phần
gi p người lao động có thể thỏa m n các nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình ở mức độ cao hơn i u đó cho ta thấy, ti n thưởng chính là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao động nhất là những người còn đang
ti m ẩn nhi u năng lực làm việc (Trịnh Ngọc Hải, 2018)
2.1.3.2 Phụ cấp Cũng theo Trịnh Ngọc Hải (2018) phụ cấp là một khoản ti n được trả thêm cho
người lao động do họ đảm nhận theo trách nhiệm hoặc làm việc trong các đi u kiện không bình thường Phụ cấp có tác dụng tạo ra sự công bằng v đ i ngộ thực tế Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số loại phụ cấp sau:
- Phụ cấp trách nhiệm công việc
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp khu vực
2.1.3.3 Trợ cấp
Trợ cấp được thực hiện nhằm gi p nhân sự khắc phục được các khó khăn phát sinh do hoàn cảnh cụ thể Vì vậy, nếu có nhu cầu trợ cấp thì doanh nghiệp mới chi ra Trợ cấp có nhi u loại khác nhau như: Bảo hiểm, trợi cấp y tế, trợ cấp giáo dục, trợ cấp đi lại,
trợ cấp nhà ở, trợ cấp đắt đỏ, trợ cấp xa nhà (Trịnh Ngọc Hải, 2018)
2.1.3.4 Phúc lợi
Ph c lợi được cung cấp cho người lao động để họ có thêm đi u kiện nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của gia đình Ph c lợi có hai phần chính: ph c lợi theo quy
Trang 22định của pháp luật và ph c lợi do các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng (Trịnh Ngọc Hải, 2018)
Ph c lợi theo quy định của pháp luật: Do nhà nước quy định nhằm đảm bảo quy n lợi cho người lao động ở mức tối thiểu do họ ở vào thế yếu hơn so với người sử dụng lao động Tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia mà những ph c lợi này được quy định trong luật hay các văn bản dưới luật
2.2 Cơ sở lý t u ết
2.2.1 Lý thuyết vốn con người
Mincer (1958), Becker (1964) và Schultz (1961) được coi là những người đ khởi
đầu cho sự quan tâm đến khái niệm vốn con người, họ cho rằng yếu tố hình thành nên
vốn con người là kỹ năng và tri thức”mà người lao động thu nhận được (trích Phạm Thị
Lý và cộng sự, 2020, trang 58)
Xét v nguồn gốc vốn con người, Bong (2009) nhận định giá trị của vốn con người được tạo ra thông qua gia đình, trường học, công việc Cụ thể hơn, Alan và cộng sự (2008) phân tích vốn con người được hình thành từ các loại hình đào tạo bắt buộc, đào
tạo sau trung học hay đào tạo ngh
Ở Việt Nam, các công trình tiêu biểu nghiên cứu v sự tác động của vốn con người
(được đại diện bởi trình độ giáo dục) đến thu nhập cá nhân phải kế đến là Nguyễn Nguyệt Nga (2002) đ kết luận nếu trình độ giáo dục được nâng lên cấp cơ sở trung học sẽ làm
cho thu nhập cá nhân được tăng thêm
Bùi Quang Bình (2008) đ có một nghiên cứu cụ thế hơn đối với các hộ sản xuất
cà phê ở Tây Nguyên Theo đó, tác giả này dựa trên cách tiếp cận của Mincer với các số liệu đi u tra từ các hộ gia đình trồng cà phê ở Tây Nguyên đ đưa ra kết luận: trình độ học vấn của các chủ hộ trồng cà phê tỷ lệ thuận với thu nhập của họ
Trang 23Phạm Thị Lý và cộng sự (2020) cho rằng vốn con người là những kiến thức, kỹ
năng và kinh nghiệm được tích lũy chủ yếu thông qua quá trình đầu tư suốt đời cho giáo dục đào tạo cũng như quá trình tích lũy kinh nghiệm
Tổng quan các nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa vốn con người và thu nhập của cá nhân Các nghiên cứu đ u chứng minh rằng vốn con người có vai trò vô cùng quan trọng đối với thu nhập của các cá nhân người lao động,
và giáo dục là nhân tố th c đẩy tăng năng suất, tạo đi u kiện nâng cao đời sống vật chất của người lao động Một khi vốn con người, mà đại diện là các chỉ số của giáo dục- đào tạo được tăng lên thì thu nhập của người lao động cũng sẽ tăng lên Do đó, trong nghiên cứu của mình v nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai, yếu tố Trình độ chuyên môn kế thừa từ các nghiên cứu để đưa vào mô hình nghiên cứu đ xuất
2.2.2 Lý thuyết vốn xã hội
Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) cho rằng khái niệm vốn x hội (Social capital) để
chỉ tình thân hữu, sự thông cảm lẫn nhau, cũng như tương tác giữa các cá nhân hay gia đình Vốn x hội gắn li n với mạng lưới x hội, quan hệ x hội; Xem vốn x hội như một nguồn lực x hội; Vốn x hội được tạo ra thông qua việc đầu tư vào các quan hệ x hội, hoặc mạng lưới x hội và các cá nhân có thể sử dụng vốn x hội để tìm kiếm lợi ích; Vấn
đ sự tin cậy và quan hệ qua lại/sự có đi - có lại
Vốn x hội bao gồm các thành tố: (1) sự kết hợp lại với nhau thành một mạng lưới
x hội; (2) lòng tin x hội; (3) sự có đi có lại Vốn x hội như một nguồn lực quan trọng, được các cá nhân sử dụng, thông qua đó vốn x hội chuyển đổi thành các loại vốn khác
và gi p cho cá nhân tìm kiếm các lợi ích, đặc biệt là lợi ích v mặt kinh tế
- Mạng lưới x hội: Vốn x hội liên quan đến vị trí mạng lưới của khách thể và bao gồm khả năng đạt được các nguồn lực có trong các thành viên của mạng x hội đó
Trang 24- Lòng tin x hội là ni m tin vào chính trực, đáng tin cậy của người khác Lòng tin,
độ tin cậy chính là cơ sở, đồng thời là động lực bảo đảm sự phát triển b n vững của vốn
x hội
- Sự có đi – có lại là một yếu tố then chốt của vốn x hội ể tạo dựng vốn x hội biến nó thành nguồn lực x hội, tạo dựng sự tin tưởng, tin cậy lẫn nhau thì cần phải có sự
có đi – có lại một cách thường xuyên, bồi đắp cho các mối quan hệ x hội
Tóm lại, vốn x hội là một nguồn vốn chủ yếu nằm trong mạng lưới x hội của các
cá nhân Vốn x hội là các nguồn lực x hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm mạng lưới các mối quan hệ x hội, ni m tin, chuẩn mực
là lòng tin v tôn giáo bên ngoài công ty Yusuf (2008), Sun và cộng sự (2014) cho rằng
vốn x hội trong tổ chức là mối quan hệ trong người lao động tham gia các tổ chức tại công ty, gi p người lao động biết được nhi u thông tin, kiến thức hơn v hoạt động sản xuất hoặc có khi là cơ hội ngh nghiệptừ đó nâng cao thu nhập cho chính mình
2.3 Các n i n cứu trước đâ có li n quan
Mincer (1958) và Becker (1964) chỉ ra rằng giáo dục và đào tạo làm tăng năng
suất của các cá nhân bằng cách tăng kỹ năng và kiến thức của họ Và kỹ năng, kiến thức
đó lại dẫn đến kết quả là làm tăng lợi nhuận cho các cá nhân Vì vậy, theo lý thuyết vốn nhân lực thì giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng cho hoạt động kinh tế của một cá nhân
Trang 25Borjas (2013) cho rằng, ti n lương của một người phụ thuộc vào tuổi tác của
người đó Ti n lương tương đối thấp với người lao động trẻ, tăng lên khi họ trưởng thành
và tích lũy được vốn con người, rồi có thể giảm nhẹ đối với người lao động lớn tuổi, đ trình bày mối quan hệ và số năm đi học của một người bằng “đường ti n lương theo học vấn” cho thấy ti n lương của các doanh nghiệp sẵn sàng trả tương ứng cho mỗi trình độ học vấn, thể hiện mối quan hệ giữa lương và số năm đi học
Mincer (1974) và Borjas (2013) cùng đồng tình rằng thông thường người lao động
làm việc trong cùng một ngành ngh thì thu nhập của người lao động còn phụ thuộc vào chuyên môn (loại hình công việc) và kinh nghiệm công tác của người lao động
Ngoài ra, bên cạnh các yếu tố vốn con người (kinh nghiệm, trình độ) như các
nghiên cứu trước, nghiên cứu của Yusuf (2008), Sun và cộng sự (2014) bổ sung thêm yếu
tố vốn x hội (quan hệ x hội) ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động Yusuf (2008)
sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, OLS và 2LSL nhằm đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng ph c lợi của hộ gia đình ở Bang Kwara tại Nigeria Nghiên cứu đ cho thấy vốn x hội đ ảnh hưởng tích cực đến ph c lợi hộ gia đình, là một yếu tố cải thiện mức sống của thành viên hộ gia đình Cụ thể là tăng một đơn vị vốn x hội sẽ dẫn đến tăng 0.15 phần trăm trong chi tiêu hộ gia đình bình quân trên đầu người
ồng quan điểm với Yusuf (2008) v ảnh hưởng của vốn x hội đến thu nhập của người lao động trong hộ gia đình, kết quả nghiên cứu của Sun và cộng sự (2014)cũng cho
thấy vốn x hội của một hộ gia đình nghèo có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ thu nhập của họ và mức độ ảnh hưởng khác nhau tại các mức độ thu nhập khác nhau; hệ số co gi n của vốn x hội tác động đến nhóm có thu nhập thấp là nhỏ nhất, và thu nhập cao là cao nhất
Trang 26Bảng 2 1 Bảng tổng hợp các n i n cứu nước n o i về các ếu tố ản ưởn đến
thu nhập
phân phối thu nhập cá nhân Giáo dục và đào tạo
Becker (1964)
Vốn con người: Phân tích lý thuyết và thực nghiệm, có tham chiếu đặc biệt đến giáo dục
Giáo dục và đào tạo
nhập
Loại hình công việc Kinh nghiệm công tác của người lao động
Loại hình công việc Kinh nghiệm công tác của người lao động
Tuổi tác của người lao động Trình độ học vấn
đình ở Bang Kwara, Nigeria
Vốn con người (kinh nghiệm, trình độ)
Vốn x hội (quan hệ x hội)
Sun và cộng sự
(2014)
Phân tích ảnh hưởng của vốn
x hội đối với thu nhập của hộ nghèo; Một nghiên cứu điển hình ở tỉnh Tứ Xuyên
Vốn con người (kinh nghiệm, trình độ)
Vốn x hội (quan hệ x hội)
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu tổng hợp) Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2010) với
phương pháp thu thập dữ liệu phân tầng kết hợp với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, sau đó sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu
Trang 27nhập bình quân đầu người của hộ đồng bào dântộc thiểu số, từ đó đ xuất một số giải pháp nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người Chăm và người Khmer Kết quả nghiên cứu là cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở đồng bằng sông Cửu Long: (1) Trình độ học vấn của chủ hộ, (2) Trình độ học vấn của lao động trong hộ, (3) Số nhân khẩu trong hộ, (4) Số hoạt động tạo thu nhập của hộ, (5) ộ tuổi của lao động trong hộ, (6) Tiếp cận với các chính sách hỗ trợ Kết quả nghiên cứu cũng là căn cứ khoa học cho các cơ quan, ban ngành hữu quan trong việc hoạch định các chính sách có liên quan đến an sinh x hội cho người dân tộc thiểu số ở đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cảnước nói chung
Kế thừa các kết quả nghiên cứu của Mincer (1958, 1974), Becker (1964), Borjas (2013)và kết quả nghiên cứu của trong nước của Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2010), Nguyễn Hồng Hà (2018) với đ tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: Trường hợp của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh Trà Vinh, Việt Nam” Nghiên cứu v các yếu tố ảnh hưởng đến ti n lương, trường hợp
của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hìn 2.1 Mô ìn các n ân tố ản ưởn đến tiền lươn Trườn ợp của
n ười lao độn tron các doan n iệp n o i quốc doan tỉn Tr Vin
Nguồn: Nguyễn Hồng Hà, 2018
Ngh nghiệp
Trình độ học vấn
Kinh nghiệm làm việc
Môi trường làm việc
Tôn giáo Dân tộc
Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh Trà
Vinh
Trang 28Nghiên cứu này được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp 390 công nhân, hiện đang làm việc ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại 06 huyện và 01 thành phố của tỉnh Trà Vinh bằng các phương pháp của hồi quy đa biến Kết quả của nghiên cứu cho thấy có một số yếu tố ảnh hưởng đến ti n lương của người lao động như ngh nghiệp, kinh nghiệm làm việc, trình độ học vấn, môi trường làm việc, dân tộc và tôn giáo
Tống Quốc Bảo (2015) đ đưa ra bức tranh tổng quát v thu nhập của lao động
khu vực dịch vụ tại Việt Nam và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong khu vực dịch vụ Nghiên cứu thực hiện bằng phương pháp phân tích định lượng dựa trên dữ liệu của “Cuộc đi u tra khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012” của Tổng Cục Thống Kê và sử dụng mô hình hồi quy phân vị để thấy được sự khác biệt trong phân phối thu nhập trên từng khoảng phân vị Kết quả nghiên cứu cho thấy số năm đi học, kinh nghiệm, thời gian làm việc trung bình, nam giới, thành thị, l nh đạo, lao động bậc cao, lao động bậc trung, lao động có kỹ thuật, khu vực ông Nam Bộ, khu vực ồng bằng sông Hồng có tác động thuận chi u với thu nhập của người lao động, trong khi loại hình kinh tế nhà nước, khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải mi n Trung lại
có tác động nghịch chi u với thu nhập của người lao động
Dựa trên kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2018) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Lê Thị Kim Chi (2020)đ thực hiện nghiên cứu v các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập của người lao động tại các Khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh V cơ bản kết quả nghiên cứu có nét tương đồng v 6 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động
nhưng Lê Thị Kim Chi (2020) cũng đ chỉ ra được sự khác biệt trong thu nhập của người
lao động giữa các yếu tố nhân khẩu học Sự khác biệt trong thu nhập của người lao động giữa các nhân tố nhân khẩu học như ộ tuổi; Giới tính; Trình độ học vấn có sự phù hợp
của kết quả nghiên cứu của Tống Quốc Bảo (2015) Lê Thị Kim Chi (2020) sử dụng
phương pháp thu thập số liệu thông qua 300 phiếu khảo sát người lao động làm việc tại
08 doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Long ức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, sau đó sử dụng các phương pháp: thống
Trang 29kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh, các công cụ toán học, tham khảo ý kiến chuyên gia
để phân tích và suy luận
Hìn 2 2 Mô ìn n i n cứu các ếu tố ản ƣởn đến t u n ập của n ƣời
lao độn tại các k u côn n iệp tỉn Tr Vin
(Nguồn: Lê Thị Kim Chi, 2020)
Bảng 2 2 Bảng tổng hợp các n i n cứu tại Việt Nam về các ếu tố ản ƣởn đến
thu nhập
Tác iả N i n cứu P ƣơn p áp
n i n cứu Các ếu tố
Kết quả n i n cứu
ở đồng bằng sông Cửu
Long
Phương pháp hôi quy tuyến tính
(1) Trình độ học vấn của chủ hộ
(2) Trình độ học vấn của lao động trong hộ
(3) Số nhân khẩu trong
hộ (4) Số hoạt động tạo thu
Số nhân khẩu và
độ tuổi của lao động trong hộ tỷ lệ nghịch và Số hoạt động tạo ra thu nhập của hộ có tác động mạnh nhất
Vinh
Trang 30Tác iả N i n cứu P ƣơn p áp
n i n cứu Các ếu tố
Kết quả n i n cứu
nhập của hộ (5) ộ tuổi của lao động trong hộ
(6) Tiếp cận với các chính sách hỗ trợ
đến thu nhập bình quân/người của hộ dân tộc thiểu số ở BSCL
Việt Nam
Phương pháp hôi quy tuyến tính
(1) Ngh nghiệp (2) Kinh nghiệm làm việc
(3) Trình độ học vấn (4) Môi trường làm việc (5) Dân tộc
(6) Tôn giáo
6 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh Trà Vinh
tại Việt Nam
Hàm hồi quy phân vị
(1) Số năm đi học (2) Kinh nghiệm (3) Thời gian làm việc trung bình
(4) Giới tính (5) Khu vực (6) Trình độ chuyên môn
Sự khác biệt trong phân phối thu nhập trên từng khoảng phân vị giữa 6 yếu tố
nghiệp tỉnh Trà Vinh
Phương pháp hồi quy tuyến tính
(1) Ngành ngh (2) Kinh nghiệm (3) Trình độ chuyên môn (4) Dân tộc
(5) Tôn giáo (6) Môi trường làm việc
6 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh và có sự
Trang 31Tác iả N i n cứu P ƣơn p áp
n i n cứu Các ếu tố
Kết quả n i n cứu
khác biệt thu nhập của người lao động giữa các nhân tố nhân khẩu học như ộ tuổi; Giới tính; Trình độ học vấn
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu tổng hợp)
Tóm lại, tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài và các nghiên cứu tại Việt Nam, tác
giá nhận thấy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tựu chung lại có
một số nhân tố chính như: (1) Ngành ngh , (2) Kinh nghiệm, (3) Trình độ chuyên môn,
(4) Tôn giáo, (5) Dân tộc, (6) Môi trường làm việc, (7) Vốn x hội ồng thời, các
phương pháp nghiên cứu mà các tác giả tại Việt Nam sử dụng chủ yếu là phương pháp
hồi quy tuyến tính dựa trên số liệu khảo sát người lao động Tác giả sẽ kế thừa kết quả
các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2010), Nguyễn Hồng Hà
(2018), Tống Quốc Bảo (2015) và đặc biệt là nghiên cứu của Lê Thị Kim Chi (2020) để
thực hiện nghiên cứu của mình tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai
2.4 Mô ìn n i n cứu đề xuất v các ếu tố ản ƣởng
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả kế thừa kết
quả của Lê Thị Kim Chi (2020) đ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của
người lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh, với phương pháp hồi quy tuyến
tính Mô hình của Lê Thị Kim Chi (2020) bao gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của
người lao động tại khu công nghiệp: (1) Ngành ngh , (2) Kinh nghiệm, (3) Trình độ
chuyên môn, (4) Dân tộc, (5) Tôn giáo, (6) Môi trường làm việc Nay tác giả kế thừa
Trang 32nghiên cứu này để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai và bổ sung thêm vào mô hình nghiên cứu các biến kiểm soát thu nhập của người lao động như là: ộ tuổi, giới tính Do đó, mô hình nghiên cứu đ xuất của tác giả như sau:
Hìn 2 3.Mô ìn n i n cứu đề xuất về các ếu tố ản ƣởn đến t u n ập của n ƣời lao độn tại K u côn n iệp Tr Đa tỉn Gia Lai
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu đề xuất, 2021)
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động tại Khu công
nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai dựa trên nghiên cứu của Lê Thị Kim Chi (2020):
ặc điểm nhân khẩu học Vốn x hội
Trang 33- Các biến độc lập Xi ( ) bao gồm: giới tính, hôn nhân, tuổi, ngành ngh ; kinh nghiệm, trình độ chuyên môn; dân tộc; tôn giáo; môi trường làm việc; vốn x hội
2.4.2 Biến phụ thuộc - Thu nhập (Y):
Thu nhập của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai được đo lường bằng số ti n (triệu đồng) mà người lao động nhận được trung bình một tháng làm việc
Giá trị Y (triệu đồng) là số ti n trung bình một tháng của người lao động bằng khoản ti n lương cộng với các khoản thu nhập ngoài lương của người lao động như ti n thưởng, phụ cấp, trợ cấp, ph c lợi
2.4.3 Biến độc lập
Giới tín (X1) Trong lao động đa phần lao động nam chiếm ứu thế và hoạt động
lao động nhi u hơn nữ giới và có thu nhập cao hơn nữ giới Tác giả Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020) cũng có nhận định tương đồng Trong đó áp dụng biến nhị phân cho giới tính (X8) Nữ giới là 0 và nam giới là 1
Tìn trạn ôn n ân (X2) Trong môi trườn làm việc thì lực lượng lao động đ có
hôn nhân thì sẽ luôn chăm lo cho thu nhập để cải thiện cuộc sống, theo Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020) Biến này tác giả cũng dùng biến nhị phân để xác định trong đó (X9) có hôn nhân nhận giá trị là 1 và không có hôn nhân là 0
Độ tuổi lao độn ( X3) ộ tuổi, trong khi làm việc độ tuổi lao động cũng gi p cải
thiện tăng thu nhập, Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020) Trong biến X10 này tác giả dùng thang đo likert với 4 mức đo tương ứng như : (1) Dưới 30 tuổi; (2) Từ 30 tuổi tới 40 tuổi; (3) Từ 40 tuổi tới 50 tuôi và (4) từ 50 tuổi trở lên
Ngành nghề (X4): là công việc mà người lao động đang đảm nhiệm tại công ty,
tùy thuộc vào ngành ngh của người lao động mà mức lương phân hóa khác nhau Theo
Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020) thì ngành ngh có tác động cùng chi u
với thu nhập Hiện tại, ngành ngh của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh
Trang 34Gia Lai bao gồm: (1) ngành may mặc, (2) ngành hóa chất, (3) ngành chế biến, (4) ngành khoáng sản, và (5) ngành xây dựng
Kinh nghiệm (X5): là số năm làm việc của người lao động tại vị trí công việc hiện
tại Theo Mincer (1974), Borjas (2013), Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)thì kinh nghiệm có tác động cùng chi u với thu nhập của người lao động, có nghĩa
là thu nhập của người lao động sẽ tăng lên khi người lao động có nhi u kinh nghiệm
Trình độ chuyên môn (X6): là trình độ học vấn của người lao động liên quan đến
ngành ngh của mình Kết quả nghiên cứu của Mincer (1974), Borjas (2013), Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)cho thấy thu nhập sẽ tăng lên khi người lao động
có trình độ chuyên môn càng cao Trình độ chuyên môn của người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai bao gồm: (1) Sơ cấp, (2) công nhân kỹ thuật, (3)Trung cấp, (4) Cao đẳng, (5) ại học, (6) trên ại học
Dân tộc (X7): người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai có đến 34
dân tộc, do đó, biến số dân tộc Kinh sẽ nhận giá trị X4 = 1 còn lại dân tộc khác (dân tộc
thiểu số) sẽ nhận giá trị là X4 = 0 Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2010), Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)cho thấy người lao động
dân tộc thiểu số thường có thu nhập thấp hơn người lao động là dân tộc Kinh, có nghĩa là người lao động dân tộc Kinh có tác động thuận chi u đến thu nhập còn người lao động dân tộc thiểu số có tác động ngược chi u đến thu nhập của họ
Tôn giáo (X8): người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai theo 5 tôn
giáo được công nhận khác nhau Những người lao động theo tôn giáo sẽ có giá trị quy ước là X5 = 1, người lao động không theo tôn giáo nào sẽ có giá trị quy ước là 0 Theo
Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020) những người lao động theo tôn giáo
thường có thu nhập cao hơn những người lao động không theo tôn giáo, có nghĩa là tôn giáo ảnh hưởng tích cực đến thu nhập của họ
Môi trường làm việc (X9): là những yếu tố liên quan hoạt động của người lao động
như cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa l nh đạo đối với nhân
Trang 35viên và giữa nhân viên với nhân viên… Thường môi trường làm việc tốt sẽ đem lại thu
nhập cao cho người lao động (Nguyễn Hồng Hà, 2018; Lê Thị Kim Chi, 2020) Môi
trường làm việc tốt quy ước giá trị X6 = 1, còn môi trường làm việc không tốt quy ước giá trị X6 = 0
Vốn xã hội (X10): là các mối quan hệ khi người lao động tham gia các tổ chức tại
công ty, gi p người lao động biết được nhi u thông tin, kiến thức hơn v hoạt động sản
xuất hoặc có khi là cơ hội ngh nghiệptừ đó nâng cao thu nhập cho chính mình (Yusuf, 2008; Sun và cộng sự, 2014) i u đó có nghĩa là vốn x hội có tác động tích cực đến thu
nhập của người lao động Các tổ chức mà người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai có thể tham gia như: tổ chức công đoàn, hội phụ nữ, hội đồng hương,… Khi người lao động tham gia tổ chức thì X7 = 1; khi người lao động không tham gia một tổ chức nào thì X7 = 0
Bảng 2 3 Tổng hợp các biến tron mô ìn n i n cứu đề xuất
T n biến Ký
Kỳ vọn dấu Biến p ụ t uộc
Thu nhập Y
Số tiền trung bình một tháng của người lao động bằng khoản tiền lương cộng với các khoản thu nhập ngoài lương của người lao động như tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc
lợi (triệu đồng/tháng)
Mincer (1974), Borjas (2013), Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)
Biến độc lập
Trang 36T n biến Ký
Kỳ vọn dấu
Giới tín X1 Nữ: nhận giá trị 0
Nam: nhận giá trị 1
Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020)
+
Độ tuổi X3
Dưới 30 tuổi (1)
Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020)
+
Từ 30 tuổi tới 40 tuổi (2)
Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020)
Từ 40 tuổi tới 50 tuôi (3)
Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020)
Trang 37T n biến Ký
Kỳ vọn dấu
Từ 50 tuổi trở lên (4)
Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020)
N n
Ngành may mặc: nhận giá trị 1 Ngành hóa chất: nhận giá trị 2 Ngành chế biến: nhận giá trị 3 Ngành khoáng sản: nhận giá trị 4 Ngành xây dựng: nhận giá trị 5
Cao đẳng: nhận giá trị 4 Đại học: nhận giá trị 5 Trên đại học: nhận giá trị 6
Mincer (1974), Borjas (2013), Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)
+
Dân tộc Kinh: nhận giá trị 1
Nguyễn Quốc Nghi
và Bùi Văn Trịnh (2010),
+/-
Không theo tôn giáo nào: nhận giá trị 0
Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)
+
Trang 38T n biến Ký
Kỳ vọn dấu
Nguyễn Hồng Hà (2018), Lê Thị Kim Chi (2020)
+
không có vốn xã hội: nhận giá trị 0
2.4.4 Biến kiểm soát (Nhân khẩu học)
Theo Tống Quốc Bảo (2015), Lê Thị Kim Chi (2020) thì nhân khẩu học của người
lao động bao gồm ộ tuổi, Giới tính, Trình độ học vấn không tác động trực tiếp đến thu nhập của người lao động Các yếu tố nhân khẩu học chỉ là biến kiểm soát ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động Cụ thể có sự khác biệt v thu nhập của những nhóm người lao động có nhân khẩu học khác nhau: người lao động nam thường có thu nhập cao hơn người lao động nữ, người lao động có độ tuổi lớn thường có thu nhập cao hơn người lao động trẻ, người lao động có trình độ học vấn cao thường có xu hướng thu nhập cao hơn người lao động có trình độ thấp
Trang 39CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 tác giả trình bày các bước tiến hành của quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu Tác giả khảo sát 251 người lao động theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại Khu công nghiệp Trà Đa tỉnh Gia Lai Các phương pháp phân tích dữ liệu như thống kê mô tả, phân tích hồi quy được thực hiện kiểm định
3.1 Qu trìn n i n cứu
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, tác giả đ xây dựng mô hình đ xuất Tiếp theo, tác giả vào phần thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện qua hai bước chính là nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Quy trình nghiên cứu chia làm hai giai đoạn chính, cụ thể là:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả thảo luận tay đôi với ban l nh đạo các công ty và một số người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai nhằm đi u chỉnh lại một số câu hỏi khảo sát cho phù hợp với đối tượng khảo sát tại đây Câu chữ
trong bảng câu hỏi khảo sát được đi u chỉnh cho dễ hiểu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Tác giả khảo sát 251 người lao động tại Khu công nghiệp Trà a tỉnh Gia Lai Sau khi đ có kết quả khảo sát và tiến hành xử lý dữ liệu, tác giả sẽ trình bày kết quả thống kê mô tả, phân tích hồi quy tuyến tính và kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cũng như các giả thuyết nghiên cứu đ đưa ra thông qua phần m m Stata 14
Trang 40Nghiên cứu được tiến hành theo quy trình như sau:
Hìn 3 1 Qu trìn n i n cứu
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu, 2021)
3.2 P ƣơn p áp c ọn mẫu v qu mô mẫu
3.2.1 Quy mô mẫu
V kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu của phân
tích hồi quy.Theo Tabachnick và Fidell (2013) thì c mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo
công thức là 50 + 8*m, trong đó m là số biến độc lập Trong nghiên cứu có 7 biến độc lập, do đó số mẫu tối thiểu thỏa m n đi u kiện cho phân tích hồi quy là 106
ể tránh sai số do quá trình đi u tra v tỷ lệ người được khảo sát trả lời thiếu dữ liệu hoặc không trả lời, tác giả sẽ lấy mẫu cao hơn mẫu dự kiến tối thiểu là 106 Số quan sát tác giả sẽ khảo sát thực tế là 251
Cơ sở lý
thuyết
Thang đo nháp
Thảo luận nhóm
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng (n=251)