MỤC TIÊU
Chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp trung học phổ thông (THPT) được thiết kế nhằm tạo cơ hội học tập cho những người có nhu cầu đạt trình độ giáo dục THPT Chương trình này không chỉ đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực địa phương, mà còn khuyến khích học tập suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập bền vững.
Chương trình GDTX cấp THPT nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học viên, giúp họ nâng cao ý thức công dân và khả năng tự học Mục tiêu bao gồm hoàn thiện học vấn THPT, định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực cá nhân, và đáp ứng yêu cầu tham gia thị trường lao động cũng như tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Chương trình GDTX cấp THPT được thiết kế để cụ thể hóa mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết Mục tiêu là trang bị cho học viên khả năng ứng dụng hiệu quả kiến thức vào cuộc sống, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân Đồng thời, chương trình cũng hướng đến việc phát triển các mối quan hệ xã hội hài hòa, hình thành nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, từ đó góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
Yêu cầu Phẩm chất
Chương trình GDTX cấp THPT hình thành và phát triển cho HV những phẩm chất chủ yếu sau: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Yêu cầu Năng lực
Chương trình GDTX cấp THPT giúp học viên phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo qua tất cả các môn học Bên cạnh đó, những năng lực đặc thù như ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học và thẩm mỹ được hình thành chủ yếu qua một số môn học và hoạt động giáo dục cụ thể.
Yêu cầu cần đạt về Phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
a) Yêu cầu cần đạt Phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất Yêu cầu cần đạt
Yêu nước – Tích cực, chủ động và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên
Tự giác thực hiện và khuyến khích người khác tuân thủ các quy định pháp luật là cách quan trọng để bảo vệ và xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá
Đấu tranh chống lại các âm mưu và hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, cũng như các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của đất nước là nhiệm vụ quan trọng Điều này cần được thực hiện bằng thái độ và hành động phù hợp với lứa tuổi, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật.
– Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
– Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân và tổ chức là điều cần thiết; đồng thời, cần đấu tranh mạnh mẽ chống lại những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp này.
– Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng
Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
– Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân
– Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác
Ham học – Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập
– Tích cực tham gia học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả trong học tập
Chăm làm – Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công việc phục vụ cộng đồng
– Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động
– Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai
Trung thực – Nhận thức và hành động theo lẽ phải
– Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt
Tự giác tham gia và khuyến khích người khác cùng phát hiện, đấu tranh chống lại các hành vi thiếu trung thực trong học tập và cuộc sống, cũng như các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định pháp luật.
Trách nhiệm với bản thân
– Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân
– Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân Trách nhiệm đối với gia đình
– Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình
– Quan tâm bàn bạc với người thân, xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiêu hợp lí trong gia đình
Trách nhiệm với nhà trường và xã hội
– Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động công ích của nhà trường và xã hội
– Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật
Đánh giá hành vi chấp hành kỷ luật và pháp luật của bản thân cũng như của người khác là rất quan trọng Cần phải đấu tranh và phê bình những hành vi vô kỷ luật và vi phạm pháp luật để xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn Đồng thời, mỗi cá nhân cần ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, bảo vệ và gìn giữ sự bền vững cho tương lai.
Tiết kiệm đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững, giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn việc sử dụng lãng phí Ý thức tiết kiệm không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn khuyến khích mọi người đấu tranh chống lại các hành vi sử dụng bừa bãi, từ đó góp phần xây dựng một tương lai bền vững hơn.
Chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên là rất quan trọng Đồng thời, cần vận động người khác cùng tham gia để ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển bền vững Việc này không chỉ nâng cao nhận thức mà còn tạo ra những hành động thiết thực nhằm bảo vệ môi trường.
Năng lực Yêu cầu cần đạt
Năng lực tự chủ và tự học
Tự lực là việc chủ động và tích cực trong học tập cũng như cuộc sống, đồng thời biết giúp đỡ người khác vượt qua khó khăn để cùng nhau phát triển và duy trì lối sống tự lập.
Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng
Khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật
Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình
– Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan
– Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng mực
– Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống
– Biết tự phòng tránh các tệ nạn xã hội
Thích ứng với cuộc sống
– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân thích ứng với cuộc sống mới
Thay đổi tư duy và cách biểu hiện cảm xúc là rất quan trọng để thích ứng với những yêu cầu và hoàn cảnh mới trong cuộc sống Việc này không chỉ giúp cá nhân phát triển mà còn định hướng nghề nghiệp một cách hiệu quả hơn.
– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân
Hiểu rõ thông tin chính về thị trường lao động, yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề là rất quan trọng để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với khả năng của bản thân.
Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, việc xác định hướng phát triển bản thân là rất quan trọng Học sinh nên lựa chọn các môn học phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình để đạt được thành công trong tương lai.
Tự học, tự hoàn thiện
– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế
Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập giúp hình thành phương pháp học tập cá nhân hiệu quả Học sinh cần tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với từng mục đích và nhiệm vụ học tập Việc ghi chép thông tin cũng cần được thực hiện bằng các hình thức thuận lợi, nhằm hỗ trợ cho việc ghi nhớ và sử dụng thông tin khi cần thiết.
Trong quá trình học tập, việc tự nhận diện và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân là rất quan trọng Điều này giúp người học suy ngẫm về phương pháp học của mình, rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào các tình huống khác nhau Bên cạnh đó, việc thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân cũng góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Xác định được mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
Xác định mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh là rất quan trọng Điều này giúp người giao tiếp dự kiến được những thuận lợi và khó khăn có thể gặp phải trong quá trình giao tiếp, từ đó nâng cao hiệu quả truyền đạt thông điệp.
– Lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp
Tiếp nhận và xử lý các văn bản liên quan đến khoa học và nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp, đồng thời sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để truyền đạt thông tin, ý tưởng, cũng như thảo luận, lập luận và đánh giá một cách hiệu quả.
11 về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp
– Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người
Thiết lập và phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn
– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác
– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách hoá giải mâu thuẫn
Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Yêu cầu cần đạt về Năng lực đặc thù môn học
Năng lực ngôn ngữ của học viên bao gồm khả năng sử dụng tiếng Việt và ngoại ngữ, được thể hiện qua bốn hoạt động chính: nghe, nói, đọc và viết.
Yêu cầu về năng lực ngôn ngữ của học viên trong mỗi lớp học được quy định trong chương trình môn Ngữ văn và Ngoại ngữ, và áp dụng cho tất cả các môn học phù hợp với đặc điểm của từng môn Trong đó, môn Ngữ văn và Ngoại ngữ đóng vai trò chủ đạo Ngoài ra, năng lực tính toán cũng là một yếu tố quan trọng cần đạt được.
Năng lực tính toán của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Nhận thức kiến thức toán học;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Năng lực tính toán được phát triển qua nhiều môn học, nhưng nổi bật nhất là ở môn Toán, nơi năng lực toán học được hình thành Chương trình môn Toán quy định rõ yêu cầu cần đạt về năng lực toán học cho học viên ở mỗi lớp học.
13 c) Năng lực khoa học (Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội)
Năng lực khoa học của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Tìm hiểu tự nhiên, tìm hiểu xã hội;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Năng lực khoa học được hình thành và phát triển qua nhiều môn học, bao gồm Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, và Giáo dục kinh tế và pháp luật Mỗi chương trình môn học giúp học viên nâng cao năng lực chuyên sâu trong các lĩnh vực như vật lí, hóa học, sinh học, lịch sử và địa lí.
Năng lực khoa học của học viên trong từng lớp học được quy định trong chương trình giáo dục các môn học như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, và Giáo dục kinh tế và pháp luật Bên cạnh đó, năng lực công nghệ cũng là một yếu tố quan trọng cần được chú trọng.
Năng lực công nghệ của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
Yêu cầu cần đạt Năng lực công nghệ đối với HV mỗi lớp học được quy định trong chương trình môn Công nghệ đ) Năng lực tin học
Năng lực tin học của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
- Hợp tác trong môi trường số
Yêu cầu cần đạt Năng lực tin học đối với HV mỗi lớp học được quy định trong chương trình môn Tin học e) Năng lực thẩm mĩ
Năng lực thẩm mĩ của HV được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Nhận thức các yếu tố thẩm mĩ;
- Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ;
- Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ
Yêu cầu cần đạt Năng lực thẩm mĩ đối với HV ở mỗi lớp học được quy định trong Chương trình môn Ngữ văn.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Nội dung giáo dục
Chương trình GDTX cấp THPT bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, chuyên đề học tập lựa chọn, và các môn học tự chọn Trong đó, các môn học bắt buộc gồm 7 môn, bao gồm Ngữ văn, Toán, và Lịch sử, cùng với 4 môn học lựa chọn từ các môn như Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, và Công nghệ.
HV chọn 4 môn học từ các môn học lựa chọn b) Hoạt động giáo dục bắt buộc: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp là hình thức giáo dục giúp học viên tiếp cận thực tế, trải nghiệm cảm xúc tích cực và khai thác kinh nghiệm cá nhân Qua đó, học viên có cơ hội tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều môn học khác nhau để thực hiện nhiệm vụ và giải quyết vấn đề trong cuộc sống phù hợp với độ tuổi Hoạt động này không chỉ chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức mới mà còn phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường sống và nghề nghiệp tương lai.
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phẩm chất và năng lực cốt lõi của học viên (HV) qua các mối quan hệ với bản thân, xã hội, môi trường tự nhiên và nghề nghiệp Nội dung của các hoạt động này được chia thành bốn mạch chính: hoạt động hướng vào bản thân, xã hội, tự nhiên và hướng nghiệp Qua các hoạt động hướng nghiệp, HV có cơ hội đánh giá và tự đánh giá năng lực, sở trường cũng như hứng thú nghề nghiệp, từ đó giúp họ lựa chọn ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất cần thiết để thích ứng với tương lai nghề nghiệp.
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp trong chương trình GDPT 2018 cấp THPT được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018 bởi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp được tổ chức qua nhiều hình thức như sinh hoạt dưới cờ, hoạt động giáo dục theo chủ đề và sinh hoạt lớp Sinh hoạt dưới cờ được thực hiện bởi Ban Giám đốc phối hợp với Đoàn thanh niên, trong khi hoạt động giáo dục theo chủ đề do giáo viên chủ nhiệm đảm nhiệm.
GV bộ môn phụ trách theo các chủ đề được quy định trong Chương trình GDPT 2018; sinh hoạt lớp do GV chủ nhiệm phụ trách
15 c) Các chuyên đề học tập:
Chuyên đề học tập dành cho học viên cấp THPT nhằm phân hoá sâu, tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành Nội dung này giúp học viên vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn và đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.
Các môn học như Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, và Tin học bao gồm nhiều chuyên đề học tập, tạo thành cụm chuyên đề cho từng môn Mỗi chuyên đề học tập có thời lượng từ 10 đến 15 tiết, với tổng thời gian cho cụm chuyên đề của mỗi môn là 35 tiết trong một năm học.
Học viên từ lớp 10 đến lớp 12 phải lựa chọn 3 cụm chuyên đề học tập từ 3 môn học, phù hợp với nguyện vọng cá nhân và khả năng tổ chức của trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) hoặc trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên.
Chuyên đề học tập do giáo viên tổ chức, với sự hỗ trợ từ trung tâm GDTX có thể mời chuyên gia thực tiễn để hướng dẫn học viên Các môn học tự chọn bao gồm ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển kỹ năng của học viên.
Nội dung chương trình môn tiếng Anh được quy định trong Thông tư này, trong khi các chương trình ngoại ngữ khác sẽ tuân theo quy định tại Chương trình GDPT 2018 cấp THPT, theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Nội dung dạy học tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo Chương trình GDPT cho các môn học như tiếng Bahnar, tiếng Chăm, tiếng Êđê, tiếng Jrai, tiếng Khmer, tiếng Mông, tiếng M'nông và tiếng Thái, theo Thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT Bên cạnh đó, hoạt động giáo dục tự chọn cũng bao gồm nội dung giáo dục địa phương.
Nội dung giáo dục địa phương bao gồm các vấn đề quan trọng về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường và hướng nghiệp, nhằm bổ sung cho chương trình giáo dục chung của cả nước Mục tiêu là trang bị cho học viên kiến thức về quê hương, từ đó nuôi dưỡng tình yêu quê hương và khuyến khích họ tìm hiểu, áp dụng những gì đã học để góp phần giải quyết các vấn đề địa phương.
Nội dung giáo dục địa phương được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, dựa trên Chương trình Giáo dục Phổ thông (GDPT) được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ký ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời lượng giáo dục
Thời gian học của mỗi năm học là 35 tuần/lớp Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút
Thời lượng và số tiết của các môn học thực hiện theo quy định của Chương trình GDPT
Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục Chương trình GDTX cấp THPT
Nội dung giáo dục Lớp 10
Môn học bắt buộc Ngữ văn 105 105 105
Môn học lựa chọn Địa lí 70 70 70
Giáo dục kinh tế và pháp luật 70 70 70
Chuyên đề học tập lựa chọn bắt buộc (3 cụm chuyên đề của môn học) 105 105 105
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105 105 105
Môn học tự chọn Ngoại ngữ 105 105 107
Tiếng dân tộc thiểu số 105 105 107
Hoạt động giáo dục tự chọn
Nội dung giáo dục địa phương 35 35 35
Tổng số tiết học/năm học (Không kể môn học, hoạt động giáo dục tự chọn) 752 752 752
Số tiết học trung bình/tuần (Không kể môn học, hoạt động giáo dục tự chọn) 21,5 21,5 21,5
Tổng số tiết học/năm học (Kể cả môn học, hoạt động giáo dục tự chọn) 997 997 997
Số tiết học trung bình/tuần (Kể cả môn học, hoạt động giáo dục tự chọn) 28,5 28,5 28,5
Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục của Chương trình GDTX cấp THPT và sự lựa chọn của
Các trung tâm GDTX xây dựng tổ hợp môn học và kế hoạch giáo dục dựa trên nguyện vọng của người học, đồng thời đảm bảo phù hợp với điều kiện đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của trung tâm Việc lựa chọn môn học, chuyên đề học tập và các hoạt động giáo dục tự chọn là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu học tập của học viên.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
Định hướng về phương pháp giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục hiện nay áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm khuyến khích sự tham gia của học viên Trong quá trình này, giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hướng dẫn các hoạt động, tạo ra môi trường học tập tích cực cho học viên.
17 trường học tập thân thiện tạo ra môi trường khuyến khích học viên tích cực tham gia vào các hoạt động học tập Những tình huống có vấn đề giúp học viên tự phát hiện năng lực và nguyện vọng của bản thân, từ đó rèn luyện thói quen tự học Điều này không chỉ phát huy tiềm năng mà còn nâng cao kiến thức và kỹ năng đã tích lũy, góp phần vào sự phát triển toàn diện của học viên.
Phương pháp giáo dục hiệu quả cần khai thác kinh nghiệm của người học và chú trọng bồi dưỡng năng lực tự học Việc sử dụng các phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin sẽ nâng cao chất lượng dạy học Các hình thức giáo dục như học lý thuyết, thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu, thảo luận, tham quan và sinh hoạt tập thể là những phương pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu này.
Tùy thuộc vào mục tiêu và tính chất của nội dung dạy học, giáo viên có thể tổ chức cho học viên làm việc độc lập, theo nhóm hoặc cả lớp Quan trọng là mỗi học viên cần được tạo điều kiện để tự thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
Hình thức tổ chức dạy học
Chương trình GDTX cấp THPT được triển khai linh hoạt với các hình thức như tập trung và vừa làm vừa học, nhằm đáp ứng nhu cầu của học viên và điều kiện dạy học tại các địa phương Các địa phương được khuyến khích tổ chức dạy học kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến theo quy định của Bộ GDĐT.
Việc tổ chức và lựa chọn dạy học Chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT do các trung tâm GDTX quyết định, nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của chương trình.
Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
Đánh giá kết quả học tập của học viên là cần thiết để cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về mức độ đáp ứng yêu cầu và tiến bộ của họ trong quá trình học Điều này không chỉ giúp hướng dẫn hoạt động học tập mà còn điều chỉnh các phương pháp dạy học, quản lý và phát triển chương trình giáo dục, từ đó đảm bảo sự tiến bộ của từng học viên và nâng cao chất lượng giáo dục.
Đánh giá kết quả học tập của học viên theo từng môn và lớp học là cần thiết để xác định mức độ đạt được mục tiêu của chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT Việc này không chỉ giúp điều chỉnh quá trình giảng dạy mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Kết quả giáo dục được đánh giá thông qua các hình thức định tính và định lượng, bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ Các kết quả từ môn học bắt buộc, môn học tự chọn, chuyên đề học tập, và các hoạt động giáo dục bắt buộc đều được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chung của học viên trong từng năm học và toàn bộ quá trình học tập.
- Phương thức đánh giá kết quả học tập các môn học: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
Đánh giá trong quá trình dạy học được thực hiện liên tục và thường xuyên, do giáo viên phụ trách môn học tổ chức Hình thức đánh giá bao gồm việc giáo viên đánh giá học viên và học viên đánh giá lẫn nhau.
HV tự đánh giá Để đánh giá thường xuyên, GV có thể dựa trên quan sát, việc trả lời câu hỏi, làm bài kiểm tra,
+ Đánh giá định kì được thực hiện ở thời điểm giữa kì, cuối các kì học do trung tâm GDTX tổ chức thực hiện chương trình GDTX cấp THPT
Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ là phương pháp hiệu quả trong giáo dục Việc sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng, như bài kiểm tra, đánh giá theo dự án, phiếu học tập và hồ sơ học tập, giúp nâng cao chất lượng đánh giá và phản ánh toàn diện tiến bộ của học viên.
Đánh giá giáo dục trên quy mô quốc gia và địa phương được thực hiện bởi tổ chức khảo thí nhằm quản lý hoạt động dạy học và đảm bảo chất lượng kết quả giáo dục Hoạt động này không chỉ phục vụ cho việc phát triển chương trình giáo dục mà còn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tại các cơ sở giáo dục.
Căn cứ đánh giá được xác định dựa trên các yêu cầu về phẩm chất và năng lực trong phần Những vấn đề chung và Chương trình môn học Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học bắt buộc, môn học lựa chọn, môn học tự chọn (nếu có), các hoạt động giáo dục và các chuyên đề học tập Đối tượng đánh giá tập trung vào sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của người học.
- Đánh giá HV thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt Phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình GDTX cấp THPT
Đánh giá sự tiến bộ của người học là rất quan trọng, với mục tiêu khuyến khích và động viên học viên trong quá trình học tập và rèn luyện Cần đảm bảo rằng việc đánh giá diễn ra một cách kịp thời, công bằng và khách quan, không so sánh giữa các học viên và không tạo áp lực cho họ.
Phần thứ hai GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC
Môn Sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển những phẩm chất thiết yếu cho học viên, bao gồm lòng yêu nước, nhân ái, sự chăm chỉ, tính trung thực và trách nhiệm Đặc biệt, môn học này còn khơi dậy tình yêu thiên nhiên và niềm tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
Môn Sinh học không chỉ giúp học viên phát triển năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, mà còn hình thành năng lực sinh học thiết yếu Qua việc ứng dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn, học viên nhận thức rõ về các vấn đề môi trường và phát triển bền vững, từ đó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường và rèn luyện khả năng thích ứng trong một thế giới không ngừng biến đổi, đồng thời định hướng nghề nghiệp cho tương lai.
Môn Sinh học tại HV tiếp tục phát triển các phẩm chất chủ yếu đã hình thành ở cấp THCS, giúp học viên ý thức tôn trọng các quy luật của thiên nhiên Điều này không chỉ khuyến khích việc trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy ứng xử phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững Học viên cũng được rèn luyện thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm và tình yêu lao động.
Môn Sinh học tại HV năng lực sinh học là một phần quan trọng trong năng lực khoa học tự nhiên, đã được hình thành và phát triển từ cấp THCS Năng lực sinh học bao gồm nhận thức sinh học, khám phá thế giới sống, và áp dụng kiến thức cũng như kỹ năng đã học Đồng thời, nó cũng hỗ trợ các môn học và hoạt động giáo dục khác trong việc hình thành và phát triển các năng lực như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo ở học viên.
Môn Sinh học không chỉ cung cấp kiến thức về các lĩnh vực liên quan mà còn giúp học viên khám phá các ứng dụng của sinh học, từ đó định hướng nghề nghiệp tương lai một cách hiệu quả.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu cũng như năng lực chung cho học sinh, phù hợp với các tiêu chí đã quy định trong chương trình giáo dục cấp THPT Những nội dung này giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn Sinh học hình thành và phát triển ở HV năng lực sinh học, biểu hiện của năng
20 lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Những biểu hiện của năng lực sinh học được trình bày trong bảng sau:
Thành phần năng lực Biểu hiện
Trình bày, phân tích được các kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học trong các lĩnh vực Cụ thể như sau:
– Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối tượng, khái niệm, quy luật, quá trình sống
Các đối tượng và quá trình sống có những đặc điểm và vai trò quan trọng, được thể hiện qua nhiều hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói và viết, công thức, sơ đồ, và biểu đồ Việc trình bày rõ ràng và mạch lạc các thông tin này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt và hiểu rõ hơn về các khía cạnh của cuộc sống.
– Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau
– Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định
– So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định
– Trình bày được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, )
– Đưa ra được những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận
Sử dụng thuật ngữ khoa học một cách chính xác và kết nối thông tin theo logic là rất quan trọng trong việc lập dàn ý và trình bày các văn bản khoa học Đồng thời, việc sử dụng các hình thức ngôn ngữ biểu đạt đa dạng cũng góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực này.
Tìm hiểu thế giới sống
Quy trình tìm hiểu thế giới sống bắt đầu bằng việc đề xuất các vấn đề liên quan, thông qua việc đặt ra câu hỏi và phân tích bối cảnh Người thực hiện cần sử dụng ngôn ngữ riêng của mình để diễn đạt rõ ràng các vấn đề đã được đề xuất.
– Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu hiệu quả, cần lập kế hoạch chi tiết bao gồm việc xây dựng khung logic cho nội dung nghiên cứu, lựa chọn phương pháp phù hợp như quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn hoặc hồi cứu tư liệu, và thiết lập kế hoạch triển khai các hoạt động nghiên cứu.
Thực hiện kế hoạch nghiên cứu bao gồm việc thu thập và lưu giữ dữ liệu từ các kết quả tổng quan, thực nghiệm và điều tra Đánh giá kết quả dựa trên phân tích và xử lý dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản là cần thiết So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích và rút ra kết luận sẽ giúp điều chỉnh nếu cần thiết Cuối cùng, đề xuất ý kiến khuyến nghị để vận dụng kết quả nghiên cứu hoặc xác định vấn đề nghiên cứu tiếp theo là bước quan trọng trong quá trình này.
Việc viết và trình bày báo cáo nghiên cứu đòi hỏi khả năng sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ và biểu bảng để diễn đạt rõ ràng quá trình và kết quả Người viết cần hợp tác hiệu quả với đối tác, thể hiện thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng các quan điểm, ý kiến đánh giá từ người khác Điều này giúp tiếp thu thông tin một cách tích cực, đồng thời có khả năng giải trình, phản biện và bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải thích và đánh giá các hiện tượng tự nhiên và đời sống là điều cần thiết, đồng thời cần có thái độ và hành vi ứng xử phù hợp Điều này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh và phát triển những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.
Giải thích thực tiễn liên quan đến việc đánh giá và phân tích các hiện tượng tự nhiên và xã hội, từ đó nhận diện tác động của chúng đối với sự phát triển bền vững Đồng thời, cần có khả năng giải thích, đánh giá và phản biện một số mô hình công nghệ phù hợp với thực tiễn.
Để bảo vệ sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng, cần có những hành vi và thái độ thích hợp, bao gồm việc đề xuất và thực hiện các giải pháp hiệu quả Đồng thời, việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường cũng rất quan trọng, nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10
Thời lượng dạy học cho từng nội dung
Phần Chủ đề Nội dung/ Bài Thời lượng
Giới thiệu khái quát chương trình môn
Giới thiệu chương trình môn Sinh học
Bài 1 Giới thiệu chương trình môn sinh học, Sinh học và sự phát triển bền vững
Bài 2 Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
Các cấp độ tổ chức thế giới sống
Bài 3 Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức thế giới sống
Thành phần hóa học của tế bào
Bài 4 Khái quát về tế bào 1
Bài 5 Các nguyên tố hóa học và nước 2
Bài 6 Các phân tử sinh học 4
Bài 7 Tế bào nhân sơ 1
Bài 8 Tế bào nhân thực 6
Bài 9 Thực hành: quan sát tế bào thực vật, động vật
Trao đổi chất và năng lượng ở tế bào
Bài 10 Trao đổi chất qua màng sinh chất 3 Bài 11 Sự chuyển hóa năng lượng và enzyme
Bài 12 Thực hành: phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme
Bài 13 Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào
Thông tin tế bào và chu kì tế bào
Bài 14 Thông tin tế bào 2
Bài 15 chu kì tế bào và nguyên phân 3
Bài 17 Công nghệ tế bào 2 Ôn tập phần
Bài 18 Ôn tập phần Sinh học tế bào 2
Sinh học vi sinh vật và virus
Sinh học vi sinh vật
Bài 19 Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
Bài 20 Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật
Bài 21 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật 3 Bài 22 Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn 2 Chủ đề 9
Bài 23 Khái quát về virus 2
Bài 24 Một số bệnh do virus và ứng dụng của virus
Bài 25 Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật và virus
2 Ôn tập, kiểm tra đánh giá
Tên chuyên đề Số tiết
Chuyên đề 10.1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu 15
Chuyên đề 10.2: Công nghệ enzyme và ứng dụng 10
Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường 10
Định hướng đổi mới về phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục môn Sinh học tập trung vào việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học viên Điều này tránh việc áp đặt một chiều và ghi nhớ máy móc, đồng thời chú trọng bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học Mục tiêu là giúp học viên có khả năng tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức một cách độc lập.
Để phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT, cần rèn luyện kỹ năng áp dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn Việc khuyến khích học viên trải nghiệm và sáng tạo thông qua các hoạt động học tập khám phá là rất quan trọng Đồng thời, giáo viên cần vận dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp giáo dục phù hợp với mục tiêu và đối tượng học viên Tùy thuộc vào yêu cầu của bài học, giáo viên có thể kết hợp nhiều phương pháp dạy học truyền thống nhằm phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh.
Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại nhằm nâng cao vai trò chủ thể học tập của học viên, bao gồm dạy học thực hành, giải quyết vấn đề, dự án và trải nghiệm Các hình thức tổ chức dạy học cần đa dạng và linh hoạt, kết hợp học cá nhân, nhóm, lớp, học theo hợp đồng, đảo ngược và trực tuyến Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, khai thác tài liệu ngoài sách giáo khoa và thiết bị dạy học, sử dụng triệt để các tư liệu điện tử như phim thí nghiệm và thí nghiệm ảo Dạy học tích hợp qua các chủ đề kết nối kiến thức, yêu cầu giáo viên xây dựng tình huống để học viên vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn và công nghệ.
2.2 Định hướng phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho HV a) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua các hoạt động thực hành, dã ngoại, thảo luận, làm việc nhóm và dự án nghiên cứu, môn Sinh học giúp học viên phát triển tình yêu thiên nhiên và niềm tự hào về sự đa dạng sinh học của Việt Nam Đồng thời, môn học cũng nâng cao trách nhiệm công dân trong việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, rèn luyện đức tính chăm chỉ và trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Môn Sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các năng lực chung đã được quy định, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục sinh học.
Năng lực tự chủ và tự học trong dạy học môn Sinh học được hình thành qua các hoạt động thực hành, dự án và hoạt động ngoài thực địa Việc tổ chức tìm hiểu thế giới sống đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển định hướng tự chủ, tích cực và chủ động cho học sinh.
25 trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là cơ hội giúp HV hình thành và phát triển năng lực tự học
Môn Sinh học giúp học viên phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tìm kiếm, trao đổi thông tin trong quá trình quan sát và xây dựng giả thuyết khoa học Học viên thực hiện các kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lý dữ liệu, cũng như tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo nghiên cứu Đặc biệt, trong các bài thực hành, dự án nghiên cứu và hoạt động trải nghiệm nhóm, mỗi thành viên có trách nhiệm thực hiện các phần việc khác nhau, trao đổi thông tin và chia sẻ ý tưởng để hoàn thành nhiệm vụ chung Những cơ hội này giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học viên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là yếu tố quan trọng trong việc khám phá thế giới sống, do đó, phát triển năng lực này là nội dung cốt lõi trong giáo dục môn Sinh học Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua việc tổ chức cho học viên đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động tìm hiểu các hiện tượng sống gần gũi với cuộc sống hàng ngày.
2.3 Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực sinh học a) Đối với thành phần năng lực nhận thức sinh học, GV tạo cho HV cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới Chú ý tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HV có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức b) Đối với thành phần năng lực tìm hiểu thế giới sống, GV tạo điều kiện để HV đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho HV cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được Dựa vào một số phương pháp như: dạy học thực hành, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, GV có thể tổ chức cho HV tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra, phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán, c) Đối với thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sinh học, HV được tạo cơ hội đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn, tìm kiếm, giải thích, trình bày thông tin, lập luận và đưa ra giải pháp trên cơ sở kiến thức, kĩ năng sinh học đã học; HV cần được quan tâm rèn luyện các kĩ năng: phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận), đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học)
Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá
3.1 Yêu cầu chung về đánh giá
Việc đánh giá kết quả giáo dục phải thực hiện được các yêu cầu sau:
Thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác và kịp thời về kết quả học tập giúp học viên tự điều chỉnh quá trình học tập, giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy, cán bộ quản lý trung tâm có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, và gia đình theo dõi, hỗ trợ học viên trong việc học.
– Nội dung đánh giá là phẩm chất, năng lực chung, năng lực sinh học, khả năng vận dụng những điều đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết và đánh giá định tính với đánh giá định lượng là rất quan trọng Đặc biệt, đánh giá định lượng cần phải dựa trên những phản hồi kịp thời và chính xác từ đánh giá định tính.
Để đảm bảo đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng các yêu cầu trong chương trình, cần phối hợp nhiều hình thức và phương pháp đánh giá khác nhau.
Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học viên giúp rèn luyện năng lực tự chủ, tự học và tư duy phê phán cho học viên.
3.2 Một số hình thức đánh giá
Môn Sinh học sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) là một phần quan trọng trong quá trình dạy học và giáo dục, nhằm kiểm tra và đánh giá kết quả học tập cũng như rèn luyện của học viên theo chương trình môn học Hình thức ĐGTX có thể được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, bao gồm các phương pháp như hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, và sản phẩm học tập.
Kiểm tra và đánh giá định kỳ (ĐGĐK) là quá trình quan trọng được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học viên theo chương trình môn học ĐGĐK bao gồm các hình thức kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ, được thực hiện qua các bài kiểm tra trên giấy hoặc máy tính, bài thực hành và dự án học tập.
Đánh giá có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức như bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo kết quả sưu tầm và báo cáo kết quả nghiên cứu, cũng như các cuộc điều tra khác.
– Đánh giá thông qua vấn đáp: Trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn,…
Đánh giá thông qua quan sát là phương pháp hiệu quả để theo dõi quá trình học viên thực hiện các hoạt động như thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa và tham quan cơ sở sản xuất Việc sử dụng bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí và hồ sơ học tập giúp ghi nhận và phân tích sự tiến bộ của học viên trong các dự án.
– Đánh giá thông qua sản phẩm học tập: các bài viết, tập san, bài luận, mô hình,…
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
Giới thiệu khái quát chương trình môn
Giới thiệu chương trình môn Sinh học
Bài 1 Giới thiệu chương trình môn sinh học, Sinh học và sự phát triển bền vững
Bài 2 Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
Các cấp độ tổ chức thế giới sống
Bài 3 Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức thế giới sống
Thành phần hóa học của tế bào
Bài 4 Khái quát về tế bào 1
Bài 5 Các nguyên tố hóa học và nước 2
Bài 6 Các phân tử sinh học 4
Bài 7 Tế bào nhân sơ 1
Bài 8 Tế bào nhân thực 6
Bài 9 Thực hành: quan sát tế bào thực vật, động vật
Trao đổi chất và năng lượng ở tế bào
Bài 10 Trao đổi chất qua màng sinh chất 3 Bài 11 Sự chuyển hóa năng lượng và enzyme
Bài 12 Thực hành: phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme
Bài 13 Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào
Thông tin tế bào và chu kì tế bào
Bài 14 Thông tin tế bào 2
Bài 15 chu kì tế bào và nguyên phân 3
Bài 17 Công nghệ tế bào 2 Ôn tập phần
Bài 18 Ôn tập phần Sinh học tế bào 2
Sinh học vi sinh vật và virus
Sinh học vi sinh vật
Bài 19 Vi sinh vật và các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
Bài 20 Quá trình tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật
Bài 21 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật 3 Bài 22 Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn 2 Chủ đề 9
Bài 23 Khái quát về virus 2
Bài 24 Một số bệnh do virus và ứng dụng của virus
Bài 25 Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật và virus
2 Ôn tập, kiểm tra đánh giá
Tên chuyên đề Số tiết
Chuyên đề 10.1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu 15
Chuyên đề 10.2: Công nghệ enzyme và ứng dụng 10
Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường 10
2 Định hướng đổi mới về phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục môn Sinh học cần chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học viên, tránh việc áp đặt và ghi nhớ máy móc Đồng thời, cần tập trung vào việc bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học, giúp học viên có khả năng tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
Để phát triển toàn diện cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT, cần mở rộng vốn tri thức và rèn luyện các phẩm chất, năng lực cần thiết Điều này bao gồm việc khuyến khích học viên áp dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn để giải quyết vấn đề, đồng thời tạo điều kiện cho họ trải nghiệm và sáng tạo thông qua các hoạt động học tập khám phá Giáo viên cần linh hoạt và sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp với mục tiêu và đối tượng học viên, có thể kết hợp nhiều phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình và đàm thoại để phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh.
Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại nhằm nâng cao vai trò chủ thể học tập của học viên, bao gồm dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề và dạy học dự án Các hình thức tổ chức dạy học cần đa dạng và linh hoạt, kết hợp giữa học cá nhân, học nhóm, học tại lớp, học theo hợp đồng, học đảo ngược và học trực tuyến Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học cũng cần được đẩy mạnh, cùng với việc khai thác các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và các thiết bị dạy học Dạy học tích hợp thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức, yêu cầu giáo viên xây dựng tình huống để học viên vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn và công nghệ.
Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu cho học viên (HV) cần được xác định rõ ràng Việc áp dụng các phương pháp giáo dục hiệu quả sẽ giúp HV phát triển các phẩm chất cần thiết, từ đó nâng cao năng lực chung Các phương pháp này bao gồm việc khuyến khích tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như phát triển khả năng tự học và tự quản lý.
Thông qua các hoạt động thực hành, dã ngoại, thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện dự án nghiên cứu, môn Sinh học giúp học viên phát triển tình yêu thiên nhiên và niềm tự hào về sự đa dạng tài nguyên sinh vật Việt Nam Học viên cũng được rèn luyện trách nhiệm công dân trong việc bảo tồn và phát huy sự phong phú của tài nguyên thiên nhiên, đồng thời phát triển các đức tính như chăm chỉ và trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Môn Sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các năng lực chung đã được quy định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục sinh học.
Năng lực tự chủ và tự học trong dạy học môn Sinh học được hình thành và phát triển qua các hoạt động thực hành, làm dự án và hoạt động ngoài thực địa Việc tổ chức tìm hiểu thế giới sống giúp học sinh phát triển định hướng tự chủ, tích cực và chủ động trong quá trình học tập.
25 trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là cơ hội giúp HV hình thành và phát triển năng lực tự học
Môn Sinh học giúp học viên phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tìm kiếm, trao đổi thông tin trong quá trình quan sát và xây dựng giả thuyết khoa học Học viên tham gia lập kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lý dữ liệu, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo nghiên cứu Đặc biệt, trong các bài thực hành, dự án nghiên cứu và hoạt động trải nghiệm nhóm, mỗi thành viên có trách nhiệm thực hiện các phần việc khác nhau, trao đổi thông tin và chia sẻ ý tưởng để hoàn thành nhiệm vụ chung Những hoạt động này tạo cơ hội cho học viên phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác hiệu quả.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là yếu tố quan trọng trong việc khám phá thế giới sống, do đó, phát triển năng lực này là một nội dung giáo dục cốt lõi trong môn Sinh học Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua việc tổ chức cho học viên đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động tìm hiểu các hiện tượng đa dạng trong cuộc sống hàng ngày.
Để hình thành và phát triển năng lực sinh học cho học viên, giáo viên cần tạo cơ hội cho học viên huy động kiến thức và kinh nghiệm sẵn có để tiếp cận kiến thức mới, thông qua các hoạt động học tập như so sánh, phân loại và hệ thống hóa thông tin Đồng thời, giáo viên cũng cần khuyến khích học viên đặt ra câu hỏi và tham gia vào quá trình hình thành kiến thức mới, qua việc đề xuất và kiểm tra giả thuyết, thu thập và phân tích bằng chứng để rút ra kết luận Việc áp dụng các phương pháp như dạy học thực hành, điều tra và dạy học dự án sẽ giúp học viên tự tìm kiếm thông tin và kiểm tra giả thuyết Ngoài ra, học viên cần được tạo điều kiện để vận dụng kiến thức và kỹ năng sinh học vào các tình huống thực tiễn, phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu và đánh giá kết quả Việc sử dụng các bài tập khuyến khích tư duy phản biện và sáng tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
3 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá
3.1 Yêu cầu chung về đánh giá
Việc đánh giá kết quả giáo dục phải thực hiện được các yêu cầu sau:
Thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác và kịp thời về kết quả học tập giúp học viên tự điều chỉnh quá trình học của mình, đồng thời giáo viên có thể điều chỉnh hoạt động giảng dạy Cán bộ quản lý trung tâm cũng có thể đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, trong khi gia đình theo dõi và hỗ trợ học viên trong quá trình học tập.
– Nội dung đánh giá là phẩm chất, năng lực chung, năng lực sinh học, khả năng vận dụng những điều đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn
Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết, cũng như đánh giá định tính với đánh giá định lượng, là phương pháp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng đánh giá Đặc biệt, đánh giá định lượng cần phải dựa trên những phản hồi kịp thời và chính xác từ đánh giá định tính để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.
Để đảm bảo đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng các yêu cầu trong chương trình, cần phối hợp nhiều hình thức và phương pháp đánh giá khác nhau.
Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học viên giúp rèn luyện năng lực tự chủ, tự học và tư duy phê phán cho học viên.
3.2 Một số hình thức đánh giá
Môn Sinh học sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) là một phần quan trọng trong quá trình dạy học và giáo dục, giúp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập cũng như rèn luyện của học viên theo chương trình môn học ĐGTX có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm và sản phẩm học tập, cả trực tiếp và trực tuyến.