Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động GV giao nhiệm vụ: Lấy một số ví dụ minh chứng cho đặc điểm: Nền văn học hướng về
Trang 1Ngày soạn: 5/ 9 /2022
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Tổng số tiết: 02 tiết; Tiết PPCT:01
Giới thiệu chủ đề: Văn học Việt Nam giai đoạn từ CMT8.1945 đến hết thế kỉ XX dưới sự lãnh
đạo của Đảng đã đạt được những thành tựu rất rực rỡ cả về nội dung lẫn hình thức nghệ thuật Để cónhững thành tựu đó phải có sự kết hợp rất nhiều phương diện từ hoàn cảnh xã hội văn hóa, đường lốichỉ đạo của Đảng, quan điểm sáng tác, tư duy nghệ thuật của người nghệ sĩ, đối tượng tiếp nhận
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: HS nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu
chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn từ CMT8/1945 đến năm 1975 và những đổimới bước đầu của VHVN giai đoạn từ sau năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Kĩ năng: Rèn luyện chức năng tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học về VHVN
từ sau CMT8/1945 đến hết thế kỉ XX
- Thái độ: Giáo dục HS có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì
này; Bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào về lịch sử phát triển của văn học dân tộc
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX
- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945đến hết thế kỉ XX
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trịcủa những tác phẩm văn học của giai đoạn này
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đếnhết thế kỉ XX so với các giai đoạn khác
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh ảnh về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu văn học VN từ CMT8 đến hết thế kỉ XX
2 Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm, đồ dùng học tập, bảng phụ, bút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/khởi động-5 phút Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức đã học để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về văn học văn học hiện đại Việt Nam từ
năm 1945 đến hết thế kỉ XX bằng câu hỏi trắc
2 Nguyễn Duy là tác giả của bài thơ nào sau đây:
a/ Mùa xuân nho nhỏ
b/ Ánh trăng
c/ Đoàn thuyền đánh cá
- HS có thể sẽ hoàn thành sản phẩm mong đợi ở mức độ:
+ HS thể hiện được quan điểm cá nhân;
+ Tâm thế hứng thú muốn khám phá văn bản
1
Trang 2nhà văn tiêu biểu trong văn học Việt Nam qua các
thời kì kháng chiến chống Pháp (như Chính Hữu),
chống Mĩ và sau 1975 (như bài Ánh trăng của
Nguyễn Duy) Như vậy, văn học Việt Nam từ
* Cách thức tiến hành: Thảo luận nhóm
- Cho HS tìm hiểu nội dung qua trao đổi nhóm:
HS thảo luận theo nhóm, chia thành 4 nhóm :(
5-7 phút)
Nhóm 1: VHVN 1945 – 1975 tồn tại và phát triển
trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào? Trong hoàn
cảnh LS ấy vấn đề đặt lên hàng đầu và chi phối
mọi lĩnh vực đời sống là gì? Theo em nhiệm vụ
hàng đầu của văn học trong giai đoạn này là gì?
Văn học giai đoạn 1945 đến 1975 phát triển qua
mấy chặng?
Nhóm 1:
Hoàn cảnh lịch sử :
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác
liệt & kéo dài suốt 30 năm
- Điều kiện giao lưu văn hoá không tránh khỏi hạn
chế Sự tiếp xúc với văn hóa nước ngoài chủ yếu
là Liên Xô và Trung Quốc
+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử; thể hiện
hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng
ác liệt kéo dào suốt 30 năm
- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bịhạn chế, nền kinh tế nghèo nàn chậm pháttriển
2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a Chặng đường từ năm 1945-1954:
- VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp của nhân dân ta
- Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí Từ
1950 trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dàydặn.( D/C SGK)
b Chặng đường từ 1955-1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ
- Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng kể.( D/C SGK)
c Chặng đường từ 1965-1975:
- Chủ đề bao trùm là đề cao tinh thần yêu nước,ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Trang 3+ Tiếp nối và phát huy những truyền
thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu
nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh
hùng.
+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể
loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng
tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn
mang tầm thời đại.
+ Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có
những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện,
công thức…
GV nói thêm về văn học vùng địch chiếm
Nhóm 2: Từ HCLS đó, VH có những đặc điểm
nào?Nêu và giải thích, chứng minh những đặc
điểm lớn của văn học giai đoạn này?
( Câu hỏi 2 SGK )
+ HS nêu các đặc điểm theo SGk và chứng minh
các khía cạnh của mỗi đặc điểm
( CM qua một số tác phẩm cụ thể)
Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn
lại đối chiếu nội dung và tham gia thảo luận bổ
sung)
Nhóm 2:
a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách
mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của
đất nước
- Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc
lực cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ
trên mặt trận văn hoá
- Văn học tập trung vào 2 đề tài lớn đó là Tổ quốc
và Chủ nghĩa xã hội ( thường gắn bó, hoà quyện
trong mỗi tác phẩm)=> Tạo nên diện mạo riêng
cho nền VH giai đoạn này
b Một nền văn học hướng về đại chúng
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ
vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng tác
cho văn học
- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần
chúng nhân dân cách mạng
c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi
- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiếnđấu và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnhcon người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất.( Tiêu biểu là thể loại Truyện-kí cả ở miền Bắc
và miền Nam)
- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực
sự là một bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận.( D/C SGK)
d Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Xu hướng chính thống: Xu hướng phản động(Chống cộng, đồi truỵ bạo lực )
- Xu hướng VH yêu nước và cách mạng : + Nộidung phủ định chế độ bất công tàn bạo, lên ánbọn cướp nước, bán nước, thức tỉnh lòng yêunước và tinh thần dân tộc
+ Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyệnngắn, thơ, phóng sự, bút kí
- Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dunglành mạnh, có giá trị nghệ thuật cao Nội dungviết về hiện thực xã hội, về đời sống văn hoá,phong tục, thiên nhiên đất nước, về vẻ đẹp conngười lao động
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1975:
a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướngcách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnhchung của đất nước
b Một nền văn học hướng về đại chúng
3
Trang 4và cảm hứng lãng mạn
Nhóm 3: Thế nào là khuynh hướng sử thi? Điều
này thể hiện như thế nào trong VH?
-HS trình bày hiểu biết về khái niệm “khuynh
hướng sử thi”
Nhóm 3: - Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những
phương diện sau:
Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và
có tính chất toàn dân tộc
Nhân vật chính là những người đại diện cho
tinh hoa khí phách, phẩm chất, ý chí của cộng
đồng dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng cộng đồng
hơn là khát vọng cá nhân
Con người do vậy chủ yếu được khai thác ở
khía cạnh bổn phận trách nhiệm công dân, ở tình
cảm lớn, lẽ sống lớn
Lời văn sử thi thường mang giọng điệu ngợi ca,
trang trọng, hào hùng
GV: nêu ví dụ:
“Ôi trái tim em trái tim vĩ đại
Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
Không phải cho em Cho lẽ phải trên đời
Cho quê hương em Cho tổ quốc, loài người!”
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
Hay: Người mẹ cầm súng – chị Út Tịch ở xã Tam
Ngãi, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh, người mẹ của
sáu đứa con, nổi tiếng với câu nói Còn cái lai
quần cũng đánh; Đất quê ta mênh mông – Lòng
mẹ rộng vô cùng…
Nhóm 4: VH mang cảm hứng lãng mạn là VH
như thế nào? Hãy giải thích phân tích đặc điểm
này của VH 45-75 trên cơ sở hoàn cảnh XH?
Nhóm 4: - Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng
khẳng định cái Tôi đầy tình cảm cảm xúc và
hướng tới lí tưởng: tập trung miêu tả và khẳng
định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới, con
người mới Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và
hướng tới tương lai tươi sáng của dân tộc
- GV: Nói thêm:
Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà vui như
trẩy hội:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
(Tố Hữu)
“Những buổi vui sao cả nước lên đường
Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”
(Chính Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,
Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây”
+ Nhân vật chính: là những con người đại
diện cho phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn
bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luônđặt lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu
+ Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang
trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng
+ Người cầm bút có tầm nhìn bao quát về lịch
sử, dân tộc và thời đại
Cảm hứng lãng mạn nâng đỡ con người
vượt lên những chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi sinh.
=> Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãngmạn kết hợp hoà quyện làm cho văn học giaiđoạn này thấm đẫm tinh thần lạc quan, tintưởng và do vậy VH đã làm tròn nhiệm vụphục vụ đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh giảiphóng dân tộc thống nhất đất nước
Hoạt động III: Luyện tập-5 phút Mục tiêu hoạt động :
Trang 5-Giúp học sinh khắc sâu thêm những kiến thức đã được học
-Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
GV giao nhiệm vụ: Lấy một số ví dụ minh chứng
cho đặc điểm: Nền văn học hướng về đại chúng
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Sản phẩm dự kiến: Học sinh lấy các tác phẩm
như: “Việt Bắc” của Tố Hữu, “Vợ nhặt” củanhà văn Kim Lân và phân tích các yếu tố thuộc
về đặc điểm Nền văn học hướng về đại chúng
Hoạt động IV: Vận dụng- 5 phút Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết một vấn đề trong thực tiễn văn học
- HS sẽ được hình thành các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản- viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc
nhóm để hoàn thành sản phẩm); tự học (tự tìm tòi tư liệu,…);
- Đánh giá quá trình tiếp nhận bài học
Nội dung, phương thức tổ chứchoạt động học
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Sản phẩm dự kiến: Bài viết/bài thuyết trình.
* Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt):
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng nội dung yêu cầu;
- Hình thức phải phù hợp với nội dung;
- Mỗi nhóm 1 sản phẩm, hình thức tự chọn;
* Yêu cầu cụ thể: Bài viết đảm bảo nội dung
gồm đặc điểm và dẫn chứng về khuynh hướng
sử thi và c/hứng lãng mạn của nền VHVN 1945– 1975
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
đề của các giaiđoạn; nhữngthành tựu chủ yếu
Ảnh hưởng củacác nhân tố vănhóa, xã hội, lịch
sử đến sự pháttriển của văn học
Những tác phẩm trong giai đoạn
để chứng minh cho sự tác động của các nhân tố
đã nêu
Lí giải nội dung.Nghệ thuật của 01tác phẩm tronggiai đoạn văn học
- Vận dụng: Lấy được những dẫn chứng để chứng minh
- Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung, nghệ thuật củatác phẩm văn học
V Phụ lục: không
Ngày soạn: 5/ 9 /2022
5
Trang 6TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX (tiếp theo)
Tổng số tiết: 02 tiết; Tiết PPCT: 02
Giới thiệu chủ đề: Văn học Việt Nam giai đoạn từ CMT8.1945 đến hết thế kỉ XX dưới sự lãnh
đạo của Đảng đã đạt được những thành tựu rất rực rỡ cả về nội dung lẫn hình thức nghệ thuật Để cónhững thành tựu đó phải có sự kết hợp rất nhiều phương diện từ hoàn cảnh xã hội văn hóa, đường lốichỉ đạo của Đảng, quan điểm sáng tác, tư duy nghệ thuật của người nghệ sĩ, đối tượng tiếp nhận
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: HS nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu
chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn từ CMT8/1945 đến năm 1975 và những đổimới bước đầu của VHVN giai đoạn từ sau năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Kĩ năng: Rèn luyện chức năng tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học về VHVN
từ sau CMT8/1945 đến hết thế kỉ XX
- Thái độ: Giáo dục HS có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì
này; Bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào về lịch sử phát triển của văn học dân tộc
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX
- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945đến hết thế kỉ XX
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trịcủa những tác phẩm văn học của giai đoạn này
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đếnhết thế kỉ XX so với các giai đoạn khác
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh ảnh về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu văn học VN từ CMT8 đến hết thế kỉ XX
2 Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm, đồ dùng học tập, bảng phụ, bút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/khởi động-5 phút Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức đã học để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về văn học văn học hiện đại Việt Nam từ
năm 1945 đến hết thế kỉ XX bằng câu hỏi trắc
2 Nguyễn Duy là tác giả của bài thơ nào sau đây:
a/ Mùa xuân nho nhỏ
+ HS thể hiện được quan điểm cá nhân;
+ Tâm thế hứng thú muốn khám phá văn bản
Trang 7trả lời: 1d;2b
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: trong chương
trình Ngữ văn 9, các em đã học một số nhà thơ,
nhà văn tiêu biểu trong văn học Việt Nam qua các
thời kì kháng chiến chống Pháp (như Chính Hữu),
chống Mĩ và sau 1975 (như bài Ánh trăng của
Nguyễn Duy) Như vậy, văn học Việt Nam từ
-Theo em hoàn cảnh LS của đất nước giai đoạn
này có gì khác trước? Hoàn cảnh đó đã chi phối
đến quá trình phát triển của VH như thế nào?
Những chuyển biến của văn học diễn ra cụ thể ra
sao?Ý thức về quan niệm nghệ thuật được biểu
hiện như thế nào?
HS dựa vào SGK và phần bài soạn, làm việc cá
nhân trả lời.
Tập thể lớp nhận xét bổ sung
- Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một thời kì
mới-thời kì độc lập tự do thống nhất đất đất
nước-mở ra vận hội mới cho đất nước
- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khó
khăn thử thách sau chiến tranh
- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mới
toàn diện, nền kinh tế từng bước chuyển sang nền
kinh tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúc
với nhiều nước trên thế giới, văn học dịch, báo chí
và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh
mẽ
=> Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền văn học
đổi mới cho phù hợp với nguyện vọng của nhà
văn, người đọc cũng như phù hợp quy luật phát
triển khách quan của nền văn học
Theo em vì sao VH phải đổi mới? Thành tựu chủ
yếu của quá trình đổi mới là gì? ( Câu hỏi 4 SGK)
Trong quan niệm về con người trong VH sau 1975
II Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ XX
1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN từsau 1975:
7
Trang 8- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp
dẫn như các giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có
một số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc
(Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống
Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau
1975)
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so
với thơ ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xu thế
đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực
ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn
Mạnh Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời
kì đổi mới: Gắn bó với đời sống, cập nhật những
vấn đề của đời sống hàng ngày Các thể loại
phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều có
những thành tựu tiêu biểu
- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ
(Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )
- GV yêu cầu so sánh VHVN trước và sau năm
- Tình cảm được nói đến là t/c đồng bào, đồng chí,
t/c con người mới
- Được mô tả ở đời sống ý thức
Sau 1975
- Con người cá nhân trong quan hệ đời thường
(Mùa lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng, Thời
xa vắng- Lê Lựu, Tướng về hưu – Nguyễn Huy
Thiệp )
- Nhấn Mạnh ở tính nhân loại (Cha và con
và -Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh – Bảo
Ninh )
- Còn được khắc hoạ ở phương diện tự nhiên, bản
năng
- Con người được thể hiện ở đời sống tâm linh
(Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc
Trường, Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn
2/Những chuyển biến và một số thành tựu banđầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
=>Nhìn chung về văn học sau 1975:
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạnđổi mới và vận động theo hướng dân chủhoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc
- VH cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài,phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tínhsáng tạo của nhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướngnội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quantâm nhiều hơn đến số phận con người trongnhững hoàn cảnh phức tạp của đời sống
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có nhữnghạn chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu
Trang 9VH giai đoạn này có hạn chế gì ? Vì sao? lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêucực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội
c Nội dung 3: Tổng kết -10p Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh kết luận những vấn đề cơ bản của bài học
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ, năng lực làm việc cá nhân…
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
- Hướng dẫn HS Tổng kết bài học theo những câu
hỏi của GV thuộc các phương diện: hoàn cảnh lịch
sử, đặc điểm văn học trước và sau 1975
- HS thực hiện cá nhân
- GV tóm tắt
III Kết luận: (Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hìnhthành và phát triển trong một hoàn cảnh đặcbiệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng có nhữngthành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVNbước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướngdân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâusắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến sốphận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp củacuộc sống đời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới
về nghệ thuật
Hoạt động III: Luyện tập-5 phút Mục tiêu hoạt động :
-Giúp học sinh khắc sâu thêm những kiến thức đã được học
-Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
GV giao nhiệm vụ: lập bảng so sánh Đổi mới
trong quan niệm về con người trong văn học Việt
Nam trước và sau năm 1975?
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng nội dung yêu cầu;
- Hình thức phải phù hợp với nội dung
* Yêu cầu cụ thể: Bảng so sánh nêu bật sự đổi
mới trong quan niệm về con người trong vănhọc Việt Nam trước và sau năm 1975
Hoạt động IV: Vận dụng- 5 phút Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề trong thực tiễn văn học
- HS sẽ được hình thành các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản- viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc
nhóm để hoàn thành sản phẩm); tự học (tự tìm tòi tư liệu,…);
- Đánh giá quá trình tiếp nhận bài học
Nội dung, phương thức tổ chứchoạt động học
tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
GV giao nhiệm vụ:
Tr/bày ngắn gọn và chứng minh một số đặc điểm
nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975
đến hết thế kỷ XX
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Sản phẩm dự kiến: Bài viết/bài thuyết trình.
* Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt):
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng nội dung yêu cầu;
- Hình thức phải phù hợp với nội dung;
- Mỗi nhóm 1 sản phẩm, hình thức tự chọn;
* Yêu cầu cụ thể: Bài viết đảm bảo nội dung
gồm đặc điểm và những dẫn chứng cụ thể ởmột số tác phẩm văn học sau 1975 đến hết thế
9
Trang 10kỷ XX
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
đề của các giaiđoạn; nhữngthành tựu chủ yếu
Ảnh hưởng củacác nhân tố vănhóa, xã hội, lịch
sử đến sự pháttriển của văn học
Những tác phẩm trong giai đoạn
để chứng minh cho sự tác động của các nhân tố
đã nêu
Lí giải nội dung.Nghệ thuật của 01tác phẩm tronggiai đoạn văn học
2 Câu hỏi/Bài tập
- Nhận biết: Nêu được hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa của giai đoạn VH từ 1975 đến hết thế kỷ XX;
- Thông hiểu: Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học; nhữngđóng góp nổi bật của giai đoạn văn học từ 1975 đến hết XX;
- Vận dụng: Lấy được những dẫn chứng để chứng minh
- Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung, nghệ thuật củatác phẩm văn học
V Phụ lục: không
Ngày soạn: 07/ 9/2022
Tổng số tiết: 04 tiết; từ tiết 03 đến tiết 06
Trang 11Giới thiệu chủ đề: Chủ đề Văn bản nghị luận hiện đại gồm các văn bản sau: Tuyên ngôn độc
lập của Hồ Chí Minh; Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Phạm Văn Đồng (Khuyến khích học sinh tự đọc); Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003 của Cô- phi An-nan (Khuyến khích học sinh tự đọc) và văn bản đọc thêm Mấy ý nghĩ về thơ của Nguyễn Đình
Thi (Khuyến khích học sinh tự đọc)
Phần 1: Tác giả HỒ CHÍ MINH
Tổng số tiết: 01 tiết; Tiết PPCT: 03
- Giới thiệu bài học: Hồ Chí Minh – Một nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hóa thế giớinhưng đồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc Để hiểu hơn về cuộc đời và nhữngđóng góp của Người đối với lịch sử dân tộc và nền VHVN chúng ta cùng đi vào bài học
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: HS hiểu được những nét lớn về tiểu sử, quan điểm sáng tác, di sản văn học, phong cách
nghệ thuật Hồ Chí Minh
- Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, đánh giá một vấn đề văn học.
- Thái độ: Liên hệ thực tế, giáo dục: lòng kính yêu đối với lãnh tụ của dân tộc, nhà thơ lớn của đất
nước, sống và làm theo gương Bác
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc - hiểu các tác giả văn học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả Hồ Chí Minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Hình ảnh , phim ảnh về Hồ Chí Minh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- Đọc trước văn bản về tiểu sử và sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
- Sưu tầm tranh, ảnh Tranh, ảnh chân dung của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, khi Người hoạt động
ở Pháp, khi là Chủ tịch nước, trong thời kì kháng chiến chống Pháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về HCM bằng cách cho HS:
+ Xem chân dung
+ Xem một đoạn video clip về HCM
+ Nghe một đoạn bài hát Viếng lăng Bác
(phỏng thơ Viễn Phương)
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Chủ tịch Hồ
Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường
- HS có thể sẽ hoàn thành sản phẩm mong đợi ở mức độ:
+ HS nhận xét được hiện tượng và thể hiện
được quan điểm cá nhân;
+ Liên hệ những kiến thức về tác giả HồChí Minh đã học
+ Tâm thế hứng thú muốn khám phá vănbản
11
Trang 12cho văn học cách mạng Sự nghiệp văn học của
Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú
đa dạng về thể loại và phong cách sáng tác Để thấy
rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) 1.Nội dung 1: Tìm hiểu Tiểu sử Hồ Chí Minh (5 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- HS hiểu được những nét lớn trong cuộc đời của NAQ – HCM
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
* Cách thức tiến hành: Đối thoại, thuyết giảng
Hướng dẫn HS tóm tắt những nét cơ bản nhất về tiểu sử
-HS đã đọc kĩ SGK và đã soạn bài dựa theo câu hỏi của
HS Tái hiện kiến thức và trình bày
a Thời kì từ năm 1911-1941: Hoạt động cách mạng ở nước
ngoài: tìm đường cứu nước, thành lập Đảng CSVN, chuẩn bị
cho CMT8 năm 1945
b Từ năm 1941-1969 lãnh đạo nhân dân làm nên cuộc CMT8
thắng lợi- khai sinh ra Nước VN Dân chủ Cộng hòa Lãnh
đạo 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ và
công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc với tư cách Chủ tịch
Nước VN Dân chủ Cộng hòa
I Vài nét về tiểu sử
1 Quê hương, gia đình, thời niênthiếu
2 Quá trình hoạt động CM:
* Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà
CM vĩ đại, là anh hùng giải phóng dân tộc của nhân dân VN và là nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào Quốc tế cộng sản, là danh nhân văn hóa thế giới
2.Nội dung 2: Tìm hiểu Quan điểm sáng tác (10 phút) Mục tiêu hoạt động: Giúp hs hiểu được quan niệm sáng tác văn chương của HCM
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
* Cách thức tiến hành: Thảo luận nhóm
- HS trao đổi nhóm và trả lời dựa theo mục a,b,c
( SGK)
- Lớp trao đổi, bổ sung
- Ghi 3 ý ngắn gọn, nắm kĩ kiến thức
Nhóm 1:
- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại,
phụng sự đắc lực cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn cũng
phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt
trận
Nhóm 2:
- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính
dân tộc của văn học Nhà văn cần tránh lối viết cầu kì xa
lạ, chú ý phát huy cốt cách dân tộc, ngôn từ phải chọn lọc
Nhóm 3:
- Khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng
II Quan điểm sáng tác
- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khíchiến đấu lợi hại, phụng sự đắc lực cho
sự nghiệp cách mạng
Trang 13(Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận (Viết để làm gì?) để
quyết định nội dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế
nào?) của tác phẩm.
- Luôn chú trọng tính chân thật và tínhdân tộc của văn học
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Cách thức tiến hành: Đối thoại, thuyết giảng
-HS theo dõi SGK và dựa vào phần soạn bài trả lời
ngắn gọn khái quát- chú ý làm rõ tính đa dạng phong
phú trong sáng tác của Người.
- NAQ – HCM thường sáng tác theo những thể loại nào?
- Những tác phẩm tiêu biểu?
- Mục đích viết văn chính luận để làm gì?
- Dựa vào SGK hãy kể tên một số truyện và kí tiêu biểu của
HCM?
- Tài năng nghệ thuật của HCM đối với thể loại này?
- Em hiểu biết gì về tập thơ NKTT cuả HCM? Nêu những
nội dung chính của tập thơ?
Em có nhận xét gì về thơ HCM trước và sau CMT8?
- Mục đích: đấu tranh chính trị nhằm tấn công trực diện kẻ
thù , thể hiện những nhiệm vụ CM qua những chặng đường
lịch sử
- Nghệ thuật: Lí lẽ vững vàng xác đáng đầy sức thuyết
phục, ngôn từ giản dị
2 Truyện và kí
- Nội dung: Vạch trần bản chất của bọn thực dân cướp nước
và bọn tay sai bán bước, ca ngợi những người chiến sĩ CM
kiên cường đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc
-Nghệ thuật: Lối viết cô đọng, cột truyện sáng tạo, kết cấu
độc đáo, mang màu sắc hiện đại nhẹ nhàng trào lộng của
văn thông tấn, vừa sâu sắc đầy tính chiến đấu vừa tươi tắn
- Trước CM tháng 8: Sáng tác nhiều bài thơ mộc mạc, giản
dị để tuyên truyền đường lối
III Di sản văn học
Sự nghiệp chính là sự nghiệp CMnhưng Người đã để lại một sự nghiệp
Trang 14- Sau CM tháng 8: Bộc lộ nỗi niềm lo lắng về vận mệnh non
sông, động viên sức mạnh nhân dân
GV bổ sung:
* NHẬT KÍ TRONG TÙ
- Hoàn cảnh sáng tác: Tập nhật kí bằng thơ được viết trong
thời gian Bác bị giam cầm trong nhà tù Quốc dân đảng tại
Quảng Tây, Trung Quốc từ mùa thu năm 1942 - mùa thu
1943 Bác đã ghi lại những gì xảy ra trong nhà tù và trên
đường áp giải từ nhà lao này đến nhà lao khác
- Nội dung: Tác phẩm thể hiện bức chân dung tự hoạ và tái
hiện một cách chân thực và chi tiết bộ mặt tàn bạo của nhà
tù Quốc dân đảng và một phần nào tình hình xã hội Trung
Quốc những năm 1942-1943 Tác phẩm mang một giá trị
phê phán sắc sảo, thâm thúy
- Giá trị: Tập thơ thể hiện sâu sắc về tư tưởng, độc đáo, đa
dạng về bút pháp kết tinh giá trị tư tưởng và nghệ thuật thơ
4.Nội dung 4: Tìm hiểu Phong cách nghệ thuật (5 phút) Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh thấy được sự độc đáo, đa dạng trong phong cách nghệ thuật của HCM
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
* Cách thức tiến hành: Đối thoại, thảo luận.
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả, lớp theo dõi
SGK nhận xét bổ sung hình thành kiến thức
- Tại sao có thể nói phong cách VH của HCM vừa độc đáo
vừa đa dạng?
GV: Độc đáo mà đa dạng :
Ngay từ nhỏ, HCM đã được sống trong không khí của văn
chương cổ điển VN và TQ, của thơ Đường, thơ Tống… Trong
thời gian hoạt động CM ở nước ngoài, sống ở Pa-ri, Luân Đôn,
Oa-sinh-tơn, Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng Kông… tiếp xúc và chịu
ảnh hưởng tư tưởng nghệ thuật của nhiều nhà văn Âu, Mĩ và
nền văn học phương Tây hiện đại
* Nhóm 1
- Văn chính luận: Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ,
lý lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận
chiến, đa dạng về bút pháp
* Nhóm 2
- Truyện và ký: Trí tưởng tượng phong phú, sáng tạo độc đáo
về tình huống truyện, sự kết hợp hài hòa văn hóa phương Đông
và phương Tây trong nghệ thuật trào phúng, giọng điệu lời văn
linh hoạt hấp dẫn Chất trí tuệ và tính hiện đại là nét đặc sắc
trong truyện ngắn của Người
* Nhóm 3
Phong cách thơ đa dạng: Những bài thơ với mục đích tuyên
truyền CM: Giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian vừa hiện
đại Nhiều bài thơ nghệ thuật: Viết theo hình thức cổ thi hàm
súc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp
hiện đại, giữa trữ tình và chiến đấu
IV Phong cách nghệ thuật
Sáng tác nhiều thể loại văn học, mỗi thể loại có những nét phong cách riêng độc đáo và hấp dẫn
- Văn chính luận:
- Truyện và ký:
- Thơ ca:
Trang 155 Nội dụng 5: Hướng dẫn HS tổng kết bài học (3 phút) Mục tiêu hoạt động: - Phát triến năng lực tổng hợp, khái quát, đánh giá.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Yêu cầu rút ra kết luận chung và đọc phần
- Phong cách nghệ thuật HCM độc đáo, đa dạng
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP (5 phút) Mục tiêu hoạt động: Năng lực giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
+ Bút pháp cổ điển được thể hiện qua cách miêu tả khung cảnh thiên
nhiên, được miêu tả từ xa, được khắc hoạ bằng những nét chấm phá
qua hình : cánh chim, chòm mây, không gian chiều tà, không nhằm
ghi lại hình xác mà chỉ cốt truyền được linh hồn của tạo vật Màu
sắc cổ điển còn được thể ở phong thái ung dung của nhân vật trữ
tình; ở thể thơ tứ tuyệt
+ Tinh thần hiện đại: thiên nhiên trong bài thơ không tĩnh lặng mà
vận động một cách khoẻ khoắn, hướng tới sự sống, ánh sáng và
tương lai Nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là chiến sĩ
VI Luyện tập
* Sản phẩm dự kiến: dàn ý chi
tiết
* Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt):
- HS sẽ được hình thành các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản-viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc
nhóm để hoàn thành sản phẩm)
- Đánh giá quá trình
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV giao nhiệm vụ: Điền vào ô trống bảng sau liên
quan đến bài học về tác giả HCM (Phụ lục):
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Sản phẩm dự kiến: Bảng thông tin liên quan
đến bài học
* Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt):
* Yêu cầu:
- Xác định đúng nội dung yêu cầu;
- Hình thức phải phù hợp với nội dung;
- Mỗi nhóm 1 sản phẩm
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
15
Trang 16sáng tác
hưởng của hoàncảnh lịch sử vớicuộc đời và sựnghiệp sáng táccủa tác giả
phẩm để đọc hiểuvăn bản liên quanđến tiểu sử HCM
chân dung vănhọc) về tác giả
2 Câu hỏi/Bài tập
Câu hỏi 1 –[NB] Nêu thông tin về tác giả, sự nghiệp sáng tác
Câu hỏi 2– [TH] Lý giải được mối quan hệ/ ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với cuộc đời và sựnghiệp sáng tác của tác giả
Câu hỏi 3– [VD]: Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để đọc hiểu văn bản liên quan đến tiểu sửHCM
Câu hỏi 4– [VDC] Viết bài cảm nhận riêng (như chân dung văn học) về tác giả
Các tác phẩm:
- Bản án chế độ thực dân Pháp (bằng tiếng Pháp);
Tuyên ngôn Độc lâp; Lời kêu gọi kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ;
Di chúc (bằng tiếng Việt)
Nhữngnăm 20
1925
194519661969
- Tố cáo tội ác và bản chất củachủ nghĩa thực dân Pháp, kêugọi đấu tranh, vận động cáchmạng;
- Tuyên ngôn khai sinh nướcViệt Nam độc lâp;
- Kêu gọi toàn quốc khángchiến chống Pháp, chống Mĩbảo vệ độc lập, tự do cho Tổquốc;
- Những lời căn dặn cuối cùng
để lại cho toàn Đảng, toàn dân
- Những áng văn chính luân mẫumực, sáng suốt, sắc sảo, nồngnàn, súc tích
2 Truyện vàkí
Viết bằng tiếng Pháp trongthời gian hoạt động cáchmạng ở Pháp (Tâp: Truyện
và kí: Vi hành, Những tròlố ); bằng tiếng Việt(Nhât kí chìm tàu,Vừa điđường vừa kể chuyện)
Nhữngnăm 20Nhữngnăm 30Nhữngnăm 40,50
- Cây bút văn xuôi tài năng, trítưởng tượng phong phú, vốn vănhoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc vàtrái tim nồng nàn tinh yêu nước
và cách mạng
- Chất trí tuệ và tính hiện đại.Ngòi bút châm biếm vừa đầytính chiến đấu vừa hóm hỉnh,tươi tắn
- Nhật kí trong tù
- Thơ Hồ Chí Minh
- Thơ chữ Hán Hồ ChíMinh
- Những bài thơ tuyên truyềngiản dị, mộc mạc, đầy khí thế
- Những bài thơ cảm hứng nghệthuât vừa cổ điển vừa hiện đại
- Nhân vật trữ tình mang nặngnỗi nước nhà mà vẫn ung dung
tự tại, tin vào tương lai tất thắngcủa cách mạng và dân tộc
Trang 17Ngày soạn: 10/9/2022
Phần 2: Tác phẩm Tổng số tiết: 03 tiết; Tiết PPCT: 04
17
Trang 18- Giới thiệu bài học: Tuyên ngôn độc lập của HCM không chỉ là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn
mà còn là một tác phẩm văn chính luận kiệt xuất Để làm rõ được những giá trị đó, chúng ta cùng đivào tìm hiểu bài học
-Thái độ: + Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản nghị luận
+ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn nghị luận
+ Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc, học tập và làm theo tấm gươngđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút
ra từ văn bản nghị luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Hình ảnh , phim ảnh về Hồ Chí Minh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- Đọc trước văn bản về tiểu sử và sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
- Sưu tầm tranh, ảnh Tranh, ảnh chân dung của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, khi Người hoạt
động ở Pháp, khi là Chủ tịch nước, trong thời kì kháng chiến chống Pháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
Trang 19trưng của văn nghị luận thông qua các tác phẩm các em đã
được học trong chương trình lớp 11
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:
phẩm mong đợi ở mức độ:
+ HS nhận xét được hiện tượng và
thể hiện được quan điểm cá nhân;+ Liên hệ những kiến thức về các tácphẩm văn nghị luận lớp 11
+ Tâm thế hứng thú muốn khám phávăn bản
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
1/Nội dung 1: Tìm hiểu chung (10 phút) Mục tiêu hoạt động:
+ Hoàn cảnh sáng tác, mục đích, đối tượng hướng đến và giá trị nhiều mặt của Tuyên ngôn Độc lập.+ Hình thành năng lực tìm tòi, sáng tạo và khả năng làm việc cá nhân
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Cách thức thực hiện: làm việc cá nhân
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác phẩm
- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn
- HS ghi nhanh ra giấy theo gợi ý của GV và trình bày
kết quả
- GV nhận xét, HS ghi ý chính vào vở
- Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh của thế giới
và Việt Nam như thế nào?
HS Tái hiện kiến thức và trình bày
- Thế giới:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân
Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức;
+ Nhật đầu hàng Đồng minh
- Trong nước:
+ CMT8 thành công, cả nước giành chính quyền thắng
lợi;
+ Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ
chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội;
+ Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên
ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang,
Hà Nội;
+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn
độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh
nước VNDCCH
GV: Sự kiện này không chỉ là dấu mốc trọng đại trong
trang sử đất nước mà còn trở thành nguồn cảm hứng dào
dạt cho thơ ca:
Hôm nay sáng mùng hai tháng chín
Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình
Muôn triệu tim chờ chim cũng nín
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình
(Tố Hữu)
GV nói thêm về tình thế đất nước lúc bấy giờ:
- Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm
le
- Miền Nam: quân Anh cũng sẵn sàng nhảy vào
- Pháp: dã tâm xâm lược VN lần thứ 2
Trước tình hình như thế, theo em, đối tượng mà bản
- Tất cả đồng bào Việt Nam
- Nhân dân thế giới
- Các lực lượng ngoại bang nhân danhđồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ ,Anh, Trung Quốc….)
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dântộc
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp,khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân tađấu tranh giành chính quyền, lập nênnước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Phần 3: Còn lại
19
Trang 20tuyên ngôn hướng đến là những ai? Bản tuyên ngôn
được viết ra nhằm mục đích gì?
- Một bản tuyên ngôn độc lập thường có ba phần: Mở
đầu, nội dung và kết luận Căn cứ vào tác phẩm, hãy
đánh dấu vị trí từng phần và phát biểu khái quát nội dung
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
- Hướng dẫn HS đọc văn bản: Rõ ràng, nhấn mạnh các ý quan trọng,
giọng đanh thép, phẫn nộ, đau xót, tự hào, trang trọng, hùng
hồn phù hợp với từng đoạn
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Nguyên lí chung của bản
tuyên ngôn
* Cách thức thực hiện: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- Yêu cầu 1 HS đọc phần 1, cả lớp theo dõi
Nhóm 1: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập này là gì?
* Nhóm 1
- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ
làm cơ sở pháp lí:
+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ
những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền
ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm
1791:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn
được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”
Nhóm 2: - Theo em, việc Bác trích dẫn lời của hai bản tuyên ngôn
này thể hiện sự khôn khéo như thế nào?- Việc trích dẫn này cũng thể
hiện được sự kiên quyết như thế nào?
* Nhóm 2
Ý nghĩa:
+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha
ông kẻ xâm lược vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại
+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí
lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu
tái xâm lược của chúng
Nhóm 3: - Từ ý nghĩa trên, em hiểu được là Bác trích dẫn hai bản
tuyên ngôn này nhằm mục đích gì?
* Nhóm 3
+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng,
ba bản tuyên ngôn, ba dân tộc ngang hàng nhau; đóng góp quan trọng
nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho
bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa
Nhóm 4: - Theo em, việc Bác trích dẫn như vậy để từ đó suy rộng ra
điều gì?
* Nhóm 4
+ Bác suy rộng ra, nâng lên thành quyền bình đẳng, tự do của các
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người
và các dân tộc.
- Mở đầu bằng cách tríchdẫn hai bản tuyên ngôn củaPháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:
+ Tuyên ngôn độc lập của
Mỹ:
+ Tuyên ngôn Nhân quyền
và Dân quyền của Cách mạngPháp năm 1791:
- Ý nghĩa:
+ Vừa khôn khéo:
+ Vừa kiên quyết:
- Trích dẫn sáng tạo:
Hồ Chí Minh mở đầu bảntuyên ngôn thật súc tích, ngắngọn, lập luận chặt chẽ, cáchtrích dẫn sáng tạo để đi đếnmột bình luận khéo léo, kiên
quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.
Trang 21dân tộc trên thế giới
Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quan trọng nhất
trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão
táp cách mạng ở các nước thuộc địa
GV: Khẳng định đóng góp lớn về tư tưởng của Bác ở phần này
Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá
trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những
lập luận tiếp theo Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí
Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc Đây là một
đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại.
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức và hình thành năng lực làm việc cá nhân
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
a Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí
Minh viết bản “Tuyên ngôn Độc lập”?
b Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiền khu Việt Bắc về tới Hà
Nội, Hồ Chí Minh đã viết bản” Tuyên ngôn Độc lập”
c Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội
và tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản “Tuyên
ngôn Độc lập “
d Ngày 02-9-1945, Hồ Chí Minh đã viết và cùng ngay ngày đó Người
đọc bản”Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình trước hàng
chục vạn đồng bào
Câu hỏi 2: Dòng nào không nói đúng mục đích của bản “Tuyên
ngôn Độc lập”?
a Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong
lịch sử mấy ngàn năm qua
b Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc
* Yêu cầu:
- Xác định đúng nội dung yêucầu;
- Hình thức phải phù hợp vớinội dung
- HS sẽ được hình thành các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản-viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc
nhóm để hoàn thành sản phẩm)
- Đánh giá quá trình
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 22- Mỗi nhóm 1 sản phẩm: Bảng sosánh
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Tuyên ngôn độc
lập
Thể loại của tácphẩm
giá trị về lịch sửcủa bản tuyênngôn
Lý giải được sứcmạnh lập luận củabản tuyên ngôn
Viết đoạn văn/bài văn hoànchỉnh về mộtvấn đề trong tácphẩm
2 Câu hỏi/Bài tập
Câu hỏi 1 –[NB] Nêu thể loại của tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”
Câu hỏi 2– [TH] Hiểu được giá trị về lịch sử của bản tuyên ngôn
Câu hỏi 3– [VD]: Lý giải được sức mạnh lập luận của bản tuyên ngôn
Câu hỏi 4– [VDC] Viết được đoạn văn nghị luận triển khai nghệ thuật lập luận của HCM trong phầnmột bản tuyên ngôn
Ngày soạn: 10/9/2022
Phần 2: Tác phẩm Tổng số tiết: 03 tiết (Tiết PPCT: 05)
- Giới thiệu bài học: Tuyên ngôn độc lập của HCM không chỉ là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn
mà còn là một tác phẩm văn chính luận kiệt xuất Để làm rõ được những giá trị đó, chúng ta cùng đivào tìm hiểu bài học
Trang 23+ Tính chất chặt chẽ, thuyết phục và tính biểu cảm trong văn bản nghị luận, chính luận
-Thái độ: + Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản nghị luận
+ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn nghị luận
+ Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc, học tập và làm theo tấm gươngđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút
ra từ văn bản nghị luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Hình ảnh , phim ảnh về Hồ Chí Minh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- Đọc trước văn bản về tiểu sử và sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
- Sưu tầm tranh, ảnh Tranh, ảnh chân dung của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, khi Người hoạt
động ở Pháp, khi là Chủ tịch nước, trong thời kì kháng chiến chống Pháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đặc
trưng của văn nghị luận thông qua các tác phẩm các em đã
được học trong chương trình lớp 11
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:
- HS có thể sẽ hoàn thành sản phẩm mong đợi ở mức độ:
+ HS nhận xét được hiện tượng và
thể hiện được quan điểm cá nhân;+ Liên hệ những kiến thức về các tácphẩm văn nghị luận lớp 11
+ Tâm thế hứng thú muốn khám phávăn bản
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản (tiếp theo) (30 phút) Mục tiêu hoạt động:
23
Trang 24- Giúp học sinh thấy được sự giá trị nhiều mặt của Tuyên ngôn Độc lập; Tính chất chặt chẽ, thuyếtphục và tính biểu cảm trong văn bản nghị luận, chính luận; Nắm bắt hệ thống luận điểm, cách nêu vàphân tích dẫn chứng, cách lập luận của tác phẩm chính luận.
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Cơ sở thực tế của bản tuyên
ngôn độc lập
* Cách thức tiến hành: Thảo luận nhóm
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn
- Câu văn chuyển tiếp mở đầu đoạn 2 có tác dụng gì?
* HS trả lời cá nhân
Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn 1: thực dân Pháp
đã phản bội lại tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội
lại tinh thần nhân đạo của nhân loại
Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: - Khi Pháp có luận điệu về công “khai hóa” nhân dân các
nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ những tội ác nào mà thực dân
Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta suốt hơn 80 năm qua?- Nhà văn
đã dùng những nghệ thuật nào để làm nổi bật những tội ác đó và để
tăng cường sức mạnh tố cáo?
* Nhóm 1
- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương
diện:
+ Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào,
thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa
của ta trong những bể máu.
+ Về kinh tế: cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy
bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí.
+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học,
thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc
phiện.
Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu
hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép nổi bật những tội ác
điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của
- Còn ta, ta đối xử với người Pháp như thế nào?
Nhóm 3: - Khi Pháp muốn nhân danh Đồng minh để vào chiếm lại
Đông Dương, Bác đã vạch trần những tội trạng gì của chúng? Trong
phần này, Bác còn nêu rõ quá trình nổi dậy giành chính quyền thắng
lợi của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh như thế
nào?
* Nhóm 3:
Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật,
chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:
+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông
Dương cho Nhật
+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua
chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và
II Đọc – hiểu văn bản:
2 Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn độc lập
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Câu mở đầu đoạn 2:
“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng
Trang 25
Cao Bằng.”
+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của
Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”
+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:
o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy
giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không
phải từ tay Pháp.”
Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng
định vai trò của CM vô sản Việt Nam và lập trường chính nghĩa của
dân tộc
Từ những chứng cứ lịch sử hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn nhấn
mạnh các thông điệp quan trọng
- Trong ba câu văn ngắn gọn này, Bác muốn khẳng định điều gì?
- Trong đoạn văn này, Bác đã tuyên bố điều gì?
GV: Đây là lời tuyên bố vô cùng tinh tế, sâu sắc và chặt chẽ:
- Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân với Pháp chứ không xóa bỏ những
quan hệ tốt đẹp, hữu nghị
- Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà Pháp đã kí về đất nước Việt Nam,
không phải là kí với đất nước Việt Nam
Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí với là kí trên tinh thần bình đẳng, hợp
tác
- Các từ phủ định tuyệt đối: thể hiện lập trường kiên định, thái độ dứt
khoát, không khoan nhượng
* HS trả lời cá nhân
- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định:
+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị
+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay
+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ
Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử
- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố: “thoát ly
hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp
đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên
đất nước Việt Nam.”
Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về
nước Việt Nam
- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình
đẳng ở hai hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ Chí
Minh đã kêu gọi điều gì?
* HS trả lời cá nhân
- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc
bình đẳng tại hai Hội nghị Tê – hê - răng và Cựu Kim Sơn để buộc
các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc
lập của dân Việt Nam.”
- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:
“Một dân tộc … độc lập!”
Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế,
đạo lí và công ước quốc tế
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ
độc lập dân tộc
* Cách thức tiến hành: đối thoại, thuyết giảng
- Người tuyên bố với toàn thể nhân dân trên thế giới điều gì?
- Người còn nêu lên quyết tâm gì của dân tộc?
- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh
đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:
b Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:
- Ba câu văn ngắn gọn vừachuyển tiếp vừa khẳng định
Sự ra đời của nước ViệtNam mới như một tất yếu lịchsử
- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố:
- Khẳng định về quyền độc
lập tự do của dân tộc:
“Một dân tộc … độc lập!”
Sự thật và nguyên tắckhông thể chối cãi, phù hợpvới thực tế, đạo lí và côngước quốc tế
=> Kiểu câu khẳng định, điệp
từ ngữ, song hành cú pháp…tạo nên âm hưởng hào hùng,đanh thép, trang trọng củađoản khúc anh hùng ca
3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc
- Tuyên bố với thế giới về nền
25
Trang 26+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.
* HS trả lời cá nhân
- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước
Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một
nước tự do độc lập.”
Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền
hưởng”, sự thật đã thành” vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời
khẳng định một chân lí
- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc: “Toàn thể dân tộc
Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của
cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của
cả dân tộc
GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn, đây mới là đoạn văn tràn đầy khí
phách dân tộc Việt Nam, thể hiện ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình
nhưng không sợ chiến tranh, sẵn sàng đón nhận phong ba bão táp
độc lập của dân tộc ViệtNam:
- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền
độc lập của cả dân tộc:
Lời văn đanh thép như mộtlời thề, thể hiện ý chí, quyếttâm của cả dân tộc
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức và hình thành năng lực làm việc cá nhân
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh suy nghĩ và trả lời
cá nhân
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG (5 phút) Mục tiêu hoạt động: - HS vận dụng được kiến thức để thực hiện bài tập.
- HS sẽ được hình thành các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản-viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc
- So sánh điểm giống nhau và khác nhau về phần tuyên bố độc lập
chủ quyền dân tộc giữa bài thơ Nam quốc sơn hà ( Lý Thường
Kiệt), Bình Ngô Đại cáo ( Nguyễn Trãi) và TNĐL ( HCM);
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và báo cáo trước lớp
Gv kiểm tra tranh vẽ của hs, tuyên dương, ghi điểm những bức
tranh đẹp, sáng tạo, có ý nghĩa.
* Sản phẩm dự kiến: Bảng thông
tin liên quan đến bài học
* Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt):
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Tuyên ngôn độc
lập
Thể loại của tácphẩm
giá trị về lịch sửcủa bản tuyênngôn
Lý giải được sứcmạnh lập luận củabản tuyên ngôn
Viết đoạn văn/bài văn hoànchỉnh về mộtvấn đề trong tác
Trang 272 Câu hỏi/Bài tập
Câu hỏi 1 –[NB] Nêu thể loại của tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập”
Câu hỏi 2– [TH] Hiểu được giá trị về lịch sử của bản tuyên ngôn
Câu hỏi 3– [VD]: Lý giải được sức mạnh lập luận của bản tuyên ngôn
Câu hỏi 4– [VDC] Viết được đoạn văn nghị luận triển khai nghệ thuật lập luận của HCM trong phầnmột bản tuyên ngôn
Ngày soạn: 10/9/2022
Phần 2: Tác phẩm Tổng số tiết: 03 tiết; Tiết PPCT: 06
- Giới thiệu bài học: Tuyên ngôn độc lập của HCM không chỉ là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn
mà còn là một tác phẩm văn chính luận kiệt xuất Để làm rõ được những giá trị đó, chúng ta cùng đivào tìm hiểu bài học
Trang 28-Thái độ: + Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản nghị luận
+ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn nghị luận
+ Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc, học tập và làm theo tấm gươngđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút
ra từ văn bản nghị luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Hình ảnh , phim ảnh về Hồ Chí Minh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- Đọc trước văn bản về tiểu sử và sự nghiệp văn học Hồ Chí Minh
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
- Sưu tầm tranh, ảnh Tranh, ảnh chân dung của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, khi Người hoạt
động ở Pháp, khi là Chủ tịch nước, trong thời kì kháng chiến chống Pháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/KHỞI ĐỘNG (5 phút) Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học
sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đặc
trưng của văn nghị luận thông qua các tác phẩm các em đã
được học trong chương trình lớp 11
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:
- HS có thể sẽ hoàn thành sản phẩm mong đợi ở mức độ:
+ HS nhận xét được hiện tượng và
thể hiện được quan điểm cá nhân;+ Liên hệ những kiến thức về các tácphẩm văn nghị luận lớp 11
+ Tâm thế hứng thú muốn khám phávăn bản
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) 1/ Nội dung 1: Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản (tiếp theo) (15 phút) Mục tiêu hoạt động:
Trang 29- Giúp học sinh thấy được sự giá trị nhiều mặt của Tuyên ngôn Độc lập; Tính chất chặt chẽ, thuyếtphục và tính biểu cảm trong văn bản nghị luận, chính luận; Nắm bắt hệ thống luận điểm, cách nêu vàphân tích dẫn chứng, cách lập luận của tác phẩm chính luận.
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
4 Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật
* Cách thức tiến hành: đối thoại, thuyết giảng
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những yếu tố thành công, mẫu mực của
bản tuyên ngôn
GV: Nêu nhận định chung
- Em hãy chứng minh điều đó qua nhận xét về lập luận của bản tuyên
ngôn?
- Bản tuyên ngôn được xây dựng bằng những lí lẽ như thế nào?
- Nhận xét về những dẫn chứng mà Bác đưa vào bản tuyên ngôn?
- Ngôn ngữ của bản tuyên ngôn thể được những tình cảm gì của
Bác?
* HS trả lời cá nhân
Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật
trong văn chính luận của Bác:
- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập
trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)
- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa
vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc
2/ Nội dung 2: Hướng dẫn HS tự đọc các bài:
NĐC ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ dân tộc, Mấy ý nghĩ về thơ, Đô-txtôi-ép-xki (trích), Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 (Theo hướng dẫn điều chỉnh của Bộ CV số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021)(10 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của các văn bản
- Rèn kĩ năng đọc hiểu các văn bản nghị luận hiện đại, năng lực tự học, tự nghiên cứu
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
Nội dung 3: Hướng dẫn HS tự đọc các bài: NĐC ngôi sao
sáng trên bầu trời văn nghệ dân tộc, Mấy ý nghĩ về thơ,
Đô-txtôi-ép-xki (trích), Thông điệp nhân ngày thế giới
phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003.
Dành thời gian 7 phút để giới thiệu nét đặc sắc, cái hay, giá
trị của văn bản; định hướng, gợi ý, hướng dẫn cho học sinh
cách đọc, tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm
qua hệ thống lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
Hướng dẫn HS tự đọc các bài: NĐC ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ dân tộc, Mấy ý nghĩ về thơ, Đô-txtôi-ép- xki (trích), Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003.
Sản phẩm dự kiến là :
HS tự đọc các tác phẩm trên cơ sở địnhhướng của gv
29
Trang 30Hoạt động III: Luyện tập-5 phút Mục tiêu hoạt động :
Củng cố kiến thức bài học và hoàn thiện các kĩ năng mà GV đã đặt ra
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Cách thức tiến hành: kĩ thuật khăn trải bàn Mục
đích:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận
- Rèn luyện cho HS tư duy logic khi nghiên cứu
một vấn đề khoa học
Bước 1: Bàn giao nhiệm vụ
- GV chia lớp theo nhóm (5-7HS/nhóm) Yêu cầu
từng HS viết phần cảm nhận riêng của mình vào ô
được chia Sau đó trưởng nhóm chủ trì thảo luận
đi đến kết quả chung, ghi vào ô trung tâm
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Có thể nói năm bài văn nghị luận này không khô
khan mà trái lại có sức hấp dẫn lôi cuốn Vì sao
vậy ?
- Viết lại dàn ý của bài văn nghị luận trên bằng sơ
đồ.?
- Từ bài tiểu luận của tác giả NĐT, em rút ra cho
mình được những điều gì để vận dụng trong quá
trình tìm hiểu một văn bản thơ?
- Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS (qua các mức độ)
Hoạt động IV: Vận dụng- 10 phút Mục tiêu hoạt động:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống;
- HS sẽ được hình thành và phát triển các năng lực đã đặt ra ở phần mục tiêu cần đạt
- Đánh giá quá trình học tập và chiếm lĩnh tri thức qua phương pháp tự học, sáng tạo và tích cực củaHS
Nội dung, phương thức tổ chứchoạt động học
- Sản phẩm: bài tự luận, đọc hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ
khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận
có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con
người?
Nhóm 2: Trong phần mở đầu bài “Nguyễn Đình
Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”,
ông Phạm Văn Đồng có viết: “Trên trời có những
vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt
thường của chúng ta phải nhìn chăm chú thì mới
thấy và càng nhìn thì càng thấy sáng Văn thơ
của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”
* Sản phẩm dự kiến:
* Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt)
Trang 311 Xác định biện pháp tu từ và ý nghĩa biện pháp
tu từ đó trong văn bản trên
3 Các từ ngữ: ánh sang
khác thường, nhìn chăm chú, càng nhìn càng thấy
sáng có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Nhóm 3: Tìm một đoạn, bài thơ ngắn để làm rõ
những đặc trưng của thơ?
Nhóm 4:
Văn thơ NĐC vẫn không xa lạ với giới trẻ hiện
nay, và việc học tập những tác phẩm như
VTNSCG là rất bổ ích Anh chị hãy viết một bài
văn nghị luận tỏ bày ý kiến của mình về vấn đề
trên.?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ: GV nhận xét, đánh giá bằng điểm số
* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
đọc SGK , trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi
vào giấy A4
- Hãy so sánh để thấy được những nét giống và
khác nhau trong các bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi
sao sáng trong văn nghệ của dân tộc, Mấy ý nghĩ
về thơ và Đô-xtôi-ép-ki về các phương diện thể
loại, cách nêu luận điển, triển khai luận điểm
trong các bài
- Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu tuy bị mù khi còn
trẻ nhưng ông đã làm tròn ba thiên chức:
nhà giáo, thầy thuốc và nhà thơ Em hãy bày
tỏ suy nghĩ về bài học về ý chí, nghị lực rút ra qua
vẻ đẹp từ cuôc đời Nguyễn Đình Chiểu
bằng một đoạn văn ngắn
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
- Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Tuyên ngôn độc
lập – Hồ Chí
Minh
Nhận biết đượccuộc đời, sựnghiệp, quanđiểm sáng tác,phong cách nghệthuật;
Hoàn cảnh sángtác, mục đíchsáng tác, giá trị
Hiểu được cáchthức lập luận củatác giả
Phân tích từngnội dung của bàiTuyên ngôn
Phân tích giá trịlập luận của bàiTuyên ngôn
31
Trang 32của tác phẩm
2 Câu hỏi/Bài tập
1)- Trình bày vài nét về cuộc đời, sự nghiệp, quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật cả tác giảNAQ-HCM?
- Trình bày hoàn cảnh sáng tác, mục đích và giá trị của “TNĐL”?
2) Cách lập luận của tác giả ở phần mở đầu bản tuyên ngôn có điểm gì đặc biệt?
3) Phân tích giá trị nội dung của bản “TNĐL” của HCM?
4) Giá trị lập luận của bản “TNĐL” của HCM?
V Phụ lục:
Ngày soạn: 20 / 9 /2022
Tổng số tiết: 02 tiết; từ tiết 07 đến tiết 08
Giới thiệu chủ đề: Chủ đề nghị luận xã hội nhằm giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ
bản sau: - Hai dạng cơ bản của nghị luận xã hội là nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và nghị luận vềmột hiện tượng đời sống
Tổng số tiết: 01 tiết; Tiết PPCT: 07
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Trang 33+ Nắm được nội dung, yêu cầu của bài văn NL về một hiện tượng đời sống và nghị luận về một tưtưởng, đạo lí
+ Cách thức triển khai bài văn NL về một hiện tượng đời sống và về một tư tưởng, đạo lí
- Kĩ năng:
+Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NL về một hiện tượng đời sống và về một tư tưởng, đạo lí
+ Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một hiện tượng đời sống/ tư tưởng, đạo lí
+Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn NL về một hiện tượngđời sống/ tư tưởng, đạo lí
- Thái độ:
+ Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý
+ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một vấn đề
+ Hình thành nhân cách: Từ nhận thức về những vấn đề nghị luận, có ý thức phát huy những hiệntượng/ quan niệm tốt/ đúng đắn và phê phán những hiện tượng/ quan niệm xấu/ sai lầm
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: thu thập kiến thức xã hội có liên quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sángtạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tạo lập một văn bản nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống/ tư tưởng, đạo lí
+ Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một hiện tượng đời sống/ tư tưởng, đạo lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Đọc sgk, sgv, chuẩn KTKN, TLTK, thiết kế bài học
- Phiếu học tập
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học
2 Học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK để trả lời các câu hỏi gợi ý
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/KHỞI ĐỘNG - 5 PHÚT
Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS đi vào bài học mới
- HS huy động hiểu biết về vấn đề đặt ra để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
33
Trang 34- GV khởi động bài học bằng việc trình chiếu
các đề bài và giao nhiệm vụ cho HS:
1 Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Đây thôn Vĩ
Dạ của Hàn Mặc Tử
2 Suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng bạo lực
học đường ở nước ta trong những năm gần đây?
3 Phân tích nhân vật Huấn Cao trong truyện
ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
4 Đời phải trải qua giông tố nhưng chớ cúi đầu
trước giông tố - Đặng Thùy Tâm Trình bày suy
nghĩ của anh/ chị về câu nói trên
Câu hỏi 1: Trong các đề bài trên, đề nào vấn đề
nghị luận thuộc lĩnh vực văn học?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Câu hỏi 2: Vậy hai đề bài còn lại vấn đề nghị
luận thuộc lĩnh vực nào?
- GV dẫn vào bài mới:
Nghị luận là kiểu văn chính của chương trình
lớp 12 Đối tượng của kiểu văn này bên cạnh
những vấn đề đặt ra từ lĩnh vực văn học (nghị
luận văn học) còn là những vấn đề đặt ra từ đời
sống xã hội (nghị luận xã hội) Đó là những vấn
đề gì, cách làm bài văn nghị luận xã hội như thế
nào, chúng ta cùng khám phá qua chủ đề bài học
hôm nay Nghị luận xã hội
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và ghiđiểm cho các em
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HD HS tìm hiểu Nghị luận về một tư tưởng đạo lý-30p Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh nắm bắt những kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý các dạng đề nghị luận về một tư tưởngđạo lí
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực tư duy, năng lực ngônngữ…
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
- GV giới thiệu với HS đề bài (tr.20/sgk)
Gọi một hs đọc đề bài, cả lớp tập trung theo dõi
- HS đọc đề bài
- GV: Trước hết chúng ta tiến hành Tìm hiểu đề
- GV chia lớp thành 4 nhóm (ứng với 4 tổ)
Các nhóm đã được giao nhiệm vụ này chuẩn bị
ở nhà hôm trước (qua Phiếu học tập số 3), các
em dùng kĩ thuật khăn trải bàn: ghi kết quả cá
nhân vào các ô xung quanh Sau đó, thảo luận
thống nhất ghi vào ô chính giữa và cử đại diện
+ Câu thơ trên của Tố Hữu nêu lên vấn đề: lẽ sống đẹp của con người
+ Bài viết này cần sử dụng các tư liệu thuộc lĩnhvực đời sống xã hội và có
thể nêu các dẫn chứng từ văn học
- GV đánh giá kết quả hoạt động
Trang 35Nội dung (Vấn đề nghị luận), Phạm vi tư liệu
trong khâu Tìm hiểu đề
II Lập dàn ý
* Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm
- GV: Bước tiếp theo chúng ta tiến hành Lập
dàn ý
- GV chia lớp thành 2 nhóm
2 nhóm đã được giao nhiệm vụ này chuẩn bị ở
nhà hôm trước (qua Phiếu học tập số 4), các em
thảo luận thống nhất lại và nhóm 1 cử đại diện
trình bày sản phẩm học tập của nhóm (nhóm 2
theo dõi để nhận xét, bổ sung)
- HS nhóm 1 đại diện trình bày sản phẩm
- GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS tự chiếm lĩnh
kiến thức: Qua việc thảo luận, thực hiện 2 bước
trên, em hiểu được những gì về cách làm bài
nghị luận về một tư tưởng, đạo lí ?
- Phân tích các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp (đưa dẫn chứng minh họa)
+ Sống đẹp là sống có lí tưởng, mục đích sống đúng đắn, cao đẹp
+ Sống đẹp là sống có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu
+ Sống đẹp là sống có trí tuệ, kiến thức ngày càng thêm rộng mở, nâng cao
+ Sống đẹp là sống có hành động tích cực, hướng thiện
họ sống không có mục tiêu, định hướng; sống ích
Đánh giá, khẳng định lại vấn đề nghị luận
- GV đánh giá kết quả hoạt động
III Tổng kết
- Dự kiến sản phẩm:
Như Ghi nhớ/ sgk-21
- GV đánh giá kết quả hoạt động
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP- 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV trình chiếu đề bài: bài tập 1/21-sgk
Gọi một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy
* Bài tập 2
- Sản phẩm dự kiến:
a Vấn đề Gi Nê-ru đưa ra nghị luận là văn hóa và
35
Trang 36Gọi 3 HS lần lượt trình bày 3 sản phẩm theo 3
câu hỏi của bài tập
Cho các em khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại- GV cung cấp đề bài:
bài tập 1/21-sgk
Gọi một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy
Gọi 3 HS lần lượt trình bày 3 sản phẩm theo 3
câu hỏi của bài tập
Cho các em khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại
những biểu hiện ở con người
Có thể đặt tên cho văn bản là: Văn hóa của con người/ Về vấn đề văn hóa của con người/ Thế nào
là con người có văn hóa?/ Một trí tuệ có văn hóa/…
b Để nghị luận, tác giả đã sử dụng các thao tác lậpluận:
+ Giải thích: Văn hóa- đó có phải là……Văn hóa nghĩa là tất cả những cái đó
+ Phân tích: Đoạn 2 + Bình luận: Trong tương lai sắp tới……giữa các lực lượng khác nhau
…
c Đặc sắc trong cách diễn đạt của văn bản:
- Diễn đạt rõ ràng, sinh động, văn giàu hình ảnh
- Dùng từ, nêu dẫn chứng thuyết phục
- Kết hợp hài hòa các thao tác lập luận
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu: trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán,…
- GV đánh giá kết quả hoạt động
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG – 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng lập dàn ý để lập dàn ý về một hiện tượng đời sống được gợi ra
từ thực tiễn cuộc sống
- HS sẽ được hình thành các năng lực: giao tiếp (tạo lập sản phẩm viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc
nhóm để hoàn thành sản phẩm); tự học (tự tìm tòi tư liệu,…);
- GV yêu cầu HS chọn một vấn đề tư tưởng,
đạo lý (chẳng hạn: ý nghĩa của niềm đam mê
trong cuộc sống)
- GV hình thành đề bài: Trình bày suy nghĩ của
anh/chị về ý nghĩa của niềm đam mê trong
cuộc sống
Và yêu cầu HS lập dàn ý
- HS làm việc theo nhóm (4 nhóm – 4 sản
phẩm học tập)
- HS có thể trình bày sản phẩm theo cách: mỗi
nhóm cử đại diện mang sản phẩm lên bảng treo
và trình bày trước lớp (Sẽ có 4 sản phẩm -> các
em so sánh đối chiếu nhận xét đánh giá)
+ Thời gian hoàn thành và trình bày sản phẩm:
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng yêu cầu của đề: lập dàn ý
- Mỗi nhóm 1 sản phẩm ( trình bày trên giấy A0hoặc bảng phụ)
- GV đánh giá kết quả hoạt động
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH:
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Nhận biết, phân biệt
được đề bài thuộc dạng
- Hiểu được chính xáccác yêu cầu của đề bài và
Vận dụng thực hiện
Tìm hiểu đề và Lập
Viết bài văn nghịluận xã hội
Trang 37nghị luận về một hiện
tượng đời sống và đề bài
về một tư tưởng, đạo lí
cách tìm hiểu đề, lập dàn
ý bài văn nghị luận xãhội
- Hiểu được chỗ khácnhau trong cấu trúc bàivăn nghị luận về về một
tư tưởng, đạo lí
dàn ý cho đề bài nghị
luận xã hội
2 Câu hỏi/bài tập:
Cho các đề bài:
Đề 1: Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về phía sau bạn.
(Danh ngôn Nam Phi – Dẫn theo Qùa tặng cuộc sống)
Bày tỏ ý kiến của anh/chị về câu danh ngôn trên
Đề 2: Tình thương là hạnh phúc của con người.
Bày tỏ ý kiến của anh/chị về ý kiến trên.
b Chọn một đề bài trong số các đề trên, tiến hành Tìm hiểu đề, Lập dàn ý và viết thành bài văn hoàn
Trang 38Giới thiệu chủ đề: Chủ đề nghị luận xã hội nhằm giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ
bản sau: - Hai dạng cơ bản của nghị luận xã hội là nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và nghị luận vềmột hiện tượng đời sống
Tổng số tiết: 01 tiết; Tiết PPCT: 08
+Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NL về một hiện tượng đời sống và về một tư tưởng, đạo lí
+ Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một hiện tượng đời sống/ tư tưởng, đạo lí
+Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn NL về một hiện tượngđời sống/ tư tưởng, đạo lí
- Thái độ:
+ Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý
+ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một vấn đề
+ Hình thành nhân cách: Từ nhận thức về những vấn đề nghị luận, có ý thức phát huy những hiệntượng/ quan niệm tốt/ đúng đắn và phê phán những hiện tượng/ quan niệm xấu/ sai lầm
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: thu thập kiến thức xã hội có liên quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sángtạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tạo lập một văn bản nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống/ tư tưởng, đạo lí
+ Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một hiện tượng đời sống/ tư tưởng, đạo lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Đọc sgk, sgv, chuẩn KTKN, TLTK, thiết kế bài học
- Phiếu học tập
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học
2 Học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK để trả lời các câu hỏi gợi ý
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/KHỞI ĐỘNG - 5 PHÚT
Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS đi vào bài học mới
- HS huy động hiểu biết về vấn đề đặt ra để tiếp nhận kiến thức mới.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 39- GV khởi động bài học bằng việc trình chiếu
các đề bài và giao nhiệm vụ cho HS:
1 Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Đây thôn Vĩ
Dạ của Hàn Mặc Tử
2 Suy nghĩ của anh/ chị về tình trạng bạo lực
học đường ở nước ta trong những năm gần đây?
3 Phân tích nhân vật Huấn Cao trong truyện
ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
4 Đời phải trải qua giông tố nhưng chớ cúi đầu
trước giông tố - Đặng Thùy Tâm Trình bày suy
nghĩ của anh/ chị về câu nói trên
Câu hỏi 1: Trong các đề bài trên, đề nào vấn đề
nghị luận thuộc lĩnh vực văn học?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Câu hỏi 2: Vậy hai đề bài còn lại vấn đề nghị
luận thuộc lĩnh vực nào?
- GV dẫn vào bài mới:
Nghị luận là kiểu văn chính của chương trình
lớp 12 Đối tượng của kiểu văn này bên cạnh
những vấn đề đặt ra từ lĩnh vực văn học (nghị
luận văn học) còn là những vấn đề đặt ra từ đời
sống xã hội (nghị luận xã hội) Đó là những vấn
đề gì, cách làm bài văn nghị luận xã hội như thế
nào, chúng ta cùng khám phá qua chủ đề bài học
hôm nay Nghị luận xã hội
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và ghiđiểm cho các em
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HD HS tìm hiểu Nghị luận về một hiện tượng đời sống-30p Mục tiêu hoạt động:
- Giúp học sinh nắm bắt những kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý các dạng đề nghị luận về một hiện tượngđời sống
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ…
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Các nhóm đã được giao nhiệm vụ này chuẩn bị
ở nhà hôm trước (qua Phiếu học tập số 1), các
em dùng kĩ thuật khăn trải bàn: ghi kết quả cá
nhân vào các ô xung quanh Sau đó, thảo luận
thống nhất ghi vào ô chính giữa và cử đại diện
trình bày sản phẩm học tập của nhóm
- HS đại diện trình bày sản phẩm
- GV cho HS trong nhóm hoặc các nhóm khác
tự đánh giá sản phẩm, bổ sung (nếu có)
Trang 40Nội dung (Vấn đề/ Hiện tượng nghị luận),
Phạm vi tư liệu trong khâu Tìm hiểu đề
II Lập dàn ý
* Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm
- GV: Bước tiếp theo chúng ta tiến hành Lập
dàn ý
- GV chia lớp thành 2 nhóm
2 nhóm đã được giao nhiệm vụ này chuẩn bị ở
nhà hôm trước (qua Phiếu học tập số 2), các em
thảo luận thống nhất lại và nhóm 1 cử đại diện
trình bày sản phẩm học tập của nhóm (nhóm 2
theo dõi để nhận xét, bổ sung)
- HS nhóm 1 đại diện trình bày sản phẩm
- GV nêu câu hỏi, hướng dẫn HS tự chiếm lĩnh
kiến thức: Qua việc thảo luận, thực hiện 2 bước
trên, em hiểu được những gì về cách làm bài
nghị luận về một hiện tượng đời sống ?
- Tóm tắt những việc làm của Nguyễn Hữu Ân: …
dành hết chết bánh thời gian của mình cho những người bệnh ung thư giai đoạn cuối
- Phân tích:
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa nêu gương sáng, tiêu biểu cho lòng hiếu thảo, tình thương người, đức hi sinh vị tha của thanh niên ngày nay
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân: bạn Đoàn Trường Sinh ở Chiêm Hóa, Tuyên Quang 10 năm cõng bạn đi học; bạn Nguyễn Văn Nam ở Đô Lương, Nghệ An quên mình cứu những em nhỏ bị đuối nước;…
- Bàn luận: Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số
thanh niên, học sinh lãng phí chiếc bánh thời gian vào những trò chơi vô bổ
-> phê phán
3 Kết bài Bày tỏ suy nghĩ của người viết
+ Đây là hiện tượng tốt+ Học tập, noi gương
- GV đánh giá kết quả hoạt động III Tổng kết
- Dự kiến sản phẩm:
Như Ghi nhớ/ sgk-67
- GV đánh giá kết quả hoạt động
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP- 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu đề bài: bài tập 1/ 67-sgk
Gọi một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy
Gọi 4 HS lần lượt trình bày 4 sản phẩm theo 4
câu hỏi của bài tập
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: