Slide 1 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC GIỚI THIỆU MÔN HỌC • Số đơn vị học trình 2 đvht) • Phân bố thời gian lý thuyết 27 tiết, kiểm tra 3 tiết Nội dung chi tiết • Chương 1, 2, 3 9 tiết • Chương 4, 5, 6 9 tiế[.]
Trang 1QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 4 Quá trình tuyển dụng
Chương 5 Trắc nghiệm và phỏng vấn
Chương 3 Phân tích công việc
Chương 2 Hoạch định NNL
Chương 1 Giới thiệu về QTNNL
Chương 9 Trả công lao động
Chương 8 Đánh giá năng lực thực hiện công việc của NV Chương 7 Đào tạo và phát triển
Chương 6 Định hướng và phát triển nghề nghiệp
Chương 10 Quan hệ lao động
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QTNNL
Trang 51 Khái niệm
QTNNL là hệ thống các triết lý, chính
sách và hoạt động chức năng về thu hút đào tạo phát triển và duy trì con người của 1 tổ chức nhằm đạt đc kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
I Khái niệm, mục tiêu và vai trò của Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL)
Trang 62 MỤC TIÊU:
• Giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu của mình
lao động một cách có hiệu quả
• Cung cấp cho tổ chức những người lao động được đào tạo tốt và có động cơ mạnh
• Tăng sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc và nhu cầu tự khẳng định
• Đảm bảo việc tuân thủ luật pháp và đạo đức về
sử dụng lao động
Trang 73.Vai trò của QTNNL
a Vai trò hành chính:
– Các thủ tục hành chính như: hợp đồng, tính lương, bảo hiểm, phúc lợi, cho người lao động
b Vai trò hỗ trợ người lao động:
– Giúp nhân viên quản lý khủng hoảng
– Giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của nhân viên
Trang 8c Vai trò tác nghiệp:
Xây dựng và triển khai các chương trình và chính sách nguồn nhân lực như: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá thành tích, đãi ngộ,
d Vai trò chiến lược:
hiệu quả hoạt động của tổ chức.
từ đầu.
• Tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến sáp nhập, mua lại, và cắt giảm quy mô tổ chức.
• Thiết kế lại tổ chức và các quy trình công việc.
nhân sự.
Trang 9ll Quá trình phát triển của QTNNL
1 Trên thế giới
Trang 10Quản trị trên cơ sở khoa học
Trang 11Phong trào quản trị trên cơ sở khoa học do Taylor (1856 – 1915) khởi xướng với các nguyên tắc sau:
• Chia nhỏ quá trình sản xuất thành các bước công việc, các thao tác, chuyển động và tiến hành loại bỏ các động tác, chuyển động thừa
• Xác định nhiệm vụ, định mức cụ thể và luyện tập cho công nhân về phương pháp, thao tác hợp lý thông qua bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc => công nhân phải biết cần làm gì để đạt hiệu quả nhất
có khả năng phù hợp với từng công việc
Trang 12• Giải phóng công nhân khỏi chức năng quản lý Công nhân là người thực hiện công việc và nhất thiết phải hoàn thành trong phạm vi trách nhiệm
các bảng chỉ dẫn công việc
• Thực hiện chế độ trả lương có khuyến khích đối với công nhân hoàn thành nhiệm vụ
Trang 14Quản trị theo các mối quan hệ với con
Trang 15Phong trào các mối quan hệ con người thay thế phong trào quản trị trên cơ sở khoa học vào năm 1930, do các thí nghiệm Hawthorne và sự phát triển phong trào công đoàn:
* Ưu điểm
• Quan tâm đến điều kiện vệ sinh lao động: ánh sáng nơi làm việc, độ dài thời gian làm việc, chu kỳ làm việc nghỉ ngơi, sự thoải mái của công nhân tại nơi làm việc…
• Quan tâm đến điều kiện môi trường làm việc: quan hệ nhóm, phong cách lãnh đạo…
Trang 16• Cho phép công nhân có quyền tổ chức và thương thảo tập thể về các vấn đề lương bổng
và điều kiện lao động khác => các tổ chức công đoàn phát triển mạnh
tổ chức
Trang 17Quản trị nguồn nhân lực
(Human Resource Management)
Trang 18Cuối những năm 1970, thuật ngữ quản trị NNL dần thay thế cho quản trị nhân sự với quan điểm: con người ko đơn thuần là yếu
tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà là một nguồn tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp, với các nguyên tắc sau:
• Nhân viên cần được đầu tư thỏa đáng để phát triển năng lực riêng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động, hiệu quả làm việc cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức
Trang 19• Các chính sách, chương trình và thực tiễn quản trị cần thiết lập và thực hiện sao cho thỏa mãn cả nhu cầu vật chất lẫn tinh thần cho nhân viên
• Môi trường làm việc cần được thiết lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình
• Các chức năng nhân sự cần được thực hiện phối hợp và là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 202 Ở Việt Nam
• - Trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung:
• + Tổ chức lao động theo khoa học, định mức lao động và tiền lương
• - Trong quá trình đổi mới kinh tế
• + Chế độ làm việc suốt đời chế độ LĐ hợp đồng
• + Hệ thống lương bình quân & theo thâm niên do Nhà nước quy định hệ thống trả công cho DN chịu trách nhiệm
• + Hình thức ĐT&PT như một quyền lợi đương nhiên của người LĐ hướng đầu tư
cá nhân
Trang 21Tuy nhiên, những thách thức đối với QTNNL trong các DN Việt Nam còn rất lớn, cần phải khắc phục những nhược điểm sau:
• Nhận thức chưa đúng của nhiều cán bộ, nhân viên về vai trò then chốt của QTNNL
• Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động rất thấp
• Thừa biên chế
• Đời sống kinh tế quá khó khăn, thu nhập thấp
Trang 22• Ý thức tôn trọng luật pháp chưa cao và luật pháp được thực hiện chưa nghiêm minh
• Tác phong và kỷ luật chưa phù hợp
• Mối quan hệ giữa người lao động và người có vốn chưa được chú ý đúng mức
• Một số quy chế về đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ việc… chậm cải tiến
Trang 23SỰ KHÁC BIỆT QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Quản trị nhân sự (Personnel Management)
- Lao động là yếu tố chi phí đầu vào
- Lợi ích của tổ chức,
DN
- Quan hệ thuê mướn
- Công nghệ, kỹ thuật và quản trị
Quản trị Nguồn nhân lực
(HRM)
- Con người là vốn quý, NNL cần đầu tư phát triển
- Cả lợi ích của tổ chức lẫn lợi ích của nhân viên
- Quan hệ hợp tác bình đẳng hai bên cùng có lợi
- Quản trị+ chất lượng NNL+ công nghệ và kỹ thuật
Trang 24SỰ KHÁC BIỆT QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Quản trị nhân sự (Personnel Management)
- Nhà nước, tổ chức và
DN
- Ngắn hạn và trung hạn
- Phục vụ cho Chiến Lược, chính sách KD của TC
Quản trị Nguồn nhân lực
Trang 25III Các chức năng cơ bản của QTNNL
1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm
chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.
2 Nhóm chức năng đào tạo – phát triển
Nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho
nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân
Trang 263.Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
bao gồm hai chức năng nhỏ:
• Chức năng kích thích, động viên nhân viên
• Chức năng duy trì, phát triển các mối quan
hệ lao động trong doanh nghiệp
Trang 27IV Mô hình quản trị NNL
1 Mô hình QTNNL của Harvard
- Sự chi phối từ phía người lao động
- Nguồn đầu vào nhân lực
- Hệ thống đãi ngộ
- Môi trường làm việc
- Sự cam kết
- Năng lực cốt lõi
- Hiệu quả chi phí
D
Kết quả NNL
E
Kết quả lâu
dài
Trang 282 Mô hình QTNNL của Michigan
Hệ thống đánh giá thành tích
Đãi ngộ
Thành tích
Trang 293 Mô hình Warwick (mô hình của Anh)
Trang 304 Mô hình QTNNL của Việt Nam
Cơ chế tổ chức
Sứ mạng Mục tiêu Doanh nghiệp
QTNNL
Văn hóa
Đào tạo, Phát triển NL
Mục tiêu QTNNL
Thu hút nhân lực
Trang 315 Điều kiện áp dụng mô hình QTNNL
của nguồn lực con người
đôi bên cùng có lợi giữa người lao động
và người có vốn
kỹ năng quản trị cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
hóa, chuyên môn và ý thức tổ chức, kỷ luật trong nhân viên
Trang 32V.Lĩnh vực ưu tiên phát triển QTNNL
1 Những thách thức đối với QTNNL hiện nay
* Thách thức từ môi trường bên ngoài
làm thay đổi cách thức tiến hành kd và đặt ra yêu cầu cao đối với lđ tri thức
các dn trở nên khốc liệt, văn hóa toàn cầu tác động đến văn hóa tổ chức trong các dn
con người, tiền lương, thời gian lao động… buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến quyền lợi nhân viên hơn
Trang 33* Thách thức từ môi trường nội bộ của doanh nghiệp
thông qua kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng nhân viên…
chế…
lực, trách nhiệm cho cấp dưới…
ứng với thay đổi của môi trường
Trang 34* Thách thức từ các cá nhân liên quan đến tất cả quyết định của doanh nghiệp có quan hệ đến nghĩa vụ và quyền lợi người lao động, đặc biệt là các quyết định về:
kinh doanh
thành với doanh nghiệp, giảm thiểu tỉ lệ thuyên chuyển, nghỉ việc
Trang 352 Lĩnh vực ưu tiên phát triển QTNNL
tin vào trong các hoạt động QTNNL
bộ phận quan trọng trong chiến lược của
tổ chức
với yêu cầu, mục đích của tổ chức
Trang 36VI Vai trò của phòng nhân lực
1 Chức năng trong hệ thống của phòng nhân
cấp, khen thưởng, thăng tiến
đào tạo, huấn luyện
Trang 37b) Thực hiện hoặc phối hợp cùng các lãnh đạo trực tuyến hoặc các phòng ban khác thực hiện các chức năng, hoạt động QTNNL trong doanh nghiệp
Trang 38• Giải quyết khiếu tố lao động
thuyên chuyển, nghỉ hưu, nghỉ việc, nghỉ phép, nghỉ không ăn lương…
Trang 39c)Cố vấn cho các lãnh đạo trực tuyến về các
kỹ năng QTNNL
doanh nghiệp hai mươi năm, chưa về hưu nhưng thực hiện công việc không còn hiệu quả
chiến lược kd của doanh nghiệp
thành với dn
thái độ của nhân viên đối với những chính sách mới áp dụng trong doanh nghiệp
Trang 40d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về NNL
Để làm tốt chức năng này, phòng nhân lực cần phải
tuyển dụng, chọn lựa, thay thế nhằm đảm bảo mọi vấn đề được thực hiện theo đúng quy định
nhân viên nhằm điều chỉnh phù hợp
luật…để có biện pháp khắc phục
Trang 412 Tầm quan trọng của phòng nhân lực
trong doanh nghiệp
b) Ở mức độ trung bình, thực hiện công
việc có tính nghiệp vụ, chuyên môn cao, đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức, kỹ năng nhất định
Trang 42• Tuyển dụng
• Đào tạo nhân viên, đánh giá nhân viên
• Quản trị lương bổng, khen thưởng, kỷ luật
• Duy trì quan hệ lao động tốt
c) Ở mức độ cao, thực hiện công việc có tính chất chiến lược, có tầm quan trọng then chốt trong hoạt động của dn Người thực hiện nắm vững kỹ năng, có tầm nhìn xa
• Cố vấn cho các lãnh đạo khác về nhân sự
• Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 43CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 44Khái niệm:Hoạch định nguồn
nhân lực là quy trình
nghiên cứu xác định nhu cầu nguồn nhân lực đc
đưa ra các chính xách và thực hiện các chương
trình , hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất kỹ năng phù
hợp để thực hiện công
việc có năng suất chất
lượng và hiệu quả cao
Trang 45
Dự báo/
Phân tích Công việc
Dự báo/ xác Định nhu cầu Nhân lực
Phân tích cung cầu, Khả năng điều chỉnh
Kế hoạch / Chương trình
Trang 46III Phân tích môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
1 Phân tích môi trường kinh doanh
phân tích điểm mạnh, điểm yếu ở môi trường nội bộ và phân tích cơ hội, đe dọa
ở môi trường bên ngoài
*môi trường bên ngoài:
• Môi trường vĩ mô: các yếu tố chính trị, luật pháp,kinh tế, chính sách của chính phủ, yếu tố về văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên…
Trang 47• Môi trường tác nghiệp: các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, người cung ứng nguyên vật liệu, các đối thủ tiềm ẩn và hàng hóa thay thế
*Môi trường nội bộ:
Nguồn nhân lực( trình độ, mức độ thỏa mãn trong công việc, năng suất lao động,
tỉ lệ nghỉ việc…), tài chính, trình độ công nghệ, kỹ thuật, khả năng nghiên cứu và phát triển
Trang 482 Xác định mục tiêu và chiến lược của DN
* Mục tiêu: là các tiêu đích hoặc kết quả cụ thể mà doanh nghiệp muốn phấn đấu đạt được
• Mục tiêu dài hạn( mục tiêu chung của DN): mức lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh, quan hệ giữa các nhân viên, vị trí dẫn đầu về công nghệ và trách nhiệm trước công luận
• Mục tiêu, chiến lược chức năng: nguồn nhân lực (thu hút, đào tạo – phát triển, duy trì), tài chính, marketing, sản xuất, nghiên cứu và phát triển
Trang 49Giữa chiến lược kinh doanh và chiến lược NNL có mối quan hệ chặt chẽ Công thức tổng quát cho mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh và NNL
Kết quả hoạt động kinh doanh = Năng suất lao động bình quân x Số lượng nhân viên bình quân
Trong đó: năng suất lao động bình quân được tính bằng đơn vị sản phẩm dịch vụ, bằng doanh số…
Trang 50IV Chiến lược kinh doanh và chiến lược
QTNNL
1 Mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh
và chiến lược QTNNL
Trang 51Chiến lược tổ chức
Chiến lược NL
Chiến lược tổ chức
Chiến lược tổ chức
Chiến lược tổ chức
Chiến lược tổ chức
Chiến lược Nhân lực mang tính định hướng
B
E
Trang 522 Các chiến lược QTNNL tương ứng theo chiến lược kinh doanh
mới
và sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhóm Cho phép nhân viên phát triển các kỹ năng có thể sử dụng cho các chức vụ, công việc khác trong doanh nghiệp
xu hướng dài hạn và theo kết quả của nhóm
Trang 53- Hệ thống trả công chú trọng sự công bằng nội bộ hơn là công bằng với bên ngoài
nhưng lại cho phép nhân viên trở thành các cổ đông và được tự do lựa chọn các thành phần: thưởng, phúc lợi…làm tổng thu nhập của nhân viên cao
Trang 54• Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược nâng cao chất lượng
quyết định liên quan đến điều kiện làm việc và công việc
việc đánh giá thực hiện công việc và thường chú trọng lên các tiêu thức ngắn hạn, định hướng kết quả
an toàn nghề nghiệp tương đối cao cho nhân viên
Trang 55- Tổ chức nhiều khóa đào tạo về kỹ năng nhằm nâng cao chất lượng Hình thức tổ chức đào tạo khuyến khích các nhân viên chú trọng đến mục tiêu của doanh nghiệp và khi cần thiết có thể linh hoạt thích ứng với các công việc và môi trường mới
Trang 56• Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược hạ giá / giảm chi phí
cho nhân viên không cảm thấy mơ hồ, không phải thắc mắc về công việc
tạo theo diện hẹp giúp nhân viên có thể mau chóng thuần thục công việc, giỏi về nghiệp vụ trong lĩnh vực hẹp, làm việc có hiệu quả
vào các mục tiêu ngắn hạn và kết quả, mức độ đào tạo thấp nhất
Trang 57V Phân tích hiện trạng QTNNL
Phân tích hiện trạng QTNNL nhằm xác định điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp
gồm các yếu tố:
- Nguồn nhân lực: số lượng, cơ cấu, trình
độ, kinh nghiệm, nhiệt tình, tận tâm…
- Cơ cấu tổ chức: loại hình tổ chức, phân công chức năng quyền hạn giữa các bộ phận
- Các chính sách: tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, khen thưởng
Trang 58• Về phương diện quá trình
QTNNL là tổng hợp các quá trình thu hút, đạo tạo - phát triển và duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
* Hiệu quả QTNNL trong doanh nghiệp thường được thể hiện qua các chỉ tiêu: năng suất lao động, giá trị gia tăng bình quân đầu người, chi phí lao động, mức độ
sử dụng quỹ thời gian lao động, hiệu quả
sử dụng công suất máy móc, tai nạn lao động, tỉ lệ nghỉ việc, mức độ thỏa mãn, vắng mặt…
Trang 59VI Dự báo nhu cầu NNL
Doanh nghiệp cần bao nhiêu người với các kỹ năng và năng lực gì để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian tới
Trang 60• Phương pháp định lượng
- Phương pháp phân tích xu hướng
- Phương pháp phân tích tương quan
- Phương pháp hồi quy
- Sử dụng máy tính để
dự báo nhu cầu nhân viên