1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia

87 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Sinh Thái Công Nghệ Cho Học Viện Khoa Học Xã Hội Việt Nam Phục Vụ Công Tác Chuyển Đổi Số Quốc Gia
Tác giả Hoàng Thế Trung
Người hướng dẫn TS. Đinh Tuấn Long
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VÈ HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ (0)
    • 1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ (0)
    • 1.2 MỘT SỐ HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ TRONG THựC TIỀN (14)
      • 1.2.1 Hệ sinh thái công nghệ cua mạng xã hội Facebook (0)
      • 1.2.2 Hệ sinh thái công nghệ cùa Google (0)
      • 1.3.1. Công nghệ điện toán đám mây (26)
      • 1.3.2. Kiến trúc phần mềm theo Microservices (30)
      • 1.3.3. Advanced Message Queuing Protocol (AMQP) (32)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TR1ẺN HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHƯONG PHÁP XÂY DựNG HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ (0)
    • 2.1. Hệ thống các văn bản pháp luật về phát triển, ứng dụng CNTT trong xây dựng mô hình đại học số (0)
    • 2.2. Thực trạng phát triển hệ sinh thái công nghệ hiện nay trên thế giới và kinh nghiệm phát triển tại Việt Nam (39)
      • 2.2.1 Phát triến hệ sinh thái công nghệ trên thế giới (0)
      • 2.2.2 Phát triền hệ sinh thái công nghệ trong trường đại học (0)
    • 2.3. Định hướng xây dựng hệ sinh thái công nghệ tại các trường Đại học tại Việt (47)
      • 2.3.1. Định hướng về mặt nghiệp vụ (48)
      • 2.3.2. Định hướng về mặt kỹ thuật (48)
      • 2.3.3. Nguyên tắc ứng dụng CNTT (49)
    • 2.4. Kết luận (51)
  • CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT XÂY DựNG HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP CÂN BẰNG TẢI CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNG ĐỢI TIN NHẮN (0)
    • 3.1 Mục tiêu xây dựng Hệ sinh thái công nghệ phục vụ phát triến đại học số (52)
    • 3.2 Sơ lược về hệ thống công nghệ phục vụ điều hành của Học viện (52)
    • 3.3 Xây dựng hệ sinh thái công nghệ phục vụ chuyển đối số của Học viện (0)
      • 3.3.1 Xác định tác nhân trong hệ sinh thái công nghệ (55)
      • 3.3.2 Các module trong hệ sinh thái công nghệ (56)
      • 3.3.3 Nghiên cứu đề xuất mô hình hệ thống hạ tầng mạng cho hệ sinh thái công nghệ tại Học viện (61)
      • 3.4.1. Vai trò và ý nghĩa của hệ thống cân bàng tài (66)
      • 3.4.2. Mục tiêu bài toán (66)
      • 3.4.3. Giải quyết bài toán cân bàng tải cho hệ thống (0)
    • 3.5 Việc tăng cường bảo mật dữ liệu cho hệ thống hạ tầng (0)
    • 3.4 Kết luận (73)
  • KẾT LUẬN (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)
  • PHỤ LỤC (78)
    • 1.2 Cài đặt và cấu hình HAProxy (86)

Nội dung

TỎNG QUAN VÈ HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ TRONG THựC TIỀN

Hiện nay, mô hình hệ sinh thái công nghệ đang trở nên phổ biến trong các công ty phần mềm lớn như Microsoft, Google và Facebook, cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ sinh thái mạnh mẽ để thúc đẩy đổi mới và phát triển bền vững.

1.2.1 Hệ sinh thái công nghệ của mạng xã hội Facebook

Facebook là một trong những công ty công nghệ hàng đầu thế giới, chuyên phát triển hệ thống mạng xã hội cho người dùng Hệ sinh thái của Facebook xoay quanh việc thu thập và lưu trữ dữ liệu người dùng trong suốt hơn một thập kỷ Nền tảng bán hàng của Facebook khai thác dữ liệu và thói quen mua sắm của người dùng trên mạng xã hội, từ các nội dung tìm kiếm đến xu hướng và hoạt động của họ Tất cả thông tin này được phân tích và khai thác thông qua hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI).

Hình 1.1: Hệ sinh thái công nghệ ứng dụng của Facebook ( www.hernaes.com)

Trong những năm gần đây, Facebook đã thực hiện nhiều thương vụ M&A nổi bật, bao gồm việc thâu tóm Instagram và WhatsApp, nhằm mở rộng hệ sinh thái của mình Những thương vụ này không chỉ giúp Facebook tăng số lượng người dùng mà còn tiết kiệm chi phí cho việc sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ, thuật toán và giải pháp vận hành.

Facebook không chỉ là mạng xã hội lớn nhất hiện nay mà còn phát triển thành nền tảng cho phép người dùng chia sẻ nội dung, chơi trò chơi và tổ chức thông tin theo nhóm Với sự hỗ trợ của trí thông minh nhân tạo, người sản xuất nội dung có thể phân phối sản phẩm đến đúng đối tượng độc giả Công cụ quản lý chiến dịch quảng cáo của Facebook giúp nhà phân phối xác định mục tiêu thông qua các tiêu chí như giới tính, độ tuổi, sở thích và thói quen Tuy nhiên, để Facebook có thể giúp nhà phân phối tìm đúng đối tượng, người dùng cần cung cấp thông tin cá nhân trong quá trình sử dụng và tương tác trên hệ thống.

Social network, Free content distribution, News,

Hình 1.2: Tương tác của nhóm đối tượng trong hệ sinhthái của Facebook

1.2.2 Hệ sinh thái công nghệ ciía Google

Google là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, nổi bật với các giải pháp phần mềm giúp tăng năng suất lao động và tiện lợi cho người dùng Hệ sinh thái Google bao gồm nhiều thiết bị, nền tảng cộng tác và ứng dụng năng suất, cung cấp giải pháp toàn diện cho mọi nhu cầu Các dịch vụ của Google như Gmail, Google Drive, Google Analytics và YouTube đều góp phần tạo ra trải nghiệm liền mạch và hiệu quả cho khách hàng.

Hình 1.3: Hệ sinh thái công nghệ cùa Google dành cho lĩnh vực giáo dục (www.google.com)

Các sản phẩm dịch vụ của Google có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là giáo dục, giúp giải quyết các vấn đề học tập trực tuyến trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 vẫn chưa được kiểm soát hoàn toàn Google cung cấp nhiều ứng dụng như Google Classroom và Google Meet, giúp tổ chức lớp học từ xa một cách dễ dàng với giao diện thân thiện và hiệu quả Hệ thống cũng đảm bảo bảo mật an toàn cho dữ liệu người dùng Ngoài ra, bộ ứng dụng văn phòng Google Suite như Google Docs, Google Sheets, Google Slides, và Google Forms hỗ trợ tối ưu hóa quá trình học tập và làm việc nhóm.

Google Drive cho phép người dùng tổ chức dữ liệu và làm việc cộng tác trực tuyến hiệu quả với nhóm và đồng nghiệp Hệ sinh thái ứng dụng của Google xoay quanh người dùng và dữ liệu của họ, cho phép truy cập thông qua tài khoản và đăng nhập một lần duy nhất Dữ liệu được lưu trữ trên điện toán đám mây và đồng bộ theo thời gian thực, giúp người dùng dễ dàng truy cập bất kỳ lúc nào qua trình duyệt, ứng dụng desktop, hoặc điện thoại di động Với những tiện lợi và hiệu quả này, giải pháp phần mềm của Google đã chứng tỏ sự thành công vượt trội so với các đối thủ như Microsoft Teams và Zoom.

Google không chỉ dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ giáo dục mà còn khẳng định vị thế của mình trong ngành phần mềm cho thiết bị di động, bao gồm điện thoại và máy tính bảng Thành công của Google gắn liền với hệ sinh thái Android, với hệ điều hành Android làm trung tâm, kết hợp cùng nhiều thành phần như các công ty phần cứng, nhà phát triển phần mềm và người dùng Google phát triển nền tảng Android, cho phép các nhà phát triển bên ngoài tạo ra ứng dụng ("Apps") để phân phối cho người dùng thông qua cửa hàng Google Play Hệ sinh thái Android bao gồm nhiều thành phần quan trọng, như được thể hiện trong hình ảnh minh họa.

- Các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android.

- Các nhà phát triền ứng dụng, công ty phần mềm.

- Người dùng thiết bị Android.

- Các nhà sản xuất phần cứng điện thoại.

Hình 1.4: Hệ sinh thái Android cùa Google Inc (Nguồn:https://google.com)

Google đã hợp tác với các nhà phát triển bên ngoài để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của người dùng thiết bị, dẫn đến việc số lượng ứng dụng trên Google Play đã đạt tới 3,4 triệu ứng dụng.

Hệ sinh thái phần mềm Android đã giúp Google nâng cao giá trị của hệ điều hành này đối với người dùng, gia tăng tính hấp dẫn và thúc đẩy đổi mới sáng tạo Số lượng ứng dụng di động trên Android vượt trội so với các nền tảng khác như Apple Store, Windows Store và Amazon Store Bằng cách khuyến khích lập trình viên toàn cầu xây dựng và đăng tải ứng dụng lên Google Play, Google đã mở rộng và phát triển hệ sinh thái Android, biến nó thành hệ điều hành di động phổ biến nhất hiện nay.

Hình 1.5: số lượng cácứng dụng diđộng trên cácchợ điện tử Google Play

Trong hệ sinh thái Android mà Google phát triển, hệ thống hỗ trợ lập trình viên là rất quan trọng Việc công khai mã nguồn của Android, cung cấp API và tài liệu chi tiết giúp lập trình viên dễ dàng tiếp cận và phát triển ứng dụng Nhờ đó, Google đã xây dựng một cộng đồng đông đảo người dùng và lập trình viên.

Theo báo cáo của Statista, tính đến tháng 12 năm 2020, Android dẫn đầu thị trường di động với 74,13% thị phần, trong khi iOS của Apple chiếm 24,8% Sự tăng trưởng mạnh mẽ này cho thấy tổng thị phần của hai hệ điều hành này đã tăng từ 80% lên 99% trong 5 năm qua Nguyên nhân bao gồm sự suy giảm của các hệ điều hành như Windows Phone và BlackBerry OS, cũng như tính linh hoạt và đa dạng giá cả của các thiết bị Android Thêm vào đó, sự đầu tư mạnh mẽ vào marketing và hợp tác với các đối tác sản xuất lớn như Samsung và LG cũng góp phần vào sự phát triển này.

< Android • iOS • KaiOS * Windows Phone * Series 40 (Nokia)*

Ngày đăng: 03/10/2023, 19:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1], Eric Yu and Stephanie Deng (2011), Understanding Software Ecosystems: A Strategic Modeling Approach, Proceedings of the Workshop on Software Ecosystems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Software Ecosystems: A Strategic Modeling Approach
Tác giả: Eric Yu and Stephanie Deng
Năm: 2011
[2] . Henrik Basrbak Christensen, Klaus Marius Hansen (2014), Analysis and design of software ecosystem architectures - Towards the 4S telemedicine ecosystem, Information and Software Technology 56, 1476-1492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis and design of software ecosystem architectures - Towards the 4S telemedicine ecosystem
Tác giả: Henrik Basrbak Christensen, Klaus Marius Hansen
Năm: 2014
[5], Lizhe Wang, Gregor von Laszewski (April 2010), Cloud Computing: a Perspective Study, DOI: I0.1007/s00354-008-0081-5, New Generation Computing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloud Computing: a Perspective Study
[6], Mahsa H. Sadi, Eric Yu, Designing Software Ecosystems: How Can Modeling Techniques Help?, EMMSAD, p. 1, 2015.© Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing Software Ecosystems: How Can Modeling Techniques Help
[7], Manikas, K.; Hansen, K.M (2013). Software ecosystems - A systematic literature review. J. Syst. Softw., 86, 1294-1306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Software ecosystems - A systematic literature review
Tác giả: Manikas, K.; Hansen, K.M
Năm: 2013
[10], Slinger Jansen and Michael Cusumano (2012), Defining Software Ecosystems: A Survey of Software Platforms and Business Network Governance, Proceedings of IWSECO 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defining Software Ecosystems: A Survey of Software Platforms and Business Network Governance
Tác giả: Slinger Jansen and Michael Cusumano
Năm: 2012
[13], Wilhelm Hasselbring, Guido Steinacker, Microservice Architectures for Scalability, Agility and Reliability in E-Commerce, 2017 IEEE International Conference on Software Architecture Workshops, DOI10.1109/ICSAW.2017.11.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microservice Architectures for Scalability, Agility and Reliability in E-Commerce
[14], Cloud Agnostic CI/CD Pipeline for DevOps https://gblogs.cisco.com/ch-tech/how-to-devops-cloud-agnostic-cicd-pipcline-process-stcps/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloud Agnostic CI/CD Pipeline for DevOps
[18], An toàn thông tin: u'u tiên hàng đầu trong chuyến đối số, https://kinhtedothi.vn/an-toan-thong-tin-uu-tien-hang-dau-trong-chuyen-doi-so.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn thông tin: Ưu tiên hàng đầu trong chuyển đổi số
Tác giả: HHà Thanh
Nhà XB: Kinhtedothi
Năm: 2022
[20], An toàn thông tin trước yêu cầu chuyển đối số, http://antoanthongtin.vn/an-toan-thong-tin/an-toan-thong-tin-truoc-veu-cau-chuyen-doi-so-107809 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn thông tin trước yêu cầu chuyển đối số
[15] . Architecture of En Marche! System, https://symfony.com/blog/an- opcn-sourcc-wcb-platfonn-for-thc-ncw-prcsidcnt-of-francc Link
[16] . Microservices - https://martinfowler.com/articles/microservices.html[17].https://www.statista.com/statistics/276623/number-of-apps-available-in-leading-app-stores/ Link
[19] . Giài pháp để đảm báo an toàn thông tin trong chuyển đổi số, https://www.mic.gov.vn/mic 2020/Pages/TinTuc/l 51840/Giai-phap-de- dam-bao-an-toan-thong-tin-trong-chuyen-doi-so.html Link
[21]. Đại học Công nghệ Hà Nội, http://vjst.vn/vn/tin-tuc/6033/truong-dai- hoc-cong-nghiep-ha-noi-huong-toi-mo-hinh-dai-hoc-thong-minh.aspx Link
[11], University of Helsinki (2015), Enterprise Architecture Principles of the University of Helsinki Khác
[12], University of Canberra (2006), Development of an Enterprise Architecture for the university of Canberra Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.4:  Hệ sinh thái Android  cùa Google Inc.  (Nguồn: https://google.com) - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 1.4: Hệ sinh thái Android cùa Google Inc. (Nguồn: https://google.com) (Trang 19)
Hình  1.5:  số lượng  các ứng  dụng  di động  trên  các chợ  điện tử  Google  Play - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 1.5: số lượng các ứng dụng di động trên các chợ điện tử Google Play (Trang 20)
Hình 1.7:  Hệ  sinh  thái công  nghệ  cùa  tập  đoàn FPT.  (Nguồn:  https://www.vinasa.otg.vn/ ) - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
Hình 1.7 Hệ sinh thái công nghệ cùa tập đoàn FPT. (Nguồn: https://www.vinasa.otg.vn/ ) (Trang 22)
Hình  1.8:  Hệ sinh thái  sàn  phâm  phần mềm  từ  ITG với hệ  thống lõi  3S ERP và các các  giải  pháp  nhà máy  thông minh và doanh nghiệp thông  minh, (nguồn:  https://vnexpress.net/) - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 1.8: Hệ sinh thái sàn phâm phần mềm từ ITG với hệ thống lõi 3S ERP và các các giải pháp nhà máy thông minh và doanh nghiệp thông minh, (nguồn: https://vnexpress.net/) (Trang 24)
Hình 1.9:  Hệ thống ERP và các phán hệ  trong hệ sinh  thái phần mềm  doanh  nghiệp, (nguồn: - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
Hình 1.9 Hệ thống ERP và các phán hệ trong hệ sinh thái phần mềm doanh nghiệp, (nguồn: (Trang 25)
Hình  1.10:  Quy  trình  phát  triển ứng  dụng phần  mềm  được thực  hiện tự động trên  cloud, (nguồn: - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 1.10: Quy trình phát triển ứng dụng phần mềm được thực hiện tự động trên cloud, (nguồn: (Trang 27)
Hình  1.12:  Kiến  trúc  phần mềm  theo kiến microservices,  (nguồn:  https://thefahricnet.com/) - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 1.12: Kiến trúc phần mềm theo kiến microservices, (nguồn: https://thefahricnet.com/) (Trang 31)
Hình 1. 15: Kiến  trúc cùa hệ thống En  Marche!  [15] - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
Hình 1. 15: Kiến trúc cùa hệ thống En Marche! [15] (Trang 36)
Hình  2.2:  Bước thiết  kế hệ  sinh  thái  công nghệ. - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 2.2: Bước thiết kế hệ sinh thái công nghệ (Trang 44)
Hình 3.1: cấu trúc tông  quan Hệ thống quán lý  Đại học điện  tử  của Học viện. - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
Hình 3.1 cấu trúc tông quan Hệ thống quán lý Đại học điện tử của Học viện (Trang 59)
Hình  3.2: Sơ đồ kết nối các thành phần  trong hệ  thống tác  nghiệp. - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 3.2: Sơ đồ kết nối các thành phần trong hệ thống tác nghiệp (Trang 60)
Hình  3.3: Mô hình microservice  triên khai  các  dịch  vụ trong  hệ sinh thái. - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 3.3: Mô hình microservice triên khai các dịch vụ trong hệ sinh thái (Trang 61)
Hình  3.4: Mô hình  triển  khai  cho  hệ thống  cùa hệ  sinh  thái công nghệ - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
nh 3.4: Mô hình triển khai cho hệ thống cùa hệ sinh thái công nghệ (Trang 65)
Hình 3.8:  Kết quả test  hiệu  xuất Rabbit MQ single node - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
Hình 3.8 Kết quả test hiệu xuất Rabbit MQ single node (Trang 70)
Hình 3.9:  Kết  quá  test hiệu  xuất  RabbitMQ  single node - Thiết kế hệ sinh thái công nghệ cho học viện khoa học xã hội việt nam phục vụ công tác chuyển đổi số quốc gia
Hình 3.9 Kết quá test hiệu xuất RabbitMQ single node (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w