LỜI CAM ĐOANHọ và tên sinh viên: Đinh Nhật Minh Lớp: Kinh tế quốc tế 52E Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Em xin cam đoan, toàn bộ chuyên đề:“ Giải phá
Trang 1Báo cáo thực tập
Đề tài:
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chè sang Trung Quốc của công ty TNHH phát triển công
nghệ và thương mại Tôn Vinh
Họ và tên : Đinh Nhật Minh
MSV : CQ528464
Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Giáo viên : Th.S Nguyễn Bích Ngọc
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên sinh viên: Đinh Nhật Minh
Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Em xin cam đoan, toàn bộ chuyên đề:“ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chè sang Trung Quốc của công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh” là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S.
Nguyễn Bích Ngọc Chuyên đề được tham khảo từ những nguồn tài liệu rõ ràng.
Không hề có sự sao chép của các chuyên đề khác Nếu có sự sai sót nào em xin chịuhoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng kỷ luật của nhà trường
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên
Đinh Nhật Minh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TÔN VINH 5
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh 5
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển 5
1.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của Công ty 6
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 7
1.1.4 Cơ cấu tổ chức 9
1.2 Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh trong những năm gần đây 11
1.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 11
1.2.2 Doanh thu, chi phí của công ty theo lĩnh vực kinh doanh chính 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ SANGTHỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHHPHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TÔN VINH 17
2.1 Đặc điểm thị trường Trung Quốc 17
2.1.1 Nhu cầu đối với chè nhập khẩu của Trung Quốc 17
2.1.2 Các quy định đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng chè của TQ 18
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang Trung Quốc của Công ty 18
2.2.1 Kim ngạch và sản lượng xuất khâu mặt hang chè 18
2.2.2 Cơ cấu chủng loại mặt hàng chè 20
2.2.3 Giá cả và chi phí sản xuất mặt hang chè 21
2.2.4 Chất lượng sản phẩm mặt hang chè 22
2.2.5 Phương thức xuất khẩu của công ty sang Trung Quốc 24
2.2.6 Phương thức thanh toán của công ty 26
2.3 Đánh giá hoạt động xuất sang thị trường Trung Quốc của công ty 26
2.3.1 Những thành công và nguyên nhân 26
2.3.1.1 Thành công 26
2.3.1.2 Nguyên nhân thành công: 27
Trang 42.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 28
2.3.2.1 Những tồn tại của Công ty 28
2.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn 29
CHƯƠNG 3 33
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TÔN VINH SANG THỊ TRƯỜNG TQ 33
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 WTO : Tổ chức thương mại thế giới
2 EU : Liên minh Châu Âu
3 ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
4 AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
5 NSTP : Nông sản thực phẩm
6 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
7 HĐQT : Hội đồng quản trị
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp mà em đến thực tập là Công ty TNHH Phát triển Công nghệ
và Thương mại Tôn Vinh Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất vàthương mại trong lĩnh vực chè Từ lâu, sản phẩm chè đã được phát hiện và sử dụngtrước hết làm thuốc sau làm thứ nước uống giải khát rất tốt cho con người và đượccông nhận như một loại thực phẩm đem lại sự an toàn đối với sức khỏe người tiêudùng, đây cũng là những yếu tố quyết định tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trênthị trường Giờ đây, thị trường xuất khẩu chè sang các nước khu vực và trên toànthế giới cũng đang có nhiều thời cơ, điều kiện mở rộng và phát triển, việc nắm bắtđược thời cơ đã giúp công ty ngày càng phát triển bền vững
Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ vàThương mại Tôn Vinh, được tham gia vào công việc kế toán tại công ty và nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình từ Quý công ty, đặc biệt là phòng kế toán và sự hướngdẫn tận tình của Th.S Nguyễn Bích Ngọc
Qua một thời gian được thực tập tại công ty, cùng với những kiến thức học
hỏi được, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chè sang Trung Quốc của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu của việc nghiên cứu đề tài này là phân tích thực trạng hoạt
động xuất khẩu chè khô của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh, làm rõ những thành công và hạn chế Trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp nhằm đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng chè khô của Công tytrong thời gian tới
Trang 7 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này chính là tìm hiểu chung về Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh Sau đó, đi sâu vào tìm hiểu
thực trạng hoạt động xuất khẩu chè khô của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013.Cuối cùng, từ các phân tích kể trên rút ra được các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu mặt hàng chè của Công ty trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu sang thị trường Trung
Quốc của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu chè khô sang thị trường
Trung Quốc của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
giai đoạn 2011-2013
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp phântích, mô tả, mô hình, suy luận, tổng hợp để thấy rõ được thực trạng và đề xuất giải
pháp cho hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè khô sang Trung Quốc của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh.
Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, và kết luận đề tài được viết thành 3 phần như sau:
Phần I Tổng quan chung về công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
Phần II Thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
Trang 8Phần III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chè của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh sang thị trường TQ
Dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức cũng như kinhnghiệm làm việc thực tế nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếm của thầy
và cô để bài viết của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Sau đây em xin trình bày nội dung chi tiết của báo cáo tổng hợp:
Trang 9* Tên giao dịch quốc tế:
Ton Vinh Technology and Trade Development Company Limited
* Tên viết tắt: TOVI Tech – Trade Co.,Ltd
Trang 10 Chi nhánh Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Thương mại TônVinh – Vĩnh Phúc Chi nhánh đóng tại số 153-155, đường Trần Phú, phườngTrưng Nhị, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Lúc đầu thị trường của công ty chủ yếu là trong nước Nhưng theo thời gian,cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, thị trường của công ty càng
mở rộng sang nhiều nước khách nhau trên thế giới Đến nay công ty đã có mối quan
hệ với rất nhiều nước, công ty cũng xác định việc giữ vững và mở rộng thị trường
và vấn đền sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lớn mạnh, bền vững củacông ty
1.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của Công ty
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là kinh doanh chè cụ thể như sau:
Công ty có nhiệm vụ làm đầu mối cho xuất khẩu chè của cả nước ra các thịtrường nước ngoài Tổng công ty trực tiếp ký các hợp đồng xuất khẩu chè ra nướcngoài Ngoài ra còn xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cho ngành chè
Công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước về quy hoạch, kế hoạch về các dự
án đầu tư phát triển cây chè, nhận và cung ưng vốn cho tất cả các đơn vị thành viên
Công ty có nhiệm vụ nhập khẩu phân bón, máy móc, thiệt bị vật tư chuyêndùng và hàng tiêu dùng khác cho các đơn vị thành viên với giá nhập khẩu có lợicùng với các công nghệ tiên tiến để giúp cho các doanh nghiệp, các xí nghiệp đuổikịp với các nước tiên tiến khác
Tổng công ty còn tổ chức và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất kinh doanh cho ngành chè Việt Nam, nghiên cứu cách chế biến khoa học và cóchất lượng cao của sản phẩn, cách trồng trọt và thu hái, bảo quản nhằm có một sảnphẩm tốt để tung ra thị trường trong nước và thế giới để đủ sức cạnh tranh với cácsản phẩm chè của các nước khác và tìm ra các sản phẩm mới cho ngành chè
Công ty còn có nhiệm vụ là bồi dưỡng và đào tạo các cán bộ quản lý và cáccán bộ kỹ thuật về chè cho toàn bộ ngành chè củaViệt Nam
Trang 11Ngoài các nhiệm vụ chính trên ra Công ty còn tiến hành các hoạt động kinhdoanh khác theo pháp luật như: Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, cáccông trình dân dụng khác Cùng với Chính quyền địa phương chăm lo phát triển đờisống cho nhân dân ở các vùng trồng chè có đời sống ngày càng được nâng cao hơn,
để góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo đặc biệt cho các vùng sâu và vùng cao
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh, hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101568328 do sở kế hoạch và đầu tưThành phố Hà Nội cấp ngày 02/11/2004 và được thay đổi lần 6 ngày 09/02/2012
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
- Dịch vụ kĩ thuật chuyển giao công nghệ trông lĩnh vực sản xuất chè vànông sản thực phẩm;
- Buôn bán chè, hàng nông sản, thực phẩm, đồ pha uống, thiết bị, vật tưphục vụ nông nghiệp, công nghiệp, chế biến chè;
- Trồng cây chè
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;
- Sản xuất các loại chè uống;
- Lữ hành nội đại quốc tế( không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán
bả, phòng hát karaoke)
- Các dịch vụ phục vụ khách du lịch;
- Đào tạo các cấp tiểu học trung học chuyên nghiệp;
- Môi giới thương mại
- Đại lí mua, đại lí bán, kí gửi hàng hóa;
- Kinh doanh cật liệu xấy dựng, đồ gia dụng, trang thiết bị trang trí nội,ngoại thất;
Trang 12- Kinh doanh vật tư, thiết bị, máy móc, linh kiện điện tử điện lạnh, điệndân dung, thiết bị đông lạnh, máy tính ,máy điện thoại, thiết bị giadụng, trang thiết bị bưu chính viễn thông và linh kiện thay thế;
- San lấp mặt bằng và dịch vụ phá dỡ công trình dân dụng, công nghiệp
- Thi công xây dựng lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, điện lạnh, vàcác công trình chuyên dụng y tế,…
- Thi công lắp đặt hệ thống didenj hệ thống nước cho các công trình câydựng, dân dụng và công nghiệp;
- Trang trí nội ngoại thất công trình;
- Dịch vụ cung cấp giống cây trồng và hướng dẫn kĩ thuật trồng trọt;
- Dịch vụ thuê, cho thuê xe có lái và tựl ái;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Trong đó lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là trồng, chế biến, sản
xuất và thương mại chè Các sản phẩm chè được sản xuất và buôn bán chủ yếu gồm:Chè xanh các loại, các mặt hàng chè đen OTD và CTC, chè ướp hương hoa, hươngquả, chè thảo dược, …
Các sản phẩm chè của công ty được sản xuất và chế biến theo quy trình côngnghệ sau:
Kỹ thuật sản xuất chè đen được tiến hành theo phương pháp truyền thống: Nguyên liệu → Làm héo → Vò → Sàng tơi → Lên men → Sấy khô → Phân loại → Đấu trộn → Đóng gói.
Kỹ thuật sản xuất chè xanh: Nguyên liệu → Héo nhẹ → Diệt men → Vò chè
→ Sao chè → Phân loại → Đóng gói.
Trong suốt 15 năm từ khi thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh chè,Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Thương mại Tôn Vinh không những đã sảnxuất và tiêu thụ các sản phẩm chè trong nước mà còn xuất khẩu trực tiếp đến nhiềunước trong khu vực và trên thế giới,các sản phẩm của công ty được các nhà nhậpkhẩu chấp thuận, uy tín sản phẩm của Công ty ngày càng cao Để mở rộng thị
Trang 13CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
P GIÁM ĐỐC THỊ TRƯỜNG VÀ XNK P GIÁM ĐỐC KD VÀ PT KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH VÀ XNK PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG KỸ THUẬT
trường với sản lượng và giá trị cao, công ty đã và đang đầu tư đầu tư đổi mới công
nghệ thiết bị và mở rộng sản xuất theo hướng đa dạng sản phẩm, để phù hợp nhu
cầu thị trường
1.1.4 Cơ cấu tổ chức
Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến Giám đốc điều hành và quản lý
tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà máy Giám đốc là người có quyền
hành cao nhất trong công ty và là người đại diện cho công ty trước pháp luật Phó
giám đốc có chức năng giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công ủy
quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm quyền hạn về sự phân công ủy quyền đó
trước giám đốc và pháp luật
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty
Hội đồng thành viên và ban giám đốc
Trang 14Các thành viên của Hội đồng thành viên bao gồm
Ông Chu Xuân Ái Chủ tịch hội đồng quản trị
Bà Nguyễn Thị Huệ Thành viên hội đồng quản trịÔng Chu Trường Ân Thành viên hội đồng quản trị
Bà Chu Thị Hồng Nhạn Thành viên hội đồng quản trị
Bà Nguyễn Thi Thu Hiền Thành viên hội đồng quản trị
Ban kiểm sát
Ban kiểm soát của Công ty gồm các thành viên:
+ Thành viên Hội Đồng Quản Trị làm trưởng ban theo sự phân côngcủaHĐQT
+ Thành viên là chuyên viên kế toán
+ Thành viên do Đại hội đại biểu Công nhân viên chức Công ty giới thiệu.+ Thành viên do Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanhnghiệpgiới thiệu
Ban kiển soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của TổngGiám Đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Công ty trong hoạt động tàichính, chấp hành pháp luật, điều lệ Tổng công ty, các nghị quyết của Hội đồng quảntrị
Trang 15lý của Công ty và còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ củaCông ty.
Phó Tổng Giám Đốc(PTGĐ) là người giúp TGĐ điều hành các công việc củaCông ty
Các phòng chức năng của Công ty
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu : Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
có chức năng xây dựng thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cho toànCông ty, đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu nhập trên cơ sở đó đề xuất cácphương án kinh doanh cho toàn Công ty Từ năm 2005 phòng còn thực hiện chứcnăng xúc tiến thương mại cho toàn Công ty
Phòng kỹ thuật :Có chức năng nghiên cứu giúp ban Giám đốc quản lý mọi
hoạt động sản xuất về công nghệ, chất lượng sản phẩm chè các đơn vị trực thuộc,tạo điều kiện phát triển hiệu quả
Phòng tài chính kế toán :Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thu thập,
phân loại, sử lý các thông tin, các số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính củaCông ty cho HĐQT và ban Giám đốc
Phòng hành chính:là bộ phận chuyên môn có chức năng tham mưu giúp
giám đốc trong công tác tổ chức lao động tiền lương và công tác quản trị hành chínhkhác theo đúng quy định của nhà nước
1.2 Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh trong những năm gần đây
1.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận ĐKKD thay đổi lần 6ngày 05/12/2013 là 9.500.000 đồng Với chi tiết vồn đầu tư sau:
Bà Nguyễn Thị Huệ 3.800.000.000
Trang 16Ông Chu Trường Ân 600.000.000
Bà Chu Thị Hồng Nhạn 600.000.000
Bà Nguyễn Thi Thu Hiền 600.000.000
Đối với Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh cấutrúc vốn phù hợp luôn là một quyết định quan trọng , không chỉ bởi nhu cầu tối đahóa giá trị của doanh nghiệp và chủ sở hữu mà còn bởi tác động này đến năng lựckinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Với sự phát triển của thịtrường tài chính cơ cấu nguồn vốn thay đổi để tận dụng tối đa những lợi thế nội tại
và những cơ hội do thị trường đem lại cũng như hạn chế được những điểm yếu vàthách thức
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh năm 2013
3 Người mua trả trước: 1.551.740.564
4 Thuế và các khoản phải nộp: 337.666.800
II Nợ dài hạn:
1 Vay nợ dài hạn : 10.664.900.000
63.36 59.05 1.49 2.32 0.5
15.92
1 Vốn đầu tư chủ sở hữu 9.500.000.000
2 Quỹ đầu tư phát triển 6.507.958
3 Quý dự phòng tài chính 650.796
4 Lợi nhuận chưa phân 4.367.444.296
14.18 0.0097 0.001 6.52
Tổng cộng nguồn vốn 66.975.569.561 100
Trang 17( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh năm 2013)
Tổng nguồn vốn trong năm là 66.975.569.561 VNĐ là con số tương đối lớn
và tăng so với năm 2012 cho thấy Công ty đang mở rộng quy mô nguồn vốn trong
đó vốn chủ sở hữu chiếm 20.71% và nợ phải trả là 79.29% cho nên vốn của Công
ty chủ yếu là vốn đi vay, tăng sự phụ thuộc tài chính bên ngoài, tuy nhiên nhận định
về nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy đã hợp lý chưa, ta cần phân tích chi tiết :
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 20.71 % nguồn vốn tăng chủ yếu do vốn đầu
tư của chủ sở hữu năm 2013 chiếm 14.18% và lợi nhuận chưa phân phối là 6.52%
và lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 2.65% tăng 3.87% cho thấy Công ty làm ăn pháttriển dẫn đến lợi nhuận đủ trả cổ tưc cho cổ đông và được giữ lại, nhưng cũng cóthể do lợi nhuận sau thuế thấp không đủ để trả cổ tức cho cổ đông nên được nhậpvào vốn chủ, do đó ta chỉ có thể khẳng định lợi nhuận sau thuế của công ty tăngnguyên nhân do thị trường tăng hoặc cũng có thể lợi nhuận sau thuế tăng bên cạnh
đó quỹ đầu tư phát triển chiếm không lớn nhưng cũng tăng so với năm 2012 chothấy Công ty đã chú trọng phát triển khoa học, nâng cao chất lượng sản phẩm mới,đây là chiến lược phát triển bền vững và khoa học của Công ty và ngoài ra Lợinhuận của Công ty đạt chỉ tiêu nên đã chú trọng và lập quỹ khen thưởng phúc lợi.Công ty đã chú trong phân phôi hợp lý giữa việc tăng lợi nhuận và phân phối lợinhuận hợp lý cũng như chú trọng thị trường, đặc biệt đã quan tâm đến chất lượngsản phẩm
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn ( chiếm 79.29% trong cơ cấu nguồn vốn) điềunày là một đèn báo Công ty phải chú ý đên việc phân phối và sử dụng nguồn vốnsao cho hợp lý Nợ phải trả tăng và chiếm tỷ trọng lớn cho thấy khả năng độc lập vềtài chính kém, việc tăng tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn cũng làm tăngviệc phụ thuộc tài chính bên ngoài đối với Công ty, đồng thời tăng sức ép vay nợcho Công ty
Chỉ tiêu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong nợ phải trả ( chiếm 63.36%tăng 14.5% so với năm 2012 ) nguyên nhân sự tăng lên này chủ yếu do các khoảnphải trả của nhà cung cấp hạn tăng và vay nợ ngắn hạn năm 2013 chiếm 59.05%qua đó cho thấy doanh nghiệp đang gia tăng các khoản chiếm dụng, điều này là cầnthiết cho việc tận dụng tối đa nguồn lực cho phát triển, giảm chi phí huy động vốn,tuy nhiên do đây là các khoản nợ ngắn hạn nên Công ty cần phải sử dụng hợp lýtránh tình trạng kéo dài gây giảm uy tín với nhà cung cấp, áp lực cho doanhnghiệp bên cạnh đó các chi phí phải trả nhìn chung cũng tăng chi phí bán hàng và
Trang 18các khoản phải trả phải nộp khác tăng một lượng nhỏ do doanh nghiệp chú trọngđến việc phân phối và giới thiệu sản phẩm và quy mô công ty lớn hơn doanh thu vàlợi nhuận tăng.
Nợ dài hạn chiếm 15.92 % quy mô nguồn vốn của Công ty điều này cho thấynguồn vốn của doanh nghiệp còn phụ thuộc vao bên ngoài rất nhiều doanh nghiệpcần chú ý và sử dụng hợp lý nguồn vốn đi vay này Các khoản nợ dài hạn này đượcCông ty sử dụng chủ yếu vào đầu tư mua thiết bị máy móc nhập khẩu, cũng như đầu
tư vào các vùng chè trọng điểm đang cần phát triển them của Công ty
Qua bảng phân tích cho thây Công ty có khả năng tự lực về tài chính kém.Doanh nghiệp biết chiếm dụng vốn ngắn hạn để sử dụng vào nguồn vốn dài hạncủa mình
1.2.2 Doanh thu của công ty theo từng lĩnh vực kinh doanh
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - 2013
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ trọng
Trang 19(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh )
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Bảng 1.4 Bảng phân tích hoạt động kinh doanh
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh năm 2013
Bảng báo cáo tài chính của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thươngmại Tôn Vinh năm 2013 đã đưa ra một cách chính xác về lợi nhuận , chi phí cũngnhư doanh thu của Công ty trong năm 2012 và 2013
Bảng phân tích cho thấy : trong năm 2012 tổng Lợi nhuận sau thuế đạt 1,026
tỷ đồng tăng 38 triệu đồng, tỷ lệ tăng 3.87% tuy nhiên tỷ lệ tăng của lợi nhuậncòn thấp hơn tỷ lệ tăng của Doanh Thu( doanh thu tăng 6.5% cao hơn 2,63% so với
tỷ lệ tăng của Lợi nhuận) vì vậy cần phải xem xét nguyên nhân tình hình
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt trên 1368 triệu đồng, tăng 139,9 triệuđồng (tăng 11.39%)Các tỷ suất lợi nhuận trên DTT giảm cho thấy hoạt động kinhdoanh của công ty đang có hướng xấu công ty cần có bươc cải tiế
Trong hoạt động kinh doanh của Công ty lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh đạt trên 8777 triệu đồng chiếm phần lớn trong tổng lợi nhuận trước thuế, tỷ
Trang 20suất LN/DT tăng 0.3% điều này là hợp lý, chứng tỏ hoạt động kinh doanh vẫn làhoạt động mang lại hiệu quả.
Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ tăng 8364 triệu đồng(6.5%) thể hiện sự nỗ lực lớn của công ty trong việcđổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao công tác tổ chức bán hàn, công suất sảnxuất và chất lượng sản phẩm góp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường thể hiệnhiệu quả của công tác tổ chức bán hàng của Doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ Doanh thu tăng 863540100 tăng 100% trong đó bao gồmcác khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đòi hỏi công ty phải quan tâmhơn nữa đến vấn đề chất lượng
Giá vốn hàng bán tăng 6619 triệu đồng (5.9%), tăng thấp hơn so với tốc độtăng của Doanh Thu, tỷ suất GVHB/DT là nguyên nhân khiến giá vốn giảm là do
đã biết phân bổ chi phí sản xuất hợp lý hơn và chí phí đầu vào của Doanh nghiệpgiảm, chi phí cho sản xuất và công tác thu mua dự trữ được quan tâm
Công tác quản lý chi phí ngoài giá vốn chi phí bán hàng giảm mạnh 1569
triệu đồng giảm 50.99%, tỷ suất chi phí bán hàng trên Doanh Thu giảm 15%, đâyđược xem là nguyên nhân chủ yếu đóng góp vào sự gia tăng của lợi nhuận thuầncủa hoạt động kinh doanh
Chi phí QLDN tăng 158.8 triệu đồng tăng 11.7% tỷ suất CPQLDN/DT tăng0.9% ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần giảm, ta cần xem xét chi tiết nội dung cáckhoản chi này để có biện pháp quản lý hợp lý
Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính giảm 12.8 triệu đồng tương ứng
gảm 12.43% xuất phát từ chi phí lãi vay tăng lên đáng kể thêm đó các tỷ suất lợinhuận từ hoạt động tài chình đang ở con số âm rất lơn do gánh nặng lãi vay và tăng5949.8% đây là một con số đáng quan tâm Công ty cần phải có sự thây đổi trongcông tác huy động vốn ngắn hạng, chuyển từ đi vay sang chiếm dụng nhà cung cấp
để giảm gánh nặng này… hoạt động đầu tư tài chính cần được quan tâm hơn khibức tranh thị trường tài chinh sáng sủa hơn giúp cải thiện tình hình hiện nay củacông ty
Trang 21Các hoạt động khác của Công ty đem đến lợi nhuận khác ở mức âm trên64triệu đồng và giảm trên 400 triệu đồng mức giảm trên 118 %, tỷ suất lợi nhuận từhoạt động khác rất thấp và giảm 1080% thu nhập khác của công ty giảm đột biếnthêm vào đó chi phí khác của công ty tăng lên đột biến đây là hoạt động mạng tínhchất bất thường và quy mô so với kết quả hoạt động của công ty nhỏ nên không chỉdựa vào đó đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp, ngoài ra công tác đánh giálại tào sản để thanh lý những tài sản không cần thiết cũng cần được quan tâm giúpthu hồi vốn và nâng cao lợi nhuận.
Sau khi phân tích các mặt của bảng phân tích ta có thể thấy hoạt động kinhdoanh của công ty năm 2012 được cải thiện, đây có thể đánh giá thành tích của công
ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm, và việc mở rộng địa bàn tiêu thụ xuất khẩu sangnước ngoài, đặc biệt là hiệu quả mô hình bán hàng được phát huy một cách tích cực
Công tác quản lý chi phí đặc biệt là chi phí lãi vay CPQLDN cần được công tychú trọng nhiều hơn, công tác dự báo nhu cầu thị trường cần được quan tâm hơn nữa
Trang 22CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ SANG
THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TÔN VINH
2.1 Đặc điểm thị trường Trung Quốc
2.1.1 Nhu cầu đối với chè nhập khẩu của Trung Quốc
Trung Quốc là một trong những quốc gia có số dân đông nhất thế giới, là thịtrường mơ ước của nhiều doanh nghiệp, nhiều quốc gia Trong những năm gần đâynền kinh tế Trung Quốc có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ, mở ra cơ hộikinh doanh cho rất nhiều ngành, lĩnh vực kinh doanh của Việt Nam Trong đó phải
kể đến đó là mặt hàng chè của Việt Nam.Xuất khẩu chè của Việt Nam sang thịtrường Trung Quốc có nhiều thuận lợi hơn so với nhiêu nước khác trong khu vực vàthế giới, do Trung Quốc có nhiều tập quán văn hoá cũng như thói quen tiên dùng, sởthích giống với người Việt Nam, nhờ đó khi chè của Việt Nam thâm nhập thịtrường Trung Quốc sẽ thích nghi nhanh hơn.Bên cạnh đó Trung Quốc có hai tỉnhbiên giới tiếp giáp với Việt Nam là Vân Nam và Quảng Tây Hiện nay Việt Namđang đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế với 2 tỉnh này của Trung Quốc, tạo cơ hộicho nhiều doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu chè trong nước có cơ hội mở rộng thịtrường Riêng tỉnh Vân Nam – Trung Quốc với diện tích 384 nghìn km2, dân số39,4 triệu người, là một tỉnh giàu đẹp của Trung Quốc với 25 dân tộc sinh sống, vớihầu hết người dân đã có thói quen uống trà từ rất lâu, đó cũng là một thị trướng lớncho các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam.Bên cạnh đó, thị trương chèTrung Quôc cũng là một thị trường dễ tính, nó cũng là một thuận lợi lớn cho xuấtkhẩu chè của Việt Nam Vì hiện nay chè xuất khẩu của Việt Nam tuy đã có nhiềuđổi mới trong sản xuất chế biến nhưng do kỹ thuật lạc hậu nên chè sản xuất ra cóchất lượng chưa cao Tuy vậy, từ trước đến nay chè của Việt Nam xuất khẩu sang
Trang 23Trung Quốc chủ yếu vẫn là chè xanh, chè búp tươi hay chè mới qua sơ chế và chủyếu được đưa vào Trung Quốc qua cửa khẩu Thanh Thuỷ (Hà Giang) và cửa khẩuTân Thanh (Lạng Sơn).
Vì chè của Công ty xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu là mới qua sơ chếnên tính ổn đinh của thị trường không cao
Mặc dù Trung Quốc là một nước xuất khẩu nhiều chè trên thế giới Hiện naynhu cầu của Trung Quốc đối với chè các loại là trên 50 triệu USD Trong khi đóViệt Nam chỉ mới đáp ứng được khoảng 7 triệu USD Là một thị trường lớn choxuất khẩu chè của Việt Nam, nhưng nhu cầu có tính ổn định thấp, đòi hỏi cácdoanh nghiệp sản xuất xuất khẩu chè của Việt Nam cần có kế hoạch, chiến lược cụthể khi thâm nhập thị trường này Cần nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ của thị trươngnhằm đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.Bên cạnh đó các doanh nghiệpxuất khẩu chè cần đổi mới kỹ thuật chế biến, tăng năng suất sản xuất sản phẩmtăng tỷ trọng cũng như khối lượng chè thành phẩm xuất khẩu, giảm tỷ trọng chè thôxuất khẩu Từ đó tạo thị trường tiêu thụ ổn định cho chè Việt Nam
2.1.2 Các quy định đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng chè của TQ
Để xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc, Công ty TNHH phát triển côngnghệ và thương mại Tôn Vinh đã tìm hiểu quy định khi tham gia vào thị trường này
Quy định pháp lý
Cả Việt Nam và Trung Quốc đều tham gia Khu vực mậu dịch tự do TrungQuốc – ASEAN , cho nên các tiêu chuẩn về nông sản xuất khẩu Công ty tuân theotiêu chuẩn của Hiệp định này Chè muốn xuất khẩu sang Trung Quốc phải đáp ứngtiêu chuẩn pháp định về y tế, an toàn và môi trường, như tiêu chuẩn về mức dưlượng tối đa thuốc trừ sâu, kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh phóng xạ và thanh tra về
vệ sinh của Việt nam
Đối với các sản phẩm chè hữu cơ, để được tiêu thụ tại Trung Quốc, cácdoanh nghiệp xuất khẩu cần hoàn tất một quy trình xác nhận sự đáp ứng đầy đủ cácquy định về nông nghiệp hữu cơ bao trùm những vấn đề như phòng chống bệnh tật
và xử lý vệ sinh, hành nghề nông nghiệp, quản lý phân bón
Quy định phi luật định
Các công ty nhập khẩu của Trung Quốc có thể yêu cầu các nhà cung cấpnước ngoài sản xuất chè theo các tiêu chuẩn Quốc tế Họ sẽ không quan hệ với cáccông ty chè nước ngoài nếu không có hệ thống tuân chuẩn mà họ đặt ra Công ty
Trang 24xuất khẩu có thể tìm kiếm trợ giúp của các tổ chức có uy tín để giúp đỡ họ triểnkhai một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế này.
Quy định Bao gói và nhãn mác
Quy định chi tiết về nhãn mác, trình bày và quảng cáo chè ở Trung Quốcnhằm đảm bảo sự an toàn cho khách hàng Trung Quốc có quy định cấm một sốnhãn mác nhất định, chẳng hạn như quy định về các tuyên bố y tế chữa bệnh chongười
Thông tin bắt buộc về nhãn mác đối với các sản phẩm chè tiêu thụ tại Trung Quốc:
Tên theo đó sản phẩm được bán
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, người đóng gói hoặc người bán hàng đượcthành lập trọng Nước xuất khẩu
Địa điểm xuất xứ hoặc nguồn gốc trong trường hợp việc thiếu những thôngtin như vậy có thể gây ra nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Thời hạn sử dụng được thể hiện dễ nhìn, dễ nhận biết
Những điều kiện bảo quản đặc biệt hoặc điều kiện sử dụng
Hướng dẫn sử dụng
Danh mục thành phần, theo thứ tự trọng lượng
Một vài thành phần cần phải có thông báo cụ thể trên nhãn mác (nghĩa làGMO, khí đóng gói, chất làm ngọt, polyol, quinine )
Những thành phần khác có thể được thay thế bằng tên của chủng loại chứkhông cần tên cụ thể (thảo mộc, đường kính )
Khối lượng những thành phần hoặc chủng loại thành phần (QUID)
Khối lượng tịnh của sản phẩm trước khi đóng gói được thể hiện dưới dạng cáđơn vị đo lường (lít, xăngtilít, mililít, kg hoặc gram)
Đánh dấu để xác định lô hay mẻ sản xuất, được xác định bởi nhà sản xuất,chế tạo hoặc đóng gói
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang Trung Quốc của Công ty
2.2.1 Kim ngạch và sản lượng xuất khâu mặt hang chè
Những năm gần đây mặc dù gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, trình
độ và kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu, lại phải đối phó với sự cạnhtranh gay gắp của các đối thủ trong và ngoài nước Nhưng với sự cố gắng và nỗ lực
Trang 25của Công ty nói chung và phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng hoạt độngxuất khẩu chè đã đạt được những kết quả đáng kể.
Bảng 2.1: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu chè của Công ty từ 2013
Năm
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Kim ngạch(đồng) 26.606.130.000 42.336.600.000 55.856.814.931
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh năm 2012 và 2013
Doanh thu Công ty xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc từ năm 2011 đến
2013 luôn tăng ở một mức độ ổn định về về sản lượng cũng như kim nghạch
Bảng 2.2: Doanh thu xuất khẩu chè sang Trung Quốc 2011 – 2013
( trích bộ phận kinh doanh số 1)
Dvt: VNĐ
năm 2011 2012 chênh lệch Tỷ trọng
26.606.130.000 42.336.600.000 15.730.470.000 59,12%
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh năm 2012
Qua bảng bảng 4 phân tích trên
về Quy mô: Doanh nghiệp xuất khẩu chè với số lượng tương đối lớn thể
hiện qua tổng Doanh Thu năm 2012 lên tới trên 42 tỷ đồng tăng 15.730.470.000VNĐ tăng 59,12% sự biến động về Doanh Thu cũng cho thấy sự thấy sự biến động
về mức độ đầu tư hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chè Thểhiện sự lỗ lực của công ty trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ công suất thiết
kế góp phần gia tăng sản lượng đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường đặc biệttrong mùa sản xuất , thể hiện hiệu quả của việc thay đổi nâng cao công tác tổ chứcbán hàng
Trang 26Bảng 2.3: Doanh Thu xuất khẩu chè sang Trung Quốc năm 2012 – 2103
( bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu chè sang Trung Quốc)
Doanh Thu của công ty tiếp tục tăng lên đáng kể năm 2013 đạt tới
55.856.814.931 VNĐ tăng 13.520.214.931 VNĐ tốc độ tăng Doanh Thu là 31,94%
tốc độ tăng khá lớn nhưng thấp hơn so với năm 2012
“Trích BCKQKD năm 2013” tổng DT là 128.026.746.057 VNĐ trong đó Doanh
Thu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chè sang Trung Quốc chiếm 44% Điều này chothấy chè xuất khẩu sang Trung Quốc là mặt hàng chủ lực của công ty Từ đó công
ty có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, tập trung nguồn lực và để tiết kiệm chi phí mộtcách hợp lý
Mặt khác tốc độ tăng Doanh Thu tiêu thụ của Doanh nghiệp năm 2013 là 6,5
% mặt hàng chè xuất khẩu Doanh thu tăng với tốc độ 31,94% Như vậy Doanh Thucủa Doanh Nghiệp chủ yếu là xuất khẩu chè sang Trung Quốc
Doanh thu cũng như sản lượng của Công ty xuất khẩu sang thị trường TrungQuốc có sự tăng trưởng ổn định qua các năm do chính sách về xuất khẩu của Công
ty được ổn định và có sự cải biến Trong năm 2014 bộ phân kinh doanh và xuấtkhẩu của Công ty đang có sự chú ý mạnh hơn nhằm tăng sản lượng cũng như doanhthu từ thị trường Trung Quốc
2.2.2 Cơ cấu chủng loại mặt hàng chè
Chè đen khô: chiếm phần trăm lớn nhất trên thị trường buôn bán chè của
Công ty ( chiếm 80%), theo quy trình công nghệ OTD: chè nguyên liệu tươi→ làmhéo→ vò →lên men →sấy khô→ sàng phân loại Nước chè đen có màu nâu đỏ tươi,
vị dịu, hương thơm nhẹ.Sau khi sàng sẩy, phân loại (trong quá trình tinh chế) chia ra
Trang 27nhiều loại như: OP, P, BOP, BP , FBOP, PS , F, D chất lượng từ cao đến thấp theokích thước của cánh chè.
Chè xanh khô: Sản xuát nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Việt
Nam theo quy trình: chè nguyên liệu tươi → diệt men → làm nguội → vò →sấykhô→ sàng phân loại thành phẩm Nước xanh vàng, tươi sáng, vị chát mạnh, cóhậu, hương thơm nồng mùi cốm Diệt men bằng sao chảo gang hoặc máy diệt men
có nhiệt độ 230 đến 250oC (chè sao), hấp hơi nước nóng hay hơi nước nóng (chèhấp), hay nhúng nhanh vào nước sôi (chè chần) Sấy khô bằng hơi nóng, sao chảo(sao suốt), sấy than hoa , sấy lửa củi (chè lửa), hay phơi nắng kết hợp sấy than (chènắng), chất lượng rất khác
Bảng 2.4:Cơ cấu chè xuất khẩu của Công ty sang Trung Quốc.
Đơn vị: %
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh
Trong cơ cấu xuất khẩu chè, chè đen OTD chiếm tỷ trọng lớn nhất Lượngchè đen xuất khẩu khá ổn định qua các năm Năm 2011 chiếm 85%, năm 2012 là83.2%, năm 2013 là 82% Điều này cho thấy rằng chè xuất khẩu chủ yếu của Công
ty là chè đen OTD Đây là mặt hàng chủ lực của Tổng công ty, mặt hàng này rấtphù hợp với thị hiếu của người Châu Âu và Trung Cận Đông mà đó là thị trườngxuất khẩu chè thành phẩm lớn của Trung Quốc
Tỷ trọng chè xanh khô tăng lên cho thấy thị trường đang có xu hướng thayđổi về thị hiếu sản phẩm Là một hướng đi mới cho Công ty trong thời gian tới,hướng tới đa dạng sản phẩm, mẫu mã cùng với tăng cao về chất lượng chè xanh khônhằm tạo ra mặt hàng mới đi sâu vào thị trường Trung Quốc,
2.2.3 Giá cả và chi phí sản xuất mặt hang chè
Trang 28Quá trình xuất khẩu chè của Công ty tại thị trường Trung Quốc chưa có đượcthị phần và thương hiệu, chủ yếu là xuất khẩu nguyên liệu thô nên giá trị thấp, chưađược người tiêu dùng Trung Quốc biết đến nhiều Hai mặt hàng xuất khẩu củaCông ty sang thị trường Trung Quốc hoàn toàn là chè ở dạng thô, cho nên về giáthành thấp hơn so với thế giới
Bảng 2.5: Giá chè xuất khẩu của Công ty sang thị trường Trung Quốc trong năm 2012 -2013
Tên mặt hàng
Mức giá ( đ/kg)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chè đen khô OTD 33.50
0
32.500
35.000
0
32.500
35.000
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh năm 2013
Bảng biểu 2.6: Giá chè khô xuất khẩu của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
Trang 29Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh năm 2013
Trong Năm 2012 giá chè của Công ty khi xuất khẩu sang thị trường TrungQuốc có sự giảm nhẹ so với giá xuất khẩu Năm 2011 là 1000 đồng/kg sản phẩm chèđen khô OTD và chè xanh khô do ảnh hưởng giá chè của thị trường chè Việt Namxuất khẩu sang thị trường chè thế giới bị giảm Cũng do tệ nạn chè bẩn bị lên tiếng
ở thị trường Yên Bái cũng như Tuyên Quang trong mấy năm đó làm ảnh hưởngbiến động đến giá chè xuất ra khiến cho tình trạng xuất khẩu của Công ty bị ảnhhưởng xấu
Tuy nhiên trong năm 2013 Công ty đã lấy lại được uy tín về chất lượng chècũng như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà nước Việt Nam đã đem lạithành công tăng về mặt giá thành sản phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc của Công ty
là 35.000đồng/ kg tương ứng tăng lên 2.500đồng/kg so với năm 2012 và tăng1.500đồng/kg so với năm 2011 Đánh dấu một bước thay đổi nhỏ trong việc đápứng nhu cầu và niềm tin của khách hàng trong thị trường Trung Quốc
Những tháng đầu năm 2014 vừa qua thị trường chè xuất khẩu của Việt Namđang có những bước khởi sắc trong giá thành sản phẩm điều này cũng tác động đếngiá thành sản phẩm của Công ty đang có xu hướng muốn tăng và đã được lãnh đạobên phía Công ty TNHH thương mại Vĩnh Hồng
Bảng 2.7: Chi phí sản xuất ra hai mặt hàng xuất khẩu
Đơn vị: đồng/kg Loại chè Chè xanh khô Chè đen khô
Giá nhân công hoàn tất sp(đồng) 1600 1600
Chi phí hoàn thành sản phẩm (đồng) 22500 22000
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh năm 2013
Chi phí sản xuất nên mặt hàng Chè xanh khô nhiều hơn chè đen khô là