Vui lòng liên hệ ZALO 0353764719 hoặc GMAIL 123docntcgmail.com để mua tài liệu trực tiếp với giá ưu đãi, GIẢM GIÁ 2050% giá tài liệu Vui lòng liên hệ ZALO 0353764719 hoặc GMAIL 123docntcgmail.com để mua tài liệu trực tiếp với giá ưu đãi, GIẢM GIÁ 2050% giá tài liệu
Trang 11
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 22
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu sử dụng trong bảng báo cáo có nguồn gốc rõ ràng Được phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Các số liệu, kết quả trong báo cáo là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào khác
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 04 năm 2022
Tác giả
Lâm Phạm Thúy Mi
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Cùng với sự trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
Cô Nguyễn Thị Lan Anh, người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp đã dành thời
gian, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giảng viên Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tâm truyền đạt kiến thức, ngọn lửa nhiệt huyết với nghề, động viên tinh thần trong quá trình học tập tại trường Đó là hành trang quý báu cho những bước đi đầu tiên trong con đường sự nghiệp của em
Cảm ơn 2C.Team đã cùng hỗ trợ tác giả trong quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu Cảm ơn các bạn sinh viên 18SHH và 20SHH đã hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình làm khảo sát ý kiến chuyên gia
Xin được cảm ơn quý thầy, cô đã nhận lời phản biện, đóng góp nhiều ý kiến giúp
em hiểu rõ thêm nội dung đề tài này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm thực tế của một sinh
viên còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của quý thầy, cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc sức khỏe đến quý thầy, cô giảng viên Khoa Hóa học
– Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 04 năm 2022
Lâm Phạm Thúy Mi
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả quy trình dạy học dự án 19
Hình 0.1 Sơ đồ quy trình thực nghiệm tổng thể ……… 29
Hình 2.2 Cách đăng bài (Bước 1)……… 42
Hình 2.3 Cách đăng bài (Bước 2)……… 42
Hình 2.4 Cách đăng bài (Bước 3)……… 43
Hình 2.5 Cách đăng bài (Bước 4)……… 43
Hình 2.6 Cách đăng bài (Bước 5)……… 43
Hình 2.7 Giao diện Blog……… … 44
Hình 2.8 Các thành phần của Blog……… ………….44
Hình 2.9 Các phần riêng trong mục "Cơ sở lý thuyết"……… …… 44
Hình 2.10 Mục "Thắc mắc Hóa học"………45
Hình 2.11 Tính năng đăng nhập và bình luận của Blog……… 45
Hình 2.12 Tài liệu đọc của chủ đề " Một số vấn đề cơ bản của phức chất "…….… 46
Hình 2.13 Tài liệu đọc của chủ đề "Năng lượng hóa học"……….… 47
Hình 2.14 Infographic về "Năng lượng hóa học".……… ……… …… 48
Hình 2.15 Infographic về "Một số vấn đề cơ bản của phức chất"… ……… …… 49
Hình 2.16 Bài tập phát triển năng lực về "Năng lượng hóa học"……… 50
Hình 2.17 Bài tập phát triển năng lực về "Một số vấn đề cơ bản của phức chất"…… 50
Hình 2.18 Kế hoạch bài dạy "Năng lượng hóa học"……… …… …… 51
Trang 7v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Năng lực chung cần hình thành cho HS THPT 8 Bảng 1.2 Năng lực hóa học cần hình thành cho HS THPT 12 Bảng 1.3 Kết quả khảo sát về việc tìm kiếm và sử dụng tài liệu theo Chương trình GDPT 2018……… ……… …… 24 Bàng 1.4 Kết quả khảo sát về việc tìm kiếm tài liệu Tiếng Việt………… …… …25 Bàng 1.5 Kết quả khảo sát về việc tìm kiếm tài liệu Tiếng Anh……… … 25 Bảng 2.1 Code thông dụng cho Blogger ……… ……… 31 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của GV về nguồn cơ sở dữ liệu……… 53 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của GV về Infographic……… 54 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của GV về hệ thống bài tập……….55 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của GV về kế hoạch bài dạy………56 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của GV về giao diện Blog (nền tảng tài liệu)………57
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của HS về nguồn cơ sở dữ liệu………….58
Trang 81
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ của đề tài 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 3
3.3 Phương pháp thống kê toán học 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng 4
4.2 Phạm vi 4
5 Điểm mới của luận văn 4
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 4
7 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
Trang 92
1.2 Một số thay đổi nổi bật của Chương trình GDPT 2018 so với chương trình hiện
hành 6
1.3 Năng lực định hướng phát triển cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 7
1.3.1 Khái niệm năng lực 7
1.3.2 Năng lực chung định hướng phát triển cho học sinh 8
1.3.3 Năng lực hóa học 11
1.4 Phẩm chất định hướng phát triển cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 14
1.5 Một số phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 16
1.5.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 16
1.5.2.Phương pháp dạy học dự án……….………….17
1.5.3 Dạy học theo góc 20
1.6 Bài tập định hướng phát triển năng lực 22
1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học và bài tập định hướng phát triển năng lực 22
1.6.2 Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực 22
1.6.3 Các dạng bài tập định hướng phát triển năng lực 22
1.7 Nền tảng Blogger (Blogpost) 23
1.8 Ngôn ngữ HTML 24
1.9 Thực trạng tìm kiếm và sử dụng tài liệu trong dạy học môn Hóa học 24
1.9.1 Mục đích 24
1.9.2 Phạm vi 24
1.9.3 Kết quả khảo sát 24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CẨM NANG HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 28
Trang 103
2.1 Phân tích nội dung chủ đề "Năng lượng hóa học" và "Một số vấn đề cơ bản của
phức chất" trong Chương trình GDPT 2018 28
2.1.1 Chủ đề "Năng lượng hóa học" 28
2.1.2 Chủ đề "Một số vấn đề cơ bản của phức chất" 28
2.1.3 Vị trí các chuyên đề……….………29
2.2 Quy trình thiết kế Tài liệu trực tuyến hỗ trợ dạy và học môn Hoá học theo Chương trình GDPT 2018 29
2.2.1 Nghiên cứu chương trình 30
2.2.2 Thiết kế tài liệu 30
2.2.3 Bộ tài liệu trực tuyến hỗ trợ dạy và học Hoá học theo Chương trình GDPT 2018 43
2.2.3.1 Blog 44
2.2.3.2 Tài liệu đọc 45
2.2.3.3 Infographic 47
2.2.3.4 Bài tập phát triển năng lực 49
2.2.3.5 Kế hoạch bài dạy 51
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3 KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 53
3.1 Mục đích khảo nghiệm 53
3.2 Đối tượng và phạm vi khảo nghiệm 53
3.3 Kết quả khảo nghiệm 53
3.3.1 Đối với GV 53
3.3.2 Đối với SV 58
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN 62
Trang 114
2 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
1 Phiếu khảo sát trước thực nghiệm đối với GV 64
2 Phiếu khảo sát sau khi sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu 67
3 Phiếu khảo sát dành cho SV sau khi sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu 69
4 Cẩm nang hỗ trợ dạy và học môn hóa học chủ đề "Năng lượng hóa học ….72
5 Cẩm nang hỗ trợ dạy và học môn hóa học chủ đề "Một số vấn đề của phức chất"……… 72
Trang 121
Trang 132
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội đã đặt ra cho giáo dục một yêu cầu mới về vấn đề đào tạo nhân lực Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: "Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh." [1]
Ngày 26/12/2018, Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư 32/2018/TT-BGDĐT:
Thông tư ban hành chương trình giáo dục phổ thông với nhiều sự thay đổi với tinh thần
"căn bản, toàn diện" từ phương pháp đến nội dung dạy học Theo đó, chương trình môn Hóa học ở THPT cũng có nhiều điểm mới so với nội dung dạy học trước đây
Thực hiện chương trình GDPT mới, GV còn phải đảm nhận thêm nhiệm vụ tự xây dựng tài liệu dạy học của cá nhân dựa trên những yêu cầu cần đạt được trình bày tại chương trình tổng thể và khung chương trình của từng môn học Điều này có nghĩa là sách giáo khoa sẽ không còn là pháp lệnh, GV có thể chủ động lựa chọn các nguồn tài liệu thích hợp Trong khi đó, để có một nguồn tài liệu tham khảo thực sự chất lượng và phù hợp, đặc biệt là đối với các chuyên đề mới, GV cần phải tìm rất nhiều thông tin từ mạng Internet cũng như ở nhiều đầu sách khác nhau Tuy nhiên, các tài liệu đó thu được thường có tính nhỏ lẻ, thiếu độ thống nhất, đặc biệt là khi so với mục tiêu cần đạt trong chương trình tổng thể môn hóa học Điều này đã gây ra những khó khăn nhất định cho
GV trong công tác xây dựng và chuẩn bị cơ sở và tài nguyên dạy học
Cùng với GV, HS cũng phải gặp nhiều khó khăn trong quá trình đáp ứng các yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 Bởi theo tinh thần mới của chương trình, HS cần phải đáp ứng "chuẩn đầu ra" với 10 năng lực cốt lõi (bao gồm 3 năng lực chung, 7 năng lực đặc thù), trong đó có năng lực "Tự chủ và tự học" Đây có thể được xem là một trong những năng lực khó được hình thành và phát triển hiệu quả nhất đối với HS, đặc biệt là việc hình thành trong quá trình học tập môn Hoá học ở trường THPT Trong khi
đó, cũng tương tự như GV, HS cũng cần phải tìm kiếm nguồn tài liệu Hoá học trên mạng Internet để có thể tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn Song, điều này lại gặp phải nhiều khó khăn nhất định, khi các em HS thường chưa có kĩ năng trong việc chọn lọc nguồn tài liệu tham khảo cho bản thân
Thông qua khảo sát thực trạng, chúng tôi nhận thấy đa số các GV cho rằng có nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình GDPT 2018 môn Hoá học, song
Trang 143
đa số khó khăn vẫn xoay quanh các vấn đề: Soạn kế hoạch bài dạy (KHBD), tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo khoa học, chính xác và xây dựng bài tập phát triển năng lực cho HS Đồng thời, GV thường tìm kiếm các tài liệu tham khảo từ các tài liệu cũ mà bản thân tích luỹ, tìm kiếm nguồn tài liệu trên mạng, chủ yếu bằng ngôn ngữ Tiếng việt
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Thiết kế nguồn cơ sở dữ liệu hỗ trợ dạy học môn Hóa học ở trường THPT gồm : Tài liệu đọc, infographic, bài tập phát triển năng lực và KHBD
- Nguồn cơ sở dữ liệu này được thiết kế trên nền tảng blog tạo sự tiện ích cho người sử dụng
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Xây dựng cơ sở lý luận thực tiễn của đề tài
- Khảo sát khó khăn GV gặp phải khi giảng dạy bộ môn Hóa học THPT trong Chương trình GDPT 2018
- Xây dựng Blog để chuyển hóa các nội dung tạo nên sự tiện ích cho người dùng
- Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia về tính khả thi và chính xác của nội dung môn Hóa học theo Chương trình GDPT 2018
- Khảo sát tính hiệu quả của bộ cẩm nang đối với quá trình dạy và học của GV và HS
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí học sinh và giáo dục
- Nghiên cứu về dạy học theo chương trình Hóa học 2018
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc tìm kiếm tài liệu trong dạy học
- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo có tính khoa học và chính xác
- Nghiên cứu các bước thiết kế nền tảng Blogger
3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Khảo sát, điều tra thực trạng việc tìm kiếm tài liệu dạy học môn Hóa học ở các trường THPT trên cả nước
- Khảo nghiệm để lấy ý kiến đánh giá của GV dạy học môn Hóa học ở thành phố
Đà Nẵng và SV khoa Hóa trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
- Phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia
Trang 154
3.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu, kết quả của quá trình khảo sát và thực nghiệm sư phạm nhằm xác nhận tính khả thi của đề tài
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
- Chương trình dạy học môn Hóa học ở trung học phổ thông;
- GV bộ môn Hóa học và HS ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
4.2 Phạm vi
- Chủ đề "Năng lượng hóa học" lớp 10 và "Một số vấn đề cơ bản về phức chất" lớp 12 thuộc chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học 2018
5 Điểm mới của luận văn
- Xây dựng bộ tài liệu dạy học hai chủ đề "Năng lượng hóa học" và "Một số vấn
đề cơ bản về phức chất"
- Chuyển hóa tài liệu thành nền tảng Blog tạo sân chơi để GV và SV khoa Hóa trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng giao lưu học thuật
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
Kết quả có được trong đề tài này là nguồn tài liệu đem lại ý nghĩa trong việc soạn KHBD, infographic, lý thuyết và bài tập phát triển năng lực trong bộ môn Hóa học theo Chương trình GDPT 2018 Đồng thời, sản phẩm này còn mở ra gợi ý về một nền tảng trao đổi thông tin và tài liệu giữa các GV khắp cả nước
7 Kết cấu của đề tài
Mở đầu (3 trang)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài (23 trang)
Chương 2: Thiết kế cẩm nang hỗ trợ dạy học môn Hóa học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (25 trang)
Chương 3: Khảo nghiệm và đánh giá (9 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
Tài liệu tham khảo (1 trang)
Phụ lục (9 trang)
Trang 16đạt được mục tiêu này, ngày 26/12/2018, Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư
32/2018/TT-BGDĐT: Thông tư ban hành chương trình giáo dục phổ thông có nhiều sự thay đổi với
tinh thần "căn bản, toàn diện" từ phương pháp đến nội dung dạy học Theo đó, chương trình môn Hóa học ở THPT cũng có nhiều điểm mới so với nội dung dạy học trước đây
Đối với GV, việc tìm kiếm tài liệu để đổi mới phương pháp dạy học là điều rất quan trọng Đã có những luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu về việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tìm kiếm tài liệu như:
1 Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân, Hà Thị Thoan (2016), Sử dụng một số
dạng bài tập hóa học hữu cơ trong dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông, Bài báo khoa học [2]
Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã:
- Sử dụng một số dạng bài tập: Dạng sơ đồ biến đổi hóa học không tường minh, bài tập có chứa đựng tình huống, bài tập liên quan đến giải quyết vấn đề thực tiễn… để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Theo tác giả, kết quả công trình nghiên cứu có nhiều tích cực HS đã mạnh dạn
và hào hứng đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề gặp phải Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho người học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước
2 Lê Thị Mỹ Hợp (2013), Sử dụng sơ đồ tư duy hệ thống, khắc sâu kiến thức hóa
học hữu cơ cho học sinh khối 12 nâng cao, Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng [3]
Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã:
- Hướng dẫn HS sử dụng sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức dưới tác dụng đường nét, màu sắc trong sơ đồ làm HS ghi nhớ kiến thức lâu dài
Theo tác giả, kết quả công trình nghiên cứu cho thấy việc đưa sơ đồ tư duy vào
hệ thống bài dạy khơi gợi hứng thú học tập của HS, phát huy tính tự giác, chủ động trong học tập Mang lại kết quả cao trong việc dạy và học của GV và HS
3 Nguyễn Thanh Thủy (2019), Xây dựng nội dung và sử dụng một số chương,
chuyên đề trong dạy học lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học năm 2018, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học [4]
Trang 176
4 Nguyễn Thị Quyên (2018), Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực
nghiệm phần Hóa học vô cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho
HS, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục [5]
5 Phan Thiên Thanh (2014), Phát triển một số năng lực học tập của HS trong
dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học
[6]
Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu các luận văn có cùng hướng nghiên cứu này, chúng tôi đã đúc kết được nhiều bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện khóa luận của mình Theo đó, chúng tôi nhận thấy rằng các đề tài nghiên cứu riêng lẽ từng chủ đề và từng phương pháp dạy học chưa xây dựng nội dung các chuyên đề Hóa học theo Chương trình GDPT 2018 Nội dung và bài tập phát triển năng lực của các chuyên
đề còn ít được tìm thấy Tuy nhiên, những đề tài trên là nguồn tư liệu quý giá để chúng tôi có thể rút ra được những bài học bổ ích và nhiều gợi ý cho đề tài của mình Chúng tôi sẽ tiếp thu, chọn lọc những ý tưởng của các tác giả trước đó trên cơ sở đối chiếu với yêu cầu mà đề tài đặt ra Ngoài ra, việc tích hợp nội dung thành Blog cần phải am hiểu
rõ về code và thiết kế Blog nên ở thời điểm hiện tại còn nhiều hạn chế
1.2 Một số thay đổi nổi bật của Chương trình GDPT 2018 so với chương trình hiện hành
Trong quan điểm xây dựng Chương trình GDPT 2018, chương trình được xây dựng theo hướng mở, theo đó có chỉ rõ:
- Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về phẩm chất (PC) và năng lực (NL) của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết,
để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình
- Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế
- Bên cạnh đó, ở chương trình hiện hành GV xây dựng kế hoạch bài dạy (KHBD) khi đã có chuẩn kiến thức, kĩ năng Còn đối với chương trình GDPT 2018, GV tiến hành xây dựng KHBD cho một bài học trong điều kiện có nhiều bộ sách giáo khoa khác nhau được biên soạn theo các cách tiếp cận khác nhau, nghiên cứu kĩ lưỡng sao cho đảm bảo tính khoa học và chuẩn hoá về tri thức, từ đó đáp ứng các yêu cầu cần đạt về PC và NL cho HS; đáp ứng tính mở của chương trình
- Chương trình mới gồm 3 mạch nội dung chính: Kiến thức cơ sở hóa học chung; kiến thức Hóa học vô cơ và kiến thức Hóa học hữu cơ Trục phát triển là hệ thống các chủ đề về kiến thức cơ sở hóa học chung về cấu tạo chất và quá trình biến đổi hóa học Ngoài nội dung bắt buộc, các chuyên đề được thiết kế phù hợp dành cho những HS có
Trang 187
thiên hướng khoa học tự nhiên và công nghệ gắn liền với mục tiêu phân hóa sâu, mở rộng nâng cao kiến thức, tăng cường kỹ năng thực hành, luyện tập và vận dụng giải quyết những vấn đề liên quan đến thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp cho HS
- Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành phân hóa rộng theo 3 ban KHTN, KHXH, KHKT (từ 2006 SGK chỉ còn SGK cơ bản và SGK nâng cao), thì chương trình giáo dục phổ thông mới phân hóa ngành nghề theo phương thức tự chọn linh hoạt hơn bằng các tổ hợp môn học đa dạng từ các lĩnh vực KHTN, KHXH, Mĩ thuật
- Công nghệ, trên cơ sở các môn học chung nền tảng phổ thông, bắt buộc
- Chương trình đảm bảo sự phối hợp logic giữa cấu trúc tuyến tính kết hợp
với cấu trúc "đồng tâm", xoay quanh và tích hợp ba mạch kiến thức: Cơ sở kiến thức
hoá học chung; Hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ, từ cấp THCS lên cấp THPT
- Điểm mới quan trọng nhất trong chương trình môn Hóa học là đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về tính toán; chú trọng trang bị kiến thức nền tảng cơ sở, về phương pháp phân tích công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống [13]
Như vậy, ta có thể thấy sự thay đổi rõ ràng trong định hướng tiếp cận Chương trình GDPT 2018 so với chương trình hiện hành Theo đó, GV và HS lúc này được trao quyền làm chủ trong quá trình dạy và học, GV điều khiển các hoạt động hình thành tri thức cho HS, HS thực hiện các hoạt động học nhằm tiếp thu và phát triển tri thức mới
Do đó, việc lựa chọn, xem xét các nguồn tài liệu lý thuyết khác nhau sao cho đảm bảo đúng chuẩn khoa học để từ đó hình thành các phương pháp và kĩ thuật dạy học trong các
kế hoạch bài dạy của từng tiết học nhằm hình thành PC và NL cho HS là điều thực sự rất khó đối với GV, đặc biệt là đối với những đơn vị kiến thức mới xuất hiện
1.3 Năng lực định hướng phát triển cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.1 Khái niệm năng lực
Theo P.A.Rudich: "Năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối các quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thục hiện một hoạt động nhất định."
Theo Gerard và Roegiers (1993): "Năng lực là một tích hợp những kĩ năng cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách tích hợp và tự nhiên "
Trang 198
Theo De Ketele (1995): "Năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng (hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề
do tình huống này đặt ra "
Theo John Erpenbeck: "Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và thực hiện hóa qua chủ định "
Năng lực có nhiều định nghĩa dựa trên các khía cạnh khác nhau Qua đó, có thể rút ra năng lực là một tích hợp các kĩ năng (tập hợp trật tự các kĩ năng/ hoạt động) cho phép nhận biết một tình huống và có sự đáp ứng tình huống đó tương đối tự nhiên và thích hợp (sự tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước có ý nghĩa đối với cá nhân để giải quyết vấn đề do tình huống này đặt ra); thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, có năng lực [10]
1.3.2 Năng lực chung định hướng phát triển cho học sinh
Năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả môn học và hoạt động giáo dục Trong chương trình GDPT 2018, năng lực chung hình thành và định hướng phát triển cho HS được trình bày trong bảng 1.1:
Bảng 1.1 Năng lực chung cần hình thành cho HS THPT
Năng lực tự chủ và tự học
Tự lực
Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực
Trang 20- Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân
- Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề
- Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân
Tự học, tự hoàn
thiện
- Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
- Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân
và các giá trị công dân
Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp
- Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng
Trang 2110
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người
Thiết lập, phát triển
các quan hệ xã hội;
điều chỉnh và hoá
giải các mâu thuẫn
- Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác
- Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách hoá giải mâu thuẫn
Xác định mục đích
và phương thức
hợp tác
Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn
đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm
vụ
Xác định trách
nhiệm và hoạt động
của bản thân
Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm
Tổ chức và thuyết
phục người khác
Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên
và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm
Đánh giá hoạt động
hợp tác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm
Hội nhập quốc tế
- Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế
- Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương
Trang 22Phát hiện và làm rõ
vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Hình thành và triển
khai ý tưởng mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu
để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng
Đề xuất, lựa chọn
giải pháp
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
- Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức
và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao
- Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động
Tư duy độc lập
Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
1.3.3 Năng lực hóa học
Năng lực đặc thù được hình thành, phát triển thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học,
Trang 2312
năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Đối với môn Hóa học, năng lực đặc thù là năng lực hóa học Năng lực hóa học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động trong bảng 1.2:
Bảng 1.2 Năng lực hóa học cần hình thành cho HS THPT
cấu tạo chất; các quá trình hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất Các biểu hiện
cụ thể:
- Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học
- Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học
- Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng
- So sánh, phân loại, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học theo các tiêu chí khác nhau
- Phân tích được các khía cạnh của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học theo logic nhất định
- Giải thích và lập luận được về mối quan
hệ giữa các các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học (cấu tạo - tính chất, nguyên nhân - kết quả, )
- Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc
và trình bày các văn bản khoa học
- Thảo luận, đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề
Trang 2413
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ
hoá học
Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử
lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống Các biểu hiện
cụ thể:
- Đề xuất vấn đề: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; biểu đạt được vấn đề
- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu
- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, ); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu
- Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ (quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, thực nghiệm); phân tích được dữ liệu nhằm chứng minh hay bác
bỏ giả thuyết; rút ra được kết luận và và điều chỉnh được kết luận khi cần thiết
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo
vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống
Trang 25- Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
- Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn
đề
- Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông
- Ứng xử thích hợp trong các tình huống
có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường Năng lực hóa học được hình thành, phát triển phù hợp với đặc điểm của bộ môn Hóa học Chương trình mỗi môn học, hoạt động giáo dục giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực khoa học với mức độ chuyên sâu được nâng cao dần qua các cấp học (năng lực khoa học; năng lực khoa học tự nhiên, năng lực hóa học)
Yêu cầu cần đạt về năng lực hóa học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học được quy định trong chương trình môn Hoá học (ở cấp trung học phổ thông)
1.4 Phẩm chất định hướng phát triển cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chất có nghĩa là cái vốn có; chất là tính quy định bên trong một vật này khác với vật khác Phẩm chất chỉ tính chất và đặc điểm vốn có của sự vật
Khái niệm phẩm chất vừa có nghĩa hẹp vừa có nghĩa rộng
Theo nghĩa hẹp, phẩm chất là khái niệm sinh lý học, chỉ đặc điểm sẵn có của cơ thể như hệ thần kinh, các giác quan và cơ quan vận động Đặc điểm sẵn có là cơ sở tự nhiên để con người tiếp nhận những hiện tượng tâm lý và thuộc tính tâm lý
Trang 26Năm phẩm chất của học sinh trong chương trình giáo dục tổng thể gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Yêu nước:
Đây là truyền thống ngàn đời của dân tộc Việt Nam, được xây dựng và bồi đắp qua các thời kỳ từ khi ông cha ta dựng nước vàgiữ nước Tình yêu đất nước được thể hiện qua tình yêu thiên nhiên, di sản, yêu người dân đất nước mình; tự hào và bảo vệ những điều thiêng liêng đó
Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết làm ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó Để có được tình yêu này thì trẻ phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày
Chăm chỉ thể hiện ở những kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này
Trung thực:
Dù một người có giỏi đến đâu mà thiếu đi đức tính này thì vẫn là kẻ vô dụng Bởi thế nên ngay từ nhỏ, các học sinh cần được rèn luyện tính thật thà, ngay thẳng và biết đứng ra bảo vệ lẽ phải
Trang 271.5 Một số phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Để phát triển phẩm chất, năng lực cho HS cần tăng cường sử dụng một số PPDH tích cực sau:
1.5.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
Hiện nay DHGQVĐ có nhiều thuật ngữ khác nhau như DH nêu và GQVĐ, DH phát hiện và GQVĐ Song cùng hướng đến mục tiêu cơ bản là rèn luyện NLGQVĐ cho
HS bao gồm khả năng nhận biết, phát hiện vấn đề và GQVĐ trong học tập và thực tiễn Theo quan điểm DHPH thì PPDH này tùy thuộc vào khả năng của HS tham gia trong tiến trình DHGQVĐ
a) Khái niệm vấn đề và tình huống có vấn đề
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn có cũng như những kiến thức, KN đã có chưa đủ để GQVĐ đó mà còn có khó khăn, cản trở cần vượt qua [6]
Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được kiến thức mới [6]
Tình huống có vấn đề có những đặc điểm chung là: Có chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, có tác dụng kích thích HĐHT tư duy của HS và phù hợp với khả năng của
HS
Vì vậy, tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích cần đạt tới, nhận biết được một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa tìm ra được phương án để GQVĐ
b) Phân loại tình huống có vấn đề
Trang 2817
Trong DH có những loại tình huống có vấn đề sau:
+ Tình huống nghịch lí: Vấn đề đưa ra thoạt nhìn dường như rất vô
lí, trái ngược với những nguyên lí chung đã được chấp nhận Tình huống này thường có trong những nội quy lí thuyết chủ đạo của hoá học: Thuyết cấu tạo nguyên tử, định luật và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
+ Tình huống bế tắc: Vấn đề đưa ra thoạt nhìn không thể giải thích
được bằng lí thuyết đã biết (không thể như thế được)?
Hai tình huống này có nét khác nhau về đặc điểm và mức độ ơrixtic, nhưng thường chung một nguồn gốc, một biểu hiện mà ta có thể đồng nhất được
➢ Tình huống lựa chọn: Là tình huống xuất hiện khi phải chọn một
phương án duy nhất với hai hay nhiều phương án giải quyết
quả, nguồn gốc của một hiện tượng, tìm lời giải cho câu hỏi “tại sao” Đó là tình huống “tại sao?” Đây là tình huống rất phổ biến trong lịch sử nhận thức của nhân loại nói chung và trong học tập nói riêng
DHGQVĐ có các nét đặc trưng cơ bản như:
- GV đặt ra trước HS một loạt bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm (vấn đề khoa học)
- HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán nhận thức như mâu thuẫn của nội tâm mình và được đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bên trong bức thiết muốn giải quyết bằng được bài toán đó
- Trong quá trình GQVĐ HS lĩnh hội một cách tự giác, tích cực cả về kiến thức
và PP GQVĐ, do đó có được niềm vui của quá trình nhận thức sáng tạo
Như vậy, nét đặc trưng chủ yếu của DHGQVĐ là sự lĩnh hội tri thức diễn ra thông qua việc tổ chức cho HS hoạt động nêu và giải quyết các vấn đề Sau khi GQVĐ HS sẽ thu nhận được kiến thức mới, KN mới hoặc thái độ học tập tích cực
1.5.2 Phương pháp dạy học dự án
a) Khái niệm dạy học dự án
Theo quan điểm DHPH thì DHDA được xác định là PPDH giúp PH HS theo sản phẩm học tập HS thực hiện DA theo các hình thức khác nhau, theo nhiệm vụ học tập
và điểm mạnh trong các NL trí tuệ của mình và tạo ra những sản phẩm khác nhau
DHDA hay DH theo DA (Teaching project - Project - based learning) [6] được hiểu là PPDH thể hiện các quan điểm DH định hướng hành động; DHGQVĐ và DHPH DHDA góp phần gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia tích cực vào việc phát triển NL, làm việc tự lực, NLGQVĐ phức hợp, tinh thần trách nhiệm và NL hợp tác, làm việc nhóm của người học Đã có nhiều tổ chức, nhà nghiên
Trang 2918
cứu GD trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu về DHDA và đưa ra các định nghĩa khác
nhau về khái niệm này Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi sử dụng định nghĩa: Dạy
học dự án là một phương pháp hay một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực hành để tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện, làm việc nhóm
là hình thức làm việc cơ bản của dạy học dự án
Học theo DA (project work) là HĐHT nhằm tạo cơ hội cho HS tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống
DA là một BT tình huống mà người học phải giải quyết bằng các kiến thức theo nội dung bài học
b) Đặc điểm của dạy học dự án
- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của DA xuất phát từ những tình huống của thực
tiễn xã hội, nghề nghiệp và đời sống Nhiệm vụ của DA cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS
- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các DA học tập góp phần gắn việc học tập trong
nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội
- Định hướng hứng thú người học: Chủ đề và nội dung của DA phù hợp với
hứng thú của HS, HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân
- Có tính phức hợp: Nội dung DA có sự kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực
hoặc các môn học khác nhau để yêu cầu người học giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp DHDA yêu cầu người học sử dụng thông tin của nhiều môn học khác nhau để
GQVĐ
- Định hướng hành động: Khi thực hiện DA, đòi hỏi HS phải có sự kết hợp
giữa nghiên cứu lí thuyết và thực hành Thông qua đó, HS có thể kiểm tra, củng cố,
mở rộng hiểu biết lí thuyết và rèn KN hành động, kinh nghiệm thực tiễn
- Tính tự lực cao của HS: HS cần tham gia tích cực và tự lực vào tất cả các
giai đoạn của quá trình DH (đề xuất vấn đề, lập kế hoạch GQVĐ, GQVĐ và trình bày kết quả thực hiện) GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ HS
- Cộng tác làm việc: Các DA học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong
đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm
và việc học mang tính xã hội DHDA thúc đẩy sự cộng tác giữa HS với nhau, giữa GV
và HS cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong DA
- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện DA, các sản phẩm được
tạo ra Sản phẩm của DA bao gồm những thu hoạch lí thuyết, những sản phẩm vật chất
Trang 3019
của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu Kết quả của DA có thể là bài báo, bài trình bày, các mô hình vật chất, thí
nghiệm,
c) Quy trình của dạy học dự án
Theo [6], quy trình DHDA theo 5 bước và được mô tả bằng sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả quy trình dạy học dự án
- Xác định mục tiêu (Khởi động): GV và HS cùng nhau đề xuất ý tưởng xác
định chủ đề và mục tiêu của DA Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn
xã hội và đời sống Cần chú ý đến hứng thú của HS cũng như ý nghĩa xã hội của đề tài
GV có thể giới thiệu một số hướng của đề tài để HS lựa chọn và cụ thể hóa Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định đề tài có thể xuất phát từ phía HS Giai đoạn này có thể mô tả thành hai giai đoạn là đề xuất sáng kiến và thảo luận về sáng kiến
- Xây dựng kế hoạch: Với sự hướng dẫn của GV, HS xây dựng kế hoạch cho việc thực hiện DA Khi xây dựng kế hoạch cần xác định công việc cần làm, thời gian
dự kiến, dự kiến vật liệu, kinh phí, PP tiến hành và phân công cho mỗi thành viên trong nhóm
- Thực hiện DA: HS thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực
hành theo sự phân công trong nhóm, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau kiến thức lí thuyết, các phương án GQVĐ được thử nghiệm qua thực tiễn Trong quá trình đó sản phẩm của DA và thông tin mới được tạo ra
3 Thực hiện kế hoạch
Thu thập, đánh giá, sử dụng thông tin Giải quyết nhiệm vụ DA theo phân
công
Tạo ra sản phẩm DA
4 Trình bày kết quả
Thu thập sản phẩm DA Trình bày kết quả và sản phẩm DA
5 Đánh giá
Đánh giá quá trình và kết quả DA Rút kinh nghiệm cho DA tiếp theo
Trang 3120
- Trình bày sản phẩm DA: Kết quả thực hiện DA có thể được viết dưới dạng thu
hoạch, báo cáo, luận văn… và được giới thiệu, công bố Sản phẩm có thể là vật chất hoặc phi vật chất Sản phẩm của DA có thể được trình bày giữa các nhóm HS trong lớp,
có thể được giới thiệu trong nhà trường hay ngoài xã hội
- Đánh giá DA: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả DA cũng
như kinh nghiệm đạt được Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các
DA tiếp theo Kết quả của DA có thể được đánh giá từ bên ngoài
Việc phân chia các giai đoạn trên đây chỉ mang tính chất tương đối Trong thực
tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Việc tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của DA, phù hợp với cấu trúc, nhiệm vụ của từng
DA khác nhau Giai đoạn 4 và 5 có thể được mô tả chung thành giai đoạn kết thúc DA
1.5.3 Dạy học theo góc
a) Khái niệm dạy học theo góc
Theo [9], học theo góc là một PPDH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một NDHT theo các nhiệm vụ học tập khác nhau
Mỗi HS thường có nhiệm vụ học tập khác nhau, có HS thích học qua phân tích (nghiên cứu tài liệu, đọc sách để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có HS thích học qua quan sát (quan sát người khác làm, quan sát qua hình ảnh để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có HS thích học qua trải nghiệm (khám phá, làm thử để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có HS thích học qua thực hành áp dụng (học thông qua hành động để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức)
Trong quá trình DHTG, lớp học được chia thành các góc (khu vực) với các nhiệm vụ và tư liệu học tập khác nhau, thể hiện được sự đa dạng, đáp ứng nhiều nhiệm vụ học tập khác nhau Do đó, HS có sở thích và NL khác nhau, nhịp độ học tập và nhiệm vụ học tập khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện
NL của mình Điều này cho phép GV GQVĐ đa dạng trong nhóm, đáp ứng được hứng thú, HS có cơ hội thể hiện được NL của bản thân
b) Quy trình của dạy học theo góc
Theo [9], tiến trình DHTG được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
- Lựa chọn nội dung: GV cần căn cứ vào đặc điểm PPDH theo góc để chọn nội dung bài học cho phù hợp theo các nhiệm vụ học tập khác nhau
- Về không gian lớp học: Đây là điều kiện chi phối việc tổ chức học theo góc Không gian lớp học phải phù hợp với số HS để có thể dễ bố trí bàn ghế, đồ dùng học tập trong các góc và các hoạt động của HS tại các góc cũng như sự di chuyển giữa các góc
Trang 3221
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
Khi thiết kế kế hoạch bài học cần tiến hành:
- Xác định mục tiêu bài học
- Xác định các PPDH: Chủ yếu là PPDH theo góc nhưng cần phối hợp thêm một số PP khác như: PP trực quan, học tập hợp tác theo nhóm, GQVĐ, sử dụng đa phương tiện
- Chuẩn bị của GV và HS: GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện và đồ dùng DH
và nhiệm vụ cụ thể, kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến hành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu DH HS chuẩn bị theo yêu cầu của GV
- Xác định số lượng các góc và tên góc phù hợp: Căn cứ vào nội dung, GV cần xác định số lượng góc, tên góc cho phù hợp với nhiệm vụ học tập
- Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: Căn cứ vào số góc, tên mỗi góc,
GV cần xác định và thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc và thời gian tối đa dành cho HS ở mỗi góc; xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động và hướng dẫn để HS chọn góc và luân chuyển các góc sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở mỗi góc
Các tư liệu và nhiệm vụ học tập cần tạo ra được những thử thách và đa dạng về nội dung, hình thức để đáp ứng nhiệm vụ học tập khác nhau của HS giúp HS tích cực khám phá các giới hạn của kiến thức đã có trong việc giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
- Thiết kế hoạt động cho HS tự đánh giá và củng cố nội dung bài học
Học theo góc chủ yếu là cá nhân và các nhóm HS hoạt động, nên tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở mỗi góc và tạo cơ hội tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
- GV tổng kết kiến thức bài học
Bước 3: Tổ chức dạy học theo góc
Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, GV tổ chức các hoạt động cho phù hợp với đặc điểm DHTG và việc bố trí không gian lớp học trước khi vào giờ học
- GV nêu nhiệm vụ bài học, giới thiệu DHTG (với lớp học đầu tiên áp dụng PPDH này) và hướng dẫn HS chọn góc xuất phát GV cần nêu cụ thể vấn đề cần giải quyết trong bài học, số lượng góc và nhiệm vụ ở mỗi góc; Thời gian thực hiện và kết quả cần đạt được; Hướng dẫn HS chọn góc xuất phát và thứ tự chuyển góc khi hết thời gian và yêu cầu báo cáo kết quả cuối giờ học
- Hướng dẫn HS hoạt động theo các góc: GV hướng dẫn hoạt động cá nhân/ nhóm trong mỗi góc để hoàn thành nhiệm vụ Ở mỗi góc, mỗi nhóm sẽ có một kết quả chung
HS thực hiện nhiệm vụ ở các góc, GV quan sát hướng dẫn trợ giúp HS (khi cần)
- Hướng dẫn HS luân chuyển góc, trước khi hết thời gian tối đa cho mỗi góc, GV thông báo để nhóm HS chuẩn bị luân chuyển góc
Trang 3322
- Kết thúc giờ học tại các góc, GV yêu cầu đại diện các góc trình bày kết quả, các
HS khác nhận xét, đánh giá GV nhận xét kết quả học tập của HS và chốt lại kiến thức trọng tâm của bài học, hướng dẫn HS tự học ở nhà
1.6 Bài tập định hướng phát triển năng lực
1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học và bài tập định hướng phát triển năng lực
a) Bài tập hóa học là nhiệm vụ mà GV đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng kiến thức đã học hoặc các kinh nghiệm thực tiễn, sử dụng hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh kiến thức, KN một cách tích cực chủ động, sáng tạo [6], [10]
b) BT định hướng phát triển NL là dạng BT chú trọng đến sự vận dụng những hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với HS, gắn với tình huống cuộc sống Các BT dùng trong đánh giá trình độ HS quốc tế PISA là những ví dụ điển hình về các dạng BT định hướng phát triển NL, đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống của cuộc sống [6]
1.6.2 Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực
Theo [1], [6] BT định hướng phát triển NL có những đặc điểm sau:
- Yêu cầu của BT: Có các mức độ khó khác nhau, mô tả kiến thức và KN yêu cầu,
định hướng theo kết quả
- Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học, nhận biết được
sự gia tăng của NL, vận dụng thường xuyên cái đã học
- Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chuẩn đoán và khuyến khích cá nhân, tạo khả
năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân, sử dụng sai lầm như là cơ hội
- Xây dựng BT trên cơ sở chuẩn: BT luyện tập để đảm bảo tri thức cơ sở, thay
đổi BT đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh), thử các hình thức luyện tập khác nhau
- Bao gồm cả BT cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường NL xã hội thông qua làm
việc nhóm, lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố kiến thức
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức: BT GQVĐ và vận dụng, kết nối với kinh
nghiệm đời sống, phát triển các chiến lược GQVĐ
- Có những con đường và giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng của các
con đường, giải pháp, đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, không gian cho các ý tưởng khác thường, diễn biến mở của giờ học
- Phân hóa nội tại: Các con đường tiếp cận khác nhau; phân hóa bên trong, gắn
với các tình huống và bối cảnh
1.6.3 Các dạng bài tập định hướng phát triển năng lực
Trang 3423
Khi xây dựng BT định hướng phát triển NL cần dựa trên các bậc trình độ nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng phát triển NL Về phương diện nhận thức, trình độ nhận thức được phân chia thành các bậc sau:
- Trình độ tái hiện: Nhận biết lại, tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay
đổi
- Trình độ hiểu và vận dụng: Phản ánh về ý nghĩa cái đã học và vận dụng các cấu
trúc đã học trong tình huống tương tự
- Trình độ xử lí, GQVĐ: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng cái đã học trong
tình huống mới
Trên cơ sở các bậc trình độ nhận thức này, BT định hướng phát triển NL được xây dựng theo các dạng:
- BT tái hiện: Yêu cầu sự hiểu biết và tái hiện tri thức Dạng BT này không phải
là trọng tâm của BT định hướng phát triển NL
- BT vận dụng: Yêu cầu vận dụng kiến thức trong tình huống thay đổi nhằm củng
cố kiến thức và rèn KN cơ bản, chưa đòi hỏi sự sáng tạo
- BT GQVĐ: Các BT đòi hỏi có sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng những
kiến thức vào tình huống thay đổi GQVĐ và sự sáng tạo của người học
- BT gắn với tình huống, bối cảnh thực tiễn: Các BT đòi hỏi sự vận dụng và
GQVĐ có gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn Đây là dạng BT mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường GQVĐ khác nhau Dạng BT này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển NL của HS nhất là NLGQVĐ, NL vận dụng kiến thức nhưng hiện nay các dạng BT mở gắn với thực tiễn còn ít được quan tâm Trong DH, GV cần kết hợp sử dụng một cách thích hợp các loại BT để đảm bảo việc nắm vững kiến thức,
KN cơ bản và phát triển NLGQVĐ trong các tình huống phức hợp gắn với thực tiễn cuộc sống
1.7 Nền tảng Blogger (Blogpost)
Blogger là một dịch vụ xuất bản weblog, có thể giúp bạn nhanh chóng tạo ra cho mình một trang web/ blog nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí để có thể đăng tải những thông tin mà mình muốn chia sẻ Khi tạo web/ blog trên nền tảng của Blogger thì bạn sẽ được cung cấp không gian lưu trữ hoàn toàn miễn phí với băng thông vô hạn từ Google cùng với các dịch vụ hữu ích Tính bảo mật cao, quản trị blog dễ dàng Dễ dàng tùy chỉnh giao diện theo ý thích với các công cụ được cung cấp sẵn
Blogger là một nền tảng blog miễn phí được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng Do đây là một nền tảng thuộc sự sở hữu của Google nên người dùng có thể liên kết nó với nhiều sản phẩm khác của hệ sinh thái này, như trang web chia sẻ ảnh Picasa và mạng xã hội Google+ Sử dụng các tùy chọn thiết kế blog cơ bản, người dùng có thể thiết lập và tạo một blog mới trong vòng chưa đầy 10 phút
Trang 3524
Ở trạng thái mặc định, Blogger sẽ thiết lập đường dẫn URL cho blog của người dùng với định dạng [tên blog].blogspot.com Do đó, có thể hiểu Blogspot chính là nhà cung cấp dịch vụ tên miền miễn phí thuộc quyền sở hữu của Google
1.8 Ngôn ngữ HTML
HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ thường được sử dụng để thiết lập và xây dựng trang web HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình; nó chỉ là một ngôn ngữ cho phép đánh dấu, tạo nên một hệ thống xác định bố cục, định dạng và mô
tả các thành phần, cấu trúc cơ bản khác nhau của trang web như tiêu đề (Heading), đoạn văn (Paragraph) và danh sách (list)
Sau khi người dùng thiết lập ngôn ngữ này, HTML xác định hàng chục phần tử văn bản tạo nên tài liệu như tiêu đề, đoạn văn, văn bản được nhấn mạnh và các siêu liên kết Các trình duyệt sẽ cho phép khởi chạy và đọc các bố cục, định dạng mà người dùng
đã thiết lập để thành phẩm thu được chỉ là các đường dẫn, thông tin tài liệu, hình ảnh, video và các tiện ích khác được tạo ra đảm bảo cho người sử dụng có thể hiểu và thao tác được
1.9 Thực trạng tìm kiếm và sử dụng tài liệu trong dạy học môn Hóa học
Để có cơ sở nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV dạy học môn Hóa học để tìm hiểu thực trạng những khó khăn của GV trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện chương trình 2018
Soạn kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 47 65.3% Tìm nguồn tài liệu tham khảo đảm bảo tính khoa học, chính
Cập nhật lượng kiến thức mới được bổ sung thêm trong
Trang 36Bố trí cơ sở vật chất, phương tiện dạy học với phương pháp
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát về việc tìm kiếm tài liệu Tiếng Việt
kế hoạch bài dạy, thậm chí còn có 12.5% GV cảm thấy số tài liệu tham khảo bằng Tiếng Việt mà họ tìm được là rất khó để sử dụng trong quá trình giảng dạy Đồng thời, hơn một nửa lượng GV tham gia khảo sát (65.3%) đã thừa nhận sự phân bố rời rạc các kiến thức ở các nguồn tài liệu bằng Tiếng Việt trên mạng Internet đã gây mất quá nhiều thời gian cho họ khi tổng hợp lại để đảm bảo thu thập được những thông tin cần thiết theo yêu cầu cần đạt của chương trình
Đứng trước thời đại hội nhập quốc tế, việc tìm kiếm tài liệu tham khảo bằng Tiếng anh cũng được nhiều GV quan tâm (37,5%), song họ lại thừa nhận nhiều khó khăn
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát về việc tìm kiếm tài liệu Tiếng Anh
Số ý kiến Tỷ lệ
Trang 3726
Không tìm được nguồn tài liệu hay trên mạng xã hội 11 15.3%
Không có các tài khoản để đọc các tài liệu nước ngoài 17 23.6% Các tài liệu quá rộng, khó tập trung vào yêu cầu cần đạt của
Không gặp khó khăn nào do các tài liệu tiếng Việt đã đủ
Mỗi chúng ta đều nhận thấy được những ưu điểm vốn có mà các tài liệu Tiếng Anh đem lại trong quá trình dạy và học, bao gồm: sự đa dạng, tính chính xác, tính cập nhật Tuy nhiên lại có đến 66.7% GV bị hạn chế về mặt ngôn ngữ khi tìm đọc các tài liệu tham khảo bằng Tiếng Anh Vì vậy, có thể khẳng định việc sử dụng tài liệu tham khảo để đáp ứng được các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với GV gặp rất nhiều khó khăn Đồng thời, nếu GV có được vốn ngoại ngữ cơ bản thì GV lại gặp phải sự khó khăn trong việc tổng hợp các kiến thức sao cho có sự kết nối giữa tài liệu nước ngoài với yêu cầu cần đạt của chương trình (54.2% GV tham gia khảo sát thừa nhận điều này)
Xuất phát từ thực trạng và những kết quả thu được, chúng tôi cho rằng cần phải xây dựng một thư viện, hệ thống tài liệu hỗ trợ gồm có các nguồn cơ sở dữ liệu (tương
tự như sách giáo khoa), kế hoạch bài dạy và hệ thống các bài tập phát triển năng lực cho
HS để có thể xem đây là một nguồn tài liệu đáng tin cậy, dễ dàng truy cập và tra cứu dành cho GV và HS Đồng thời, dưới sự định hướng của bộ tài liệu, HS cũng có thể dễ dàng phát huy được năng lực tự chủ và tự học của mình Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và thiết kế Cẩm nang hỗ trợ dạy học môn Hoá học theo Chương trình GDPT 2018 trên nền tảng Blog và lấy tên là "Cẩm nang hoá học"
Trang 3827
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài Thông qua khảo sát, chúng tôi đã thu nhận được những đề xuất của GV: cần có tài liệu hỗ trợ dạy học, nhất là những chuyên đề mới trong chương trình 2018 và mong muốn nhóm nghiên cứu sẽ tạo được một diễn đàn trao đổi học thuật để thực hiện tốt Chương trình GDPT 2018 Trước những yêu cầu đó, chúng tôi nhận thấy việc xây dựng nguồn học liệu hỗ trợ dạy học các chuyên đề “Năng lượng Hóa học” và “Một số vấn đề cơ bản về phức chất” là rất cấp thiết
- -
Trang 3928
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CẨM NANG HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 2.1 Phân tích nội dung chủ đề "Năng lượng hóa học" và "Một số vấn đề cơ bản của phức chất" trong Chương trình GDPT 2018
Hai chủ đề "Năng lượng hóa học" và "Một số vấn đề cơ bản của phức chất" có nội dung kiến thức liên quan đến chương trình cốt lõi và chương trình chuyên đề học tập chuyên sâu Hiện nay, hai chương trình này được biên soạn thành 2 bộ sách giáo khoa khác nhau
2.1.1 Chủ đề "Năng lượng hóa học"
Chương trình cốt lõi có các yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được khái niệm tỏa nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn; enthalpy tạo
thành (nhiệt tạo thành) và biến thiên enthalpy của phản ứng
- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị ΔrH0
- Trình bày được sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết Liên kết hoá trị áp dụng cho phức chất tứ diện và phức chất bát diện
- Biểu diễn được dạng hình học của một số phức chất đơn giản
- Viết được một số loại đồng phân cơ bản phức chất: đồng phân cis, trans, đồng
phân ion hoá, đồng phân liên kết
- Nêu được vai trò của một số phức chất sinh học: chlorophyll, heme B, vitamin
Trang 4029
- Trình bày được sự hình thành của phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp
và H2O trong dung dịch nước
Như vậy có thể thấy nội dung được liên kết giữa các phần chuyên đề tạo thành tài liệu tổng hợp để GV giảng dạy và những HS chọn học chuyên đề chuyên sâu có tài liệu hỗ trợ gắn kết giữa hai mạch kiến thức thuận tiện trong việc dạy và học môn Hóa học
2.1.3 Vị trí các chuyên đề
2.1.3.1 Chuyên đề "Năng lượng hóa học"
- Nội dung "Năng lượng hóa học" được dạy và học trong chương trình lớp 10
2.1.3.2 Chuyên đề "Một số vấn đề cơ bản của phức chất"
- Chuyên đề “Một số vấn đề cơ bản của phức chất” đã được lồng ghép yêu cầu cần đạt với nội dung "Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất" được học ở lớp 12
2.2 Quy trình thiết kế Tài liệu trực tuyến hỗ trợ dạy và học môn Hoá học theo Chương trình GDPT 2018
Trên cơ sở giải quyết những vấn đề đặt ra từ GV và HS, cũng như các chuyên đề dạy và học theo định hướng của Chương trình Hoá học 2018, chúng tôi tiến hành thiết
kế bộ cẩm nang theo quy trình gồm 5 giai đoạn được trình bày theo hình:
✓ Liệt kê đối
GV ở trường THPT
Thiết kế blog
Đánh giá hiệu quả
Lấy ý kiến chuyên gia