1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn học nhập môn xã hội học đề tài thực trạng và vai trò của thiết chế giáo dục trong xã hội việt nam hiện nay

23 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và vai trò của thiết chế giáo dục trong xã hội việt nam hiện nay
Tác giả Bùi Thị Kiều Oanh, Cao Đức Việt, Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Ánh Tuyết, Phan Hữu Nhâm
Người hướng dẫn GVC.TS Nguyễn Thị Như Thúy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Chuyên ngành Nhập Môn Xã Hội Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 457,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Đề tài: “Thực trạng và vai trò của thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam” hiện nay với mục tiêu đi đầu là giúp người đọc nhận thức rõ hơn về tầm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM



TIỂU LUẬN MÔN HỌC: NHẬP MÔN XÃ HỘI HỌC

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA THIẾT CHẾ GIÁO DỤC

TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY

GVHD: GVC.TS NGUYỄN THỊ NHƯ THÚY

Mã học phần: INSO321005_21_2_06 Nhóm 6: (Lớp thứ 4 – Tiết 13-14)

Danh sách thành viên:

Họ và tên MSSV

Bùi Thị Kiều Oanh 21129040

Cao Đức Việt 21154076

Nguyễn Tấn Phát 20161106

Nguyễn Ánh Tuyết 21110717

Phan Hữu Nhâm 20142543

Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2022

Trang 2

Mục lục

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

Phần 2: NỘI DUNG 3

Chương 1: Khái quát nội dung về giáo dục 3

2.1 Định nghĩa về thiết chế giáo dục 3

2.2 Vai trò của thiết chế giáo dục 6

2.2.1 Đối với xã hội 6

2.2.2 Đối với con người: 8

Chương 2: Thực trạng trong giáo dục 9

2.3 Thực trạng của thiết chế giáo dục trong xã hội 9

2.3.1 Trong quản lí 9

2.3.2 Khuynh hướng giáo dục hiện nay 11

2.3.3 Chính sách giáo dục 12

2.3.4 Bệnh thành tích và các vấn đề tiêu cực trong thi cử 13

2.3.5 Dạy thêm học thêm 14

2.3.6 Trường công, trường tư 15

Chương 3: Liên hệ thực tiễn 17

2.4 Liên hệ sinh viên 17

2.4.1 Cá nhân mỗi sinh viên 17

2.4.2 Kỹ năng ngoài kiến thức thức trên lớp 19

PHẦN 3: KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

và Nhà nước, giáo dục Việt Nam đã có nhiều thay đổi, đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đất nước Ngày nay, nhân loại đang sở hữu mọi thứ của nền kinh tế tri thức, vấn đề con người đặc biệt được đặt ra ở tầm cao mới, coi con người là vốn quý, coi sự phát triển nguồn nhân lực con người là cuộc cách mạng trong bối cảnh thế giới đang biến động đầy mạnh mẽ, cùng hợp tác, cùng cạnh tranh nhau Vì vậy, chúng ta cần tập trung bồi dưỡng và đào tạo, phát huy sức mạnh của con người Việt Nam Tuy nhiên, giáo dục Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập cũng như đối mặt với nhiều thách thức Để đón lấy những cơ hội to lớn của thời đại kinh tế tri thức và hội nhập, giáo dục Việt Nam cần đổi mới về tư duy cùng cách làm cũng như cần thay đổi cách dạy, cách học và cách đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên

Nhận thấy tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo nên nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng và vai trò của thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam hiện nay”

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Đề tài: “Thực trạng và vai trò của thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam” hiện nay với mục tiêu đi đầu là giúp người đọc nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của giáo dục đối với mỗi cá nhân và đất nước Thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo, mặt bằng dân trí của ta được nâng cao, là cơ sở để khẳng định sức mạnh của quốc gia Một đất nước sở hữu dân trí cao đồng nghĩa với

Trang 4

2

khả năng phát triển lớn và khẳng định được vị thế trên trường quốc tế Ngược lại, một đất nước không coi trọng giáo dục, đất nước đó chắc chắn sẽ đi xuống Đảng ta đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc; thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn

và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội”

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, nhóm chúng em sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dùng các phương pháp thu thập thông tin và tổng hợp kiến thức thông qua các bài báo, mạng xã hội, Internet…

Phương pháp tổng hợp, logic: Được sử dụng kết hợp với phương pháp phân tích Cụ thể từ những kết quả bằng phân tích, đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp kết hợp chúng lại với nhau để có được sự nhận thức vấn đề nghiên cứu một cách rõ ràng và hợp lý

Trang 5

3

Phần 2: NỘI DUNG Chương 1: Khái quát nội dung về giáo dục

2.1 Định nghĩa về thiết chế giáo dục

– Thiết chế là toàn bộ các quy định dùng để chi phối một tổ chức, một đoàn thể; chỉ toàn bộ hệ thống tổ chức và hệ thống giám sát mọi hoạt động xã hội, nhờ đó mà các quan hệ xã hội có thể kết hợp với nhau, đảm bảo cho cộng đồng hoạt động nhịp nhàng

– Về mặt tổ chức, thiết chế được hiểu như là một “hệ thống tổ chức bộ máy” được thiết lập trên cơ sở thể chế quy định của Hiến pháp, pháp luật để thực hiện một hoạt động nào đó của xã hội, là hệ thống các cơ quan quyền lực, các đại diện cho cộng đồng mà đảm bảo những hoạt động đáp ứng các nhu cầu khác nhau của cộng đồng và cá nhân được thực hiện

– Bên cạnh đó, hệ thống tổ chức còn có thêm hệ thống giám sát không theo hình thức có tổ chức, đó là phong tục, tập quán, dư luận, dùng để đánh giá

và điều chỉnh hành vi của các thành viên trong cộng đồng

– Thiết chế giáo dục (Educational Institution) đã được thiết lập thông qua các cơ sở giáo dục là nơi mọi người ở các nhóm tuổi khác nhau được học tập Theo đó, cơ sở giáo dục bao gồm các cấp: nhà trẻ, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học phổ thông và trường đại học Các cơ sở giáo dục này cung cấp không gian và môi trường học tập Các hoạt động mang tính giáo dục

có trong cơ sở giáo dục Tổ chức có thể có được một tòa nhà và sử dụng đó để cung cấp đào tạo và giáo dục trong các khóa học được tổ chức

– Các cơ sở giáo dục này thường có một trưởng phòng giáo dục; nó có thể là hiệu trưởng hoặc bất kỳ người nào khác Tổ chức có các nhân sự, giảng dạy và huấn luyện khác nhau, ở đó để giúp đỡ và phục vụ cho tổ chức giáo dục

Có những công việc khác nhau mà nhân viên phải làm như lưu trữ sổ sách, sắp xếp và bảo quản tài liệu, Các cơ sở giáo dục có chương trình giảng dạy mà

Trang 6

tổ chức là truyền đạt chất lượng giáo dục và đảm bảo rằng thế hệ tương lai có kiến thức hiệu quả

* Thiết chế giáo dục hiện tại ở Việt Nam

- Mục tiêu giáo dục: Mục tiêu phấn đấu chung của cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng tại Việt Nam là thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 142 của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam Nghị quyết này chỉ rõ những mục tiêu giáo dục bao gồm như sau:

" Xây dựng cho được một đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh

tế đông đảo vững mạnh, ngày càng hoàn chỉnh về trình độ và ngành nghề, vừa

có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân, với dân tộc, liên hệ chặt chẽ với công nông, vừa có trình độ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ giỏi, nắm vững những quy luật của tự nhiên và quy luật xã hội, có năng lực tổ chức và động viên quần chúng, đủ sức giải quyết những vấn

đề khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh tế do thực tế nước ta đề ra và có khả năng tiến kịp trình độ khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới."

-Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Quyết định số 1981/QĐ-TTg và Quyết định số 1982/QĐ-TTg vào tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ đưa ra các quy định mới về khung cơ cấu

hệ thống giáo dục quốc dân và khung trình độ quốc gia

*Một số quy định thiết chế giáo dục Việt Nam

- Giáo dục mầm non: Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo, tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tuổi đến sáu

Trang 7

+ Trung học phổ thông (THPT): Trung học phổ thông gồm 3 trình độ là

từ lớp 10 đến lớp 12 được bắt đầu từ năm 15 tuổi đến hết năm 17 tuổi, bao gồm

hệ Trung học phổ thông tại các trường Trung học phổ thông và hệ Trung học phổ thông tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên Để tốt nghiệp cấp THPT, học sinh cần phải tham gia Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam tổ chức

+ Giáo dục chuyên biệt gồm:

• Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu

• Trung tâm Giáo dục thường xuyên

• Trường Phổ thông dân tộc nội trú

• Trường giáo dưỡng

+ Giáo dục đại học: Dự bị đại học cần phải tốt nghiệp cấp trung học phổ thông hay tương đương để có thể trở thành dự bị đại học

+ Trung cấp, dạy nghề:Cần phải tốt nghiệp cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông hay tương đương để có thể học nghề, trung cấp

+ Cao đẳng: Cần phải tốt nghiệp cấp trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề hoặc tương đương để có thể học hay liên thông lên cấp cao đẳng

Trang 8

6

+ Đại học: Cần phải tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp hoặc học nghề, cao đẳng hay tương đương để có thể học liên thông lên Đại học Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng đại học với các tên gọi như: cử nhân, kỹ sư, kiến trúc sư

2.2 Vai trò của thiết chế giáo dục

2.2.1 Đối với xã hội

- Nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc: Muốn nâng cao dân trí phải dựa vào nguồn gốc văn hóa, giáo dục, truyền thông và nghệ thuật của đất nước.Các sách được in ra hiện trong xã hội sẽ phân thành hai dạng là “sách chuyên môn” và “sách khai sáng” Sách chuyên môn do các nhà chuyên môn, các chuyên gia, các nghiên cứu viết, trong đó họ trình bày các học thuyết, các kết quả nghiên cứu của mình hoặc tổng kết thành tựu nghiên cứu của giới khoa học để trao đổi, tranh luận, phản biện với đồng nghiệp-những người có trình

độ tương đương.Dạng sách thứ hai là các đầu sách dành cho đại chúng Đây là những cuốn sách được viết nhắm tới đối tượng là các bạn đọc phổ thông, bình thường trong xã hội Những vấn đề học thuật hay các kết quả nghiên cứu đã được diễn đạt mềm mại, đồng thời lược bỏ bớt các thuật ngữ chuyên môn gây khó hiểu, trích dẫn bổ sung thêm các ví dụ gần gũi với đời sống xã hội Tác giả viết những cuốn sách này cũng đã biết cách đứng ở phía đại chúng để diễn giải một cách hấp dẫn làm cho nội dung khoa học trở nên sống động.Trong những

xã hội phát triển sẽ có riêng một lực lượng người viết chuyên viết về thể loại sách “khai sáng” Và họ là cầu nối giữa giới học thuật chuyên môn và đại chúng Họ có thể là các nhà báo hay nhà văn hoặc lý tưởng nhất họ đồng thời cũng là một nhà nghiên cứu chuyên sâu Những cuốn sách được viết ra bởi các trí tuệ thiên tài, và đề cập đến những vấn đề có tính chất cơ bản nhất mà loài người đối mặt, cần lý giải

- Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ:Nguồn nhân lực được xét từ góc

độ đất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao động, có kỹ năng và sử dụng một cách hiệu quả Xét từ góc độ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực

Trang 9

7

hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức diễn ra trong những khoảng thời gian xác định nhằm làm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động Như vậy trước hết phát triển nguồn nhân lực phải

là các hoạt động học tập do một đơn vị tổ chức và cung cấp cho người lao động Các hoạt động này có thể được cung cấp cho vài giờ vài ngày thậm chí vài năm tùy thuộc vào mục tiêu học tập Mục đích của hoạt động này nhằm cung cấp cho ta một đội ngũ lao động có kỹ năng và trình độ lành nghề cao, từ đó làm thay đổi hành vi của họ theo hướng đi lên Người lao động sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn việc làm của mình Trong thực tế việc phát triển nguồn nhân lực có thể được xem xét trên 3 nội dung là giáo dục, đào tạo và phát triển

+ Bảo vệ thể chế chính trị của đất nước: Quyền lực trong thể chế chính trị là vấn đề không thể thiếu để duy trì trật tự xã hội, đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng nhưng quyền lực chính trị cũng có xu hướng bị lạm dụng để vun vén lợi ích cá nhân bởi những người được trao nắm quyền Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được nhân cử ra để duy trì trật tự pháp lý đó cũng có thể lạm quyền, lộng quyền và vi phạm pháp luật và vì thế, cũng cần phải có chế tài xử

lý nghiêm minh để xã hội thực sự công bằng, thể hiện thượng tôn pháp luật Vì vậy, kiểm soát quyền lực chính trị là tất yếu khách quan đối với bất cứ thể chế chính trị nào

- Bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động: Chú trọng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn tạo nguồn Có thể nói ở giai đoạn này, giáo dục nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức đạo đức, lối sống, tình cảm, phong cách, tri thức khoa học của những thế hệ tương lai của đất nước Đây cũng là giai đoạn giáo dục nền tảng, quan trọng nhất, quyết định đến nhân cách người học Sản phẩm của giáo dục phổ thông là tiền đề quan trọng quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực sau này

Trang 10

8

2.2.2 Đối với con người

Giáo dục kiến thức và kỹ năng: Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với con người được hiểu thông qua việc chuẩn bị sẵn sàng hệ thống kiến thức và kỹ năng cần thiết cho mỗi cá nhân Từ đó, con người sẽ được nâng cao trình độ, tăng hiệu quả năng suất lao động đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống và thích nghi với hoàn cảnh tự nhiên, xã hội

Những vai trò của giáo dục trong việc đào tạo kiến thức và kỹ năng cho

con người, bao gồm như sau:

+ Giáo dục mang lại trình độ học vấn: Đối với mỗi cá nhân, giáo dục mang lại trình độ học vấn, kiến thức và kỹ năng Nhờ có giáo dục, con người được

kế thừa, phát huy những tri thức đã dạy, tìm tòi những kiến thức mới, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển chung

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống: Vai trò của giáo dục và đào tạo nằm ở việc trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để cho con người sản xuất

ra hàng hóa, tạo ra của cải xã hội Giáo dục góp phần gia tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống

+Tăng kỹ năng lao động: Qua các hoạt động giáo dục, kỹ năng lao động của con người sẽ ngày càng được nâng cao hơn Tăng kỹ năng lao động và kết hợp tăng năng suất là động lực để thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế nước nhà + Giúp con người hòa nhập vào cộng đồng: Giáo dục góp phần thay đổi bộ mặt xã hội, hàn gắn vết thương đồng thời xóa bỏ những rào cản tồn tại giữa người với người từ trước Thông qua những hoạt động giữa cá nhân và tập thể, các mối quan hệ xã hội, giáo dục giúp con người hòa nhập vào cộng đồng + Giúp con người thích nghi với hoàn cảnh tự nhiên, xã hội: Ý nghĩa của giáo dục đối với con người thể hiện ở sự chủ động trước những thay đổi của môi trường xung quanh Giáo dục giúp mỗi cá nhân có khả năng giải quyết các vấn

đề, và trang bị đủ kiến thức để thích nghi tốt nhất với điều kiện tự nhiên và xã hội

Trang 11

9

+ Rèn luyện nhân cách con người: Giáo dục là một quá trình lâu dài, một hiện tượng xã hội đầy đặc biệt, lấy con người làm trung tâm Vai trò của giáo dục đối với con người không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức và kỹ năng, quan trọng hơn nữa là giáo dục hướng tới rèn luyện, tu dưỡng đạo đức

và hoàn thiện nhân cách con người ta

-Vai trò của giáo dục trong rèn luyện đạo đức và hoàn thiện nhân cách con người được thể hiện như sau:

+ Giáo dục giúp con người rèn luyện đạo đức: Giáo dục mang sứ mệnh

rõ rang và mục tiêu cao cả đó là dạy làm người, rèn luyện đạo đức Giáo dục lên án cái xấu, hướng mỗi cá nhân tới chân - thiện - mỹ đồng thời có thái độ và hành vi ứng xử chuẩn mực phù hợp hơn

+ Giáo dục giúp mỗi cá nhân hoàn thiện nhân cách: Vai trò của giáo dục đào tạo là định hướng, dẫn dắt sự hình thành và phát triển nhân cách của con người ta Một nền giáo dục tiên tiến, đi trước dẫn đường cho nhân cách, điều chỉnh các yếu tố hành vi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nhân cách theo hướng tích cực đi lên

+ Giáo dục giúp con người sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình

và xã hội: Giáo dục cung cấp cho con người nguồn tri thức và kỹ năng để tham gia các hoạt động tổ chức xã hội, xây dựng đời sống văn minh và hạnh phúc Con người khi có nền tảng giáo dục tốt sẽ luôn sống có trách nhiệm với chính bản thân, gia đình và xã hội

Chương 2: Thực trạng trong giáo dục

2.3 Thực trạng của thiết chế giáo dục trong xã hội

2.3.1 Trong quản lí

Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bước đột phá, và tạo nên những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất

Ngày đăng: 03/10/2023, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w