1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giám định là gi giám định tư pháp là gì khi nào cần đến giám định tư pháp

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám định là gi? Giám định tư pháp là gì? Khi nào cần đến giám định tư pháp?
Tác giả Ngô Mai Gia Bảo
Người hướng dẫn Châu Minh Khải
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 223,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật xây dựng là hệ thống văn bản pháp luật quy định về các hoạt động xâydựng, các quyền và nghĩa vụ của những tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoàiđầu tư xây dựng và có hoạt động xây

Trang 1

ĐẠI HỌC CẦN THƠTRƯỜNG BÁCH KHOA

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN HỌC PHẦN: LUẬT XÂY DỰNG

CBHD: CHÂU MINH KHẢI SVTH: NGÔ MAI GIA BẢO

MSSV: B1807038 LỚP: XDDD&CN K44 - A1

Cần Thơ, tháng 13/6//2023

Trang 2

CÂU HỎI THU HOẠCH LUẬT XÂY DỰNG 2023

1 Giám định là gi? Giám định tư pháp là gì? Khi nào cần đến giám định tư pháp?

Giám định là gì ?

Giám định là hoạt động đánh giá, kiểm tra theo 1 trình tự nhất định được tiếnhành dựa trên các yêu cầu hoặc nhu cầu thực tế của cá nhân hoặc tổ chức theoquy định của pháp luật Hoạt động này được thực hiện bở các cơ quan có nănglực chuyên môn về lĩnh vực cần giám định nhằm đưa ra các kết luận mang tínhkhoa học đúng đắn, phù hợp với các nhu cầu của các cá nhân, tổ chức yêu cầugiám định

Giám định tư pháp là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Giám định tư pháp 2012 (được sủa đổi bởi khoản

1 Điều 1 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020), theo đó quy định như sau:

"Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức,phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyênmôn những vấn đề có liên quan đến hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử

và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưngcầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiếnhành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định củaLuật này

Các trường hợp cần giám định tư pháp :

- Khi có trưng cầu của người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan nhà nước cóthẩm quyền tố tụng và các cá nhân, tổ chức tham gia tố tụng

- Khi có yêu cầu giám định của cá nhân tổ chức yêu cầu giám định sau khi trưng cầugiám định không thành công

2 Luật xây dựng là gì? Luật được ban hành trên thực trạng và sự cấn thiết nào? Bố cục và nội dung luật xây dựng gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều? nói thêm ý nghĩa của các chương ?

Trang 3

Luật xây dựng là hệ thống văn bản pháp luật quy định về các hoạt động xâydựng, các quyền và nghĩa vụ của những tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoàiđầu tư xây dựng và có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

Được ban hành dựa trên sự cần thiết đối với việc quản lý trong lĩnh vực xây dựng ởnước ta

Luật xây dựng bao gồm 10 chương, 168 điều

Chương I: Những quy định chung gồm 12 điều quy định phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; loại

và cấp công trình; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng; chủ đầu tư xâydựng; giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng; giám sát, đánh giá đầu tư xâydựng; bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng; hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu

tư xây dựng; chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng; các hành vi bịnghiêm cấm trong hoạt động đầu tư xây dựng

Chương II: Quy hoạch xây dựng, gồm 36 điều (từ Điều 13 đến Điều 48).Chương này có 8 mục, quy định các vấn đề sau:

- Mục 1: Quy định chung, gồm các nội dung: các loại quy hoạch xây dựng; căn

cứ lập quy hoạch xây dựng; yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xâydựng; rà soát quy hoạch xây dựng; trách nhiệm, hình thức, thời gian lấy ý kiến về quyhoạch xây dựng; lựa chịn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; trình tự lập, thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng; kinh phí lập quy hoạch

- Mục 2: Quy hoạch xây dựng vùng, gồm các nội dung: đối tượng và tráchnhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng; nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựngvùng

- Mục 3: Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, gồm các nội dung: đốitượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị; cáccấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị; quy hoạch chung xâydựng khu chức năng đặc thù ngoài đô thị; quy hoạch phân khu chức năng đặc thùngoài đô thị; quy hoạch chi tiết khu chức năng đặc thù ngoài đô thị

- Mục 4: Quy hoạch xây dựng nông thôn, gồm các nội dung: đối tượng, loại vàtrách nhiệm tổ chức lạp quy hoạch xây dựng nông thôn; quy hoạch chung xây dựngxã; quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

Trang 4

- Mục 5: Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, gồm các nội dung: thẩmquyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Hội đồng, nội dung thẩmđịnh, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

- Mục 6: Điều chỉnh quy hoạch xây dựng, gồm các nội dung: điều kiện, nguyêntắc; các loại và trình tự điều chỉnh quy hoạch xây dựng

- Mục 7: Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, gồm các nội dung: tráchnhiệm công bố, công khai quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xâydựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng; cắm mốc theo quy hoạch xây dựng

- Mục 8: Quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng, gồm các nội dung:Nguyên tắc quản lý quy hoạch; giới thiệu địa điểm; giấy phép quy hoạch và tổ chứcquản lý thực hiện quy hoạch xây dựng

Chương IV: Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng, gồm 16 điều (từ Điều 73đến Điều 88) Chương này có 2 mục, quy định về các vấn đề sau:

- Mục 1: Khảo sát xây dựng, gồm các nội dung: các loại khảo sát xây dựng; yêucầu đối với khảo sát xây dựng; nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; quyền vànghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát trong việc khảo sát xây dựng

- Mục 2: Thiết kế xây dựng, gồm các nội dung: yêu cầu đối với thiết kế xâydựng công trình; nội dung thiết kế xây dựng công trình; các bước thiết kế xây dựngcông trình; thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; thẩm định, phêduyệt thiết kế xây dựng công trình; điều chỉnh thiết kế xây dựng; quyền và nghĩa vụcủa chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế trong việc thiết kế xây dựng công trình

Chương V: Giấy phép xây dựng, gồm 17 điều : quy định các trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng; nội dung của giấy phép xây dựng; điều kiện cấp giấy phép xây dựng; điều kiện cấp giấy phép xây dựng tạm; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng; thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng

Chương VI: Xây dựng công trình, gồm 24 điều (từ Điều 107 đến Điều 131).Chương này hiện nay có 5 mục, quy định về các vấn đề:

- Mục 1: Chuẩn bị xây dựng công trình, gồm các nội dung: điều kiện để khởicông xây dựng công trình; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; yêu cầu đối với công trườngxây dựng; yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng

Trang 5

- Mục 2: Thi công xây dựng công trình, gồm các nội dung: yêu cầu đối với thicông xây dựng; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong thi công xây dựng công trình;quy định về an toàn lao động, môi trường trong thi công xây dựng; quy định về di dời,phá dỡ và sự cố công trình

- Mục 3: Giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình xâydựng, gồm các nội dung: giám sát thi công xây dựng công trình; yêu cầu của việcgiám sát thi công xây dựng; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thicông trong thi công xây dựng công trình; nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng;kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

- Mục 4: Bảo hành, Bảo trì công trình xây dựng, gồm các quy định về: bảo hànhcông trình xây dựng; bảo trì công trình xây dựng; duwngfkhai thác sử dụng công trìnhxây dựng

- Mục 5: Xây dựng công trình đặc thù, gồm các các quy định về: quy định côngtrình đặc thù; xây dựng công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp,công trình tạm

Chương VII: Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng, gồm 16 điều (từĐiều 132 đến Điều 147) Chương này có 2 mục, quy định về các vấn đề sau:

- Mục 1: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gồm các nội dung về: Nguyên tắc,nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng; tổng mức đầu tư xây dựng; dự toán xâydựng; định mức xây dựng và giá xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xâydựng

- Mục 2: Hợp đồng xây dựng, gồm các nội dung: Các nguyên tắc của hợp đồng,các loại hợp đồng; nội dung hợp đồng; hồ sơ hợp đồng; các trường hợp điều chỉnh hợpđồng; thanh toán hợp đồng; tạm dừng và chấm dứt hợp đồng; thưởng, phạt, giải quyếttranh chấp hợp đồng và quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

Chương VIII: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, gồm 12 điều quy định chung vềđiều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; điều kiện đối với tổ chức,

cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Đăng ký và quản lý thông tin năng lực hoạtđộng xây dựng

Chương IX: Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quannhà nước, gồm 6 điều (Điều 160 và Điều 165) Chương này thay thế cho Chương

Trang 6

Quản lý nhà nước về xây dựng, bằng việc quy định trách nhiệm của các cơ quan nhànước có thẩm quyền trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng

Chương X: Điều khoản thi hành, gồm 3 điều quy định về xử lý chuyển tiếp; hiệulực thi hành

3 Thể chế là gì? Thể chế tư pháp trong nhà nước pháp quyền?

Thể chế là hệ thống các quy tắc điều chỉnh các quan hệ xã hội được sắp xếptheo

một logic nhất định và thể chế cũng được dùng để chỉ tổ chức được thiết lập vàhoạt động trên cơ sở các quy tắc đó

Thể chế tư pháp trong nhà nước pháp quyền là một lĩnh vực thể hiện quyền lựcnhà nước thông qua những quy định của pháp luật, được thực hiện thông quahoạt động phân xử và phán xét tính đúng đắn, tính hợp pháp của các hành vi,các quyết định pháp luật khi có sự tranh chấp về các quyền và lợi ích giữa cácchủ thể pháp luật

4 Các công trình xây dựng có phải có giấy phép xây dựng (GPXD) hay không? Theo điều mấy của luật xây dựng và nội dụng của nó?

Các công trình xây dựng bắt buộc phải có giấy phép xây dựng trừ 10 trường hợpquy định tại khoảng 2, điều 89 LXD

Ngoài ra, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, ngườiđứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòngQuốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhândân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạomặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theoquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm

Trang 7

thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực củacông trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quyđịnh của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theoquy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, côngtrình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quyhoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quảthẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết

kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định củaLuật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự

án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng vàthuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặcquy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộckhu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ côngtrình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.”

5 Hãy liệt kê nội dung về quản lý nhà nước trong xây dựng, nội dung này ở điều nào, chương nào trong luật xây dựng?

Điều 160 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 8

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

3 Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng

4 Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng

5 Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu tronghoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trongthi công xây dựng công trình

6 Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng.

7 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng

8 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng

9 Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng

10 Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng

11 Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

12 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 161 Trách nhiệm của Chính phủ

1 Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cảnước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

2 Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 162 Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng và có trách nhiệm sau:

1 Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền

Trang 9

3 Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.

4 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng và an toàn của các công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng

5 Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền

6 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng

7 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng

8 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

9 Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình

10 Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các dự án

11 Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng

12 Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

13 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng

14 Thực hiện các nhiệm vụ khác về hoạt động đầu tư xây dựng được Chính phủ giao

Điều 163 Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1 Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình

có trách nhiệm sau:

a) Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu

tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của Luật này;

b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêuchuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

Trang 10

c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;d) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy

ban nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình

2 Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng,

kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý được phân công;

c) Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng và chịutrách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

d) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu

tư xây dựng của mình gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 164 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát,

xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản

lý Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán

bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

Trang 11

b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi,kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý đượcphân công;

c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi;d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 165 Thanh tra xây dựng

1 Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng

2 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng tại địa phương

3 Thanh tra chuyên ngành trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng

4 Chính phủ quy định chi tiết về thanh tra xây dựng

6 Theo anh chị giấy phép xây dựng được hiểu như thế nào? Hồ sơ xin phép xây dựng gồm những gì? Quy trình cấp phép xây dựng ở TP.Cần Thơ? Cơ quan cấp?

Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, giấy phép xây dựng là văn bản pháp

lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửachữa, cải tạo, di dời công trình

Đối với dự án :

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

15/2016/TT Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền

sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự ánđầu tư

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của phápluật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

Ngày đăng: 03/10/2023, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w