Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác.. Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: MẠNG MÁY TÍNH
TÊN BÀI TẬP LỚN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG CHO CÔNG
TY NETPRO
Sinh viên thực hiện Lớp Khóa
Nguyễn Việt Anh DCCNTT12.10.9 K12
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: MẠNG MÁY TÍNH
Nhóm: 8
TÊN (BÀI TẬP LỚN): XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG CHO
CÔNG TY NETPRO
STT Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Điểm bằng số Điểm bằng chữ
1 Nguyễn Việt Anh
Trang 3MỤC LỤC QUYỂN
Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính 4
1 Sơ lược về lịch sử phát triển 4
2 Mạng Máy Tính là gì? 5
3 Các thành phần của Mạng máy tính 5
4 Phân loại Mạng máy tính 5
5 Lợi ích của Mạng máy tính 8
Chương 2: Kế hoạch IP cho mạng mô phỏng 9
1 Thực hiện yêu cầu đề bài: 9
2 Mô phỏng mạng trên Cisco Packet Tracer 10
Chương 3: Triển khai thực nghiệm hệ thống mạng sử dụng Cisco Packet Tracer .11 ………
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình mạng máy tính cơ bản 5
Hình 2.1: bộ 3 công nghệ Lan phổ biến: Ethernet, FDDI, token ring 6
Hình 2.2: Mô hình kết nối gateway qua một WAN 6
Hình 2.3: Một MAN xây dựng dựa trên hệ thống cable TV 7
Hình 2.4: Mô hình Xây dựng 10
Hình 3.1: Cấu hình router 12
Hình 3.2: Đặt mật khẩu cho cổng Line console 0 13
Hình 3.3: Đặt mật khẩu cho cổng Line Vty 0 4 14
Hình 3.4: Gán địa chỉ cho cổng Fa 0/0 15
Hình 3.5: Gán địa chỉ cho cổng Fa 1/0 16
Hình 3.6: Gán địa chỉ cho cổng Fa 4/0 17
Hình 3.7: Gán địa chỉ cho cổng Fa 5/0 18
Hình 3.8: Gán địa chỉ cho cổng Fa 6/0 19
Hình 3.9: Gán địa chỉ cho cổng Fa 7/0 20
Hình 4: Cấu hình DHCP cho phòng kỹ thuật 21
Hình 4.1: Cấu hình DHCP cho phòng quản lý nhân sự: 22
Hình 4.2: Cấu hình DHCP cho phòng tuyển sinh 23
Hình 4.3: Cấp DHCP phòng kết toán 24
Hình 4.4: Cấp DHCP cho phòng điều hành 25
Hình 4.5: Cấu hình DHCP cho phòng Lễ Tân 26
Hình 4.6: Cấu hình IP address,Subnet Mask,DNS, Default Gateway tĩnh cho Web server 27
Hình 4.7: Cấu hình IP address,Subnet Mask,DNS, Default Gateway tĩnh cho DNS server 28
Hình 4.8: Cấu hình IP, DHCP cho các thiết bị bắt sóng 30
Hình 4.9: Network setup LeTan 31
Trang 5Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính
1 Sơ lược về lịch sử phát triển
Để có thể viết lên câu chuyện ra dằng dặc về lịch sử mạng máy tính, không thể không nhắc đến lịch sử ra đời và hoàn thiện của chiếc máy tính
So với phiên bản hiện đại ngày nay, máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ-điện tử lớn và rất dễ hỏng Sự phát minh ra transitor bán dẫn vào năm
1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn
Năm 1950, các máy tính lớn - mainframe - chạy bởi các chương trình ghi trên thẻ đục lỗ (punched card) bắt đầu được dùng trong các học viện lớn Điều này tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng được lập trình nhưng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chương trình dựa trên thẻ đục lỗ này
Vào cuối thập niên 1950, người ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bước nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trên một mạch
Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ được gọi
là minicomputer bắt đầu xuất hiện
Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng được gọi là máy tính cá nhân (personal computer - PC)
Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá nhân đầu tiên Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đưa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh
Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (bulletin board) Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũngnhư gửi lên hay tải về các tập tin Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu
Trang 6Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau Bản thân mạng
sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào Thay
vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối Sau này, WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet
2 Mạng Máy Tính là gì?
Mạng máy tính là mạng viễn thông kỹ thuật số cho phép các nút mạng chia sẻ tài nguyên Trong các mạng máy tính, các thiết bị máy tính trao đổi dữ liệu với nhau bằng các kết nối (liên kết dữ liệu) giữa các nút Các liên kết dữ liệu này được thiết lập qua cáp mạng như dây hoặc cáp quang hoặc phương tiện không dây như Wi-Fi
Hình 1: Mô hình mạng máy tính cơ bản
Các thiết bị máy tính mạng làm nhiệm vụ khởi động, định tuyến và chấm dứt dữliệu được gọi là các nút mạng Các nút thường được xác định bởi địa chỉ mạng và
có thể bao gồm máy chủ mạng như máy tính cá nhân, điện thoại và máy chủ, cũngnhư phần cứng mạng như bộ định tuyến và chuyển mạch Hai thiết bị như vậy cóthể được cho là được kết nối với nhau khi một thiết bị có thể trao đổi thông tin vớithiết bị kia, cho dù chúng có kết nối trực tiếp với nhau hay không Trong hầu hếtcác trường hợp, các giao thức truyền thông dành riêng cho ứng dụng được xếp lớp(nghĩa là mang theo trọng tải) so với các giao thức truyền thông chung khác Bộsưu tập công nghệ thông tin ghê gớm này đòi hỏi phải có những người quản lýmạng lành nghề để giữ cho tất cả hệt hống mạng hoạt động tốt
Trang 7Mạng máy tính hỗ trợ một số lượng lớn các ứng dụng và dịch vụ như truy cập vàoWorld Wide Web, vi deo kỹ thuật số, âm thanh kỹ thuật số, sử dụng chung các máychủ lưu trữ và ứng dụng, máy in và máy fax và sử dụng email cùng ứng dụng nhắntin tức thời cũng như nhiều ứng dụng khác Mạng máy tính khác nhau về cách thứctruyền tin được sử dụng để mang tín hiệu, giao thức truyền thông để tổ chức lưulượng mạng, kích thước của mạng, cấu trúc liên kết, cơ chế điều khiển lưu lượng và
ý định tổ chức mạng Mạng máy tính nổi tiếng nhất là Internet
4 Phân loại mạng máy tính
Phân loại theo khoảng cách địa lý
- Mạng cục bộ (LAN): là mạng được cài đặt trong phạm vi nhỏ với khoảng cách
lớn nhất giữa các máy tính nút mạng chỉ trong vòng vài km trở lại
Trang 8Hình 2.1: bộ 3 công nghệ Lan phổ biến: Ethernet, FDDI, token ring
- Mạng diện rộng (WAN): là mạng có phạm vi rộng lớn trong một quốc gia hay
giữa các quốc gia.Các mạng WAN là các mạng công cộng do các công ty hoặc tổ chức dịch vụ công cộng cung cấp
- Các WAN được thiết kế để thực hiện các công việc sau:
+ Hoạt động qua các vùng có tách biệt lớn về mặt địa lý
+ Cho phép các user có thể thông tin liên lạc thời gian thực với nhau
+ Cung cấp các kết nối các tài nguyên xa vào các dịch vụ cục bộ
+ Cung cấp các dịch vụ e-mail, WWW, FTP và các dịch vụ thương mại điện tử
Hình 2.2: Mô hình kết nối gateway qua một WAN
- Mạng đô thị (MAN): là một mạng trải rộng trong phạm vi một đô thị hay một
trung tâm kinh tế xã hội với khoảng cách cỡ 100km trở lại Một mạng MAN thường bao gồm 2 hay nhiều LAN nằm trong cùng một phạm vi địa lý
Trang 9Hình 2.3: Một MAN xây dựng dựa trên hệ thống cable TV.
- Mạng toàn cầu (GAN): là mạng có phạm vi toàn cầu kết nối giữa các châu lục
Thông thường GAN được thực hiện thông qua mạng viễn thông và qua vệ tinh
- Mạng Intranet: là mạng của một tổ chức như mạng: FPT, Vettel, VNPT…
- Mạng Extranet: là mạng các tổ chức khác nhau được kết nối lại.
- Mạng Branch: là mạng chi nhánh
- Mạng Campus: là mạng trụ sở chính.
- Mạng Internet: là mạng toàn cầu kết nối các loại mạng với nhau.
Phân loại theo chức năng
- Mạng chuyển mạch kênh (Circuit switched): Khi có hai máy cần trao đổi
thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một kênh cố định và được duy trì cho đến khi một trong hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ được truyền theo đường cố định đó
Ví dụ: Mạng điện thoại+ Nhược điểm: tốn thời gian để thiết lập đường kính của 2 thực thể
+ Hiệu suất sử dụng đường truyền không cao
- Mạng chuyển mạch gói (Packet switched network):Thông tin được chia thành
nhiều phần nhỏ hơn gọi là gói tin (Packet) có khuôn dạng qui định trước Mỗi gói tin có chứa các thông tin điều khiển, địa chỉ nguồn (người gửi) và đích (người nhận)
Có 2 cách gửi: + Data gram
+ Virtual circuit
5 Lợi ích của mạng máy tính
Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thờigian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD khôngđáp ứng được
Trang 10Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tàinguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màutốc độ cao,
Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế mạng:
Số lượng máy tính tham gia mạng
Tốc độ truyền thông trong mạng
Địa điểm lắp đặt mạng
Khả năng tài chính
Trang 11Chương 2: Kế hoạch IP cho mạng mô phỏng
1 Thực hiện yêu cầu đề bài:
- Chia mạng con cho doanh nghiệp ITPLUS (172.30.0.0):
IP address: 172.30.0.0 chuyển sang nhịp phân ta được:
11111111.11111111.11100000.00000000
= 110101011.100011101.11100000.00000000Chuyển sang thập phân ta được: 10.0.0.0/8
Ta thấy mạng thuộc lớp C (192)
Gọi n là số bit cần mượn, m là số bit phần host
Chia thành 4 mạng con cần mượn n bit host sao cho 2n >= 4 n = 2
Suy ra Subnet Mask mới là: 24+2=26
Bước nhảy: 28-2 = 64
Mỗi subnet chứa 26 – 2 = 62 host
Địa chỉ mạng Địa chỉ host đầu Địa chỉ host cuối Địa chỉ
Broadcart
172.30.32.0 172.30.33.0 172.30.62.0 172.30.63.0172.30.64.0 172.30.65.0 172.30.94.0 172.30.95.0172.30.96.0 172.30.97.0 172.30.126.0 172.30.127.0172.30.128.0 172.30.129.0 172.30.158.0 172.30.159.0
Trang 12172.30.160.0 172.30.161.0 172.30.190.0 172.30.191.0172.30.192.0 172.30.193.0 172.30.222.0 172.30.223.0
2 Mô phỏng mạng trên Cisco Packet Tracer
Hình 2.4: Mô hình Xây dựng
Trang 13Chương 3: Triển khai thực nghiệm hệ thống mạng sử dụng Cisco
Packet Tracer
Thiết bị Cổng Địa chỉ IP Subnet Mask Gateway Default
Router
N/AN/AN/AN/AN/AN/AServer-PT
Trang 14Tiến hành cấu hình từng thiết bị trên Cisco Packet Tracer
Cấu hình Router
- Đặt mật khẩu cho router:
Trang 15Hình 3.1: Cấu hình router
Server-PT Web server:
Trang 16Hình 4.6: Cấu hình IP address,Subnet Mask,DNS, Default Gateway tĩnh cho
Web server
Trang 17 Server-PT DNS server:
Hình 4.7: Cấu hình IP address,Subnet Mask,DNS, Default Gateway tĩnh cho
DNS server
Trang 18+ DNS :
WireLess Router0:
Trang 19Hình 4.8: Cấu hình IP, DHCP cho các thiết bị bắt sóng
Trang 21Hình 4.9: Network setup LeTan