1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Tố Nào Sẽ Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Trong Quá Trình Sinh Viên Tìm Kiếm Chỗ Ở
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 179,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:............................................................................................................1 (7)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (7)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (8)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát (8)
      • 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (8)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (9)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu và khảo sát (9)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (9)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (9)
    • 1.6. Kết cấu khóa luận (10)
  • CHƯƠNG 2:............................................................................................................7 (13)
    • 2.1. Các khái niệm cơ bản về lý thuyết của sự hài lòng (13)
      • 2.1.1. Khái niệm về nhà trọ/ cơ sở lưu trú (13)
      • 2.1.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của nhà trọ đối với sinh viên (0)
    • 2.2. Sự hài lòng của khách hàng (13)
      • 2.2.1. Khái niệm của sự hài lòng (13)
    • 2.3. Các cơ sở và mô hình lý thuyết liên quan đến sự hài lòng (14)
    • 2.4. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trò (17)
    • 2.5. Tổng quan về các nghiên cứu trước (18)
    • 2.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu (21)
  • CHƯƠNG 3:..........................................................................................................19 (25)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (25)
      • 3.1.1. Phân loại dữ liệu (27)
      • 3.1.2. Nghiên cứu mô tả (27)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính (28)
      • 3.2.1. Đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính (29)
      • 3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính (30)
    • 3.3. Nghiên cứu định lượng (31)
    • 3.4. Xây dưng thang đo nghiên cứu (34)
      • 3.4.1. Phương pháp xây dựng thang đo (34)
      • 3.4.2. Xây dựng thang đo (35)
    • 3.5. Mẫu và phương pháp điều tra (39)
      • 3.5.1. Phương pháp chọn mẫu (39)
      • 3.5.2. Phương pháp điều tra (40)
    • 3.6. Phương pháp xử lý số liệu (40)
  • CHƯƠNG 4:..........................................................................................................40 (46)
    • 4.1. Thống kê kết quả mẫu nghiên cứu (46)
    • 4.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha (47)
    • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (49)
      • 4.3.1. Đối với biến độc lập (49)
    • 4.4. Phân tích tương quan và hồi quy (51)
      • 4.4.1. Phân tích tương quan (51)
      • 4.4.2. Phân tích hồi quy (53)
    • 4.5. Kiểm định phù hợp của mô hình (54)
      • 4.5.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (54)
      • 4.5.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan (55)
      • 4.5.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi (55)
    • 4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu và giả thuyết thống kê (56)
  • CHƯƠNG 5:..........................................................................................................57 (60)
    • 4.1. Kết luận (0)
      • 4.1.1. Kết quả đạt được từ đề tài (0)
      • 4.1.2. Một số nhận xét cụ thể (0)
    • 4.2. Hàm ý quản trị cho đề tài nghiên cứu (0)
      • 4.2.1. Nhân tố Giá cả (0)
      • 4.2.2. Nhân tố Cơ sở vật chất (0)
      • 5.2.3. Nhân tố Khả năng đáp ứng (64)
      • 5.2.4. Nhân tố Sự cảm thông (65)
      • 5.2.5. Nhân tố Mức độ tin cậy (65)
    • 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

Ngày nay, nền kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ không ngừng phát triển đã giúp nâng cao mức sống của con người cả về vật chất và tinh thần. Con người muốn tồn tại trong xã hội và hướng tới tương lai thì con người phải tiếp tục đấu tranh trong tự nhiên và xã hội, sự đấu tranh đó thể hiện trong quá trình sản xuất và quản lý, trong lĩnh vực nghiên cứu sáng tạo. Biết được tầm quan trọng của giáo dục, nhiều trường học đã được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của người dân. Theo đề án quy hoạch mạng lưới giáo dục tại Việt Nam đến năm 2025 thì sẽ có 1.800 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm 400 trường CĐ, 400 trường trung cấp, 1.000 trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Điều này càng khẳng định vị trí trung tâm giáo dục đào tạo của TP. HCM và cho thấy rằng TP. HCM phải gánh một phần trách nhiệm trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho cả khu vực phía Nam. Với số lượng trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngày càng tăng tạo nên số lượng sinh viên khổng lồ, tạo ra một sức ép lớn về chỗ ở, nhà trọ. TP. Thủ Đức hiện nay đang là nơi tập trung nhiều các trường ĐH, CĐ. Sau mỗi đợt tuyển sinh, đa số lượng sinh viên đậu vào các trường ĐH, CĐ, hoặc trung cấp chuyên nghiệp là sinh viên từ các tỉnh khác. Điều này dẫn đến nhu cầu tìm một chỗ ở thích hợp của sinh viên tăng cao. Câu hỏi được đặt ra chính là những nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở. Câu trả lời sẽ giúp chúng ta biết phải làm thế nào để nâng cao chất lượng đời sống sinh viên. Việc xây dựng nơi cung cấp chỗ ở cho sinh viên tại TP. Thủ Đức vẫn còn mang tính tự phát nhưng không có quy chế rõ ràng của chính quyền đối với việc giải quyết vấn đề nhà trọ cho sinh viên. Nhu cầu về dịch vụ nhà trọ của sinh viên ngày càng nhiều.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, sự phát triển không ngừng của kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ đã nâng cao mức sống của con người Để tồn tại và hướng tới tương lai, con người cần tiếp tục đấu tranh trong tự nhiên và xã hội, thể hiện qua sản xuất, quản lý và nghiên cứu sáng tạo Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, nhiều trường học đã được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

Theo quy hoạch mạng lưới giáo dục tại Việt Nam đến năm 2025, TP HCM sẽ có 1.800 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm 400 trường cao đẳng, 400 trường trung cấp và 1.000 trung tâm giáo dục nghề nghiệp Điều này không chỉ khẳng định vị trí trung tâm giáo dục đào tạo của TP HCM mà còn cho thấy trách nhiệm của thành phố trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho khu vực phía Nam.

Sự gia tăng nhanh chóng số lượng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong nhiều lĩnh vực đào tạo đã dẫn đến một lượng lớn sinh viên, gây áp lực lớn về chỗ ở và nhà trọ.

TP Thủ Đức hiện đang là trung tâm giáo dục với nhiều trường đại học và cao đẳng, thu hút đông đảo sinh viên từ các tỉnh khác Sau mỗi mùa tuyển sinh, số lượng sinh viên nhập học tăng cao, dẫn đến nhu cầu tìm kiếm chỗ ở phù hợp cho sinh viên ngày càng gia tăng.

Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trong việc tìm kiếm chỗ ở là rất quan trọng Hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của sinh viên.

Việc phát triển chỗ ở cho sinh viên tại TP Thủ Đức hiện vẫn còn thiếu quy định rõ ràng từ chính quyền, dẫn đến tình trạng tự phát trong cung cấp nhà trọ Trong bối cảnh nhu cầu về dịch vụ nhà trọ của sinh viên ngày càng gia tăng, cần có các chính sách cụ thể để giải quyết vấn đề này hiệu quả hơn.

Thị trường nhà trọ đang cạnh tranh mạnh mẽ với sự ra đời liên tục của nhiều cơ sở mới Tuy nhiên, không phải tất cả các chủ nhà trọ đều đạt được thành công, đặc biệt khi nhiều người cố gắng giảm chi phí đầu tư bằng cách xây dựng nhanh chóng và sử dụng vật liệu rẻ tiền, dẫn đến chất lượng nhà ở kém Để xây dựng một mô hình kinh doanh nhà trọ thành công, chủ nhà cần đảm bảo rằng khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ Do đó, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên là rất quan trọng.

Nghiên cứu này cung cấp cho sinh viên nhiều lựa chọn khi tìm nhà trọ phù hợp, đồng thời hỗ trợ các chủ nhà trọ tối ưu hóa hiệu quả để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của sinh viên.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu là xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên tại TP Thủ Đức về dịch vụ nhà trọ Từ đó, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ chủ nhà trọ cải thiện cơ sở vật chất, tạo môi trường sống tốt hơn cho sinh viên và đảm bảo sự hài lòng của họ đối với dịch vụ phòng trọ.

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm:

Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ nhà trọ tại TP Thủ Đức

Thứ hai, đánh giá mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng nhà trọ tại TP Thủ Đức.

Để nâng cao sự hài lòng của sinh viên tại TP Thủ Đức, các chủ nhà trọ nên xem xét việc sửa đổi và nâng cấp cơ sở vật chất, đồng thời đưa ra các đề xuất quản trị hợp lý nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ.

Câu hỏi nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu này, cần làm rõ ba vấn đề sau:

Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng nhà trọ tại TP Thủ Đức.

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trọ tại TP Thủ Đức là rất quan trọng Các yếu tố này không chỉ quyết định sự thoải mái và tiện nghi mà còn ảnh hưởng đến trải nghiệm sống của sinh viên trong khu vực Sự hài lòng của sinh viên với dịch vụ nhà trọ sẽ tác động trực tiếp đến quyết định chọn lựa nơi ở và sự gắn bó lâu dài với khu vực này.

Các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm hỗ trợ chủ nhà trọ bao gồm việc cung cấp hướng dẫn và tài liệu về cải tạo không gian sống, khuyến khích đầu tư vào cơ sở vật chất, cũng như tổ chức các buổi đào tạo về quản lý và dịch vụ khách hàng Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng môi trường sống và học tập cho sinh viên, từ đó tạo ra một trải nghiệm tốt hơn cho họ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu và khảo sát Đối tượng nghiên cứu của đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng nhà trọ của sinh viên tại TP Thủ Đức” Đối tượng khảo sát thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu là sinh viên tại TP Thủ Đức đã và đang trải nghiệm dịch vụ nhà trọ.

Không gian nghiên cứu của đề tài là tại TP Thủ Đức.

Thời gian thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 07/2023 đến 08/2023

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính và định lượng được sử dụng cho bài nghiên cứu này.

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm với 6 sinh viên sống tại Thành phố Thủ Đức, nhằm khám phá và điều chỉnh kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng nhà trọ tại khu vực này Mục tiêu chính là bổ sung thông tin và hiểu biết về những yếu tố quyết định đến trải nghiệm sống của sinh viên trong môi trường nhà trọ.

Nghiên cứu định lượng đã được thực hiện thông qua việc khảo sát một mẫu gồm

Trong nghiên cứu này, có 270 sinh viên đang thuê phòng trọ tại Thành phố Thủ Đức Nhóm nghiên cứu đã áp dụng phương pháp lựa chọn mẫu thuận tiện và sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích dữ liệu.

Các quy trình được mô tả như sau:

Để đánh giá chất lượng dịch vụ nhà trọ tại TP.Thủ Đức, bước đầu tiên là thực hiện đánh giá toàn diện các thang đo và xác định độ tin cậy của các biến thông qua hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tải Tiếp theo, quy trình phân tích nhân tố sẽ được áp dụng để tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA), nhằm xác định các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.

Phương pháp phân tích hồi quy được áp dụng để kiểm tra tác động của các giả thuyết đến sự hài lòng của sinh viên Nghiên cứu này sử dụng phương pháp luận nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thỏa mãn của sinh viên.

Kết cấu khóa luận

Chương 1 – Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Bài viết này giới thiệu tổng quan nghiên cứu, nhấn mạnh ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài Chương 1 trình bày mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cùng với phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong bài.

Chương 2 – Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về nhà trọ và cơ sở lưu trú, đồng thời khám phá lý thuyết về sự hài lòng Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu từ những năm trước được khảo sát nhằm tạo nền tảng cho nghiên cứu hiện tại.

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu

Chương này sẽ giới thiệu các phương pháp nghiên cứu, bao gồm quy trình và thiết kế nghiên cứu chi tiết Việc xử lý dữ liệu được hỗ trợ bởi các kỹ thuật như lấy mẫu, thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn thang đo, cũng như mã hóa dữ liệu Các thang đo sẽ được trình bày dựa trên kết quả của nghiên cứu chính thức.

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm đánh giá tính hợp lệ của thang đo thông qua các thành phần chính, bao gồm việc sử dụng thống kê nghiên cứu chính thức, kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phân tích yếu tố khám phá (EFA) và nghiên cứu kiểm tra mô hình Những phương pháp này giúp xem xét kết quả, mô hình và giả thuyết nghiên cứu một cách toàn diện.

Chương 5 – Kết luận và hàm ý quản trị

Chương này tổng kết nghiên cứu, đưa ra những đóng góp ý kiến và đề xuất các hàm ý quản trị cho từng yếu tố ảnh hưởng, nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng nhà trọ tại TP Thủ Đức.

Trong chương đầu tiên của nghiên cứu, tác giả đã nêu rõ tính quan tâm và cấp thiết của vấn đề, từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn đề tài nghiên cứu Tác giả cũng đã đề ra các mục tiêu nghiên cứu, phương pháp tổng quát, câu hỏi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Các vấn đề cụ thể được xác định nhằm giải quyết và định hướng cho các chương tiếp theo.

Các khái niệm cơ bản về lý thuyết của sự hài lòng

2.1.1 Khái niệm về nhà trọ/ cơ sở lưu trú

Nhà là nơi cư trú cố định của con người, đóng vai trò quan trọng trong tháp nhu cầu của Abraham Maslow, nơi đáp ứng nhu cầu trú ngụ và an toàn Nhà trọ được định nghĩa là những công trình kiến trúc cung cấp chỗ ở tạm thời cho một hoặc nhiều người, với người thuê phải trả tiền thuê cho chủ trọ Trong khi đó, phòng trọ là một không gian riêng biệt trong tòa nhà hoặc dãy nhà, phục vụ cho nhu cầu lưu trú ngắn hạn.

2.1.2 Ý nghĩa và sự quan trọng của nhà trọ

Nhà trọ là giải pháp lý tưởng cho sinh viên sống xa nhà, giúp họ nhanh chóng tìm được chỗ ở thuận tiện Đây không chỉ là nơi sinh hoạt và nghỉ ngơi, mà còn là không gian lý tưởng để học tập sau những giờ học căng thẳng Hơn nữa, nhà trọ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển đến trường, giải quyết hiệu quả vấn đề khoảng cách địa lý.

Sự hài lòng của khách hàng

2.2.1 Khái niệm của sự hài lòng

Sự hài lòng của khách hàng là cảm giác thỏa mãn khi kỳ vọng và yêu cầu của họ được đáp ứng Cảm giác này được hình thành qua trải nghiệm và tích lũy từ việc mua sắm hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ hàng ngày.

2.2.2 Các lý thuyết về sự hài lòng

Sự hài lòng của khách hàng có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng một quan điểm phổ biến là nó phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng Khi khách hàng cảm thấy trải nghiệm của họ vượt qua hoặc không đạt được kỳ vọng, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của họ.

Theo Fornell (1995), sự hài lòng hay thất vọng của người tiêu dùng thường được hình thành từ việc so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế với sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi sử dụng.

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là đánh giá của họ về sản phẩm hoặc dịch vụ, dựa trên khả năng đáp ứng nhu cầu và mong đợi của họ (Zeithaml & Bitner, 2000).

Sự hài lòng là cảm giác mà một người trải qua khi so sánh kết quả thực tế của sản phẩm với những mong đợi của họ Nếu kết quả đạt được vượt quá mong đợi, họ sẽ cảm thấy hài lòng, ngược lại, nếu không đạt yêu cầu, cảm giác thất vọng sẽ xuất hiện.

Sự hài lòng của khách hàng phản ánh đánh giá về sản phẩm và dịch vụ dựa trên trải nghiệm cá nhân Nó thể hiện cảm giác tâm lý khi nhu cầu được đáp ứng Sau khi sử dụng sản phẩm, khách hàng thường so sánh trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu để quyết định mức độ hài lòng của mình.

Việc so sánh giữa lợi ích thực tế của sản phẩm hoặc dịch vụ và kỳ vọng của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cảm giác hài lòng hoặc thất vọng Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào mức độ mà họ cảm nhận được những lợi ích so với kỳ vọng trước khi mua Khái niệm "sản phẩm" ở đây không chỉ giới hạn ở các đối tượng vật chất, mà còn bao gồm cả các dịch vụ.

Sự hài lòng của khách hàng được xác định bởi sự so sánh giữa lợi ích thực tế và kỳ vọng Khi lợi ích thực tế không đạt được kỳ vọng, khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng Ngược lại, nếu lợi ích thực tế đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng, khách hàng sẽ hài lòng Hiện tượng hài lòng cao hơn mong đợi xảy ra khi lợi ích thực tế vượt trội hơn so với những gì khách hàng kỳ vọng.

Các cơ sở và mô hình lý thuyết liên quan đến sự hài lòng

Theo học thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu con người được tổ chức thành một kim tự tháp với nhiều tầng khác nhau, trong đó các nhu cầu cơ bản ở tầng thấp hơn cần được đáp ứng trước khi các nhu cầu cao hơn trở nên quan trọng Trong lĩnh vực thuê chỗ ở, việc đảm bảo cơ sở vật chất đầy đủ và khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản như nơi trú ngụ và tiện nghi là rất cần thiết để thỏa mãn nhu cầu ở tầng thấp nhất của kim tự tháp Maslow.

Thuyết về sự lựa chọn trong tiêu dùng của Mankiw nhấn mạnh rằng cá nhân ra quyết định tiêu dùng nhằm tối đa hóa tính hữu ích trong khuôn khổ ngân sách hạn chế Trong việc thuê chỗ ở, giá cả căn hộ hoặc phòng trọ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng Họ thường phải cân nhắc giữa sự thoải mái và tiện nghi với khả năng tài chính của mình, nhằm tìm ra lựa chọn phù hợp nhất để đạt được mức hữu ích tối đa Nếu giá cả vượt quá ngân sách, người tiêu dùng có thể cần điều chỉnh lựa chọn hoặc tìm kiếm các phương án thay thế.

Theo thuyết chất lượng vị trí của Hoàng Hữu Phê và Wakely, giá trị nhà ở được hình thành từ hai yếu tố chính: địa vị xã hội và chất lượng nhà ở Địa vị xã hội phản ánh các đặc điểm như quyền lực chính trị, kinh doanh, văn hóa và chủng tộc Các khu định cư thường tạo thành các vòng tròn đồng tâm xung quanh khu vực, thể hiện sự phân tầng xã hội Trong lĩnh vực cho thuê, vị trí của tài sản là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến giá trị và sự hấp dẫn của nhà ở.

Theo Parasuranman (1991), chất lượng dịch vụ thể hiện ở 5 yếu tố: Sự hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo và lòng cảm thông.

Sự hữu hình (tangibility) đề cập đến các yếu tố dễ nhận thấy như cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, phong cách phục vụ của nhân viên, cũng như tài liệu hướng dẫn và thông tin liên lạc.

Sự tin cậy là yếu tố quan trọng trong cung ứng dịch vụ, giúp khách hàng cảm thấy an tâm và hài lòng khi doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết Sự nhất quán và đáng tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ không chỉ gia tăng sự hài lòng mà còn xây dựng lòng trung thành của khách hàng trong tương lai Tiêu chí này được đo lường qua việc doanh nghiệp thực hiện đúng ngay từ lần đầu và cung cấp dịch vụ đúng thời điểm đã hứa.

Sự đáp ứng là khả năng nhanh chóng giải quyết vấn đề và phục vụ khách hàng kịp thời, từ việc xử lý khiếu nại hiệu quả đến việc hỗ trợ và đáp ứng các yêu cầu của họ Điều này không chỉ nâng cao sự hài lòng của khách hàng mà còn góp phần xây dựng lòng tin và sự trung thành với nhà cung cấp dịch vụ.

Sự đảm bảo tạo ra niềm tin và tín nhiệm cho khách hàng thông qua kiến thức chuyên môn và thái độ lịch sự Điều này giúp khách hàng cảm thấy yên tâm khi sử dụng dịch vụ, từ đó nâng cao sự tin tưởng vào thương hiệu.

Lòng cảm thông (empathy) là yếu tố quan trọng trong việc thể hiện sự quan tâm và chăm sóc khách hàng, đảm bảo mang đến cho họ sự đối xử chu đáo nhất Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có thể được minh họa qua hình ảnh dưới đây.

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trò

lượng dịch vụ nhà trò.

Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho thấy rằng sự hài lòng của sinh viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng Các nhân tố này bao gồm chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, dịch vụ hỗ trợ học tập, và môi trường học tập Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để nâng cao trải nghiệm của sinh viên và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ.

Giá cả là số tiền mà người thuê phải chi trả cho chủ trọ để sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Yếu tố quyết định đến giá cả bao gồm cơ sở vật chất, vị trí địa lý và chất lượng dịch vụ mà người thuê nhận được.

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa chọn dịch vụ Chất lượng kém của cơ sở vật chất có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ.

Sự hài lòng của khách hàng

Hình 2 1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuranman

Khả năng đáp ứng là yếu tố quan trọng thể hiện sự sẵn sàng phục vụ và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Khi chủ nhà trọ nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của khách, điều này không chỉ tạo ấn tượng tốt mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng tại nhà trọ.

Sự cảm thông đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bao gồm sự ân cần, quan tâm và động viên từng cá nhân Thái độ của chủ nhà trọ trong giao tiếp và hỗ trợ khách hàng sẽ ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của sinh viên.

Mức độ tin cậy của các chủ nhà trọ được xây dựng thông qua việc thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng, cung cấp giấy tờ chứng minh cho các chi phí phát sinh, và bảo vệ tuyệt đối thông tin riêng tư của khách hàng.

Tổng quan về các nghiên cứu trước

Đề tài nghiên cứu Các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên Khoa

Kế toán, trường ĐH Duy Tân về nhà trọ hiện nay của tác giả Đào Thị Đài Trang

Năm 2021, nghiên cứu tập trung vào yếu tố "Sự hài lòng của sinh viên" với 5 biến độc lập quan trọng: cơ sở vật chất, khả năng đáp ứng, giá cả, mức độ tin cậy và sự cảm thông Những yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao trải nghiệm học tập và sự hài lòng tổng thể của sinh viên.

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên tại Trường Đại học Trà Vinh, do hai tác giả Nguyễn Thị Hồng Phức và Lê thực hiện Các yếu tố này có thể bao gồm giá cả, vị trí, tiện nghi và môi trường sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn của sinh viên trong việc tìm kiếm chỗ ở phù hợp.

Nghiên cứu của Mộng Kha (2020) tại Trường ĐH Trà Vinh với 130 sinh viên cho thấy "giá cả" là yếu tố quan trọng nhất khi thuê nhà trọ Trong khi đó, nghiên cứu của Phạm Ngọc Huyền Trân và TS Nguyễn Ngọc Thức (2021) về sinh viên ngoại tỉnh tại ĐH Công Nghiệp TP.HCM chỉ ra rằng "cơ sở vật chất" có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chọn phòng trọ, tiếp theo là "giá cả," "vị trí," "an ninh," và "khả năng đáp ứng." Ngoài ra, "chất lượng dịch vụ" cũng đóng vai trò quan trọng Những phát hiện này giúp các nhà quản lý nhà trọ cải thiện các yếu tố thiết yếu nhằm thu hút và giữ chân sinh viên.

Nghiên cứu của Trần Trung Hiếu vào năm 2017 tại Thành phố Hồ Chí Minh đã khảo sát 221 sinh viên và chỉ ra rằng có 6 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định thuê nhà trọ của sinh viên, bao gồm cơ sở vật chất, dịch vụ, an ninh, vị trí, giá cả và quan hệ xung quanh Kết quả cho thấy sinh viên đặc biệt chú trọng đến cơ sở vật chất, giá cả và chất lượng dịch vụ khi lựa chọn nơi ở.

Nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến giá của nhà trọ sinh viên làng ĐH - Linh

Trung - Thủ Đức do nhóm sinh viên trường ĐH Kinh Tế-Luật thực hiện năm 2019.

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhà trọ và đề xuất thành lập tổ chức quy định tiêu chuẩn cho chủ nhà trọ, với chế tài xử lý vi phạm từ chính quyền địa phương Cần tăng cường đội ngũ tuần tra ban đêm và lắp đặt thêm đèn đường, đặc biệt gần Đại học Quốc gia TP.HCM và trường Đại học Thể dục thể thao Đề tài về nhà ở sinh viên tại TP.HCM góp phần thay đổi cách nhìn nhận của xã hội về vấn đề này, đồng thời đưa ra các khuyến nghị quan trọng nhằm cải thiện điều kiện sống cho sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và khuyến khích sinh viên học tập tốt hơn.

Bảng 2 1 Tổng kết các nghiên cứu

Đào Thị Đài Trang (2020) đã thực hiện một nghiên cứu định lượng, trong đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, bao gồm giá cả, cơ sở vật chất và khả năng đáp ứng, với các tác động tích cực từ những yếu tố này.

(+), Sự cảm thông (+), Mức độ tin cậy (+) Nguyễn Thị Hồng

Kha nghiên 2020 Định lượng Giá cả (+), An ninh (+), Cơ sở vật chất (+), Dịch vụ (+), Vị Trí (+)

Ngọc Thức 2021 Định lượng Giá cả (+), An ninh (+), Cơ sở vật chất (+), Dịch vụ (+), Vị Trí (+), Khả năng đáp ứng (+)

Trần Trung Hiếu 2017 Định lượng Cơ sở vật chất (+), Dịch vụ (+), An ninh (+), Vị trí (+), Giá cả (+), Quan hệ xung quanh (+) Nhóm sinh viên trường ĐH Kinh tế-

Dựa trên các lý thuyết và kết quả từ nghiên cứu trước, tác giả đề xuất 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, bao gồm: giá cả, cơ sở vật chất, khả năng đáp ứng, sự cảm thông và mức độ tin cậy.

Hiện nay, sinh viên thường có thu nhập thấp hoặc phụ thuộc vào trợ cấp gia đình, khiến giá thuê nhà trọ trở thành mối quan tâm lớn Giá cả cần rõ ràng, minh bạch và phù hợp với chất lượng cũng như ngân sách của sinh viên Một mức giá hấp dẫn và cạnh tranh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Do đó, nghiên cứu này tập trung vào sinh viên các trường ĐH tại TP Thủ Đức, với giả thuyết được đặt ra liên quan đến vấn đề giá cả thuê trọ.

H1: Giá cả có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.

Theo thuyết phân cấp nhu cầu Maslow, cơ sở vật chất thuộc về nhu cầu cơ bản và sinh lý, là những nhu cầu thiết yếu nhất của con người Do đó, "cơ sở vật chất" đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Tác giả đã kế thừa và điều chỉnh các yếu tố từ các nghiên cứu trước để phù hợp với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, từ đó đưa ra giả thuyết mới.

H2: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.

Khả năng đáp ứng là mức độ sẵn sàng phục vụ khách hàng, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu di chuyển giữa các địa điểm và đảm bảo an ninh xung quanh Tác giả Đài Thị Đài Trang (2021) nhấn mạnh rằng yếu tố này không chỉ phản ánh mong muốn của doanh nghiệp mà còn là cam kết đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng.

H3: Khả năng đáp ứng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng giao tiếp tích cực có thể nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhờ vào sự đồng cảm từ phía họ (Boorom, Goolsby, & Ramsey, 1998; Comer & Drollinger, 1999; Drollinger, Comer, & Warrington, 2006; Pilling & Eroglu, 1994) Trong lĩnh vực cho thuê trọ, việc chủ trọ thể hiện sự cảm thông qua việc hỏi han, chăm sóc và hỗ trợ khách hàng khi họ gặp khó khăn sẽ góp phần tăng cường mức độ hài lòng của khách hàng.

H4: Sự cảm thông có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.

Sự tin cậy là yếu tố quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ chính xác và uy tín, đòi hỏi sự nhất quán trong thực hiện và tôn trọng cam kết với khách hàng (Parasuranman, 1991) Đối với dịch vụ cho thuê trọ, việc tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng và đảm bảo sự minh bạch sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

"Mức độ tin cậy" là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

H5: Mức độ tin cậy có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên.

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Để xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng nhà trọ tại TP Thủ Đức, nghiên cứu này dựa trên mô hình đề xuất của Trang.

Năm 2020, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm Giá cả, Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Sự cảm thông và Mức độ tin cậy Tác giả đã đề xuất một mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là Sự hài lòng của sinh viên, cùng với năm giả thuyết biến độc lập H1, H2, H3, H4 và H5 Các biến này được tổng hợp và trình bày dưới dạng biểu đồ.

Giá cả là yếu tố quan trọng mà sinh viên đánh giá cao; sự hài lòng của họ sẽ tăng lên khi giá cả hợp lý Nói cách khác, có một mối quan hệ tích cực giữa sự hài lòng và giá cả.

Cơ sở vật chất của nhà trọ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên Khi sinh viên đánh giá cao về cơ sở vật chất, mức độ hài lòng của họ cũng tăng lên Điều này cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa chất lượng cơ sở vật chất và sự hài lòng của sinh viên đối với nơi ở của mình.

Khả năng đáp ứng có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng của sinh viên đối với nhà trọ; khi khả năng đáp ứng được cải thiện, sự hài lòng của sinh viên cũng tăng lên.

Mức độ tin cậy của nhà trọ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của sinh viên; khi mức độ tin cậy được nâng cao, sự hài lòng của sinh viên cũng tăng lên Điều này cho thấy có mối quan hệ đồng biến giữa hai yếu tố này.

Sự cảm thông giữa nhà trọ và sinh viên có mối liên hệ chặt chẽ; khi nhà trọ thể hiện sự cảm thông cao, mức độ hài lòng của sinh viên cũng tăng lên đáng kể.

Sự hài lòng của sinh viên: Các giả thuyết sẽ được kiểm định bằng phương pháp hồi quy đa biến với mức ý nghĩa 5% theo mô hình:

Y: là sự hài lòng của sinh viên

X1 X2, X3, X4, X5: là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

Sự hài lòng của khách hàng

Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trong chương 2, tác giả tiến hành tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài nhằm xây dựng nền tảng cho mô hình nghiên cứu được trình bày trong chương này.

Tác giả đã phát triển mô hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên tại TP Thủ Đức về chất lượng dịch vụ nhà trọ Nghiên cứu tập trung vào năm nhân tố chính: Giá cả, Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Sự cảm thông và Mức độ tin cậy.

Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Lập bảng câu hỏi thảo luận

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu

Viết báo cáo tổng kết Đưa ra kết luận và hàm ý quản trị

Kiểm định mô hình Kiểm định các giả thuyết (Phân tích tương quan và phân tích hồi quy)

N%7 (Kiểm định độ tin cậy, hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích các nhân tố khám phá EFA

Lập bảng câu hỏi thảo luận

Nghiên cứu định tính –Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu (6 người)

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.1.1 Phân loại dữ liệu Để hoàn thiện đề tài này, tác giả đã tổng hợp các số liệu sơ cấp và thứ cấp để có thể phân tích, so sánh các số liệu Đối với những dữ liệu đã qua sử dụng mà tác giả cần sử dụng trong đồ án này và một số cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng là lý thuyết hành vi có chủ ý và lý thuyết hành động hợp lý.

Dựa trên dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập thông tin chủ yếu từ các nghiên cứu trước đây đã được công bố rộng rãi trên Internet Những dữ liệu này không chỉ dễ dàng tìm thấy mà còn rất hữu ích cho việc mở rộng hiểu biết của tác giả về chủ đề nghiên cứu.

Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu khảo sát trực tuyến và ngoại tuyến liên quan đến chủ đề “sinh viên Thành phố Thủ Đức” nhằm đánh giá các phản hồi và áp dụng thông tin này vào bài viết của mình.

Mục tiêu của việc nghiên cứu mô tả cho đề tài của tác giả chính là:

Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên TP Thủ Đức về chất lượng dịch vụ nhà trọ, trong bối cảnh nhu cầu chỗ ở ngày càng tăng cao tại TP HCM Việc hiểu rõ các nhân tố này là rất quan trọng để chủ nhà trọ có thể xây dựng chiến lược hiệu quả Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, đặc biệt khi nhu cầu sống ngày càng cao và sinh viên xa nhà cần tìm nơi ở phù hợp Điều này đặt ra thách thức cho các chủ thể kinh doanh trong việc tạo ra giá trị hấp dẫn để thu hút và làm hài lòng khách hàng mục tiêu.

Nghiên cứu này nhằm khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ nhà trọ tại TP Thủ Đức, thông qua việc thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng Tác giả mong muốn xác định những nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, từ đó giúp chủ nhà trọ phát triển chiến lược tối ưu để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính là công cụ hữu hiệu để khám phá ý kiến và quan điểm, giúp phát triển cái nhìn sâu sắc về các vấn đề Nó không chỉ phát hiện xu hướng khách hàng tương lai mà còn điều chỉnh và bổ sung các mô hình nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu định tính thường trả lời các câu hỏi “như thế nào” và “tại sao” liên quan đến hành vi, như trong phương pháp phỏng vấn cá nhân, nơi người phỏng vấn đặt câu hỏi mở để thu thập ý kiến đa dạng Kết quả từ nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng để xây dựng các thang đo cho nghiên cứu định lượng Đồng thời, nghiên cứu này yêu cầu sự sáng tạo và linh hoạt trong việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trọ tại TP Thủ Đức.

Tác giả tiến hành phỏng vấn và khảo sát các ứng viên để thu thập thêm thông tin về các biến quan sát, nhằm nâng cao độ tin cậy của thang đo.

3.2.1 Đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính Đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính là sinh viên, và bảng thông tin về đối tượng tham gia phỏng vấn cung cấp chi tiết về số lượng và phân loại của họ. Phương pháp này được thực hiện qua hai giai đoạn như sau:

Trong giai đoạn đầu, tác giả tiến hành liên hệ trực tiếp với các chuyên gia để thảo luận về mô hình nghiên cứu và thang đo Qua những cuộc trao đổi này, tác giả ghi chép lại các gợi ý nhằm điều chỉnh và bổ sung cho từng phần của nghiên cứu từ các chuyên gia.

Giai đoạn 2 bắt đầu sau khi tác giả hoàn thành giai đoạn 1, trong đó tổng hợp các gợi ý điều chỉnh từ chuyên gia Tác giả đã xem xét và điều chỉnh các thang đo để đảm bảo tính rõ nghĩa và phù hợp với đối tượng nghiên cứu Để đạt được điều này, tác giả đã tham gia thảo luận với 06 sinh viên tại TP Thủ Đức, nhằm đánh giá mức độ dễ hiểu và rõ ràng của các thang đo cũng như khả năng trả lời của người tham gia khảo sát Dựa trên những nhận xét thu được, tác giả đã thực hiện điều chỉnh cuối cùng cho các biến quan sát và thiết kế bảng câu hỏi cho khảo sát sơ bộ.

Bảng 3 1 Thông tin đối tượng tham gia phỏng vấn Đối tượng Giới tính

Sinh viên năm Kiến thức

Nhu cầu về chất lượng nhà trọ

Năm 2, sinh viên nam tại ĐTPV1 hài lòng về chất lượng nhà trọ, trong khi sinh viên nữ tại ĐTPV2 cũng có sự hài lòng tương tự ĐTPV3 cho sinh viên nam năm 4 có một số ý kiến không hài lòng, còn ĐTPV4 dành cho nữ năm 1 nhận được đánh giá tích cực Đối với ĐTPV5, sinh viên nữ năm 2 có một số không hài lòng, trong khi ĐTPV6 dành cho nam năm 3 vẫn giữ được sự hài lòng cao.

Nguồn: Đề xuất của tác giả

Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 20 đến 30 phút, với sự tham gia nhiệt tình của các đối tượng, họ sẵn sàng cung cấp thông tin chính xác và chia sẻ quan điểm cá nhân Điều này góp phần vào việc thu thập dữ liệu đáng tin cậy, phản ánh đúng quan điểm của đối tượng nghiên cứu.

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính

Trước khi tiến hành nghiên cứu thực nghiệm chính thức, các cuộc phỏng vấn đã được thực hiện nhằm xác minh mô hình nghiên cứu lý thuyết, các giả thuyết và thang đo đã được xây dựng một cách khoa học và có tính kế thừa Kết quả từ các cuộc phỏng vấn này đã xác nhận tính hợp lý của mô hình nghiên cứu lý thuyết được đề xuất.

Sau cuộc phỏng vấn, nghiên cứu xác định rằng sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trọ tại TP Thủ Đức chịu ảnh hưởng bởi 5 yếu tố chính: Cơ sở vật chất, Khả năng đáp ứng, Giá cả, Mức độ tin cậy, và Sự cảm thông Các yếu tố này đã được sử dụng để xây dựng thang đo và thiết lập bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng sơ bộ, đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, từ đó thu thập dữ liệu chính xác phản ánh quan điểm của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trọ.

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng thường được thực hiện sau nghiên cứu định tính, với kết quả ban đầu giúp điều chỉnh các biến quan sát và xây dựng bộ câu hỏi khảo sát phù hợp cho sinh viên tại TP Thủ Đức Mục tiêu của cuộc khảo sát là thu thập 270 câu trả lời Sau khi thu thập dữ liệu, việc lọc dữ liệu để xác định nguồn thông tin phù hợp là bước quan trọng trong nghiên cứu định lượng Hai phương pháp chính được sử dụng là phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi và phương pháp gián tiếp với bảng câu hỏi thiết kế sẵn Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0.

Cụ thể các bước thực hiện như sau:

Đánh giá toàn diện các thang đo là một bước quan trọng, trong đó hệ số Cronbach's Alpha được áp dụng để kiểm tra độ tin cậy của các biến đo lường bằng hệ thống số Bên cạnh đó, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cũng đã được thực hiện để xác định cấu trúc tiềm ẩn của dữ liệu.

Nghiên cứu này áp dụng phân tích hồi quy để kiểm tra các giả thuyết liên quan đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ nhà trọ tại TP Thủ Đức.

Các bước thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng:

Các biến quan sát được điều chỉnh dựa trên kết quả nghiên cứu định tính Bảng câu hỏi cần rõ ràng và đầy đủ để đảm bảo kết quả thu thập đáp ứng mục tiêu nghiên cứu Đối tượng khảo sát là sinh viên đang theo học tại các trường đại học khu vực TP Thủ Đức, với mục tiêu thu thập 270 câu trả lời hợp lệ.

Kỹ thuật thu thập thông tin hiệu quả bao gồm việc sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát trực tiếp hoặc gián tiếp qua hình thức trực tuyến Bảng câu hỏi cần có phần giải thích rõ ràng để người tiêu dùng dễ dàng chọn lựa phương án phù hợp, nhằm tránh những câu trả lời không trung thực ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Phần mềm SPSS 20.0 hỗ trợ phân tích dữ liệu cho các nghiên cứu định lượng, giúp tóm tắt và xử lý thông tin một cách hiệu quả.

Chi tiết các bước thực hiện nghiên cứu như sau:

Bước 1: Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Chọn vấn đề nghiên cứu là bước quan trọng, bao gồm việc xác định đề tài, nhiệm vụ và các đối tượng nghiên cứu Cần làm rõ mục tiêu, mục đích nghiên cứu, cùng với các câu hỏi nghiên cứu cần được trả lời và giả thuyết ban đầu nếu cần thiết Ngoài ra, việc xác định đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu cũng rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của nghiên cứu.

Bước 2: Xây dựng thang đo sơ bộ

Với phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã xây dựng các thang đo cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, kế thừa từ các nghiên cứu trước đó và điều chỉnh thông qua phân tích đánh giá nội dung Sau đó, tác giả thiết lập bảng hỏi để thu thập dữ liệu thực nghiệm cho nghiên cứu.

Bước 3: Khảo sát khách hàng thu thập số liệu

Sau khi hoàn thiện bảng hỏi điều tra, chúng tôi sẽ tiến hành thu thập dữ liệu cho phân tích tiếp theo bằng cách khảo sát chính thức sinh viên tại TP Thủ Đức Mục tiêu là thu được 257 câu trả lời hợp lệ từ người tiêu dùng.

Kỹ thuật thu thập thông tin hiệu quả bao gồm việc sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát trực tiếp hoặc gián tiếp qua hình thức trực tuyến Bảng câu hỏi cần có phần giải thích rõ ràng về nội dung, giúp người tiêu dùng lựa chọn phương án chính xác nhất và tránh việc trả lời không trung thực, từ đó đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Bước 4: Kiểm định độ tin cậy

Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu được thực hiện sau khi thu thập dữ liệu từ đối tượng khảo sát Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha giúp xác định mức độ tương quan giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố và chỉ ra mức độ đóng góp của các biến quan sát trong việc đo lường khái niệm nhân tố Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy các biến quan sát đo lường nhân tố là hợp lý.

Bước 5: Kiểm định nhân tố khám phá

Trong nghiên cứu, việc thu thập nhiều biến có mối quan hệ với nhau là phổ biến, do đó cần giảm số lượng biến xuống mức quản lý được Để thực hiện phân tích nhân tố, điều kiện cần là các biến phải có mối quan hệ, thường được kiểm định qua kiểm định Bratlett Nếu kiểm định này cho thấy mối quan hệ đủ mạnh, phân tích nhân tố có thể tiến hành Điều kiện đủ là chỉ số KMO (Kaiser Meyer Olkin), xác định sự thích hợp của phân tích nhân tố; giá trị KMO từ 0.5 đến 1 cho thấy dữ liệu phù hợp, trong khi giá trị dưới 0.5 cảnh báo rằng phân tích có thể không thích hợp.

Phân tích nhân tố là một công cụ hiệu quả trong nghiên cứu, giúp giảm số lượng biến khi chúng có mối quan hệ với nhau Quá trình này tóm tắt thông tin quan trọng và đơn giản hóa dữ liệu, làm cho việc phân tích trở nên dễ dàng hơn.

Bước 6: Phân tích tương quan và hồi quy

Phân tích sự tương quan giữa các nhân tố là việc xem xét mối quan hệ giữa từng cặp biến Tương quan thể hiện mức độ liên kết và sức mạnh của mối liên hệ này Khi biến A thay đổi, biến B cũng sẽ thay đổi và ngược lại, cho thấy mối quan hệ hai chiều giữa chúng Hệ số tương quan giữa A và B là như nhau với hệ số tương quan giữa B và A, không phân biệt giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, mà vai trò của A và B là tương đương.

Phân tích hồi quy mô hình cho phép xem xét tác động của nhiều biến độc lập lên một biến phụ thuộc, phản ánh ảnh hưởng của sự thay đổi giá trị của biến độc lập X đến biến phụ thuộc Y Mục tiêu của hồi quy là tìm ra phương trình có thể biểu diễn trên đồ thị dưới dạng đường thẳng phù hợp nhất, từ đó ước tính giá trị của biến phụ thuộc Y dựa vào những thay đổi của biến độc lập X Hệ số hồi quy sẽ thay đổi nếu chúng ta hoán đổi vai trò của X và Y, cho thấy mối quan hệ một chiều từ X đến Y.

Bước 7: Thảo luận kết quả nghiên cứu

Bài viết sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu sau khi phân tích dữ liệu, tập trung vào những kết quả chủ yếu và so sánh với các nghiên cứu tương tự để đưa ra những kết luận chính xác Từ những kết quả này, tác giả sẽ nêu rõ các kết luận quan trọng của nghiên cứu.

Xây dưng thang đo nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp xây dựng thang đo

Thang đo là công cụ dùng để mã hóa các đơn vị phân tích dựa trên biểu hiện của biến Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ máy tính, việc mã hóa thường được thực hiện thông qua các con số.

Trong nghiên cứu thị trường, thang đo được phân loại thành bốn loại chính: thang đo định danh (nominal scale), thang đo thứ tự (ordinal scale), thang đo quãng (interval scale), và thang đo tỉ lệ (ratio scale).

Nghiên cứu áp dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá sự hài lòng của sinh viên, một công cụ quan trọng trong việc nghiên cứu chất lượng dịch vụ Mô hình này được sử dụng rộng rãi để đo lường và phân tích các yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ.

Các 5 nhân tố đã đề xuất (Giá cả, Cơ sở vật chất, Sự cảm thông, Khả năng đáp ứng, Mức độ tin cậy) là những yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng nhà trọ

Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ nhà trọ, qua đó xác định các điểm mạnh và điểm yếu, đồng thời đề xuất những cải tiến cần thiết nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên.

Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5 cấp độ tương ứng, được phân chia dựa trên mức độ đồng ý tăng dần, bao gồm:

Sau khi tiến hành tổng hợp từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với thời điểm và đối tượng khảo sát, thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên các công trình của Đào Thị Đài Trang (2021) và Trần Trung Hiếu (2017).

Bài viết này nhằm khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên tại khu vực Thủ Đức, TP.HCM về giá cả nhà trọ, tập trung vào các yếu tố như cơ sở vật chất và vị trí Giá cả sẽ được đánh giá dựa trên những tiêu chí này.

4 biến quan sát được kí hiệu từ GC1 đến GC4 như sau:

Bảng 3 2 Thang đo giá cả

Biến quan sát Kí hiệu

Chi phí thuê trọ phù hợp với chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất tôi nhận được GC1

Chi phí thuê trọ phù hợp với vị trí của nhà trọ GC2

Chi phí thuê trọ trên hợp đồng không bị thay đổi trong thời gian lưu trú GC3

Chi phí thuê trọ phù hợp với mức thu nhập hiện tại của tôi GC4

3.4.2.2 Thang đo Cơ sở vật chất

Sau khi tiến hành lược khảo từ các nghiên cứu trước, thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng và phát triển dựa trên công trình của Trần Trung Hiếu (2017) và Nguyễn Thị Xuân Hương cùng cộng sự (2016), nhằm phù hợp với thời điểm và đối tượng khảo sát.

Bài viết này đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất tại nhà trọ hiện tại, bao gồm sự hiện đại và tiện nghi Cơ sở vật chất được phân tích qua 4 biến quan sát, được ký hiệu từ CSVC1 đến CSVC4.

Bảng 3 3 Thang đo Cơ sở vật chất

Biến quan sát Kí hiệu

Cơ sở vật chất của phòng trọ đáp ứng được các nhu cầu cơ bản CSVC1Phòng trọ có không gian thoải mái, an ninh tốt CSVC2

Phòng trọ phù hợp với nhu cầu không gian học tập của sinh viên CSVC3

Phòng trọ cung cấp tốt các thiết bị phòng cháy chữa cháy CSVC4

3.4.2.3 Thang đo Khả năng đáp ứng

Sau khi tiến hành tổng hợp từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với thời điểm cũng như đối tượng khảo sát, thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên công trình của tác giả Đào Thị Đài Trang (2021).

Bài thang đo này được thiết kế để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về sự đáp ứng của nhà trọ hiện tại, bao gồm thời gian sửa chữa và mức độ phản hồi từ chủ trọ Độ đáp ứng được xác định qua ba biến quan sát, được ký hiệu từ DU1 đến DU3.

Bảng 3 4 Thang đo Khả năng đáp ứng

Biến quan sát Kí hiệu

Vị trí nhà trọ đáp ứng được nhu cầu di chuyển hằng ngày DU1 Chủ trọ đáp ứng nhanh các yêu cầu sửa chữa vật chất DU2

Thái độ tích cực đáp ứng nhu cầu sửa chữa của chủ trọ DU3

3.4.2.4 Thang đo Sự cảm thông

Sau khi tiến hành lược khảo từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với thời điểm và đối tượng khảo sát, thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên các công trình của Đào Thị Đài Trang (2021) và Nguyễn Thị Xuân Hương cùng cộng sự (2016).

Bài thang đo này được thiết kế để đánh giá mức độ đồng ý của sinh viên về sự cảm thông tại nơi ở trọ hiện tại, bao gồm các yếu tố như sự hỗ trợ, giải đáp thắc mắc, và thái độ tử tế, lịch sự Sự cảm thông được đo lường qua ba biến quan sát, được ký hiệu từ CT1 đến CT3.

Bảng 3 5 Thang đo Sự cảm thông

Biến quan sát Kí hiệu

Chủ trọ luôn sẵn lòng giải đáp và hỗ trợ tất cả mọi vấn đề CT1

Chủ trọ luôn quan tâm và hỗ trợ các vấn đề khó khăn của khách CT2

Chủ trọ luôn tử tế và lịch sự khi giao tiếp với khách CT3

3.4.2.5 Thang đo Mức độ tin cậy

Sau khi tiến hành lược khảo từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với thời điểm và đối tượng khảo sát, thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên các công trình của Đào Thị Đài Trang (2021), Trần Trung Hiếu (2017) và Nguyễn Minh Phương cùng cộng sự (2011).

Bài viết này đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về sự đồng cảm tại nơi ở trọ, tập trung vào các yếu tố như sự rõ ràng và minh bạch của chủ nhà trọ Độ tin cậy của nghiên cứu được xác định thông qua ba biến quan sát, được ký hiệu từ TC1 đến TC4.

Bảng 3 6 Thang đo Mức độ tin cậy

Biến quan sát Kí hiệu

Các thông tin về phòng trọ trên hợp đồng và trong thực tế không khác biệt TC1

Các vấn đề về tiền trọ, tiền cọc, chi phí phát sinh luôn minh bạch và có giấy tờ minh chứng TC2

Các điều lệ trên hợp đồng rất rõ ràng, minh bạch và được thực hiện đúng TC3

Chủ trọ bảo đảm cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân của khách TC4

Mẫu và phương pháp điều tra

Phương pháp chọn mẫu cho phép các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu từ một nhóm nhỏ nhưng vẫn đảm bảo tính đại diện cho tổng thể đối tượng nghiên cứu Việc thực hiện nghiên cứu trên toàn bộ tổng thể thường không khả thi do tốn nhiều thời gian và công sức.

Khi nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với chất lượng nhà trọ tại TP Thủ Đức, quá trình chọn mẫu bao gồm:

Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu.

Bước 2: Xác định khung chọn mẫu.

Bước 3: Chọn phương pháp lấy mẫu: xác xuất hoặc phi xác xuất.

Bước 4: Xác định kích thước mẫu.

Bước 5: Soạn hướng dẫn cho việc chọn phần tử mẫu.

Lợi ích của việc chọn mẫu bao gồm:

- Tăng tốc độ thu thập dữ liệu.

- Đảm bảo tính kịp thời của dữ liệu.

- Giảm sai số khi chọn mẫu.

Dữ liệu được thu thập dựa trên thang đo 5 mức: rất đồng ý, đồng ý, bình thường,không đồng ý, rất không đồng ý.

Cuộc khảo sát tập trung vào Gen Z tại Thành phố Thủ Đức Theo Nguyễn Đình Thọ

Kích thước mẫu trong nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là khi áp dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA), cần có kích thước mẫu lớn Theo Tabachnick và Fidell (1996), công thức n ≥ 8 + 50 được khuyến nghị cho phân tích hồi quy đa biến, trong đó n là kích thước mẫu và k là số biến độc lập Đối với 30 biến độc lập, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt 250 Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện cao hơn, nghiên cứu này đã chọn kích thước mẫu là 270 phần tử, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian.

Thang đo Likert là phương pháp đánh giá độ hài lòng thông qua các câu trả lời sắp xếp theo mức độ đồng ý, từ không hài lòng đến hài lòng Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để đo lường ý kiến một cách chi tiết hơn so với câu hỏi có/không Khi sử dụng thang đo Likert, nhà nghiên cứu có thể thu thập phản hồi rõ ràng từ người trả lời, giúp xác định chính xác thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm.

Thang đo Likert, được phát triển bởi Rensis Likert vào năm 1932, là công cụ hiệu quả để đo lường ý kiến và thái độ của con người Thang đo này thường bao gồm 5 hoặc 7 mức độ, giúp phản ánh sự đồng ý hoặc không đồng ý của người tham gia một cách rõ ràng.

9) mức độ Thang đo Likert là thang đo có thể cho điểm mà có thể cộng điểm được.

Phương pháp xử lý số liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để xử lý số liệu Các phương pháp cụ thể như sau:

Kiểm định thang đo là phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo, yêu cầu có ít nhất 3 biến quan sát Độ tin cậy không được tính cho từng biến riêng lẻ mà được xác định qua hệ số Cronbach's Alpha, có giá trị từ 0 đến 1 Một thang đo đạt yêu cầu khi hệ số này từ 0,6 trở lên Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), hệ số càng cao cho thấy độ tin cậy của thang đo càng lớn, nhưng nếu vượt quá 0,95, có thể xảy ra hiện tượng trùng lắp giữa các biến trong thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis):

Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), sau khi kiểm định độ tin cậy, các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cần được kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) Việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính giữa nhân tố và các biến quan sát Sự phù hợp của phương pháp EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett's.

Kiểm định Bartlett là một thử nghiệm thống kê nhằm xác định sự đồng nhất về phương sai giữa hai hoặc nhiều tổng thể Phương pháp này kiểm tra xem ma trận tương quan có liên quan đến nghiên cứu hay không, với ma trận đơn vị đặc trưng bởi hệ số tương quan bằng 0 giữa các biến và bằng 1 với biến chính Nếu giá trị p nhỏ hơn 0,05, tức là đạt mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng tồn tại mối tương quan giữa các biến quan sát trong các nhân tố Do đó, việc áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) là hoàn toàn hợp lý.

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số quan trọng để đánh giá tính phù hợp cho phân tích nhân tố Có mối tương quan tích cực giữa hệ số KMO và xếp hạng, tức là khi hệ số KMO tăng, xếp hạng cũng sẽ tăng theo Theo khuyến nghị của Kaiser (1974), việc sử dụng hệ số này giúp xác định mức độ khả thi của phân tích nhân tố.

 Giá trị KMO là 0,9 cho thấy mức độ phù hợp cao để phân tích nhân tố.

 Các giá trị KMO lần lượt là 0,9, 0,8, 0,7 và 0,6 cho thấy mức độ phù hợp của việc lấy mẫu là tốt, chấp nhận được và trung bình

 Khi biện pháp Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) lớn hơn hoặc bằng 0,5, nó được coi là không phù hợp.

 Giá trị KMO nhỏ hơn 0,5 được coi là không được chấp nhận.

Phân tích nhân tố thích hợp có hệ số từ 0,5 đến 1, trong khi Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được áp dụng để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.

Phân tích hồi quy đa biến

Phương pháp phân tích hồi quy đa biến giúp đánh giá tác động của nhiều biến độc lập (Xi) lên biến phụ thuộc (Yi) Trong mô hình này, biến phụ thuộc được ký hiệu là Yi, trong khi các biến độc lập được ký hiệu là Xi, với i (1, n) là chỉ số của các quan sát và k là số lượng biến độc lập trong mô hình.

Ví dụ: Cho mô hình hồi quy k biến:

Trong mô hình này, các biến độc lập (Xi) có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (Yi), và tác động của chúng được xác định thông qua phương pháp phân tích hồi quy Phương pháp này cũng liên quan đến các hệ số hồi quy (β) tương ứng với từng biến độc lập.

Phân tích hồi quy đa biến là phương pháp thống kê quan trọng nhằm đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Quá trình này bao gồm việc kiểm tra các giả thuyết liên quan đến mức độ tác động của từng biến, từ đó giúp rút ra những kết luận có giá trị trong nghiên cứu.

Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình, giả thuyết:

H 1 : Có ít nhất một tham số hồi quy khác không.

Giả thuyết này được kiểm định bằng tham số F Công thức tính:

Trong đó, ESS là phần giải thích được bởi mô hình và RSS là phần không giải thích được trong mô hình.

Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ, điều này cho thấy ít nhất một biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc Sau đó, có thể thực hiện phân tích chi tiết để xác định ảnh hưởng của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc.

Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), "Nếu F > F(k-1, n-k), bác bỏ H 0 ; ngược lại không thể bác bỏ H 0 , trong đó F(k-1, n-k) là giá trị tới hạn của F tại mức ý nghĩa  và (k-

1) của bậc tự do tử số và (n-k) bậc tự do mẫu số Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính F là đủ nhỏ, đồng nghĩa với mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu khảo sát ở mức ý nghĩa được chọn"

Hệ số xác định bội (R²) được sử dụng để đánh giá mức độ giải thích (%) của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình, theo Nguyễn Đình Thọ (2013) Kiểm định F có mối liên hệ chặt chẽ và tương đồng với giá trị R².

Kiểm định đa cộng tuyến sử dụng hệ số VIF là một phương pháp quan trọng trong phân tích dữ liệu Theo Thọ (2013), một tiêu chuẩn phổ biến là khi VIF nhỏ hơn 10, mô hình sẽ không vi phạm giả định về đa cộng tuyến Tuy nhiên, độ lớn của hệ số VIF vẫn chưa có sự thống nhất trong cộng đồng nghiên cứu.

Nghiên cứu này đánh giá giả thuyết hiện tại bằng cách sử dụng chỉ số Durbin-Watson để kiểm tra mức độ tương đồng giữa các thực thể Nếu giá trị Durbin-Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3, mô hình được coi là không có hiện tượng tương quan Ngược lại, nếu chỉ số này dưới 1 hoặc trên 3, mô hình có thể thể hiện sự tự tương quan Bên cạnh đó, ý nghĩa thống kê của các tham số đang được xem xét, với mức ý nghĩa 5% có thể đạt được thông qua công thức (3.1).

Tính toán tham số t với n-k bậc tự do, công thức: t ❑ ^ 2 −❑ 2

Trong đó: ❑ ^ 2 là tham số hồi quy mẫu; ❑ 2 là tham số hồi quy cần kiểm định và

Sai số của tham số hồi quy mẫu Se(❑ 2 ) cho thấy rằng giả thiết H 0 sẽ bị bác bỏ nếu giá trị t tính toán vượt quá giá trị tới hạn t tại mức ý nghĩa α = 5% Điều này cho thấy các biến độc lập có liên quan đến tham số tác động này có ý nghĩa thống kê đối với các biến phụ thuộc Ý nghĩa thống kê của tham số hồi quy được xác định bởi giá trị p, được tính toán và biểu thị trong phần mềm SPSS 20.0 bằng ký hiệu (Sig.).

Chương 3 sẽ trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu dữ liệu, bao gồm việc đánh giá và kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chính là định tính và định lượng, với các thang đo được xây dựng ở giai đoạn tiền nghiên cứu để phục vụ cho khảo sát Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua khảo sát sinh viên tại các trường ĐH ở TP Thủ Đức Phần này cũng đề cập đến các phương pháp phân tích và xử lý số liệu, cùng với các hệ số tính toán cần thiết, nhằm giúp hiểu rõ cách thức dữ liệu được xử lý và các phân tích thống kê được thực hiện Đồng thời, các tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá kết quả cũng sẽ được trình bày để đảm bảo tính phù hợp và độ tin cậy của nghiên cứu.

Ngày đăng: 03/10/2023, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Khái niệm và đặc trưng của giá, xem 06/07/2019, <https://voer.edu.vn/m/khai-niem-va-dac-chung-cua-gia/783cae45&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm và đặc trưng của giá
Năm: 2019
3. Lê Xuân Khánh, Nghiên cứu về sự hài lòng (mở đầu cho những nghiên cứu chuyên sâu), xem 15/07/2019, <https://www.academia.edu/8144916/NGHI%C3%8AN_C%E1%BB%A8U_S%E1%BB%B0_H%C3%80I_L%C3%92NG_M%E1%BB%9F_%C4%91%E1%BA%A7u_cho_nh%E1%BB%AFng_nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_chuy%C3%AAn_s%C3%A2u_&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự hài lòng (mở đầu cho những nghiên cứu chuyên sâu)
Tác giả: Lê Xuân Khánh
Năm: 2019
4. Lưu Hà Chi. 2018. mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, xem 03/06/2019, <https://luanvanviet.com/mo-hinh-nghien-cuu-su-hai-long-cua-khach-hang-doi-voi-san-pham/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
Tác giả: Lưu Hà Chi
Năm: 2018
5. Mr. Luân. 2015. các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ, xem 15/7/2019,<https://luanvanaz.com/cac-nhan-to-quyet-dinh-chat-luong-dich-vu.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ
Tác giả: Mr. Luân
Năm: 2015
8. TS. Nguyễn Thượng Thái. Khái niệm về giá và tầm quan trọng của giá, xem 15/7/2019, <http://quantri.vn/dict/details/9553-khai-niem-ve-gia-va-tam-quan-trong-cua-gia&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về giá và tầm quan trọng của giá
Tác giả: Nguyễn Thượng Thái
Năm: 2019
9. TS. Nguyễn Thượng Thái. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá sản phẩm, xem 15/7/2019, <http://quantri.vn/dict/details/9555-cac-nhan-to-anh-huongtoi-viec-quyet-dinh-gia-san-pham&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá sản phẩm
Tác giả: TS. Nguyễn Thượng Thái
Năm: 2019
6. Thanh Hằng. 2018. ‘Giá cả là gì? Chiến lược marketing xoay quanh giá cả’, VietNam Finance đánh giá, tháng 07/2018, xem 15/7/2019,<https://vietnamfinance.vn/gia-ca-la-gi-chien-luoc-marketing-xoay-quanh-gia-ca-20180504224209136.htm&gt Link
7. Thông cáo báo chí tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 , xem 26/07/2019,<https://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=382&ItemID=18667&fbclid=IwAR01_GZKYNM9CLvDi9rDcQoWOOMp-8Oc3QJO0809lyJJ3SSpZbewEOQoBls&gt Link
10. TTXVN. 2018. ‘Dân số cả nước đạt 93,7 triệu người trong năm 2017’, Đại Đoàn Kết đánh giá, tháng 01/2018, xem 25.07.2019<http://daidoanket.vn/xa-hoi/infographic-dan-so-ca-nuoc-dat-937-trieu-nguoi-trong-nam-2017tintuc391452?fbclid=IwAR1E0IpF9fywUAEZ2ZukDhDMvmsNbgtLtzZG7h52h05cQqUxbQXwhy_wP30&gt Link
11. Xuân Trung. 2019. Quy hoạch mạng lưới các trường ĐH, CĐ đến năm 2020: Đầu tư trọng điểm cho 2 ĐH Quốc Gia, xem 15.08.2019,<https://www.vnu.edu.vn/ttsk/?C1654/N14791/Quy-hoach-mang-luoi-cac-truong-dai-hoc%2C-cao-dang-den-nam-2020%3A-dau-tu-trong-diem-cho-2-dai-hoc-Quoc-gia.htm&fbclid=IwAR3JTg7wAob667PmWY1PaXc9cpw97fuZWsq6cAojiO-ffoZDLA6kCjiXX4w&gt Link
12. Đào Thị Đài Trang. 2021. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên khoa Kế Toán, trường Đại học Duy Tân về nhà trọ hiện nay. Xem 15.08.2019,https://sti.vista.gov.vn/tw/Lists/TaiLieuKHCN/Attachments/332118/CVv146S122021237.pdf Link
13. Phạm Ngọc Huyền & TS. Nguyễn Ngọc Thức. 2021. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại tỉnh học tập ở trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Xem ngày 20.08.2023, file:///C:/Users/ADMIN/Downloads/3.-Ky-yeu-Kinh-te-YSC2021-Thc-Trn.pdf Khác
14. Nguyễn Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Phương & Vũ Thị Ngọc Loan. 2016.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với điều kiện cơ sở vật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuranman - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Hình 2. 1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuranman (Trang 17)
Hình 2. 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Hình 2. 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 23)
Hình 3. 1. Quy trình nghiên cứu - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Hình 3. 1. Quy trình nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3. 1. Thông tin đối tượng tham gia phỏng vấn - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 3. 1. Thông tin đối tượng tham gia phỏng vấn (Trang 30)
Bảng 3. 2. Thang đo giá cả - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 3. 2. Thang đo giá cả (Trang 36)
Bảng 3. 6. Thang đo Mức độ tin cậy - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 3. 6. Thang đo Mức độ tin cậy (Trang 38)
Bảng 4. 3. Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 4. 3. Kết quả phân tích EFA cho các khái niệm đo lường (Trang 49)
Bảng 4. 4. Kiểm định KMO và Barlett - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 4. 4. Kiểm định KMO và Barlett (Trang 50)
Bảng 4. 5. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố đại diện - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 4. 5. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố đại diện (Trang 51)
Bảng 4. 7. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 4. 7. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (Trang 53)
Bảng 4. 10. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 4. 10. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Trang 55)
Bảng 4. 11. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 4. 11. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 58)
Bảng 5. 2. Thống kê trung bình nhân tố Giá cả - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 5. 2. Thống kê trung bình nhân tố Giá cả (Trang 62)
Bảng 5. 4. Thống kê trung bình nhân tố Khả năng đáp ứng - nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong quá trình sinh viên tìm kiếm chỗ ở
Bảng 5. 4. Thống kê trung bình nhân tố Khả năng đáp ứng (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w