C 4 Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây?. D 2 Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3PO42 về khối l
Trang 1BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN
CĐ HÓA HỌC 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHUYÊN ĐỀ 1: PHÂN BÓN BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN
I TRẮC NGHIỆM (10 CÂU):
BIẾT
1
Độ dinh dưỡng của phân kali là
%KNO3
A
2
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
A Nitơ B Cacbon
C Kali D Photpho
D
3
Để đánh giá chất lượng phân đạm, người ta dụa vào
A % khối lượng NO có trong phân
B % khối lượng HNO3 có trong phân
C % khối lượng N có trong phân
D % khối lượng NH3 có trong phân
C
4
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây?
A Nitơ B Photpho
A
Trang 2C Kali D Cacbon
5
Để khử chua cho đất người ta thường
sử dụng chất nào sau đây?
A Đá vôi B Muối
ăn
C Phèn chua D Vôi sống.
D
HIỂU
1
Chất không sử dụng làm phân bón hóa
học là
A NaNO3 B NH4H2PO4
C KNO3 D BaSO4.
D
2
Chất nào sau đây dùng làm phân đạm bón cho cây trồng?
A.Ca(H2PO4)2 B
D.NaCl
B
VẬN DỤNG
1
Phần trăm về khối lượng của nguyên tố
N trong NH4NO3 là
A 20% B 25%
C 30% D 35%
D
2
Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A 7% B 16,03%
C 25% D 35%.
B
Trang 3VẬN DỤNG
Một loại phân bón tổng hợp trên bao bì ghi tỉ lệ NPK là 10-20-15 Các con số này chính là độ dinh dưỡng của phân đạm, lân, kali tương ứng Giả sử nhà máy sản xuất loại phân bón này bằng cách trộn 3 loại hóa chất Ca(NO3)2, KH2PO4 và KNO3 Phần trăm khối lượng của KH2PO4 có trong phân bón
đó là (Biết tạp chất khác không chứa N,
P, K)
A
II TỰ LUẬN (4 CÂU):
Mức
BIẾ
Một số loại phân NPK chứa 12%
N, 12% P2O5, 5%
K2O và một số nguyên tố vi lượng Hãy viết
kí hiệu hàm lượng dinh dưỡng trên bao bì của loại phân này
Kí hiệu hàm lượng dinh dưỡng trên bao bì của loại phân này: 12 - 12 - 5 + TE
HIỂ
Giải thích vì sao khi bón phân cần đúng loại phân, đúng thời điểm
và đúng phương pháp
Khi bón phân cần đúng loại phân, đúng thời điểm và đúng phương pháp sẽ đạt được những lợi ích sau:
Cho cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiệu quả của phân bón cao
Giảm chi phí đầu vào Không gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường
VẬN
DỤN
G
1 Một số loại phân
lân có chứa 69,62% khối lượng muối calcium dihydrophosphate , còn lại gồm các chất không chứa
Trong 100 gam phân lân có: mCa(H2PO4)2= 69,62 gam
→ nCa(H2PO4)2= 69,62/243= 0,2975 mol
→ nP2O5= nCa(H2PO4)2= 0,2975 mol
→ mP2O5= 0,2975.142= 42,25 (gam)
Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng % khối lượng của P2O5 tương ứng có trong phân
→Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là 42,25%
Trang 4phosphorus Tính hàm lượng chất dinh dưỡng của loại phân này
VẬN
DỤN
G
CAO
1
Ngô là loại cây trồng “phàm ăn”,
để đảm bảo độ dinh dưỡng trong đất, với mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp
150 kg nitơ; 26
kg photpho và 91
kg kali Loại phân mà người nông dân sử dụng
để bón cho đất trồng là phân hỗn hợp NPK (20–
20–15) trộn với phân kali (độ dinh dưỡng 60%)
và urê (độ dinh dưỡng 46%)
Tính tổng khối lượng phân bón
đã sử dụng cho
10 hecta đất trồng
Đặt a, b, c lần lượt là khối lượng của ba loại phân bón trên +) Phân NPK có:
2 5 2
K
K O
n 0,15a.2 / 94
+) Phân kali có: mK O 2 60% b 0,6 b nK 0,6b.2 / 94 + Phân urê có: mN 46% c 0, 46c
1 hecta đất cần:
N P
K
a 297,74 31
355
c 196, 63 117a 117b
Vậy 10 hecta đất cần 6027,1 kg