1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập tv bai 5 chat beo thanh xa phong chuyen de hoa 11 ctst vt

6 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tv Bài 5 Chất Béo Thành Xà Phòng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Đề Hóa 11
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 25,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Xà phòng hóa là phản ứng giữa base mạnh và chất béo tạo thành các muối tương ứng của acid béo và A.. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.. c Phản ứng thủy phân chất béo tron

Trang 1

I TRẮC NGHIỆM (20 CÂU):

Mức

BIẾT

1

Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa

A chủ yếu gốc acid béo không no.

B glycerol trong phân tử.

C chủ yếu gốc acid béo no.

D gốc acid béo.

Đáp án: C

2

Xà phòng là muối của sodium hoặc potassium của các

A acid béo B ketone.

C acid carboxylic D alcohol.

3

Xà phòng hóa là phản ứng giữa base mạnh và chất béo tạo thành các muối tương ứng của acid béo và

A glycerol B alcohol thơm.

C ethyl alcohol D methyl alcohol.

Đáp án: A

4

Chỉ số xà phòng hóa của một chất béo cho biết điều gì?

A Số mg NaOH cần dùng để xà phòng

hóa hoàn toàn 1 gam chất béo

B Số mg KOH cần dùng để xà phòng

hóa hoàn toàn 1 gam chất béo

C Số mg NaOH cần dùng để xà phòng

hóa hoàn toàn 1 mg chất béo

D Số mg KOH cần dùng để xà phòng

hóa hoàn toàn 1 mg chất béo

Đáp án : B.

5

Chất béo là triester của acid béo với

A glycerol B alcohol thơm

C ethyl alcohol D methyl alcohol.

Đáp án: A.

6

Công thức chung của xà phòng là

A RCOONa hoặc RCOOK.

B RCOOLi hoặc RCOORb.

C RONa hoặc ROK.

D RCONa hoặc RCOK.

Đáp án: A.

7

Khi thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH thì luôn thu được

A methyl alcohol B alcohol thơm.

C ethyl alcohol D glycerol.

Đáp án: D

8

Glycerol có công thức là

A C3H5(OH)2. B C3H8(OH)3.

C C3H5(OH)3. D C3H8(OH)2

Đáp án: C

9 Công thức của acid béo thường có trong

chất béo là C15H31COOH Phân tử khối của acid này là

Đáp án: A

Trang 2

C 252 D 258

10

Công thức của acid béo thường có trong chất béo là C17H35COOH Phân tử khối của acid này là

Đáp án: D

HIỂU

1

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Chất béo không tan trong nước.

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ

hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành

phần nguyên tố

D Chất béo là triester của glycerol và

acid béo

Đáp án: C

2

Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do

A chất béo bị rữa ra.

B chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxygen

không khí

C chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen

không khí rồi phân hủy thành các aldehyde, có mùi khó chịu

D chất béo bị thủy phân với nước trong

không khí

Đáp án: C

3

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

A 4 B 1 C 2 D 3.

Đáp án: D

4 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tripanmitin có khả năng tham gia

phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng

có xúc tác Ni

B Các chất béo thường không tan

trong nước và nhẹ hơn nước

C Chất béo bị thủy phân trong môi

Đáp án: B

Trang 3

trường acid, không bị thủy phân trong môi trường base

D Chất béo là triester của ethylene

glycol với các acid béo

5

Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium panmitate và 2 mol sodium oleate Phát biểu nào sau

đây sai?

A Phân tử X có 5 liên kết π

B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính

chất của X

C Công thức phân tử chất X là

C52H96O6

D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol

Br2 trong dung dịch

Đáp án: C

VẬN

DỤN

G

1 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt

khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục

khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20

ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của acid béo nổi lên

b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp

c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước

3 vẫn xảy ra tương tự

e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất

xà phòng và glycerol

Số phát biểu đúng là

A 3 B 4 C 5 D 2.

Đáp án: B

Trang 4

Một loại mỡ chứa 50% triolein, 30%

tripanmitin và 20% tristearin Tính khối lượng xà phòng điều chế từ 100kg loại

mỡ trên

A 103,25 kg B 73,34 kg

C 146,68 kg D 143,41 kg

Đáp án: A

Tristearin:

(C17H35COO)3C3H5 có M = 890 Triolein:

(C17H33COO)3C3H5 có M = 884 Tripanmitin là:

(C15H31COO)3C3H5 có M = 806

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mmỡ + mNaOH = mmuối + mglycerol mmuối = 100 + 0,3488.40 - 0,1163.92

= 103,25 kg

3

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt

khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục

khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20

ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol

b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo

ra khỏi hỗn hợp

c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước

3 vẫn xảy ra tương tự

e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất

xà phòng và glycerol

Số phát biểu đúng là

A 5 B 3 C 2 D 4.

Đáp án: D

VẬN

DỤN

G

CAO

1 Để trung hòa 89,6 gam chất béo cần

50ml dd KOH 0,2M Chỉ số acid béo là:

A 6,5 B 5,5 C 6,12 D 6,25.

Giải số mol KOH = 0.2 ·0.05 = 0.01 mol

→ số gam KOH =0.01 ·56 = 0.56 gam

Trong 89,6 gam chất béo cần 0.56 gam KOH để trung hòa acid béo tự do

Trong 1 gam chất béo cần

Trang 5

x gam KOH Chỉ số acid béo là x = ( 0.56 : 89,6) ·1000 = 6.25 mg = chỉ số acid béo là 6.25

2

Để phản ứng hết với 175 g chất béo có chỉ số acid béo bằng 8 phải cần 100 ml

dd KOH 2M Khối lượng muối thu được

A 108,211 g B 180,383 g

C 105,813 g D 120,338 g.

Đáp án B

Chỉ số acid = 8 → số mg KOH để trung hòa 1 g chất béo = 8 mg→ để trung hòa hòa acid tự do trong 175 gam cần 175×8 = 1400 mg KOH= 1.4 gam KOH → số mol KOH để trung hòa acid tự do trong 175 gam chất béo là = 1.4 : 56 = 0.025 mol

Mà số mol KOH ban đầu = 0.2 mol

→ số mol KOH phản ứng với ester trong chất béo là = 0.2 – 0.025= 0.175 mol → số mol glycerol sinh

ra trong quá trình thủy phân = 0.175 :3 =0.0583 mol

Chất béo + KOH → muối của acid béo ( gồm cả muối của các acid tự

do ) + glycerol + H2O

Số mol H2O = KOH trung hòa acid

tự do = 0.025 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng

ta có:

mchất béo + mKOH = mmuối + mGlycerol + mH2O

→ m Muối= 175 + 0.2 ×56 – 0.0583×

92 – 0.025 ×18 = 108.386 gam → B( có sai số vì phép tính số mol glycerol đã được làm tròn, còn nếu không làm tròn bạn để dưới dạng phân số thì kết quả trùng với đáp án B.)

II TỰ LUẬN (5 CÂU):

Mức

độ

ĐÁP ÁN / HƯỚNG DẪN GIẢI

BIẾT 1 Hãy cho biết lí do dầu thực vật ở thể lỏng ở điềukiện thường ? Vì chứa gốc acid không nótrong phân tử.

2 Chất béo là triester của acid béo với glycerol Hãyviết công thức chung của chất béo (RCOO)3C3H5

3 Hãy viết phản ứng thủy phân chất béo trong môidung dịch NaOH (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →3RCOONa + C3H5(OH)3 HIỂU 1 Có thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng Không thể thay dầu ăn trong

Trang 6

dầu nhớt bôi trơn máy được hay không? Giải thích?

sản xuất xà phòng bằng dầu nhớt bôi trơn máy được vì dầu nhớt là hỗn hợp các hydrocarbon nên không tham gia phản ứng xà phòng hoá

VẬN

DỤNG 1

Lượng NaOH cần dùng trong một thí nghiệm điều chế xà phòng là 60 gam Nếu thay NaOH bằng KOH thì lượng KOH cần dùng là bao nhiêu?

NaOH = 60/40 = 1,5 mol Thay NaOH bằng KOH nên nKOH = nNaOH = 1,5 mol

khối lượng KOH cần dùng là mKOH = 1,5 56 = 84 (g)

VẬN

DỤNG

CAO

1

Xà phòng hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2g glycerol Số gam

xà phòng thu được là

A 91,8g B 83,8g C 79,8g D 98,2g.

Đáp án A

Giải: X + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Số mol C3H5(OH)3 = 9.2 : 92

= 0.1 mol → số mol NaOH = 0.3 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có

mX + mNaOH = mxà phòng + m glycerol

→ m xà phòng = 89 + 0.3×40 – 9.2 = 91.8 gam→ A

Ngày đăng: 03/10/2023, 11:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w