1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khbd wrod tv bai 7 nguon goc dau mo chuyen de hoa 11 ctst vt

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn gốc dầu mỏ - Thành phần và phân loại dầu mỏ
Trường học Trường THPT
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 361,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Trình bày được thành phần hydrocarbon và phi hydrocarbon và phân loại dầu mỏ theo thành phần hoá học và theo bản chất vật lí.. – Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn

Trang 1

Trường THPT ………

Tổ: ……….

Họ và tên giáo viên

CHUYÊN ĐỀ 3: DẦU MỎ VÀ CHẾ BIẾN DẦU MỎ (10 TIẾT) BÀI 7 NGUỒN GỐC DẦU MỎ - THÀNH PHẦN VÀ PHÂN LOẠI DẦU MỎ

Tuần: Tiết : Ngày soạn: Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU

1 Yêu cầu cần đạt

– Trình bày được nguồn gốc của dầu mỏ

– Trình bày được thành phần (hydrocarbon và phi hydrocarbon) và phân loại dầu mỏ (theo thành phần hoá học và theo bản chất vật lí)

2 Năng lực

a Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học

tập và trong cuộc sống

– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dầu mỏ − phân loại dầu mỏ;

Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và

cuộc sống Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới từ các nguồn thông tin khác nhau

b Năng lực hoá học

Nhận thức hóa học

– Trình bày được nguồn gốc của dầu mỏ

– Trình bày được thành phần (hydrocarbon và phi hydrocarbon) và phân loại dầu mỏ (theo thành phần hoá học và theo bản chất vật lí)

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học

– Trình bày được cơ sở khoa học cho biết dầu mỏ có nguồn gốc hữu cơ

Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

– Vận dụng được kiến thức hóa học để giải thích được sự phân loại dầu mỏ trên thế giới

– Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

3 Phẩm chất

‒ Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên

‒ Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong quá trình thảo luận về nội dung bài học

− Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên

Trang 2

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

– Dụng cụ: Máy chiếu, laptop

– Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:

Thời gian: 5 phút

Yêu cầu: Nêu được nguồn gốc của dầu mỏ.

1 Tại sao dầu mỏ là nhiên liệu hoá thạch lâu đời

nhất? Các mỏ dầu thường tìm thấy ở đâu? Dầu mỏ

bắt nguồn từ đâu?

2 Những điều kiện nào đã làm các hydrocarbon

mạch dài bị phân huỷ nhiệt, tạo thành hydrocarbon

có cấu trúc đơn giản hơn, số lượng vòng thơm ít

hơn? Giải thích

3 Tại sao các mỏ dầu nằm càng sâu trong lòng đất

thường chứa càng nhiều khí hơn?

2 Học sinh

Đọc bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Tạo cho HS hứng thú tìm hiểu về dầu mỏ và các ứng dụng của dầu mỏ.

b Nội dung: GV tổ chức cho HS thông qua trò chơi nêu ý nghĩa của các tranh ảnh - trả lời câu hỏi

liên quan đến dầu mỏ

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

– Quan sát các hình ảnh, nêu ý nghĩa của các hình ảnh

Máy bơm dầu thô trong mỏ

dầu

Ngành công nghiệp dầu mỏ thế giới - Một thùng đổ ra dầu thô lỏng như một bản đồ của

- HS nhận nhiệm vụ

Trang 3

thế giới.

Tiền - Dầu Ứng dụng của dầu mỏ

Thực hiện nhiệm vụ:

– HS thảo luận theo nhóm và trả lời kết quả

– HS viết kết quả trên bảng con hoặc dùng thẻ

Kết luận: GV chốt đáp án và đặt vấn đề vào bài

Dầu mỏ là một loại nhiên liệu hoá thạch, đã được sử dụng từ thời cổ đại, đóng vai trò quan trọng trong xã hội về kinh tế, chính trị và công nghệ Tầm quan trọng của dầu mỏ ngày càng gia tăng Dầu mỏ có nguồn gốc, thành phần và cơ sở phân loại như thế nào?

Hoặc sử dụng câu hỏi gợi mở:

Dầu mỏ được cho là “vàng đen” của thế giới, là nguồn nguyên liệu hóa thạch lâu đời và là nhiên

liệu chủ yếu của thế kỉ XXI Tuy nhiên, dầu mỏ đang dần cạn kiệt và việc tìm kiếm mỏ dầu để khai thác đang là vấn đề lớn của thế giới Hãy tìm hiểu xem dầu mỏ có nguồn gốc từ đâu, thành phần và cách phân loại dầu mỏ

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (kết hợp hoạt động vận dụng)

NGUỒN GỐC CỦA DẦU MỎ

2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nguồn gốc của dầu mỏ

a Mục tiêu:

– Trình bày được nguồn gốc của dầu mỏ

– Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia thảo luận và thuyết trình

b Nội dung: HS thảo luận nhóm rút ra nguồn gốc của dầu mỏ

c Sản phẩm: Bài trình bày của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

Từ việc nghiên cứu SGK về thuyết nguồn gốc hữu cơ, thảo

luận các câu hỏi 1, 2, 3, GV hướng dẫn HS rút ra nguồn gốc

của dầu mỏ

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

GV chia lớp thành các cặp hay nhóm nghiên cứu SGK và hoàn

thành thẻ câu hỏi số 1

HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm, các

nhóm khác nhận xét

– GV nhận xét phần trình bày của HS

– Đại diện nhóm được mời lên trình bày

– Nhóm khác nhận xét

Trang 4

Kết luận: – GV phân tích làm rõ nội dung cần đạt:

1 Tại sao dầu mỏ là nhiên liệu

hóa thạch lâu đời nhất? Các mỏ

dầu thường tìm thấy ở đâu? Dầu

mỏ bắt nguồn từ đâu?

- Do nhẹ hơn nước nên dầu xuất hiện lộ thiên ở nhiều nơi, vì thế loài người đã tìm thấy dầu hàng ngàn năm trước Công Nguyên Thời đó dầu thường được sử dụng trong chiến tranh ngoài ra còn được sử dụng để làm đèn và đuốc

- Dầu mỏ tồn tại trong các lớp đất đá tại một số nơi trong vỏ Trái Đất Mỏ dầu thường được tìm thấy ở dưới những lớp đá trầm tích Khi đất hay đá bị nước hay gió xoáy mòn, thì cát, phù sa hay bùn bị cuốn trôi ra theo dòng nước, tích tụ lại, lớp này chồng chất lên lớp kia, liên kết những vật liệu trầm tích lại với nhau

- Dầu mỏ được hình thành khi số lượng lớn sinh vật chết, thường là động vật phù du và tảo, được chôn dưới đá trầm tích và chịu nhiệt độ lẫn áp suất cao cách đây 10 đến 600 triệu năm

2 Những điều kiện nào đã làm

các hydrocarbon mạch dài bị

phân huỷ nhiệt, tạo thành

hydrocarbon có cấu trúc đơn

giản hơn, số lượng vòng thơm ít

hơn? Giải thích

Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác (khoáng sét) các hydrocarbon bị phân huỷ nhiệt, tạo thành chất có phân tử khối nhỏ hơn, cấu trúc đơn giản hơn, số lượng vòng thơm ít hơn

3 Tại sao các mỏ dầu nằm càng

sâu trong lòng đất chứa nhiều

khí hơn?

Các mỏ dầu nằm càng sâu trong lòng đất chứa nhiều khí hơn do nằm càng sâu áp suất càng lớn các hydrocarbon bị phân huỷ nhiệt, tạo thành chất có phân tử khối nhỏ hơn, cấu trúc đơn giản hơn nên chứa nhiều khí hơn

Kiến thức trọng tâm:

- Về bản chất, dầu và khí đều có cùng nguồn gốc hữu cơ Các mỏ dầu đều có khí hoà tan

- Loài người đã biết dầu mỏ và khí đốt từ hàng nghìn năm trước

2.2 Hoạt động 2.2: Vận dụng

a Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết được tình huống

thực tế

Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống

b Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi vận dụng

c Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập: HS tìm hiểu câu hỏi sau:

Dầu mỏ khai thác ở các nơi khác nhau trên thế giới

hầu như khác nhau về thành phần và tính chất Tìm hiểu

nguyên nhân tạo nên sự khác biệt đó

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

GV cho HS về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi vở bài tập HS trả lời câu hỏi vào vở bài tập

Báo cáo, thảo luận:

– Đầu tiết học tiếp theo, GV mời một HS trình bày câu

trả lời Các HS khác nộp phiếu học tập cho GV HS khác

nhận xét

– GV nhận xét phần trả lời của HS

– HS được mời trình bày câu trả lời Các HS khác nộp phiếu cho GV

Kết luận:

– GV nhận xét phần bài làm của HS và chốt lại câu trả lời

Do nguồn gốc hữu cơ (xác của động và thực vật bị phân rã thành những hợp chất giàu carbon, các hydrocarbon) khác nhau tạo nên dầu mỏ khác nhau về thành phần và tính chất.

Dầu mỏ ở các nơi trên thế giới hầu như đều khác nhau là do vật liệu hữu cơ hình thành ban đầu Một số nước có phần lớn các giếng dầu nằm trên đất liền và tương đối nông như Mỹ, Nga, khu vực Trung Đông Tuy nhiên, tại nhiều khu vực khác các giếng dầu được khoan và khai thác ngoài biển kéo theo chi phí khá cao.

THÀNH PHẦN DẦU MỎ

2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thành phần hydrocarbon của dầu mỏ

a Mục tiêu:

– Trình bày được thành phần hydrocarbon của dầu mỏ

– Ứng dụng được phần mềm công nghệ thông tin để vẽ sơ đồ tư duy

b Nội dung: Từ việc nghiên cứu SGK, thảo luận câu hỏi 4, GV hướng dẫn HS trình bày thành phần

hydrocarbon của dầu mỏ thông qua sơ đồ tư duy

c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về thành phần hydrocarbon của dầu mỏ.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

– HS vẽ sơ đồ tư duy về thành phần hydrocarbon của dầu mỏ

4 Dầu mỏ có những thành phần chính nào? Hãy sử dụng sơ đồ

tư duy để thể hiện các thành phần của dầu mỏ

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

GV chia lớp thành các nhóm

– Yêu cầu từng nhóm nghiên cứu SGK

Các nhóm vẽ sơ đồ tư duy về thành phần hydrocarbon của dầu

− Các nhóm thực hành vẽ sơ đồ

tư duy theo yêu cầu

Trang 6

mỏ

– Nộp sản phẩm dưới dạng file imap hoặc vẽ trên giấy Ao

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm, các

nhóm khác nhận xét

– GV nhận xét phần trình bày của HS

– Đại diện nhóm được mời lên trình bày

– Nhóm khác nhận xét

Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:

Sơ đồ tư duy về thành phần hydrocarbon của dầu mỏ

Kiến thức trọng tâm:

Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là hydrocarbon, gồm alkane, cycloalkane, arene

2.4 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về thành phần phi hydrocarbon của dầu mỏ

a Mục tiêu:

– Trình bày được thành phần phi hydrocarbon của dầu mỏ

– Ứng dụng được phần mềm công nghệ thông tin để vẽ sơ đồ tư duy

b Nội dung: Từ việc nghiên cứu SGK, GV hướng dẫn HS trình bày thành phần phi hydrocarbon

của dầu mỏ thông qua sơ đồ tư duy

c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về thành phần phi hydrocarbon của dầu mỏ.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập:

– HS vẽ sơ đồ tư duy về thành phần phi hydrocarbon của dầu

mỏ

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

GV chia lớp thành các nhóm

– Yêu cầu từng nhóm nghiên cứu SGK

Các nhóm vẽ sơ đồ tư duy về thành phần phi hydrocarbon của

dầu mỏ

– Nộp sản phẩm dưới dạng file imap hoặc vẽ trên giấy Ao

− Các nhóm thực hành vẽ sơ đồ

tư duy theo yêu cầu

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm, các

nhóm khác nhận xét

– GV nhận xét phần trình bày của HS

– Đại diện nhóm được mời lên trình bày

– Nhóm khác nhận xét

Kết luận: – GV phân tích làm rõ kiến thức cần đạt:

Sơ đồ tư duy về thành phần phi hydrocarbon của dầu mỏ

Kiến thức trọng tâm:

Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là hydrocarbon, gồm alkane, cycloalkane, arene Ngoài ra, trong dầu mỏ còn có thành phần phi hydrocarbon, hợp chất chứa oxygen, nitrogen, sulfur, kim loại nặng, nhựa và asphaltene.

2.5 Hoạt động 2.5: Vận dụng

a Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết được tình huống

thực tế

b Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi vận dụng

c Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi sau:

Trang 8

Tại sao dầu mỏ có hàm lượng phi hydrocarbon thấp

thường có giá trị cao trong chế biến dầu mỏ?

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

GV cho HS về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi vở bài tập HS trả lời câu hỏi vào vở bài tập

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời một HS trình bày câu trả lời ở tiết học tiếp

theo Các HS khác nộp phiếu học tập cho GV HS khác

nhận xét

– GV nhận xét phần trả lời của HS

– HS được mời trình bày câu trả lời Các HS khác nộp phiếu cho GV

Kết luận:

– GV nhận xét phần bài làm của HS và chốt lại câu trả lời

Dầu mỏ có hàm lượng phi hydrocarbon thấp thường có giá trị cao trong chế biến dầu mỏ.

Thành phần phi hydrocarbon, hợp chất chứa oxygen, nitrogen, sulfur, kim loại nặng, nhựa và asphaltene làm giảm chất lượng của dầu mỏ, vì vậy cần phải sử dụng phương pháp loại đi hoặc làm giảm hàm lượng của chúng nên tốn kém

PHÂN LOẠI DẦU MỎ

2.6 Hoạt động 2.6: Tìm hiểu về cách phân loại dầu mỏ theo thành phần hoá học/ theo bản chất vật lí

a Mục tiêu:

– Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dầu mỏ − phân loại dầu mỏ;

– Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

– Trình bày cách phân loại dầu mỏ (theo thành phần hoá học và theo bản chất vật lí)

– Trình bày được cơ sở khoa học cho biết dầu mỏ có nguồn gốc hữu cơ

‒ Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong quá trình thảo luận về nội dung bài học

b Nội dung: HS làm việc theo nhóm thảo luận câu hỏi 5 Trình bày kết quả theo yêu cầu về cách

phân loại dầu mỏ theo thành phần hoá học

c Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

Từ thông tin ở Bảng 7.1, GV hướng dẫn HS cách phân loại

dầu mỏ theo thành phần hoá học

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

5 Nhận xét về tỉ lệ % khối lượng của paraffin, naphthene,

hydrocarbon thơm hay asphaltene trong cách phân loại dầu thô

(Bảng 7.1)

Câu hỏi bổ sung:

6 Có bao nhiêu loại dầu theo hàm lượng sulfur?

– HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi đặt ra ghi vào giấy nộp

Trang 9

7 Cách phân loại dầu mỏ theo bản chất vật lí

Báo cáo, thảo luận:

– GV mời HS đại diện nhóm trình bày câu trả lời HS khác

nhận xét

– GV nhận xét phần trả lời của HS

– Đại diện nhóm được mời lên trình bày

– Nhóm khác nhận xét

Kết luận: – GV phân tích làm rõ nội dung cần đạt:

5 - Tỉ lệ % khối lượng của paraffin, naphthene, hydrocarbon thơm hay asphaltene trong loại dầu Paraffin giảm dần trong đó tỉ lệ % khối lượng của paraffin cao nhất: 46 - 61% Tương

tự với loại dầu Paraffin – naphthene

- Tỉ lệ % khối lượng của naphthene trong loại dầu naphthene cao nhất: 61 - 76% Tương tự với loại dầu Paraffin − naphthene – hydrocarbon thơm và Hydrocarbon thơm có tỉ lệ % khối lượng của naphthene tương ứng là 36 - 47% và 57 - 58%

Câu hỏi bổ sung:

6 Dựa vào hàm lượng sulfur ở dạng H2S có trong dầu, dầu mỏ phân thành hai loại:

• Dầu chua (hàm lượng H2S > 3,7 mL/L dầu);

• Dầu ngọt (hàm lượng H2S < 3,7 mL/L dầu)

- Theo tỉ trọng dầu

Dầu thô được chia thành 3 cấp: Dầu nhẹ: d154 < 0,83; Dầu trung bình: d154 = 0,83 − 0,884; Dầu nặng: d154 > 0,884 Theo chỉ số oAPI: Dầu thô thường có oAPI từ 40 (tương ứng d1515 = 0,825) đến 10 (tương ứng d1515= 1)

Thông tin bổ sung: Cơ sở để phân loại dầu mỏ

7 Theo thành phần hoá học: dựa vào thành phần các loại hydrocarbon và theo hàm lượng sulfur Các nhà hóa dầu còn nói đến chúng như là “ngọt“, nếu nó chứa ít lưu huỳnh, hoặc là

“chua“, nếu nó chứa đáng kể lưu huỳnh và phải mất nhiều công đoạn hơn để có thể sản xuất nó theo các thông số hiện hành

Theo bản chất vật lí: theo tỷ trọng và độ nhớt tương đối của nó (“nhẹ“, “trung bình” hay

“nặng“); Theo chỉ số oAPI

Ngành công nghiệp dầu mỏ phân chia “dầu thô” theo khu vực mà nó xuất phát (ví dụ

“West Texas Intermediate” (WTI) hay “Brent“)

Kiến thức trọng tâm:

Dầu mỏ được phân loại

• Theo thành phần hoá học, có các loại dầu: paraffin, naphthene, hydrocarbon thơm, paraffin rắn và asphaltene

• Theo hàm lượng sulfur, có dầu chua và dầu ngọt

• Theo tỉ trọng dầu, có dầu nhẹ, dầu trung bình và dầu nặng

2.7 Hoạt động 7: Vận dụng

Trang 10

a Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết được tình huống

thực tế GV đưa ra Vận dụng được kiến thức hóa học để giải thích dầu mỏ khai thác ở mỏ Bạch Hổ

có giá trị kinh tế cao

b Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi vận dụng

c Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ học tập:

Tìm hiểu dầu mỏ được khai thác ở Việt Nam và giải thích

dầu mỏ khai thác ở mỏ Bạch Hổ có giá trị kinh tế cao.

HS nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ:

GV cho HS về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi vở bài tập HS trả lời câu hỏi vào vở bài tập

Báo cáo, thảo luận:

– Đầu tiết học tiếp theo, GV mời một HS trình bày câu

trả lời Các HS khác nộp phiếu học tập cho GV HS khác

nhận xét

– GV nhận xét phần trả lời của HS

– HS được mời trình bày câu trả lời Các HS khác nộp phiếu cho GV

Kết luận:

– GV nhận xét phần bài làm của HS và chốt lại câu trả lời

– GV chấm phiếu học tập của HS và công bố điểm cuối buổi học tiết sau

– Tuỳ theo số liệu HS tham khảo được từ các nguồn tư liệu, GV có thể nhận xét và đánh giá Một số gợi ý: “Bạch Hổ" là mỏ dầu lớn nhất của Việt Nam, đồng thời là một trong những

mỏ dầu có trữ lượng lớn trên Thế giới Dầu mỏ khai thác ở mỏ Bạch Hổ có giá trị kinh tế cao do

có hàm lượng thành phần hydrocarbon cao có độ nhớt cao Dầu mỏ Bạch Hổ có hàm lượng paraffin cao nhất (trung bình 26% khối lượng) Nhưng cũng do dầu có hàm lượng paraffin cao, nên có nhiệt độ đông đặc cao hơn so với nhiệt độ môi trường đáy biển (nhiệt độ đông đặc 35,5

oС)), đưa đến các khó khăn thách thức trong việc giải quyết các sự cố có thể xảy ra như khả năng lắng đọng paraffin cao, tạo nguy cơ tắc đường ống và dừng khai thác mỏ cũng như trong vận chuyển bằng đường ống ngầm ngoài khơi

3 Dặn dò

– Làm bài tập SCĐ

– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

1 Bảng kiểm các tiêu chí đánh giá phẩm chất “trách nhiệm” của HS trong hoạt động nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, trách nhiệm của HS thể hiện như thế nào sau đây? Hãy đánh dấu x vào “Có” hoặc “Không” trong bảng sau:

Vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao

Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

Ngày đăng: 03/10/2023, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w