CHẾ BIẾN DẦU MỎ
Tiền xử lí (Loại nước, muối, tạp chất)
• Lắng
• Lọc
Chưng cất
• Chưng cất khí quyển (ở áp suất thường): dầu
• Chưng cất chân không (P = 10 – 20 mmHg): sáp, nhựa đường, dầu nhờn
Cracking dầu mỏ
• Cracking nhiệt (ở 500 – 7000C, P = 10 – 70 bar): alkane (M nhỏ), alkene
• Cracking xúc tác (ở 450 – 5000C, xt: Alumosilicate): alkane mạch nhánh, cycloalkane, arene
Reforming
• Khí hóa lỏng – LPG: hỗn hợp propane và buthane
• Xăng – Gasoline: C5 – C11
• Dầu hỏa:: C10 – C16
• Dầu Diesel – DO: C15 – C21
• Xăng máy bay: Chỉ số octane ≥ 100
• Xăng phản lực
• Dầu đốt: C40 – C80
• Dầu bôi trơn: C21 – C35, C40
• Nhựa đường: C40 – C80
• Sản phẩm hóa dầu: Ethylene, Propylene, Buta – 1,3 - diene
- Chỉ số octane: khả năng chống kích nổ của nhiên liệu
- Chỉ số octane càng cao thì nhiên liệu càng tốt
- Nâng cao chỉ số octane:
+ Phương pháp dung phụ gia + Phương pháp hóa học