Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, không vị?. Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, vị hơi ngọtA. Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, không vị.. Nó tồn tại ở dạ
Trang 1BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN HÓA HỌC 11 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHUYÊN ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ
BÀI 6: ĐIỀU CHẾ GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ VỎ TÔM
I TRẮC NGHIỆM (10 CÂU):
Mứ
BIẾ
T
1
Câu 1 Thành phần hóa học của chitin và
chitosan gồm các nguyên tố nào?
A C, H, O, N
B C, H, O, Cl
C C, H, N
D C, H, O, N, Cl
Đáp án đúng A C, H, O, N
2
Câu 2 Phát biểu nào sau đây sai khi nói
về glucosamine hydrochloride?
A Tan tốt trong nước (0,1 g/ml) tạo
dung dịch không màu
B Chất rắn dạng tinh thể màu trắng,
không mùi, không vị
C Chất rắn dạng tinh thể màu trắng,
không mùi, vị hơi ngọt
D Không tan trong các dung môi hữu
cơ
Đáp án đúng B Chất rắn dạng
tinh thể màu trắng, không mùi,
không vị
3
Câu 3 Glucosamine chủ yếu được sử dụng
trong y học, hỗ trợ điều trị bệnh
A tiêu hóa.
B viêm xương khớp
C viêm họng
D cận thị.
Đáp án đúng B viêm xương
khớp
4
Câu 4 Trong các loài thủy sản đặc biệt là
trong vỏ tôm, cua, ghẹ, hàm lượng chitin -chitosan (so với trọng lượng khô) chiếm khá cao đao động từ
A 1 - 5% B 8 - 13%
C 14 - 35% D 36 - 76%.
Đáp án đúng C 14 - 35%
5 Câu 5 Công thức phân tử của chitin là
A C6H13O4N.HCl
B C6H13O5N.HCl
Đáp án đúng D [C8H13O5N]n
Trang 2C [C6H11O5N]n.
D [C8H13O5N]n
HIỂ
U
6
Câu 6 Đối tượng nào không nên sử dụng
thuốc có chứa glucosamine?
A Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú,
trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi
B Những người có bệnh lý mãn tính về
tim mạch, tăng huyết áp hoặc cảm cúm
C Bệnh nhân bị tiểu đường hoặc người
bị hạ đường huyết
D Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng D Cả A, B, C
đều đúng
Hướng dẫn giải
- Những người có bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp nên thận trọng khi dùng glucosamine
- Glucosamine làm giảm tiết insulin hoặc có tác động đối với đường huyết nhưng glucosamine là một đường amino nên bệnh nhân đái tháo đường cần thận trọng và kiểm tra đường huyết thường xuyên khi sử dụng
- Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi không nên dùng glucosamin do chưa có đủ dữ liệu
về an toàn và hiệu quả
7
Câu 7: Chitin là gì?
A Là một polymer chuỗi dài của một
N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất của glucose Nó tồn tại ở dạng chất rắn, có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, dạng vẩy hoặc dạng bột, không có mùi và không vị
Chitin một polymer chuỗi dài của một N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất của saccharose Nó tồn tại ở dạng chất rắn, có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, dạng vẩy hoặc dạng bột, không có mùi và không vị
C Chitin một polymer chuỗi dài của
một N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất của glucose Nó tồn tại ở dạng chất lỏng,
có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, dạng vẩy hoặc dạng bột, không có mùi và không vị
D Chitin là một polymer chuỗi dài của
một N-Acetylgluconate, một dẫn xuất của glucose Nó tồn tại ở dạng chất rắn, có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, dạng vẩy hoặc dạng bột, không có mùi và không vị
Đáp án đúng: A
Ý B sai vì chitin là dẫn xuất của glucse
Ý C sai vì chitin tồn tại ở dạng chat rắn
Ý D sai vì chitin một polymer chuỗi dài của một
N-Acetylglucosamine
Trang 3DỤN
G
8
Câu 8 Tính hàm lượng chitin thu được khi
sử dụng 10 gam vỏ tôm (độ ẩm: 20%) cho vào bình cầu, tiến hành khử protein và loại
bỏ khoáng Sấy khô ở 110oC đến trọng lượng không đổi thu được 1,4 gam thành
phẩm.
A.17,5% B 28,3%
C 83,7% D 65,4%
ĐÁP ÁN A.
Hàm lượng chitin được tính theo công thức:
CT (%)= m2× 100
m1× 100−MC
100
Trong đó, m 1 , m 2 là khối lượng nguyên liệu vỏ tôm trước và sau khi sấy MC là độ ẩm của vỏ tôm ban đầu.
9
Câu 9 Cho 1,79 gam glucosamin tác dụng
hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3
dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag kết tủa Giá trị của m là:
A 2,16 gam B 1,08 gam
C 6,48 gam D 6,12 gam
ĐÁP ÁN A.
C 5 H 12 O 4 N-CHO + 2[Ag(NH 3 )]OH →
C 5 H 12 O 4 NCOONH 4 + 2Ag + 3NH 3 + H 2 O
VẬN
DỤN
G
CA
O
10
Câu 10 Cho 4,475 gam glucosamine tác
dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3
trong NH3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag kết tủa Giá trị của a là
A 2,16 gam B 1,08 gam
C 6,48 gam D 5,4 gam
Hướng dẫn giải: Đáp án D
Mglucosamine = 179 suy ra nglucosamine = 0,025 mol suy ra nAg = 0,05 Vậy a= 0,05.108 = 5,4 gam
C5H12O4N-CHO + 2[Ag(NH3)]OH
→ C5H12O4NCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
II TỰ LUẬN (5 CÂU):
Mức
BIẾ
T
1
Câu 1: liệt những bệnh cần phải sử
dụng thuốc có chứa glucosamine
hydrochloride?
Bệnh viêm cột sống dính khớp gây đau nhức và các khớp dính lại với nhau Do đó phải bổ sung glucosamine để giúp tạo dịch khớp, chống viêm và bảo vệ sụn khớp
2 Câu 2 :Nêu các Bước Thực hành điều
chế glucosamine hydrochloride từ vỏ
tôm.
- Nguyên liệu: Vỏ tôm
- Hóa chất: Dung dịch HCl 10% và
36%, dung dịch NaOH 5%, dung dịch
H2O2 1%, cồn 96%, than hoạt tính, giấy
quỳ tím
- Dụng cụ: Bếp đun, bình cầu, ống sinh
hàn, cân, máy xay, ống đong, cốc, đũa
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Sơ chế vỏ tôm bẳng cách
rửa sạch bằng nước, sau đó sấy khô và xay nhỏ
+ Bước 2: Khử khoáng trong vỏ tôm:
Cho 35g vỏ tôm vào cốc 500mL, sau
đó rót rất từ từ HCl 10% vào và ngâm
vỏ tôm trong 8 giờ ở nhiệt độ phòng Sau đó lọc bỏ dung dịch, rửa vỏ tôm nhiều lần đến khi nước rửa có môi
Trang 4thủy tinh, phễu lọc, giấy lọc trường trung tính (thử bằng quỳ tím)
Lọc để thu được vỏ tôm
+ Bước 3: Khử protein trong vỏ tôm
đã thu được bằng cách ngâm trong NaOH 5%, ở 90℃, trong 4 giờ Lọc
lấy vỏ tôm và rửa nhiều lần đến khi nước rửa có môi trường trung tính (thử bằng quỳ tím)
Hình 2a: Khử khoáng (ảnh a)
và khử protein (ảnh b)
+ Bước 4: Tẩy màu và thu chitin sạch
bằng cách ngâm trong H2O2 1% ở nhiệt độ phòng khoảng 12 giờ Lọc thu chất rắn, rửa sạch, sấy khô ở 60℃
→ Thu được chitin sạch.
Hình 2b: Chitin được
tẩy trắng bằng H2O2 (ảnh a) và chitin sạch (ảnh b)
+ Bước 5: Điều chế glucosamine
hydrochloride từ chitin Đun hỗn hợp gồm 5g chitin và 40 mL HCl 36% trong bình cầu ở 70℃ Sau 4 giờ
ngừng đun, thu được dung dịch có màu đen, sau đó cho từ từ than hoạt tính vào để tẩy màu đen, vừa cho vừa khuấy đến khi hết màu Sau đó lọc
nóng → kết tinh ở nhiệt độ thấp (trong
12 giờ) → lọc → rửa bằng ethanol
96o → sấy khô → glucosamine
hydrochloride tinh thể màu trắng
Trang 5Hình 2c: Glucosamine
hydrochloride kêt tinh, chưa được rửa (a) và khi đã rửa sạch, sấy khô (b)
HIỂ
U
3 Câu 3: Cho biết dược lực học và dược
động học của glucosamine trong cơ
thể người
+ Dược lực học:
- Glucosamine là chất chủ yếu tạo nên sụn khớp, có đặc tính kích thích tạo sụn khớp, ức chế các enzym phá hủy sụn khớp và làm tăng sản xuất chất nhày bôi trơn khớp giúp cử động được
đễ dàng
- Glucosamine được dung nạp rất tốt
và các nghiên cứu cho thấy lợi ích của
sử dụng thuốc trong điều trị thoái hóa khớp giảm được mức sử dụng liều thuốc chống viêm non-steroid và thuốc có tác dụng kéo dài sau vài tháng
+ Dược động học:
- Hấp thu: Glucosamine được hấp thu
rất tốt sau khi uống Trong một nghiên cứu dược động học, glucosamine được hấp thu 88,7% qua đường tiêu hóa Sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống là 44%, có thể do hiệu ứng vượt qua lần đầu ở gan
- Phân bố: Glucosamine được hấp thu
chủ động ở các sụn khớp và một số
mô khác, thuốc có thể qua được hàng rào máu - hoạt dịch Dữ liệu dược động học của con người đối với
Trang 6glucosamine còn hạn chế trong tài liệu, tuy nhiên, một nghiên cứu trên
mô hình ngựa cho thấy thể tích phân
bố biểu kiến trung bình là 15,4 L/kg
- Chuyển hóa: Glucosamine trải qua
quá trình chuyển hóa ở gan
- Thải trừ: Sự bài tiết glucosamine
qua phân trong một nghiên cứu dược động học là 11,3% trong vòng 120 giờ sau khi dùng Thải trừ qua nước tiểu
là 1,19% trong vòng 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc
Thời gian bán thải ước tính của glucosamine là 15 giờ sau khi uống
VẬN
DỤN
Câu 4 Có 3 nhóm học sinh trong một
lớp tiến hành thí nghiệm điều chế chitin
từ 35 gam vỏ tôm đã được làm sạch
Kết quả thí nghiệm của các nhóm
được cho trong bảng sau:
Nhóm Khối
lượng
vỏ tôm (gam)
Khối lượng vỏ sau
khử khoáng, sấy khô (gam)
Khối lượng
vỏ sau khử protein, sấy khô (gam)
Phần trăm khối lượng chitin có trong vỏ
tôm thu được qua thí nghiệm của cả lớp
có giá trị gần bằng.
Đáp án 28,95%
Hướng dẫn giải:
Phần trăm khối lượng chitin có trong vỏ tôm thu được qua thí nghiệm của cả lớp
là [(10,04+10,11+10,25)/( 35.3)].100% = 28,95%
VẬ
N
DỤ
NG
CA
O
5 Câu 10 Tính khối lượng vỏ tôm ít nhất
cần lấy để điều chế được 500 viên
glucosamine hydrochloride 1500
mg Cho biết vỏ tôm chứa 28% chitin;
hiệu suất điều chế
glucosamine hydrochloride từ chitin đạt
51%
A 4,9 kg B 16,1
kg
C 3,9 kg D 5,1 kg.
Hướng dẫn giải:
glucosamine hydrochloride cần điều chế
500 x 1 500 = 750000 (mg) = 750 gam
Công thức phân tử: C6H13O5N.HCl Phân tử khối: Mglucosamine.HCl = 215,5 g/ mol
Trang 7nglucosamine.HCl = 750 / 215,5 = 3,48 (mol)
nchitin = nglucosamine.HCl ≈ 3,48 (mol) Công thức phân tử chitin: (C8H13O5N)n
Phân tử khối: Mchitin = 203n (g/mol) Khối lượng chitin đã dùng là: 3,48.203/0,51 ≈ 1385,1765 gam Khối lượng vỏ tôm ít nhất cần lấy để điều chế là 1385,1765: 0,28 ≈ 4947,06
g ≈ 4,9 kg