1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập tình huống thành lập doanh nghiệp tnhh

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tình Huống Thành Lập Doanh Nghiệp Tnhh
Tác giả Nhóm 8
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Tú
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 341,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp (4)
  • 1.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (5)
  • 1.3. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (6)
  • 1.4. Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp (7)
  • 1.5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (7)
  • 1.6. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (8)
  • CHƯƠNG II: BÀI TẬP TÌNH HUỐẾNG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TNHH 9 2.1. Câu 1: Điều kiện thành lập doanh nghiệp (0)
    • 2.1.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp TNHH (9)
    • 2.1.2. Điều kiện sản xuất và kinh doanh phân bón (13)
    • 2.1.3. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (16)
    • 2.1.4. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y (17)
    • 2.2. Câu 2: Rà soát thủ tục pháp lý (21)
      • 2.2.1. Hồ sơ đăng ký công ty TNHH (21)
      • 2.2.2. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh phân bón (0)
      • 2.2.3. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (0)
      • 2.2.4. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh thuốc thú y (0)
      • 2.2.5. Thủ tục đăng ký công ty TNHH (32)

Nội dung

Đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp

Theo Điều 17, Luật Doanh Nghiệp 2020, tổ chức và cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những trường hợp cụ thể như: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp vì lợi ích riêng; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; quân nhân và công an trong các cơ quan thuộc Quân đội và Công an nhân dân, trừ người đại diện quản lý vốn Nhà nước; cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, trừ người đại diện quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp khác; người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi, tổ chức không có tư cách pháp nhân; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt; và tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh theo quy định của Bộ luật Hình sự Khi có yêu cầu từ cơ quan đăng ký kinh doanh, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 19, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân”:

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Căn cứ theo Điều 20, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh”:

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

4 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

5 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Căn cứ theo Điều 21, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn”:

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Để hoàn tất thủ tục, cần chuẩn bị bản sao các giấy tờ pháp lý sau: đối với thành viên cá nhân, cung cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân và người đại diện; đối với thành viên tổ chức, cần giấy tờ pháp lý của tổ chức cùng văn bản ủy quyền cho người đại diện, trong trường hợp tổ chức là nước ngoài, giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài cũng cần nộp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Căn cứ theo Điều 22, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần”:

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

3 Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Để hoàn tất hồ sơ, cần cung cấp bản sao các giấy tờ pháp lý sau: (a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài cá nhân, cùng với người đại diện theo pháp luật; (b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, cùng với giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài tổ chức, trong trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; (c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có)

4 Vốn điều lệ, vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân

Trong công ty cổ phần, có nhiều loại cổ phần khác nhau, mỗi loại có mệnh giá riêng và tổng số cổ phần được quyền chào bán Việc phân loại cổ phần giúp xác định quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông, đồng thời tạo điều kiện cho công ty huy động vốn hiệu quả Tổng số cổ phần chào bán của từng loại cũng ảnh hưởng đến cơ cấu sở hữu và quản trị công ty.

6 Thông tin đăng ký thuế

7 Số lượng lao động dự kiến

Chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp doanh của công ty hợp danh cần cung cấp thông tin cá nhân bao gồm họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và thông tin giấy tờ pháp lý.

Thông tin cần thiết bao gồm họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo pháp luật cho công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 26, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp”:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp cần đăng ký, người sáng lập phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký gồm các giấy tờ cần thiết tương ứng.

Người sáng lập hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh qua một trong các phương thức quy định.

- Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Qua dịch vụ bưu chính;

- Qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp giấy đăng ký Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan cần thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung Trong trường hợp từ chối đăng ký, Cơ quan cũng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 27, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”:

Doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau: ngành, nghề kinh doanh không bị cấm, tên doanh nghiệp tuân thủ quy định của Luật, hồ sơ đăng ký hợp lệ và nộp đủ lệ phí theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại, doanh nghiệp có quyền được cấp lại Giấy chứng nhận này Doanh nghiệp cần nộp lệ phí theo quy định của pháp luật để hoàn tất thủ tục cấp lại.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 28, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

Thông tin cần thiết bao gồm họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; thành viên hợp danh của công ty hợp danh; và chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân Đối với thành viên là cá nhân, cần cung cấp họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và số giấy tờ pháp lý, trong khi đối với thành viên là tổ chức, cần ghi rõ tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức đó trong công ty trách nhiệm hữu hạn.

4 Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

BÀI TẬP TÌNH HUỐẾNG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TNHH 9 2.1 Câu 1: Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện thành lập doanh nghiệp TNHH

i Điều kiện về chủ sở hữu

Căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định

“Điều kiện về chủ sở hữu”:

Tổ chức và cá nhân tham gia vào doanh nghiệp cần phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự Đồng thời, họ không được thuộc đối tượng bị nhà nước cấm tham gia hoặc thành lập doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, một số tổ chức và cá nhân không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp, bao gồm cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước cho lợi ích riêng, cán bộ công chức, sĩ quan quân đội và công an, lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước (trừ những người được ủy quyền), người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, và những người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề Về điều kiện vốn, vốn đầu tư phải phù hợp với lĩnh vực và quy mô kinh doanh, đặc biệt là đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, vốn đầu tư ban đầu không được thấp hơn mức quy định.

Theo Điều 6 và Điều 7 của Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp phải đảm bảo rằng ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc danh mục bị pháp luật cấm.

Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:

- Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;

- Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;

- Kinh doanh chất ma tuý;

- Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

- Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;

- Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;

- Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;

- Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;

- Kinh doanh các loại pháo;

Kinh doanh thực vật và động vật hoang dã tại Việt Nam phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà quốc gia này đã ký kết, đồng thời bảo vệ các loài động vật và thực vật quý hiếm Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cần chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật, người quản lý và điều hành Công ty TNHH phải sở hữu chứng chỉ hành nghề hợp lệ.

Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:

- Kinh doanh dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;

- Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú ý;

- Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;

- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

- Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán. iv Tên doanh nghiệp

Căn cứ Điều 37 và Điều 38, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Tên doanh nghiệp” và “Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp”:

1 Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng.

2 Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc

“công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

3 Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ

F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4 Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên doanh nghiệp cần phải độc nhất, không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký khác Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải bao gồm ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Ví dụ: “CÔNG TY TNHH ABC “Loại hình là: “TNHH”, Tên riêng là:

Tên công ty "ABC" không được trùng lặp với tên của các công ty đã tồn tại trước đó trên toàn quốc Công ty cần có trụ sở hợp pháp để đảm bảo quyền sử dụng.

Căn cứ theo Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Trụ sở chính của doanh nghiệp”:

Trụ sở chính của doanh nghiệp tại Việt Nam là địa điểm liên lạc quan trọng, bao gồm địa chỉ cụ thể với số nhà, ngách, hẻm, phố, đường, thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc trung ương Ngoài ra, thông tin liên lạc cũng bao gồm số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Chung cư chỉ được sử dụng cho mục đích ở, không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty để hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, một số trung tâm thương mại hoặc chung cư có thể xin phép cho những khu vực cụ thể như lầu trệt, tầng 1, hoặc tầng 2 để thực hiện chức năng kinh doanh Đối với các địa chỉ khác có xác định rõ ràng, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính để tiến hành kinh doanh, miễn là có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ.

Căn cứ theo Điều 21, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH”:

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu quy định) (1 bản);

- Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên (Người đại diện pháp luật ký nháy từng trang) (1 bản);

Để đảm bảo tính hợp lệ, cần cung cấp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật công ty, trong đó chứng minh nhân dân phải được công chứng không quá 3 tháng và có thời hạn không quá 15 năm.

- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (1 bản);

- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản);

- Danh sách thành viên (1 bản);

Để đảm bảo tính hợp lệ, các thành viên cá nhân cần cung cấp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, trong đó bản sao CMND phải được công chứng không quá 3 tháng và thời hạn của CMND không được vượt quá 15 năm.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, bạn cần nộp một bộ hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh của sở Kế hoạch và Đầu tư Trong vòng 3-5 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, sở sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đảm bảo nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh để quy trình được diễn ra suôn sẻ.

• Lệ phí nộp hồ sơ vào sở KHĐT: 200.000 đ

• Lệ phí đăng bố cáo thành lập công ty: 300.000 đ viii Hồ sơ thủ tục thành lập công ty sẽ được nộp tại phòng đăng ký kinh doanh

Sở kế hoặc đầu tư cấp tỉnh.

Điều kiện sản xuất và kinh doanh phân bón

i Điều kiện sản xuất phân bón

Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt 2018 quy định: Điều 41 Điều kiện sản xuất phân bón

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.

2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm: a) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất; b) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón; c) Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất; d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng; đ) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; e) Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.”.

Theo quy định, doanh nghiệp muốn sản xuất phân bón cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất Để được cấp Giấy chứng nhận này, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tại Khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt 2018, cụ thể hóa tại Điều 12, Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ về quản lý phân bón.

1 Điểm a, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài; có nhà xưởng kết cấu vững chắc; tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng.

2 Điểm b, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất phân bón phải phù hợp với quy trình sản xuât từng loại phân bón, dạng phân bón quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3 Điểm c, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Có phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trừ các cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.

4 Điểm d, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Có hệ thống quản lý chất lượng được công nhận phù hợp với ISO 9001 hoặc tương đương, đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau 01 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.”.

Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP như sau:

PHỤ LỤC II: DÂY CHUYỀN, MÁY MÓC, THIẾT BỊ SẢN XUẤT PHÂN BÓN

Dây chuyền, máy móc và thiết bị cần thiết phải phù hợp với quy trình sản xuất từng loại và dạng phân bón, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt.

1 Sản suất phân bón dạng rắn (bột, hạt, viên) phải có băng tải (trừ dây chuyền có công suất sản xuất < 1.000 tấn/năm) để vận chuyển nguyên liệu đến máy trộn hoặc từ máy trộn đến thùng chứa thành phẩm Sản xuất phân bón theo quy trình công nghệ phối trộn phải có hệ thống máy có cơ cấu quay hoặc khuấy, đảo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm để phối trộn, tạo sản phẩm cuối cùng Sản xuất phân bón dạng hạt, viên theo quy trình công nghệ tạo hạt, viên từ nguyên liệu rời phải có máy, thiết bị tạo hạt, ép viên Sản xuất phân bón dạng bột phải có máy nghiền hoặc máy sàng nguyên liệu.

2 Sản xuất phân bón dạng lỏng phải có thùng chứa nguyên liệu và bán thành phẩm, hệ thống thùng quay hoặc khuấy trộn bằng cơ học hoặc khí nén để phối trộn, tạo sản phẩm cuối cùng; phải có hệ thống đường ống, máy bơm trong dây chuyền để vận chuyển nguyên liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi chuyển đến máy đóng chai, đóng gói thành phẩm.

3 Sản suất loại phân bón có yêu cầu về độ ẩm dưới 12% phải có máy, thiết bị sấy trong dây chuyền sản xuất Phân bón có yêu cầu về cỡ hạt phải có sàng phân loại sản phẩm.

4 Có cân hoặc thiết bị đo lường có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường để kiểm soát khối lượng hoặc thể tích nguyên liệu, thành phẩm.

5 Cơ sở tự sản xuất chủng men giống để sản xuất các loại phân bón chứa vi sinh vật phải có các thiết bị tạo môi trường, nuôi cấy và bảo quản vi sinh vật.

6 Cơ sở tự thủy phân nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón chứa chất sinh học phải có thiết bị thủy phân đảm bảo an toàn và thiết bị để kiểm soát môi trường thủy phân phù hợp với quy trình sản xuất. ii Điều kiện kinh doanh phân bón

Theo Khoản 2, Điều 42 của Luật Trồng trọt 2018 và Điều 19 Nghị định 108/2017/NĐ-CP, điều kiện buôn bán phân bón được quy định rõ ràng và cụ thể.

1 Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.

2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:

Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Doanh nghiệp phải tuân theo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013; Nghị định 123/2018/NĐ-CP; Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT; Quyết định 2655/QĐ-

BNN-PC năm 2016 i Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều 61 của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013, cùng với các yêu cầu chi tiết khác.

Người quản lý sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cần có trình độ đại học trở lên trong các chuyên ngành như hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc nông học Đồng thời, người lao động trực tiếp sản xuất thuốc cũng phải được đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật.

Nhà xưởng và kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật cần được đặt trong khu công nghiệp, tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 về hóa chất nguy hiểm Điều này nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất.

Thiết bị và dây chuyền sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất an toàn, đáp ứng yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 về hóa chất nguy hiểm Điều này bao gồm các quy định liên quan đến an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm.

Hệ thống xử lý chất thải rắn, khí thải và nước thải cần tuân thủ các quy định pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bao gồm Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, cùng với các quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT liên quan đến khí thải công nghiệp, cũng như QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại và QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp.

Các sản phẩm hàng hóa phải được kiểm tra chất lượng tại phòng thử nghiệm đã được đăng ký và chỉ định theo quy định pháp luật về dịch vụ đánh giá sự phù hợp Nếu không có phòng thử nghiệm, doanh nghiệp cần ký hợp đồng kiểm tra chất lượng với phòng thử nghiệm đủ điều kiện cho từng lô sản phẩm xuất xưởng.

Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cần thiết lập hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương, được chứng nhận bởi các tổ chức hợp pháp theo quy định về điều kiện kinh doanh Điều này đảm bảo sự tuân thủ trong lĩnh vực kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

Các tổ chức và cá nhân tham gia buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều 63 của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, cùng với các điều kiện chi tiết khác liên quan.

Để đảm bảo chất lượng trong quản lý và bán thuốc bảo vệ thực vật, người phụ trách cần có trình độ trung cấp trở lên trong các chuyên ngành như bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học hoặc nông học Ngoài ra, họ cũng phải sở hữu Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cần phải tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học và bệnh viện Khi xây dựng, cửa hàng phải đảm bảo cách xa nguồn nước như sông, hồ, kênh, rạch và giếng nước tối thiểu 20 mét.

Kho thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 về an toàn hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển Đối với cơ sở bán lẻ, kho cần cách nguồn nước như sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước tối thiểu 20 m, đồng thời có kệ hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn và cách tường tối thiểu 20 cm.

Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y

Căn cứ vào Luật Thú y 2015 và các nghị định liên quan như Nghị định số 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Thú y, cũng như Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chúng ta có thể thấy rõ các quy định quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và phát triển bền vững trong ngành thú y và nông nghiệp.

Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung; Thông tư số 13/2016/TT- BNNPTNT; Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT. i Điều kiện sản xuất thuốc thú y

Phạm vi hoạt động trong sản xuất thuốc thú y bao gồm sản xuất, gia công và san chia đóng gói các loại thuốc thú y Theo Điều 90, Mục 3, Chương V của Luật thú y 2015, có quy định rõ về các điều kiện cần thiết để sản xuất thuốc thú y.

1 Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

2 Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

3 Có trang thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y;

4 Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

5 Người trực tiếp quản lý sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y;

6 Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y phải được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn phù hợp;

7 Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.

Căn cứ theo Điều 12, Mục 4, Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định điều kiện chung sản xuất thuốc thú y như sau: Điều 12 Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều

Theo Điều 90 của Luật Thú y 2015, các quy định liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động cần được tuân thủ và đáp ứng các điều kiện cụ thể.

Phải cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm khác;

2 Nhà xưởng a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài; c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh; c) Có hệ thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;

3 Kho chứa đựng nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm: có diện tích phù hợp với quy mô sản xuất và bảo đảm các Điều kiện sau đây: a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm; b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ; c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác d) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh; e) Có giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm; có thiết bị, phương tiện để bảo đảm Điều kiện bảo quản.

4 Trang thiết bị, dụng cụ: phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm.

5 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y: a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh; b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm Điều kiện bảo quản; c) Phải có trang thiết bị phù hợp.” ii Điều kiện để kinh doanh thuốc thú y

Căn cứ theo Điều 92, Mục 3, Chương V “Quản lý thuốc thú y”, Luật thú y

2015, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

1 Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

2 Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;

3 Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y:

4 Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”

Căn cứ theo Điều 17, Mục 4, Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định điều kiện buôn bán thuốc thú y như sau: Điều 17 Điều kiện buôn bán thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của Luật thú y và đáp ứng các Điều kiện sau đây:

1 Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại.

2 Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.”

Công ty TNHH mà ABC dự định góp vốn thành lập chưa đáp ứng đủ điều kiện để thành lập công ty TNHH sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và thuốc thú y.

• Chưa chỉ rõ các thành viên A, B, C thỏa mãn yêu cầu về chủ sở hữu của công ty TNHH theo quy định của pháp luật.

• Chưa có tên công ty.

• Chưa có địa điểm cụ thể của công ty mà mới chỉ dự định đặt công ty ở Cầu Giấy - Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh của công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, và số vốn điều lệ cũng hợp pháp; tuy nhiên, việc phân chia số vốn điều lệ cần được làm rõ hơn.

• A, B, C vẫn chưa chuẩn bị đủ các giấy tờ trong hồ sơ thành lập công ty để xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

• Chưa có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và thuốc thú y.

Nhiều công ty sản xuất và kinh doanh phân bón, thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật hiện nay vẫn thiếu cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật cần thiết, không đáp ứng được các yêu cầu pháp luật hiện hành.

Công ty ABC dự kiến đầu tư 300 triệu đồng để mua sắm máy móc và vật liệu cần thiết, tuy nhiên, họ vẫn chưa xác định cách sử dụng số tiền này do chưa rõ quy mô sản xuất và loại thuốc mà công ty sẽ sản xuất.

• Chưa có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

• Chưa có sự phân chia nhân lực đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về trình độ, bằng cấp.

Câu 2: Rà soát thủ tục pháp lý

2.2.1 Hồ sơ đăng ký công ty TNHH

Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký cần tuân thủ quy định tại Điều 22, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Điều 21, Luật Doanh.

Nghiệp 2020 Hồ sơ bao gồm:

• Giấy đề nghị đăng ký công ty

Tên doanh nghiệp phải tuân thủ Điều 37 và 38 của Luật Doanh nghiệp 2020, không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác Đồng thời, tên doanh nghiệp không được vi phạm các giá trị truyền thống, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Trước khi tiến hành đăng ký, doanh nghiệp nên kiểm tra tính hợp lệ của tên tại trang web https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam và là địa chỉ liên lạc chính thức, xác định theo địa giới hành chính, bao gồm thông tin chi tiết như số nhà, tên ngách, hẻm, phố, xã, phường, quận Cầu Giấy, Hà Nội Ngoài ra, doanh nghiệp cần cung cấp số điện thoại, số fax và địa chỉ email (nếu có) để khách hàng dễ dàng liên lạc.

▪ Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y

▪ Vốn điều lệ, vốn đầu tư: Vốn điều lệ là 300 triệu đồng, vốn đầu tư là

▪ Thông tin đăng ký thuế

▪ Số lượng lao động dự kiến

▪ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện theo pháp luật

• Điều lệ của công ty trách ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

Tên công ty phải tuân thủ Điều 37 và 38 của Luật Doanh nghiệp 2020, không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác, đồng thời không vi phạm các giá trị truyền thống, lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Trụ sở chính của công ty được đặt tại Việt Nam, là địa chỉ liên lạc chính thức của doanh nghiệp Địa chỉ này được xác định theo đơn vị hành chính, bao gồm tên số nhà, ngách/hẻm/ngõ phố, tên phố/đường/thôn/xóm/ấp, xã/phường, quận Cầu Giấy, Hà Nội Ngoài ra, công ty cũng cung cấp số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) để thuận tiện cho việc liên lạc.

▪ Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y

▪ Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của chủ sở hữu công ty, thành viên

▪ Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành

▪ Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty

▪ Cơ cấu tổ chức quản lý;

Số lượng và chức danh của người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp cần được xác định rõ ràng, cùng với quyền và nghĩa vụ của họ Trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật, việc phân chia quyền và nghĩa vụ giữa các đại diện này là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và hợp pháp của doanh nghiệp.

▪ Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

▪ Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

▪ Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp

▪ Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

▪ Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

▪ Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

• Danh sách thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

▪ Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên là cá nhân

▪ Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức

Họ tên, chữ ký, quốc tịch và địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức thành viên là thông tin quan trọng cần được cung cấp.

Phần vốn góp bao gồm giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu của từng thành viên, loại tài sản và số lượng tài sản Mỗi loại tài sản có giá trị riêng, và thời hạn góp vốn cũng được xác định cho từng thành viên.

• Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của các thành viên và của những người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức:

▪ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

▪ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Đối với các tổ chức, cần cung cấp quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác, cùng với Điều lệ hoặc tài liệu tương đương để hoàn tất thủ tục.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tài liệu quan trọng đối với các công ty do Nhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập.

• Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của thành viên là tổ chức;

Văn bản ủy quyền cho phép người khác nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho người không phải là đại diện theo pháp luật Lưu ý rằng văn bản này không yêu cầu phải công chứng hoặc chứng thực.

2.2.2 Thủ tục đăng ký sản xuất và kinh doanh phân bón

Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh phân bón phải tuân thủ Luật trồng trọt 2018 và Nghị định 84/2019/NĐ-CP về quản lý phân bón Trong đó, hồ sơ cần bao gồm yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

- Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

- Bản chụp bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt.

Bản sao chứng thực của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc Cam kết bảo vệ môi trường là tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật về môi trường Ngoài ra, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón cũng là một yêu cầu quan trọng trong quy trình này.

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 42, Luật Trồng trọt, người trực tiếp buôn bán phân bón cần có bản chụp văn bản chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

• Bước 1: Doanh nghiêp nông thôn. nô p

01 bô ̣ hồ sơ tới Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Trong bước 2, hồ sơ sẽ được thẩm định và kiểm tra thực tế trong vòng 20 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và đạt yêu cầu.

• Bước 3: Cấp giấy chứng nhân đủ điều kiên sản xuất phân bón có thời hạn là

05 năm và được cấp lại khi hết hạn.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

• Bước 1: Doanh nghiêp nông thôn nô p

01 bô ̣ hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển

Ngày đăng: 03/10/2023, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w