Kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu nhân tố cómối quanhệchặt chẽđến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệpbao gồm tính thanh khoản đo lường bằng hệ số khả năng thanh toán hiện hành, đòn b
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.Người hướng dẫn khoahọc: GS.TS Nguyễn Văn Công
Luận văn thạc sĩđược bảovệ tại Hội đồng chấm bảo vệLuận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố HồChí Minh ngày 11 tháng 3 năm 2023
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Huỳnh Tấn Dũng - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS TS Đặng Văn Cường Phản biện 1
3 TS Phạm Quốc Thuần - Phản biện 2
4 TS Nguyễn Thị Thu Hoàn - ủy viên
5 TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung- Thư ký
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Duyên MSHV: 20000041
Ngày, tháng, năm sinh: 30/08/1996 Nơi sinh: Nghệ An
Chuyên ngành: Ke toán Mãchuyên ngành: 8340301
I TÊN ĐÈ TÃI:
Phân tích các nhân tố tác động đến khảnăng sinh lợi củacác công ty kinh doanh dulịch- khách sạn giao dịch trên thị trường chứngkhoán Việt Nam
NHIỆM VỤ VÃ NỘI DƯNG:
- Nhận diện khảnăng sinh lợi và các nhân tố tác động khảnăng sinh lợi trong các công
ty kinhdoanh ngành Du lịch - Khách sạn
- Đe xuất các kiến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của công ty kinh doanh dulịch- khách sạn ở Việt Nam
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/07/2022
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/01/2023
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Nguyễn Văn Công
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Nguyễn Văn Công
TRƯỞNG KHOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến lãnh đạo Khoa
Ke toán - Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệpTP Hồ Chí Minh đãtạo điều kiệngiảngdạy những chuyên đề môn học thuộc lĩnh vực chuyên môn trong các môn họccao học để học viên tiếp thu tổng quan nhấtvề chuyênngành của mình, kèm theo đó
làhệ thống cơ sở vật chất, hệ thống thư viện đa dạng các loại sách, tài liệuthuận lợicho việctìm kiếm, nghiên cứuthông tin của học viên
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn giảng viên hướng dẫn khoa học Thầy GS.TS Nguyễn Văn Công đã luôn giảng dạy tận tình, chu đáo và hỗ trợhọc viên trong suốtthời gian chuẩn bị đề cương và thực hiện luận văn Do hướng luận văn khá rộng và còn nhiều khía cạnh cần khai thác nghiên cứu thêm nên trongbài luận văn chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót cũng như những hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm thực tiễn bản thân Vì vậy, học viên rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiếnđóng góp, phê bình từ phía hội đồng phản biện đểbài luận văn được hoàn thiện nhất.Học viên xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC sĩ
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến khảnăng sinh lợi của cáccông ty kinh doanh ngành Du lịch - Khách sạn giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ năm 2013-2021 Nghiên cứu sử dụng ba chỉ số tài chính cơbản để
đolườngkhảnăng sinh lợi gồm sức sinh lợi củatổng tàisản, sức sinh lợi của vốn chủ
sở hữu và lãi cơ bản trên cổ phiếu Kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu nhân tố cómối quanhệchặt chẽđến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệpbao gồm tính thanh khoản (đo lường bằng hệ số khả năng thanh toán hiện hành), đòn bẩy tài chính, số vòng quay tổng tài sản, quy mô công ty(đo lườngbằng logarit tự nhiên của tổng tàisản), vốn hoạt độngthuần và tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trong đó chỉ cóbiếnđòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều làm suy giảm khả năng sinh lợi Từ đó, đưara các kiến nghị nhằm nâng cao khảnăng sinh lợi ở các công ty đang kinh doanh ngành Du lịch - Khách sạn ở Việt Nam
Trang 6The current study examined the factors affecting the profitability in the Tourism - Hotel industry of Viet Nam listed companies over the period from 2013 to 2021.Research uses three basic financialratios to measure profitability: returningonassets,returning on equity and earnings per share Theoutcomesof the study show that six factors affecting the profitability of companies, including liquidity (measured by current ratio), leverage, total asset turnover ratio, firm size (measured by logarithm
of total assets), working capital and gross domestic product ratio have strong relationship with profitability, in which, only the leverage variable has a negativeimpact on the observed variable From there, make recommendations to improve profitability in the Tourism - Hotelcompanies in Vietnam
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Duyên, làtác giả luận văn thạc sĩ "Phân tíchcác nhân tố tác độngđến khảnăng sinh lợi của các công tykinh doanh du lịch - khách sạn giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Tôi xin cam đoan tấtcả cácnội dung củaluận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Công Các kết quả trong nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Việc tham khảocác nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Nguyễn Thị Duyên
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC V
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIÊU viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1 GIÓI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
ố Ket cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN cứu 6
2.1 Khả năng sinh lợi và đo lường khả năng sinh lợi 6
2.1.1 Khả năng sinh lợi 6
2.1.2 Đo lường khả năng sinh lợi 7
2.2 Các nhân tổ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi 8
2.2.1 Tính thanh khoản 8
2.2.2 Đòn bẩy tài chính 8
2.2.3 Số vòng quay tổng tài sản 8
2.2.4 Quy mô công ty 9
2.2.5 Vốn hoạt động thuần 9
2.2.6 Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm 10
2.2.7 Tỷ lệ lạm phát hàng năm 10
2.3 Các nghiên cứu về khả năng sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng 11
2.3.1 Các nghiên cứu về lý thuyết nền 11
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm 12
2.4 Xác lập vấn đề nghiên cứu 16
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 18
3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 18
3.1.2 Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu 20
Trang 93.2 Dữ liệu nghiên cứu 27
3.2.1 Mau nghiên cứu 27
3.2.2 Thu thập và xử lý dữ liệu 28
3.2.3 Phân tích dữ liệu 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 34
4.1 Tổng quan về các công ty du lịch - khách sạn giao dịch trên TTCK Việt Nam 34
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
4.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động 36
4.2 Kết quả nghiên cứu 37
4.2.1 Kết quả thống kê mô tả các biến 37
4.2.2 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến 39
4.2.3 Kết quả hồi quy lựa chọn mô hình 46
4.3 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 50
4.3.1 về khả năng sinh lợi của các công ty du lịch - khách sạn giao dịch trên TTCK 50
4.3.2 về mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lợi 50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56
5.1 Ket luận 56
5.1.1 về kết quả nghiên cứu 56
5.1.2 về những đóng góp của đề tài 57
5.2 Hàm ý chính sách 57
5.2.1 Hàm ý chính sách đối với các DN kinh doanh du lịch khách sạn ở Việt Nam 57
5.2.2 Hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện các quy định, quy trình quản lý và chính sách phát triển ngành Du lịch- Khách sạn với từng giai đoạn phát triển 61
5.3 về những hạn chế của đề tài 62
5.4 về hướng nghiên cứu tương lai của đề tài 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 70
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HQC VIÊN 86
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 19
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng3 1 Bảng tổng hợp các biến mô hình 24
Bảng3 2 Tốc độ tăng trưởng GDP và \ỷ lệ lạm phátgiai đoạn 2013-2021 ở Việt Nam 28
Bảng 4 1 Thống kê mô tả các biến trong môhình nghiên cứu 38
Bảng 4 2 Hệ số tưong quan giữa các biến trong môhìnhnghiên cứu 40
Bảng 4 3 Hệ số hồi quy vói biến ROE 42
Bảng 4 4 Hệ số hồi quy vói biến ROA 44
Bảng 4 5 Hệ số hồi quy với biến EPS 46
Bảng 4 6 Kết quả môhìnhnghiên cứu 47
Bảng 4 7 Các nhân tố vàmức độ tác động đến khảnăng sinh lợi 51
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CEFF Company efficiency
CR Liquidity
EPS Earnings per share
GDP Gross Domestic Product
International Accounting
IAS
StandardsInternational Financial
IFRS
Reporting Standards
INF Inflation rate
LEV Leverage
ROA Returning on assets
ROE Returning on equity
SIZE Firm size
wc Working capital
TTCK
Hiệu quả công tyTính thanh khoảnLãi cơbản trên cổ phiếuTổng sản phẩm nội địa
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mựcbáo cáo tài chínhquốc tế
Tỷlệ lạm pháthàngnămĐòn bẩytài chính
Sức sinh lợi củatổng tài sảnSức sinh lợi củavốn chủ sở hữuQuy mô công ty
Vốn hoạt động thuầnThị trường chứng khoán
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu
1 Tính cấp thiết cũa đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, số lượng các doanh nghiệp ngày càng gia tăng và khả năng cạnh tranh khôngngừng được nâng caolà một tín hiệu đáng mừng cho nền kinhtế nước nhà Với việc
ký kết các hiệp định đối tác song phưong và đa phưong vói Lào, Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á - Âu cũng như tham gia các Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương, Cộng đồng kinh tế ASEAN tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệpViệt Nam mở rộng thị trường xuấtkhẩu và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhằm giảiquyếtviệc làm, nâng cao thu nhập cũng như cải thiện đời sống của người lao động Doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả và phát triển là yếu tố quyếtđịnh đến tăngtrưởngcao và ổn định của nền kinh tếnhững năm qua Doanh nghiệp pháttriển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nói riêng và toàn nền kinh tế quốc dân nói chung Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ do khối doanhnghiệp tạo
ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chấtlượng hàng hoá, dịch
vụ được nâng lên Do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụngày càng caocủa toàn xã hội, góp phần nâng cao đời sống vậtchất của người dân.Ngành Du lịch - Khách sạn cũng theo đó được thuận đà tăng trưởng Là một ngành công nghiệp “không khói”, ngành Du lịch- Khách sạn đã và đang đạt được nhữngthành tựu to lớn qua từng năm đi đến mọi vùng miền đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Theo thống kê củaTổng cục Du lịch, ngành Du lịch - Kháchsạn trong giai đoạn 2015-2019, ngành Du lịch đạt tăng trưởng cao tăng tới 22.7%, đạt 9,2 % GDP cả nước trong năm, tạo ra hàng triệu việc làm cho lao động trongnước Việt Nam được xếp loại thứ 6 trong 10 quốc gia có tốc độ tăngtrưởng du lịch nhanh nhất thế giới được ghi nhận bởi Tổ chức Du lịch thế giới Tuy nhiên trongkhoảng thời gian từ năm 2020 2022 dưới sự tác động của dịchCOVID-19 trên toànthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ngành này đãbị tác động đáng kể gây ra
sự sụt giảm nguồn thu từ việc hạn chế đi lại, du lịch Vì vậy để pháttriển ngành này,
Trang 14nhữngngười quản trị doanh nghiệpcầnnằm bắt được các nhân tố nội tại đơn vị cũngnhư ảnh hưởng một phần bởi yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP hàng nămhay việc lạm phát của nền kinh tế tác động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
để có nhữngchiến lược pháttriển cho đơn vị cũng như mạng lưới chung Từ đó, tác giáthực hiện luận văn này với mục đích là đi sâu điều trathực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các công ty hoạt động trong ngành Du lịch -Khách sạn giao dịch trên TTCK dưới sự kiểm soát của Ưỷ banchứng khoán nhà nước Việt Nam trong giai đoạn từ 2013 đến 2021 Ba sàn chứng khoán hiện nay bao gồm
Sở giao dịch chứng khoán TP.HỒ Chí Minh (HOSE); Sở giao dịch chứng khoán HàNội (HNX) và sàn chứng khoán ƯPCOM Khả năng sinh lợi là biến phụthuộc được
đo bằng chỉ số sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE); sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA) và lãi cơbản trên cổ phiếu (EPS) Tính thanh khoản (CR), đòn bẩy tài chính(LEV), số vòng quay tổng tài sản (CEFF), quy mô công ty (SIZE); vốn hoạt độngthuần (WC); tỷ lệ lạm phát hàng năm (INF) và tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm(GDP) đượccoi làcác biến độc lập trong bài luận văn này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ việc cần đánh giá các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của cáccông ty giao dịch trên TTCK thuộc ngành Du lịch - Khách sạn tại Việt Nam vì thếtác giảxác định mục tiêu nghiên cứu như sau:
Mục tiêu tổng quát: Đo lường mức độ vàxu hướng tác độngcủa các nhântố đến khảnăng sinh lợi của các công ty kinh doanh Du lịch - Khách sạn giao dịch trên TTCK Việt Nam
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là:
Đánh giákhảnăng sinh lợi và các nhân tố tác động khảnăng sinh lợi trongcác công
ty kinh doanh thuộcngành Du lịch - Khách sạn
Đe xuất các kiến nghị liên quan đến khảnăng sinh lợi của công ty kinh doanh du lịch
- khách sạn giao dịch trên TTCKViệt Nam
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến khảnăng sinh lợi của các công ty
Phạm vi nghiên cứu:
về không gian: các công ty kinh doanh ngành Du lịch - Khách sạn giao dịch trênTTCK Việt Nam
về thòi gian: 9 năm, từ năm 2013-2021
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định các nhân tố tác động và đo lường mức độ tác động khả năng sinh lợi của cáccông ty kinhdoanh ngành Du lịch - Khách sạn giao dịch trên TTCK Việt Nam Tác giả thu thập các dữ liệu cần thiết từ báo cáo tài chính 9 năm của 20công ty niêm yết tại trang thống kê cophieu68.vn, từ đó xử lý số liệu thông qua cácchỉ tiêu cụ thể về yếu tốvĩ mô như tốc độ tăngtrưởng GDP hàng năm hay tỷ lệ lạm pháthàngnăm thì tácgiảsử dụng dữ liệu từ trang thống kê của ngân hàng WorldBank làm cơ sởdữ liệu Qua đó tổng hợptất cả các chỉ tiêu theo bảngthống kê và sử dụngphần mềm SPSS 22 để xem xét mối tương quan giữa cácbiến độc lập với biến phụthuộc, kiểm tra mức độ giải thích của mô hình thông qua thước đo R2 hiệu chỉnh(Adjusted R Square), kiểm tramức độ phù hợp của mẫu khảo sát đối với mô hìnhhồi quy hay môhình có hiện tượng đa cộng tuyến xảy rahay không
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu của mình, luận văn đãcó những đónggóp cả về mặtlý thuyết
và ứngdụng trong các doanh nghiệpngành Du lịch - Khách sạn tại Việt Nam
về khía cạnh lý thuyết: Luận văn đãkiểm định mô hìnhnghiên cứu trongbối cảnh
ở Việt Nam trong khoảng thời gian nghiên cứu Kết quả nghiên cứuchỉ ramức độ tác động của các nhân tố lên khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh Du lịch -Khách sạn giao dịch trênTTCK gồm đònbẩy tài chính, vốn hoạt động thuần, quy mô
Trang 16công ty, số vòng quay tổng tài sản, tốc độtăng trưởng GDP hàng năm và tínhthanh khoản.
về khía cạnh ứng dụng: Bài nghiên cứu có thể xem là tài liệu tham khảo cho cácnhà quản lý doanh nghiệp khi nghiêncứu về xu hướng và các hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đon vị kinh doanh trong ngành Du lịch - Khách sạn Bên cạnh đó, các hàm ý chính sách được đưa ranhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ phía cơ quan chức năng, giúp ngành này ngày càng phát triển trởthành mũi nhọn củanền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Bài luận văn có cấu trúc gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1 Giớithiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2 Cơsở lý luận vàtổng quan nghiên cứu
Chương3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kếtquả và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và khuyến nghị
Trang 17KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đề cập tổng quan về giới thiệu đềtài nghiên cứu gồm tính cấp thiết đềtài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và phươngpháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Nội dung củachương 1 là tiền đề củabài luận văn, làcơsởđểtriển khaicác chươngtiếptheo nhằm hoàn thiện chỉnhchu về lý thuyết cũng như nội dung của bài luận văn
Trang 18CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN cứu
2.1 Khả năng sinh lọi và đo lường khả năng sinh lọi
2.1.1 Khả năng sinh lợi
Khảnăng sinh lợi được các nhà nghiên cứu nướcngoài nghiên cứu từ rấtsớm khi nền công nghiệp tư sản bắt đầu phát triển Một số nghiên cứu được kể đến như nghiêncứu của Pandey (1980) khảnăng thu được lợi nhuận chính là khảnăng sinh lợi củađơn vị Theo Hermanson atel (1987) cho rằng khảnăng sinh lợi chỉ ramối quan hệtương đối giữathu nhậptạo ra với nguồn lực được sử dụng đểtạo thu nhập đó hay nóđược coi là cách tìm kiếm lợi nhuận từ việc thực hiện hoạt động đầu tư theo quanđiểm của Harward & Upton (1991)
Nghiên cứu của Malik (2011) chỉ ra khảnăng sinh lợi là một trong số các thướcđo,mục tiêu quantrọng nhất của quản lý tàichính.Việc tối đahóa tài sản của chủ sở hữu
và khả năng sinh lợi là yếu tố quyết định tạo nên lợi nhuận của các doanh nghiệpđược đo lường
Theo Almajaliatel (2012) hiểu rằngbên cạnh các thước đo như giátrị doanh nghiệp, khả năng thanh toán, giá trị cổ phiếu thị trường, giá trị dự án thì khả năng sinh lợicũng được đánh giácao khi phân tíchtình hình tàichínhdoanhnghiệp
Theo từ điển Kinh té học Nguyễn Văn Ngọc (2012) khả năng sinh lợi là một con số đánhgiá khảnăng tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệptrong thời gian dài, giảsửtấtcả cácđiều kiện hoạt động hiện tại nói chung là không đổi Khảnăng sinh lợi phản ánh mối quan hệ giữaquy mô và lợi nhuận của một doanh nghiệp trong một thời hạn nhất định
Hầu hết các quan điểm của các nhà nghiên cứu đều chỉ ra mối tương quan giữa lợinhuận và khả năng sinh lợi Lợi nhuận là con số tuyệt đối, tuy nhiên khảnăng sinh lợi là thước đo tương đối thông qua nhiều phương diện đo lường
Trang 192.1.2 Đo lường kh ả nâng sình lợi
Khảnăng sinh lợi củacác công ty được đo lường thông qua bởi yếu tố đầu vào nhưtài sản, vốn, chi phí hoặc qua kết quả đầu ra (doanh thu doanh nghiệp) để thu đượclợi nhuận Nó cho biết một đon vị đầu vào hay một đon vị kết quả đầu ra mang lại bao nhiêu đon vị lợi nhuận Trị số chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khảnăng sinh lợicàng lớn và hiệu quả kinhdoanh của đon vị càng cao Một số chỉ tiêu đánh giákhả năng sinh lợi thường được sử dụng là sức sinh lợi của tổng tài sản, sức sinh lợi củavốn chủ sở hữu và lãi co bản trên cổ phiếu
Có nhiều nghiên cứu sử dụng sức sinh lợi của tổng tài sản để đo lường khảnăng sinh lợi như nghiên cứu củaMolyneux & Seth (1998), Naceur & Goaied (2011), Wilson(2005), Malik(2011), Sivathaasan at el (2013) và Toản (2016) ROA phản ánh bìnhquân cứ một đồng tài sản được sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trongquá trình kinh doanh Việc sử dụng tàisản hiệu quả giúp doanh nghiệp kinh doanh phát triển tốt
Bên cạnh đó nhiều nhà nghiên cứu sử dụng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu để đolường khảnăng sinh lợi như nghiên cứu của Sayilgan & Yildirim (2009), Naceur &Goaied(2011), Sivathaasan at el (2013),Alarussi & Alhaderi (2018) ROE thể hiệnnăng lực sử dụng vốn để thu về lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích khảnăng sinh lợi của vốn chủ sỏ hữu cho thấy một đồng vốnchủ sở hữu sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp.Trong thời gian gần đây, việc đo lường khảnăng sinh lợithông qua chỉ số lãi co bản trên cổ phiếu cũng được quan tâm thông qua nghiên cứu thực nghiệm bởi Alarussi &Alhaderi(2018), Chowdhury at el, (2018), Lim & Rofikoh (2020) EPS cho thấythunhập của tổ chức tài chính có bao nhiêu lợi nhuận kiếm đượctrên đại diện cho mỗi
cổ phần phổ thông đang lưu hành EPS là thông tin hữu ích về lợi nhuận củacác tổ chức tài chính cũng như phi tài chính Việc so sánh EPS của một tổ chức vói các tổ chức khác trên thị trường cung cấp một hướng nhìn sâu hon về khả năng kiếm tiềngiữa các tổ chức với nhau So sánh EPS trongnhiều năm cho thấy khảnăng kiếm tiền
Trang 20của doanh nghiệp tốt hơn hay giảm đi trong thời gian đó EPS duy trì ởmức ổn định
vàtăng trưởng sẽ thu hút nhà đầu tư góp vốn nhiều hơn
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lọi
2.2.1 Tính thanh khoản
Tính thanh khoản được đo lường như là khả năng của một công ty để nhanh chóng chuyển đổi một tài sản thành khoản mục tiền và tương đương tiền trên BCTC; hay làkhảnăng tài chính của một công ty để trả hết các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn củamình Theo Alarussi & Alhaderi (2018), tính thanh khoản rất quan trọng để điều hành doanh nghiệp đúng cách Ở nghiên cứu của Edi & Binti (2010) cho thấy mối quan hệđáng kể giữa tính thanh khoản và lợi nhuận của 172 công ty giao dịch trên TTCKtại Malaysia Theo Masood & Ashraf (2012) cho rằng tính thanh khoản tác động bất lợi đến khảnăng sinh lợi được đo lường bởi ROA và mối quan hệ phi vật chất với hiệusuất tài chínhcủa các ngân hàng ở Islamic
2.2.2 Đòn bấy tài ch ính
Đòn bẩy tài chính được xem là công cụ phân tích cho biết mức độ tận dụng khoản vốn đi vay để làmtăng tỷ suất lợi nhuận Theo Pandey (2007) đòn bẩytài chính làm giảm khảnăng sinh lợi của công ty, gây rủi rocủa cổ đông và vốn hóathị trường và giảm giátrị cổ phiếu thị trường Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy có ảnh hưởng ngược chiều đángkể giữa đòn bẩy tàichính và khảnăng sinh lợi của các công ty theonhư nghiên cứu của Oliveira at el (2011); Xu & Banchuenvijit (2015) ; Mandiefe(2016)
2.2.3 So vòng quay tổng tàì sản
Số vòng quay tổng tài sản trong nghiên cứu này chính làmức quay vòng của tài sản,được hiểu làphản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợp của tổng tài sản doanh nghiệpthể hiện chuyên môn quản lý tài sản qua năng lực thanh toán và thu tiền của đơn vị Theonghiên cứu của Reed & Reed (1989) thấy rằng có mối liên hệ ngược chiều giữa số vòng quay tổng tài sản và tỷ lệ sử dụng tiền từ việc đi vay Việc sử dụng hai chỉ số này có thểdự báo khả năng sinh lợi trong tương lai Và kết quả đã được Fairfield &
Trang 21Yohn (2001) kiểm chứng đó là hai chỉ số có mối tương quan tiêu cực và liên kếtchặtchẽvới nhau Innocen et al (2013) chỉ ra rằng tỷ lệ nợ trên doanh thu, tỷ số nợ hiệnhành vàsố vòng quay tổng tài sản (được xem xét ở chỉ số tổng tài sản/ doanh thu) cómối liên hệ tiêu cực với khả năng sinh lợi được đo lường bởi lợi nhuận gộp ở cáccông tykinh doanh dược phẩmở Nigeria từ năm 2001-2011 Tuy nhiên, theonghiêncứu của Alarussi& Alhaderi (2018) kiểm định mối quan hệ cùngchiều giữa số vòng quay tổng tài sản (được xem xét qua chỉ số doanh thu thuần/ tổng tài sản) với khảnăng sinh lợi trên mẫu 120 công tygiao dịch trên TTCK Bursa ở Malaysia trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014 Bên cạnh đó theo nghiên cứu của Al-Homaidi et al (2020) cũng cho thấycó mối quan hệ cùng chiều số vòng quay tổng tài sản và khả năngsinh lợi được nghiên cứu thực nghiệm với 1308 công tyđược chọntrongsố 5129công ty giao dịch trên TTCK BSE ở Ân Độ trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2018.
2.2.4 Quy mô công ty
Quy môcông ty đượcnghiên cứu nhiều ở khoảng thời gian trước đây ở các quốc giakhác nhau nhưnghiên cứu của Amato & Burson (2007); Athanasoglou et al (2008); Alanazi et al (2011); Malik H (2011); Almajali etal (2012) Theo nghiên cứu của Athanasoglouetal (2008) cho thấy rằng sựgia tăng quy mô công ty có tác động cùngchiều lên sự tăng trưởng sức sinh lợi nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng Theo nghiên cứu của Malik H (2011)thấy rằng có mối liên hệ tích cực giữa quy mô công
ty và khả năng sinh lợi ở các công ty bảo hiểm tại Pakistan Trong khi Akinlo &Asaolu (2012) chỉ ra rằng có một mối liên hệ tích cực giữa quy mô công ty và khả năng sinh lợi được kiểm chứng bởi các công ty tại Nigerian Quan điểm này cũngđồng quan điểm với Al-Homaidi et al (2020)
2.2.5 Von hoạt động thuần
Trên thế giới đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu chothấy quản trị vốn hoạt độngthuần hiệu quảtác động trựctiếp lên khảnăng sinh lợi của cáccông ty ở nhiều quốc gia khác nhau như nghiên cứu của Shin & Soenen (1998), Deloof, (2003), Lazaridis
& Dimitrios (2006), Solano & Teruel (2007), Alipour (2011), Mansoori &
Trang 22Muhammad (2012), Alarussi & Alhaderi (2018) Chowdhury & Amin (2007) đãxemxét ảnh hưởng của vốn hoạt độngthuần đối với khảnăng sinh lợi củacác công ty đolường bởi chỉ tiêu ROA Trong nghiên cứu của Alipour (2011) nghiên cứu thực nghiệm trên 1.063 công ty giao dịch trên TTCK Tehran ỏ Iran, kết quả chỉ ra quản lývốn hoạt động thuần ảnh hưởng cùng chiều lên khả năng sinh lợi ở các nước đang phát triển Nghiên cứu của Alarussi & Alhaderi (2018) tuyên bố rằng cómối liên hệmạnh mẽ giữavốn hoạt động thuần và khảnăng sinh lợi của cáccông ty ỏ Malaysia.
2.2.6 Toe độ tâng trưởng GDP hàng năm
Xu hướngtăng trưởng/ giảm sút chỉ số tốc độtăngtrưởng GDP thể hiện mộtnền kinh
tế ổn định hay phát triển của quốc giađó, làyếu tố thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh nền kinh tế Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tốc
độtăng trưởng GDP hàng năm tác động trực tiếp lên khảnăng sinh lợi của các ngân hàng, công ty ỏ nhiều quốc gia khác nhau như nghiên cứu của Demirguọ-Kunt & Harry(1999),Bikker & Hu (2002), Pasiouras & Kosmidou (2007)
2.2 7 Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Theo nhận địnhcủa Tobin (1972) lạm phát vừa phải được xem như chất bôi tron củanền kinh tế, với mức lạm phát cân bằng giúpnhà quản trị kiểm soátđượccác chi phí như chi phí nguyên vật liệu đầu vào, định mức tiền lưong nhân công hay các chi phí liên quan khác nhằm khuyến khích họmở rộng quy mô sản xuất
Theo giả thuyết trung gian của Fama (1981 tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu có quan hệcùng chiều với hoạt động kinh tế thực và lạm phát thì cóquan hệ ngược chiều với cáchoạt động kinh tếthực Từ đây cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ suất lợinhuận của cổ phiếu và lạm phát Trên thếgiới đã cónhiều công trình nghiên cứu chothấy tỷ lệ lạm phátcó sự ảnh hưởng tới khảnăng sinh lợi ởnhiều quốc gia khácnhau như nghiên cứu của Agustinus& Rachmadi (2008), Putranto atel (2012), HusniAli
&A1-Sa’di (2011)
Trang 23Theo nghiên cứu củaKhánh et al (2017) thông qua kiểm định giả thuyết của Famacho rằng khi giữa lạm phát và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu trên TTCK Việt Nam chỉ cómối quan hệ tác động ngượcchiều với nhau.
2.3 Các nghiên cứu về khả năng sinh lọi và các nhân tố ảnh hưởng
2.3.1 Các nghiên cứu về lỷ thuyết nền
Thuyết đánh đổi (Trade-off theory): Lý thuyết đánh đổi theo Modigliani & Miller(1963) chứng minh rằng khi luật thuế doanh nghiệp cho phép khấu trừ các khoảnthanh toán lãi vay, giá trị thị trường của một công ty ngày càng tăng chức năng củabởi đòn bẩytài chính Theo Stiglit (1972)và Kim (1978) họ đã xem xét mối quan hệgiữa chi phí phásản và cấu trúc vốn rằng khi lợi thế “lá chắn thuế” cậnbiên bằng vóichi phí phá sản cận biên, công ty đạt giátrị cực đại, tại thời điểm đó doanh nghiệp sẽ xác định được vốn tối ưu của đon vị Và khi tăng mức độ sử dụng nợ sẽ xảy ratìnhtrạng giatăng các khoản nợ ngắn hạn vàdài hạn khi không quay vòng được dòng tiền
từ đó sẽdẫn đến khảnăng phá sản chắc chắn caohon
Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory): Lý thuyết ủy nhiệm hay còn gọi là lý thuyết đại diện đã được nghiên cứu đầu tiên bởi Berle & Means (1932), và được phát triển thêm bỏi Jensen & Meckling (1976) Ban đầu Berle & Means (1932), nếu không có
sự tách biệt giữa quyền sở hữu của cổ đông với việc kiểm soát của nhà quản trị dễdẫn đến tìnhtrạngcác nhà quản trị chuyên nghiệp có nhữnghành vi không đúng gây
ra sự giảm sút cho các cổ đông nhằm đem lại lợi ích cho mình Vì vậy, theo hai nhà nghiên cứucho rằngcần phải có mộtgiải phápđáng tin cậy đểbảovệ các cổ đông và giúp các cổ đông có thể đánh giákhảnặng cũng như hànhđộng của nhà quản lý Điều này đã tác động mạnh mẽ đến việc đòi hỏi các thông tin về kết quả hoạt động kinhdaonh cần được công bố rộngrãi dưới hình thứcbáo cáo tài chính niêm yết Lý thuyết
ủy nhiệm của Jensen & Meckling (1976) cho rằngbên được ủy nhiệm là những người
có đủ năng lực để sử dụng và quản lý vốn một cách hiệu quả chocác cổ đông thayvì phục vụ lợi ích của các cổ đông Việc gian lận trên báo cáo tài chính của cáccông ty giao dịch trên TTCK cần được thanh lọc và bài trừ để đem đến một báo cáo trungthực cho người sử dụng thông tin, đảm bảo quyền lọi của các bên
Trang 24Thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory): Lý thuyết này còn gọi là lýthuyết thứ tự tăng vốn, cho rằng cácnhà quản lí ưu tiên tài trợ cho các co hội đầu tưbằng ba nguồn: đầu tiên là thông qua lợi nhuận giữ lại củacông ty, tiếp theo là vay
nợ và chọn phát hành vốn cổ phần mới là phưong án cuối cùng Thông tin bất cânxứng được hiểu rằng việc giám đốc sẽbiết nhiều về các thông tin về tiềm năng, rủi
ro và các giátrị của doanhnghiệp mìnhhơn là các nhà đầu tư bên ngoài Điều nàysẽ đưa đến một trật tự phân hạng, theo đó các dự án đầu tư sẽ được tài trợ trước tiên bằng vốn nội bộ, sau đó táiđầu tư lợi nhuận và khi cầnthiết sẽ phát hành nợ mới hoặcphát hành cổ phần mới Lý thuyết này giải thích việc các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi thấp thường đi vay nợ bên ngoài nhiều hơn các đơn vị có tình trạng kinhdoanh khả quan sử dụng dòng tiền có sẵn
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu của Akhtar at el (2011) đến tác động củacác yếu tố đến khảnăng sinh lợi của 20 ngân hàngtưnhân và 2 ngân hàng nhànước ởPakistan từ năm 2006- 2009 chỉ ra đòn bẩy tài chính, tỷ lệ nợ xấu và việc quản lý tài sản được cho làcó tác độngđáng kể đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại trong cả hai mô hìnhROAvà ROE Trong khi quy mô ngân hàng có ảnh hưởng đến sức sinh lợi của tổng tài sản nhưng không có ý nghĩathống kê với sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu Từ đóđưa ra những gợi ý mới cho các nhà điều hành, quản lý ngân hàng, bộ phận hoạchđịnh chủ trương về xu hướng tác động của các nhân tố nhằm thúc đẩy năng lực củacác ngân hàng, hỗ trợ mở rộng hiệu quả của hệthống ngân hàng ở đấtnước này.Theo nghiên cứu của Akinlo & Asaolu (2012) sau khi phân tích dữ liệu ở 66 công
ty phi tài chính trên Sở giao dịch chứng khoán Nigeria Kết quả cho thấy có mối quan hệ ngượcchiều đến khả năng sinh lợi Điều này thể hiện qua việckhi sử dụng
nợ của cáccông ty sẽ làm giảm khảnăng sinh lợi Điều này ngụ ý rằng các công ty
sẽcần phải giảm tỷ lệ nợ của họ để nâng cao khảnăng sinh lợi về cơbản, việc lựachọn vay nợ như một nguồn tài chính vốn phải phù hợp với chi phí và lợi ích liênquan đến việc sử dụng nợ Bên cạnh đó, quy mô công ty là một yếu tố ảnh hưởng đáng kể, tác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi của các công ty phi tài chính
Trang 25được nghiên cứu.
Nghiên cứu của Sivathaasan at el (2013) về các yếu tố tác động đến khảnăng sinh lợi ở 11 công ty sản xuất được niêm yết trên thị trường chứng khoán Colombo ở SriLanka đo lườngbởi sức sinhlợi của tổng tài sản và sức sinh lợi củavốn chủ sở hữugiai đoạn từ năm 2008-2012 Các nhân tố gồm cấu trúc vốn, lá chắn thuế làm giatăng khảnăng sinh lợi với mức ý nghĩa 5% Bên cạnh đó vốn hoạt động thuần, tốc
độ tăng trưởng GDP hàng năm và quy mô công ty không tác động và không có ýnghĩa về mặtthống kê đến khảnăng sinh lợi ở cácdoanhnghiệp này
Theo Alarussi & Alhaderi (2018) kiểm định các yếu tố gồm quy mô côngty (xemxét ỏ khía cạnh doanh thu), vốn hoạt động thuần, hiệu quảcông ty(xem xétở khía cạnh tỷ lệ doanh thu/ tổng tài sản), tính thanh khoản (xem xét chỉ tiêu tỷ lệ thanh khoản hiện hành) và đòn bẩy tài chính (xem xét ở khía cạnh tỷ lệ nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu)có mối quan hệvói khảnăng sinh lợi ở 120công ty giao dịch trên TTCKBursa ở Malaysia trong giai đoạn từ năm 2012 - 2014 Kết quả nhấn mạnh mối quan
hệ cùng chiều giữa quy môcông ty, vốn hoạt động thuần, hiệu quả công ty với khả năng sinh lợi Và mối quan hệngược chiều giữa đòn bẩy tàichính với khảnăng sinh lợi ở các công ty này Nghiên cứu kết luận rằng nếu các công ty đang pháttriển và tài sản được quản lý hiệu quảsẽcải thiện doanh thu và nâng cao khả năng sinh lợi.TheoAl-Homaidi et al (2020) khi nghiên cứu 5yếu tố ảnhhưởng đến khảnăng sinh lợi của 1308 công ty được chọn trong số 5129 công ty giao dịch trên TTCK BSE ở
Ân Độ trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2018 bao gồm tính thanh khoản, đòn bẩy tài chính, số vòng quay tổng tài sản, quy mô côngty và vốn hoạt động thuần Kết quả nghiên cứu nhậnrarằng tính thanhkhoản, đòn bẩy tài chính, số vòng quay tổng tài sản , quy mô công ty và vốn hoạt động thuần có mối quan hệ chặt chẽ vói khả năng sinh lợi,trong đó số vòng quay tổng tài sản, quy môcông ty và vốn hoạt động thuần có mối liên hệ tích cực vói khảnăng sinh lợi đượcxác định bởi ROE vàEPS.Biến tínhthanh khoản và đònbẩy tàichính cóảnh hưởng tiêu cực đến khảnăng sinh lợi được xác định bởi ROEvà EPS
Trang 26Ở Việt Nam, hiệnnay chỉ có một số nghiêncứu vềkhảnăng sinh lợitrong đó các nhà nghiên cứu đang phân tích theo từng yếu tố tác động đến từng nhóm ngành Nghiên cứu của tác giả Thoa & Uyên (2014) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luânchuyển và khảnăng sinh lợi của 208 công ty phi tàichínhtrên sàn HNX và HOSE từ năm 2006 đến 2012 Kếtquảchothấy việc rútngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho là hai cách nhằm quản trị dòng vốn lưu chuyển kích thích khảnăng sinh lợi ỏ nhóm doanh nghiệp này Và khi nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành khác nhau với các đặc điểm ngành khác nhau có sự tồn tại mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển
vàkhảnăng sinh lợi
Nghiên cứu tác giả Toản (2016) về các tác độngchính sách vốn hoạt động thuần đến khảnăng sinh lợi của 35 doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 được đo lường bởi ROA Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các thành phần của vốn lưu động gồm: kỳthu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác độngngược chiều đến khảnăng sinh lợi Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra tác động cùngchiều của quy mô doanh nghiệp (được đo lường bởi logarit của doanh thu), tốc độtăngtrưởng kinh tể GDP đến khảnăng sinh lợi Bêncạnh đó, tỷ lệ nợ (được đo lường bởi tổng nợ/ tổngnguồn vốn) cótác động ngược chiều đến khảnăng sinh lợivói mức
ý nghĩa 1%
Nghiên cứu của Uyên (2018) cũng nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu độngcủa 56 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thực phẩm giao dịch trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2015-2017 Kết quả cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa cácthành phần củaquản trị vốn lưu động bao gồm: kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến khả năng sinh lợi được đo lường bởi ROA Ngoài ra nghiên cứu cho thấy rằng, quy mô doanhnghiệp (được đo lường bởi logarit doanhthu) cótác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi, trong khi đó đòn bẩy tài chính, hệ số thanh toán ngắn hạn có mối quan hệngược chiều đến khảnăng sinh lợi với mức ý nghĩa 1%
Trang 27Nghiên cứu của Hiền & Hà(2020) nghiêncứu thực nghiệm các nhân tố tác độngkhả năng sinh lợi ở 20 doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK từ năm 2009 - 2018 ở được đo lườngbởi ROA và ROE Kết quả nghiên cứu chỉ rakhảnăngthanh toán, chỉ
số vòng quay tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi của cácdoanh nghiệp Bên cạnh đó đòn bẩy tài chính và mức độ tập trung thị trường làm giảm khảnăng sinh lợi Tác động củacác yếu tố vĩ mô nhưtốc độ tăngtrưởng GDP hàng năm và tỷ lệ lạm phát không có ý nghĩathống kê đến khảnăng sinh lợi
Nghiên cứu của Hằng & Linh (2020) nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác độngkhảnăng sinh lợi: ứng dụng mô hình tác động ngẫu nhiên và tác động cố định trên
27 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2010 - 2019 ở Việt Nam được đo lường bởi ROA và ROE Kết quảchothấy đòn bẩy tài chính, quy môdoanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, quy mô hội đồng quản trị, sự
đa dạng thành phần trong hội đồng quản trị và tốc độ tăngtrưởng GDPhàng năm cótác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi ROE Bên cạnh đó, cấu trúc tài sản làm suy giảm khảnăng sinh lợi ở các doanh nghiệp này
Bên cạnh đó gần đây các nhà nghiên cứu trong nước cũng quan tâm đến việc tác động của các nhân tố đến khảnăng sinh lợi của các ngân hàng thưong mại ở Việt Nam như nghiên cứu của Diễn (2016), Hoàng (2018), Lam & Anh (2022)
Nghiên cứu của Diễn (2016) nghiên cứu thực nghiệm ỏ Ngân hàng TMCP Ngoại thưong ViệtNam giai đoạn từ năm2009-2015 về các nhân tố tác độngđến khả năng sinh lợi được đo lường bởi ROA và ROE Kết quả nghiên cứu cho rằngtỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản, tỷ lệ huy động vốn/ tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng GDP hàngnăm có tác động ngược chiều, tuy nhiên tỷ lệ dư nọ tín dụng/ tổng tài sản cóảnh hưởng tích cực đến đến khảnăng sinh lợi ởngân hàngnày Các biến còn lại như
tỷ lệ chi phí hoạt động/ tổngthu nhập,tỳ lệ thu ngoài lãi ròng/tổngthu nhập, tốc độtăngtrưởng củatổng tài sản, tỷ lệ lạm phát không có ý nghĩavề mặtthống kê
Nghiên cứu của Hoàng (2018) cho thấy các yếu tố rủi ro thanh khoản, mức độ hỗn
Trang 28hợp kinh doanh và lạm phát tác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại, trong khi các yếu tố hiệu quả quản lý và rủi rotín dụng tác động ngược chiều Gia tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thì tỷ suất sinh lợi trêntài sản bìnhquân tăng nhưng lại làm chỉ số lợinhuận trên vốn chủ sở hữu bình quângiảm Từ kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý các giải pháp để các nhà quản trị ngânhàng ứng dụng nhằm nâng cao khả năng sinh lợi đólà quản lýthanh khoản hiệu quả,
đa dạng hóahoạt động của ngân hàng thương mại, theo dõi và dựbáolạm phát, nâng cao chấtlượng các khoản cấp tín dụng, tăng cường quản lý chi phí và cân nhắc việctăng vốn chủ sở hữu
2.4 Xác lập vấn đề nghiên cứu
Tổng hợp từ cácbằng chứng thực nghiệm gần đâytại Việt Nam, tác giả đưa đến một
số kết luậnnhư sau: Thứ nhất, theo hiểubiết của tácgiả chưa cónghiên cứu nào điều trathực nghiệm các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi ở các doanh nghiệp kinhdoanh ngành Du lịch - Khách sạn, hầu như chỉ nghiên cứu ở lĩnhvực ngân hàng, xây dựng, bất động sản hay ngành may mặc Thứ hai là tính đến thời điểm hiện tại chưa
có nghiêncứu nào tạiViệt Nam thực nghiệm trên cả ba chỉ tiêu: sức sinh lợi của tổng tài sản, sức sinh lợi củavốn chủ sở hữu và lãicơ bản trên cổphiếu ởngành nghề này
Do đó, xuất pháttừ khe hở nghiên cứu để lại, tácgiả tiến hành phân tích các nhân tố tác động đến khảnăng sinh lợi ở các doanh nghiệp kinh doanh ngành Du lịch - Kháchsạn giao dịch trên TTCK, bổ sung các kết quả mới và khuyến nghị chính sách tớidoanh nghiệp
Trang 29KÉT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 cung cấpnhững lý luận cơbản về lýthuyết khả năng sinh lợi, nhữngtiêu chỉ đo lường khả năng sinh lợi, các lý thuyết nền và các nghiên cứu thực nghiệmtrước đây liên quan đến các nhân tố tác động đến khảnăng sinh lợi của các công tytrên thế giới, và các nghiên cứu ở các ngànhnghề tại Việt Nam của các tác giả trong nước Những lý luận cơ bản được đề cập trong chương này đã hình thành khung lýthuyết định hướng cho quá trình nghiên cứu thực hiện mục tiêu đề tài, từ đó xác lập vấn đề nghiên cứu và bắt đầu thực hiện quy trìnhnghiên cứu ở chương tiếptheo
Trang 30CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Theo Kumar (2005), quy trình nghiên cứu là một chuỗi các hành động diễn ra theo trình tự và gắn liền với nền tảng kiến thức cũng như các bước tư duy logic Vói bàiluận văn này, tác giảthực hiện nghiên cứu qua 5 bước bao gồm:
Bước 1: Xác định và mô tả vấn đề nghiên cứu bao gồm lĩnh vựcnghiên cứu làcông
tykinh doanhdu lịch - khách sạn, xác định sự cầnthiết của nghiên cứu, đánh giátínhkhả thi của nghiên cứu
Bước2: Tìm hiểu co sở lý thuyết, cácnghiên cứu thực nghiệm, chỉ ra khoảng trốngnghiên cứu để từ đó xác lập vấn đề nghiên cứu
Bước 3: Đưa ra quy trình nghiên cứu xây dựng giả thuyết, tổng quan các công thứctính, kỳ vọng nghiên cứu Từ đó đưara mô hình nghiêncứu cho các biến ROE,ROA, EPS Tiếptheothu thập dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu báo cáo tài chínhcủa 20công ty trong 9 năm (từ năm 2013-2021), xử lý các dữ liệu theo công thức và lậpthànhbảng Excel.Với các biến vĩ mô như tốc độtăngtrưởngGDP hàng năm và tỷ lệlạm phát từng năm được lấy từ dữ liệu thống kê của trang Ngân hàng WorldBank Tiếp đến nhập liệu dữ liệu vào phần mềm SPSS sử dụng các câu lệnh để kiểm định các giả thuyết, sự phù hợp của mô hình
Bước 4: Xác định các nhân tố tác động đến khảnăng sinh lợi các công ty kinh doanh
du lịch - khách sạn ở Việt Nam thông qua các kiểm định và thảo luận về kết quảnghiên cứu đến khảnăng sinh lợi, mức độtác độngcủa các nhân tố đến nó
Bước 5: Đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc nâng cao khả năng sinh lợi ỏ các doanh nghiệp
Trang 31Hình 3 1 Quy trìnhnghiên cứu
Trang 323.1.2 Xây dựng giả thuyết và mô hỉnh nghiên cứu
Mục tiêucủa luận văn làtìm racácyếu tố ảnhhưởng đến khảnăng sinh lợi củacông
ty giao dịch trên TTCK ngành Du lịch - Khách sạn ở 3 sàn chứng khoán Việt Namtrong 9 năm (từ năm 2013 đến năm 2021)
Các giả thuyết của nghiên cứu này được xây dựng trên co sở nghiên cứu củaAl- Homaidi et al (2019) Bên cạnh đó bài nghiên cứu cũng tham khảo các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài như: Amato & Burson (2007); Akinlo & Asaolu (2012),Alarussi & Alhaderi (2018), Al-Homaidi et al (2020), Al-Homaidi et al (2020) và nghiên cứu trong nướcởngành khác như Hiền & Hà(2020) ởngành may mặc, Hằng
- Nhân tố 1: Tính thanh khoản
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là một chỉ số được xem xét khi đánh giá tínhthanh toán của một công tytại một thời điểm, dùng để đo lường công ty có đủ nguồn lực để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn của mình hay không Chỉ số này được thể hiện giữa tài sản ngắn hạn với nọ ngắn hạn Tính thanh khoản được giả định
ởcác nghiên cứu của Moin (2008), Almajali etal (2013), Omondi & Muturi (2013), Abbasetal (2014), Singh & Sharma (2016), Chen et al (2017), Alarussi& Alhaderi(2018), Al-Homaidi et al (2019)
Khi nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn thì hệ số khảnăng thanh toán hiện hành
sẽ nhỏ hon 1 chothấy công ty có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụngắn hạn của mình Nếu việc thanh toán hàng tồn kho để chuyển lượng thành tiền nhanh hon nhiều so vói các khoản phải trả đến hạn thanh toán thì hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty có thể duy trì dưới 1 Hệ số khả năng thanh toán
Trang 33hiện hành thấp cũng có thể được biện minh cho các doanhnghiệpcó thể thu tiền mặt
từ khách hàng rất lâu trước khi họ cần thanh toán các khoản nọ
Trong luận văn này tính thanh khoản được kỳ vọng có mối quan hệ tích cực đối vớikhảnăng sinh lợi
Giảthuyết 1 (H1): Có một mối quan hệ tích cực giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lợi
- Nhân tố 2: Đòn bẩy tài chính
Tỷ lệnợ phải trả trên vốn chủ sỏ hữu thường được sử dụng để đánh giá đòn bẩy tài chính của một côngty và đượctính bằng cách chia tổng nợ phải trả cho vốn chủ sởhữu của cổ đông Biến này được giả định trong các nghiên cứu của Almajali et al (2012), Xu & Banchuenvijit (2015), Deitiana & Habibuw (2015), Olowokure et al (2016), Mandiefe (2016), Chen etal (2017), Alarussi & Alhaderi (2018)
Đòn bẩy tài chính là một thước đo quan trọng được sử dụng trong tài chính doanh nghiệp Chỉ số này phản ánh khả năng của vốn chủ sỏ hữu để trang trải tất cả cáckhoản nợ tồn đọng Việc dùng đòn bẩy kinh tế cóthể tận dụng được nguồn lực bên ngoài, tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao trong khi tình hình tài chính có dấu hiệukhông tốt đôi khi dẫn tói việc đầu tư khámạo hiểm và mang nhiều rủi ro
Trong luận văn này việc sử dụng đòn bẩy tài chính quácao sẽlàm giảm điều chỉnhvới khảnăng sinh lợi
Giảthuyết 2 (H2): Có một mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lợi
Nhân tố3: số vòng quay tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản là tỷ số giữa doanh thu thuần của một công ty với giátrịbình quân tổng tài sản củacông ty đó Nó là một chỉ số về hiệu quả mà một công ty đang triển khai tài sản của mình để tạo ra doanh thu Do đó, chỉ tiêu số vòng quaytổng tài sản là mộtyếu tố quyết định hiệu quả hoạt độngcủa một công ty Hệ số này
Trang 34càng cao thì cho thấy hiệuquả hoạt độngcủa công tyđang hoạtđộng tốt.Và số vòng quay tổng tài sản có thể khác nhau giữa các công ty của cùng một ngành Thông thường chỉ số này đượctínhtoán trên co sở năm cho một năm tài chính cụ thể Biến nàyđược sử dụng rộng rãi trong các nghiêncứu củaSelling & Stickney (1989),Reed
& Reed (1989), Fairfield & Yohn (2001), Innocent etal (2013),Alarussi & Alhaderi(2018)
Trong luận văn nàysố vòng quay tổng tài sản được kỳ vọng có mối quan hệ tích cực đối với khảnăng sinh lợi
Giả thuyết 3 (H3): Có mối quan hệ tích cực giữa số vòng quay tổng tài sản và khả năng sinh lợi
- Nhân tố 4: Quy mô công ty
Tổng tài sản là sựthể hiện tổng thảy các nguồn lực có sẵn mà đon vị đang kiểm soát
và nắm giữ, làgiátrị của công ty baogồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trị giátổng tài sản làthước đo quan trọng nhấtphản ảnh độlớn hay còn gọi làquy mô công
ty Trong lĩnh vực ngành Du lịch- Khách sạn, các nhà đầu tư khi đọc thông tin trênBCTC sẽ xem xét yếu tố tổng tài sản như một yếu tố tiền đề đánh giá độ lón củadoanh nghiệp Biến nàyđược giảđịnhtrong các nghiêncứu của Alanazi et al (2011),Olovvokureet al (2016), Olson & Zoubi (2017), Alarussi & Alhaderi (2018)
Trong luận văn này quy mô công ty được kỳ vọng có mối quan hệ tích cực đối vóikhảnăng sinh lợi
Giả thuyết4 (H4): Tồn tại quan hệ tích cực giữa quy mô công ty vàkhảnăng sinh lọi
- Nhân tố 5: vốn hoạt động thuần
Vốn hoạt động thuần đượcxem là trong số chỉ tiêu để xem xét tính hiệu quả đon vị cũng nhưtình hình tài chính ngắn hạn của một đon vị kinh doanh Neu một công ty
có vốn hoạt động thuần dưong đáng kể thì công ty đó có tiềm năng đầu tư cho việc giatăng tài sản công ty Khi tínhtoán vốn lưu động là số dưong, điềunày cónghĩa là
Trang 35tài sản ngắn hạn của côngty lớn hơn nợ ngắn hạn, công ty có đủ nguồn lực đểtrangtrải các khoản nợ ngắn hạn và còn lượng dư các tài sản lưu động ngắn hạn có thểđược thanh lý để trảkhoản nợ ngắn hạn Khi tínhtoán vốn hoạt động thuần làsố âm,điều này có nghĩa là tài sản ngắn hạn của công ty không đủ để chi trả các khoản nợngắn hạn, công ty có số nợ ngắn hạn hơn so với các nguồn ngắn hạn mà có thể thanh toán Từ đó cho thấy sức khỏe tài chính trong ngắn hạn kém, tính thanh khoản thấp
vàtiềm ẩntrong việcthanh toán các nghĩavụ nợ khi đến hạn Biến nàyđược giả định
ở các nghiên cứu của Alipour (2011), Malik H (2011), Burja (2011), Alarussi & Alhaderi(2018)
Trong luận văn này vốn hoạt động thuần được kỳ vọng có mối quan hệ cùng chiều lên khảnăng sinh lợi ở các công ty
Giả thuyết 5 (H5): Có mối quan hệ tích cực giữa vốn hoạt động thuần và khả năng sinh lợi
- Nhân tố 6: Tốc độtăng trưởng GDP hàng năm
GDP chính là tổng sản phẩm nội địa trong nước trong năm của một đất nước.Theo Nghị định 97/2016/NĐ-CP, tổng sản phẩm trong nước là giá trị sản phẩm vậtchất và dịch vụ cuối cùng đượctạora của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm) GDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một quốcgia Biến tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm được sửdụng rộng rãi trong các nghiên cứu đo lường khả năng sinh lợi của Demirguẹ-Kunt
& Harry(1999), Bikker & Hu (2002), Pasiouras & Kosmidou(2007)
Trong luận văn này tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm được kỳ vọng tác động tíchcực lên khảnăng sinh lợi ở cáccông ty
Giảthuyết 6 (H6): Có mối quan hệ tích cực giữa tốc độ tăngtrưởng GDP hàng năm
vàkhảnăng sinh lợi
- Nhân tố 7: Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Trang 36Việc mức giáchung bị giatăngtheo thời gian trong nền kinh tế thị trường được xem
làsự lạm phát, đi cùngvới sự mấtgiátrị của một loại tiền tệ Lạm phát ở mức độvừaphải sẽmang lại tác động tích cực như nền kinhtế pháttriển ổn định, kích thích tiêudùng, đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Tuy nhiên, khilạm phát cao sẽlàm mất ổn định kinh tế vĩ mô, ngân hàng nhànước sẽcó động tháiđiều chỉnhmức lãi suất, các chínhsách vay nợ làm doanh nghiệp khó tiếp cận lãi vay, giátrị đồngtiền bị mất giá Doanh nghiệp bị gia tăng các chi phí đầu vào ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp Biến này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu của Agustinus & Rachmadi(2008), HusniAli &Al-Sa’di (2011), Putranto atel (2012)
Trong luận văn này tỷ lệ lạm phát hàng năm vừa phải sẽ tác động tích cực lên khả năng sinh lợi của đơn vị
Giả thuyết 7 (H7): Có mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ lạm phát hàng năm và khả năng sinh lợi
Các biến phụ thuộc trong bài nghiên cứu ở trên được trình bày khái quát qua bảng tổng hợp các biến ởBảng 3.1 như sau:
doanh du lịch-
khách sạn niêm
yết trên TTCK
Trang 372013-2021 của
các công ty kinh doanh du lịch- khách sạn niêm
2013-2021 của
các công ty kinh doanh du lịch- khách sạn niêm
doanh du lịch-
khách sạn niêm
yết trên TTCK
Trang 38dbank.org/indic ator/NY.GDP.M
https://data.worl
dbank.org/indic ator/NY.GDP.M
KTP.KD.ZG
Mô hình nghiên cứu
Tác giả sử dụng mô hình hồi quyOLS- đâylà phương phápước lượng bình phươngnhỏnhất được thể hiện như sau: Yit = /?0 + /? Xít + ei
Trong đó: Y ít là biến phụ thuộc (ROE, ROA, EPS) và Xítlà các biến độc lập trong
môhình
Mô hình tuyến tính được thể hiện như sau:
Phương trình hoi quy được ước lượng với ROE là biến phụ thuộc
RO^ = /?0 + pìCRit + /?2LEVft + /?3CEFF it + /?4SIZEít + /?5WCỂt+/?6GDPit+ /?7INFít+ Ct
Phương trình hoi quy được ước lượng với ROA là biến phụ thuộc
ROAiì= /?0 +pìCRit + /32LEVit + /?3CEFFít + /?4SIZEít+ /?5WCít + /?6GDPlt+ /?7 INFit+ Qt
Trang 39Phương trình hồi quy được ước lượng với EPS là biến phụ thuộc
EPSit = /?0 + /?lCRft + /?2LEVit + /?3CEFFit + /?4SIZEf:t + /?5WCít + /?6GDPlt+ /?7INFft+ et
Trong đó:
- Biến phụ thuộc
RỠEit: ROE của doanh nghiệp (i) tại thời điểm (t)
ROAit: ROA củadoanhnghiệp (i)tại thời điểm (t)
EPSit: EPS của doanh nghiệp (i) tại thời điểm (t)
- Biến độc lập
CRit: Tính thanh khoản của công ty(i) tại thời điểm (t)
LEVit: Đòn bẩytạichính của công ty(i) tại thời điểm (t)
CEFFft: Số vòng quay tổng tài sản (i) tại thời điểm(t)
SIZEit: Quymô công ty (i) tại thời điểm (t)
WCít: Vốn hoạt động thuần của công ty (i) tại thời điểm (t)
GDPit: Tốc độ tăngtrưởng GDP của Việt Nam tại thời điểm (t)
INFÉt: Tỷ lệ lạm phátcủa Việt Nam tại thời điểm (t)
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
3.2.1 Mâu nghiên cứu
Mau nghiên cứu được lựa chọn gồm 25 công ty kinh doanh du lịch- khách sạn niêm yết từ năm 2013-2021 tại 3 sàn chứng khoán HNX, UPCOM, HOSE Các công tynày là các công ty cóđầy đủ dữ liệu trong suốt kỳ nghiên cứu và không có dấu hiệu
Trang 40số liệu bất thường Thông qua mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa sựảnh hưởngtừ các biến độc lập đến lên biến EPS, ROE, ROA trong các mô hình.
Bước 2: Chọn loại BCTC và dữ liệu cầnthu thập,
Bước3: Sử dụng Excel lập bảng tính cácchỉ tiêu phục vụ nghiên cứu
về dữ liệu liên quan đến biến vĩ mô gồm 2 yếu tố là tốc độ tăng trưởng GDP hàngnăm và ty lệ lạm phát được tác giả thu thập từ nguồn dữ liệu công bốtại Wesbsite WorldBank- Ngân hàngthế giới và được tổng hợptheobảng dưới đây
Bảng 3 2 Tốc độ tăng trưởng GDP và ty lệlạm phát giai đoạn 2013-2021 ở Việt
Nam
(Nguồn: Wesbsite Word Bank-Ngân hàng thế giới)
Năm Tốc độ tăng trưởng GDP (%) Tỷ lệ lạm phát(%)