Mẫu đề cương giám sát xây dựng , ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG Mẫu đề cương giám sát xây dựng , ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG Mẫu đề cương giám sát xây dựng , ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG
Trang 1
Logo -Ten cty -Dia chi -Dien
Thoai ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG
- -CÔNG TRÌNH: ………
ĐỊA ĐIỂM: ………
CHỦ ĐẦU TƯ: ………
HÀ NỘI THÁNG 09/2020
Trang 2ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG
……….
Địa chỉ:
Điện thoại:
TL.GIÁM ĐỐC CÔNG TY
GIÁM ĐỐC XN
Trang 3KTS
PHẦN I ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT KỸ
THUẬT THI CÔNG
Trang 5CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
I CÁC CĂN CỨ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 vàmột số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số40/2019/QH14
Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Thông tư 04/2019/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông
tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Hợp đồng kinh tế về Tư vấn giám sát xây dựng công trình “Ngân hàng
………“ giữa Ngân hàng ……… và Công ty……… số: ngày tháng năm2009
Hồ sơ thiết kế kĩ thuật – thi công công trình “Ngân hàng ………….“ doCông ty …………lập đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Các quy trình quy phạm kĩ thuật hiện hành của Nhà nước Việt Nam vềcông tác xây dựng cơ bản, các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn ngành(TCN) và các văn bản quy định kĩ thuật (QĐKT) hiện hành của Bộ Xây dựng
II CÁC TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam tập VII
- TCVN 5637 - 1991 - Quản lý chất lượng xây lắp công trình Nguyên tắc cơbản
- TCVN 5951 - 1995 - Hướng dẫn XD sổ tay chất lượng
- TCVN 4085 – 1985 - Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4459 – 1987 - Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
- TCVN 4055 - 1985 - Tổ chức thi công
- TCVN 4087 - 1985 - Sử dụng máy XD - Yêu cầu chung
- TCVN 4091 - 1985 - Nghiệm thu các công trình xây dựng
- TCVN 4447 - 1987 - Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
Trang 6- TCVN 4452 - 1987 - Quy phạm thi công và nghiệm thu các kết kết cấu BT
- TCVN 4085 - 1985 - Công tác xây - Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 4516 - 1988 - Hoàn thiện mặt bằng XD Quy phạm thi công vànghiệm thu
- TCVN 79 - 1980 - Thi công nghiệm thu các công tác nền móng
- TCVN 5841 - 1991 - Bể chứa nước bằng BTCT Quy phạm thi công vànghiệm thu
- TCVN 5674 - 1992 - Công tác hòan thiện trong xây dựng - Quy phạm thicông và nghiệm thu
- TCVN 5718– 1993 - Công tác chống thấm - Quy phạm thi công và nghiệmthu
- TCXD 170 – 1989 - Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu Yêu cầu
kỹ thuật
- TCXD195:1997 - Nhà cao tầng-Móng cọc Tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu
- TCXD 326:2004 - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Cọc Khoan Nhồi
- TCVN 5640 - 1991 - Bàn giao công trình XD - Nguyên tắc cơ bản
- TCXD 159 - 1986 -Trát đá trang trí - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 567- 1992 Công tác sơn, trần- Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5641– 1991– Công tác bể chứa BTCT- Quy phạm thi công vànghiệm thu
- TCVN 4519 - 1988 - Quy phạm thi công và nghiệm thu cấp thoát nước bêntrong công trình
- TCVN 5576 – 1991 – Hệ thống cấp thóat nước Quy phạm quản lý kỹthuật
- TCVN 5639 – 1991 – Ngiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong
- TCVN 4762 – 1989 - Cáp điện lực, dây dẫn
- TCVN 5175 - 1990 - Huỳnh quang, đèn cao áp, tăng phô đèn
- TCXD 25 - 1991 - Đặt đường dây điện trong nhà và công trình công cộng
Trang 7- TCVN 4756 - 1989 - Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
- Các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Hồ sơ thiết kế kèm theo và cácquy định kỹ thuật hiện hành khác có liên quan
- Các phương pháp thử và phương pháp lấy mẫu thử áp dụng theo Tuyển tậpxây dựng Việt Nam (tập X và XI)
- 22 TCN 252-98 - Thi công mặt đường cấp phối đá dăm
- 22 TCN 249-98 - Thi công mặt đường bê tông nhựa nóng
- 22 TCVN 4516-88 - Hoàn thiện mặt bằng xây dựng–Qui phạm thi công–Nthu
- 20 TCN 71-77 - Hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu BTCT
- 20 TCN 170-89 - Kết cấu thép – Gia công lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu
- Các yêu cầu kỹ thuật khác trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- TCVN 4198 – 95 -Qui trình thí nghiệm xác định thành phần hạt
- 22TCN 57 – 84 - Qui trình thí nghiệm xác định hạt dẹt
- 22TCN 13 – 79 - Qui trình thí nghiệm xác định dung trọng bằng phiễu rótcát
- TCVN 344 – 86 - Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số ES
- TCVN 4197 – 95 - Qui trình thí nghiệm xác định chỉ tiêu Atterberg
- 22TCN 06 – 77 - Qui trình thi công nghiệm thu móng mặt đường đá dămnước
- 22TCN 57 – 84 - Qui trình thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đá
- 22TCN 227 – 95 - Tiêu chuẩn vật liệu bitum đặc dùng cho đường bộ
- 22TCN 63 – 84 - Qui trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 22TCN 016 – 79 - Độ bằng phẳng bằng thước dài 3m
- 22TCN 73 – 84 - Qui trình thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ
- TCVN 2682 – 92 - Qui trình thí nghiệm xác định chất lượng ximăng
Trang 8CÁC TIÊU CHUẨN VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH, AN
TOÀN, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
- TCVN 2287 – 1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cănbản
- TCVN 2291 – 1978 Phương tiện bảo vệ người lao động Phân lọai
- TCVN 4086 –1985 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung
- TCVN 4244 – 1986 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
- TCVN 5308 – 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng Yêu cầuchung
- TCVN 3255 – 1986 An toàn nổ Yêu cầu chung
- TCVN 3254 – 1989 An toàn cháy Yêu cầu chung
Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ “Quy định quản lý chất lượng côngtrình xây dựng” theo 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các điều có liên quan khác trong
quy của Luật Xây dựng, Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định
về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định về Hợp đồng xây dựng
III CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Đề cương tư vấn giám sát do tổ chức tư vấn giám sát lập được Chủ đầu tưchấp thuận sẽ gửi sau tới các nhà thầu khi khởi công công trình, là văn bản cụthể hoá các qui định của quy trình, quy phạm hiện hành
Là bản quy định cụ thể càc yêu cầu về giám sát chất lượng, số lượng mẫuthí nghiệm và đo đạc kiểm tra chất lượng nhá thầu phải làm, biểu mẫu trong quátrình thi công…
Các ý kiến chỉ đạo, hoặc yêu cầu của Chủ đầu tư, TVGS đối với Nhà thầu
và ngược lại đều được thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký côngtrình, khi giao nhận các văn bản nêu trên phải vào sổ công văn đi – đến có kínhận, nếu dùng Fax thì phải lưu cuống của máy Fax
Nội dung của văn bản này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánhgiá chất lượng công trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàngiao đưa vào khai thác cho các giai đoạn thi công chính cho từnhg thành phầncũng như cho hạng mục đã hoàn tất
Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh gía chấtlượng công trình bao gồm:
Trang 9+ Các chỉ dẫn kĩ thuật của hợp đồng xây lắp nếu là đấu thầu, hoặc là cácphương pháp đảm bảo kĩ thuật thi công đề xuất của nhà thầu được chấp thuậntrong hồ sơ xin chỉ định thầu hồ sơ xin chỉ định thầu là hồ sơ do nhà thầu lậptrên cơ sở hồ sơ mời thầu do Chủ công trình phát hành.
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thuyết minh thiết kế kỹ thuật - thi công được phêduyệt
+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kĩ thuật thi công của Nhà nước và củangành
+ Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩmquyền duyệt về chế độ quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình.Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn củaqui trình và qui phạm có liên quan, trong đó, phải nêu rõ đối tượng kiểm tra,phần việc đã thực hiện, nội dung và khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra vàkết luận Không chấp nhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu 1 cách chungchung hoặc khái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứ choviệc kết luận
Nhà thầu có thể tự làm các thí nghiệm, đo đạc kiểm tra nếu như có đầy đủ
tư cách pháp nhân, thiết bị kiểm tra phải được cơ quan Nhà nước có chức năngcấp giấy phép, người làm thí nghiệm phải có chứng chỉ thí nghiệm viên Nhàthầu có thể thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân, có đầy đủ các điều kiện nêutrên thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đođạc lấy mẫu tại hiện trường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS,được thể hiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiện trường
Khi chuyển giai đoạn các phần đã thi công thuộc hạng mục của công trình,Trưởng tư vấn giám sát kí vào biên bản đánh giá chất lượng công trình và báocáo kết quả cho Chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn.Theo từng hạng mục nghiệm thu được tổ chức các hội đồng với thành phầnphù hợp được qui định cụ thể trong chỉ dẫn kĩ thuật, hoặc hợp đồng xăy lắp đốivối các gói thầu đấu thầu hoặc phương án kĩ thuật đề xuất của Nhà thầu đượcchấp nhận đối với các thầu chỉ định thầu
Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các thành phần và hạng mụctiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi côngcủa các phần việc hoặc hạng mục công trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ,nghiêm túc, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu bằng vănbản có đầy đủ chữ kí xác nhận của các đơn vị có liên quan
Đối với những khiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ
Trang 10thuật cho công trình nhất thiết phải được sửa chữa hoặc làm lại ngay, sau đóphải được tiến hành kiểm tra đánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó Nếunhà thầu không sửa chữa đạt yêu cầu hoặc chậm tiến độ thì TVGS báo Chủ đầu
tư và Chủ đầu tư sẽ thuê bất kì một nhà thầu khác(đơn giá do chủ đầu tư tựquyết định) làm công việc này và sẽ trừ vào kinh phí xây lắp của gói thầu
Các tài liệu và biên bản về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộphận công trình là các văn bản pháp lí không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công và
là căn cứ để tiến hành thanh quyết toán công trình
Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với Chủ công trình, tổ chứcTVGS có trách nhiệm báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểmtra, đo đạc, thí nghiệm, các sai số đo phải đạt yêu cầu, đối chiếu với qui trình,quy phạm và đồ án thiết kế dùng đánh giá kết luận về chất lượng của công trình
Trang 11CHƯƠNG II - QUẢN LÍ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP
I HỒ SƠ CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG:
Ngay sau khi thi công xong từng phần hoặc từng hạng mục công trình theoyêu cầu của bảng qui định này, Nhà thầu phải hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu,hoàn công, hồ sơ chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ khối lượng của hạng mục đó
và có báo cáo đánh giá kết qủa thi công đề nghị TVGS, CĐT tổ chức nghiệm thuthanh toán hoặc nghiệm thu chất lượng chuyển giai đoạn thi công
Hồ sơ chứng chỉ khối lượng (phục vụ nghiệm thu thanh toán): là toàn bộcác phiếu đo đạc kiểm tra kích thước hình học, cao độ và bảng chiết tính khốilượng từ các kết quả đo đạc trên Các phụ lục nghiệm thu theo đúng các qui địnhtrong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Hồ sơ chứng chỉ chất lượng: là các tập hồ sơ chứng chỉ khối lượng cộngthêm toàn bộ các phiếu đo đạc kiểm tra, các chứng chỉ thí nghiệm trong suốt cả
ba giai đoạn thi công (trước khi thi công, trong quá trình thi công và sau khi thicông xong) hạng mục đó Các chứng chỉ thí nghiệm phải do phòng thí nghiệmđược Nhà nước công nhận theo đúng thủ tục thì mới được coi là hợp pháp
II KIỂM TRA HỒ SƠ NGHIỆM THU VÀ LẬP BÁO CÁO CỦA TVGS
Trên cơ sở nhận được bộ hồ sơ chứng chỉ và báo cáo đề nghị nghiệm thucủa Nhà thầu (nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh toán hay nghiệm thhu chấtlượng chuyển giai đoạn thi công), TVGS tiến hành kiểm tra và có các báo cáo đềnghị Chủ đầu tư tiến hành tổ chức nghiệm thu
TVGS kiểm tra bảng chiết tính khối lượng của Nhà thầu từ các phiếu kếtquả đo đạc kiểm tra có báo cáo đánh giá khối lượng đề nghị Chủ đầu tư tiếnhành nghiệm thu khối lượng làm cơ sở lập hồ sơ thanh toán
TVGS kiểm tra hồ sơ chứng chỉ chất lượng có báo cáo đánh giá chất lượngthi công đề nghị Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn
III CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
Trên cơ sở nhận được báo cáo kết quả thi công và đề nghị nghiệm thu củaNhà thầu báo cáo đánh giá kết quả thi công của TVGS và các hồ sơ chứng chỉkhối lượng, chất lượng Chủ Nhiệm điều hành Dự án sẽ tổ chức nghiệm thu theo
đề nghị nêu trên, qui định về việc tổ chức nghiệm thu như sau
Tổ chức hội đồng nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh toán khi Nhà thầu
có khối lượng thi công đầy đủ chứng chỉ chất lượng và đúng theo hợp đồng kí
Trang 12kết (theo đúng qui định trong hồ sơ thầu).
Tổ chức hội đồng nghiệm thu chất lượng chuyển giai đoạn thi công khi thicông xong từng hạng mục công trình đặc biệt là các hạng mục khuất lấp và thicông xong công trình
Tổ chức kiểm tra lập biên bản hiện trường giữa các bên Nhà thầu – TVGS– Chủ đầu tư đối với các hạng mục thi công công trình.Các biên bản này là tàiliệu phục vụ hội đồng nghiệm thu sau này và là 1 bộ phận của bộ hồ sơ chứngchỉ chất lượng
IV XỬ LI KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH
TVGS kiểm tra, xác nhận khối lượng và thời điểm thi công các hạng mụcđược nghiệm thu để làm cơ sở thanh toán cho Nhà thầu Riêng đối với các hạngmục khối lượng phát sinh được Nhà thầu đề nghị, TVGS kiểm tra và báo cáoChủ đầu tư để mời các đơn vị có liên quan xem xét xử lí và lập biên bản tại hiệntrường
Phát sinh là các khối lượng bao gồm:
Phát sinh hạng mục mới so với bảng tiên lượng mời thầu hoặc dự toánđược duyệt
Là khối lượng tăng thêm hoặc giảm đi so với khối lượng mời thầu do cácnguyên nhân khách quan, hay do thay đổi thiết kế
Trong quá trình thi công các vấn đề phát sinh được lập biên bản xử lí kĩthuật phát sinh ngoài hiện trường (Nhà thầu – CĐT – TVGS – TVTK) theo đúngtrình tự qui định
Trong khi chờ hoàn chỉnh hồ sơ và cấp có thẩm quyền phê duyệt, để đảmbảo tiến độ thi công công trình nếu CĐT yêu cầu Nhà thầu phải chấp hành chotriển khai thi công ngay các nội dung đã được xử lí
Các khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được nghiệm thu thanh toán.
Trang 14CHƯƠNG III – QUY TRÌNH KIỂM TRA GIÁM SÁT
Sơ đồ khối quy trình kiểm tra giám sát
Nghiệm thu hoàn công
Kiểm tra
Lập hồ sơ hoàn công Nghiệm thu bàn giao
Kiểm tra
Lấy mẫu thí nghiệm Nghiệm thu sơ bộ
Tiến hành thi công hoàn chỉnh
Kiểm tra
- Tiến hành thi công
Kiểm tra
Khắc phục sửa
chữa
Trang 15- Giám sát A (CĐT)
Trang 16CHƯƠNG IV - QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY
- Đại diện hợp pháp chủ đầu tư là ………
- Giám sát kỹ thuật Chủ đầu tư (GSKTCĐT) là người của đơn vị Tư vấn
giám sát (Công ty………….) đề nghị được chủ đầu tư chấp thuận nhằm thựchiện các mục đích của hợp đồng, chịu trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ vàquyền hạn theo quy định hiện hành và trong phạm vi hoạt động của Chứng chỉ
hành nghề giám sát được cấp có thẩm quyền cấp
- Nhà thầu (còn gọi là bên B) là đơn vị được chủ đầu tư chấp thuận cho
thực hiện các nội dung công việc ghi trong hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bịnhân lực để thi công xây lắp hoàn thiện công trình
- Thầu phụ: Là những đơn vị, cá nhân được chỉ ra trong hợp đồng là thầu phụ
- Cơ quan thí nghiệm là những cơ quan đã được Nhà nước cấp giấy chứng
nhận hợp chuẩn (có dấu Las)
2 Các yêu cầu chung:
có trong tiêu chuẩn thì phải đúng theo bản vẽ thiết kế
Nhà thầu đảm bảo thi công đúng tiến độ và thời gian đã ký
2.2 Công tác thử nghiệm
Tất cả các vật liệu sử dụng để thi công xây dựng công trình, các cấu kiệnkhi cần thiết phải được thử nghiệm theo các quy định và TCVN hiện hành
Trang 17Mọi kết quả thí nghiệm đều có tính chất pháp lý về mặt kỹ thuật
2.3 Công trường
Trước khi ký hợp đồng nhà thầu được tham quan công trường Nhà thầuphải tìm hiểu để biết tính chất của nền, hiện trạng công trình hiên hữu, phươngtiện ra vào, bãi tập kết vật liệu, vị trí và địa điểm dựng lán trại nếu cần Nhà thầuphải biết tất cả thông tin liên quan về nguồn nước, điện, vật liệu và các vấn đềkhác có ảnh hưởng đến giá trị dự thầu
Nhà thầu cần khảo sát các loại công trình ngầm: đường điện, đường nước,đường cáp quang, cống, … có thể bị hư hỏng do công tác thi công gây ra
Nhà thầu cần có các biện pháp an toàn lao động đối với các đường dây điện
đi qua hiện trường, nên cách xa đường dây điện cao thế không ít hơn 5m
GSKTCĐT không giải quyết những khiếu nại của Nhà thầu do thiếu tìmhiểu trước hoặc không tuân theo điều kiện này
2.4 Thiết bị của nhà thầu
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các máy móc thiết bị chuyên dùng, các thiết
bị liên quan đến công việc thi công như dàn giáo, máy nâng, xe chuyên chở,máy xúc, máy chuyên dùng, …Các thiết bị phục vụ cho công tác thi công phảiđảm bảo tính năng kỹ thuật và công suất yêu cầu của thiết kế và phải đạt chấtlượng theo quy định hiện hành
Thiết bị phải phù hợp với thuyết minh biện pháp thi công trong hồ sơ dựthầu
Nhà thầu phải thu dọn thiết bị khi hoàn thành hoặc khi không cần thiết
2.5 Lán trại và văn phòng công trường
Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng văn phòng làm việc cho đơn vị mình,cho đơn vị Tư vấn giám sát, và đại diện chủ đầu tư, văn phòng tạm, kho, sân bãitập kết vật liệu, sân bãi gia công v.v
Nhà thầu phải bố trí khu vệ sinh và sinh hoạt khác cho công nhân trên côngtrường, phải tuân thủ công tác vệ sinh, khi không dùng phải dọn sạch
Tuân thủ tuyệt đối theo sắp xếp tổng mặt bằng đã được các bên phê duyệt
2.6 Điện nước thi công
Nhà thầu phải tự lo nguồn cung cấp điện, nước và hệ thống chiếu sáng tạmthời để thi công công trình
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng đường cáp và dây điện tạm.Việc cung cấp điện tạm phải thực hiện an toàn, phải được sự chấp thuậncủa tư vấn và cơ quan chức năng liên quan
Trang 18Nhà thầu phải thu dọn khi hoàn thành công trình.
Mọi chi phí trên do nhà thầu chịu
2.7 Bảng báo, quảng cáo
Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt bảng quảng cáo dự án theo yêu cầu củaChủ đầu tư và tuân thủ pháp luật của Việt Nam
Nhà thầu phải lắp đặt các bảng báo hiệu trong khu vực thi công để đảm bảo
an toàn, an ninh trên công trường
2.8 Người lao động
Nhà thầu không cho phép bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào côngtrường và giao cho chỉ huy trưởng và bảo vệ quản lý việc ra vào của nhân viên.Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được cung cấp bảng tên và đeo vào khilàm việc ở công trường
Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang bị bảo hộ lao động theo quyđịnh, phải có hợp đồng lao động và được khám sức khỏe định kỳ theo quy định
2.9 Giấy phép
Nhà thầu phải xin giấy phép cần thiết từ các cơ quan chức năng của Nhànước về việc những nhà tạm hoặc sân bãi vượt ra ngoài giới hạn của côngtrường
2.10 Quản lý công việc và nhân sự của Nhà thầu
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ nhân lực để đảm bảo thi công đúng tiến độ.Đội ngũ nhân viên và kỹ thuật chính phải có khả năng và kinh nghiệm đối vớicông việc được giao
Nhà thầu phải lập chương trình làm việc: biện pháp thi công, biện phápquản lý chất lượng; biện pháp đảm bảo tiến độ; biện pháp đảm bảo an toàn laođộng, an ninh công trường, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
Nhà thầu sẽ liên hệ với Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư (GSKTCĐT)trong từng giai đoạn của công trình và trong từng trường hợp cụ thể
2.11 Tiến độ
Để có tiến độ thi công thích hợp, nhà thầu phải trình tổng tiến độ xây dựngtrong vòng 7 ngày sau khi ký hợp đồng, thể hiện những công việc như sau:
Ngày khởi công và ngày hoàn thành các hạng mục công trình
Tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị cho công trình
Giờ làm việc của công nhân viên nhà thầu
Biểu đồ nhân lực tương ứng với tiến độ
Trang 19Nhà thầu dựa trên tiến độ này để lập tiến độ thi công chi tiết cho mỗi tuần
và trình cho GSKTCĐT phê duyệt
2.12 Nhật ký công trường
Nhật ký công trường do Chủ đầu tư ban hành, đơn vị thi công phải lưu giữ
để ghi những thông tin cần thiết mỗi ngày thi công và có sự xác nhận của cácbên liên quan
Các thông tin cần ghi nhận hàng ngày đáp ứng đúng theo Điều 10 củaThông tư số 26/2016/TT-BXD như sau:
- Thời tiết
- Số công nhân của nhà thầu và nhà thầu phụ trên công trường
- Vật liệu cung cấp, sử dụng, lắp đặt theo hợp đồng
- Thiết bị trên công trường
- Tiến độ thi công của nhà thầu và nhà thầu phụ
- Sự chậm trễ về tiến độ thi công của nhà thầu và nhà thầu phụ (nếu có)
2.13 Yêu cầu phê duyệt
Nhà thầu phải trình GSKTCĐT những văn bản để phê duyệt về vật liệu xâydựng, qui trình và phương pháp, biện pháp thi công Những yêu cầu phê duyệtvật liệu xây dựng, để hợp lý, phải theo mẫu vật liệu tiêu biểu được đưa ra để phêduyệt, tên nhà sản xuất và những chi tiết yêu cầu
Nhà thầu không được mua vật liệu hay bắt đầu qui trình và phương phápthi công đặc biệt trước khi GSKTCĐT phê duyệt Nhà thầu phải cung cấp bảnsao hóa đơn mua hàng những vật liệu đó
Trang 20Đơn vị thi công phải đăng ký chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng do mìnhcung cấp cho Chủ đầu tư Các mặt hàng đạt chất lượng sẽ được Chủ đầu tư xácnhận cho phép sử dụng vào công trình Các mặt hàng không đạt chất lượng hoặckhông qua đăng ký chất lượng sẽ bị Chủ đầu tư từ chối nghiệm thu, kể cả việccấm lưu trữ tại kho công trường của nhà thầu.
Chủ đầu tư và GSKTCĐT có quyền kiểm soát kho công trường của nhàthầu mà không cần thông báo trước, do đó nhà thầu không được phép tồn trữtrong kho công trường các loại vật tư, thiết bị kém phẩm chất hoặc không đúngmẫu đã đăng ký
2.14.1 Bản vẽ thi công ở công trường
Bản vẽ thi công toàn bộ công trình luôn luôn được cất giữ ở công trường.Bản vẽ phải rõ ràng, mới nhất Cụm từ “Bản vẽ thi công” có nghĩa là bản vẽ đãđược phê duyệt sủ dụng để ký kết hợp đồng, bản vẽ chi tiết thiết kế sau này hoặcbản vẽ chế tạo do nhà thầu thiết kế
Khi có yêu cầu cần xem xét để thi công đúng, nhà thầu phải chuẩn bịnhững bảng tính và bản vẽ chế tạo chi tiết rồi trình GSKTCĐT kiểm tra và phêduyệt Nhà thầu phải cung cấp cho GSKTCĐT 03 bộ bản vẽ mới nhất đã đượcchấp thuận
Nhà thầu phải chuẩn bị những bản vẽ hoàn công cho tất cả các hạng mục đãthi công Và trình chủ đầu tư những bản vẽ chế tạo, bản vẽ hoàn công gốc bằnggiấy can và 5 bản in Các bản vẽ phải được trình GSKTCĐT phê duyệt và cấpgiấy chứng nhận hoàn thành tốt những sai sót nếu có
2.14.2 Tổ chức thi công
Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế hoạch đã đăng ký,đạt chất lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Nhà thầu chịu trách nhiệm lập quitrình thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng cho từng
Trang 21loại công việc của từng hạng mục công trình trong hợp đồng
2.14.3 Giám sát thi công
Các công việc của nhà thầu trên công trường sẽ được giám sát liên tụctrong thời gian thực hiện hợp đồng để đảm bảo rằng tất cả khối lượng công việcđược thực hiện một cách hoàn chỉnh
Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 02 cán bộ quản lý và giám sát kỹ thuật thicông công trình có trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiệntrường để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lượng và tay nghề
Nhà thầu phải đảm bảo rằng Chủ đầu tư có thể liên hệ bằng điện thoại bất
cứ lúc nào trong thời gian tiến hành hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngàynghỉ, để giải quyết các trường hợp khẩn cấp và các phát sinh trong công việc.Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Chủ đầu tư có trách nhiệm theodõi, kiểm tra, xác định khối lượng và chất lượng các công việc do nhà thầu thựchiện đúng theo thiết kế và các qui trình qui phạm hiện hành
Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Chủ đầu tư có quyền yêu cầunhà thầu sửa chữa hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại trong quá trình thi công Các ýkiến của cán bộ giám sát công trình đều phải ghi vào sổ nhật ký công trường củanhà thầu, đơn vị thi công phải nghiêm túc chấp hành và tổ chức sửa chữa ngaycho đúng thiết kế
Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ giám sát công trình củaChủ đầu tư và nhà thầu có các ý kiến khác nhau, không thống nhất biện phápgiải quyết thì cán bộ giám sát công trình và nhà thầu phải báo cáo ngay cho Chủđầu tư Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải đến ngay hiện trường để xem xét
và giải quyết cụ thể
2.15 Chế độ báo cáo, thống kê
Trong suốt thời gian thực hiện dự án, hàng tuần nhà thầu phải báo cáo tiến
độ thi công, nêu rõ tình hình thực hiện thật sự của tất cả các hạng mục công trình
và kế hoạch tiến độ thực hiện công việc tuần tới Đánh giá tình hình thực hiện và
đề xuất với Chủ đầu tư các biện pháp giải quyết
Trong thời gian thực hiện dự án, Chủ đầu tư sẽ tổ chức các buổi họp định
kỳ hoặc đột xuất để giải quyết công việc, nhà thầu phải tham dự các buổi họpnhư thế với đầy đủ thành phần theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Trong các buổi họp giao ban hàng tuần, nhà thầu cần trình bày ngắn gọn và
rõ ràng các nội dung chủ yếu sau trong báo cáo thi công hàng tuần, bao gồm: Tình hình an ninh, an toàn lao động trên công trường
Trang 22Khối lượng đã thực hiện theo nguyên tắc: khối lượng cộng dồn trên khốilượng tổng cộng
Kế hoạch cho tuần tới
Tổ chức nghiệm thu: theo đúng quy định về Quản lý đầu tư và xây dựngtheo Luật Xây dựng hiện hành, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015của Chính phủ, Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 Về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xâydựng và theo ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng
2.17 Thanh toán - Quyết toán:
Nội dung hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu sau:
- Thanh toán từng giai đoạn
- Biên bản nghiệm thu từng giai đoạn
- Biên bản nghiệm thu các hạng mục khuất lấp
- Biên bản xác nhận khối lượng từng giai đoạn
- Bản chiết tính thanh toán và bản tổng hợp quyết toán từng giai đoạn
- Biên bản và bản vẽ sửa đổi thiết kế từng giai đoạn
- Biên bản thử nghiệm chất lượng vật tư do B cấp và các chứng chỉ vật liệu
- Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng
- Văn bản đề nghị thanh toán của B
- Hợp đồng giao nhận thầu thi công xây lắp
- Hoá đơn tài chính khối lượng đề nghị thanh toán trong đợt
- Quyết toán công trình
- Thiết kế kỹ thuật được duyệt
- Quyết định trúng thầu
Trang 23- Hồ sơ dự thầu cùng với tiên lượng giá dự thầu.
- Hợp đồng giao nhận thầu thi công xây lắp
- Lệnh khởi công
- Quyết định phân công giám sát kỹ thuật thi công
- Biên bản giao nhận mặt bằng thi công
- Biên bản thử nghiệm chất lượng vật tư do B cấp và các chứng chỉ vật liệu
- Biên bản và bản vẽ sửa đổi thiết kế được duyệt
- Dự toán bổ sung (phát sinh) được duyệt
- Biên bản nghiệm thu các hạng mục khuất lấp
- Biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình
- Nhật ký thi công
- Bản vẽ hoàn công công trình
- Biên bản xác nhận khối lượng xây lắp
- Văn bản báo cáo hoàn thành công trình của bên B
- Biên bản kiểm tra kỹ thuật chất lượng công trình
- Văn bản xác nhận công trình và đề nghị nghiệm thu của TVGS
- Bảng quyết toán vật tư B cấp
- Bảng quyết toán nhân công bên B thực hiện
- Bảng tổng hợp kinh phí quyết toán cho B
- Bảng tổng hợp quyết toán toàn bộ
Sau khi công trình được nghiệm thu bàn giao, nhà thầu gửi hồ sơ quyếttoán cho GSKTCĐT Khuyến khích nhà thầu sử dụng phần mềm Quyết toánGXD để thống nhất làm hồ sơ thanh toán giai đoạn hoàn thành, thuận tiện khi
quyết toán hợp đồng Hồ sơ quyết toán phải được lập thành 06 bộ có cùng nội dung như nhau.
GSKTCĐT chỉ nhận hồ sơ quyết toán công trình do nhà thầu lập sau khikiểm tra đầy đủ các tài liệu nêu trên và có trách nhiệm quản lý hồ sơ của nhàthầu kể từ ngày ký nhận
2.18 An ninh công trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
Thực hiện theo Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ XâyDựng ngày 22/10/1999 ban hành quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng.Nhà thầu phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao độngtheo TCVN 5308-91, an toàn điện theo TCVN 4086-95 và Quy chuẩn xây dựng
Trang 24Công trường phải được che chắn chống bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn
và rung động quá mức theo TCVN 3985-85, phòng chống cháy theo TCVN3254-89, an toàn nổ theo TCVN 3255-86 trong quá trình thi công
Việc sắp xếp vật liệu xây dựng tại công trường: Nhà thầu chỉ được sắp xếpvật tư, vật liệu, nguyên liệu hay phương tiện thi công ở vị trí thỏa thuận trướcvới chủ đầu tư Tuyệt đối không được sắp xếp trước lối ra vào cổng và các khulàm việc
Xe vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng rời, phế thải xây dựng dễ gây bụi
và làm bẩn môi trường phải được bọc kín, tránh rơi vãi; tránh mang bùn, bẩntrong công trường ra đường phố và hệ thống đường giao thông công cộng Nếunhà thầu làm rơi vãi xuống đường thì phải nhanh chóng quét dọn sạch sẽ
Rác thải từ công trường: nhà thầu phải gom rác, vật liệu phế thải vào nơiqui định, giữ cho công trường luôn sạch sẽ
2.19 Quan hệ giữa các bên trong công trường
2.19.1 Nhà thầu
Là pháp nhân, pháp thể chịu trách nhiệm chính trong công việc tổ chứcnghiệm thu các công tác trung gian và nghiệm thu bàn giao công trình Khi cầnnghiệm thu công tác nào, nhà thầu phải báo trước cho GSKTCĐT ít nhất là 02ngày
Nhà thầu có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Chủ đầu tư làm tốt côngtác giám sát kỹ thuật và kiểm tra tiến độ trên công trường
2.19.2 Chủ đầu tư
Là pháp nhân pháp thể có ý kiến quyết định cuối cùng nếu có những bấtđồng giữa nhà thầu, giám sát kỹ thuật, tư vấn thiết kế cũng như là người quyếtđịnh những vấn đề nằm ngoài hợp đồng và hồ sơ thiết kế
Các bên phải có văn bản chính thức giới thiệu những người có trách nhiệm
để quan hệ giải quyết các vấn đề trên công trường Chỉ có những người trongdanh sách mới có quyền quyết định những vấn đề trong phạm vi của mình
Trang 25tiến độ thi công hay điều chỉnh tiến độ thi công do có công việc bị trể thì phảibáo cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát trước 24 giờ và phải được sự chấp thuậncủa các bên liên quan, để các bên có lịch sắp xếp công việc Chi phí Quản lý dự
án và giám sát làm thêm giờ trên cơ sở thoả thuận giữa các bên và do nhà thầuchịu
Khi có sự không thống nhất giữa Điều kiện kỹ thuật thi công với điều kiện hợp đồng hoặc với thiết kế, thì nhà thầu phải có trách nhiệm phản ánh với Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư Quyết định của Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư và cơ quan thiết kế là quyết định cuối cùng.
II CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT:
Yêu cầu chung:
Công tác chuẩn bị thi công:
Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ máy móc thiết bị, nhân lực, các tiện íchphục vụ thi công và các biện pháp giải pháp thi công để tiến hành thi công côngtrình
Tổ chức cử cán bộ giám sát kỹ thuật thi công kiểm tra các công tác theođúng biện pháp đề ra, trang bị đủ công cụ, thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng,khối lượng, … trong quá trình xây lắp
Gởi cho chủ đầu tư và các bên có liên quan danh sác cán bộ, công nhân chủchốt xây dựng công trình sau đây:
+ Ban điều hành công trường
+ Chỉ huy công trưởng công trường
+ Đội trưởng xây lắp
+ Cán bộ kỹ thuật
+ Bảo vệ công trường
Nhà thầu phải chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật thi công và hồ sơ quản lý nghiệm thu
có liên quan đến công trình
Công tác thi công:
Nhà thầu phải thực hiện công tác thi công xây lắp công trình đúng như hợpđồng đã ký kết vời Chủ đầu tư và phải tuân theo thiết kế kỹ thuật, TCVN hiệnhành và hồ sơ biện pháp kỹ thuật của mình đề xuất trong hồ sơ dự thầu
Nhà thầu phải tháo dỡ dọn dẹp mặt bằng để thi công, ghi nhận lại khốilượng tháo dỡ, khối lượng tháo dỡ phải được TVGS cùng kiểm tra xác nhậnkhối lượng (nếu có sai khác so với dự toán thiết kế) để làm cơ sở thanh toánquyết toán sau này
Trang 26Nhà thầu phải khảo sát đảm bảo thi công không làm ảnh hưởng đến côngtrình hiện hữu, khi thi công đất phải đảm bảo chống sạc lỡ đất ảnh hưởng côngtrình kế cận, hạn chế rung động khi thi công, bao che công trình đang thi côngđảm bảo không ảnh hưởng đến công trình hiện hữu và các công trình lân cậnNghiên cứu đồ án thiết kế, phát hiện sai sót hoặc bất hợp lý (về thiết kế kiếntrúc, kết cấu, điện, nước…)
Nhà thầu phải lập biện pháp quan trắc lún cho công trình lân cận (nếu có)
và công trình mình đang thi công theo chỉ định của đơn vị thiết kế
Nhà thầu phải lập biện pháp thi công các công tác chủ yếu theo yêu cầu củaGiám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư
Nhà thầu phải lấy mẫu thí nghiệm trong suốt quá trình thi công đủ số lượngtheo quy định của các tiêu chuẩn đã liệt kê
Tổ chức kiểm tra công tác xây lắp theo đúng quy phạm tiêu chuẩn thi công
Tổ chức xây dựng biện pháp phòng chống cháy nổ, bão lụt, an toàn laođộng, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường khi thi công
Nhà thầu phải hoàn tất hồ sơ hoàn công công trình đúng quy định
Yêu cầu về vật liệu:
Nhà thầu phải sử dụng các vật liệu, vật tư có nguồn gốc rõ ràng, chất lượngtốt, đúng quy cách, phù hợp với hồ sơ thiết kế và bảng vật liệu trong hợp đồngToàn bộ vật liệu sử dụng cho công trình phải đảm bảo mới 100%
Nhà thầu phải trình các mẫu vật tư, thiết bị cho chủ đầu tư phê duyệt chấpnhận mẫu và mẫu đưa vào sử dụng phải đúng như mẫu đã được Chủ đầu tư chấpthuận, các loại vật tư không đúng như mẫu đã được Chủ đầu tư chấp thuận bắtbuộc không được sử dụng và phải đem ra ngoài công trường
Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ các chứng chỉ liên quan đến chất lượng,
Trang 27quy cách vật liệu sử dụng
Yêu cầu về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công:
Công tác đo đạc và định vị công trình:
Trước khi khởi công công trình chủ đầu tư và đơn vị thiết kế sẽ tiến hànhbàn giao các mốc thiết kế và cao trình ± 0.00 của công trình Nhà thầu có tráchnhiệm bố trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết cho việc thi công Tất cả các cọcmốc phải được dẫn ra ngòai phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, cố địnhthích hợp và được bảo vệ chu đáo có thể nhanh chóng khôi phục lại các mốcchính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
Trong khi thực hiện công tác định vị nhà thầu phải xác định chính xác các
vị trí như tim, trục công trình, gửi ra các điểm cố định, sơn đỏ tên các trục Xácnhận những sai biệt so với thiết kế (nếu có)
Nhà thầu phải sử dụng máy trắc đạc (máy kinh vĩ, máy thủy bình…) đểđịnh vị công trình và phải bảo đảm thường xuyên có bộ phận trắc đạc tại côngtrường đặt biệt là công tác định vị tim mốc, triển khai hệ thống mốc cho nhànhiều tầng như chờ các lỗ thông tầng, trắc đạt trong quá trình thi công để Giámsát của Chủ đầu tư có thể theo dõi, kiểm tra tim, cọc mốc công trình vào bất cứlúc nào trong suốt quá trình thi công
Quy trình công tác trắc đạc thực hiện theo các tiêu chuẩn chuyên ngànhNhà thầu phải có đầy đủ thiết bị cần thiết để định vị công trình như máykinh vĩ, máy thủy bình…
Nhà thầu phải tuân thủ theo biên bản bàn giao mốc, và hồ sơ thiết kế kỹthuật
Nhà thầu phải lập tuyến kích thước, tim mốc, cao độ gửi ra các điểm cốđịnh bên ngoài công trình để có cơ sở thi công và kiểm tra, các tim mốc này phảiđược bảo quản trong suốt quá trình thi công
Khi thi công các cấu kiện móng, cột dầm sàn, nhà thầu phải búng mực cáctim mốc lên các cấu kiện để kiểm tra nghiệm thu và thi công, các tim mốc nàyphải được đối chiếu với tim mốc chuẩn trên
Công tác chuẩn bị mặt bằng:
Nhà thầu phải khảo sát hệ thống ngầm kỹ thuật trước khi tiến hành đào đấtTrong phạm vi công trường nếu có cây cối ảnh hưởng đến an toàn của côngtrình và gây khó khăn cho thi công thì nhà thầu phải chặt bỏ hoặc di dời đi nơikhác
Nhà thầu phải đào hết gốc, rễ trong các hố móng phạm vị khu vực đắp nền
Trang 28Nhà thầu phải khảo sát hệ thống ngầm kỹ thuật trước khi tiến hành đào đấtSau khi đào hết rễ cây nhà thầu phải lấp lại các hố đào và đầm kỹ từng lớp.Nhà thầu cũng phải vận chuyển các gốc cây ra khỏi phạm vi công trình để khônglàm trở ngại thi công
Nhà thầu phải san ủi khu vực cần thiết để đảm bảo thi công công tác đất antoàn và hiệu quả
Công tác đất
Yêu cầu chung: Phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4447-1987
Nhà thầu phải cố gắng tận dụng mạng lưới đường sá sẵn có để vận chuyểnđất Tuy vậy, trong quá trình sử dụng các đường lưu thông hiện có trong khuvực công trường và khu vực lân cận để vận chuyển đất, nhà thầu phải bảo đảm
an toàn cho các phương tiện giao thông khác cũng như dân cư sống hai bênđường Không phá họai các công trình giao thông đã có, không gây ô nhiễmkhông khí và sinh thái học theo đường
Vị trí kho vật liệu, nơi để máy xây dựng, thiết bị thi công dọc theo mép hốmóng phải đảm bảo đủ khỏang cách an toàn được quy định trong quy phạm kỹthuật an toàn trong xây dựng
Đất thừa phải được huyển đến bãi thải quy định Nhà thầu phải chịu hòantoàn trách nhiệm về việc đổ bừa bãi đất thừa gây trở ngại cho việc thi công ônhiễm môi trường khu vực thi công và khu vực lân cận
Đào đất:
Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu,
độ nghiêng và độ cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế và phải được kiểm tra chấpthuận nghiệm thu của GSKTCĐT
Dưới đáy móng san bằng cẩn thận, đúng cốt thiết kế
Đào đất phát sinh
- Khi có ý kiến của GSKTCĐT, vì bất kỳ lý do gì cần thiết mở rộng hoặcđào móng sâu hơn thì đất đào thêm được thanh toán theo giá quy định phù hợpvới điều kiện của hợp đồng
Kiểm tra trước khi san lấp
- Trước khi san lấp hố móng và các hạng mục khuất khác, Nhà thầu phảiđược sự đồng ý của GSKTCĐT bằng văn bản
San lấp
Vật liệu cát sử dụng đắp phải thỏa mãn các yêu cầu trình bày trong hồ sơthiết kế về thành phần hạt, độ ẩm dung trọng, và các quy định khác trong yêu
Trang 29Việc san lấp phải thực hiện liên tục và không cho phép san lấp từng phầntrừ khi có sự chấp thuận của GSKTCĐT
Việc kiểm tra độ đầm chặt của đất nền sẽ được thực hiện lấy mẫu tại hiệntrường và kiểm tra tại phòng thí nghiệm do GSKTCĐT chỉ định, chi phí do nhàthầu trả
Khi san lấp phải chọn vật liệu và đắp thành từng lớp dày không quá200mm (chú ý đảm bảo độ ẩm thích hợp) Mỗi lớp cần phải được đầm chặt đạt
độ chặt K 0,9 Nếu bất kỳ lớp đất nào không đáp ứng yêu cầu thì Nhà thầuphải đầm lại cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
Tránh đất đào ngập nước
Nhà thầu phải ngăn không cho đất đào bị ngập nước và có biện pháp thoátnước như bơm hay bất kỳ biện pháp nào như:
Khi đào hố móng nằm dưới mực nước ngầm thì trong thiết kế thi công phải
đề ra biện pháp tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong hố móng Phải bố trí hệthống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nướccho từng giai đọan thi công công trình Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiếtkhông được để đọng nước và làm ngập hố móng
Trong trường hợp nhà thầu phát hiện thấy các hệ thống kỹ thuật ngầm,công trình ngầm, hai di khảo cổ, kho vũ khí, … trong khu vực đào móng màkhông được ghi chú trong hồ sơ thiết kế thì nhà thầu phải ngưng ngay công tácđào đất đồng thời phải rào ngăn và bảo vệ cẩn thận khu vực này Trong vòng 24giờ nhà thầu phải thông báo cho đại diện của các cơ quan chức năng có liênquan đến vị trí khu vực đào để giải quyết
Công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện:
Công tác thí nghiệm bao gồm:
Thiết kế cấp phối bê tông
Lấy mẫu vật liệu bêtông, xi măng, cát, đá, cốt thép, gạch xây…
Thí nghiệm cường độ vật liệu mẫu
Các thí nghiệm khác khi có yêu cầu xác nhận chất lượng vật liệu, cấu kiện
Trang 30trong quá trình thi công xây lắp
Việc lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu phải đúng heo TCVN
Đơn vị thí nghiệm phải là cơ quan có chuyên môn, được cấp giấy chứngnhận (LAS)
Các kết quả thí nghiệm có giá trị về mặt kỹ thuật và pháp lý
Công tác thi công Cọc BTCT
TCVN 9361/2012 : Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9393/2012 – Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằngtải trọng tĩnh ép dọc trục
TCVN 9395/2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
e.2 Biện pháp thi công chi tiết
e.2.1 Các nguyên tắc công nghệ thi công:
Nguyên tắc công nghệ thi công cọc khoan nhồi được chia ra làm 3 công tácchính như sau:
Khoan tạo lỗ
Đặt cốt thép (lồng thép) và tiến hành công tác thổi rửa đáy hố khoan
Đổ bê tông vào hố khoan để tạo cọc
e.2.2 Vật tư sử dụng cho công tác cọc khoan nhồi:
a Dung dịch khoan:
Nước sử dụng để trộn dung dịch khoan được cung cấp từ nguồn nước ănđược đã được kiểm nghiệm chất lượng và được bố trí tại các bể chứa được thiếtlập trên Công trường
Bentonite xuất khẩu có các thông số kỹ thuật theo thieỏt keỏ, TCVN
Bentonite là loại đất sét thiên nhiên, khi hoà tan vào nước sẽ cho ta mộtdung dich sét có tính chất đẳng hướng, những hạt sét lơ lửng trong nước và ổnđịnh trong một thời gian dài Khi một hố đào được đổ đầy bentonite, áp lực dưcủa nước ngầm trong đất làm cho bentonite có xu hướng rò rỉ ra đất xung quanh
Trang 31hố Nhưng nhờ những hạt sét lơ lửng trong nó mà quá trình thấm này nhanhchóng ngừng lại, hình thành một lớp vách bao quanh hố đào, cô lập nước vàbentonite trong hố Quá trình sau đó, dưới áp lực thuỷ tĩnh của bentonite trong
hố thành hố đào đựoc giữ một cách ổn định Nhờ khả năng này mà thành hốkhoan không bị sụt lở đảm bảo an toàn cho thành hố và chất lượng thi công.Như vậy, bản chất của dung dịch khoan Bentonite có tác dụng tạo độ nhớt
và giảm độ thải nước của dung dịch, tăng khả năng bôi trơn, giảm ma sát giữacần khoan với thành giếng khoan, giúp cho thành hố khoan ổn định, tránh bị sụt
lở với các tầng địa chất khác nhau trong suốt quá trình khoan cũng như giai đoạn
đổ bê tông cọc
Qui trình trộn dung dịch và các thông số chỉ tiêu:
* Qui trình trộn dung dịch:
Cho 80% lượng nước của mẻ trộn dung dịch vào thùng trộn
Đưa Bentonite vào thùng trộn từ từ và trộn đều với nước trong thùngkhoảng thời gian từ 12- 15 phút
Bơm nốt 20% lượng nước còn thiếu và tiếp tục trộn trong khoảng thời gian
Hàm lượng Bentonite trong dung dịch: 2- 7% (theo trọng lượng)
Sử dụng dung dịch thu hồi:
Dung dịch được thu hồi từ hố thu tại cọc khoan về bồn chứa trên côngtrình Sau khi được sử lý và tách cát, kiểm tra lại các thông số của dung dịch và
bổ sung thêm dung dịch mới trộn Khi các thông số của dung dịch đã được sử lýđạt yêu cầu trên thì mới được tiếp tục cấp xuống hố khoan
Sử dụng phụ gia CMC: Để đảm bảo kinh tế, giảm giá thành sản phẩm, khi
sử dụng dung dịch thu hồi, ẹVTC phaỷi sử dụng phụ gia chuyeõn duùng thieỏtkeỏ ủeà ra,để tăng cường độ nhớt của dung dịch, ngăn chặn thẩm thấu dung dịch
ra ngoài đất và nước ngầm từ ngoài vào hố khoan Tỷ lệ pha trộn khoảng 2 kg
Trang 32CMC/m3 dung dịch khoan.
b Bê tông:
Bê tông cọc dùng bê tông thương phẩm, mác 300, cấp phối đá 1x2 Vữa bêtông được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyển trộn và được đưa vàolòng cọc bằng hệ thống ống đổ chuyên dụng(ống tremi) thông qua các máy bơm
bê tông hoặc đổ trực tiếp
Các tiêu chuẩn về bê tông phải tuân thủ các qui định sau:
Vật liệu sử dụng cho công tác bê tông như đã được mô tả nguồn vật liệu sửdụng cho công trình
Để đảm bảo tiến độ thi công, trong trường hợp cần thiết, chúng tôi có thể
sử dụng phụ gia Các phụ gia đưa vào sử dụng phải là những phụ gia đã được cơquan chuyên môn có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép sử dụng tạiViệt Nam Việc sử dụng phụ gia nhất thiết phải được sự đồng ý của Kỹ sư giámsát tại hiện trường, sử dụng cẩn thận, đúng liều lượng Không dùng phụ gia cóthành phần clorua canxi; đảm bảo không gây bất kỳ hiệu ứng phụ nào đến cường
độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông, không cộng thêm bất kỳ chi phí nào vào hợpđồng cho việc sử dụng và thử nghiệm phụ gia
Độ sụt của bê tông: đo tại chân công trình là 180 20mm
Với các loại vật liệu trên, đã được thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý,
độ ẩm, cường độ phải hợp đồng với các cơ quan có phương tiện và tư cách phápnhân hành nghề để thiết kế cấp phối cho từng loại mác bê tông, với đủ thànhphần: biểu đồ thành phần hạt, tỉ lệ nước-xi măng theo trọng lượng, độ sụt củahỗn hợp bê tông khi thi công Các kết quả này được gửi cho kỹ sư giám sát.Trên cơ sở cấp phối vật liệu của 1m3 bê tông, kỹ sư thi công định ra cấp phốicho 1 mẻ trộn (vật tư được cân đong bằng hệ thống cân đong tự động đi đồng bộvới trạm trộn) Các dụng cụ để cân đong cốt liệu đảm bảo không bị hư hỏng bởithời tiết hoặc điều kiện làm việc và thường xuyên được kiểm tra trong suốt thờigian thi công Cấp phối này niêm yết ở nơi trộn bê tông của Trạm trộn
Trong quá trình thi công, việc trộn bê tông trong trạm trộn tự động đượckiểm tra thường xuyên về thành phần, tỉ lệ cấp phối vật liệu theo cấp phối đượcniêm yết Lượng trộn trong một mẻ không được quá công suất của máy trộn.Phải bố trí kỹ sư máy xây dựng trực tiếp giám sát tại trạm trộn bê tông đểkiểm tra an toàn và chính xác của thiết bị trộn Vị trí đặt máy trộn và kho chứavật liệu, hệ thống cấp điện, cấp nước phải thuận tiện và đầy đủ Toàn bộ cácthiết bị cân đong, bảng điều khiển cần phải được làm sạch sau mỗi ca làmviệc
Trang 33Hỗn hợp bê tông được vận chuyển đến nơi đổ bằng con đường ngắn nhất,tiện lợi nhất để tránh hiện tượng phân tầng Tại đây, ẹVTC phaỷi vận chuyểnhỗn hợp bê tông tới công trường bằng ô tô và đưa tới vị trí thi công bằng máybơm chuyên dụng hoặc đổ trực tiếp qua ống tremit Việc đổ bê tông sẽ được tiếnhành sau khi cốt thép đã được nghiệm thu bởi kỹ sư giám sát.
Bê tông cọc được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một cọc
Trong quá trình đổ bê tông, tuyệt đối không làm lệch, hỏng các ống siêu âm(nếu có), không làm sai lệch vị trí cốt thép và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốtthép
Vữa bê tông sau khi trộn không để quá 120 phút, kiên quyết hủy bỏ các mẻ
bê tông đã chờ đợi quá thời gian trên
Để đảm bảo giám sát chất lượng bê tông cọc được chính xác, công tác lấymẫu thí nghiệm bê tông được tiến hành thường xuyên Trên công trường có bốtrí, lắp đặt đầy đủ các dụng cụ để thử nghiệm bê tông tại hiện trường Các thínghiệm trong phòng để xác định các chỉ tiêu về cường độ chịu kéo, nén của bêtông sẽ được tiến hành tại ẹụn vũ coự ủaày ủuỷ chửực naờng thớ nghieọm theoủuựng qui ủũnh Số lượng mẫu lấy thí nghiệm như sau: Mỗi cọc lấy 1 nhómgồm 6 mẫu, có kích thước 15x15x15cm, và được tiến thử cường độ tại các thờiđiểm sau 7- 14- 28 ngày (kể từ khi lấy mẫu)
c Cốt thép
Nguồn thép: loại AII - AIII với đủ chứng chỉ theo yêu cầu Vật liệu thépđược tuân theo thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574P:1991 - kết cấu bê tông cốt thép và TCVN 1651:1985 -Thép cốt bê tông Thépđược thử nghiệm xác định cường độ thực tế, các chỉ tiêu cơ lý, kết quả này đượcthông qua kỹ sư giám sát Các mẫu thử sẽ được cung cấp bất kỳ lúc nào theo yêucầu của Kỹ sư giám sát
Việc thử nghiệm cốt thép được làm tại một phòng thí nghiệm đã được chủđầu tư và TVGS chấp nhận
Vật liệu thép được bảo quản trong kho tránh mưa nắng, và được để cáchmặt đất 45cm Thép chất thành đống cao 1, 2m; rộng 2m; xếp thành lôtheo ký hiệu đường kính sao cho dễ nhận biết bằng mắt thường, dễ kiểm tra và
sử dụng
Việc gia công được tiến hành như thiết kế tại mặt bằng công xưởng củaNhà thầu, chuyển đến Công trường bằng các xe chuyên dụng và được tổ hợpthành lồng tại hiện trường, lắp ghép bằng cẩu phụ trợ Cốt thép được nắn thẳngbằng tời, uốn nguội, tuân theo TCVN 8874-91
Trang 34Thép trước khi đặt vào vị trí kết cấu được làm sạch, cạo rỉ, không dính dầu
mỡ, bùn đất hay vật liệu khác không được quét nước xi măng lên cốt thép đểphòng rỉ
Mối nối cốt thép chủ là nối buộc theo thiết kế
Mối nối đai dưỡng với cốt chủ cũng được nối buộc
Lớp bảo vệ cốt đai là 100 mm được định vị bằng cách sử dụng các con kê
bê tông dạng hình tròn đính với lồng thép, phân bố theo chu vi lồng trên toàn bộchiều dài cốt thép cọc với khoảng cách 1,5m
Dùng thép D18 để làm thép neo Sai số cho phép trong việc gia công lồngthép theo TCVN 206- 1998
e.2.3 Các công đoạn thi công:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, nghiên cứu kỹ mặtbằng và điều kiện thi công, tập kết các thiết bị máy móc và vật tư cho công tácthi công cọc khoan nhồi, cán bộ kỹ thuật tiến hành công tác khoan tạo lỗ Côngtác khoan tạo lỗ được thực hiện qua các công đoạn sau:
Công tác định vị và khoan mồi:
Công tác này bao gồm định vị công trình, lỗ khoan và máy khoan
Định vị công trình: Trước khi thi công phải có sự bàn giao mốc chuẩn củaBên Chủ đầu tư và Thiết kế, các mốc này được lưu giữ trong suốt quá trình thicông cọc và làm cơ sở để kiểm tra cũng như lập hồ sơ hoàn công cọc sau này
Từ hệ thống mốc dẫn trắc đạc, xác định vị trí tim cọc "0" bằng hai máykinh vĩ đặt ở 2 trục x, y sao cho hình chiếu của chúng vuông góc với nhau vềtâm "0" Sau đó trên cơ sở tim cọc đã định vị được, dùng thước thép với sự trợgiúp của máy kinh vĩ xác định 4 điểm mốc kiểm tra (4 cọc tiêu bằng gỗ) Cáccọc tiêu này cách mép cọc sẽ khoan 1m Cọc tiêu này sẽ là cơ sở để xác địnhchính xác vị trí của cọc trong quá trình khoan
Định vị lỗ khoan (tim cọc): Dưạ vào các mốc chuẩn để định vị tim cọc vàcác mốc dẫn, mốc dẫn sẽ được giữ cho đến khi hạ xong Casing và làm cơ sở đểxác định sai số tim cọc
Định vị máy khoan: sử dụng các tấm tôn dày 20 mm lót bên dưới để tạo độ
ổn định trong việc định vị máy khoan trong suốt quá trình khoan, độ thăng bằngcủa máy khoan và độ thẳng đứng của cần khoan được kiểm tra liên tục bằng hệthống máy kinh vĩ
Sau khi định vị xong tim cọc, ẹVTC phaỷi đưa máy đào vào vị trí để tạo
ra một hố có kích thước sâu 0, 5-1, 5 m Mục đích là nhằm làm cho lớp đất mặt
Trang 35có độ chặt giống nhau loại bỏ các vật thể rắn ngăn cản quá trình xuống của ốngvách Tại những nơi có phế thải rắn chắc (nếu có) chúng tôi cho tiến hành phábằng máy khoan cắt bê tông chuyên dụng trước khi khoan mồi.Tiến hành khoanmồi tại những vị trí đã định vị và đào bỏ lớn đất phía trên.
Yêu cầu
Do số lượng cọc nhồi nhiều nên việc định vị vị trí tim cọc đòi hỏi cao Sai
số của tim cọc không được vượt quá phạm vi cho phép
b) Hạ ống vách:
Vận chuyển ống bao và ống vách (ống casing) đến vị trí lỗ khoan, kiểm traxem đường kính trong của ống vách có phù hợp với đường kính cọc không(đường kính trong của ống vách phaỷi đảm bảo gầu khoan khi hoạt động không
bị kích vào thành ống)
Hạ ống chống (Casing): Căn cứ theo mặt cắt địa chất của Công trình, mựcnước ngầm ở đây biến đổi tương đối sâu, mặt khác lớp đất trên chủ yếu là lớpđất lấp lẫn gạch trạt vụn nên ẹVTC phaỷi sử dụng ống Casing dài 4- 6m đểchống sụt lở miệng hố khoan cũng như định hướng cần khoan trong quá trìnhkhoan, ống Casing được hạ thông qua cần Keliba của máy khoan KH150D saukhi đã khoan mồi tới độ sâu cần thiết Đầu ép (hoặc máy rung) được kẹp chặtvào thành ống và dùng lực tỳ (hoặc rung) ấn ống xuống ống vách được cắmxuống đến độ sâu khi đỉnh cách mặt đất tự nhiên 60cm và được kiểm tra độthăng bằng, thẳng đứng bằng trắc đạc, đồng thời xác định sai số tim cọc trướckhi khoan tiếp
Yêu cầu:
Do ống vách có nhiệm vụ dẫn hướng cho công tác khoan và bảo vệ thành
hố khoan khỏi bị sụt lở của lớp đất yếu phía trên, nên ống vách hạ xuống phảiđảm bảo thẳng đứng Vì vậy, trong quá trình hạ ống vách việc kiểm tra phảiđược thực hiện liên tục bằng các thiết bị đo đạc và bằng cách điều chỉnh vị trícủa cần Keliba của máy khoan (hoặc búa rung thông qua cẩu) Đặc biệt chú ý hệthống quan trắc phải được kê trên các vị trí ổn định trong suốt quá trình khoan
c) Công tác khoan tạo lỗ:
Trang 36Lắp đường ống dẫn dung dịch Betonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng
hố khoan, đồng thời lắp một đường ống hút dung dịch betonite về bể lọc Hệthống cung cấp và thu hồi dung dịch Bentonite bằng ống D100 bố trí thànhtuyến trên mặt bằng thi công Trên tuyến ống này có bố trí các họng van vớikhoảng cách 15- 20 m/ cái để cấp và thu Betonite cho cọc Việc tạo áp được tiếnhành bằng hệ thống các bơm đặc chủng
Điều chỉnh máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng Trong quátrình thi công phải có 2 máy kinh vĩ để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứngcủa máy và cần khoan
Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyểnlấy đất mang đi
Kiểm tra hệ thống điện nước và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trìnhthi công được liên tục không gián đoạn
Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay
Với đặc điểm địa chất công trình, phần bên trên thường là đất lấp và sétbùn, tốc độ quay của mũi khoan khoảng 20-22 vòng/phút
Trong quá trình khoan, cần khoan có thể được nâng lên hạ xuống 1-2 lần đểgiảm bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu
Dung dịch khoan được cấp vào hố khoan từ trên xuống và được kiểm tracác thông số kỹ thuật trong suốt quá trình khoan
Cao độ dung dịch khoan luôn đảm bảo thấp hơn thành Casing 1, 0 - 1, 5 m.Rút cần khoan:
Khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút cần khoan lên với tốc độ 0,
3-0, 5m/s Đất lấy được sẽ đưa đến đúng nơi qui định (hoặc thùng chứa) để vậnchuyển đi nơi khác bằng hệ thống máy xúc và ô tô tự đổ
Lưu ý: Thời gian cho công tác khoan tạo lỗ cọc nhồi tương đối lớn nêntrong quá trình khoan phải kiểm tra thường xuyên chất lượng của dung dịchkhoan để có biện pháp thay đổi hoặc bổ xung kịp thời
Theo dõi, kiểm tra quá trình khoan
Trang 37Lưu ý rằng độ sâu các lớp địa chất cơ sở chính được kiểm tra và xác nhậnbằng thước đo độ sâu và đối chứng với Báo cáo địa chất công trình, có Biểu theodõi và ghi chép trong quá trình khoan
Quá trình khoan kết thúc sau khi khoan tới độ sâu thiết kế cho phép, quakết quả đo và được kiểm tra, ghi nhận bằng biên bản giữa các bên
* Yêu cầu:
Sai số cọc khoan:
+ Sai số tâm cọc theo các phương không lớn hơn 75 mm
+ Sai số độ thẳng đứng của cọc không lớn hơn 1%
+ Sai số cho phép của chiều sâu lỗ khoan là 100mm
Yêu cầu về khoảng cách của 2 cọc khoan kế tiếp nhau là 5D(~ 6m) hoặccọc khoan trước đó đã hoàn thành 14 ngày
Trong quá trình khoan người lái máy phải điều chỉnh hệ thống xi lanh trongmáy khoan dể đảm bảo cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng Độ nghiêng của hốkhoan không được vượt quá 1% chiều dài cọc
Khi khoan qua chiều sâu của ống vách, việc giữ thành hố được thực hiệnbằng dung dịch Betonite Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn được
đổ đầy vào lỗ khoan Sau mỗi lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phảiđược đổ đầy vào trong để chiếm chỗ Như vậy chất lượng bentonite sẽ giảm dầntheo thời gian do các thành phần của đất bị lắng đọng lại khí đó phải tái sử lýdung dịch Betonite
d) Kiểm tra chiều sâu hố khoan và độ lắng:
Sau khi khoan tới độ sâu thiết kế, đo chiều sâu hố khoan bằng thước dâychuyên dùng, chờ tối thiểu 45 phút và tiến hành vét lắng, đo chiều sâu hố khoan.Sau khi vét lắng tiến hành hạ lồng thép, lắp ống đổ bê tông Trước khi đổ bêtông đo độ lắng Độ lắng được xác định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần
đo sau khi vét lắng và trước khi đổ bê tông Nếu lớp bùn đất ở đáy lớn hơn 10
cm thì phải tiến làm sạch hố khoan lần 2, nếu nhỏ hơn thì có thể tiến hành đổ bêtông
e) Hạ cốt thép:
Lồng cốt thép sau khi được buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ được hạ xuống hốkhoan bằng chính máy khoan ED-5500 hoặc cần trục phụ trợ DH608, việc hạcác lồng thép phải tuân thủ theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Dùng cẩu hạ đứng lồng cốt thép xuống Cốt thép được giữ đúng ở vị trí đàimóng nhờ thanh thép neo Các thanh này được hàn tạm vào ống vách và có mấu
Trang 38để treo Trong trường hợp thi công cọc d1200 sâu 50m này thì không cần cóbiện pháp chống trồi vì trọng lượng lồng thép lớn, không có khả năng trồi lồngthép.
Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các cốt đai có sử dụng con kê bêtông đường kính 150 mm như đúng bản vẽ thiết kế KC 03, phân bố theo chu vilồng trên toàn bộ chiều dài cốt thép cọc với khoảng cách 2m
Lồng cốt thép đặt cách đáy theo thiết kế là 10 cm để đảm bảo lớp bảo vệ.Với chiều sâu lớn, cốt thép cọc phải được nối với nhau Chiều dài mối nối giữacác lồng phải đảm bảo chịu lực với cấu tạo như thiết kế
Các ống đo này phải được bố trí sao cho đầu ống phía trên cao hơn mặt bêtông ít nhất là 0, 3 m
g) Thổi rửa đáy hố khoan:
Để đảm bảo chất lượng của cọc và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cọc và nềnđất, cầm tiến hành thổi rửa hố khoan trước khi đổ bê tông nếu độ lắng >10cm.Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau:
Chuẩn bị: tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểm tra cácren nối buộc
Lắp giá đỡ: Giá đỡ (bàn công tác) vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừadùng để đổ bê tông sau này Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn
có bản lề ở hai bên Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ống thổi rửavừa đảm bảo ống thổi rửa không bị tụt xuống hố đã khoan
Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan, ống thổi rửa có đường kính 273
Trang 39mm, chiều dài mỗi đoạn là 6m Các ống được nối với nhau bằng ren vuông Một
số ống có chiều dài thay đổi 0, 5m, 2m, 3m để lắp phù hợp với chiều sâu hốkhoan Đoạn dưới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong
và bên ngoài Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa, một cửa nối với ốngdẫn 150 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có
45, chiều dài ống bằng 80% chiều dài cọc
Tiến hành: Dùng máy nén khi bơm khí với áp suất 7 at và duy trì trong suốtthời gian rửa đáy hố Khí nén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịch bentonite bẩn
về máy lọc Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm xuống Khidung dịch cách ống 1 đến 1, 5m thì phải tiếp tục bơm bentonite vào
Sau khoảng 15 đến 20 phút, kiểm tra lại độ sâu nếu phù hợp với chiều sâukhoan đã xác định thì cho phép tiến hành đổ bê tông, trong trường hợp ngược lạiphải tiến hành thổi rửa lại đến khi nào hố sạch mới thôi (theo tiêu chuẩn hiệnnay thì lớp bẩn dưới đáy hố không được > 100mm thì mới đảm bảo độ sạch)h) Đổ bê tông:
Các ống đổ được liên kết với nhau bằng khớp ren, có các modul là 1, 2, 3, 6
m và được đặt cách đáy hố khoan 100 - 200 mm
Các mối nối ống phải đảm bảo kín khít tránh để lọt Bentonite vào phần bêtông trong lòng ống
Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổvào chiếm chỗ
h.2 Đổ bê tông:
Thi công phần bê tông được thực hiện khi và chỉ khi độ lắng được kiểm trathoả mãn không lớn hơn 100 mm Nếu không đạt chỉ tiêu này, cần phải tiếnhành thổi rửa lại bằng máy nén khí (biện pháp thổi Elip)
Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng nút dịch chuyển tạm thời (dùng phaobằng bọt biển hoặt bằng nút nhựa có vát côn), đảm bảo cho bê tông không bịtiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dich khoan, loại trừ khoảng chân khôngkhi đổ bê tông
Đổ bê tông vào ống: tại các vị trí xe bê tông lùi vào được tì có thể đổ trực
Trang 40tiếp, trong trường hợp ngược lại nhất thiết phải tiến hành đổ bằng máy bơm bêtông chuyên dụng.
Trong quá trình đổ ống được rút lên dần dần nhưng phải đảm bảo ống luônđược ngập trong bê tông 2 đến 6 m
Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lấn, nhưng ống vẫnphải ngập trong bê tông như yêu cầu trên
Trong khi đổ bê tông, dung dịch bentonite trào ra phải được thu hồi, đưa vềmáy lọc
Bê tông được đổ đến cổ phễu, sau đó rút toàn bộ ống đổ và phễu ống đổtháo đến đâu phải rửa sạch ngay Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh nước chảyvào hố khoan
Yêu cầu
Bê tông cung cấp tới công trường vần có độ sụt đúng qui định(180+20mm), do đó cần có người kiểm tra liên tục các mẻ bê tông Đây là yếu tốquan trọng quyết định đến chất lượng bê tông
Thời gian đổ bê tông không vượt quá 5 giờ Quá trình đổ bê tông phải liêntục, không được gián đoạn với thời gian lớn hơn 120 phút
ống đổ bê tông phải kín, cách nước, đủ dài tới đáy hố
Không được kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc
Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc
i) Rút ống casing:
Sau khi kết thúc đổ bê tông 20 phút, tiến hành rút ống Casing
Casing được rút lên bằng chính máy khoan ED-5500 lắp đầu kẹp hoặc cầntrục (có lắp đầu rung) một cách từ từ theo phương thẳng đứng đảm bảo độ ổnđịnh đầu cọc và độ chính xác tâm cọc
Trong trường hợp cần thiết, bê tông sẽ được đổ bổ xung sau khi rút ốngCasing lên
Trình tự như sau
Tháo giá đỡ của ống ở bên trên
Cắt bỏ các thành thép neo buộc
Dùng máy rung đổ rút ống lên
Khi rút ống lên còn khoảng 2 m phải bơm thêm một lượng bê tông bù chothể tích thành ống chiếm chỗ trong đất
Công tác thi công cọc kết thúc